Nam; T h ứ hai, nêu và phân tích các giai đoạn phái, triển của c h ế định quyề n và nghĩa vụ cơ bản của cô ng dân qua lịch sử lập hiến v i ệ t nam để k h ẳ n g định các quá trình phát t
Trang 2VIỆN NGHIÊN CỨU NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
TRẦN VĂN BÁCH
Chuyên iiìịờhỉi: Luật Nhà nước
NGUỜI RUỒNG DẪN KHOA HỌC:
1/PGS.TS LÊ MINH THÔNG
Phó viện trưởng - Viện ng h iê n cứu nhà nước và pháp luật
2/ PGS.ĨS NGUYỄN ĐĂNG DUNG
Phó chủ n h iệ m K h o a luật - Đại họ c q u ố c gia H à Nội
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của riêng tôi Các số liệu, kết qủa nêu trong luận án là trung thực và đề tài không trùng lặp vởi các luận án đã bảo vệ.
Trần V ã n B á c h
Trang 4Xin chân thành cảm ơn thầy giáo:
PGS TS Lê Minh Thông và PGS TS Nguyễn Đăng Dung
và các thầy, cô giáo khác cùng các đồng nghiệp
đã giúp đỡ tô i hoàn thành luận á ỉ} này.
Trang 5M Ụ C L Ụ C
Trang
QUYỀN VÀ NGHĨA v ụ c ơ BẢN CỦA CÔNG DÂN
1.1 Bản chất, pháp lý của c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản
1.2 Các n g u y ê n tắc của c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản
QUYỀN VÀ NGHĨA v ụ c ơ BẢN CỦA CÔNG DÂN
2.1 Sự ghi nhận nghĩa vụ và quyền lợi công dân trong Hiến pháp
2.5 Các đặc điểm của sự phát triển c h ế định quyền và nghĩa vụ
C ơ BẢN CỦA CÕNG DÂN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3 L Sự cần thiết khách quan hoàn thiện c h ế định quyền và
' 3.2 Các biện nháp hoàn thiện c h ế định quyền và nghĩa vụ
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
[x, tr y-y j: Ký hiệu ngoặc v uô ng (c h ữ x : c h ỉ s ố th ứ tự trích dẫn ỉroìtm luận áìì đ ể ẹ/li trong p h ầ n danh m ục tài liệu tỉiani khảo, được
trích ở tài liệu nào; tr.y-y: trang th ử mấy, hoặc từ tran q nào đến ỉraỉìí> nào);
o U K T V Ọ K : lJỷ ban thường vụ Q u ố c hội;
Trang 7M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của để tài
Đ ản g và N h à nước' ta hệt sức qu an tâm đến vấn đề q u y ề n và nghĩa VỊ1
cơ bản của cô ng dâ n và coi đây là m ộ t c h ế định pháp lý q u a n trọng Ngay
từ những n ă m trước cách m ạ n g tháng T á m nă m 1945, ch ún g ta đã đấu tranh đòi quyề n tự do, dân chủ, bình đẳng và bác ái; đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc, qu yề n làm chủ của nh ân dân Lán đầu tiên trong lịch sử lập hiên Việt Nam, c h ế định q u y ề n và nghĩa VỊI cơ bản của cô ng dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp n ă m 1946 Từ đây, địa vị pháp lý của người dân
ở nước ta chính thức được xác lập và được ghi nhận trong đạo luật cơ bản
của Nhà nước, người dân từ địa vị thấp hè n cỉưới c h ế độ thực dân, phong kiến đã trở thành người chủ thực sự của mộ t nước độc lập, tự đo Trải qua quá trình đấu tranh cách m a n g và xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở nước ta, c h ế định này đã được ghi nhận, m ở rộng, phát triển và được thực thi trên thực tế tại các Hiến phnp năm 1959, năm 1980; đặc biêt, Hiến pháp năm 1992 đã ghi nhận m ộ t cách tương đối đẩy đủ c h ế định quyền và ns;h7a
vụ cơ bán của công dân
K ể từ Hiến pháp đầu tiên (194Ố) đến Hiến pháp hiện hành (J992) của Nhà nước ta, c h ế định q u y ề n và nghĩa vụ cơ bán củ a cô ng dân luôn luôn được bổ sung, hoàn thiện Đ ặc biệt là từ Đại hội đại biểu Đ ả n g Cộng sản Việt N a m lần thứ VI (1986) - thời kỳ bắt đầu sự n gh iệp đổi mới đất nước, Đ ả n g và Nhà nước (a rất qu an tàm đến quyền Vó'; rì^hĩa vụ cơ bản của
c ô n2, chín Cụ thể, nam 1992 Nhà nước ta đã thônơ qua Hiến pháo và nhiều văn bả n ph áp luật liên qu an đến c h ế định này
Q u a qíia trình từ việc qu y định trong Hiến pháp và pháp luật: đến việc
t h ự c t hi t r ê n t h ự c t ế , v ấ n đ ề q u y ề n v à n g h ĩ a v ụ CO' b á n c ủ a c ô n g d â n' đ ã b ộ c
lộ nhữnạ bấf cập Công tác tố chức thực hiện những quy định của Hiến
Trang 8pháp và pháp luật về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của N h à nước, của xã hội và của công dâ n cũng có những biểu hiện đáng lo ngại Biểu hiện đó là, trong bộ máy Nhà nước, ý thức tôn trọng qu yề n làm chủ của cô ng dân chưa được cao; tệ tham nhũng, quan liêu, h á c h dịch, cửa quyền, coi thường và vi
ph ạm quyền công dân vẫn còn diễn ra ; bộ máy Nhà nước còn cồng kềnh, thủ tục hành chính còn rườm rà, gây nhiều rắc rối, phiền hà cho nhân dân; trình độ và nă ng lực của côn g chức N h à nước, đặc biệt là trong lĩnh vực hiểu biết pháp luật còn hạn chế
Trước thực tế đó, khô ng phải ngẫu nhiên m à Đ ả n g và N h à nước ta đã đưa ra chiến lược con người, lấy con người làm trung tâm và động lực phát triển của xã hội Chúng ta đ a n g tiến hành từng bước, phấn đấu xây dựns; Nhà nước ta trỏ' thành Nhà nước phấp quyền: Của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân và hai trong những đặc đ iểm ciia Nhà nước pháp quyền Irong lĩnh vực này dá ng chú ý là:
1) Mối tương quan (quan hệ) bình đẳ ng giữa Nhà nước và công dân;2) Nhà nước phải có nh ững báo đảm để cho công dân thực hiện đầy đỉi các qu yề n của mình
Khi đất nước chuyển từ nền kinh lế k ế hoạch hóa, lập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (X HC N ), thì c h ế định này cà n g cần được đặl ra mộ t cách bức xúc
Xuấ t phát từ tình hình trên, luận án tập Irung di sâu nghiên cứu về cơ sỏ' lý luận, các giai đoạn phát triển và việc hoàn thiện c h ế định quyền và nghĩa vụ CO' ban CỈIĨI công clan qua lich sử lập hiến Việt Nam để bổ sung, hoàn chỉnh cho phù họp với xu thế đổi mới hiện nay
> '
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Q u y ề n con người, ÊỊỊ.iyền c ô n g dân ngày nay đã trở (hành vấn đề loàn cáu hóa Đ ặ c biệt, c h ế định qu yề n và nghĩa vụ CO' bán của công dân được
Trang 9nhiều nước qu an tâm Do đó, đã có rái nhiều tác phẩm, bài báo, tham luận,
các bài phát biểu của các nhả chính khác h đề cập đến vấn đề này Riên g ở
Việt Nam, vấn đề này đã trở thành một trong những] c h ế định pháp lý quan
trọng, được ghi nh ận trong H iế n pháp và được rất nhiều các bọc giả quan
tâm, đã có nhiều bài báo, tác p h ẩ m đề cập về các quyền cụ thể của con
người nói chung , qu yền và nghĩa vụ cơ bản của công dân nói riêng Đáng
chú ý nhất là các bài viết, các công trình về quyền con người, quyền công
dãn như:
* GS.TSKH Đ à o T ií ú c (1989), “ Khoa học pháp lý Việt N a m trước
yêu cẩu của sự nghiệp đổi m ớ i” (Tạp chí Nhà nước và pháp luật, Số
1/1989);
* GS.TS Hoàng Văn Háo và Chu Văn Thành (199-3), “ Quyến con
người, q u y ề n cồng d â n ” (Tạp chí Cộng sản, Số 5/1993);
* PGS.TS Trần Ngọc Đường (199.1), “ Quan niệm về quyền con
người (rons, dổi mới và hoãn thiện liệ thống pháp 1 LI Ạ ( ớ míức la” (Tạp chí
Nhà nước và phấp luật, Số 1/1991);
* PGS.TS Nguyễn Đ ă n g Dung (1993), “ Sự phát triển quyền con
ngLi'0'i trong lịch sử lập hiến v i ệ t N a m ” (Trong tập chuyên khảo “ Quyền
con người, quyền cô n g d â n ” , Tập 1, Trung tâm nghiên cứu quyền con
người, Học viện chính trị qu ố c |Ha Hồ Chí Minh);
* PGS.TS Lê Minh T h ô n g (Ĩ99B), “ Quyền con người - quá trình
hình thành và phcit triển” (Tạp chí Nhà nưỏ’c và pháp luậl:, Số 2/1998);
Tập thể lác giả “ Chủ bicn Phạm Khiêm ích và Hoàng Văn Hảo (1995),
“ Quy ền con người trong íh ế giới hiện đạ i” (Viện thông ì in khoa học xã hội,
Hà Nội);
Trang 10Song, nhìn chung để hoàn thiện về mặt văn bản, cũng như áp dụng trên thực tiễn, luận án tiếp thu và phát triển những kết qủa đó và phái nghiên cứu m ộ t các h bài bản cụ thể, có tính khái quát cao tình hình phát triển của q u y ề n và nghĩa vụ cô ng dân; phải có Iihững phương hướng khoa học và có tính thực tiễn cho việc giải quyết vấn đề này; phải đưa ra được nhiìns; dam báo cho việc thực hiện m ộ t cách có hiệu qủa các quyền và nghĩa vụ cơ bả n của công dân trong điều kiện đổi mới hiện nay ỏ' nước ta.
3 Mục đích, nhiẹm vụ, đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
M ụ c đích của luận án là đưa ra những giải pháp và phương hướng để hoàn thiện về nicặl pháp luật các háo đ ả m nhằm đổi mới trong công tác tổ chức thực hiện bảo vệ quyền con người, quyền công dân ỏ' nước ta Irong giai đoạn hiện nay Để đạt được mục đích đó, luận án có nhiệm vụ sau đây:
T h ử nhút, phân tích cơ sở lý luận của c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ
bán ciìa c ô n g dân về: Bán châl pháp lý, các nguyên tắc của ch ế định quyền
và nghĩa vụ c ơ bản của công dân qua lịch sử lập hiến Việt Nam;
T h ứ hai, nêu và phân tích các giai đoạn phái, triển của c h ế định
quyề n và nghĩa vụ cơ bản của cô ng dân qua lịch sử lập hiến v i ệ t nam để
k h ẳ n g định các quá trình phát triển: v ề sự ghi nhận, sửa clổi, bổ sung, hoàn (hiện tr o n2; các Hiến pháp Việt Nam; vc các đặc điểm của sự phát triển của chế định; khẳn g định nhữno, ƯU điểm^-íhành tựu và những nhược điểm, tổn lại 6rong việc lổ chức l!.ực hiộn vìì bảo vệ các quyền, nnlVía vụ cùa công
d á n ;
T ỉiứ ỉ?a, nêu rõ sự cíìn íhiếl lchách quan đòi hỏi phải đổi mới cho phù
họp' với nề n kinh tế thị trường và sự hội nhập kinh lế quốc tế, cũng như các biện pháp hoàn (hiện chè định quyền và nghĩa vụ cơ ban của công dân ỏ' nưóic ta 110112; giai đoạn hiện nay
Trang 11Đối tượng nghiên cứu, đó là những qu an hệ xã hội nói chung, quan
hệ giữa Nhà nước và công dân nói riêng N ghiên cứu trách n h iệ m tương tác giữa Nhà nước, các cơ quan Nhà nước và cô ng dân mà pháp luật của Nhà nước ta cần phải điều chỉnh
Phạm vi nghiên cứu, đây là đề tài với m ộ t phạm vi rộng và không đơn giản, vì nó đụn g c h ạ m tới tất cả các khía cạnh liên quan tới quyền con người, quyền công dâ n m à cộng đổng qu ốc tế cùng quan tâm, chia sẻ Để giải quyết vấn đề này mộ t cách thỏa đáng, luận án chỉ đề cập đến mộ t số khía cạnh chủ yếu sau đây: Cơ sỏ' lý luận của c h ế định qu yền và nghĩa vụ
cơ bán của cô ng dân mà Nhà nước ta đ a n g tập trung sự quan tâm để ủ m ra
n hữn g giải ph áp hữu hiệu nhất n h ằ m bảo đảm, bảo vệ, tôn trọng các quyền
c ô n g dân và yêu cầu cô ng dân phải thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình; phân t ích các giai đoạn phát triển của c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bán của công dân qua lịch sử lập hiến Việt Nam, từ đó đưa ra các yêu cầu,biện pháp hoàn ihiộn c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dântrong giai đo ạn hiện nay
4 Pluiong pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu vấn đề này, luận án được thực hiện trên cơ sỏ' vận
d ụ n g những phương pháp của chủ nghĩa M á c - Lên in (như phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh
và những qu an điểm của Đ á n g Cộng sán Việt Nam về quyề n con người,
q u y ề n công dân, về cô ng cuộc xâv dựng Nhà nước pháp q u y ề n -Việt Nam thirc sư của nhân dân, clo nh ân dân, vì nhân dân tron » 7 7 2; công cuôc đổi mới ỏ'o O •nước ta phát triển theo cơ c h ế thị trường định hưóng X H C N khi bước vào thế kỷ XXI
Ngoài ra, tác giá còn sử đụng để giải quyê í những vấn đề đặt ra trong luận án các phương pháp sau:
11
Trang 12Pìiưo'n° p h á p so sánh: So sánh theo tiến trình lịch sử lập hiến; so
sánh theo chiều ngang, tức là so sánh quyền và nghĩa vụ công dàn ỏ' nước ta với các nước khác, c h ế độ ta với c h ế độ khác
Phương p h á p x ã Ììội ỉìọc : Điểu tra xã hội học để lý giải tình hình
qu y ề n và nghĩa vụ công dân ở nước ta hiện nay như thế nào trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị,v giải pháp nhằm ho àn thiện và phát triển các quyền
và nghĩa vụ cụ thể của công dân trong giai đoạn tiếp theo
5 Nhũng điểm mới của luận án
Đây là m ộ t công trình hoàn toàn mới, tuy nhiên đã có mộ t số tác giả
c h u y ê n sâu nghiên cứu, song những tác giả này chỉ mới đề cập đến mộ t số khía cạnh hoặc đi sâu vào từng lĩnh vực cụ thể, vì vậy mà chưa m a n g tính khái quái và toàn diện Trong luận án này, tác giả đưa ra mộ t số điểm mới
về “ Sự phát triển c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua lịch
sử lập hiến Việt N a m ” như sau:
- Trên co' sở lổng họp các quan điểm, đưa ra quan điểm cá nhân về
qu y ề n và nghĩa vụ công dân nói chung; đánh giá một cách khái quát thực trạng các văn bản pháp luật và thực tiễn thực hiện quyển và nghĩa vụ cơ bản của cô ng dân từ năm 1945 đến nay Từ đó đưa ra một số giải pháp có tính kiến nghị, nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ở nước la trong giai đoạn tiếp theo
- Luận án tập trưng nghicn cứu một cách toàn diện và có hệ thống về
sự phái triển Cịiryền và nghĩa vụ cơ bản của công dân cũng như những bảo
đ ảm pháỉ) lv tlrực hiện chúng qua bốn bản Hiến pháp Việt N am , từ đó kết luận rằhg sự phát triển, c h ế định này cìiiởc các Hiến pháp ghi nhận theo từng thời kỳ lịch sử đất nước, mỗi giai đoạn cách mạng Việt Nam có những thay đổi lớn lao Ihì sự phát triển c h ế định này càng được mỏ' rộng phù hợp với sự phái triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
Trang 13- Bằng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá những ưu điểm, thành tựu và phát hiện những khuyết điểm, tồn tại của qúa trình phát triển quyền và nghĩa vụ CO' bản của công dân qua từng thời kỳ, làm cơ sở để xác định những phương hướng đổi mới, hoàn thiện chúng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án được hoàn thành, những kết qủa đó được lấy làm tài liệu tham khảo, vận dụng trong quá trình xây dựng và hoàn thiện c h ế định pháp
lý đ ả m ' b ả o cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của cô ng dân trong giai đoạn đổi mới thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
và xu thế toàn cầu hoá cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế trong thế kỷ
XX I Ngoài ý nghĩa đó ra, những kết qủa (thành công) của luận án còn được vận dụng vào việc nghiên cứu, giảng dạy về khoa học Luật Nhà nước
và góp phần vào việc xây dựng quy c h ế dân chủ ở cơ sở, nhằm không ngừng thúc đẩy sự phái triển của chế định quyền và nghĩa vụ cơ bán của công dân ti o ii ị giai đoạn cách mạng tiếp theo
7 Co câu của luận án
- Chương 1: Cơ sở lý luận của c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;
- Chương 2: Các íỉiai đoạn phát triển của c h ế định quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân qua lịch sử lập hiến Việt Nam;
công dân trong giai đoạn hiện nay;
- K ế t luận và kiến n&M;
Trang 14CHƯƠNG 1
QUYỀN VÀ NGHĨA v ụ c ơ BẢN CỦA CÔNG DÂN
1.1 lĩản chất pháp lý của chế định quyền VÌ1 nghĩa vụ co bản của công dân
7.7.7 K ì lải niệm chếcỉinìì quyền và ììgìũa vụ CO'bản của công dân
a- Khái quát ch un g về tư tưởng lập hiến và sự xuất hiện c h ế định
quy ền cố ng dân:
T ư tưởng lập hiến, tức là tư tưởng về Hiến pháp Xét về m ặt lịch sử,
tư (ưởng đỏ có mối liên hệ với thời đại qúa độ, thời kỳ qúa độ từ c h ế độ
phong kiến đến c h ế độ tư ban chủ nghĩa (TBCN) gắn liền với lịch sử đấu
tranh giai cấp cua giai cấp lư sản “dẳng cấp thứ ba” giành quyền lực chính
trị vì một trật tự chính'ưị\-\ pháp lý mới Nếu như trước dây, giai cấp phong
kiến lấy “ thần q u y ề n ” và “ giáo lý” làm nền tảng tư tưởng, thì giai cấp tư
sản phần lớn dựa vào các quan niệm về “ công bằ ng” , “ tự do cá nh ân” ,
“pháp luật” , “N hà nước” và lấy tư tưởng “ pháp luật tự nhiên” , “ quyền tự
n h iê n ” làm trọng Đó ]à những con át chủ bài của tất cả các trào lưu tư
tưởng hay chủ nghĩa lập hiến tư sản Chủ nghĩa lập hiến cùng với tư tưởng
về sự thống trị của pháp lu Ạt tron 2, các quan hệ chính trị và xã hội, tư tưởng
phân q u y ề n trong, Nhà nước, theo Ph.Ảnggh en là những g'i hiện diện “T h ế
giới q u a n pháp lý” [47, t r 2 !; tr.Ọi ] đặc trưng của giai cấp tu' sản trong thời
Trang 15t h ố n g pháp luật hiện hành, / ớ i những nội dung như vậy, thì chủ nghĩa lập
h i ế n chắc ch ắ n kh ôn g thể có trong thời kỳ cổ đại và trung đại T h ế nhưng,
c h ủ nghĩa lập hiến tư sản k h ô n g thể ra đời trong chốn hư vô Xét trên
p h ư ơ n g diện cả về m ặt lý luân và thực tiễn, chủ nghĩa lập hiến tư sản chịu
ả n h hưởng sâu sắc của các tư tưởng, các c h ế định chính trị - pháp lý trước
đ ó , nhất là thời kỳ Hy Lạp cổ đại và La M ã cổ đại
Sự áp bức pho ng kiến nặng nề là động lực thúc đẩ y nẩy sinh những
h ọ c thuyết ph ản kháng c h ế độ đó, nhằm thiết lập một xã hội, mộ t Nhà nước
d â n chủ hơn trên cơ sở cô ng nhận các quyền tự nhiên của con người
C h ố n g ph on g kiến là khẩu hiệu số một, do đó giai đoạn đầu của cách mạng
tư sản chính là giai đo ạn của “ chủ nghĩa lộp hiến chống chuyên chế” Điều
n à y thể hiện ỏ' các yêu cáu tổ chức một ch ế độ chính trị, trong đó quyền lực
c ủ a nhà c h u y ê n c h ế “ bị hạn c h ế ” hoặc “ c h ế ước” bởi mộ t loạt các cơ cấu
“ cân b ằ n g ” , “ kiểm tra” , “ thủ tục” và các cơ cấu đó được bảo đảm hoạt
• đ ộ n g bằng sức mạnh và uy quyền của pháp luật Giai đoạn lạp hiến này có trước thể c h ế chuyên chính cộng hoà CỊUân sự của Crôm Oen ở Anh, c h ế độ
c ộ n g hòa Gia-Cô-Banh ỏ' Pháp Tư tưởng quân chủ lập hiến cũ ng ảnh
hư ở ng đến c h ế độ cộng hòa dân chủ tư sản tại các thuộc địa của Anh ở bắc
M ỹ trong giai đoạn trước khi ban hành Tuyên ngôn độc lập năm 1776 và khi soạn thảo Hiến pháp của Họp chúng quốc Hoa Kỳ năm 1787 Nhưng giai đoạn q u a n trọng, nội d u n g chủ yếu nhất của chủ nghĩa lập hiến là giai đoạn đặt vấn đề về c h ế độ đại diện lliay cho ch ế độ quân chủ chuyên chế Lên in đã từng nói: “ M ộ t xã hội T 5 C N bình thường k hông thế phát triểndược m ộ t các h thắng lợi nếu không có một chẽ dộ đại nghị vững chắc, nếu
ỉ
kh ông để ch o dân chún g được hưởng mộl số quyền chính trị nhất định”
gán tư tưởng lự do cá nhân, tụ' do chính trị củn con người vói các nguyên lý xây dựng và lổ chức Nhà nưó'c, Irong đó có tư lưởng về sự phân Thành
Trang 16q u y ề n lập ph áp và hành pháp, về quyền giám sát tối cao của nhân dân đối
Về hình thức lập hiến điển hình nhất phái kể đến, đó là c h ế độ lậphiến ở Pháp, ở đó, chủ nghĩa lập hiến ra đời và phát triển như sự phủ định
c h ế độ c h uy ên c h ế phong kiến Không ở đâu có sự biểu hiện đ ậ m nét, rạch ròi và có sức chấn động của chủ nghĩa lập hiến như cuộc đại cách mạng Pháp; ở Anh lại diễn ra dưới nhũng hình thức khác, Nghị viện đã ra đời và tồn tại chư k h ô n g bị ph ế bỏ như ở Pháp, những âm mưu khẳng đinh quyền lực k h ô n g h ạ n c h ế của c h ế độ quân chủ bị coi là xâ m phạ m đến truyền thống lịch sử, xâm phạm đến quyền của Nghị viện và của nhân dân Sự ra dời của Hiến pháp không thành văn ở Anh trong thời kỳ cách m ạ n g tư sản
là m ộ t sự (hỏa hiệp chính trị giữa táng lớp chủa đất, bảo hoàng và giai cấp
tư sản đ a n g lên Trong hoàn cảnli đó vấn đề phương pháp đạt dược sự “ cân bànơ” tôi đa và có ý nghĩa lớn Chính vì sự “ cân bằng tế nhị” đó mà qúa trình chuyển hóa nước Anh llùmh nước dân chủ đại nghị tư sán bị kéo dài thêm 100 năm kể từ cuộc cách mạng năm 1688; ở Mỹ, cách m ạ n g tư sản đã đẩy lý thuyết và liiực tiễn của chủ nghĩa lập hiến lên một bước mới Theo C.Mác, trong những năm 70 và 80 của thế kỷ XVIII ở bắc M ỹ không những “ lẩn đầu tiên liiyên bố một bản Tuyên ngôn về quyền con người và
có m ộ t cú hích đầu tiên cho cách mạng châu Âu, mà còn xuất hiện lán đầu tiên tư tưởng về mội nền cộng hòa dân chủ vĩ dại” [45, tr 16-17] Sự phát triển qúa nhanh các sự kiện chính trị ở M ỹ không những õă SỚT làm m ất đi
Cí tư tưỏng khai sán g M ỹ tính tự biện, triết lý trừu tượng, chun g chung, mà còn ià.Tì cho íư tưởng đó có l.huvnh hướng tìiực tiễn hơn và phù họ p hơ n lối
suy mù ũ “ họp lý” của người Mỹ Th$ẩ vậy, ở M ỹ lần đầu tiên cho ta thấy mộí khuôn mẫu lịch sử của chủ n^hĩa lập hiến dưới hình thức dân chủ cộng hòa, vó'i sự thừa nhận Hiến pháp thành văn nhu' một đạo luậl cao nhrú mà
Trang 17không một đạo luật nào có thể trái lại được, hoặc thay đổi được, với sự hiện diện của m ộ t hệ thống phân quyền và c h ế ước quyền lực, cân bằng với nhau, với tuyên bố về các quyền (quyền con người, quyền công dân) Xét
về bản chất, c h ế độ lập hiến của M ỹ vẫn không thể thoát khỏi sự thỏa hiệp chính trị giữa giai cấp tư sản và tầng lóp chủ nô - chủ trang trại Sự thỏa hiệp đó đã lác động tiêu cực đến sự phát triển tiếp theo và để lại m ộ t vết nhơ trong Hiến pháp M ỹ năm 1787, đó là c h ế định về duy trì c h ế độ nô lệ ở
Mỹ Tuy nhiên, nếu so sánh các hình thức cí a chủ nghĩa lập hiến tư sản, thì hình thức lộp hiến ỏ' Pháp vãn giữ vị trí quan trọng nhất và có ảnh hưởng
\ \ , \ \ '\ Vlớn nh ất vì cuộc đại cách mạng Pháp đã cho thế giới một cơ sỏ' tổn tại của nền dân clìủ tư sản có ảnh hưởng đến nhiều nước Còn cách m ạ n g tư sản
Mỹ xảy ra ỏ' nơi vốn là thuộc địa của Anh “ ngoại vị” của thế giới tư bán lúc bấy giò' và nhiều tư tưởng, nguyên lắc lập hiến ỏ' đó được diễn đạt ('.heo ngôn ngữ của hệ thống pháp luật Ảng-Lô-Xắc-Xông
Dí' có những nét khác nhau thì mọi quan niêm về chủ nghĩa lâp hiến
đều nhất q u á n với nhau ở một điểm chính là thừa nhận vị trí trung tâm của
Hiến pháp và ảnh hưởng tích cực của nó đến toàn bộ xã hội Đ ồ n g thời, Hiến pháp là văn bán có giá trị pháp ]ý cao nhất quy đinh về c h ế độ chính trị, c h ế độ kinh tế, ch ế độ văn hóa - xã hội, địa vị pháp lý của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Tuy nhiên, để phục vụ lợi ích cục bộ của giai câị) tư sản, Hiến pháp tư sản dã che giấu bán chái, bóc lột của mìn h (hổ hiện dưới hình thức quy định một cách hình thức các quyền, n s h ĩ a vụ c ồ n g dan (chẳng hạn như, về chức năng tư tưởng của Hiến pháp M ỹ n ă m 1787)
Qu yề n con người và quy ền công dân ]à những khái niệm không dồng nhất xét cá về phương cỉiện lịch sử chủ thể, nội dung và tính chất xã hội Theo dõi q u á trình đặt giải quyết nhũng vân đề quyền con người qua c^c thòi kỳ lịch sử khác nhau, chiíns; la lliâyị m ộ t 'quan' niêm ch un g vổ quyền
ĨRUƠNG ĐAI HỌC uJÂ Ị HÀ NỘI ị L / ĩ I S- j\ 9 ■
PHÒNG DỌC ỵ l \ Ị r 2.ijũ— Ị • • .- :
Trang 18con người đã được xác lập ngày càng vững chắc Bản Tuyên ngôn thế giới
về nhân quyề n n ă m 1948, đã khảng định: “ Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về p h ẩ m giá và các quyền Họ được phú cho ]ý trí và lương tâm
và cần đối xử với nhau trong tình anh e m ” [5, tr.63] Rằng, mỗi con người, mỗi thành viên trong xã hội đều có các quyề n mà quyền lực phải tôn trọng Các quyền này là thuộc tính tự nhiên vốn có của con người, nên đu’ọ'c gọi là
“quyền tự n h iê n ” Trí tuệ tìm thấy, phát hiện ra chúng, làm cho mọi người
có ý thức rõ rệt về chúng và đòi hỏi phải đề cao, phải bảo vệ ch ún g bằng pháp luật Đó là sự bảo vệ quyề n con người, mà các quyền con người bắt nguồn từ “ p h ẩ m giá vốn có trong mỗi con người” mà mọi người sinh ra đã có
Quan niệm cho rằng, quyền con người gắn liền với bản chất con người Ngày nay quan điểm đó đã trỏ' thành quan niệm chung của cá cộng đồng nhân loại cùng quan tâm và chia sẻ Trong; cuốn sach “ Cấc qu yền con người” do Liên hơp quốc xuất bán năm 1978 để kỷ niêm 30 năm ngày ra đời Bán Tuyên ngôn lịch sử “Tuyên ngôn thế giói về nhân q u y ề n ” năm
1948, khản g định lằng: Quyền con người có tính chất căn bản đến mức chúng ta k h ô n g thể sống như con người nếu nhu' không có các quyền này
Để k h ả n g định và thống nhất chung về “ các quyền con người” , cuốn sách trên đã viết:
Các q u y ề n con 112,ười xuất phát từ những khát vọng ngày càng tăng
G -ẳằì nhăn loại muốn có một cuộc sống cho phép mỗi con người được hi!'ửn3 sự tôn trọng và được bảo vệ đối với cá nhân mình Các quyền con níurời là vốn có ngay ỏ' bản chất của con người, mà nếu mất cấc
q u y ề n đó người ta không thể sống với tính cách là mộ t con người Phủ nhận không cho con người sử dụng các quyền đó là sự mở đường cho rối loạn chính trị và xã hội, cho chiến tranh, cho sự thù địch giữa các dân tộc và giữa các nhóm trong nước Khát vọng của
Trang 19con người muốn có cuộc sống tốt đẹp hơn và một quyề n tự do lớn hơn m a n g tính chất một đòi hỏi cấp thiết hoàn toàn k h ô n g phải là một đề tài suy tư, trừu tượng của các nhà Triết học và Luật học, các quyền con người liên quan đến đời sống hằng ngày của mọi người,
dù là nam , nữ, hay trẻ em [92, tr 18]
Trong bài diễn văn nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền, Tổng Thư ký Liên họp quốc Kofi Arman khản g định quan niệm ch u n g của cộng đồng quốc tế về quyền con người, n h ư sau:
Q u y ền con người là nền tảng cho sự hiện hữu và đồng tồn của nhânloại Qu y ền con người là những gì lý trí đòi hỏi và lương tri y ê u
cầu N h ữn g quyền đó là chính chúng ta và chúng ta là chính những quy ền đó; quyền con người, quyền mà bất cứ ai cũng có để làm người Tất cá chúng La đều là người; tết cá chúng ta đều xứng đáng hưởng quyền con người, v ế này không thể đúng nếu không có vế kia
Ịg2, L y 26].
người, k h ô n g phải do Nhà nước hay bất cứ ai ban, tặng, cho Song, để bảođảm các q u y ề n này phát triển, không bi tước đoat và đươc thực biên trên
\ ■ , \ \ \ •thực tế phải được bảo vệ bằng pháp luật Tức là, để đạt tới cái gọi là quyền con người với đáy đỉi ý nghĩa của nó, cần có yếu tố Ihứ hai thiết đinh, đó là quv c h ế pliáị) lý: (pháp luật; các đậc quyền “quyền tự nhiên” của cá nhản con người khi í rỏ' th.ir.h đối lượn" diều chỉnh của pháp luật) Hay nói cách khác, được pháp liiật chấp nhận, tổ chức, bắt buộc hoặc ngăn câm llíì mới
trở thành các t|, '>ệĩ\ con người đích íhực Nhu' vậy, không có quyền con
người nào m à lại không phải là một đặc quyền (quyền tự nhiên) không xuất phát, từ đặc quyền Nhưng không nhất thiết, mọi đặc quyền đều là quyền con người, mà chỉ những dặc quyền thuộc phạm vi chịu sự chi phối cua phúp luật mới là quyền con người Điều côì yếu là các quyền con người
Trang 20phái được bảo vệ bởi một c h ế độ pháp quyền để cho con người không phải (buộc phái) nổi dậy chống lại sự tàn bạo và áp bức như là phương sách cuối cùng- Thừa nhận các quyền con người là vốn có khi sinh ra, điều đó hoàn toàn kh ôn g có nghĩa rằng phủ nhận sự cần thiết của pháp luật M á c đã dùng hình ảnh sinh động “ ví tựa n h ư giới hạn giữa hai thửa ruộng được quy định bởi các cọc chia bờ, luật pháp cũ ng cần thiết để quy định giới hạn trong đó
tự do của người này không phương hại đến tự do của người kh á c ” [53, ti',550] Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyển của cách m ạ n g tư sản Pháp cũng đã khẳng định vai trò của pháp luật trong việc thực hiện các quyền con người: “Như vậy việc thực hà nh các quyền tự nhiên của mỗi người chỉ bị giới hạn trong việc bảo đả m cho các thành viên khác của xã hội được hưở ng các quyền đó; các giới hạn này chỉ có thể do luật pháp quy định” (điều 4 - Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp năm 1789)
N h ư đã phân tích trên, rõ làng quyền công dân là nội hà m quan trọng nhrú ciìii qu y ề n con n<;ii'ừi, mà quyền con người được x;íc lập bỏ'i quyén lự nhiên vốn có của con người và những quyền đó được pháp luật ghi nhận, điều chỉnh, bảo đám và báo vệ Các khái niệm công dân, xã hội công dân, quyền cô ng dân được sử dụng rộng lãi trong thời kỳ tư ban., mà trước đómỗi cá nh ân trong một quốc gia bị coi là “ thần d â n ” của vua chúa phong
kiến Họ hầu như không được hưởng các quyền dân sự và chính trị Giai cấp tư sản ra đời và phát triển đã đưa ra nhiều quan điểm, tư tưởng tiến bộ nhằm tập h ọ p lực lượng Kim CPCỈ1 mạng lật đổ chế độ phong kiến VỊ trí người dân củ a một GUỐC $ia được nâng lên gọi là “ công d â n ” và họ đưực hưởng các quyề n dân sự và chính trị trong m ộ t “ xã hội công d â n ” Các quyền nà y chính thức được quy định trong các văn kiện thành văn hoặc luật
có giá trị tương tự như Hiến pháp của các Nhà nước dân chủ tư sán
Có thể nói, cách mạng lu' sản đã cống hiến cho nhân loại,một trong những ơiấ trị nhân văn lo lớn Đó là, c h ế định quyền công dân được xác
Trang 21định trong T uy ên ngôn độc lập của Họp chúng quốc Hoa Kỳ năm 1776 (sau đ ó được thể c h ế hóa trong Hiến pháp năm 1787 của Mỹ); trong Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp n ă m 1789 (sau đó được thể chế hoá trong Hiến pháp 1791 của Pháp); trong Luật về quyền công dân của nước Anh và ở hầu khắp các Hiến pháp, pháp luật của các quốc gia trên thế giới tr ong toàn bộ lịch sử lập hiến và cho đến ngày nay
So với khái niệm quyền con người, quyền công dân m a n g tính xác định hờn, gắn với mỗi Nhà nước, mỗi quốc gia được pháp luật của mỗi quốc gia quy định chủ yếu trong Hiến pháp Xét về mặt lịch sử, tư tưởng về
qu y ề n con người xuất hiện từ xa xưa, xưa đến mức “không thể nào xác định được chính xác sự ra đời của nó vào lúc nào Xét về mặt lô gíc, sự tồn tại của các quyề n con người thuộc về quyền con người với tư cách con người, bắt n g u ồ n thậm chí từ khi có đòi sống xã hội” [27, tr.21] Còn khái niệm
qu yề n công dâ n gắn liền với lịch sử lập hiến, lần đáu tiên được ghi nhận và bao đ á m rhực hiện bằng Hiến pháp và pháp luật trong cách mạng lư sản (xuất phát điểm của quyền công dân)
v ề phương diện chủ thể, chủ thể của quyền công dân có thể là một người đặt trong quan hệ giữa các thành viên của một quốc gia với Nhà nước
về qu y ề n và nghĩa vụ được xác định trong một xã hội công dân v ề phương diện pháp lý, khái niệm quyền công dân khô ng bao quái: tất cả các quyền của cá nhân con nơười, được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ b ằ n g pháp luật trona, nước Trên cơ sỏ' chủ quyền quốc gia, mỗi nước ũ " y định bằng pháp luật hệ t h ố n2; quyền va n^hĩa vụ công dân, cĩins, như Irườiig hợp không phải
là c ô n g dán Mồi người khi sinh ra bao giò' cung có Tổ quốc của mình, gắn
bó với đât nước, dân lộc, quốc gia Đây không chỉ đơn thuán la vấn đề tình cảm, tâm lý mà còn là vấn đề quan hệ pháp lý iũ‘a con người với quốc gia,với Nhà nước Tổng í hể, các quyền và nghĩa VII pháp lý của mỗi cá nhân
\ - k \ \ \ í
trong một quốc gia là yếu tố cơ ban tạo thành địa vị pháp fv của công dân
Trang 22Xác định nội d u n g q u y ề n công dã n là sự thể hiện chủ q u y ề n quốc nia Tuy nhiên, khi thể hiện chủ qu yền này các quốc gia phải tôn trọng các
n g u y ê n tắc cơ bản củ a Luật quốc tế (trong đó có n g u y ê n tắc tôn trọng
q u y ề n con người và họp tác qu ốc tế bảo vệ qu y ề n con người), tôn trọng các
cam kết quốc tế và tập q u á n quốc tế đã đu'ọ'c thừa n h ậ n c h u n g , rộ ng rãi
luật của mình ai là cô ng dâ n của nước mình, luật này sẽ đượ c các nước khác công nh ận và tôn trọng trong chừng mự c nó phù hợ p vói L u ậ t q u ố c tế, các Hiệp ước qu ốc t ế và với các ng uy ên tắc pháp lý về vấn đề q u ố c tịch” (Công ước Lahay) Đ ể trỏ' thành cô ng dân của mộ t nước, trước h ế t người đó phải có quốc tịch của nước đó Cá nhân cô ng dân bao giò' c ũ n g gắn liền vó'i vấn đề quốc tịch Q u ố c tịch là mối liên hệ pháp ]ý giữa c ô n g dâ n vưi một Nhà nước nhất định T h ô n g thường mỗi người chí là c ô n g dâ n của một
IUVỚC v à c h í c ó một q u ố c t ị c h , t u y n h i ê n t r o n g t h ự c t ế v â n đ ề q u ố c t ị c h trỏ'
lên phức tạp hơn nhiều so vói các hiện lượng quốc lế hội nh ập ng ày càng tăng: M ấ t q u ố c tịch, xin gia nh ập quốc tịch, thôi quốc tịch, lựa chọn quốc tịch, phục hổi hoặc bị tước qu ốc tịch, hai hay nhiều q u ố c tịch , những trường họp nà y đặt ra yêu cẩu quyề n công dân phải được bảo đ ả m b ằ n g các
7
và cũng k h ô n g thay thế được nó M ặ t khác, khái n iệ m q u y ề n c ô n g dân cũng k h ô n g bao trùm hế t được những nội dung của q u y ề n con người, không che lấp và mâu thuẫn với quyền con người T he o lacques Mo ur go n,
Trang 23Llm vóc vĩ đại củ a T uyê n ngôn nhân q u y ề n và dân q u y ề n n ă m 1789 của Pháp chính là ỏ' chỗ nó n h ằ m vào con n g ư ờ i' c h ứ không chỉ n h ằ m vào công dân, rằng “ sự k h ô n g hay biết, lãng q u ê n ha y khinh bỉ các q u y ề n co n người
là những ng uyên nh ân duy nhất của bất hạiih ch u n g ” [64, tr.48]
Q u yề n con người và qu y ề n công dâ n là hai khái n iệm thống nhất K.hônJ| thể đơn giản, máy móc k h i phân biệt quyền COR người là q u y ề n tự
nhiên, qu yề n công dâ n là do pháp luật quy định; hoặc qu yền con người do luật quốc tế quy định, còn qu y ề n công d â n do luật quốc gia q u y định; hoặc quyền con người là qu yề n cá n h â n tự đo, còn quyền cô ng dâ n có tính chất, quốc gia Thực ra, con người là thể thống nhất, do đó, q u y ề n con người
và quyền cô ng dân cũng là m ộ t thể thống nhất Nhận thức các giá trị và bản chất của con người sẽ có ảnh hưởng q u y ế t định trực tiếp đ ế n việc xây dựng các quy c h ế pháp lý về quyền c ô n g dân trong hệ thống pháp luật củn mỗi quốc gia M ặt khác, khi quyề n con người trỏ' thành đối tượng điều chỉnh
thì quyền con người mới thành hiện thực Khi phê phán nhân CỊLiyền tư sản, Lên in kh ẳn g định rằng những qu yề n của con người và của c ô n g dân được thể hiện trong tấL cá các vãn bản pháp lý chưa phải là q u yề n, m à nó cán phải được thực hiện thông qu a việc giải p h ó n g toàn diện c o n người về cá nhân và về mặt xã hội bằng nh ữn g hoạt độ ng thực tiễn của các thiết c h ế chính Irị - xã hội và của chính bản thân từng con người cụ thể
ỉ> Khái niệm c h ế định qu yề n và nghĩa vụ cơ bản của c ô n g dân:
Lịch sử loài người dã trải cy n 5 c h ế độ xã hội k M c nhau: C h ế độ cộng sản nguyên thủy, c h ế độ ch iế m hữu nô lệ, c h ế clộ p b o n g kiến, c h ế độ TBCN, c h ế độ XHCN Việc ch u y ển từ xã hội cộng sản n g u y ê n thủy sang
xà hội chiếm lũi'11 nô lệ, Nhà nước có vai trò rất lớn trong bước tiến này
T h ế nhưng trải qua thòi kỳ ch iếm hữu nô lệ và thời kỳ ph on g kiến, Nhà
Trang 24lurớc thể hiện sự tha hó a của mình, bộc lộ những yếu điểm cần phải thay dổi Cách m ạ n g tư sản đã thực hiện cuộc cải cách làm thay đổi xã hội phong kiến và Nhà nước phong kiến, chấm dứt hiện tượng quyền lực vô hạn định, thần bí tập trung trong tay nhà vua Cùng với sự thay đổi lớn lao này
là đòi hỏi c h ấ m dứt “ xã hội thần dâ n” M ộ t xã hội mà đai đa số nhân dân
lao động trong xã hội k hô ng có quyền hạn, chỉ có ganh vac nghĩa vụ
Đ ể hạn c h ế qu yề n lực vô hạn định của nhà vua đã xuất hiện Hiến pháp - văn bả n hcin c h ế qu y ề n lực của nhà vua Với đòi hỏi kh ản g định quyền con người của các thần dân đã xuất hiện các tuyên ngôn về nhân quyền Hai vấn đề nà y gắn bó mật thiết với nhau Đối với Hiến pháp, bên cạnh việc h ạ n c h ế quyề n lực của Nhà nước, đông thời cũng khẳng định quyền lực của N h à nước xuất phát từ nhân dân Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền kh ôn g đơn giản chỉ tuyên bố quyền con người trong lĩnh vực kinh tế, xã hội mà chủ yếu là ở Irong lĩnh vực chính trị, khảng định sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức Nhà nước Sự nạn c h ế quyền lực của nhà vua cũng chính là nhằ m kh ẳn g định quyền con người (rong lĩnh vực chính
trị, cơ sở để xác dinh các quyề n và nghĩa vụ khác của công dân đối với Nhà nước và xã hội
N h ư vậy, nếu Hiến pháp là đạo luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, thì tuyên ngôn nhân quyề n cũng có giá trị rất cao đối với quyển con người, ở các nước tư bản phát triển (hường tách tuyên ngôn nhân quyề n ra khỏi Hiếi pháp C hẳ ng hạn, phần mỏ' đầu Hiến pháp Đệ ng'ĩi Cộng hòa Pháp năm
1958 viếí: “ Nhân dân Pháp long trọng tuyô:i bố trunư; Ihùnh với bản t u y ê n - ngôn nhân quyền và nhừns: ngu yên lắc về chủ quyền ấn l ị n h trong bản tuyên ngôn nhân quyền năm 1789” Quy định như vậv chứng tỏ tuyên ngôn nhân qu yề n còn có hiệu lực cao hon Hiến pháp năm 1958 của Pháp hiện ' ttay Còn đối vói các nước c h ậ m phát triển, thì nhân quyền lại là m ộ t phần
Trang 25quan trọng n ằ m ngay trong bản Hiến pháp Đối vói Nhà nước ta, vấn đề
nhân quyền được ghi nhận trong một chương của Hiến pháp.iNgay từ Hiến "ì
pháp năm 1946 - bản Hiến pháp đẩu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã dành mộ t chương cho những quy định về nhân quyề n (chương NehTa vụ và quyền lợi công dân, được xếp ỏ’ vị trí chương II sau chương Chính thể) Khác với các nước tư bản phát triển ở chỗ, nhân quyền Việt Nam thường gắ n liền với quyền dân tộc Bởi vì trước đây, đất nước ta nằm dưới ách thống trị của phong kiến phương Bắc và thực dân Pháp, d ế quốc
Mỹ Bên cạnh việc ghi nhận quyền con người cho công dân Việt Nam, Hiếu pháp cũng đồng thời gắn liền việc định ra những trách nhiệm cơ bản của công dân, theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng, lchác vói thời đại phong kiến, ở đó thể hiện sâu sắc sự bất bình đảng giũa giai cấp thống trị \ó'i giai cấp bị trị trong xã hội, thì trong xã hội X H C N nói ch un g và Nhà nước ta nói riêno, không thừa nhạn một người nào đó trong xã hội chỉ hưởng quyền lợi mà không phái gánh vác nghĩa vụ và không có một người nào đó chỉ thực hiện nghĩa vụ mà không được hưởng quyền Qu yền và nghĩa vụ được quy định trong Hiến pháp - văn bán có hiệu lực pháp lý cao nhất của mỗi quốc gia được "ỌÌ là quyền, nghĩa vụ CO' bán Bởi nhữns, quyền và nghĩa vụ này xuất: phát từ nhân quyền Vì vậy việc thành lập ra Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là để n h ằ m bảo vệ chúng
và không được xâm phạm trong qíia trình thực hiện quyền lực N h à nước
Khái niệm công dân thổ hiện mối quan hệ pháp lý clặc tỉ lù giữa C'\
Ìilưn và N h à nước, xác định địa vị phr.p lý của cấ nhân trong Nhà nước vầ
xã hội Do vậy, kha! niệm công dân có sự gần bó hữu cơ với khái niậi.i
qtíSk tịch Tu' cách công dân tạo cho cá nhím C' một địa vị dặc biệt, một
quan hệ đặc biệt với một Nhà nước nhất định, khác vói những người không phải là công dân (người niróc ngoài, người không có quốc Lịch), mối quan
hệ cặc biệt đó được thể Kiện thành quyền và nghĩa vụ cơ bản của côns; dân
Trang 26[\|<nrời có tư cách c ô n g dân được Nhà nước quy định cho hưởng những quyền n hất định gọi là qu yề n cơ bả n của công dàn và đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ nh ất định đối với N h à nước gọi là nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Vậy, q u y ề n cơ bản của công dâ n là gì? nghĩa vụ cơ bản của công dân
là gì?
Q u y ề n cơ bản của công dân là khả năng của mỗi công dân được tự
do lựa chọn những hà nh động được quy định trong Hiến pháp và được Nhà nước đ ả m bảo để thực hiện Còn nghĩa vụ cơ bản của công dân là đòi hỏi tất yếu phải h à n h đ ộ n g của mõi công dâ n vì lợi ích chung, được quy định trong Hiến pháp và được Nhà nước đ ả m bảo để thực hiện bằng mọi biện pháp
Khái niệm công dân có mộ t ý nghĩa lất quan trọng Điều này thểhiện, nếu là cô ng dân củ ạ một Nhà nước thì được hưởng đầy đủ các quyền
\ '■ ' \ \ *v
và phái thực hiện đầ y đủ các nghĩa vụ mà Nhà nước dó quy định Còn những người k h ô n g phải là cô ng dân của Nhà nước sở tại thì quyền và nghĩa vụ của họ bị hạn chế, họ ch ỉ được hưởng một số quyền, nhu': Được pháp luật bảo hộ tính mạng , Lài s ả n , da nh dự, nhân pham, được bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và quyề n lợi về sáng chế, phát minh, bảo đảm về các họp đồ ng dân sự, các hoạt động kinh tế trong khuôn khổ pháp luật cho phóp; họ cũng chỉ phải tuân theo Hiến pháp, pháp luật, và các quy tẵc sinh hoạt, xã hội của Nhà nước sỏ' íại, còn các quyền và n ° b ĩa vụ khác thì họ k h ô n g được hưởng nhu': O u v ề n tham gia quản lý Nỉià nước và xã hội,
>quyề n bầ u cử và úng Ịcử, nghĩn vụ quân sự và íhrun gia xây dựng quốc phòng toàn đân.v.v
Khái niệm công dân còn thể hiện mối quan hệ bền chặt, tồn tại cả trong những trường họp người cô ng dân sống ỏ' trong nước hoặc ở nước ngoài mà quốc tịch vẫn còn
Trang 27Q u y ề n và nghĩa vụ cơ bản của công dân bắt nguồn từ bản chất của chế độ xã hội, ch ế độ kinh tế, chính trị của Nhà nước Vì vậy, các quyền và nơhĩa vụ của công d â n là biểu hiện điều kiện sống và lối sống của công dán trong xã hội Việc sử dụ ng quyền và nghĩa vụ không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi công dân, m à còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội và Nhà nước Tuy nhiên, trong thực tế m ặ c dù quyền và nghĩa vụ công dân phản ánh đia vị thực tế của cá nh ân trong xã hội Nhưng địa vị pháp lý không phải bao giò' cũng trùng họp với địa vị thực tế của cá nhân Trong xã hội tư bản giữa hai địa vị đó củ a cá n h â n có khoảng cách rất lớn, Hiến pháp tư sản công khai ghi n h ậ n qu y ể n bình đả ng của công dân trước pháp luật, thừa nhận các quyền tự do của cô ng dân và xác lập địa vị pháp lý của công dân trong xã hội N h ưn g những quy định đó chỉ có giá trị thiết thực đối vói giai cấp tư sản, trước hết là n h ằ m thỏa mãn nhu cầu kinh doanh, cạnh tranh, bóc lột của giai cấp tư sản nổi chun g và của cấc cá nhân tu' sản nói riêng Hơn nữa, mặc dù Hiến pháp quy định các quyền tự do, dân chủ của công dân nhưng lại thường bỏ qua các biện pháp bảo đảm tù' phía Nhà nước để các quyền đó dược thực hiện trong thực tế Khi đề cạp đến vấn đề quyền và nghĩa vụ cơ bản của c ô n g dân, Hiến pháp tư sản thường quy định sự bình đẳng về quyền n h ư n g hầu nhu' kh ôn g đề cập đến sự bình đảng về nghĩa vụ Điều đó không phải là ngẫu nhiên Tiên thực tế, giai cấp tư sán tìm mọi cách trút gánh n ặ n g nghĩa vụ công dán lên đầu nhân dân lao dộng Xét theo bản chất, đó thật sự là tự cỉo, dân chủ, bình đảng của giai cấp tư sản vì chỉ cc giai cấp tư sản mói ìà người thật sự được hưỏTtíT các quyền đó.
Dưới c h ế độ X H C N , mỗi công dân là m ộ t thành viên bình đảng của cộng đ ồ n g nhân dân lao động làm chủ đối với xã hội Vấn đề quyền và nghĩa vụ cô n ơ dân được Hiến pháp ghi nhận theo linh thần kết hợp hài hòa những yêu cầu của cuộc sống cộng đồns; vói tự do chân chính của cá nhân Quyền và nghĩa vụ công dân có quan hệ mật thiếí hữu cơ vói nhau, thể hiện
27
V \
Trang 28111 ối quan hệ pháp lý giữa công dân với Nhà nước, thể hiện vai trò làm chủ của mỗi công dân trong c h ế độ xã hội mới - XHCN Việc thực hiện quyền kết họp với nghĩa vụ, ngược lại làm nghĩa vụ phải đi đôi vói hưởng các
q u y ề n được Nhà nước bảo đảm có ý nghĩa đối với sự phát triển của xã hội Bỏ'i vì việc thực hiện qu yề n của công dân ]à biểu hiện lợi ích của công dân đối với Nhà nước Còn việc thực hiện nglíĩa vụ là thỏa mãn các yêu cầu của Nhà nước đối với trách nhiệm của công dân
Sự ghi nhận nghĩa vụ và quyền lợi công dân trong Hiến pháp năm
1946, đã đưa người dân Việt N am từ địa vị người dân nô lệ dưới ách áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến trở thành người chủ của đất nước độc lập, tự do Dưới sự lãnh đạo của Đ áng Cộng sán Việt Nam, N h à nước với tư cách là m ộ t tổ chức chính trị đặc biệt, đại diện cho ý chí và bằo vệ quyền lợi của nhân dân lao động trong xã hội đã tổ chức, củng cố, xây dựng và không ngừng phát huy mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân về các mặt chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hôi ỉrong pham vi cả nước Tron g (ừng thòi
kỳ nhất định, tùy theo mức độ hoàn thiện của quan hệ san xuấl (QHSX), trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) trong xõ hội, Nhà nước quy định về quyền và nghĩa vụ công dân, quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện trong thực tế quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Trên cơ sở
dó tạo ra khả năng thực tế để mỗi cá nhân với tư cách là thành viên của cộng đ ổn g người làm chủ xã hội, làm chủ bán thân, sử clụng đúng đắn các quyền cô ng dân và làm đây đủ nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia vào mọi sinh hoạt xã hội, góp sức mình vào công cuộc xây dưng và bảo vệ Tổ
quốc Việt N a m XỈỈCN
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ quan trọng, CO' bản được quy định trong Hiên pháp Đó là những quyền và nglYĩa vụ Ihốiio, nhấl chuim cho lâì cá mọi cônơ dAn hay là dối với nhỡn " ai CÌƯOC cônu nhân là CÔI1ỈỊ dân Viêt Nam Nlurns; tron2, ihưc tế, mỗi công dân• c? o o o ' o
Trang 29do điều kiện, hoàn cảnh, khả n ă i k riêng của bản thân chỉ có thể tham gia vào m ộ t lĩnh vực sinh hoạ t xã hội nhất định, đảm nhiệm m ộ t chức năng-xã hội nhất định Vì vậy, các q u y ề n và nghĩa vụ cơ bản của c ô n g dân được quy địiih trong Hiến pháp phải được cự thể hóa, chi tiết hó a trong các luật khóc Còn các văn bản quy p h ạ m dưới luật (như Pháp lệnh, Nghị định Quyết định ) ban h à n h chỉ m a n g linh hướng dẫn việc thực hiện các luật, trong íhực tế
Từ nlìững vấn đề đã phân tích trên, chún g ta có thổ đi đến khái niệm chế đinh qu yề n và nghĩa ,vu cơ bản của cô ng dân, như sau: X u ấ t phát từ cơ
sở lý luận về N h à nước và pháp luật, c h ế địn h quyen và ng] ỉa vụ cơ bản của cônơ dân được hiểu là tổng thể các qu y ph ạm pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của cô ng dân tạo lên qu y c h ế pháp lý của cô ng dân Quy chê' pháp lý cùa công dân bao g ôm nhiều c h ế định khác nhau, như: Vân đồ quốc tịch; năns; lực pháp luậl và năng lực hành vi của c ô n2; dân; các nguyên tắc Hiên ph áp của quy c h ế pháp lý của cô ng dân; các quyền, lự do và nghĩa
vụ pháp ]ý của công dân; các biện phấp báo dám để quyền, nghĩa vụ công dân dược thực hiệu trong thực tế
Mỗi c h ế định diêu chỉnh m ộ t mặt: trong địa vị pháp lý của công dân
và được hợp lại tạo thành qu y c h ế pháp lý của công dân ở hầu hết các nước, địa vị pháp lý của công dân về cơ bản được ghi nhcìn trong Hiến pháp
- Luật cơ ban của Nhà nưó'c, có biêu lực phúp lý cao nhái Địa vị pháp lý ciia côp.íị dan được q u y định chủ yếu là các quyền, lự do và nghĩa vụ của côn í đ;ìn Địa vị pháp lý cỉ:n cô ng dán mỗi nước bị chi p h ố i ' bởi điều kiện kinh tế - !;Ạ' CMn NhH nước Điầi: nàv liên quan đến các bi '1.1 phui-i bảođám thực hiện c h ế dinh quyề n và nghĩa vụ cơ bán c|S:i cô ng dân giữa các nước có nền kinh lế p l iá t hiển với các nước có nền kinh tô c h â m phát triển
Trang 30Theo khái n iệm trên, có thể định nghĩa “ Quyền cơ b ả n ” , “ nghĩa vụ
cơ bả n ” của cô ng dân ỏ' nước ta là:
C ác quyển cơ bàn của công dân: Là hệ thống các qu yền của công
dân được quy định trong Hiến pháp, xuất phát từ quyền công dân và không tách rời nghĩa vụ của cô ng dân, biểu hiện mối quan hệ đặc biệt quan trọng
oi lìa cô ng dân và Nhà nước, được Nhà nước đám bảo thực hiện trong thực
tế nhằ m thoả m ã n những nhu cầu của đòi sống công dân và toàn xã hội
C ác nghĩa VII co’ bảìì của công dân: Là những đ ò i h ỏ i c ơ bản của
Nhà nước được quy định trong Hiến pháp đối với tất cá mọi công dân, nhằm bảo đ ả m thống nhất lọi ích Nhà nước, xã hội và ban thân công dân Hay nói cách khác, các nghĩa vụ cơ bảiì của công dân là hệ thống quy tắc
xử sự bắt buộc, do Hiến pháp quy định vì quyền lợi của các thành viên trong xã hội Các nghĩa vụ này phải được thực hiện một cách triệt để và theo đú ng qu y định cua pháp luật
1.] 2 Vi trí của c h ế ỔỊinh (Ịuyềìì và nghĩa vụ c ơ bản của côiiiị dâìì
Quyền con người, quyền công dân llẳr yếu tố quan trọng trong mục tiêu và động lực phát triển Jdnh tê, xã hội củn mỗi quốc gia Vì vậy, nó luôn l à £ b ế định cơ bản 1 ít trong mọi Hiến pháp Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh sức mạnh của nhu cầu con người về quyền v^LlỊLíÌQ, Q u y ề n với tính cách là nhu cầu của inỗi con người cụ thể nhằm hướng ló'i các hoại động xã hội gắn với lợi ích cá nhân con người trong cộng đổng C hảng hạn như trong lĩnh vực đấu tranli giành độc lập cho dân tộc, xủy dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Dưói c h ế độ phong kiên, mọi qu yề n lực trong Nhà nước đểu tập trung trons; tay nhà vua, pháp luật của Nhà nước pho ng kiến chỉ quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các thần dân, chứ không quy định tói ch nhiệm của nhà vua Trước sự áp
Trang 31cá nh ân của các thẩn dân trong xã hội.
Qíía trình phát triển lịch sử nhân loại cho thấy, do áp lực của nhu cẩu đòi hỏi phải được tự do của con người, giai cấp tư sản đã ghi nhận ở mức
độ nhất định các qu yề n con người, quyền công dân thể hiện trong c h ế định
về địa vị ph áp lý của công d â n trong Hiến pháp Những bản Hiến pháp đầu tiên của n h â n loại cũ ng n hư những bản Hiến pháp được ban hành trong thế
kỷ X IX đều tập trung điều chỉnh c h ế độ Nhà nước, tức là sự phân chia quyền lực giữa các cơ quan Nhà nước và mối quan hệ giữa chúng với nhau Khởi đầu đối với các quỵề n tự do cá nhân, Hiến pháp chỉ hạn c h ế ở mức độ ghi nhận các qu yề n cơ bản trong lĩnh vực chính trị và quyền sở hữu vế tài sản ciìa cá nhân trong lĩnh vực kinh tế - xã hội Trên cơ sở Hiến pháp, cấc quyền và ng hía vụ cụ thế của cô ng dân được cụ thể hóa trong các đạo luật khác của N h à nước Tuy nhiên, do bản chất, của ch ế độ tư hữu và nền dân chủ thiếu số, giai cấp tư sán chỉ có thế thừa nhận quyền con người, quyển công dâ n ở giới hạn bảo đ ả m lợi ích và địa vị thống trị của nó Chẳng hạn,
về c h ế độ bầu cử, ứng cử của cô ng dân Nhiều nước tư sản đã ghi nhận trong Hiến ph áp nguyê n tắc bầu cử phổ thông, tức là c h ế độ bầu cử được
mở rộng cho lất cả mọi công dân đến tuổi trưởng thành, nhưng trên thực tế pháp luật từnc, nước vẫn có nhữns, hạn chế nhất định, gạt ra khỏi đời SÔV12; chính trị s ố lượng lớn những người ỉao động Trước hết, đó là những hạn
ch ế về độ tuổi, pháp hiậl tư sán thường quy định công dân từ 20 hoặc 25 tuổi mói có quyế n brìu cử, qu y ề n ứns; cử đòi hỏi độ tuổi cao hơn Những quy định này đã hạn c h ế số đ ô n g thanh niên tham gia vào đời sống chính trị của Nhà nước Họ cho rằng, tầng lớp th in h niên.lhường chưa có đủ trình
Trang 32độ chín chắn để tham gia vào các hoạt động chính trị, người càng trẻ càng
có nhiều kh uynh hướ n g chính trị Đối với người nhiều tuổi bao giò’ cũng có khuynh hướng bảo thủ, ôn hòa, thận trọng hơn Nhiều nước tư sản quy định
q u â n nhản tại ngũ k h ô n g có quyền bầu cử, với lý do quân nh ân không làm chính trị Ngoài hạ n c h ế về độ tuổi, nhiều nước tư sản còn hạn c h ế quyền bầu cử bằng thời hạ n cư trú, tài sản, giới tính, chủng tộc Những hạn chế bầu cử nêu trên pli >n ánh tính châ't p hả iĩ dân chủ của pháp luật bẩu cử tư sản, chủ yếu hướng tới phục vụ cho giai cấp tư sản - những ông chủ giàu có trong xã hội Như vậy, vấn để tự do thựp sự khó có thể có được trong xã hội còn duy LÒ bự áp bức, bóc lột Sự bình đẳng trỏ’ lên hình thức trong xã hội
tư bản 110'i m à con người được phân loại giá trị theo giẩu nghèo Hơn nữa, trong xã hội luôn luôn tiềm ân những mâu thuẫn giữa những đòi hỏi ngày càng m ở rộng hơn về qu yề n con người, quyền công dân với khả năng bảo đảm của Nhà nước tu' bản để các quyền con người và quyền công dân được thực hiện tốt hơn, đầy dù hơn trong thưc tế cuộc sống
Dưới C N X H , c ù n g với việc thừa nhận bản chất Nhà nước: Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân thì c h ế độ chính trị của Nhà nước phái là chế
độ chính trị dân chủ C h ế độ dân chủ xuất phát từ con người và do đó pháp luật là vì con người, c h ứ không phải con người vì pháp luật C NX H sẽ tạo
ra những tiền đề CO' bán nhằ m tạo diều kiện để phát triển qu yền con người, quyền công dân, khác phục những hạn c h ế về quyền con ngựời và quyền công dân của các c h ế độ chính trị trước đáy
Trong Hiến pháp của các nước X HC N đều nhất qup.n khẳng định: Mục đích của C NX H I' vì con người, Vi hạnh phúc của nhân dàn Vì vậy, ,hướng tới phục vụ qu yề n con người, quyền công dân chính là thuộc tính thể hiện bản chất của Nhắ nitóc kiểu mới, là mục tiêu của CNXH Xuất phát từ giá trị của quyền con người mà trong lư duy chính trị của nhân loại, vân đề qúyền con người được chuyển hóa thành các quyền cơ ban của công dân
Trang 33!iro'c ghi nhận trong H iế n pháp các quốc gia và nó trở thành nội dung chính
a 'ia lịch sử lập hiến t h ế giới
Tuỳ thuộc vào mỗ i nước cụ thể, khối lượng quyền tự do và nghĩa vụ cl'in con người và củ a cô ng dân được các bản Hiến pháp ghi nh ận khác nhau Tuy nhiên, XII th ế hiện nay của lịch sử lập hiến các nước là ngày càng m ở rộng khối lượng các qu y ề n cũng như tăng cường các bảo đ ả m cho các quyền của công d â n bằ ng các quy định của luật và những văn bản quy phạm khác
ở Việt Nam, do truyền thống nhân đạo và điều kiện cụ thể của đấtnước, tư tưởng quyề n con người, quyền công dân luôn gắn vói lịch sử phát
\ \ ,
Iriển của cách m ạ n g Việt N a m T ừ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (.lốn sự nghiệp đổi mới hiện nay, trong định hướng phát triển của Đ ả n g là, lất cả vì sự nghiệp giải phó ng con người, vì quyền con người đích thực Trong các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đều thể hiện ý chí báo vệ quyền con người, v ấ n để quyền con người, quyền công dân đã dược ghi nhộn trong dạo luật cơ bán của Nhà nước, đó là Hiến pháp và dược cụ thể hóa trong các luật khác Chúng ta có thể thấy rõ tư lưởng về một nền lập hiến vì con người đã sớm có ở Chủ tịch Hổ Chí Minh Ngay
quyền lự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam Và để bảo đảm nổ nhất thiết
ì
phai có Hiến pháp và ph áp luật của người bản xứ Theo Người, nêu được độc lập, nước Việt N a m sẽ “ xếp đặt một nền Hiến pháp theo những lý UíỏTìg dSn quyền” [9 0]
Từ khi có Đ a n g C ô n " sản Việt Nam, có Chủ rịch Hồ Chí Minh lãnh dạo, nhân dân Việt Nam luôn gắn liền cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do vói
CUỘC đríu tranh ch o m ộ t nền dân chủ thực sự, một liền Hiến pháp, m ộl Nhà nước pháp quyền mạn h m ẽ và s á n " suốt của nhân dân Ngay sau khi cách
Trang 34inanz tháng T á m nă m 1045 thành công, trong bài nói “ Những nhiệm vụ •{ị| bách của Nhà nước Việt N a m dâ n chủ cộng hò a” ngày 03/9/1945, Chủ lích Hồ Chí M in h đã nhấn m ạ n h nhiệm vụ cấp bách, đó là: “ Chúng ta phải L-ó inột Hiến pháp dân ch ủ” [56, tr.6] Ngày 20/9/1945, Ban dự thảo Hiến pháp do Người làm trưởng ban đã được thành lập Ngày 09/11/1946, Quốc hội khóa I nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thông qua ban Hiến pháp (.lẩu tiên của nước ta Đối với nh ân d â n Việt Nam, độc lập dâ n tộc và tự do, hạnh phúc củ a nhân dân, quyền dâ n tộc và quyền tự do dân chủ của nhãn dàn là k h ô n g thể tách lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nếu nước được dộc lập m à dân khôn g được hưởng hạnh phúc, tự do, thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì” [57, tr.35].
Hiến pháp dân chủ nhân dân năm 1946 rất chú trọng quy định nghĩa
vụ và quyền lợi công dân Việc bào đảm quyền tự do dân chủ của công dân trỏ' thành m ộ t trong ba nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp Với Hiến pháp nam 1946, lần dầu tiên trong lịch sử Việt Nam, những người dân nô lệ trước đây thực sự trở thành người chủ của đất nước, được báo đảm các quyền lự do dân chủ trên nhiều phương diện: Chính trị, kinh lế, văn hóa, tự
do dân chủ và tự do cá nhân Đặc biệt là quyền bất khá xâm phạm về thân thể, đây là quyền CO' bản nhất trong tất cá quyền con người dã được Nhà nước tuyên b ố và đám báo trong Hiến pháp: “Tư pháp chưa quyết định thì không được bắt bó' và giam cầm người công dân Việt N a m ” (điều 1 1 - Hiến pháp nãm 1946)
N hư vậy, ngay từ buổi bình minh của Nhà nước Việt N am kiểu mới, nhiêu qu y ề n cơ bán của con r.girời dã dược Hiếù phấp long trọng tuyên bố
là quyền c ô n g dân Việt N a m và được bảo vệ Mặc dù nhiều qu yền chưa được quy định kèm theo các báo đ á m cụ thể để thực hiện, nhưng-trong hoạt động lập pháp và hành pháp, dể n h ằ m cụ thể hóa Hiến pháp, Chủ tịch Hổ Chí Minh và Chính phủ dã ban hành một loạt vãn bán theo hướng đảm bảo
Trang 35N ă m 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lọi, miề n Bắc nước ta hoàn toàn được giải phóng, bước vào thời kỳ qúa độ tiến lên C N X H , miền Nam tiếp tục cách mạn g dân tộc dân chủ nhân dân Hiến pháp n ă m 1959 ra đời trong hoàn cảnh đất nước đã có những thay đổi lớn trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Theo xu hướng ngày càng m ở rộng các quyền con người, quyền công díin, bảo đảm cho công dân được hưởng rộng rãi các quyền dân chủ và đồng thời thực hiện dầy đủ các ng hĩa vụ cán thiết để góp phẩn vào việc lliực hiện hai nhiệm vụ chiến lược củ a cách mạng Việt Nam So với giai đoạn cách m ạ n g trước, các
rộng hơn, mỗi người đều có thể m a n g hết tài năng và trí tuệ ra để xây dựng
xã hội mới M ặ t khác dựa Irên cơ sở c h ế độ sỏ' hữu X HC N về l:ư liệủ sản xuất (TLSX), nền kinh tế X H C N ngày càng phát triển, đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, các quyền cơ bản của côn '; dân cổ diều kiện dể phát triển và thực hiện ngày càng dầy đủ hơn Điều này đã điíợc Chủ tịch Hổ Chí Minh nó.i rõ trong bản báo cáo về
dự thảo Hiến pháp sửa đổi (Hiến phó Miăm 1959): Chỉ có c h ế độ của chứng
ta mới thực sự phục vụ lợi ích của nhân dân, m ở rộn 2, dán chủ để nhân dàn thực sự Iham gia quán lý Nhà nước Các quyền cơ bản của cô ng dân trong ttiên pháp năi;n 1959 được quy định tập trung ỏ' chương 111 Ngoài ra, có
một s ố qu y ề n q u y định ơ cac c h ư ơ n g khác.
Trang 36Việc m ở rộng qu yề n của công dân trong giai đoạn cách mạng X H C N [chông những nói lên tính chất dân chủ của c h ế độ ta mà còn phát huy lòng yêu nước, yêu C NX H củ a nhân dân ta, động viên mọi công dân xây dựng
CNXH ở miề n Bắc, cổ VĨ1 đổng bào miền N am đẩy mạnh đấu tranh chống
dế quốc M ỹ và bè lũ tay sai để giải phó ng hoàn toàn miền N am , thống nhất
Tổ quốc, cùng đi lên xây dựng GNX H trên ph ạm vi toàn quốc
Sau đại chiến m ù a xuân n ă m 1975, nước ta hoàn toàn độc lộp, thống nhất cùng tiến lên xây dựng CN XH trong phạm vi cả nưóc Hiến pháp mới (sửa dổi) được Quố c hội nước Cộng hòa X HC N Việt Nam thông qua ngày
18 tháng 12 năm 1980 Theo Hiến pháp năm 1980, c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bán của công dân đu'9'c xây dựng trên cơ sỏ' quan điểm phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động và bảo đ ả m cơ chế: Đảng lãnh dạo, Nhà nước quán lý, nhân dân lao động làm chủ Do đó, nó phải kết hợp hài hòa những yêu cầu của CL1ỘC sống xã hội với lự do chân chính của
cá nhân, báo đảm sự n h í t trí về lợi ích giữa Nhà nước - tập thể - cá nhân theo nguyên tắc: Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người Hiến pháp năm 1980 còn ghi nhận một trong những nguyên tắc cơ bán của việc xác lập mối quan hệ qua lại cùng có trách nhiệm giữa Nhà nước vói công dân là: Qu yền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân; Nhà nước bảo dam các quyền của công dân, cô ng dân phải làm tròn nghĩa vụ của inình đối với Nhà nước và xã hội Trên CO' sỏ' k ế thừa và phát triển so với hai bản Hiến pháp trước, Hiến plinp năm 19S0 xác định cụ thể hơn một số quyền và nghĩa vụ mới của công đf!n Tuy nhiên CỈO chả quan duy ý chí, mộ t số quyền và nglíĩa vụ cơ bản của cô ng dân được quy định trong Hiến pháp không có tính kh ả Ihi đã làm giảm đi giá trị hiện thực của Hiến pháp Chẳng hạn, quyền học tập (điều 60), quyền khá m chữa bệnh không phải trả tiền (điều 6 1), quyền có nhà ỏ' (diều 62)
Trang 37Hiến pháp năm 1992 - Hiến pháp của thời kỳ đổi mới loàn diện đất
|Ufó'c c h ế định qu y ền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được ghi nhận tại
■hương V c ủ a Hiến pháp Cùng v ớ i n l ì ữ n g đ ổ i thay c ủ a đ ò i s ố n g k i n h tế -
vì hội, tác đ ộ n g của qúa trình dân chủ hóa, sự giao lưu của các nhân tố quốc tế đã đưa đến quan điểm nhìn nhân mới khi xác định về địa vị pháp
Iv của công dâ n trong Hiến pháp n ă m 1992 Bên cạnh Hiến pháp mới mỏ' lộns, bổ sung các quyề n và nghĩa vụ CO' bản còn tính đến khả năng thực thi aìa các quy định về quyền và nghĩa vụ CO' bản của công dân trong Hiến
pháp.
T ó m lại, Hiến pháp của tất cả các nước, dù là c h ế độ xã hội nào (TBCN, X H C N , các nước đang phát triển) đều có c h ế định quyề n con người, quyề n cô ng dân Đó là nội dung cơ bản nhất của mỗi Hiến pháp Vị trí của c h ế đinh có nội dung quan trọng đến mức, nếu không có c h ế định quyền con người, quyền công dân thì cũng không thể có bản Hiến pháp và nội dling của c h ế định chi phối đến kết cấu của bán Hiến pháp Hiến pháp cỉia nhiều nước bên cạnh quy định việc tổ chức quyền lực N hà nước đã quy dinh về qu yền và nghĩa vụ cơ bán của công dán Tuỳ thuộc vào mỗi nước
cụ thể, khối lượng quyền và nghĩa vụ có sự điều chỉnh cho phù hợp Xu thế chung hiện nay, ngoài việc mỏ' rộng khối lượng quyền, Nhà nước còn chứ lrọng tang cường các bảo đảm bằng các quy định của luật và những văn
Trang 38nước khac nhau (như các nước X H C N , các nước TBCN, các nước đang phát triển) cũng có những quan đ iểm giai cấp khác nhau, cho nên việc quy dinh nội dung của c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dâ n cũng ỏ' những cáp độ cao, thấp khác nhau N h ưn g nhìn chung, các nước đều rất quan tâm đến c h ế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, vì nó có ý nghĩa q u a n trọng trong việc bảo đ ả m lợi ích đối với các thành viên trong xã hội và bảo đả m h o à n thành các n h iệ m vụ chung của Nhà nước Thực hiện các qu y ề n và nghĩa vụ CO' bản của công dân trong tất cả các lĩnh vực của dời sốn g xã hội n h ầ m đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong xã hội là điều k iện cần thiết để phát triển xã hội.
ở nước ta, cũng như các c h ế định khác quy định trong Hiến pháp, chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của cô ng dân được quy định trong Hiến pháp Việt N am với những nội d u n g hết sức phong phú Các nội dung đó ngày càn g đáy đủ và hoàẹ thiện hơn kể từ Hiên pháp đầu tiên (1946), đến Hiến ph áp hiên hành (1992) So vói các Hiến pháp trước, Hiến pháp sau đều có những sửa đổi và bổ sung những điều khoán mới phản ánh những thay đổi cơ bán về mọi mặt đời sốn g xã hội Việt Nam trong mỗi giai đoạn phát triển lịch sử lớn lao Để kh ẳn g định điều này, chúng la cần điểm qua nội du ng chung nhất của c h ế định qu y ề n và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua các bản Hiến pháp để thấy được sự phái triển, hoàn thiện của nó
Trước hốt, cần phải hiểu rõ quyề n công dân, nghĩa vụ công dân là gì? nội dung của c h ế định này bao £ồm những vấn đề gì?
Q u y ền công dân ở'đâv được hiểu đó là những khả năng mà Nhà nước cho phép công dân hành độug ha y kh ôn g h ì n h động, hoặc được hưỏng những lợi ích chính đáng trong xã hội Đương nhiên về phía Nhà nựớc phải đảm bảo cho công dân dược hưởng các quyền đó trên thực tế Còn nghĩa vụ công dân là những quy định của Nhà nước buộc công dân phải hành động
Trang 39là tiêu chu ẩn đánh giá mức độ dân chủ, tính chất nhân đạo, sự tiến bộ của Nhà nước; đánh giá mối quan hệ giữa Nhà nước - công dân trong xã hội.
Cùng với quá trình p há t triển của cách mạng Việt N am , c h ế định quyền và nghĩa vụ co' bản của cô ng dân được ghi nhận trong các bản Hiến pháp (từ Hiên pháp nă m 1946 đên Hiến pháp năm 1992) luôn được khảng clịiih là một chương quan trọng vói số điều khoan ngày càng lớn, bao quát ngày càng đầy đủ và phong phú hơn, ngày càng phù hợp với sự phát triển của xã hội Việt Nam Việc xác lập và bảo đám thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bán của công dân là nguyên tắc lập hiến quan trọng của Việt N.nn Vì lẽ đó, ngay từ “ Lời nói đ ầ u ” của Hiến pháp năm I 946 đã tuyên bố một trong ba ng uyên tắc của việc xây dựng Hiến pháp là: Bảo đ á m các quyền tự do dãn chủ Sau đó, các Hiến pháp năm 1959, 1980, J 992 đều khẳng định nhiệm vụ quan trọng của Hiến pháp là quy định những quyền
“ n g h ĩ a v ụ CO' b ả n c ủ a c ô n g d â n
T ro ng quá trình ghi n h ậ n và xác lập cơ c h ế bảo vệ, bảo đảm thực hiện các quyề n và nehĩa vụ co' bản của cônq dân, Hiến pháp nước ta, một n'iặt thể hiện sự lỏn trọng (hực sự quyền con người, vì con người, coi con người là m ụ c tiêu và động lực của sự phát triển xã hội, củng cố địa vị chủ nhân đất nước của nhân dân, Vì vậy, Hiến pháp năm 1946 - Hiến pháp của cuộc cách mạn g dân lộc, dân chủ nhân dân ở Việt Nam, ra đời trong điều kiện, hoàn cảnh hết sức khó khăn, phức tạp trên nhiều phương diện: Chính
Trang 40, ■ q u â n s ự , kinh tế, ngoại g i a o Hiến pháp t h ự c s ự là c ô n g c ụ đ ạ c biệt ,, 1IÌ trọn2; để bảo vệ nền độc lập dàn tộc, bảo vệ thành qủa cách mạng và ,:urc Iiiện quyền lực nhân dân Do điều kiện lịch sử lúc đó của Nhà nước
\-jC[ Nam dân chủ cộ ng hòa, Hiến pháp mới chỉ quy định mộ t số quyền cơ iiiin của cô n? dân như: Q u y ền bầu cử và ứng cử (điều 18); quyền bãi miễn
nluìns việc quan hệ đế n vận m ệ n h quốc gia (điều 2 1 ); quyền tư hữu về tài
s in (điều 12); qu yề n học tập (điều 15); quyền tự do ngôn luận, tụ' do xuất bán tự do tổ chức và hội họp, tự do tín ngưỡng, tự do cư trú, đi lại trong 1)1 tóc và ra nước ngoài (điều 10); quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nhà
ớ và thư tín (điều l] ) v v Ngoài ra, Hiến pháp còn quy định công dân có nghĩa vụ tôn (rong Hiến pháp, tuân theo pháp luật (điều 4) Hiến pháp đặt nghĩa vụ trước qu y ề n lợi, (rong đó có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (điều 4); Iigliĩa vụ đi lính (điều 5), điều này hoàn toàn phù họp với nhiệm vụ cấp h;ích lúc bấy giò' là báo toàn lãnh thổ, bảo vệ nền độc lâp dân tộc và chính quyền cách nricạng của nhân dân
C h ế định nghĩa vụ và qu yề n lợi công dân trong Hiến pháp năm 194Ố Ihể hiện sự tiến bộ vượt bậc của mộí Nhà nước dân chủ nhân dân, thông qua nlũrng nghĩa vụ và quyền lọi được ghi nhận trong Hiến pháp; thể hiện 'Iiối quan hệ Ihật sự dân chủ giữa Nhà nước với công dàn Tuy nhiên bên cạnh nhữr.g thành lựu mà Nhà nước và nhân dân thực hi( n được trong thời
kỳ dó Vun tổn tại m ộ t số n hữ ng hạ n c h ế nhất định, xuất phát từ điều kiện, lioàn cảnh cụ thể về kinh tế, van lióíi, xã hội, dân trí H iến phấÍD năm 1946
ci'!ii'a C]!.!V định m ộ t s ố q u y ề n CƯ ban của c ô n g dàn về các lĩnh vực kinh tế,
v*n hóa, xã hội như: Q u y ền lao động; quyền nghiên cứu, sáng tạo văn học, nshệ thuật, khoa học.v.v.; quyền được chăm sóc sức khỏe, nhà ỏ'; quyền
•ham gia quán lý Nhà nước và xà hội Nhiều Cịiiyền, nghĩa vụ thiếu những