động và phát triển, công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ đang dần hoànthiện và ngày càng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và khách hàng sử dụng.Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống kế toán Việt Namcũng đang dần được hoàn thiện Kế toán đã trở thành một công cụ quản lý kinh tếtài chính, hữu hiệu không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn có tầm quan trọng đốivới toàn bộ nền kinh tế Hoàn thiện các phần hành kế toán là việc làm cần thiết giúpđẩy nhanh tiến độ của công tác kế toán, đồng thời làm minh bạch hơn hoạt động củacác doanh nghiệp Qua quá trình tìm hiểu kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tạiCông ty Cổ phần Giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt, em nhận thấy cómột số vấn đề cần giải quyết và em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanhtại công ty Cổ phần giáo dục và phát triển Công nghệ Tri Thức Việt” làm đề tàikhóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp trình bày như sau:
Chương I: Cơ Sở Lý Luận Của Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Trong CácDoanh Nghiệp
Chương II: Thực Trạng Về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CổPhần Giáo Dục Và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt
Chương III: Các Kết Luận Và Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Kế Toán Kết QuảKinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Và Phát Triển Công Nghệ Tri ThứcViệt
Em hi vọng bài khóa luận này có thể như một lời gợi ý, đóng góp tích cực choquá trình hoàn thiện kế toán tại Công ty Cổ phần giáo dục và phát triển công nghệTri Thức Việt
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với đề tài “ Kế toán kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt”,bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại và tập thể nhân viên Công ty cổ phầngiáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học ThươngMại đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tậptại trường Đặc biệt là thầy Trần Mạnh Tường đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn emtrong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban lãnh đạo, các anh chịnhân viên trong Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt,nhất là anh chị trong phòng kế toán- tài chính đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu
và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiệnTrần Thị Thư
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5.Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam hiện nay 5
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 8
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành theo TT 133 13
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 13
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Bộ tài chính 17
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT 30
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt 30
Trang 42.2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần đầu tư giáo dục
và phát triển công nghệ Tri Thức Việt 41
2.2.1.Vận dụng chứng từ kế toán 41
2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán 42
2.2.3 Vận dụng tổ chức sổ kế toán 47
2.2.4 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính 49
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT 56
3.1 Những kết quả đã đạt được trong kế toán xác định kết quả kinh doanh 56
3.1.1.Về tổ chức bộ máy kế toán 56
3.1.2 Về hệ thống chứng từ kế toán 56
3.1.3 Về hệ thống tài khoản kế toán 57
3.1.4 Về tổ chức hệ thống sổ kế toán 57
3.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 58
3.2.1 Về bộ máy kế toán 58
3.2.2 Tổ chức hạch toán ban đầu 58
3.2.3 Chứng từ và việc luân chuyển chứng từ 58
3.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu 59
3.2.5 Kế toán máy trên vi tính 59
3.2.6 Cạnh tranh với các doang nghiệp cùng ngành 59
3.2.7 Hệ thống sổ kế toán của công ty 59
3.2.8 Dự phòng nợ phải thu khó đòi 60
3.3 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt 60
3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 61
3.3.2 Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty 61
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản chi phí bán hàng, chi phí khác 62
3.3.4 Có những quy định về việc mở tài khoản chi tiết hơn cho 811 và 711 62
3.3.5 Hoàn thiện sổ kế toán 62
3.3.7 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 63
Trang 53.4 Điều kiện thực hiện 64
3.4.1.Về phía Nhà nước 64 3.4.2.Về phía Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt 64
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt 32
Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán vào phần mềm của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt 49
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
KQKD Kết quả kinh doanh
HĐKD Hoạt động kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa kinh tế ngày nay với xuhướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, ở các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải chịu một áp lực Không nhỏ trước sự cạnhtranh gay gắt của các đối thủ mạnh trong và ngoài nước Muốn tồn tại và phát triểntrước vô vàn những cơ hội kinh doanh cũng không ít thách thức trong môi trườngcạnh tranh mới, mỗi doanh nghiệp cần có định hướng đúng đắn, bước đi chính xácphù hợp với tầm nhìn chiến lược phù hợp với hoàn cảnh khách quan trên thị trường
và điều kiện của doanh nghiệp Trong thời đại bùng nổ công nghệ số như hiện naycác ngành dịch vụ xuất hiện ngày càng đa dạng, chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tếquốc dân đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước Trước xuthế thế hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ đang trởthành vấn đề sống còn của tất cả mọi doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại vàdịch vụ Chính vì vậy công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong nhữngchiến lược quan trọng hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp hiện nay
Cùng với tầm quan trọng của quá trình cung cấp dịch vụ là vai trò không thểthiếu của công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ
Kế toán doanh thu giúp ban quản lý nắm bắt kịp thời tình hình nguồn thu, chi, luânchuyển dịch vụ và chứng từ trong quá trình cung ứng và thực hiện dịch vụ, từ đó cóphương pháp và chính sách kinh doanh phù hợp trong từng giai đoạn phát triển Do
đó, kế toán doanh thu luôn là quan tâm hàng đầu của tất cả mọi doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh, lợi nhuận cũng như sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp trong tương lai
Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt là một trongnhững đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giáo dục có uy tín lâu nămtrên thị trường Hà Nội và các tỉnh thành lân cận Với gần 10 năm kinh nghiệm đàotạo và phát triển công ty đã hoạt động tốt trong cả nước vực thương mại và dịch vụ,
mở rộng thị trường và đã gặt hái được những thành công nhất định nâng cao hìnhảnh công ty trong mắt đối tác và khách hàng sử dụng Trong suốt quá trình hoạt
Trang 9động và phát triển, công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ đang dần hoànthiện và ngày càng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và khách hàng sử dụng.Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại không ít khó khăn và bất cập trong việc ghi nhận,
xử lý thông tin kế toán dẫn đến doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chưa
ổn định thường xuyên bị ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên qua thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt dưới sự hướngdẫn tận tình của Ths Trần Mạnh Tường và các anh chị trong phòng Kế toán tàichính của công ty đã giúp em hoàn thành đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tạicông ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt”
2.Mục tiêu nghiên cứu
Sau khi lựa chọn nghiên cứu đề tài trên, khóa luận cần thực hiện những mụctiêu chính sau:
Về mặt lý luận:
Khóa luận nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kếtoán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Từ
đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt
Về mặt thực tiễn:
Khóa nghiên cứu đánh giá thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vềgiáo dục tại Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri thức Việt; từ đóphát hiện các mặt hạn chế và nghiên cứu nguyên nhân tìm ra biện pháp khắc phụcgiúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại công ty
Về bản thân người nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài kế toán kết quả doanh thu tại Công ty Cổ phần Giáodục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt giúp bản thân em hiểu rõ hơn những lýluận về kế toán kết quả doanh thu theo chuẩn mực kế toán hiện hành, mặt khác nắmđược cách hạch toán nghiệp vụ về doanh thu tại công ty, đặc biệt đối với nhóm dịch
vụ giáo dục
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a, Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu chuyên xuất đề tài nghiên cứu là công tác kế toán kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt.
b,Phạm vi nghiên cứu phạm.
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri
thức Việt
Phạm vi thời gian công tác: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần
Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt trong 2018
Số liệu: Các số liệu được cung cấp trực tiếp từ phòng Kế toán tài chính của
công ty
4.Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài có sự phối kết hợp của nhiều phương phápnghiên cứu, mỗi phương pháp được tìm hiểu từ tổng hợp đến chi tiết nhằm mụcđích làm nổi bật thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phầnGiáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt
Phương pháp thu nhập dữ liệu.
Sử dụng phương pháp thống kê, quan sát thực tế quy trình kế toán của doanhnghiệp, phỏng vấn nhân viên trong phòng kế toán, kế toán trưởng, Ban giám đốc
Có thể thiết kế các câu hỏi phỏng vấn có liên quan đến doanh thu một số nămgần đây, tổ chức của các phần hành kế toán, trình tự thực hiện kế toán khi có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mục đích của phương pháp:
Thu thập tập hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các nguồn thông tin có sẵn và cáchoạt động thực tế khác của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tác phân tích, đánhgiá hiệu quả hoạt động và phương hướng cho quá trình phát triển trong tương lai
Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu.
Dựa trên những thông tin đã thu thập được tiến hành phân tích dữ liệu thôngqua các phương pháp sau:
Trang 11giữa lý luận với thực tế về công tác cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp, đối chiếu sốliệu giữa chứng từ gốc và các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kì giữa sổ Cáitài khoản và số chi tiết để có những con số chính xác khi lên bái cáo tài chính.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu:
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả phỏng vấn trực tiếp từ đóđưa ra đánh giá về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
Phương pháp toán học:
Phương pháp này được sử dụng trong kế toán bán hàng để tính toán, phân tích
cụ thể những chỉ tiêu liên quan Các công thức toán học được sử dụng chủ yếu choviệc tính doanh thu, giá vốn dịch vụ trong kỳ phục vụ cho kiểm tra tính chính xác vềmặt số học của các chi tiêu
5.Kết cấu khóa luận.
Nội dung khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp
Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giáodục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt
Trang 12CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam hiện nay
1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là KQKD
“KQKD là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanhnghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định KQKD là lãi nếu doanh thu lớnhơn chi phí và ngược lại KQKD là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí” (theo Bàigiảng kế toán tài chính 2, Đại học Thương Mại)
KQKD là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác
Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu khôngmang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khảnăng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại
1.1.1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phầnlàm tăng VCSH, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”(theo VAS 01)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 13Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanhthu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanhnghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt độngđầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
1.1.1.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:(theo VAS 14)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn (theo VAS 14)
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (theo VAS 14)
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (theo VAS 14)
1.1.1.4.Nhóm khái niệm về chi phí
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm khoản phân phối cổ đông chochủ sở hữu” (theo VAS 01)
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thươngmại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định làtiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kì
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ
Trang 14Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quátrình quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tưtài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượngcác khoản đầu tư
Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sựkiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệpmang lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
“Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuếTNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánhthuế hai lần Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tạinguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết haycông ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toándịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luậtthuế TNDN hiện hành” (theo VAS 17)
“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành
và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thunhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ” (theo VAS17)
Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thuhồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp củanăm hiện hành
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tươnglai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương laitính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển
Trang 15sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừchuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh:
Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau: trong doanh nghiệp thương mại là kết quả từ hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Ngoài
ra trong doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho vay, góp vốn liên doanh…cũng góp phần tạo nên kết quả này Tuy nhiên phương pháp chung xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là giống nhau:
Kết quả
Lợi nhuậngộp về BH vàcung cấp DV
+
Doanh thuhoạt độngTC
- Chi phí TC
-Chi phí BH,chi phíQLDN
- Chiết khấuthương mại -
Giảm giáhàng bán -
ThuếTTĐB,Thuế XK
Kết quả khác:
Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh thông thường xuyên hoặcdoanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sảntổn thất…Phương pháp xác định kết quả khác như sau:
Trang 16Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt độngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, tiền của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp
…
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có)
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế
…
Trang 17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanhnghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị Đây là công cụ
để điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xãhội Thuế TNDN là một khoản chi phí của doanh nghiệp Thuế TNDN bao gồmthuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành:
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDNTùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh mà Nhà nước có cácmức thuế suất khác nhau Các quy định liên quan đến thuế suất thuế TNDN hiệnnay (theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC):
- Từ ngày 01/01/2016, những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% ápdụng thuế suất 20%
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầukhí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thuế suất thuế TNDN dao động từ32% đến 50%
Thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trêncác khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện hành
Thuế TNDN hoãn lại
Tổng chênh lệch tạmthời chịu thuế trongnăm
x Thuế suất thuếTNDN
Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: là các khoản chênh lệch tạm thờilàm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trongtương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quanđược thu hồi hay được thanh toán
Thuế TNDN hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệchtạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban
Trang 18đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnhhưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tạithời điểm phát sinh giao dịch.
Chênh lệch tạm thời: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tàisản hay nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của cáckhoản mục này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Tài sản thuế TNDN
Tổng chênh lệch tạmthời được khấu trừ phátsinh trong năm x
Thuế suất thuếTNDN
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phátsinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tươnglai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan đượcthu hồi hay được thanh toán
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên cáckhoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này khi và chỉ khi chắc chắn có đủ lợinhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời đượckhấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh
Qua nghiên cứu các nội dung trên ta thấy, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêukinh tế vô cùng quan trọng Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong doanhnghiệp Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quảkinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Việc quản lý tốtkết quả kinh doanh đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ
và khoa học Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết
ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí
Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thườngxuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách
Trang 19hợp lý và khoa học Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ
đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế.
Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cầnthiết Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷsuất chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh Vai trò của kế toán không chỉ dừng lại
ở việc cung cấp thông tin mà kế toán còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lýchi phí, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán cần phát hiện và ngănchặn việc phát sinh những chi phí bất hợp lý, những chi phí không cần thiết gây ralãng phí cho doanh nghiệp Các chi phí cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thờivào sổ sách, chứng từ kế toán tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu không có cơ sở
Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể không nói đếncông tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp.Trong từng bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộphận quản lý phải lập phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mìnhgóp phần thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt độngcủa doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành
1.1.2.3 Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế toán có chức năng giám sáttoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sảncủa doanh nghiệp Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động KQKD phải được xác định mộtcách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính,
kế toán hiện hành Trên cơ sở đó yêu cầu kế toán xác định KQKD phải thực hiệncác nhiệm vụ:
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thunhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giámsát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20- Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanhnghiệp.
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực
và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành theo TT 133
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán KQKD cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong cácchuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 14, VAS 17
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Các doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc chung trong kế toán KQKD:
- Cơ sở dồn tích: để KQKD được phản ánh đúng và hợp lý thì mọi nghiệp vụkinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn VCSH,doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Kết quả thu được từ kếtoán KQKD được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phảnánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp BCTC lập theo cơ sở tiền mặt sẽkhông phản ánh đúng thực tế kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Hoạt động liên tục: kế toán KQKD phải được thực hiện trên cơ sở giả địnhdoanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bìnhthường trong tương lai gần, nhờ đó KQKD kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếplogic với các kỳ kế toán trước và sau
- Phù hợp: KQKD là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanhnghiệp do đó để đánh giá đúng KQKD, khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phảighi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán KQKD mà doanh nghiệp
đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Có nhưvậy KQKD mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời
- Thận trọng: KQKD cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp thờinhưng phải đảm bảo hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp Do đó, kế toán cần phải xemxét, cân nhắc và có những phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế toán trongđiều kiện không chắc chắn:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Trang 21+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
- Trọng yếu: KQKD phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ kế toán Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì
sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn
vị Kế toán phải thu thập đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu, còn nhữngthông tin không trọng yếu, ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sửdụng thông tin thì có thể bỏ qua
VAS 02 – Hàng tồn kho
KQKD muốn được phản ánh đúng thì phải xác định chính xác các yếu tố thamgia vào quá trình này Trong đó yếu tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quantrọng đối với kế toán KQKD ở các doanh nghiệp
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
- Chi phí mua bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liênquan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại vàgiảm giá hàng mua được trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuấtsản phẩm như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phísản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệuthành thành phẩm
- Chi phí không được tính vào giá gốc gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu, chiphí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bìnhthường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí BH và chi phí QLDN
VAS 03 – TSCĐ hữu hình
Trang 22TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản, vì vậy việcxác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốcxếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử); chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thứcgiao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liênquan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
+ Các khoản chi phí phát sinh như: chi phí quản lý hành chính, chi phí sảnxuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đếnviệc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạngthái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích,hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng
+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩmsản xuất ra
+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động củatài sản so với trước
- Các chi phí được tính vào giá vốn hàng bán:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 23+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết)
VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toánKQKD Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác Doanh thu chỉbao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược
- Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH
- Doanh thu cung cấp DV được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời tất cả 4 điềukiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp DV đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp DV đó
- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điềukiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
Trang 24+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
VAS 17 – Thuế TNDN
Đây là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định KQKD trong
kỳ Thuế TNDN được xác định đúng thì lợi nhuận cũng được tính toán chính xác.Bởi lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nhưkết quả hoạt động không chính xác nó sẽ kéo theo hàng loạt những hậu quả ảnhhưởng nghiêm trọng không chỉ tới doanh nghiệp mà còn tới các tổ chức cá nhân cólợi ích liên quan trực tiếp với công ty như: ngân hàng, nhà cung cấp…Bởi vậy kếtoán cần phải thực hiện đúng các quy định trong chuẩn mực này có như vậy mớigiúp cho công tác kế toán KQKD chính xác và hiệu quả
- Cơ sở tính thuế TNDN:
Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN.Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại Thu nhập thuế TNDN bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành vàthu nhập thuế thu nhập hoãn lại
- Ghi nhận thuế TNDN:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.Thuế TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hànhcủa quý đó
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDNhiện hành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuếTNDN hiện hành trong báo cáo KQKD của năm đó
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn sốthuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn sốthuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào sốthuế TNDN phải nộp
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Bộ tài chính
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán KQKD sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác
Trang 25- Các chứng từ phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như: phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có củangân hàng.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiếnhành lập chứng từ Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nộidung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định
- Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán,giám đốc…để kiểm tra và ký duyệt
- Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán
sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản TK
- TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu
BH và cung cấp DV của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán, có 4 tài khoảncấp 2:
TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5118 – “Doanh thu khác”
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 26- TK 632 – “Giá vốn hàng bán”: phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm,hàng hóa, DV, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bántrong kỳ.
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- TK 635 – “Chi phí tài chính”: phản ánh khoản chi phí hoạt động tài chínhbao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịchbán chứng khoán…, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
TK 635 không có số dư cuối kỳ
- TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”: gốm các chi phí liên quan đến quátrình bán hàng và các chi phí phục vụ quản lý chung của doanh nghiệp trong kỳ.+Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lươngnhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạnlao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax, ); chi phí bằng tiền khác
+Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các khoản chi phí chung của doanhnghiệp như chi phí về lương nhân viên bộ phận, chi phí quản lý doanh nghiệp (tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, trích lậpquỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm…
Có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6421 – “Chi phí bán hàng”
TK 6422 – “Chi phí quản lý kinh doanh”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
- TK 711 – “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 27TK 711 không có số dư cuối kỳ.
- TK 811 – “Chi phí khác”: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sựkiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
TK 811 không có số dư cuối kỳ
- TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: phản ánh chi phí thuế thunhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kếtquả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
TK 821 không có số dư cuối kỳ
- TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác của công ty trong một kỳ kế toán năm, bao gồm: kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngkhác
TK 911 không có số dư cuối kỳ
- TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”: phản ánh kết quả kinh doanh (lợinhuận, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanhnghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:
TK 4211 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”
TK 4212 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”
TK 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có
Trình tự hạch toán
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
(1) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: kế toán ghi giảm trực tiếp vào bên
Trang 28(6) Kết chuyển chi phí BH, chi phí QLDN, kế toán ghi Nợ TK 911 đồng thờighi Có TK 6421 và Có TK 6422.
Kế toán kết quả hoạt động khác:
(1) Kết chuyển thu nhập khác, kế toán ghi Nợ TK 711 đồng thời ghi Có TK 911.(2) Kết chuyển chi phí khác, kế toán ghi Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK 811
Kế toán chi phí thuế TNDN:
(1) Hàng quý, xác định thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi Nợ TK 821đồng thời ghi Có TK 333 (3334)
(2) Cuối năm tài chính:
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kếtoán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi Nợ TK 821 đồng thời ghi
Có TK 333 (3334)
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp,thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành, ghi Nợ TK333(3334) đồng thời ghi Có TK 821
(3) Sau đó kết chuyển chi phí thuế TNDN:
- Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch kếtoán ghi: Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK 821
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
kế toán ghi: Nợ TK 821 đồng thời ghi Có TK 911
Kế toán xác định KQKD sau thuế TNDN:
(1) Nếu thu nhập lớn hơn chi phí kế toán kết chuyển số lợi nhuận sau thuếTNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK421
(2) Nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí kế toán kết chuyển số lỗ của hoạt động kinhdoanh trong kỳ, ghi Nợ TK 421 đồng thời ghi Có TK 911
Trang 29 Hình thức Nhật ký chung( Phụ lục 01)
(1) Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ, hợp pháp kếtoán ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cáitheo các tài khoản phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụphát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối kỳ căn cứ sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu sốliệu với sổ cái cộng số liệu trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh, bảng tổng hợp chi tiết lập các BCTC
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 01)
(2) Điều kiện áp dụng: sử dụng cho hầu hết các doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ
(3) Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, dễ phân công lao động kế toán
+ Được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy
vi tính trong công tác kế toán
+ Có thể tiến hành kiếm tra đối chiếu ở mọi thời điểm, cung cấp thông tin kịp thời
- Nhược điểm: lượng ghi chép nhiều
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được lập để ghi vào sổ nhật ký –
sổ cái, sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết Cuối kỳ tổng hợp số liệu của các tài khoảntrên sổ nhật ký – sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập các BCTC
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái (Phụ lục 02)
(2) Điều kiện áp dụng: sử dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng
ít tài khoản kế toán
Trang 30(3) Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép
+ Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên
- Nhược điểm:
+ Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán
+ Khó thực hiện đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiềutài khoản
Cuối tháng, căn cứ các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếugiữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinhcác tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết và lập các BCTC
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 03)
(2) Điều kiện áp dụng: sử dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn,
sử dụng nhiều lao động kế toán và số lượng lớn các tài khoản kế toán
(3) Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công laođộng kế toán
- Nhược điểm:
+ Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp
+ Việc kiểm tra số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậy cung cấpthông tin thường chậm
Trang 31(4) Hệ thống sổ:
- Tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
- Chi tiết: sổ hoặc thẻ chi tiết các TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642,
Cuối tháng hoặc khi nào cần thiết, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lậpBCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tựđộng và luôn đảm bảo chính xác, trung thực
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 04)
(2) Ưu nhược điểm:
Trang 32Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
1.2.2.4 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính
1.2.2.4.1 Nội dung và kết cấu báo cáo:
a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính
và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiệnchỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
- Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)
1.2.2.4.2 Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho cáctài khoản từ loại 5 đến loại 9
1.2.2.4.3 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sảnđầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanhnghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511trong kỳ báo cáo
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toánphụ thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giaodịch nội bộ đều phải loại trừ
Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cảthuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác
Trang 33- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo Số liệu để ghivào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK
111, 112, 131, trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệpkhông được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kếtoán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, khôngthuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT,doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn
cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02
- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thànhphẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốnhoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 632 trong
kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của TK 911
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toánphụ thuộc, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa,thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳbáo cáo Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( )
Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11
- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)
Trang 34Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 đốiứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toánphụ thuộc, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội
bộ đều phải loại trừ
- Chi phí tài chính (Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíliên quan đến việc cho thuê bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinhtrong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứngvới bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toánphụ thuộc, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ
- Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chínhtrong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu chi tiết về chi phí lãivay trên TK 635 trong kỳ báo cáo
- Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 642, đốiứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính,chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo Nếu số liệu chỉ tiêu này là số
âm thì ghi trong ngoặc đơn ( )
Trang 35Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 - Mã số 22 - Mã số 24.
- Thu nhập khác (Mã số 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711(sau khi trừ phần thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ) đối ứng với bên Cócủa TK 911 trong kỳ báo cáo
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉtiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ caohơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụthuộc, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ
- Chi phí khác (Mã số 32)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tàikhoản 811 “Chi phí khác” (sau khi trừ phần chi phí khác từ thanh lý, nhượng bánTSCĐ) đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉtiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhỏhơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụthuộc, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáocủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt độngkinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Trường hợp doanh thuthuần nhỏ hơn giá vốn hàng bán thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( ) Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( )
Trang 36Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong nămbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có
TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vàochỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế TNDN từ cáchoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phátsinh trong năm báo cáo Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn( )
Mã số 60 = Mã số 50 - Mã số 51
Báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày trên Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp theo Mẫu số: B02 – DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) (Phụ lục 04)
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI
Giám đốc: Đỗ Tuấn Long/ Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Tên viết tắt: Tri Thức Việt
- Đào tạo nghiệp vụ tin học
- Đào tạo kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán trưởng ( ĐH Kinh tế quốcdân cấp chứng chỉ)
Trang 38- Đào tạo kế toán máy( Misa)
- Đào tạo kế toán trên Excel
- Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ sống và phần mềm
- Nhận dịch vụ kế toán
- Dịch vụ thuật công chứng
Để thuận tiện cho việc điều hành quản lý và tổ chức kinh doanh, công ty thiếtlập một hệ thống quản lý tập trung với các bộ phận chức năng riêng biệt nhằm thựchiện tốt các mục tiêu mà công ty đề ra Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ với tất cả
sự cố gắng của Ban lãnh đạo như tất cả nhân viên trong công ty trong thời gian nontrẻ qua công ty đã đạt được những kết quả nhất định, đánh dấu một thời điểm và sựphát triển ngày càng đi lên của doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt là một doanhnghiệp có quy mô nhỏ nên công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung để phù hợpvới điều kiện kinh doanh của công ty Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ thựchiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, cuốitháng, kế toán tổng hợp số liệu chung cho toàn công ty và lập báo cáo tài chính
Trang 39Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển
công nghệ Tri Thức Việt
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty có quyền điều hành cao nhất, tổchức chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo quyết định của Hội đồng thành viêncông ty; theo đúng chính sách, pháp luật của nhà nước và chịu trách nhiệm toàndiện trước Thành phố, Sở Thương mại và toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình
Phòng đào tạo tạo: lập và thực hiện kế hoạch tuyển sinh sắp xếp tổ chức vàtheo dõi học viên theo từng ca từng lớp
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG TIN HỌC
PHÒNG DỊCH VỤ
BAN
QUẢN LÝ
BỘ PHẬN TUYỂN SINH
DỊCH VỤ
KẾ TOÁN
DỊCH VỤ TIN HỌC
Ban Giám Đốc
Trang 40+ Nhân viên kinh doanh: nghiên cứu và tìm hiểu mở rộng khách hàng; nghiêncứu, phối hợp với trưởng phòng để đề xuất xây dựng chiến lược cơ cấu tổ chức bộmáy và nhân sự các phòng ban trong công ty; tham mưu cho giám đốc xây dựng vàhoàn thiện các quy định về hoạt động cơ chế phối hợp giữa các phòng ban trongcông ty; phát triển mở rộng thị trường.
Phòng kế toán: tổ chức và quản lý bộ máy các hoạt động kế toán, tài chínhcủa công ty theo phân cấp và các quy chế, quy định của Nhà nước; quản lý bộ quản
lý toàn bộ các loại quỹ của Công ty theo đúng quy định của Tổng Công ty viên vàNhà nước; thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lưu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ
kế toán ban đầu theo quy định hiện hành; xây dựng kế toán tài chính hàng năm
Phòng kỹ thuật: kiểm tra bảo trì bảo dưỡng các thiết bị máy móc phục vụ côngtác đào tạo và việc làm của toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong Công ty
- Phòng tin học: Đào tạo các học viên tin học
Chính sách kế toán áp dụng
Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt áp dụng Chế
độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của BộTài chính
Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt áp dụng Chế
độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Bộ tài chính
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng việt nam (vnđ)
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung và được
hỗ trợ bởi phần mềm kế toán MISA ( Hiện tại là MISA 2017)
- Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ
Các chính sách áp dụng tại công ty
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền:
Các khoản tiền và tương đương tiền được ghi nhận trong BCTC gồm: Tiềnmặt, tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3