1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cơ điện tử thông minh ứng dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt và thuật toán học sâu trong việc điểm danh và đánh giá độ chuyên cần của sinh viên

45 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn được tổ chức thành năm chương với các nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Trong chương tổng quan này, ta sẽ có ra cái nhìn tổng quan về các hướng tiếp cận và giải pháp đã được ứng dụng trong bài toán điểm danh sinh viên và lý thuyết về phương pháp sử dụng trong luận văn. Chương 2: Chương này sẽ đi sâu hơn vào cách xử lý dữ liệu, phương pháp điểm danh và cách thức thu thập dữ liệu dataset, chuẩn bị trainning model. Chương 3: Trong chương tiếp theo, tiếp cận cách thiết kế và xây dựng hệ thống điểm danh tự động kết hợp giữa phần cứng và phần mềm một cách hiệu quả. Chương 4: Chương 4 tập trung trình bày về kết quả thực nghiệm, bao gồm kết quả so sánh các hướng nhận dạng và mô phỏng quá trình điểm danh và tính điểm thực tế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Họ và tên tác giả luận văn

NGUYỄN DUY KHÁNH

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cơ điện tử thông minh ứng dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt và thuật toán học sâu trong việc

điểm danh và đánh giá độ chuyên cần của sinh viên

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

điểm danh và đánh giá độ chuyên cần của sinh viên

Chuyên ngành : CƠ ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 3

SĐH.QT9.BM11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn : ……… ………

Đề tài luận văn: ……… ……… …

Chuyên ngành:……… ……… …

Mã số SV:……… ……… …

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày với các nội dung sau: ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

………

Ngày tháng năm

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Thuật toán Facenet……….11

1.2 Thuật toán Adaboost……… 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THU THẬP DỮ LIỆU…16 2.1 Cách thức tiến hảnh xử lý điểm chuyên cần……… 16

2.2 Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu……….………17

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN XỬ LÝ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM DANH TỰ ĐỘNG 3.1 Yêu cầu bài toán……….18

3.2 Lấy dữ liệu từ module cảm biến……… 20

3.2.1 Cảm biến vân tay R305……… 21

3.2.2 Lựa chọn vi điều khiển……… 21

3.2.3 Kết nối truyền nhận dữ liệu vân tay……….25

3.3 Thiết kế phần mềm hệ thống điểm danh tự động……….26

3.3.1 Bài toán nhận diện khuôn mặt……… 27

3.3.2 So sánh một số phương pháp nhận diện khuôn mặt phổ biến hiện nay… 29

3.3.3 Xây dựng phần mềm hệ thống ………30

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ, ĐÁNH GIÁ BÀI TOÁN 4.1 Thử nghiệm độ chính xác thuật toán……… 32

4.2 Thử nghiệm độ chính xác thuật toán sau khi đã tích hợp vào hệ thống… 34

KẾT LUẬN……….36

PHỤ LỤC………37

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….38

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo dục - đào tạo giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng như của toàn nhân loại Trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là xu thế tất yếu của nền kinh tế tri thức đã tác động mạnh đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đặt ra yêu cầu cho mỗi quốc gia phải không ngừng đổi mới, cải cáchhệ thống giáo dục quốc dân để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả giáo dục

Ngày nay, trí tuệ nhân tạo đã trở nên phổ biến ở nhiều khía cạnh trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Từ các cảm biến thông minh giúp chúng ta chụp ảnh hoàn hảo, đến các tính năng đỗ xe tự động trong xe hơi, cho đến các trợ lý cá nhân trong điện thoại thông minh, trí thông minh nhân tạo luôn ở xung quanh chúng ta và đặc biệt ứng dụng trong giáo dục

Việc đánh giá học tập của sinh viên hiện nay chủ yếu do chuyên cần và điểm thi, chỉ có đi học chuyên cần mới giúp sinh viên nắm bắt chắc kiến thức chuyên môn

Để giảm thiểu các khâu xử lý trung gian đồng thời giúp tăng độ chính xác, giải quyết những vấn đề tồn đọng của việc điểm danh hiện tại, em xin đề xuất đề tài:

“Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cơ điện tử thông minh ứng dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt và thuật toán học sâu trong việc điểm danh và đánh giá độ chuyên cần của sinh viên”

Mục đích của luận văn tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích các phương pháp Học sâu ứng dụng vào bài toán nhận dạng, điểm danh tự động, đồng

Trang 6

6

thời thực hiện cài đặt một mô hình huấn luyện về nhận dạng người trong Học sâu với số lượng ảnh được hạn chế, và sử dụng chúng làm bộ nhận dạng cơ sở cho ứng dụng điểm danh tự động cải thiện cho việc điểm danh hiện nay

Bộ cơ sở dữ liệu ảnh là một trong các thành phần quan trọng hàng đầu trong các phương pháp Học máy nói chung, được sử dụng để phục vụ cho quá trình tính toán tham số và huấn luyện, tinh chỉnh các mô hình Thông thường, bộ dữ liệu càng lớn

và càng được chọn lọc tỉ mỉ cẩn thận thì độ chính xác của mô hình càng được cải thiện Sau khi đã thu thập đủ số lượng ảnh gốc từng sinh viên, ta sẽ sử dụng các thuật toán trên môi trường Python để trainning, nhận dạng và đánh giá độ chính xác thuật toán từ đó chọn ra thuật toán có độ chính xác cao nhất

Luận văn được tổ chức thành năm chương với các nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Trong chương tổng quan này, ta sẽ có ra cái nhìn tổng quan về

các hướng tiếp cận và giải pháp đã được ứng dụng trong bài toán điểm danh sinh viên và lý thuyết về phương pháp sử dụng trong luận văn

Chương 2: Chương này sẽ đi sâu hơn vào cách xử lý dữ liệu, phương pháp

điểm danh và cách thức thu thập dữ liệu dataset, chuẩn bị trainning model

Chương 3: Trong chương tiếp theo, tiếp cận cách thiết kế và xây dựng hệ

thống điểm danh tự động kết hợp giữa phần cứng và phần mềm một cách hiệu quả

Chương 4: Chương 4 tập trung trình bày về kết quả thực nghiệm, bao gồm

kết quả so sánh các hướng nhận dạng và mô phỏng quá trình điểm danh và tính điểm thực tế

Dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với cường độ làm việc cao, kỹ lưỡng cùng sự hướng dẫn rất cụ thể, nhiệt tình của các thầy trong bộ môn cơ điện tử cũng như ứng dụng thực tiễn tại cơ quan làm việc, nhưng do hiểu biết còn hạn chế cộng với điều kiện đo kiểm thực nghiệm còn giới hạn về mặt thiết bị nên chắc chắn luận

Trang 7

văn này không tránh khỏi được khả năng thiết sót và bất cập Vì vậy em rất mong

sự sửa chữa và góp ý của hội đồng, quý thầy cô để em rút ra kinh nghiệm và bổ sung thêm kiến thức cho bản thân

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các thầy cô trong

bộ môn Cơ Điện Tử trường Đại học Bách khoa Hà Nội và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của TS Đặng Thái Việt đã giúp em hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2020

Học viên thực hiện:

Nguyễn Duy Khánh

Trang 8

8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan

trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát

triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện

pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và

Việt Nam không phải là ngoại lệ

Mặt khác, giáo dục bậc đại học đóng vai trò vô cùng quan trọng vì sinh

viên sau khi tốt nghiệp sẽ trực tiếp tham gia vào công cuộc đổi mới, phát

triển đất nước Đối với giáo dục đại học, khác với các cấp PTTH,

THCS,…việc học tập sẽ liên quan đến các học phần phải học Vầy học

phần là gì? Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận

tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần có

khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và

phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn

với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như

một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn

học Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường

Trang 9

Hình 1.1: Công thức tính điểm học phần

Điểm quá trình được tính dựa vào rất nhiều yếu tố như đi học đầy đủ

được xét bằng cách điểm danh, đánh giá thái độ học trên lớp,…Chính vì

vậy, chúng ta có thể thấy để đạt được điểm giữa kì cao, cần rất nhiều yếu

tố quyết định đòi hỏi sinh viên cần thực hiện việc học tập nghiêm túc

Như chúng ta đã thấy, việc đi học là vô cùng quan trọng quyết định khá

lớn đến kết quả điểm quá trình và điểm học phần của sinh viên

Sinh viên là những tri thức trẻ tương lai, không ai hết mà chính họ sẽ

là những người đóng vai trò chủ chốt trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước Bởi vì, sinh viên là bộ phận tiên tiến của xã hội, có trình độ học

vấn cao, có khả năng tiếp nhận cái mới, biết thay đổi linh hoạt để thích

nghi với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại, đại diện cho một

thế hệ tiến bộ mới

Quá trình học tập ở đại học có rất nhiều đặc trưng khác với quá trình học

tập ở phổ thông Tại môi trường học tập này, sinh viên là những người

chủ động tích cực ở phổ thông Tại môi trường học tập này sinh viên là

những người chủ động tích cực giành lấy tri thức, là những người sáng

tạo trong cách tiếp thu tri thức, cũng như là việc và phải tự mình tìm ra

phương thức học tập thích hợp cho mình Trong khi đó, sinh viên lại vấp

phải rất nhiều khó khăn mà tự mình phải tìm các vượt qua: cách dạy

học, các phương pháp giảng dạy mới, các môn học mới mang tính chất

chuyên sâu, chương trình học dày, khối kiến thức lớn, số lượng giảng

viên nhiều, dạy đông và mỗi môn là một giảng viên, có khi chưa kịp quen

với phong cách giảng dạy của giảng viên thì môn học đã kết thúc Ở đại

học, cần làm việc chung với nhiều bạn bè,rồi bạn bè mới, mỗi người đến

từ một tiểu vùng văn hóa khác nhau, phong cách sống khác nhau… Thực

Trang 10

10

sự thì khiến sinh viên có nhiều khó khăn để thích ứng với môi trường học

tập mới

Hầu hết các trường ĐH hiện nay đều thực hiện quy chế điểm danh với

mục đích tránh cho những giảng đường thưa vắng sinh viên dần sau vài

ngày nhập học đầu tiên Mục đích của điểm danh là nhằm giúp SV đi học

tốt hơn, chuyên cần và nắm bài vững hơn Theo quy chế của 1 số trường

và cũng là của Bộ Giáo dục - Đào tạo thì SV nghỉ quá 20% số tiết sẽ bị

cấm thi Những SV bị cấm thi môn nào thì sẽ buộc phải học lại môn học

ấy

Phương pháp điểm danh phổ biến được áp dụng hiện nay tại các trường

học được thực hiện bởi giáo viên Mỗi tiết học sinh viên sẽ được gọi tên

và đánh dấu trong phiếu điểm danh Bên cạnh phương pháp này, hiện nay

cũng đã có khá nhiều phương pháp được đề xuất và áp dụng để hoàn thiện

và tiết kiệm thời gian trong việc điểm danh Điển hình với đề tài

Fingerprint-Based Attendance Management System”, Akinduyite C.O,

Adetunmbi A.O, Olabode O.O, Ibidunmoye [2] đã đề xuất giải pháp điểm

danh bằng vân tay Trong bài báo, tác giả đã tính toán và thử nghiệm lấy

kết quả đạt độ chính xác khá cao, tuy nhiên sai số vẫn xảy ra do điều kiện

nhận dạng không đạt bởi vì vân tay không giống lúc lấy mẫu do một số

lý do như xước bề mặt vân tay, nhăn do tiếp xúc nước,… Với cách làm

khác, tác giả A.Kassem đã đề xuất đề tài điểm danh bằng phương pháp

RFID “ An RFID attendance and monitoring system for university

applications” [3] Sinh viên cần đăng kí và mang thẻ RFID bên mình để

có thể điểm danh, tuy nhiên điểm danh hộ có thể xảy ra một cách dễ dàng

Dựa trên phương pháp điểm danh bằng vân tay, tác giả đã kết hợp thêm

phương pháp điểm danh bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt ứng

dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng:

Trang 11

“Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cơ điện tử thông minh ứng dụng công

nghệ nhận dạng khuôn mặt và thuật toán học sâu trong việc điểm danh

và đánh giá độ chuyên cần của sinh viên”

Trong bài báo này, tôi đề xuất giải pháp tổng thể để giải quyết bài toán

tổng thể đó là nhận dạng khuôn mặt với độ chính xác cao từ đó ứng dụng

vào bài toán cụ thể đó là điểm danh, đánh giá học sinh, sinh viên một

cách tự động đồng thời giải quyết được một số vấn đề của phương pháp

cũ như xước tay, tay ướt,…

1.1 Thuật toán FaceNet

Sau khi đã tìm kiếm và cắt được ảnh khuôn mặt từ ảnh gốc, bước tiếp

theo sẽ là trích xuất đặc trưng từ ảnh sử dụng FaceNet

Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn khuôn mặt khi xử lý Khi xử lý,

khuôn mặt sẽ được biểu diễn dưới dạng vecto để quá trình nhận dạng, so

sánh toán học trở nên dễ dàng Nói đến việc nhận dạng, xác định khuôn

mặt này là của ai, chúng ta sẽ cần tính độ giống, khác nhau giữa các khuôn

mặt chúng ta lấy được Và nói về độ giống, khác nhau, để đơn giản, chúng

ta sẽ quy về bài toán tính khoảng cách giữa các vector

Trang 12

12

Hình 1.2: Mô hình FaceNet

Bài toán đặt ra là tìm cách chuyển từ khung hình khuôn mặt sang vector

sao cho ảnh hai khuôn mặt gần nhau thì 2 vector tương ứng cũng phải có

khoảng cách gần nhau Ảnh 2 khuôn mặt khác nhau thì 2 vector tương

ứng cũng phải xa nhau hơn Như sơ đồ trên, mô hình sử dụng Triplet

Loss

Triplet là bộ ba thông số ta bao gồm: 1 ảnh mặt của 1 người bất kỳ (query),

1 ảnh mặt khác của người đó (positive), 1 ảnh mặt của người khác

(negative) Với việc huấn luyện mô hình như thế, chúng ta sẽ có thêm

thông tin về mối quan hệ giữa các ảnh, điều này giúp mô hình chúng ta

phù hợp hơn nhiều với bài toán

(Feature Extractor)

500K Labeled Trainning Images

Neural Network (Feature Extractor) FaceNet’s Inception Model

Face Representative

FaceNet Triplet Loss

Train Neural Network

(128 Dimention) Trainning

Trang 13

Hình 1.3: Triplet Loss

Để mô hình của chúng ta hiểu được khi huấn luyện để có thể giúp chúng

ta tạo ra các vector như ý, cần sử dụng bộ ba thông số trở nên hiệu quả

Và hàm loss của mô hình chúng ta sẽ có dạng như sau:

Với:

f(p) là vector biểu diễn p

D là khoảng cách giữa 2 vector

Chúng ta đang huấn luyện để cho hàm trên càng lớn càng tốt Điều này

có nghĩa là mô hình chúng ta sẽ cố gắng học sao cho càng ngày, nó càng

giảm khoảng cách giữa 2 vector f(pi) (Query Image) và f(pi+) (Positive

Image), và tăng khoảng cách giữa Query Image và Negative Image Đây

là điều chúng ta đang muốn mô hình học được

Cụ thể hơn, chúng ta cần tính được hàm Loss [1] Chúng ta cần một ảnh

Positive

Learning

Negative Anchor

Positive

Trang 14

Huấn luyện mô hình

Công việc đầu tiên là chuẩn bị mô hình trainning Để dữ liệu trainning

tốt và độ chính xác sau này tối ưu, ta cần bộ dữ liệu đủ lớn và đa dạng

Em chọn thử nghiệm hệ thống trên tập Labeled Face in Wild (LFW)

Dataset này bao gồm hơn 13000 ảnh mặt người (được gán nhãn) thu thập

trên mạng internet

Hình 1.4: Bộ data LFW

Sau đó, một bức ảnh sẽ được đưa vào, sau đó nối lại để tạo thành 1 vector

128 chiều Vector này sẽ đại diện cho bức ảnh, và khi mô hình được huấn

luyện tốt, 128 thuộc tính này có thể coi như là 128 thuộc tính đặc trưng của

khuôn mặt đó Chính vì vậy, bước huấn luyện mô hình từ khuôn mặt sang

vector còn gọi là bước trích chọn đặc trưng

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THU THẬP DỮ

LIỆU TRAINNING

2.1 Cách thức tiến hảnh xử lý điểm chuyên cần

Điểm chuyên cần được tính dựa vào rất nhiều yếu tố, không chỉ đi học

đầy đủ và cần rất nhiều các yếu tố khác như hăng hái phát biểu xây dựng

bài,…

Hình 2.1: Luồng xử lý tính điểm chuyên cần sinh viên

Đối với công việc điểm danh, chúng ta phải xây dựng các thuộc tính đối

tượng mà nhờ vào đó có thể phân biệt, nhận dạng chính xác từng đối

tượng, công việc này được coi là việc đầu tiên cần làm của hệ thống

CV1

Tính tổng số tiết vắng

CV2 Tính điểm chuyên

cần

CV3 Đánh giá điểm hăng hái tham gia

CV4 Ghi điểm chuyên cần Giảng Viên

CV5 Nộp kết quả phòng đào tạo Bảng theo dõi

Sinh viên

Trang 16

2.2 Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu

Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh gồm 150 người thu thập từ nhiều nguồn dữ

liệu khác nhau Ảnh của 50 người đầu tiên được lấy từ website

50 ảnh người tiếp theo được lấy từ trang web

hợp cho việc trainning, nhận dạng Cuối cùng là 50 ảnh của học sinh, sinh

viên chụp từ điện thoại

Hầu hết các khuôn mặt của tập mẫu dữ liệu xuất hiện trong ảnh là khuôn

mặt trực diện với mặt phẳng ảnh và mỗi khuôn mặt đều đầy đủ thông tin

đặc trưng Một số khuôn mặt quay với một góc không đáng kể

Kích thước chuẩn hoá của mỗi mẫu trong tập huấn luyện 30x30 (pixels)

hoặc 32x32 (pixels) Tuỳ thuộc vào đặc trưng xử lý của mỗi thuật toán ta

sử dụng một trong hai dạng kích thước ảnh chuẩn trên

Trang 17

Hình 2.2: Dữ liệu gán nhãn tập trainning UTK Face

Hình 2.2: Dữ liệu tập trainning chụp thực tế

Biểu diễn ảnh: Dữ liệu ảnh là cường độ sáng của điểm ảnh, tại vị trị x và

y - I(x,y)

Để biểu diễn dữ liệu cho các thuật toán học nhận dạng, ta dùng hai cách

tổ chức dữ liệu như sau:

Trang 18

18

Đọc từng dòng ảnh theo thứ tự từ trên xuống, mỗi dòng ảnh được bố trí

liên tục nhau trên một mảng số thực một chiều Như vậy từ ảnh có kích

thước 30x30 (pixels) ta biểu diễn thành mảng vector một chiều trong máy

tính x = (x1,x2,….,x900)

Đọc từng khối ảnh có kích thước 8x32 (pixel) theo thứ tự khối dưới chồng

lấp khối trên một nữa kích thước tính theo chiều cao, trên mỗi khối ảnh

này ta lại tiếp tục tách ra mỗi khối con 8x8 liên tục nhau Từ khối

8x8(pixels), chúng tôi chọn ra 20 hệ số đặc trưng từ phép biến đổi trên

miền tần số Mỗi khối ảnh 8x32 sẽ được lượng hoá thành mỗi vector một

chiều Như vậy đỗi với ảnh mỗi khuôn mặt ta biểu biển trong máy tính

thành một chuỗi các vector một chiều liên tiếp nhau

2.3 Chuẩn bị dữ liệu và phát hiện khuôn mặt sử dụng mạng Neural

2.3.1 Phương pháp phát hiện khuôn mặt sử dụng mạng Neural

Tạo tập ảnh

Negative

Tạo tập ảnh Positive

Ảnh cần nhận dạng

Tìm biên, đặc trưng khuôn mặt Tiền xử lý ảnh tập mẫu

Kết hợp các khuôn mặt

Đã tìm được khuôn mặt ở vị trí khác nhau

Loại

Xác minh mặt

Trang 19

Hình 2.3: Sơ đồ khối quá trình detect face 2.3.2 Dữ liệu trainning hệ thống phát hiện khuôn mặt

2.3.2.1 Gán nhãn và phát hiện biên, đặc trưng khuôn mặt

Bước đầu tiên trong việc giảm số các biến đổi trong ảnh khuôn mặt là

tách biên các khuôn mặt này với khuôn mặt khác Việc tách biên này sẽ

làm giảm các biến đổi về vị trí, hướng, và tỷ lệ các khuôn mặt Việc tách

biên được tính trực tiếp từ các ảnh Và nó tạo ra không gian ảnh khuôn

mặt tối thiểu Cường độ ảnh khuôn mặt có thể biến đổi nhiều, làm cho

một số khuôn mặt khó canh biên với nhau

Ta dùng giải pháp gán nhãn thủ công các mẫu khuôn mặt Cụ thể là vị trí

hai mắt, đỉnh mũi, hai góc và trung tâm miệng của mỗi khuôn mặt

Bước tiếp theo là dùng thông tin này để tách biên các khuôn mặt với

khuôn mặt khác Trước hết định nghĩa tách biên giữa hai tập điểm đặc

trưng Đó là phép quay, biến đổi tỷ lệ, và dich chuyển để làm cực tiểu hoá

tổng bình phương khoảng cách giữa từng cặp đặc trưng tương ứng Trong

không gian hai chiều, một phép biến đổi toạ độ như vậy có thể được viết

Khi có hai hay nhiều hơn cặp điểm đặc trưng phân biệt, hệ các phương trình

tuyến tính có thể được giải bằng phương pháp đảo ngược giả Gọi ma trận

Trang 20

20

bên trái là A , vector là T, và bên phải là B, khi đó lời giải:

T = (AT A)-1(AT B)

Lời giải đảo ngược giả đưa ra phép biến đổi T làm cực tiểu tổng bình

phương khác biệt giữa tập toạ độ x’i, y’i và phiên bản đã biến đổi của xi,

yi

Tách biên tập các điểm đặc trưng:

 Khởi tạo F , vector sẽ là vị trí trung bình của mỗi đặc trưng gán nhãn

trên mọi khuôn mặt, với một số vị trí đặc trưng ban đầu Trong trường

hợp canh biên các khuôn mặt thẳng, các đặc trưng này là vị trí mong

muốn của hai mắt, đỉnh mũi, hai góc và trung tâm miệng của mỗi

khuôn mặt trong cửa sổ đầu vào

 Cập nhật F bằng việc lấy trung bình các vị trí đặc trưng đã canh

biên F’i cho mỗi khuôn mặt i

 Toạ độ đặc trưng trong F được quay, dịch chuyển và biến đổi để

phù hợp với một số toạ độ chuẩn Toạ độ chuẩn là toạ độ được dùng

làm giá trị khởi tạo cho F

 Sang bước 2

Thuật toán hội tụ trong vòng năm lần lặp, tạo cho mỗi khuôn mặt phép

biến đổi để ánh xạ nó gần về vị trí chuẩn, và canh biên với mọi khuôn

mặt khác Khi đã biết các tham số để canh biên khuôn mặt, ảnh có thể

được lấy mẫu lại dùng nội suy song tuyến tính Khuôn mặt chuẩn và

phân phối của các vị trí đặc trưng được cho trong

Trang 21

Hình 2.4: Mẫu chuẩn và tách đặc trưng 2.3.2.2 Tiền xử lý trên ảnh trainning

Sau khi tách biên các khuôn mặt, vẫn còn một nguồn biến đổi chính

(không kể biến đổi về bản chất giữa các khuôn mặt) Biến đổi này gây ra

do độ sáng và các đặc tính máy ảnh, dẫn đến các ảnh có độ sáng tươi hay

kém, hoặc ảnh có độ tương phản kém

Ta xử lý vấn đề này bằng tiếp cận xử lý ảnh đơn giản Kỹ thuật tiền xử

lý trước hết cân bằng các giá trị mật độ trên toàn cửa sổ Lập hàm hàm

biến đổi tuyến tính giá trị mật độ trong vùng tròn trong cửa sổ Các điểm

ảnh bên ngoài hình tròn có thể là nền Nếu mật độ của pixel (x,y) là I(x,y),

khi đó cách biến đổi tuyến tính này được tham số hoá bởi a, b, c với:

Việc chọn cách biến đổi này là tuỳ ý Nó có thể biểu diễn các khác biệt

về độ sáng trên toàn ảnh Các biến đổi được giới hạn là tuyến tính để số

tham số ít và việc tạo lập hàm nhanh chóng Tập hợp với mọi pixel trên

toàn cửa sổ hình tròn ta được phương trình ma trận ràng buộc, và được

giải bằng phương pháp đảo ngược

giả Phương trình tuyến tính này sẽ xấp xỉ toàn bộ độ sáng của mỗi phần

của cửa sổ, và bị trừ đi với cửa sổ để cân bằng biến đổi về độ sáng

Tiếp theo, cân bằng lược đồ, ánh xạ không tuyến tính các giá trị mật độ

để mở rộng miền cường độ trong cửa sổ Lược đồ được tính với các pixel

trong vùng tròn trong cửa sổ Việc này bù cho các khác biệt trong việc thu

Trang 22

22

trường hợp

Hình 2.5 Các bước trong việc tiền xử lý 2.3.2.3 Ảnh huấn luyện là khuôn mặt

Để dùng mạng neural phân loại cửa sổ là khuôn mặt hay không, ta cần

các mẫu huấn luyện cho mỗi tập Với các mẫu khuôn mặt ta dùng kỹ thuật

đã trình bày trong phần trên để tách biên các ảnh khuôn mặt trong đó một

số điểm đặc trưng đã gán nhãn bằng tay Sau khi canh biên, các khuôn

mặt được co về về một kích thước, vị trí và hướng đồng nhất trong cửa

sổ 20x20 pixel

Ngày đăng: 15/08/2020, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “Finger based attendance management system”, L.S.Ezema Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finger based attendance management system
[2] “Fingerprint-Based Attendance Management System”, Akinduyite C.O, Adetunmbi A.O, Olabode O.O, Ibidunmoye Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fingerprint-Based Attendance Management System
[3] “An RFID attendance and monitoring system for university applications”, A.Kassem Sách, tạp chí
Tiêu đề: An RFID attendance and monitoring system for university applications
[4] PGS.TS.Nguyễn Bốn, Nhiệt Kỹ Thuật, nhà xuất bản Hà Nội,2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệt Kỹ Thuật
Nhà XB: nhà xuất bản Hà Nội
[5] “Fingerprint Identification Module User Manual”,User Manual [6] https://www.minhha.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fingerprint Identification Module User Manual
[8] “Global Haar-like Features:A New Extension of Classic Haar Features forEfficient Face Detection in Noisy Images”, Mahdi Rezaei Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Haar-like Features:A New Extension of Classic Haar Features forEfficient Face Detection in Noisy Images

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w