Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và làng xã luôn có mội "dọ vênh" nhất định giữa "cái chính thống" và "cái phi chính thống", giữa các cliit trương, chính sách của Nhà nước với liiực liễn
Trang 2NGUYỄN THỊ VIỆT HƯƠNG■ •
Trang 3Tôi xin c a m đ o a n dAy là c ô n g Cỉìỉili n g h iê n cứu củ a r iê n g tôi Các số liệu, kếl quà uglũôn cứu I1ÔU l i o n g luận án là liu n g lltực vù tôi xiu c hịu trách
n h iệ m vổ lấ! cả n h ữ n g s ố liệu và kếl q u ả n g h iê n cứu đó Luân án n ày chư a lùng đưưc ai c ô n g b ố l i o n g bất kỳ c ô n g l ù n h nào khác
ỉ l à N ộ i, n g à y 10 th á n g 12 n ă m 2 0 0 ỉ
T Á C G I Ả L UẬN Á N
N G U Y Ễ N T1II V I Ê T 11UƠNG
Trang 41.3 Nlíận diệ n “ t u luởng ch í n h li ị - p h á p lý ỏ làng xã cổ I n i y ề n ” 57
C I 1 U Ơ N G 2: N Ộ I D U N G c ơ B Ả N C Ủ A T U T U Ồ N G C11ÍN11 TRỊ - l)H Á I i
LÝ Ở LÀNG X Ã C ổ T R U Y Ề N 652.1 'i u íu ỏ n g tụ Irị - tụ q u ả n Gõ2.2 T u lương “ ph ép vua t h u a lệ l à n g ” 912.3 T u lương lão q u y ể n 108
Trang 53.2 T h ự c í r ạ n g lổn lại và (ác dộ ng của lư iưỏn g ch ín h li ị - p h á p lý ửlàng xã cổ l n i y c n Irong xã hội Việt N a m liiệu n a y 1593.3 P hư ưng h ư ớn g và giai p h á p n h ằ m k ế th ù a , p h á t huy n h ữ n g giá í l ị lích cuc, hu n chế, k h ắ c pliuc nliũìíg yếu lố liêu CIIC củ a lư lư ởng chính
Trang 61 T í n h cáp Ihiết củ a đề tài lu ậ n án
nông dan sống ở nông thôn (số liệu Tổng diều tra dăn số Iiăm 1999), llieo tlơn
vị tụ cư chính là làng với những lệ tục lề thói riêng, dược bảo lưu lâu bền uưức những biên c ố lớn lao của lịch sử Bô phân cư dAii còn lại - dù là công nhAn hay trí thức - phẩn 1Ớ11 có nguồn gốc không xa là nông dan và dù clã qua một thời gian sống ở dô thị nhưng Ihói quen của nếp sống làng xã, của người nông tia II vản còn rất đâm nét Bên cạnh những mặl mạnh cư bản, khi bước vào cồng cuộc xủy dựng xã hội mới, người nông tlAn cũng như mội bổ phận lớii cư clAn thuộc các ihành plián khác có những hạn ch ế I i l i ấ t định Vì vậy, trong các kế hoạch dổi 11ỊỚÌ và phái triển Irước inắl và lAu dài của đấl nước, vấn dề nông đan, nông nghiêp, nông thôn luôn luôn có môl vị lií dậc biệl Cũng vì lõ dó, lừ góc độ khoa học pháp lý, việc di sâu nghiên cứu các vấn dồ liên quan đến đời sống chính tiị - pháp iý của người nông đAn và nông ihôn Uong hiện tụi và cả
ihống tôi đẹp cán kế thừa, phát lmy, qua đó cung cấp căn cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ liương clúnh sách đúng đắn Uong việc củng cố và nílng cao vui u ò của bô máy Nhà nước, lăng cuòng pháp chế, lliưc hiện quản lý xã hội bằng pháp luẠl, xay dựng ý thức pháp luẠt và lối sông tlico pháp luậl cho
c á c l á n g l ớ p n l i A u d â n , l i ư ớ c l i ế l l à c h o C Ư đ f t n n ô n g t h ô n , p h á i h u y d a n c h ủ ở
c ư sỏ, l ă n g c ư ờ n g hi ệu C ị u ả qiìủn lý ki n h lế- xã hôi n ô n g thôn gÁií với n h i ệ m vụ
xầy dựng nông ihôn mói trong diều kiệiì công nghiệp hoá, lũên dại hoá dang irỏ thíUili mội Uong những yôu cíìu cÁị) bách liiẹn nay
Thực l ế đa chỉ ĩa lằng, dời s ố n g chính trị - pháp lý HƯỚC la Uong lịch sứ
vốn phức lạp và mang nhiều nét đạc Iliù Cho đốn lnrớc Cácli mạng tháng Tám năm 1945, cách tlìức lổ chức quyền lực ứ nước la vổ cư ban vÃn dưưc lliiốt ké
Trang 7llieo kiểu dộc doán, dựa Uôu quan hô chỉ luiy và phục lìmg HgliiCm ngại Tuy nhiên, Irong ihực íế vản lổii tại mội cơ chế cho plỉép đơn vị xã hội co sở phổ biến và bén vững là làng xã dược duy uì liong lliếdộc lậị) lương dối vứi chính quyền Nhà nước cấp Irên Tiong xã hôi cổ Uuyền Việl Nam, các làng xã - vói
tư cá ch là dưn vị hà nh chín h CƯ s ở c ủ a cơ cấu q u y ẻ n lực i h ố n g íiliấl - lại vân
dưực lùnh dung là một i-lưn vị cộng cư ổn (lịnh, inợl don vị kinh lế sản xuất nhỏ mang lính lự cung lự cấp, cỏ khuynh hướng biệl lẠp vổ xã hội và độc lập luưng đối vổ chính (rị Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và làng xã luôn có mội "dọ vênh" nhất định giữa "cái chính thống" và "cái phi chính thống", giữa các cliit trương, chính sách của Nhà nước với liiực liễn cuộc sống ở làng xã; nhiều chú imơng-, chính sác 1-1 và eác-biện pháp áp ciặl -cúa Nhà n ư ớ c 'h u n g ương'khôn g vào được làng xã, hoặc liêu vào được Ihì lì nhiều phải chịu mội sự "khúc xạ" hay "íhẩm lliấu" Một Ihiếl c h ế chính trị - pháp lý tỉăe biệt nlnr vậy khônti chí
bị quy địnli bởi điều kiện kinh lế - xã hội của làng xã mà phải chăng còi) là san phíỉm ti ực liếp của niiílng quan niệm chính ti ị - pháp lý lổn lại hàng n gàn nam
ở bốn li ong cuộc sống của các đưn VỊ iu CƯ này
Do dó chỉ có ihể hiểu lliấu đáo ílưực liạng thái clỉính í rị - pháp lý của làng xã cổ tiuyền, tiên tới một bức Iranh loàn cảnh về làng xã cổ truyền, lý giai
đ ư ợ c lố i ứ n g x ử t ro n g c á c q u a n h ệ c h ín h li ị - p h á p lý c ủ a n g ư ờ i n ô n g d â n x ư a
và hình dung dược điện mạo tổng lliể của xã hội Việt Nam truyền th ố n g nếu
như chúng la không bỏ qua việc nghiên cứu tư iưứnỵ cliính trị - p h á p lý ử làng
x ã c ổ truyền Ở mội klúct cạnh khác, việc lìm hiểu tir iưởng chính trị - p h áp lý
ở l à n g x ã c ổ t m y ề i i - n ơ i l u y ệ l đ ạ i đ a s ố clAn CƯ s i n h s ố n g - c ò n l à cÀn l l i i ố l đ ổ
khẳng định lính lliống nhai và da dạnii cũng nhu' những nét đặc sắc của lịch sử
tư lưỏng chính Irị pháp lý liuyổn Ihớng Việt Nam
S ự c à n l l i i ế l n g h i ê n c ứ u l ư t ư ở n g c h í n h Iiị - p h á p lý ở l à n g x ã c ổ t r u y ề n
c ò n xnâì phát lừ c h ỗ , lu t ư ở n g c h í n h tiị - ph á p lý là m ộ i phái 1 q u u u í i ọ n g Uo i i g
Oi sủn văn h óa linh liiíìu của c h a ô n g la, càn phải tlưực luừiig tính đ ế n l i o n g bối
Trang 8cánh của còng CIIÔC dổi mói hiệu nay.
Trong lliưc lế, khi nói tới di san liuyền thống, người la ihườiig xem ihưựng làng chính uị nói chung, lu' lường chính liị - pliáp lý nói liêng là sản
phẩm của c h ế dô phong kiến - thực đữn và CÍÌ11 phải xóa bỏ tận g ố c lỗ riìiy nhiên, quan niệm dó không diíng cả về phưưng điộn lý luận và lliực liỗn.
Vổ mặt lý luận, bất kỳ SU' phủ định biện chứng nào cũng bao hàm sự k ế
thừa nliủn lố này hay nhân lố khác của sự phủ tlịnli BÁI cứ môi công cuộc phục hưng nào cũng phái xuất phát li ƯỚC hết lừ nliững dặc điểm lịch sử với tấl cả di
sản c h í n h liị,.vfm h ó a c ủa c h í n h q u ố c gia - đíln lôc dó Vì vẠy, m u ố n h i ể n hiện
tại mà klíông dạt nó Irong mối liôn hê với quá kliứ thì khổng bao giờ hiểu đáy
đủ dược hiện tại
Vổ mặt llụrc tiễn, dù chúng la có muốn thừa nliộn hay không Ihừa nhộn Lrong ý Ihức chủ quan thì dấu Á11 của những tư tưởng chính ưị - pháp lý dã lừng tổn tại trong quá khứ vãii hiệu lên lliông qua những quan niệm, nhũng thói quen, những dạo lý, lclm lý chính uị của mọi làng lớp cư dílii và anh hưởng SÍUI sắc đến diện mạo văn hóa tinh lliđa cũng như đến mọi mặl củu đời sống Nhà inrớc và pháp luẠl hiên nay
Vì vậy, việc nglũên cứu mội cách Lực tliên, có hộ lliống và klioa học vé
vấn dẻ "Tư tuỏng chính trị -pháp lý ở làng x ã c ổ truyền và ảnli hưởng của
n ó ílôi với x ã h ộ i Viét N a m " có lính cấp lliiếi cả liớii phương diên lý luận và
lliực liễn, vừa góp phán íý giải dời sống chính í rị -pháp lý Irong quá khứ và hiện lại, vừa góp phần xác định những CƯ sở khoa học để xăy dựng những giải pháp cho công cuộc dổi mới hiện nay
-2 T ì n h liìnli nghiên cứu dề lài
Nhu cáu hiểu biếl vé truyền thông đAn lộc cliíực dặl ra tù lâu và càng trò liên bức lliiếl Irong những năm gÀu clAy Vì vậy, về mặl ngliiêii cứu, đã có nhiều cổng liìuh đưực lliực hiện nhằm mục tlícli này, Irong dó có 11 lội sổ cỏng uìnli lì iihiổu liôn quan lới vấn dồ ur urỏug chính li ị - pháp lý nói chung, lư
Trang 9iưỏìig chính li ị - pháp lý ở làng xã cổ li uyền nói ìiCng c ỏ thể phau loại các công uìnli đó iiliu sau:
Loại iliứ nhất bao gổin những cuốn sách, những bài báo, những sản
phẩm của các dề lùi nghiên cứu ở các cấp kliác nhau, những luận áiií liến sT, thạc sĩ ilưực bảo vô liong và ngoài nước Iroiig íliừi gian gíìn díiy nghiêm cứu các khiu canh khác nhau của lịch sử lư tưởng Việt Nam, liực liếp chí ra quá trình hình (hành và du nhập của các luồng tư luởng, đánh giá các mức độ liếp liiu và cải biên các yếu (ố tu lưởng, hình dung các 1)0 phân cấu Ihànli và aịiững nội dung cơ bản của các khuynh hướng lư urởng diễn biên trong lịch sử cũng như nhũng ảiili luíủng của 11Ỏ dối với dời sống kinh lố, elúiih ti ị, văn lioá, linh íhẩn Việt Naiìi.'Tronglruúng nghiên CIÍÚ úày iiọiig íAin íiuơò hếl và cỉiủ yếu là liệ tu iưởng Nho giáo - vốn là hê lư urcVng clỉínli Ihống irong SUỐI thời kỳ phong
kiến ở Việt Nam Có thể kể là một số cỏng (lình chính như: “S ự p h á t triển của
hệ tư itíâiiỊỊ ử Việt N a m từ i h ế k ỷ XIX đốn Cách inạnỵ tháng T á m ” Tạp 1(19 73)
và 'lậ p í ỉ( 1975) của Trần Vãn Giàu ( NXB khoa học xã hội); “Lịch sử tư tưởng Việt N í in i’ TỉỊọ 1(1993) vì\ “Nlio gíăo tại Việt N a in " (\y 9 4 ) của Viện Triôi liọc (NX13 khoa học xã hội); “Nlio giáo XHÌI và n a y” của Vũ Khiêu (NXB khoa học
xã hội, 1995); “Lịch sử tư ncâng chính trị Việt N a m ” Irong tữp bài giảng
“Chính uị học” của Ilọc viên Chính li ị Quốc gia l ỉổ Chí Minh (1998); “M ộ t sô vấn d ề về N ho giáo Việt N a m " của Phan Đại Doãn chủ biên (NXB Chính Iiị Quốc gia, 1999); “ỉ l ệ tư luớng N&ityẻn" của Nguyên Duy Hin h (Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 3 - 4/1989); “Tìm hiểu tư tưởng dân chủ nông dân thôiìg qua phung trào đấu tranh của lìỏiiỵ dàn Việt N am thời trung đ ụ i” của Võ Xuân Đàa (Tạp clú Nghiên cứu lịch sử số 6/1998); “Sự tiếpiihậii các giá (lị pháp lý phương Đông vả phương T uy dổi với s ự phái triển của các tií tiỉỏng pháp lý Việt N a m ” của Đào Trí Uc - Lô Miiili Thỏug (Tạị) chí Nhà nước và
văn liến M của Dỗ ' 1 ’11Ị lloà ỉ lói (1996); “i n tiíơny lập hiến của liiột \ò phong
Trang 10lià o dấu liiiuli giành (lộc lập Irước Ilicn pháp 1916", luẠn vàn lliạc iiĩ cua
Đặng Thanh Xuân (1996)
Loại tliứliai bao gồm hàng loại cúc xuíú bản phẩm lliổ liiộn các kối quá
nghiên cứu về làng xã (về làng xã nói chung và về các làng xã cu lliể) chí ra quá liình hình thành và phát liiển của làng xã, các loại hình lùng xã, các tlậc điểm kinh lế - xã hội và cơ c h ế vẠn hành của làng xã, các mối liên hệ của làng
xã, các thói quen, lAm lý, văn hoá, phong lục của làng xã Trong sô các nỗ lưc Iheo hướng này, niồt số vấn clé về quá Iiình náy si nỉ ỉ các quan niệni của cư đíln làng xã, quá Lình du nhập lư liíởng clúnh lliống vào làng xã, quá Irình "làng xã hoá" các yếu (ố của tư tưởng chính lliống cũng đã dưực chỉ ra Có lliể I1ÔU
m ội số công trình tiêu biểu như: 11 N ông thôn Việt N a m trong lịch Sỉ?1 Tập 1(1977) và Tạp 11(1978) của Viện Sử học (NXD Khoa học xã hội); “C ư cấu tổ chức của lãng Việt c ổ truyền ở Bắc tìộ ” của Trần Từ (NXB khoa học xã hội, 1984); “N ông dãn và Iiô/Ig thôn Việt Na/lì thời cận đụi ” Tập 1(1990) và Tập 11(1991) của Viên Sử học (NXB khoa hoe xã hôi); “Việt N am phong lụ c” của Phan K ế Bính (NXB Thành phố Hổ Chí Minh, 1990); “Lảng Việt N a m - một s ố vấn đ ể kinh l ố - x ã hội” của Phan Đại Doãn ( NXB Mũi Cỉl Mau, 1992); “Tâm
lý cộng đổng làng vả di sân" của Đỗ Long và Tiíìu Hiệp (NXB khoa học xfi hội, 1993); “Lệ làng pliép nước” ( NXB pháp lý, 1985) và “Ẩhíưng ước và (/mỉu
lý làng xã " của Bùi Xuíln Đính (NXB khoa học xã hội, 1998); “V ề hương ước
lệ làng" của Lê Đức Tiết (NXtì Chính uị Quốc gia, 1998); “ Tập quán quản lý
và plìâii phối ruộng cíất của làiiị’ x ã và các chính sáclt ruộng đất trong lịch sử Việt N a m ” của Vũ Minh Giang ('lạp chí Nhà nước và Pluip luật số 4/ 1993);
“T r ở lại vấn dê “líiõ quyền” Ivong x ã hội làiiịỊ m ạc c ổ truyền của Iiỵười Việt” của Bùi XuAu Đính (Tạp chí Ngliiôn cứu lịch sử số 2 /1983); “Dâu chủ" làng
x ă - những vàn dỏ dặl 1(1 cần nghiên cứu" của Nguyỗn Đăng Dung Ọ ’ụp cl*í
Nhà nước và pháp luẠt số 6/ 1998)
Loại thứ ba bao gổin các nghiên cứu về lịch sử Nhà nước và pháp luẠi,
Trang 11dề cộp dặc tiiểui của nền chính ti ị và hệ lliống chính li ị li oiig lịch sứ, sự lổn lại
và phái triển của các tliiếl c h ế nhà nước, các định ch ế pháp luâl Ớ m úc dộ nliấl dịnli, các nghiên cứu loại này khi pliAn lích các quá liìnli lịch sử của doi sông Nhà nước và pháp luật Việl Nam đã dưa ra những khẳng dịnli về mối liên quan giữa tư tưởng chính li ị - pháp lý với các đặc điểm của các lliiếl ch ế chính
l i ị - p h á p lý liO iìg l ị c h sử Tiêu biểu c h o c á c c ô n g l i í n l ) ngh iên c ứ u lo ạ i n à y
nhu: Chương trình kliưa hục Công nghệ cấp N hả ì ì ước KX 05 Irong dó có clổ tài KX 05 - 03 vổ Lịch sử vả hiện trạng hệ iliôiii; chính tri à Việi N am ; “Luậl
và x ã hội Việt N a m t h ế kỷ AV - XVII” của Ỉ11SU Yu (NXB khoa học xã
hội, 1994); “Nghiên cứu vê hệ thống pháp luật Việt N u m tliế kỷ 15- t h ế kỷ / # ” của Viên Nhà nước và Pháp iuại (NXD khoa học xã hội, 1994); “Lịch s ử các (ỉịnh c h ế chính trị và pháp cỊityểu Việt N a m ” TẠ}) J, của Phan Đãng Thanh và Trương Thị il o à (NXB Chính trị quốc gia, 1994); “M ấy vấn d ể về quản lỷ N h ả nước và cùng cồ' p h á p quyền irong lịch Si?' của Nguyễn Phan Quang, Phan
Đăng Thanh, Trương Thị Hoà, Ngô Văn Lý, Nguyễn Tlìànli Nam, Phạm Văn
Cảnh (NXB Chính li ị quốc gia, 1995); "Cải cách hành chính dưới triều M inh
M ện h ” của Nguyễn Minh Tường (NXB khoa học xã hội, 1996); " Văn hứá cliính trị Việt N a m - truyền thống và hiện dại" của Nguyễn Mồng Phong (NXÍ3 Văn hoá thông lin, 1997); “ Pháp luật Việt N am trưng lịch s ù và di sản của IIÓ" của Văn Tạo (Tạp chí Nghiên cứu ỉịcli sử số 3/1991); “Vai ÍIÒ của Dạo Kliổnỵ trong sự hình thành và sử clụng pháp hụii à Việt N a m ” của Nguyễn Tài Thư (Tạp chí Nhà nước và pháp ìuậl, số 3/1993); “Hiệu Cịiiả s ử ílụng p h á p luật
- đôi diều nhìn từ í/lực tiễn lịch sử làng x ã ” của Phạm Đ iế m (Tạp clú Nhà nước
và pháp luẠl số 3/1993); “Xay ílựng lối sốìisị iheo pliáp luật - nhìn từ ịịóc (lộ lịch s ử truyền thông" của Viĩ Minh Giang (Tạp chí Nhà nước và Pháp hiủi số
3 /1 9 9 3 ) “Bộ m á y N h ả nước Quân chủ trung 11'ưng tập Cịtiyé/I N g u y ễ n Iiửu dầu lliếk ỷ X IX ’ của Nguyễn Danh Phiệl ( l ại) chí Nghiôu cứu Lịch SƯ số 6/1993)
Trang 12T ó m lại, các công liinh nghiên cứu ihuộc các loại từ trước đôn nay da bước dđu đặi nền móng cho việc nghiên cứu dề tài này Một số khiu cạnh của
đồ tài dã đưực soi sáng dúng mức Ở những lĩnh vực cụ lliổ đã có nhũng lư liệu VỘI chất khá đáy đủ và chính xác làm cờ sở cho việc nghiên cứu
Tuy nhiên, trong các công trình đã nêu liên, vấn dề tư tưởng chính li ị - pháp lý nói chung, lư lưởng chính trị - pháp lý ở làng xã cổ truyền nói l iêng lì được trực liế[> dề cộp, hay nói đúng hơn là không (lược lưu ý đúng mức Các khía cạnli tư iưởng chính li ị - pháp lý chỉ dưực phản ánh một cách lan mạn lliông qua việc nghiên cứu lổng ghép vào các nội đung khác của hệ lư tưởng
hay n g h i ê n cứu những biểu hiện tư tưởng của m ột số cá nhân cụ thể Có rất ít
các công trình bàn về mội yếu tố cụ lliể nào dó của lư iưởng chính trị - pháp lý
ở làng xã cổ truyền Hoàn loàn clura có 111ỘI công trình nào coi lư iưởiig chínl) tiị - pháp lý ở làng xã cổ truyền 1Ì1 dối lượng nghiên cứu chính của inìnl) Vì Vtly, CÍỈ11 thiết phái dật vấn dề Iigliiôn cứu lư iưổng chính ui - pháp lý ở làng xã
cổ liuyổn ở mức cao hơn,.loàn diện hơn, có hẹ lliống liưn và llieo hướng di tìm
những nét bán sắc Đây cũng \ì\ niôl (rong nlúìng lý do (.lổ chúng tôi chọn vấn
dể này làm đồ lài luận án
■ Dư n g lai đăe điểm, các bô phân CÁU lliànli, nôi đung và những l)iổu
hi ện cụ thể c ủ a tư tương c h ín h trị - p h á p lý ở làng x ã ‘Cổ Iruyền, clủ ra n h ữn g
lác đông, i\uli hưỏng của nó đối với làng xã, với người nông đíln vù vói đùi sống chính liị - pháp lý của (Ja'l nưóe
Trang 13" Đưa m một sô ý kiến vé việc k ế thừa và phát huy những giá uị lích
cực, hạn ch ế và khác phục nhũng tàn dư liêu cực của tư tưởng chính trị - pháp
lý ở làng xã cổ Iruyển đáp ứng những đòi Ilỏi của quá liìnli lliống nliâl nhộn
lliức, phát huy dAn chủ, lành mạnh lioá các quan hệ chính li ị - pháp lý, năng
cao vui trò của Nhà nước và pháp luật, góp phần xAy đựng nông lliôn mới trong
điéu kiện công nghiệp liơá và hiện đại lioá hiện nay
nghiên cứu lư lưởng chính li ị - phấp lý ở làng xã cổ truyền; dồng thời, xAy
d ự ng h ư ớ ng liếp c â n c h o lĩnh vực n g h i ê n cứu này
4 Đối lưọng và phạm vi nghiên cứu của luận án
“Chính trị” - như sẽ dirợc tiình bày lõ hơn trong luân án - là mội khái
niêm lộng, niuíng Iheo ugliTa cỏ dọng nlìấl lỉù đó là vấn dề lổ chức, sử (lựng
quyền lực mà tiọng lAm là quyền lực Nhà nước Chính iheo nghĩa cô dọn g này
mà chính írị gắn íiềa với p h á p lý ĐAy là góc (.10 được lựa chọn dể nghiên cứu
liOíig ỉuậii án này Yì vậy, phạm vi dối lượng của luân ấi) là những quan niệm
quan niêm về việc tổ chức và lliực hiên quyển lực, về vai trò, giá trị, pliạni vi
điểu chỉnh của pháp luQt xél Irong mối lương quan với các công cụ điều chỉnh
xã hội khác ở làng xã) Những quan niệm, nhộn llnic này là kêì quả của một
quá trình liuyền tải tư tưởng, các lliể chế hành chính và pháp luậl của Nhà
nước Iiung ương vào làng xã, cũng là kết quả của quá trinh tích hợp những suy
ngẫm của người nông dân; chúng được nuôi dưỡng trong môi trường làng xã,
cụ thể là lừ những điểu kiện kinh tế - xã hội - văn hoá của cộng đổn g làng xã,
Vì vộy, ở mức dô nhất định, bối cảnh chung của lịch sử và những đặc diểiiì
kinh lé - xã hôi - văn hóa của làng xa có liên quan lới sự (.lịnh hình diện I.ụio
của các quan niôin chính trị - pháp lý của cư tlAn trong cộng tlổng, cũng là dối
lượng nghiên cứu của luận án
( Tt n g CÀM p h ả i nói ( h e m l ằ n g , l à n g xã n g ư ờ i Vi ệ l Ii l i ung đ ơ n vị l ụ CL' CƯ
Trang 14bản của người nông dân - là những lliực lliể đưn nhíu, song có sự lưưng đòng
vổ ban châì chính trị, dồng lliời cùng cộng lại vói nhau dể lạo thành quốc gia -
ilAn lộc Vì vẠy, uôn bình tliộn khái quái, nghiên cứu lư lường chính li ị - pháp
lý ỏ làag xả cổ liuyồn Viêt Nam về cư bán dổng nghĩa với việc lìm hiểu lư
tưởng chính liị - pháp lý truyền liiống của người Viẹl ỏ vùhg nô n g thôn Viỏl
Nam, chứ không phải là tìm hiểu lư urởnỵ của mội hay 111ỘI vài cộng uổng làng
xã cụ thể, dù rằng việc nghiên cứu phải cluực liến liànlí lliÔỊig Cịua nhung làng
xã cụ thể
V ề p li ạ m vi thời gian vả không giun nghiên cứu của luận án rííl cần lliiết
phải dược xác dịnỉi lõ Khái niệm “ làng xã cổ Huyền” được dùng liong luận
án, lUeo cách hiểu phổ biến hiện nay, chỉ những làng xã của người Việl - tộc lìgưòi chiếm đa số Irong quốc gia đa lộc người Việt Nam - tổn tại từ trước khi hình thành Nhà nước Vãn lang- Âu lạc cho tiến khi bùng nổ cuộc cách mạng iliáng tám 1945 - thời điểin mà từng dơn vi ilíìn cư dó còn bảo lưu dược những
phong kiến phương Dông, Inróe khi Nhà nưỏc tiAn chủ nhan dân dược tiiỉuili lập và ihi hành các chính sách, biện pháp cải cách làm thay dổi toàn diện và sAu sắc bô măl của chúng Do khuôn kliổ của luẠii án, khái Iiiôm “ làng xã cổ lruyền”được sử dụng trong luận án chỉ bao hàm sự giới hạn Irong phạm vi các làng xã vùng dồng bằng Bắc Bộ - nơi được coi là đất "phát lích" và mang những dặc trung cơ bản nhất của văn hóa Việt Nam nói chưng và văn hóa làng Việt nói riêng
5 Cư sư lý luẠn và p hư ơng p h á p n g h iê n cứu c ủ a lu ậ n án
'Cơ sở phương pháp luận đổ xem XÓI và đánh giá các hiện iưựng khi nghiên cứu tư tưởng chính liị - pháp lý ở làng xã cổ Iruyền Việl Nam là chủ Iigiũa duy vậl biện chứng và chủ nghĩa duy vẠl lịch sử, lư lưòng l l ồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng Tác gií\ coi dAy là sựi chỉ dỏ xtiyôn suốt (ịitií Irình ngliiôu cứu Các VÍÍ11 đề về tư lưởng cliíiih li ị - pháp lý ở làng xa cổ liuyổii
Trang 15dược xem xél trên quan điểm lịch sử, hệ lliống và dặl liong mối liên hệ biện
c h ứ n g , h ữ u C Ư , i h e o q u y l u ậ t k h á c h q u a n c ủ a s ự v ậ n d ộ n g c ủ a c á c s ự V Ộ I v à
hiên lượng Điều đó có nghĩa là, lư iưởng chính trị - pháp lý ở làng xã có
truyền được xem xét không lách lời những yếu lố quy định chúng' nlãí; điều
kiên kinh tế - xã hội của làng xã người Việt trên vùng dồng bằng Bắc Bộ; dời
s ô n g Uí i ưỏ ng - c h í n h ti ị - p h á p luật c ủ a N h à 1ÌƯỨC p h o n g k i ê n (sau này là Nh à
nhóm xã hội; năng lực nhâu thức của chủ ihể lu' iưởng Tư lưởng chính liị
pháp lý ở làng xã cổ liu y ề n cũng tlưực xem xéi liôn cơ sỏ' lính đến những dặc
diểm và điều kiên đặc Ihù của sự tổn lại, phát li iển của chúng trong nliững bcíi
củnlỉ lịcirsử cụ thổ và dặt n o n g iiiôTlíêíỉ hẹ với các liiển lừợng'cĩiíiiĩi iiị - phá[)
lý khác ở làng xã nhu: lliiếl ch ế chính Iiị - plỉáp lý, van hóa chính tỉ ị - pháp lý,
lập quán, lliói quen cliính liị
LuẠn án cũng sử dụng các phương pliáp nghiên cứu cụ Ihể của khua học
pháp lý như: phướng pháp phíln lích và tổng hợp, pliưưỉìg pháp quy nạp và diêu
I t t I « t » » I ♦ « I « « I » > » > « » • • • • * * » • * » * » » « * '
địch, phương pliáp iuật hục so sanh, phương pliúị) giá đỉnh khoa liọc Dổng
Ihời, liong mội số pluìiầ của luận áii, chúng lôi còn tham kháo và áp dụng một
số phương pháp của các khoa học liên ngành
6 Đóng góp mới vê khoa học của luận án
Luận án là công trình đáu liên nghiên cứu mội cách có hệ thống về tư
lirỏng chính trị - pháp lý ở làng xã cổ truyền của người Viộl trên các mặt sau
đây:
quan đến tư luủng chính tỉ ị - pliáp lý ở làng xã cổ truyền
“ Khang định sự lổn lại và hình (lung điộn mạo cơ ban của tư tưởng
elúnii uị - pháp lý ở làng xã cổ iruyổn
“ Trên cư sở chỉ IU những lác í-lôiig, ánh hưỏng của tư urởiig cliínli trị
pliáp lý ở làng xã cổ truyền dối với người uổng ilAn, nông lliôn và dối với dời
Trang 16mặt tiốu cui; của lư tưởng đó, dáp ứng đòi 1 lỏi của quá liìuli lliống nhát nhân lliức, pluil huy díhi chủ, lành mụiih hoá các quan hệ chính ưị - pháp lý, nâng cao vai liò của Nhà nước và pháp luẠl, xAy đựng và quản lý hiệu quả nông lliõii mới, phù hợp vói yêu cẩu của sự nghiệp dổi mới hiện nay.
7 Ý nghĩa lý luận và lliực liễn của luận án
Kếl quả nghiên cứu để tài luận án là những bổ sung quan Uọng vào lý luận nhận thức về Nhà nước và Pháp lui.il, góp phần làm phong phú thêm nhận ihức về mối quan hê lương lác và chi phối giữa điều kiện kinh lế- xã hội và lư tưởng chính li ị - pháp lý cũng như giữa Uí iưởng chính Irị - pháp lý vói lliực tiẻn (ổ chức dời sống Nhà nước và pháp luộl
Kếl quả nghiên cứu đề tài luẠn án có giá trị khẳng định tính lia dạng và dặc sắc của lư iưởng chính li ị - pháp lý truyển lliống ở ViệL Nam Những nhạn xél, kết luận, kiến nghị trong luân án có ý Iiglũa Ihiêì lliưc Uong việc xAy dựng
hệ tlìông dổiig bỏ các giải pháp nhàm cải tạo vù liếp liiu Iruyền lliống, phục vụcho yêu cầu lăng cường vai liò của Nhà nước vì\ Pháp luộl, lành mạnh hoá dờisống chí ah trị- pháp lý hiên nay
Luận án là công trình tham khảo càn lliiết cho các nhà quản lý, các cán
bộ làm công lác nghiên cứu và giảng dạy khoa học pháp lý và khoa học lịch
sử, c á c n g h i ê n cứu sinh, h ọ c v iê a c a o h ọ c luẠi và si n h viên c á c u ư ò i i g luật
8 K ết c ấ u của lu ận án
LuẠn án gồm phân mở đáu, 3 chương, kết luẠn, cliLÌ thích và danh mục
lài liệu Ihain khảo
Chương 1: T ư tưởng chính trị - p h á p lý ử làng x ã c ổ truyền: lìliậiì diện
lừ khiu cạnh lịch sử.
C iiu ưng 2: Nội dung CƯ bản cứu III' Iiù/IÌÍỊ chính trị - pháp lý ở lủnỵ xã
c ổ truyền.
C h ư ơ n g 3: Các chiâii túc ílọiiịỊ của Itt' liửhiịỊ cliínli trị- pháp lý ư lủnx MĨ
c ổ truyền dôi với x ã liội Việt Nam.
Trang 17C Ĩ I Ư Ơ N G 1
T ư T Ư ỞN G C11ÍN11 T R Ị - P H Á P LÝ Ở L À N G XÃ c ổ T R U Y Ề N :
N H Ậ N D IỆ N T Ừ K I 1 Í A CẠN1I ụ c i i s ử
Dường như nhiều người dã dè dặt, ihẠiu chí hoài nghi khi nói về “ tư
tưởng chính Irị - pháp l ý ” ở những đưa vị xã hội nhỏ 1)6 và m a n g l í n h luưng dối biệt lạp như các làng xã cổ h u y ề n của người Việl Khi bàn về các làng xã irước
của nó vì cho lằng I1Ó íl “sôi (-lộng” hay biểu hiện không rõ, có chăng chỉ là từ những Iiãin giữa Ihộp kỷ 30 của lliế kỷ XX liờ di, khi liong lừng cộng đổng dân cư dó xuấl hiện các kliuynii hướng chính liị của các lÀng lớp, đáng phái và những biểu hiên lõ hơn của khía cạnh “ lAiii lý chính u i ”
I hại ra, sẽ khó nói đến “tu iLíởng chính trị - pháp l ý ” ở làng xã cổ truyền
Viộl Nam Iiếu chúng la cứng nhắc đổng iihấl những yếu lố Lư lường, những quau niệm chính trị - plíáp lý (iơn lẻ với hệ tu lượng chính trị 7 pháp lý TíOng điếu kiện của xã hội Việt Nam truyền ihống, không thế có một liệ tư tường chính trị- pháp lý ở lủng xã cổ H uyền, hiểu theo nghĩa là lổng íhổ những quan niệm Ihể hiệu trình độ tự giác cao về lựi ích và được biểu hiện lâp trang thànlỉ
hệ thông dưới hình íhức lý hiện Tuy nhiên, loàn bộ cấu trúc chính ti Ị - pháp lý dộc dáo của làng xã, mối quan hê dặc biêl của làng xã với Nhà nước trung ương, cũng như liạng thái líUn lý và lộp quán chính li ị riêng biệt của cư dân làng xã dã clio phép nhạn định về sư tồn lại của Iìhững quan niệm chính Irị - pháp lý nhất định ở làng xã Vấn đề dặt ra là phải căn cứ vào những hiểu biết chung về khái niêm “ tư tưởng chính trị - pháp lý” , vào dặc điểm lịch sử của môi liường hình Ihàuli và tồn lai “ lư tưởng chính u i - pháp lý ở làng xã cổ truyền” để khẳng định sự lổn lại lliực lế và nhạn ciiộn những dặc thù của bộ phạu lu' tưởng dó
Trang 18Để nhạn diện lư lương chính ti Ị - pháp lý ở làng xã cổ liuyền Việt Nam,
n ước hếl CÀU có những hiểu biối nhối định về khái niệm "Tư tưởng chính tri -
p h á p lý" ĐAy không chỉ là vấn đề giải thích ngữ nghĩa của limât ngữ - vỏn lất
cần phải làm sáng lỏ - mà quan Uộng hon là cổ giải lliích rõ dược nội hàm kliai niệm trên mới có lliổ xác dịnli chính xác liIlực phạm vi và nội dung của vAu đồ dang dể cộp
T ừ IILÍỚC dêìi n a y , U o n g k h o a h ọ c ị)liấị) lý c h ư a l ổ n tại m ộ t d ị n li n g h ĩ a
thống nhấ t vé lư lirởng chính li Ị - pháp lý Tuy nhiên, "tư tưởng chính tiị -
p h á p lý" là mộl kluíi niệm ghép gổm ba lliành lố: tu' mưng, chính t)7, pháp lý
v à n ế u x é l l i ê n g tù n g i h ù uh l ố ihì l u ỳ g ó c d ô n g h i ê n c ứ u m à p h ạ m vi và nội
hàm của chúng cũng dã dược xác định rõ Vì vậy, dể có lliể dưa ra một cách
hiểu chu ng về "uc liahig clìính trị - p h á p lý" cÀn lựu chọn một phạm vi thích
hựp cho từng llùuili lố khi dein ghép nó vào nôi dung của mốt khái niêm tổng
r
hợp
Trư ớ c hết, là "tư tưởng". Đay là m ộ t lừ Ilán - Việl và là lừ g hé p đổng
Iheo c á c h giải n g h ĩ a này , tư lirởng là suy n g h ĩ và ghi nhớ lại ,
Trên thực lế, xuất phát từ những góc độ khác nhau, dã có nhiều cách
đ ị n h n g l i ĩ a k h á c n h a u v ề “ ( t í l i í à i i ị ’” , n h u n g l l ỉ c o c á c h h i ể u p h ổ b i ế n I i l i ấ l - c ă n
cứ vào những dặc điểm cơ bản nhất và chung nliấl - ihì có thể hiểu nôi Ilầm
khái niêm ‘7/r tưởng” như sau:
- Là những quan niệm hình thành do kếl quả nhộn thức bằng Iri giác của con người vổ Ihế giới lự nltiôn và xã hôi
- Phụ lluiộc hay dược (Ịiiy tlịnli bởi clién kiên sinh hoại VỘI chất của xã hội, phán ánh lổn lại xã hôi, nhung có lác động Irở lại xã hội và lioiầg nhiều liuòng hựp còn di Irưức, định hướng sự pliál liiổn của xã hôi Trong chừng mực
Trang 19nhất định, tư iưỏíig còn phụ thuộc vào phíỉm chất và năng lực nhộn iliức của chủ lliể mang tư iưởng đó.
Từ nội hàm xác định như tiên, có lliể ihấy nội dung, chủ ihổ cũng như hình Iltức biểu hiện của lư lưởng Ìấi da dụng, Tu ỳ ihuôc vào lĩnli vực nhân lliức, dáp ứng yôu cáu nắm bất ihế giới lự nhiên và xfi hội của con người lliì IU tưởng bao hàm các nội dung: íư lưởng tiiếl hạc, lư tưởng văn hoá, tư tưởng kinh lế, lư luởiig LÔ11 giáo, Lư iưởng chính liị, lú iưỏìig pháp luật Tuỳ ihuộc vào khả năng nhộn thức và nhu cáu lựi ích ihì chủ thể của lư lương có lliể là mòi cá nhân, môl nhóm xã liội, môi giai cấp, môi công đổng dân cư, một ilAii lộc hay một quốc gia Ngoài ra, luỳ iluiộc vào mức dộ khái quát của nhộn
Vy -lhức-và-nhũng-boàii eảnli-cụ-thể-kháe,-lư tưởng ciưựu'biểu'hiện'ra bên ngoài
^ dưới những hình thức lát khấc nhau: có thổ là Iiỉôl hục lltuyếl chính uị xã hội,
cổ lliể ià những chủ Iiuưug, chính sách, dường iói, pháp luật, có Ihể chỉ là
^ g i n ^ g nhận định, pliál biểu l iê n g lẻ, ihậiìì chí có lliể ihể hiện qua m ô hình tổ
-eliúCỊ iiành động cụ lliể huy íhế ứng xử trong nhung hoàn cánh phổ biếu
< 0 1 làin.AỒ AÍiểiii k h a i n i ê m " ( ừ t i i â ỉ i g " , cÀìi di d ế i i s ư p l u m đ ị n h i i ỏ vơi
"•ẽácQỹhỊim trù khác cỏ m ối liêu hệ gầu gũi như: T â m lý x ã hội và hệ tư tưởng.
- Tư iưỏiig và lílm lý xã hỏi có môi liên hô chặt chẽ với nhau vì đều cónguồn gốc chung là lổu lại xã hôi nhưng chúng là hai phạm u ủ có sự khác nhau ở cấp đô của sự nhận lliức xã hỏi TAin lý xã hội là bộ pliân của ý llníc xã
cảm, thói quen của con người dược hình tliàiil) mội cách lự phái dưới ảnh hưởng trực tiếp của những diều kiện sinh sống liàng ngày Do vậy, íc\jn lý xã hội lất nhậy cảm, da dạng, phức lạp và mang lính dễ "líly lan" Không phản
ánh uực liếp như lâm lý, ur urởng là sự lộp hợp và khái quát à mức dô cao Ikíii
những hiểu biết xã hôi, nílng nó lên thành quan niêm, quan điểm lliống qua lư
duy ci'm cou người V ì 1I1Ố sư hình Ihành và |>liái liiổ n c ủ a lư iưởng bao giò
cũng gắn với những điều kiôn vổ lợi ích và vồ lii Ihức nliAÌ dinh
Trang 20l í c h c u c c ủ a tư d u y c o n n g u ừ i d ã (.lưưc h e l l i ố n g h ó a , klíiii q u á t h ó a ll iànli lý luận, thành các học tlmyếl chính li ị - xã hội, phản ánh iựi ích của một giai cấị) nhấl định và được truyền bá nhằm gfiy ảnh hưởng Lới các giai cấp, các nhỏm xã
hội khác N hư vạy, lư iưỏng có thể dược xem là bộ phan cấu thành của hệ tư
iưởng khi nó nằm Irong mội lổng liiổ lliống nhất cú cấu liúe hộ lliống các quan
niệm phản ánh những lợi ích cluing cỉia mội giai cấp iiliấl dịnli Xcl lù góc tlộ này, mỗi lư iưởng dược xem là những biểu hiện cụ lliể của hệ tư lương Song lừ phương diên khác, mỗi lư luởng cụ lliể thường mang dậm dấu ấn của chú thể
mang lư iưởng cũng như của hoàn cảnh nảy sinh vfi nuôi dưỡng lư iưởng dó và
có thể dứng độc lập với hộ lu' tưởng
Vồ khái niêm "chính trị", Uong lịch sử đã xuíú hiện và lổn tai nhũng
cách giải thích ở những phạm vi lộng, hẹp khác nhau, luỳ llieo sự nhấn mạnh dấu hiệu dặc liưng bản chấl - giai cấp và quan hệ giai cấp hoặc bỏ qua nó, tuyêl dôi hóa ý nglna khách quan, tự nhiên của sư lổn lại của chính li ị , hay nghiêng về nhấn mạnh nội đung, giá írị và chức năng xã hội chung của chính trị Thực ra, mội quan niệm đíuig dán về chính trị đòi hổi phải loại bỏ tính biệt phái, loại bỏ sư luyệt dối hóa những kliía cạnh, dặc liưng khác nhau của chính liị
Mọi hiểu biếl phổ thông clều cho iliấy: liong cỉời sống xã hổi, chính trị là lĩnli vực liêng, phức tap, một lổng llìể những quan hô, hiệu lượng, sư kiôn hết
sức phong phú, da dụng vẻ cá nổi đung V <1 hình Ihírc, s o n g nằm sAu trong bủn
chất eủa lất cả những quan hệ, sự kiện, hiện tưựng urỏng chừng lất khác biệt ấy
có một dặc lurng chung quy dinh nên lính chất chính trị của chúng Đó là sự phản ánh quan hê giữa các giai cííp, các liAn lôc, các nhóm xã hôi có những lợi ích khác nhau, Uong dó liưóc iiếl và cơ ban là lựi ích kinh lế Nếu chúng la
liừu lưựng liỏa mọi hình llíức biểu hiện cụ lliổ ílii có thổ lliấỵ, chính liị - (ló là
Trang 21quan hệ vé lợi ích giữa các giai cấp, các nhóm xã hội, các quốc gia, dfln tộc Quan hệ này, vói mỗi xã hội thường được giải quyếl cơ bản thông qua việc sử dụng quyền lực Vì vộy - mội cách dày đủ liưii - chính ui dược hiểu là viổc lổ chức và sử dụng quyền lực dể giải quyết các quan hệ lợi ích Các vấn đề x ã hôi
sẽ uỏ' thành YÍÚ1 dề chính uị nếu như viộc giải quyết 11Ó n ực tiếp hay gián liếp gắn với lựi ích giai cấp, với vấn dề sử dụng quyền lực
Trong lliuc tế lịch sử, quyền lực chính ui đưưc biểu hiên trong pliani vi quyền lực Nhà nước và cả ngoài phạm vi quyền lực Nhà nước Tuy nhiên, khả năng chi phối, cun liiiệp đến các quan hệ lợi ícli của quyền lực Nhà nước là râì lớn Chính vì vậy, quan niệm truyền liiớng coi chính liị là lĩnh vực hoạt dộng liên quan đếạ quan hê giữa các giai cấp, dAn lộc.v.à cạc.ạhỏi.n.xã jiội.kluic nhau
mà hụí nhân của lĩnh vực hoại dông này là việc chiếm, giữ, và sử đụng quyền
lực Nhà nước Bản lliíhi timậl ngữ "chinh lì ị" từ liếng líy lạp - P vlilike có
nghĩa là công việc Nhà nước Lênin cũng dã lừng nhấn mạnh: "Chính liị là sự tham gia vào các công viộc Nhà nước, phương huớíỉg của Nhà HƯỚC, xác (ỉịnli
hình ihức và n ộ i d u n g ’ liOỊil tỉộíâg c ủ a Nh à nước" I 4, li 9)
Sau này, lioiig rr ừ diểu uiếl hoc, các hoc giá Xô viếl đã clưa IU uiôl dịuii nglũa về chính li Ị dựa liên cơ sỏ tâp hự[> các quan niệm của các nhà klioa học trước dó: "Clúah ti ị là sự lỉium gia vào các công việc của Nhà nước, quy định
n h ữ n g h ì n h i h ứ c , n h i ệ m v ụ , n ộ i d u n g h o ạ i c i ộ n g c ủ a N i i à n ư ớ c L ĩ n h v ự c c h í n h
trị bao hàm các vấn dề về chế độ Nhà nước, quản lý ilấi nước, lãnh dạo giai cÃp
và vấn đé đấu lianh Đủng phái Những lựi ích căn bản của các giai cấp và những quan hô qua lại giữa các giai cấp lỉưực thổ hiện íiong chính uị" [62, ir
158 - 159] Theo nghĩa này, cuộc dấu tranh giành chính quyẩn cũng như một
hê lliống các mối quan hệ, các lliiếl cliế xung quanh việc chiếm t»iCr và sử <Jựng quyển lực Nhà nước đã liở thành những nội dung cỏi lõi tạo nên diên mạo chính u i của mỗi quốc gia trong những lliời kỳ lịch sử nhất đinh
Chính là theo nglũu cô đọng nói trên mà khái niêm " ch ín h trị" gắn liên
Trang 22với khái niộm "p h á p /ý" Trong ihực tố, pháp luẠrlà cư so dổ duy trì bản chất
hoại dộng của Nhà nước Bản lliAn Nhà nuớc vừa là công cụ lổ chức của giai cấp, vừa là lùnh thức tliưc hiên c}Liyồi 1 lực xã hôi công khai Tính chất dó của Nhà nước lấl nhiên chỉ có lliể được biểu hiện bằng những dại lượng có khả năng thể hiện sự phổ biến và cổng khai Đó là pháp luật Nhà nước chỉ có thể thể hiên đưực ý chí phổ biến và uy quyền công khai của mình qua mội dại lượng có tính phổ biến, có lính bắl buộc chung Vì vậy, không thể tách lời yếu
lố pháp luật ra khỏi yếu lố Nhà nước
Pháp luật, không chỉ đơn lluián là hệ lliống pháp luậl ihực tlịiili khô cứng với những dặc diổm nội lại của nó Đó là Hạng llíái lĩnh của pháp luật Vai liò
và giá u ị của pháp luật chỉ ilưực hiểa tỉ 1 ị khi nó đưực VỘ11 dụng, áp dụng vào
dời sông Ihông qua các thiết chế của xã hôi nhằm ilụl dưực mục đích nliấl dịuli
Dó lồ pháp luai vói "dời sổng Ihú' hai" của nó - pháp luAl hành dộng Cũng lừ trong "đời sồng llúr hai" này của pháp luật mà nảy sinh nhu cầu và khá ming kếl hợp hay thay thế pháp luủt bởi các công cụ diều chỉnh khác liong những
phạm vi nhất (.lịnh Ớ đíly, IhuẠl ngữ "pháp lý" là khái niệm biểu dạt “ lính pháp
luật” của những qui định, hiện lượng, các pliạin vi, hoại dộng, quá liình, cư chế tí ong cả trạng thái tĩnh và liạng lliái dồng của pháp luật Dưới góc đô nôi
hàm của khái n i ệ m , thuật ngữ "pliáp lý" và "pháp luật", với những sắc thái
khác nlmu, có lliể dưực coi nliư đổng nglũu
Như vẠy, lựa chọn phạm vi Ihích liựị) và lổng hựp các khái niêm, có Ihể
di đến nhân lliức cluing nhất về tư Luởng chính trị - pháp lý như sau:
Thứ nhất, nội clung của tư tuửnịị chính (rị - pliáp lý lù những quan niệm
của C 0 1 1 người về việc lổ chức và thực hiên quyền lực, trước lìếl là quyền lực
Nlià nước, đổ giải quyết các quau hộ lợi ích; đổng thời lư iưửng chính trị - pháp
lý lất yếu c ò n bao g ổ m nhũng quan ni ệ m của con người về bản cliấl của mối liôn hệ giữa q u y ề n lực Nhà nước Ví\ pháp luẠl, về nội đung và khả năng tác
đô n g của pháp luẠL, về c ơ c h ế sử dung pliáị) luíU và vổ mới tương quan giữa
Trang 23pháp luẠt với các công cụ khác Irong lioạl đỏng quản lý xã hội Mộl cách ngắn
gọn hơn, có (hể xác dịnh : T ư tưởng chínli trị - pháp lý lã những quan niệm của cưu người về quyên lực, quyền lực N hà miức vã pháp luật, thỏ hiện cách lliữc giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa các bộ phận giai cấp, các nhóm x ã hội, các quốc gia, dân lộc.
Với nôi dung như trên, tư tưởng chính trị - pháp lý là bộ phạn quan trọng
và nhậy cảni nhất của Lu iưởng xã hội Do day là lĩnh vực nhạn thức xã hội Irực
tiếp liên quan dến việc llũết k ế hoặc lác dộng liến việc ihiếi k ế các mô hình Nhà nước và pháp luật - bộ phân quan liọng ahất của thượng tẩng kiến tiLic -
nên tư Uíởng chính liị - pháp iý khôiig chỉ quyếl dịnli diện m ạ o của đời sốn g
sự phát triển xã hội, do đó 11Ó đóng vai Ị rò là cơ sở lý luận cho cương lĩnh dấu tranh vì lợi ích của mội giai cấp nhất định Trong lỉiực tế, mỗi giai cáp dại diện cho một thòi dại lịch sử hay một hình thái kinh tế - xã hội bao giò cũng có mội
hộ tư tưởng chính liị - pháp lý của mình làm bệ dỡ tư tưởng cho việc iliiếl kế
mô hình chính í ỉ ị - pháp luộl lliích hợp nhằm báo vê lựi ích giai cấp
Ớ cấp dộ Ihấp hưn nhưng lại lrai liên một bình diện lộ ng hơn và vói
những sắc niÀu da dang hưu, lư iưởng chính Irị - pháp lý c òn biổu hiện ở các quan niệm (hay củ các irnúiiị' phái) riêng biệi của một cá Iiliâ/I, một nhóm xã
Trang 24hội hay một cộng đồng cư dân ử những dơn vị tụ cư nhất (lịnli, xác lập íronỵ (ịiiả trình Iiliận thức và tư duy trước các liiện 111'ựng Nhà nước và pháp luật
Các quan niêm, trường phái tư tưởng chính liị - pháp lý này có thể lliống iiliất với hê lư iưởiig chính ti ị - pháp lý của mội giai cấp và du đó nằm trong pluun
u ù của hô lư iưởng chính ti ị - pluíp lý của giai cấp dó, song cũng có ihổ chỉ
biio giờ cũng gồm luti bộ phận: bộ p h ậ n chính íhôiiỵ (bộ phận (Ịiian phưưntị)
và bộ p h ậ n p h i chính thông (bộ ph ậ n p lú (/nan phương) Bộ phận lư urởiig
clúuh li ị - pháp lý chính thống ià hô tư lưởng chính li Ị - pháp lý của giai cấp còm quyển Bộ phạn này luôn có lính loàn diện, ilược cỏng khai lliể hiện (lưới dạng các học Ihuyếl chính li ị - pháp luủl, được llnìa nhận chung và tlưực bào
vệ vói vai liò tổ chức luyên liuyểii, tliực hiện của Nhà nước Trong lliực tế, bộ phạn này có phạm vi lác đông rông, áp dại lên loàn bộ xã hội, làm bệ đỏ IU tưởng cho việc xây dựng bô máy chính quyền Nhà nước và hệ thống pháp luại, dổng lliời chỉ dạo các hoạt động chíuli uị của giai cấp cíìm quyền
Bộ pliộn tư iưởng chính ti ị - pháp lý phi chínli Ihống là của các giai cííp
và tầng lớp bị thống liị, Uong đó chiếm lí lệ lớn là nhân dan lao dộng, phản ánh những nhạn lluíe và khát vọng chính liị khác nhau Uoug xã hội liộ phíỊn này có Ihể khác biôl, Ihậin chí inílu lliuAn và dối lAp với bô phân tư tưỏng chính liị - pháp lý chính thống Đó là trường hựp hệ lư tưởng chính trị - pháp lý của một giai cấp lớn mạnh, đại diện cho phương thức sản xuất mới hình lliànli, dỏng vai liò liến bộ và cách mạng trong cuộc dấu lianli nhằm biến dổi llũết
c h ế chính trị - plìáp lý dương thòi cho phù hợp với yôu CÀU phái triển của xã hội, hoặc là liirờng hợp liê lư lưởng chính liị - plutp lý của một giai cấp dã hếl
Trang 25vai u ò iịch sử, kliông CÒ11 khả nâng clii phối đời sốn g chính ni - pháp lý nhưng
vẫn dang cố lìm cách bảt) vệ lựi ích giai cấp mình trong cuộc dấu tranh với giai cấp cám quyồn nhằm tranh giành quyển lực Bcn cạnh dó, bộ phạn tư tưởng
chính trị - pháp lý phi chính thống c ò n có thể bao g ồ m những yếu ró không
ihôYig nhất vói bộ phận chính lliống nhưng mức dỏ phi chính thống yếu ớt và vì vậy vẫn nằm trong vùng ảnh hưởng của bộ phạn chính thống Trong trường hợp này, bộ phận phi chính thống nhiều khi vẫn dược ihừa nhâu chung và tổn lại "hợp pháp" Trong lỉiực lể, bộ phân lư tưởng chính li ị - pháp lý phi chính
lliổng là bê dỡ tư lưởng c h o c á c thiết c h ế xã hội khác c ùug vận hành với thiết
chế Nhà nước, gây ảnh hưởng tới thiết ch ế Nhà nước, hoặc ìà bệ dỡ tư tưởng cho các phang liào chính li ị, các hành vi ehính trị của các 'giai cấp và tầng lớp
bị liị trong cuộc dấu lianlì giành quyền lực
Lịch sử lư tưởng chính liị - pháp lý cũng ciã chí ra lãng, từ nước đến nay
có l ất nlúồu quan iiiộm khác nhau vồ quyổn luc và pháp luật Mỗi thời dai, mỗi khu vực địa lý khác nhau có những quan diổm, lu Uíởng, hục ihuyồì chínli ti ị - pháp luộí klìác nliaìi Clìúug ỉà sần plìẢiìi của Iiỉiũug tỉ lòi- dại vá hoàn cảnh 'lịch
sử cụ thể, đổng lliời giữa chúng có những nét iưưng cỉổng du có sự giao lưu và
kế tlùra Irong I[uá l ù n h piiấli lũ ổn cảu Ihế giới iúCn Iliựe mĩi chúng plu\n úuh Vỉ
vậy, nếu xệt lừ góc dộ nguồn gốc thì cấu trác cùa tư iưảiiỉỉ chính trị - pháp lý luôn th ể hiên một lí lệ nhất dịnh gi tĩu yếu lô' nội sinh (xuál liiộu lừ điổu kiộn kinh lế - xã hội của lừng nước, từng cộng đổng (.Hin cư) và yếu lờ lịgoại sinh
(du nliâp từ bên ngoài vào đo quá trình giao Jưu vãu hóa, có khi bằng cả con dường đổng hóa với những mức đô khác nhau, luỳ iliuộc vào diều kiện kiíih tế
- xã hội, lich sử - vãn hóa của HƯỚC dó) cũng /iluc giữa ịêíI l ô n uyên ílión£ và yếu lô'tlỉời đụi Nếu (ỉ lẹ luưng quan giữa các yếu lố J ỏ dạt lới mức lối ưu, lư
iưỏng chính Li ị - pháp lý sẽ có lí l ổ trở thành dứng ilđu su' ÚCII bộ của lị c h sử lư
iưởng chính uị * pháp lý
Cũng càn phái nói ihêm lằng, chính dạc ciiểni về cấu trúc của lu lưởng
Trang 26chính Irị - pháp lý cho ihấy tư tuởng chính trị - pliáp lý luôn bao hàm trong 11Ỏ tính giai cấp và lính nhân văn, Ihể hiện những giá ưị phổ biến của tiên hóa nhân loại Trong sư van dông của lich sử tư tưởng chính Ị lị - pháp lý, mặc (lù bị lính giai cấp chi phối nhưng vượl lên liên vẫn có nhũng xu hướng liến bộ chung và giai cấp cám quyền nào cũng buộc phải íliể hiện sự liến bô đó trong giới hạn giai cấp của mình Khi không còn lliể hiện được xu hướng đó llù sinh mênh chính liị của giai cấp dó coi như kếi Iluìc Trong hoàn cảnh lịch sử Iiào, qua thời đại nào, dù bị biến dạng, UỐ11 cong bởi lợi ích của giai cấp bóc lội nhung nhũng yếu lố liến bô đó vÃn nảy sinh, liến hóa và ngày càng lliể hiện lõ ràng và mạnh mẽ Chính YÌ lẽ đó mà không thể quy mọi kliía cạnh tư lirởng chính trị - pháp lý của giai cấp bóc lộl liước kia đều là phản tiến bộ.
Thứ lư, cũng gi ố n g như các loai hình tư tưỏiig khác, chủ t h ể sáng tạo và hình thức t h ể hiện ra bên Iigoài của tư tuưug chính a i - pliáp lý l ất da dạng.
Mõi quan niệm học llmyếl chính uị - pháp lý dều có 111ỘI chủ thể sáng
lạo nhất định nhưng chủ t h ể p l i ổ biến nluĩí lả nhà íin ư â n g Licli sử xã hội loài
người dã chỉ ra lằng hđu hết các học lluiyếl chính uị - pháp lý lớn dều do một
cá nỉiủii khởi xướng, sau dó dược liếp tục bổ sung và phát Iriển bủi các nhà tư tưởng lliuộc các ihòi đại kế tiếp Như vậy, cũng cỏ ihổ nói lịch sử lư tưởng chính trị - pliáp lý liước hết và cliỉi yếu là lioạt tlộng sáng lạo linh lliần của các nhà lư iưởng Chính những diều kiện lliời dại dã làm nảy sinh khái vọng chính
uị ở mỗi con người nhưag sự xu ÚI hiện và định hình các quan niêm chính lộ -
pháp lý liu phụ lliuôc lất lìliiều vào hoàn cảnh sô n g cụ lliổ, lập lrường giai cấp,
năng lực nhộn lliức và khả năng lư tluy sáng tạo của cá nhAn nhà tư tưởng Vì vạy, các quan niêm, học llmyếl chính li ị - pháp lý thường mang dậm dấu tín lliời đại, dấu AÌ1 giai cấp và đấu ấn sáng lạo của cá nliAn nhà tư tưởng
Bên cạnh đó, lư iưởng chính u ị - pháp lý cũng có lliể có chủ thể sáng tạo
UĨỊ) tliể D ỏ li uức liốl là các giai cấị), íhíniỊ pliái, n h ó m xã hội mà mối đAy liổn
kếl giữa các thành viôn của 11Ó dirực dặc liưng bởi sự (.lổng nhííl về những lợi
Trang 27ích chung cơ bản và do vẠy mà có sụ lliốag nhíVl vồ luặl tư lương Trong Irường hợp này, lư cách chủ lliể sáng tạo của các giai cấp, đảng phái, nhóm xã hôi lliể hiên ở vai trò lựu chọn và vẠn dụng Cịuan diểm, học thuyết chính trị - p h ấp lý
I-phù hợp, đổng tlỉòi bổ sung và phát triển các yếu tố mới để từ dó lặo dựng
cương lĩnh chính trị - pháp lý phản ánh loàn bộ những điồii kiện sinh hoạt VÍU
chất, lợi ích chính li ị, thái độ chính li ị cũng nhu' sứ mệnh lịch sử của chính các giai cấp, d;\ng phái, nhóm xã hồi đó Ngoài ra, cliỉi thổ sáng lạo Ul[) thổ của lư
luủng ciiính liị - pháp lý còn c ó thể là những cộng (lổng cu' dâ n với sự lập liựp
của các bộ phận dân cư có những lựi ích cục bộ khác nhau nhưng sự gắn kêt với nhau lại dược đặc irưng bởi quan hệ cộng CƯ Irôn một đon vị địa vực nhất định.-Cuộc sống cÔMg cư đưói tác-động của-những diéu kiộn sinh lụ ciìung sẽ làm hìnit liiàỉili những quan niệm cluing của cá cộng đổng - là sản phẩm sáng tạo của cộng dứng Đặc biệt, trong những điổu kiôn sống tương đối biệl Ịập, khép kín, các quan hô giai cấp h u n g công dồng không lõ rệt, có pỉỉÀíi nhoè ra, các cá uliAii - tuy về mặt lự nhiên dã là những cá llíể dộc lộp nhu n g vẫn phải
V V V V V V V V < V V V V V V V V V V V V V V V V V V < % ' V V % V < V % ■ V V V V V V V V
nưưug dựa vào cộng ílổiig đổ duy Irì.sự lổn tại của mình,, do vây uià.kliông lliể
tự dại diêu cho chính mình, chính vì thế lư cách chủ li lổ độc lạp trong mọi phương diện sẽ thuộc về cộng đổng, kổ cả pluíưng diện lư iưởng chính tí ị - pháp lý
T ư tưởng chính li ị - pluíp lý íĩưực H ình bày dưởi nhiều liình iliức nhưng
d ễ nhậ n ihấy n h ấ t ỉà íiiông qu a c á c pliát hiểu của chủ t h ể UC tưởng ử cá c mức
độ klìàc nhau Đó có llìể là những phái biểu mang lính toàn diện, lộp trung, có
hê thống, dưực sắp xếp mội cách logic và xuấl bản lliành tác phẩm , cũng cò
thể chí ià những phái biếu dưn lẻ biểu đạt quan niệm chính trị - pháp lý của
chủ thể liong những lrường hựp cu lliổ, lioậc lliíỊin C.IÚ chỉ là những hình iliức
phái biểu ihiếu lập liuiig, tlưn giản Iihun:’ lỉẫ cam nliAn, dỗ lưu l iu y é n liong
dAu cư như; thành ngữ, ca dao, hò vè, đổng tlao, lục ngư, liuyôn ke Ngoài ra, kliác với các loại hình Uí Uíỏng kiiác, sản pliẢm của lu' iưởng chính uị - pháp lý
Trang 28pháp lý, quyếl định chính liị - pháp lý của các chủ thể và dại diên cho quyền lực chính li ị í loại dộng chính Irị bao giờ cũng mang lính lự giấc lấl cao, đo vậy nó vừa phản ánh, vừa chứa dựng những nhộn thức chính Irị nliấl clịnh, dồng lliời hướng tới những mục đích chính trị nhất định.
Ngoài những dấu hiệu nhạn biết nêu tiên, một nhận thức đáy đủ và sâu
V
sác về tư liíởng chính liị - pháp lý đòi hỏi không Ihể bỏ íịua mối liên hệ giữa lư tưởng chính trị - pháp lý với các hiện lượng chính uị - pháp lý khác cũng Iiliư với cơ sở kinh lế - xã hôi Tư iưởng chính li ị - pháp lý là một bô phận trong cấu tríịc của nền chính ui, liên quan dến COI) người - chủ thể và dối lưựng của
chính uị 'l'ư tưỏiig chính trị - pháp lý là cư sở, đổng lliời là biểu hiên liìnli độ
phát liiển của văn hóa chính lri - pháp lý của môi giai cấp, inôt cộng đổng lmy môi c h ế dô xã hôi nói ciiung Tư iưỏng chính uị - pháp lý là sự phản ánl) I11ỘI cách u ự c liếp và lộp trung nhất cư sở kinh lế cùa xã hội, luy nhiên tư tưởng chính u ị - pháp lý không phản ánh một cách thụ dông mà có lác dộng tích cực trở lại đối với kinh tế - xã hội Sự kếl liựị) giữa chức năng pliản ánh và chức năng sáng lạo khiến cho tư tưởng chính lộ - pháp lý vừa có khả năng lạc hậu lại vừa có khả năng "vượt ưước" sự phát ưiển của lổn tại xã hôi
"Tóm lại, “tư tưởng chính trị - pliáp lý" là những quan niệm của con Iigiíời v ề q u y ề n lực, quyên lực N h ả nước và p h á p luật, t h ể hiện cách thức giải quyết m ối quan hê lợi ích giữa các bộ Ịiliậii giai cấp, các nhóm x ã hội, các quốc gia, dãn tộc, hình lliủnli do kốl C/IUỈ nhận thức bâiiị> tri giác trung sự tưưng lác giữa COII người với môi irưừììg x ã hội, lổn lại dưới dạng các học
Trang 29thuyết chính II ị - I>liííj) lý, những phát biểu l iêng lở, những cách tliức: lò chiu các thiết c h ế chính trị - pháp lý, liay những iliếứ/íg xử cụ tltể trước những vấn
d ề của dời sống chính trị - p h á p lý Trong mỗi quốc gia, lư tưởng chính li ị -
pháp lý thường gồm hai bộ phân; chính lliống và phi chính thống và trong mỗi
bô phận liểu luôn có mội lỉ lộ kết hựp nhất định giữa yếu lố sáng tạo và yếu tố
kế llàra
Như vộy, “ tư iưởng chính liị - pháp iý” là một khái niêm có nội hàm phức lạp, cần phải dược vẠn đụng linh hoại, uyển chuyển để hiểu và nhận diện
ra những dấu hiệu dặc Irưng và hình dung diệu mạo tổng Ihể của lư lưửng
chính trị - pháp lý ò làng xã cổ liuyền Việl Nam 1101 liêng.
Nhiêu c ô n g lùuli nghiên cứu đã chỉ ra ìaug, Viêi N am là 1 1 1 0 1 nong
những khu vuc Nhà nước và pháp luẠi hình lliàali í>ứm 1 1 ai qua mấy nghìn
nam trường tồi) của qu ốc gia dan lộc, người Viộl Nam da đụi dến một liìnli tlộ khá cao về văn hoá vAl chất và linh liiÀn, (.lã có ÌIIÔI khả nãng lư duy khái quát, biết lìm la nhũng ncl chung của lự Iiliiổn, xã hổi và con Iiguừi, biốl liếp lau và chọn lọc tạo 1 1 0 1 1 một lliế giới (inh lltÀu phong pliú inôl 1-lời í.óng tư lưởnj2 , lình
Trang 30c ả m m a n g s ắ c l liái V i ô l N a m ' l Y o n g l o à n b ọ tli s a n linli lliÀn d ó , l ị c h .sử lư
tưởng chính trị - pháp lý dóng vai trò Ìấl quan Irọng trở thành bệ dỡ cho hệ thông chính Irị truyền ihống Viôl Nam, góp phán thúc đẩy ca dân lộc vào dòng liến hoá chung của nliAn loại liên cư sỏ những giá liị giàu bản sắc của mình
Cũng giống như các hiên iưựng linh tháu khác, lịch sử lư iưởng chính Irị
- pháp lý Việl Nam bị quy tlịnli bởi hoàn cảnh lịch sử, diỗn ra dưới tác dộng của các quá liìiih kinh tế, xã hôi, chính Irị đồng lliời ảnh hưởng u ở lại các quá
trình đó.
Lịcli sử tư tưởng chính tiị - pháp lý liuyền Ihống ở Viộl Nam, nếu xct về
nguồ n g ố c và kết cấu là lịcli s ử cua qu á trình n ả y n ở và p h á t triển của yeìi l ố nội sinh, của quá trình tiếp nhận từ ít đến nhiều yếu l ố ngoại nhập, dồng thời
là quá trình kết hợp và lioà trộn giữa luii yếu tô' dỏ Đây là đặc điổin quan
trọng và bao Lù m loàn bộ iicỉi sử tư iưởng chính trị - pháp lý Việl Nam
Trước hết, càn nhận lliấy rằng, dưa tiên quá trình díln tộc và sự ru dời sớm của Nhà nước, những yếu lố lư tưởng chính ưị - pháp lý Việt Nam phán
á n h v à đ ẫ n h ư ớ n g c á c h iê n lu ự n g c lm ih l i ị - p h á p lý c ũ n g c ó lịc h sử la u đ ờ i n h ư
lư iưởng, văn hóa dan tôc
Như mọi người dã biết, cách dAy khoáng liôn dưới 3000 năm, người Việl
cổ dã dẩy ahaiili quá tiình di cư từ liung du xuống khai phá vùng đổng bằng, lập nước ra Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc liên lưu vưc sông ỉ lổng Đứng tlẩu Nhà nước là Vua Hùng (vẻ sau lù Vua Thục) Dưới Vua là các lạc hầu - những lướng lĩnh cao cấp có quân dội riêng, thay Vua giải quyếl các công việc liongnước .Ở các dịu phương (bộ lạc) có các lạc Uiớng (bộ tướng, phụ dạo) cai quản
các làng lức là các công xã nông iliôn do hội dỏng công x ã gồm các già làng, đứng đáu là các bồ chính nắm giữ Khái niêm "quyền lực Nhà nước" ở day chỉ
có ý nglăa iưưng đối, không tlieo xu hướng chuyên chế, mà iheo xu hướng kết hợp, lìoh đổng giữa ba yếu Lố: Nhà - Làng - Nước; không hoàn loàn đổng nglũu
với ihống trị, bóc lột mà chủ yếu nhằm duy irì mội uẠl lự xã hôi ilieo mối quan
Trang 31hệ hoà dông liong mỗi yếu lố cung như giữa ba yếu lố li ôn (.lổ duy lù nòi giống, mỏ' lông lãnh lliổ và phái triển dấl 1UIỚC là chính Pháp luộl củ a Nha nước chủ yếu được hình lliàiih trên cư sở hệ Ihốiầg phong lục lập quán Pha 11
hoá giai cấp trong xã hội chưa sâu sắc Trong hoàn cảnh dó, tính nhân văn nối (lội hơn lính giai cấp, được thể hiện như là những khái vọng mang giá trị phổ biên của liên hoá nhan loại; ý lliức vồ công dồng và về chủ quyền lãnh thổ tiấl nước chi pliôi quan niệm quyền lực Cùng với dó, nhận lliức vổ quyền tự tỉ ị - tự quản, về "lão quyền", về “ lộc q u y ề n ” về sự tôn trọng “ lệ làng” về khối đoàn kết cộng dồng dirực khái quát lliànli những quan niêm, sớm trở thành c ơ láng
lư tưởng lương đối bền vững luy không dược cô đúc lliành những giáotlý, học thuyếl mang-láin -lý luận nliưng dã lli-ựe sự là-yếu tố-cấu tlrànli và ít nhiều chi phối dời sống chính lii - pháp lý trong xã hội Việt Nam
Cuộc chiến [ranh xAm lưực cửa Triệu Dà vào năm 179 Tr CN dẫn đến bi % • • kịch cho cỉAỉi tộc la sau đó là phải sống Uong tiêm Irường Iigliìn năm Bác Uiuộc Nhằm đổng hoá liiêl để đím lộc ta, biến nước ta ìhànỉi một 'quận, huyẽn",
% V » V V V V ' V
ngay.lừdổ u, bọn phong kiến đô liô dã cliỉi trương "imỷ cíiệl" nén văn hoá Việt Nam, đưa văn hoá và lối sống của người lỉán vào Viộl Nam, dặc biệl chú trọng lliuc hiôii "Hấn hoá" về lư tưởng bằng cách liuyổu l)á học lliuyếl Nho giáo, được thừa nhạn là lư iưởng chính trị - pháp lý chính thống của giai cấp liiốiig trị Trung Quốc
Sau khi giàiih dược độc lập (đáu thế kỷ X), yêu cáii xAy dựng một Nhà nước trung ương lập quyền dủ sức dáp ứng đưực việc tổ chức các cuộc kháng
chiến giữ nước và trị lluiỷ, ổn định dời sống nliAn 1.1 An đã tạo diéu kiện cho việc phái triển những yếu tố tư tưởng truyền thống Mặl khác, yêu CÀU xáy dựng
mội Nhà nước lộp quyền cũng buôc các vương liiổu phong kiến phải lấy mổ
hình Nhà nước phong kiên Trung Quốc làm "mẫu" Nho giáo - li ợ thủ đắc Jực
vẻ mặt tư iưởng của Nhà nước lập quyền và củng cố ưại tự xa hội phong kiến - hắt đáu được tiếp nhíìu Uong ý thức lự giác của giai cấp cám quyền Việc lạp
Trang 32Quốc Tử G iá m (1070)j xAy V ăn M iếu (1076), mở khua llũ Nho học díiu liổn
(1075) là minh cliứng cho diều đó Thời Tiẩn, mội loạt các nhà Nlio bác Iiọc
ra sức cổ vũ cho lư tưởng chính ui - pháp lý Nho giáo như Lê Quái, Tnrưng Hán Siêu, Nguyên Trung Ngạn, Trán Nguyên Đán
Khi vưưng liiều Lê dược thành lạp (1428), Iiliấl là sau khi Lê Thánh Tông - ô n g vua ngay từ thuở nhổ dã dưực giáo dục trong mô i trường Nho học •• lên ngôi (J4 60), việc xây dựng một Nhà nước trung ương tập quyền lliột sự
vững mạnh, đáp ứng được yêu cáu c ủng cổ chủ quyền quốc gia và yôu cán đAn
sinh trong diều kiện cương vực đất nước dược mở mang đã dưa Nho giáo trở thành hộ tư tưởng chính thông, giữ địa vị lliống uị trong dời sống linh llián của
xã hội phong kiến Từ dó, các vưưng li iều đều lấy Nho giáo làm mÃu mực cho việc dựng nước trị dân, làm “khuôn vàng Ihước n gọc” cho việc xAy dựng các
dã làm hình iliành các quan niêm vổ lflj) hiến, về xfly đựng môi Nhà liước và
một lliể c h ế pháp luật (lảm báo các quyền lư do tlủn chủ, dưực tuyên lniyồn lộng lãi q u a hai phong Irào: Đông Du và Dông Kinli nghĩa Ihục
Vào giữa những năia 20 của Ihế kỷ XX, chủ nghĩa Mác - Lôniii đưực du nhập vào Viộl Nam qua vai u ò lổ chức liuyồn bá cua lãnh lu Nguyễn Ái Quốc
cùng các hoc í lò của Ông VỌa tlimg các nguyCn lý ca ban của chú ngliĩa Mác
- Lênia vào diổu kiện cụ lliổ cua (lííi nước, Đang Cộng sản Viộl Nam đã dồ la dường lối cácli uiạng chìa lộc tlíln cluì, đánh đuổi đố quốc; IJliá|), li lủ liỏu chính quyền lliưc clAn và phong kiến lay sai, iliành lủ|) nhà nước díln chủ nhíla tlAn
Trang 33Chú liuoug này da IỈÚỊ) ứng đưực nguyôn vọng cúa ilỏng (.láo các láng lớp iiliíln đAn la, dần đán làm hình tliành trong nliíìn dân ý lưởng về inộl nlià uước vô
sản
Như vậy, nếu chỉ lính liêng các học lliuyếl cai trị dã chi phối'dơi sông chính liị - pháp lý nước la lliì có thể kổ ru: lỉọc ihuyếl chính trị - pháp lý nho giáo; Học llmyếl chính trị - pháp lý lư sản phương lAy; Chủ nglũa Mác - Lôniii
và học Ihuyếl về chuyên chính vô sản Trong số (.10, học lliuyếl chính ui - pháp
lý Ìilio giáo dóng vui n ò chủ dạo và có ảnh hưởng lớn tiến loàn bộ lịch sử tư luởng chính ti ị - pháp lý U uyền lliống ở Việl Nam Cũng có ý kiến clio lằng: cùng vói sư du nhập của Nho giáo thì Đạo giáo và Pliội giáo cũng dược truyền
bá vặọ Việt Num du kết quả của sự giao, lưu tự uhiên- và-uở- llian-h rnốl trong những nôi dung hợp lliành quan liọng của lịch lư iưởng chính trị - pháp lý truyền llìống ở Việl Nam (ít nhất là lư iưỏiig Phạt giáo) Tuy nhién, nếu xél từ khía cạnh nội dung chính trị - pháp lý Ihì có thể khẳng định; về bản cliấl Đạo giáo và Pliât giáo là những dạo “ xuất iliế” , nó kiiông phải là đạo liị nước, không dưa ra dược những quan niệm chỉ dạo việc lổ chức qu yển lực và xây dựng pháp luủt Nói cách khác, nó không phải là những hục liiuyết chính trị - pháp lý Vì vậy, mặc dù có nhũng giai đoạn PhAl giáo n ở thành quốc giáo, có ảnh hưởng rấl nhiều đến đời sống xã hội Viêl Nam nhưng dời sốn g Nhà nước
và pháp luậl llù vãn lổn lại và phát uiểiỉ luíìn liico những nguyên lý uị đao của Nho giáo
Một llụre lế rấl dễ nhận thấy là lất cả các học thuyết trên dủy dều là uhững học thuyết ngoại sinh, đều được du nhập lừ mrớc ngoài vào Việt Nam liong những điểu kiện hoàn c ả ah hết sức khác nhau Khi vào đến Viêl Ham,
các học thuyết đó h oà Uộn với c á c yếu lố lư iưởng nôi sinh và LỞ thành nhũng
giá ưị mang dậm nél bản sắc Việt Nam
Quá liình kếl hựp và iiuà tiôn đó diễn la liuức hếl liên bìnli cliên lư Líởng
chính ui - pháp lý chính Ihống YÙ iluực biểu liiện liên cá hai pliưưng liệu:
Trang 34trong qua n niệm học lliUtU của các nhà tư urởiig đại điện cho giai câp cẩm quyền và trong iliưc liễn tổ chức Nhà nước, xíly dựng pháp luẠt suốt Long quá trình lịch sử Hiếm thấy có cá nlicln nhà lư lương iiào vưựl hẳn la ngoài khuổii khổ của các học lliuyết ngoại sinh nhưng trong mỗi quan niệm đưực tiếp thu dều có nluìng sáng tạo lõ nét mang đạm dấu ấn của iruyền thống tư tưởng “ nội sinh” Điều đó dược minh chứng với lư urởng chính Irị “khoan da n” của Tríìn Qưốc Tuấn; lư urởng chính trị “nhan n g h ĩa ” của Nguyễn Trãi; tư tưởng “ lễ trị”
và “pháp trị” trong dường lối trị nước của Lê Thánh Tông; tư tưởng “dộc lập”
và “dủn q u y ề n ” của Phun Bội Châu; lư iưởng “không có gì quý hơn đôc lập lự
d o ” và “ bao nhiêu quyền hạn tiểu là của tlAn” của Ilổ Chí Minh CTmg lưiíng
tự như vậy, bộ máy Nhà nước và hệ thống pháp luật Việl Nam (rong lịch sử, nhất là trong thời kỳ phong kiến, đều là thực tiễn sinh dộng của sự kếl hợp và hoà hợp trôn 'cơ sở có chọn lọc giữa hai yếu Lố nội sinh và ngoại sinh trong các quan tliểm về Nhà nước và pháp luật Từ các vương liiều Lý - Trán - Iíổ, tổ chức bô máy Nhà nước dã mô phổng mô hình Trung hoa nhưng là sự mỏ phỏng đã được gọi đẽo vẻ quy ìnô, có phàn đưn giản vổ quy chế, lỗ nghi, uyển chuyển vồ hình dáng Nliữug vi vua của các vương Iriéu này luy dã chuyên quyền nhưng chưa chuyên chế, vừa là hoàng dế của Nhà nước quủa chủ vừa là Ihủ lĩnh củ a cả công đồng dân lộc, vừa là đại diện cao nha'l của giai cấp ihống trị nhưng vẫn còn đáng dấp “người cha của số đông các công xã” Đến lliời Lê Thánh Tông, dung lượng của các quan niêm chính trị - pháp lý Nho giáo trở nên dậm dặc hưn nôn thổ ch ế bô máy Nhà nước Ihep mô hình Nho giáo với việc đề cao nguyên tắc “ tôn quan q u y ề n ” - quyền lực tuyệl dối của nhà vua, dề
các dời vua sau, các ưiểu đại sau đều noi theo Trong bộ luật llổng Đức (Ihế
kỷ XV) và bộ luật Gia Long (thế kỷ XIX) - hai l)ộ luẠl liêu biểu của Hồn cổ luật Viêl Nam mà văn bản còa luu lai đưưc tiến ngày nay - dã chứa dưng những chế đinh có lính chấl kinh diổn của cổ ltiại Trung llou ; Ngũ lùnh (nam
Trang 35loại lành pỉiạl chính) Thập ;í c (mười Irọng lội), Uál nghị (láiii hạng ngưòũ liốu phạm tội llù đưực giảm tội) Trong Thập ác, có lói 4 lội liực tiếp bảo vệ vua, 5 tội báo vô quan hộ hòn nhan và gia đình phong kiến, liong dó xác lập các quan
hê gia Irưởng chổiig-vợ, clia mẹ-con cái theo quan điểm của Nho gtáo Tuy nhiên , cổ luật Viôl Nam cũng có nhiều nội dung klìông giống hoặc k h ô n g có trong cổ luật Trung ỉ loa c ổ luật Việt Nam không những chú trọng tói “ luật công” mà còn chú tiọng lới cả “ luộl lư”, phân biệl luật vậl ciiâl với luật liiủ lục, lách iuậl gia lộc ra khỏi luật hình và luật hành chính, bảo vệ quyền lọi của người phụ nữ Đạc biệt, triều Lê còn có riêng một bô luật quy định về lố lụng, đó là bô “Q uốc hiền khám tụng diều lệ” Đcly là hiện tượng pháp lý dộc đáo không thấy IrơHg Hổ-n cổ luộl Tiung llcxt Thực -tế dỏ, llìậín chí đã dược
nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài clủ la và đánh giá cao Insun Yu trong CUỐI1
“LuíỊt và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII - X V í l í ” dã viết: “ tính bắt chước, 1Ì1Ô phổng iheo Trung Quốc u-ong pháp luậl nlỉà Lê CÒI) có một khía cạnh khác, đó
là lính đặc thù Chính tính đặc lliù Day có tẩm quan trọng lo lớn dể giúp chúng
ta hiểu được xã hôi Viôi Niim liuyổỉt thống Các nhà làm kiẠí thời Lô, m ộ i 1 1 1 ụt
.iheo pháp luật Truiỉg Quốc, nhưng mặt khác kết hợp với những hệ thống của chính h ọ ”(4 i, tr.78)
Quá uìnli kết hợp và lioà đổng giữa những yếu lố ngoai nhạp và yếu tố nội sinh trong lịch sử lir iưởng chính trị - pháp lý Iruyồn lliống Việt Nám diỗn
ìa 1'ấl phổ biến và dộc dáo liên bình diện tư iLiởiig phi chính thông Chính lừ dây dã dẫn đến một (lặc điểm quan Uọng khác của lịch sử lư tưởng chính li ị -
pháp lý ti uyềa tliống Việt Nam là hâu như không có s ự xung đột ý thức hệ, tu tưởng clúnh trị - p h á p lỷ ứ làng x ã c ổ truyền dược định hình diện m ạo vả lủ một bộ phận hợp thành íỊUíin trọng của lịch sử tu' tưởng chính trị - pháp lý truyền thống ở Việt N am
Điều khẳng (.lịnh liên dAy xuấl phát lừ hai căn cứ sau:
- Một là, các học lliuyêì chính ui - pháp lý khi vào đến Việt Nam đều
Trang 36phải chịu mội sự “khúc xụ”, túc là những nguừi du nliộp, Iruyéu L>á, sử dụng 1 ló
phải có sư cải biên ilieo hướng hoà nhap với các yếu tô nội sinh cho phù hợp
với yêu cáu iliực lế của dất nước '1'iếp dó, đổ có ihể dứng chân đưực ở Việt
Nam, các học lliuyếl tư iưởng này phải đêu dược với “ liăm dân” lức lù phải
duực “xã hội li o á ” và Long diéu kiôii mà luyẽl dai da sô dủn cư là nôn g đíln
sông Uoiig c á c làng xã cổ truyền llù “xã hội Itoá” các yếu tố ngoại sinh dồng
nghĩa với “ làng xã hoá”, tức du nhập các yếu lô dó vào dời sống linh thẩn làng
xã và c hấp Iihộn sự biến thức của các yếu tố đó trong diều kiên của làng xã
Như vây, quá íiìnli du nlìâp và liếp nhạn các yếu tố ngoại sinh trong tư tưởng
chính liị - pluíp lý Việt Nam được diễn biến và biểu hiện pliÀn lớn Irong môi
trường làng xã
- H a i là, dặc điểm của quá trình dựng nước và giữ nước đã khiến cho các
yếu tố nôi sinh củạ lịch sử tư tưởng chính li ị - pháp lý Việt Nam được báo hru
clộin đặc ở chính môi uường làng xã Như cỉã liình bày, cùng với quá trình ra
dời s ớ m của q u ố c gia dủn tộc, các yốu lố SƯ khai của lư iưỏng cliínli li ị - pháp
lý cũng xuất hiện sớm để dẫn hướng dời sống chính tri - pháp lý đất nước Tuy
nhiên khi nó đan g trên dà phát liiển thì dfl't nước ta rưi vào ách thông liị cùa
ngoại bang Đó là thời điểm diễn ra tiên mảnh dấL Việt Nam cổ dại sự hội tụ
của các luông Lư tưởng, các uào lưu văn hoá, hoc Lhuâi lừ lục địa Trung Hoa
xuống, lừ Ấn Đô vào Để chống dồng hoá vé mặt Lư lưởng, chủ nliủn văn Iioá
Việt cổ dã nhnìi mạnh văn lioá làng, đưa các giá li ị lư tưởng truyền thống lui
về “ẩn n á u ” li ong các giá li ị văn hoá làng Trong hàng nghìn năm dô hộ của
phong kiến phương Bắc chính sự “khép lại” và đóng kín của làng người Việl dã
liung văa hoá chính Li ị - pháp lý Uuyền thống của clAn lộc nói chung, của làng
xã người Việl ừ vùng tlổng bằng Bắc bộ nói riổng uong SUỐI tịuá lỉlniì lịch sử.
Như vẠy, Irong môi liường làng xã đã điỗn ra môi sư hôi lụ và hoà đổng
Trang 37các yếu lố cư l)ản của lịch sử lư luỏng chính li ị - pháp lý Uuycn thông Quá
Uìuli đó diễn ra theo mộ i cách k h ô n g hoàn toàn giố ng nh ư dôi với bộ p h â n tư
cổ truyền lổn lại, liở lliành phổ biến và không 11UÌU lliuÃu gay gắt với lư lưỏiig
ch ín h lliốag
Các đặc điểm nói trên cũng chín đến mội liệ luân hiổu nhiên là: kluíc vói
phương Tí\y và nliũìig nước phương Đông điển hình (Trung Quốc, Ảii Độ), iịcli
s ử lu' tưởng chính trị - pháp lý truyền thống ớ Việt N am không sản sinh ra các nlià tư iKỞtìg “chuyên nghiệp”, không liìiỉli thành Iiliững í rường phái và môn
p hái tư tương lớn, không có m ột hệ thống lý thuyết mang tính học thuật VÌI 'cliíợc'tiiiili bây'm ột 'căcli íậj) triiiig Cội nguổn sáu xa của lỉnh hình này ià do
suối lừ khi lập nước tiến thời cận đại, nền kinh tế của người Việt chủ yếu mang lính tự cấp tự túc, lao động thủ công, năng suấi thấp, 11 lức Ihu nhập thấp và không ổn dịnh Không chỉ người dfln mà cả quan lại các cấp cũng có mức sống ihấp Trong cả nước không hình thành các trung líu 11 khoa hục (cả khoa học l.ự nhiên và khóa học xá hội) Bên cạnh đó, tuyộl dại da số cư dan sống ở nông thôn, lấy làng làm dơn vị lụ cư cư bản, với nhiều mối quan hệ xóm giềng, họ hàng, phường hội đan xen nhau phức tạp Diều kiện kinh tế - xã hội ấy khó có thể tạo ra nhũng lư tưởng, tiiết lý lớn cùng các học giả của các tư tưởng triết lý lớn dó Trong khi đó, học lluiyết chính ui - pháp lý chủ dạo là Nho giáo được
h u y ề n đạt thông q u a COM đườ ng giáo dục là chính, song lụi chỉ có m ộ i số íl
người được di học và trong số đó, những người học cao, thông hiểu được các chính kiến của "thánh hiền" khô ng nhiều Tuyệl dại da số cư dan các làng xã
mù chữ hay có trình độ vãn hoá ríÍL lliíYp; người nông tlAn quanh nám SUỐI
GÓ Ihời gian lảnh lỗi đành cho các hoại động van lioá cho liên khó có lliể liếp
khác, "bình dan" và đơn giản hun Tiêu thực lố, người Việt Nam, cả vua và
Trang 38quan lai các cấp dã liếp lim các học lluiyéi lư iưởiig có sán, vân đụng và thổ hiện chúng vào diểu kiện cụ ihể của Việl Nam và vào làng quê mình Nói mội cách k hác là dã "Việi Nam hoá" và "làng xã hoá" các lư tưởng, học lliuyếl có sẩn vào diều kiên cụ Ihể và lliể hiộu chúng không phải bằng các sách vở lý luận, mà bằng những hình llìức dẻ hiểu, lliông dụng như lác phẩm văn học, liuyện kể, ca dao, lục ngữ, câu ví, câu chíìin ngồn
N hư vộy, lịch sử lư tưởng chính Irị - pháị) lý liuyền thống Việt Nam, nếu xél về phạm vi thời gian dã nải qua hàng nghìn năm hình thành, bảo lưu
và phát triển, nếu xél về phạm vi không gian bao gôm không chỉ lư tưởng của
IIƯỚC mà cả tự lưởng của làng, k h ô ng chỉ lư tưởng của giai cấp cẩm quyền mà
cả tư lưỏìig của những người bình tlAn, nếu xét về cấu li úc bao hàm cả yếu tố nội sinh và yếu lô' ngoại nhập, nếu xét vé hình thức lliể hiện llnrờng lỉũếu lính [ý luận, lính toàn diện và lính tập tiung Tất cả nhũng phạm vi ấy, những yếu Lố
;íy kết hựp và hoĩl hợp với nliau tạo nôn một 1 ìọrp thể lư tưởng chính Irị - pháp lý
ViộL N a m , lạo aên những nét đăc UuiỊg l i ê n g lio n g văn lioá chính trị - pháp ỉý Uuyền thông của người Việt Và c ũng chính bối-cảnh chung này là một irong
ìhững yếu tô' quan trọng quy định diện mạo cư bản của tir tưởng chính trị -
)liáp lý ở làng xã cổ Iruyền - một bộ phận hựp ihành của tư tưởng chính liị - )háp lý truyền thông ở Viêl Nam
1.2.2 Đ ặ c điểm kỉnh tế- x ã hội của làng x ã c ổ truyền
Làng xã cổ huy ền là môi trường tiực liếp nảy sinh, tiếp nhộn và bảo lưu
ư tưởng chính í lị - pluíp lý ở làng xã cổ liuyềa Vì vủy, trạng Ihái kinlì tế- xa
lôi củ á làng xã cổ liuyẻn là yếu lố chủ dạo, chi phối loàn bộ quá trình hình
hành, lổn tụi, biến đổi và những nôi dung chủ yếu của tư tưởng chính li ị - )háp lý ở làng xã cổ liuyền
Trước liếl càn làm sáng lổ k h á i n iệ m “ làng xã cổ I r u y ổ n ”
T h e o các c ô n g uìnli ngtũên cứu của các nhà sử học và díln lôc học li lì
Trang 39làng là một lừ N ồ m dìmg dể chi dưa vị tu cư truyền ihống của người Iiòag dan
Yiệl ở nông lliôn, cỏ địa vực, cơ sơ hạ lÀug, CƯ cấu lổ chức, phong tực lập quán (được biếu hiên ở những lệ lục), lchn iý, quan niệm, lính cách và cả "ti lổ ngữ"
tức "giọng làng" riêng, hoàn chỉnh và luưng đối ổn định trong quá liìnlĩ lịch sử.
Vưưng (cách đay khoảng 3000 năm) do kếi quả của sự pliAn lióa xã hội và sự chuyên hóa của các cũng xã thị lộc Đó là các làng - công xã nông thôn Ban
dầu các làng dược gọi bằng lừ "ké" hay “ch ạ ” tli kèm (ỉó là mội lên Nỏm, ihường klió ẶÁC dinh dơực ngữ nghĩa như Kẻ CÌÙ11, Kẻ Noi, Kẻ ' l ì ô i , Kẻ Diềm,
Kẻ Gối, Chạ Chủ Sau này - khi chính quyền phương Bắc á[) dặl ách dô hộ lên iúíớc' tá,'cấc từ Nôíií đó dưực pliiên íliìi iu lừ iỉíui - Viẹl dể liên dùng lvong các văn bản hành chính như: Kẻ Noi thành c ổ Nlmế (huyện Từ Liêm - llà Nội),
Kẻ Gối (hành Tân llội (huyện Đan Phượng - Ị là Táy), Kẻ Diềm thành Viêm
Xá (huyên Yên Phong - liắc Ninh) Tôn Nôm đùng liong giao liếp hăng ngày, tên llá n - Việt (hãy lẽn chữ) đùng trong giíĩy lờ hành chính Những làng itíàiỉlì
Cũng llieo nhiều nhà nghiên cứu sử học và tỉủn tộc học thì Xã là Ỉ11ÔI lừ lián - Việt, dCmg dổ chỉ dơn vị lìành chính CƯ sở ở vùng nông thổn Việt, là dưn
vị cống phú sứu lliuế và binh dịch cho Nhà nước (rung ương
Xã ra đời d o kết quả can thiệp CỈUI Nhà nước vào dơn vị tụ CƯ truyền
thông của người nông thôn Việt Cấp xã xuất hiên đẩu tiên ờ nước la vào năm
621 lliời thuộc Đường Trải qua những llìãng tiÀni của lịch sử, cấp xã có nhiều biến dổi về quy mô và cơ cấu bộ máy quản lý nlumg xã luôn giữ vai í lò là dưn
vị hành chính cư sở của Nhà nước, dược Nhà nước Xc\y đựng và củng cố dựa tiên liền lảng bảo lổn làng - công xã, llieo lurớng biến làng - công xă thành cấp hành chính cư sở
Các kết quá uglũốn cứu của nhiéu nhà ngliiCn cứu sử học dã chu lliííy, trong xã 1 lội Uuyển lliống Viôl Nam, íl nhấl là ở vùng dổiig bằng và liuiig du
Trang 40Bắc Bộ, có hai loại xã như sau;
- Xã chỉ gồm một lảng, hay mỗi làng cũng đổng Ihời là mội xã Ihì lại
mỗi don vị lu cư và cũng là cấp hành chính dó - như sẽ Innli bày kỹ hơn ớ
phân sau, có mội H ội dồng kỳ mục, lức cư quan quản lý li uyền thống của làng
và mộl bộ m áy chức ílịch lức cư quan dại diện cho nhà nước ở làng Trong các
văn bản hành chính, liong các văn bia và văn lế, lên làng Ihường chính là lêu
xã Ví dụ, làng Dương Liễu (nay lliuộc huyên Hoài Đức - Hà Tủy) ti ước Cách mạng Iháng Tám là một xã (không nhập với làng khác thành xã) thuộc Iổnj> Dưưng Liỗụ, huyêa Đan Phượng, phủ Quốc Oai, lliì các van bán hành chínli ghi là "Dưưiầg Liễu tổng, Dương I>iỗLt xã dịa bạ" (sổ ruộng dAt của làng - xa Dưưng Liỗu) hay "Dương Liễu lổng, Dương Liễu xã lục lệ" (sổ ghi chép vổ tục lệ của làng - xã Dương Liỗu) Cấu Iiúc xã chỉ gổiii một làng llìirừng đưực các nhà ng hiê n cứu gọi là kếl cấu "nhai xã nhất lliôn" chỉ như là I11ỘI quy ưức phan biệl với các qui mô khác của cấp xã chứ không có nghía là ở díìy khái niêm "thôn" có lliổ dùng ihay ll i ế c h o khái niệm "xã"
- X ã gồm từ hai lảng trà lên Tioiìị> trường hợp này làng dược gọi là
lliôn - niôt từ Hán - Việt Trong các văn bản hành chính, trong văn tế và bi ký,
huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, lỉnh Mà Nội cũ) trước Cách mạng gổai 3 làng: Kim Iloàng, í lậu Ái, và An Trai thì các văn bản dểu ghi là "VAn Canh xã, Kim Hoàng lliôn lc" hay "VAn Canh xã, llíUi Ái thôn khoán lô'1 Đí\y là loai xã
"nlìẩt xã lam Ihôn" (một xã gồm 3 làng), lương tự như "nhÁl xã nhị thôn" (xã gổm 2 làng) hay "nhất xã lứ thôn", (xã gổin 4 làng) khác với loại "iiliíÍL xã nhất ihôn" ở liôn mà ngưòi nông tlAn cũng iiliư các nhà sử lioc, díln lộc học CỊUC11 goi
Tuy nliiôn, lliựo l ế cho lliấy c h o lới những nanI dÀu của thố kỷ 20 , UỎI1
vùng đổng bằng Bắc Bô, kết cấu "nliÁl xã nliÁl lliôii" là phổ biến Nói cách
khác, pliÀn dỏng mỗi làng ở đổng bímg Bác Bô là một xã Điồu này dã đưực