1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền trong các cơ sở y tế công lập tỉnh bắc ninh năm 2014 và đề xuất giải pháp giai đoạn 2015 2018 (luận văn thạc sĩ)

79 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, để có cơ sở khoa học đề xuất giải pháp phù hợp phát triển NNL YHCT của tỉnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Thực trạng nguồn nhân lực Y học cổ truyền t

Trang 1

O Ụ V O T O Y TẾ

T N UY N

TRƯỜN Y ƯỢ

N UYỄN VĂN LÂM

T Ự TR N N UỒN N ÂN LỰ Y Ổ TRUYỀN

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y học cổ truyền (Y T) Việt Nam là một di sản quý báu của dân tộc và đã

có từ thủa sơ khai của đất nước Y T Việt Nam là một bộ phận cấu thành của nền văn hóa Việt Nam, đã luôn luôn gắn bó với cộng đồng các dân tộc và thường xuyên gắn liền với cuộc sống của người dân Việt Nam và đặc biệt

Y T được xác định như một nhân tố quan trọng giúp cho chiến lược chăm sóc sức khỏe (CSSK) ban đầu thành công Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Y T Việt Nam đã trở thành một nền y học chính thống của dân tộc óp phần xây dựng nền

y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng [34]

ánh giá cao những tiềm năng của Y T, ngay từ khi hòa bình lập lại, ảng và Nhà nước đã có những chủ trương chính sách quan trọng về phát triển

Y T từ đó hệ thống khám chữa bệnh (KCB) bằng YHCT từ trung ương đến địa phương, từng bước củng cố và phát triển [15] Năm 2008, an í thư Trung ương ảng đã ban hành hỉ thị số 24- T/TW về “Phát triển nền ông y Việt Nam và

ội ông y trong tình hình mới” [1] Thủ tướng hính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 2166/Q -TTg về việc “ an hành kế hoạch hành động của hính phủ về phát triển y dược cổ truyền (YDCT) Việt Nam đến năm 2020” [43] Nhằm phát triển cơ sở hạ tầng cho các BV Y T tuyến tỉnh ngày 11 tháng 3 năm 2014, Thủ tướng hính phủ đã ban hành quyết định về việc phê duyệt đề án đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống BV Y T tuyến tỉnh toàn quốc giai đoạn 2014-2025 [46] Tuy nhiên để đạt được các mục tiêu mà hính phủ đề ra thì cần đội ngũ các thầy thuốc Y T trong các cơ sở y tế phải đóng vai trò nòng cốt, đủ

về số lượng, có kiến thức chuyên ngành sâu sắc, có tay nghề giỏi cùng với các thiết bị y tế hiện đại

Mặc dù đã có nhiều chủ trương chính sách của ảng và Nhà nước định hướng cho phát triển nền Y T Việt Nam Tuy nhiên, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ ở nước ta vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém hệ thống y tế chậm đổi mới [4] Sự phát triển của nền đông y Việt Nam và ội đông Y Việt Nam chưa tương xứng với tiềm năng vốn có, chưa ngang tầm với yêu cầu và nhiệm vụ

Trang 3

trong tình hình mới [1] Trong quá trình phát triển còn nhiều bất cập, trong đó có nguồn nhân lực (NNL) YHCT

Tại ắc Ninh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh ắc Ninh đã quan tâm chỉ đạo tới việc phát triển YHCT Ngày 19 tháng 10 năm 2011 UBND tỉnh ắc Ninh đã ban hành quyết định về việc phê duyệt kế hoạch phát triển Y, ược cổ truyền tỉnh

ắc Ninh đến năm 2020 [59]

ể phát triển nền Y T của tỉnh, trước hết cần phải có nguồn nhân lực (NNL) đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra Tuy vậy, hệ thống KCB bằng Y T và NNL tại ắc Ninh cũng chưa được quan tâm đầu tư để phát triển và trên thực tế tại

ắc Ninh cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào tìm hiểu về thực trạng cũng như giải pháp phát triển NNL YHCT

âu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Thực trạng NNL Y T của tỉnh ắc Ninh năm 2014 như thế nào? đã có những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển NNL? và trên có sở đó cần đề xuất những giải pháp nào để nâng cao chất lượng và phát triển NNL Y T tỉnh ắc Ninh trong thời gian tới

Xuất phát từ thực tế trên, để có cơ sở khoa học đề xuất giải pháp phù hợp phát triển NNL YHCT của tỉnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Thực trạng nguồn nhân lực Y học cổ truyền trong các cơ sở y tế công lập tỉnh Bắc Ninh năm 2014 và đề xuất giải pháp giai đoạn 2015 - 2018, với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng nguồn nhân lực YHCT tỉnh ắc Ninh năm 2014

2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực YHCT trong các cơ sở y tế công lập tỉnh ắc Ninh

3 ề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực YHCT tỉnh ắc Ninh giai đoạn

2015 - 2018

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực YHCT trong CSSK nhân dân

1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia và con người là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi hay thất bại của một tổ chức hính vì vậy, các nước trên thế giới đều rất quan tâm tới việc quản lý NNL [47]

NNL là nguồn lực về con người, biểu hiện khả năng lao động của xã hội và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh

NNL là toàn bộ những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp [47]

NNL với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn

bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh)

NNL là một yếu tố của sự phát triển xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

NNL là tổng hợp những cá nhân những con người có thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động[32]

+ Ở mỗi phạm vi và qui mô, khái niệm NNL được định nghĩa một cách

khác nhau Theo Trần Kim ung định nghĩa: “Nguồn nhân lực ở một tổ chức

Trang 5

được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định"[32]

Trong xã hội con người bất cứ ở tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay NNL của nó mà NNL của một tổ chức bao gồm tất

cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó [5]

ăn cứ vào nguồn gốc hình thành nhân lực mà trong mỗi xã hội có các nhóm nhân lực khác nhau, trong đó có nhân lực y tế

1.1.2 Nhân lực y tế

Theo định nghĩa nhân lực y tế của W O: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khoẻ” Nhân lực y tế bao gồm: Người cung cấp dịch vụ y tế, bao gồm người công tác trong ngành y tế

và các ngành khác (quân đội, trường học, các doanh nghiệp…) [48], [65]

o tính chất liên ngành của ngành y tế nên nguồn lực y tế còn bao gồm cán

bộ nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau như: khoa học cơ bản (hóa học, toán học, lý học ), kinh tế xã hội học, thống kê, tin học, các ngành kỹ thuật như xây dựng, cơ khí, điện và còn nhiều ngành khác nữa đang tham gia vào phục vụ công tác y tế ở tất cả các tuyến từ trung ương đến cơ sở [12]

Trong NNL y tế cần chú ý cả hai khu vực: Y tế công lập và Y tế tư nhân Cần phải nhận thức rằng: Phát triển NNL y tế vừa nằm trong tổng thể phát triển hệ thống y tế vừa nằm trong chiến lược phát triển NNL con người của đất nước Phát triển NNL y tế phải đi trước nhu cầu xã hội dựa trên những dự báo về nhu cầu cũng như khả năng tài chính và kỹ thuật cung ứng cho các dịch vụ CSSK cộng đồng[16],[58]

hính vì vậy cần phải phát triển nguồn lực y tế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng, hiện nay đây đang là một thách thức rất lớn cho các nhà quản lý y tế các cấp[24], [47]

Trang 6

Ở Việt Nam, nhân lực YHCT được sử dụng chủ yếu để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng ác loại nhân lực YHCT nói trên làm việc tại một số lĩnh vực như: BV, quầy thuốc, quản lý, điều trị ngoại trú và một số công việc liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm, công nghiệp dược, nghiên cứu khoa học và giảng dạy

Nhân lực YHCT Việt Nam cũng như các nước trong khu vực có nét tương đồng, được cấu thành từ hai nguồn chính:

- Từ hệ thống các trường đào tạo: Từ tri thức hàn lâm, bao gồm các phương pháp đào tạo, có lý luận, có sách ghi chép một cách hệ thống

- Từ cộng đồng: Từ tri thức bản địa, bao gồm tri thức sử dụng cây thuốc, các phương pháp chữa bệnh được truyền dạy trong gia đình, dòng tộc hoặc từ cộng đồng bằng truyền miệng [23]

Nền YHCT ở Việt Nam đã có từ lâu Tuy nhiên, hệ thống Y T được sử dụng với một tỷ lệ thấp hơn so với hệ thống y học hiện đại (Y ) Thực tế hiện nay, đa số các BV tuyến tỉnh chỉ có khoa Y T, các trung tâm y tế tuyến huyện chỉ có một vài gường bệnh điều trị bằng phương pháp Y T Ở tuyến Trung ương có BV Y T, có Viện nghiên cứu Ở tuyến y tế các tỉnh có BV chuyên khoa YHCT

Ở mỗi vùng miền, sự phát triển Y T ở các mức độ khác nhau, việc sử dụng nhóm nhân lực này vào công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cũng khác nhau Nhìn chung, nó còn phụ thuộc vào tính phổ biến nguồn dược liệu của mỗi vùng trong cả nước và cũng như việc đào tạo nhân lực Y T của quốc gia Ở nước ta, các cây thuốc thảo dược thường tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía ắc, cho nên nhân lực Y T tập trung chủ yếu ở khu vực miền ắc và đội ngũ Lương Y, Lương dược tham gia CSSK nhân dân tản mạn ở các vùng miền núi [59]

1.2 Vai trò của nguồn nhân lực Y học cổ truyền trong CSSK

ể thực hiện nhiệm vụ SSK cần nhiều loại nguồn lực khác nhau nhưng nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong các loại nguồn lực bởi vì NNL

Trang 7

quyết định toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các hoạt động và dịch vụ CSSK [7]

ối với các cơ sở y tế, các nhà quản lý nếu không chú ý đến quản lý và phát triển NNL hiệu quả thì sẽ không thể hoàn thành được nhiệm vụ của cơ sở mình, vì thế nhiệm vụ quản lý nhân lực cần được mọi cán bộ, đặc biệt là cán bộ quản lý có nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nhân lực [7], [44]

Quản lý nhân lực chặt chẽ sẽ góp phần thực hiện công tác qui hoạch và phát triển bồi dưỡng cán bộ ngày càng hợp lý, góp phần đảm bảo số lượng, chất lượng cán bộ, nâng cao chất lượng toàn diện mọi mặt công tác CSSK nhân dân [2]

Mọi cá nhân, mọi cơ sở đều cần thực hiện quản lý nhân lực trong phạm vi trách nhiệm của mình Quản lý tốt NNL cũng có nghĩa là phải xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực hợp lý, xác định các loại hình cán bộ và tổ chức đào tạo, triển khai và sử dụng đúng số lượng, đúng khả năng và trình độ đào tạo của cán bộ [30]

1.2.1 Hoạt động YHCT trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân

1.2.1.1 Hoạt động YHCT ở một số nước trên thế giới

iện nay, Y T đã được trên 120 nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển sử dụng để CSSK nhân dân Vai trò và hiệu quả của YHCT trong CSSK nhân dân ngày càng được nhiều nước thừa nhận và sử dụng rộng rãi trong phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe[63]

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định: “ ần đề cao và khai thác mạnh

mẽ hơn nữa khả năng và hiệu quả của YHCT để chăm sóc sức khoẻ nhân dân Phải đánh giá và công nhận giá trị của nó, làm cho nó ngày càng hữu hiệu hơn

ó là hệ thống khám, chữa bệnh mà từ trước tới nay được nhân dân coi như của mình, chấp nhận một cách gần như đương nhiên ơn thế nữa, dù ở đâu, trong hoàn cảnh nào nó cũng chỉ mang lại lợi ích nhiều hơn so với các phương pháp khác vì nó là một bộ phận không thể tách rời nền văn hoá của nhân dân” [62]

Trang 8

Tháng 2 năm 2013, các quốc gia thành viên trong khu vực đã thông qua tuyên bố Niu ê - Li về Y T, trong đó có 9 mục phối hợp, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau Những mục tiêu đó gồm tăng cường áp dụng chính sách và chiến lược quốc gia cho phát triển công bằng và sử dụng phù hợp Y T, theo đuổi cách tiếp cận hài hòa cho giáo mạnh việc công nhận bằng cấp đào tạo, dược điển và chuyên khảo của nhau, phát triển các tài liệu chung về Y T, khuyến khích phát triển bền vững và mở rộng nguồn lực cây thuốc, và trao đổi quan điểm, kinh nghiệm và chuyên gia nhằm lồng ghép Y T vào hệ thống y tế quốc gia [49].

* Trung Quốc

ây là một quốc gia có nền Y T (còn gọi là Trung y) phát triển lâu đời vào bậc nhất thế giới ể duy trì và phát triển nền Trung y của mình, Nhà nước Trung Quốc đã thành lập ục quản lý Trung y, Trung dược trực thuộc Quốc Vụ Viện Vấn đề kết hợp Y T với Y là một chủ trương lớn được Trung Quốc thực hiện rất sớm và cũng rất thành công ác thày thuốc Y được đào tạo và có khả năng sử dụng tốt thuốc Y T, ngược lại các thày thuốc Y T được đào tạo và nắm vững kiến thức, lý luận của Y o vậy việc kết hợp

Y T với Y trong các cơ sở khám và điều trị được các thày thuốc Tây y

và Trung y của Trung Quốc thực hiện khá nhuần nhuyễn Năm 2004, Trung Quốc có 2973 BV Trung y với 450.000 cán bộ Y T và 300.000 giường bệnh Trung bình một BV mỗi năm khám và điều trị cho khoảng 200 triệu lượt bệnh nhân ngoại trú và 3 triệu lượt bệnh nhân nội trú Ngoài ra 95% các BV Y ở Trung Quốc có khoa Y T [61]

* Nhật Bản

Với lịch sử phát triển Y T trên 1400 năm, hiện nay Nhật ản là nước có

tỷ lệ người dân sử dụng Y T cao nhất trên thế giới Thuốc cổ truyền của Nhật

ản là sự kết hợp giữa thuốc cổ truyền của người Trung Quốc và thuốc dân gian của Nhật ản gọi chung là Kampo, phần lớn dưới dạng thực phẩm chức năng, tiêu chuẩn chất lượng được giám sát chặt chẽ iều đó đã tạo cơ hội cho người dân sử dụng thuốc Y T một cách thuận lợi Minh chứng cho điều đó là tính từ

Trang 9

năm 1974 đến năm 1989, tỷ lệ sử dụng thuốc Y T ở Nhật ản tăng 15 lần trong khi đó tỷ lệ sử dụng thuốc tân dược chỉ tăng 2,6 lần [60] Năm 2003, sản phẩm thuốc cổ truyền của Nhật ản có doanh thu là 898 trăm tỷ Yên, Nhật ản tiếp tục đầu tư, tổ chức đánh giá tính an toàn và hiệu lực của các sản phẩm thuốc

cổ truyền theo hướng dẫn của WHO để khuyến khích việc sử dụng trong nước

và xuất khẩu [60]

* Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

YHCT là một bộ phận quan trọng trong mạng lưới SSK nhân dân Người dân vùng nông thôn và vùng núi của Lào thường sử dụng dược liệu địa phương

để phòng và chữa các bệnh thông thường Nước Lào có khoảng 24.000 thày thuốc Y T hính phủ Lào rất quan tâm đầu tư và tạo điều kiện để phát triển nền Y T phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân[64]

1.2.1.2 Hoạt động YHCT ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có nền Y T lâu đời ội nguồn của nền Y T Việt Nam là y học dân gian được hình thành từ thời kỳ dân tộc Việt Nam bước vào buổi bình minh của lịch sử đất nước với những kinh nghiệm phòng bệnh, chữa bệnh bảo vệ sức khỏe nhân dân [15] Trải qua hàng ngàn năm lịch sử,

Y T Việt Nam đã đúc kết được nên nhiều kinh nghiệm quý báu trong phòng bệnh, chữa bệnh bằng thuốc và không dùng thuốc, được lưu truyền phát triển qua các thế hệ ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, khoa học hơn Nền

Y T là di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam Trong quá trình hình thành và phát triển, đã xuất hiện nhiều danh y lỗi lạc đã để lại cho chúng ta những trước tác Y T nổi tiếng và xây dựng nên phần hàn lâm của Y T Việt Nam kể cả lĩnh vực Y và ược

ưới thời pháp thuộc, nền Y T Việt Nam tuy bị loại khỏi vị trí nhà nước, song nó vẫn tồn tại, phát triển và có vai trò vô cùng to lớn trong việc CSSK cho người lao động

ánh giá cao vai trò và tiềm năng của nền Y T trong sự nghiệp chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe nhân dân, ngay sau ngày hòa bình lập lại, ngày 07/6/1957,

Trang 10

chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 237/TTg về việc thành lập Vụ ông Y

thuộc ộ Y tế [22], [31], [14]

ảng và Nhà nước đã cho thành lập ội ông y Việt Nam, Viện ông Y Việt Nam nhằm mục đích đoàn kết giới lương y, những người hành nghề ông

y với người hành nghề Tây y thực hiện đường lối “Kế thừa, phát huy, phát triển

Y T, kết hợp với Y , xây dựng nền y học Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc và đại chúng” [34]

ảng, Nhà nước và ộ Y tế đã quan tâm chỉ đạo triển khai việc xây dựng

và củng cố mạng lưới Y T ở tuyến y tế cơ sở, tuy vậy tỷ lệ trạm y tế xã, phường có hoạt động Y T và tỷ lệ người bệnh được khám, điều trị bằng

Y T còn rất thấp so với yêu cầu, đòi hỏi các ngành, các cấp chính quyền cần phải cố gắng hơn nữa để đến năm 2020 mới có thể đạt được những mục tiêu mà hính phủ đề ra “ 100% viện có giường bệnh, BV đa khoa ( V K), chuyên khoa có Khoa y, dược cổ truyền; 100% Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã, phường, thị trấn có Tổ y, dược cổ truyền do thầy thuốc y, dược cổ truyền của trạm y tế phụ trách

ể các chủ trương của ảng, chính sách của Nhà nước về SSK nhân dân bằng Y T thành hiện thực và đạt kết quả tốt thì phải có các nguồn lực tốt (nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật, tài chính, thuốc…)[28] Trong

số các nguồn lực thì NNL y tế đóng vai trò quan trọng đặc biệt

Trang 11

NNL Y T bao gồm các NNL trong và ngoài hệ thống BV Y T Ở trong các BV Y T NNL có vai trò quyết định trong KCB Vì vậy, NNL không những phải bảo đảm đủ theo quy định biên chế của ộ Y tế mà còn phải đảm bảo về mặt chất lượng chuyên môn ể bảo đảm chất lượng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế (CBYT) thì vấn đề cơ bản là đào tạo và đào tạo lại trong quá trình công tác

Nhằm quán triệt và thực hiện tốt các chỉ thị, quyết định cùng các văn bản trên của ảng, hính phủ, trong những năm qua ngành Y tế đã tập trung chỉ đạo công tác phát triển màng lưới y tế, trong đó ộ Y tế luôn luôn quan tâm chỉ đạo phát triển hệ thống Y T mà hệ thống BV Y T luôn được ưu tiên hàng đầu

1.3 Một số nghiên cứu về nguồn nhân lực y tế trong nước

ác nghiên cứu về NNL y tế trong nước còn khá khiêm tốn Năm 2005 tại thành phố ồ hí Minh, tác giả ái Phúc Thắng đã nghiên cúu về tình hình đội ngũ CBYT tại sở Y tế thành phố ồ hí Minh đã cho thấy: Tỷ lệ BS /10.000 dân đạt 7,6 S, nhưng tập trung ở trung tâm thành phố và chuyên khoa (61,8%), tuyến huyện 31,39% và tuyến phường, xã chỉ chiếm 6,8% Về chất lượng có: 30,91% S K1; 3,68% S K2; 7,54% Thạc sỹ y khoa và 1,21% Tiến sỹ y

khoa [8]

Năm 2008, nghiên cứu của tác giả Trương Việt ũng ộ Y tế “Về tạo NNL đáp ứng nhu cầu xã hội “ kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng nhân viên y tế/vạn dân tăng đều qua các năm (từ 26,5 năm 1990 lên 32 vào năm 2006) nhưng so với các ngành khác thì sự tăng này còn chậm do thời gian đào tạo BS dài hơn các ngành khác và chỉ tiêu đào tạo hạn chế Tác giả cũng nêu ra để đảm bảo duy trì và phát triển NNL thì mỗi năm NNL y tế phải tăng trưởng 10%, trong đó 5% bù đắp cho số cán bộ nghỉ hưu và 5% cho tạo tăng trưởng và số sinh viên y tốt nghiệp hàng năm phải tăng lên 17% [33]

Năm 2011-2012, nghiên cứu của oàng Thị oa Lý về thực trạng NNL

Y T tỉnh Lạng Sơn cho thấy số Y T/ YT chung là rất thấp, chỉ có 9,5% án bộ có trình độ chuyên môn Y T sau đại hoc rất thấp, số y sỹ

Y T là 52,55% và phải kiêm nhiệm thêm nhiều công việc khác [37]

Trang 12

Năm 2012, nghiên cứu của Trương Thị Thu ương về thực trạng và giải pháp phát triển NNL Y T tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 cho thấy trình độ chuyên môn của đối tượng điều tra: trung học 82,8%; đại học: 9,8%, sau đại

học:7,4% [35]

1.4 Nhân lực chung về y, dược cổ truyền

Tính đến tháng 9 năm 2014 cả nước đã có 61 Viện, BV Y T, trong đó có

5 BV hạng : BV Y T Trung ương, BV hâm cứu Trung ương, Viện Y dược học dân tộc thành phố ồ hí Minh, BV Y T ộ ông An và Viện Y T Quân đội [27] Với tổng số 8140 giường bệnh, 7456 cán bộ ội ngũ cán bộ chuyên sâu về Y T còn thiếu về số lượng, tỷ lệ CBYT bình quân là 0,92 CBYT/1GB [23], [9]

ệ thống KCB bằng Y T đã được hình thành và phát triển ở cả 4 cấp trung ương, tỉnh, huyện và xã, với 61 BV YHCT Tỷ lệ khoa Y T trong

V K 42,3%, tổ Y T trong V K là 47%, Tỷ lệ xã có hoạt động Y T là 79,3% Tỷ lệ khám bệnh bằng Y T so với tổng KCB chung của từng tuyến đã

có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB chung, cụ thể: tuyến tỉnh là 8,8%; tuyến huyện 9,1% và tuyến xã là 24,6%

Tỷ lệ điều trị nội trú bằng Y T kết hợp Y T với Y so với tổng chung cũng đạt mức 8,6% ở tuyến tỉnh và 17,1% ở tuyến huyện Tỷ lệ điều trị ngoại trú bằng Y T so với tổng điều trị ngoại trú chung có khả quan hơn ở tuyến tỉnh (12,6%) và tuyến xã (25,9%) [25]

Theo báo cáo của 43/63 Sở Y tế các tỉnh, thành phố thì tỷ lệ cán bộ y, dược

cổ truyền/ số CBYT từ năm 2003 đến năm 2010 đã được quan tâm, tạo điều kiện phát triển trong những năm qua, năm 2003 là 3,4% đến năm 2010 tổng kết chính sách quốc gia về y, dược cổ truyền tăng lên 5,3% [23]

Qua thống kê của Sở Y tế các tỉnh cho thấy, tỷ lệ chuyên viên chuyên trách

y, dược cổ truyền tại Sở Y tế các tỉnh, thành phố không cao chiếm 66,7%; 33,3% cán bộ bán chuyên trách [23]

* Về trình độ chuyên môn: Theo báo cáo chưa đầy đủ của các Sở Y tế đến năm 2010: án bộ theo dõi y, dược cổ truyền là BS Y T chỉ chiếm tỷ lệ 50%;

Trang 13

dược sỹ đại học là 16,7 %; cán bộ có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 16,7% Trên thực tế các địa phương cán bộ theo dõi có trình độ chuyên môn là BS

Y T thì công tác quản lý, triển khai các hoạt động để phát triển y, dược cổ truyền có hiệu quả [23]

Trình độ chuyên môn và cơ cấu nhân lực trong các BV YHCT Trung ương, tuyến tỉnh:

Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Y T tính đến năm 2013 nhân lực Y T có tổng số 8747 cán bộ, trong đó [17]:

Theo báo cáo thống kê trong 2 năm 2010 - 2011 Số cán bộ công tác trong

hệ BV Y T hàng năm được bổ sung do nhu cầu thực tiễn, tuy nhiên tăng không nhiều do không tuyển dụng được a số cán bộ có trình độ sau đại học tập trung chủ yếu ở các BV tuyến trung ương và tuyến tỉnh

Nhân lực khoa YHCT trong BVĐK tuyến tỉnh, tuyến huyện:

Theo báo cáo của 43/63 Sở Y tế tỉnh, thành phố: BV có khoa Y T tăng lên 42,3% ; tổ Y T giảm còn 47% để thành lập khoa Y T riêng biệt Tuy nhiên số không có khoa hay tổ Y T chiếm 16,7% với lý do : Một số BV hiện đại mới thành lập chưa có khoa, tổ Y T iều này chứng tỏ NNL Y T chưa

đủ về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng nên việc thành lập khoa Y T

Trang 14

riêng bịêt như quy định tại Thông tư 02/TT- YT năm 1997 là khó thực hiện ở các địa phương, đặc biệt là tuyến huyện [10]

- Cơ cấu nhân lực và hoạt động YHCT tại trạm y tế:

Theo yêu cầu của ộ Y tế thì trạm y tế xã phải có bộ phận KCB bằng

- Nhân lực YHCT tư nhân:

Trang 15

Trong những năm qua nhân lực Y T tư nhân tăng đáng kể, đến năm 2010

số cơ sở hành nghề Y T tư nhân là 6.575 cơ sở, góp phần tăng tỷ lệ KCB bằng YHCT tuyến cơ sở

- Hội Đông y:

ội đông y hình thành ở 4 cấp với trên 50.000 hội viên, các hội viên không được đào tạo qua hệ thống đạo tạo của y tế Việt Nam Tuy nhiên số hội viên tham gia công tác KCB tại cộng đồng dựa trên các phương pháp chữa bệnh gia

truyền, kinh nghiệm dân gian

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNL YHCT tại Việt Nam

1.5.1 Yếu tố ảnh hưởng dưới góc độ đào tạo CBYT

Việc phát triển NNL y tế tại Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều bất cập

Về NNL, thời gian qua, công tác đào tạo vẫn còn chưa thực sự gắn bó chặt chẽ với quy hoạch, nhu cầu sử dụng cán bộ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tại tuyến tỉnh và tuyến huyện đều thiếu cả về số lượng và chất lượng, rất ít các

BS có trình độ chuyên khoa và sau đại học về công tác tại tuyến huyện Một số chuyên khoa khó có NNL để tuyển dụng như tâm thần, lao, phong, y học cơ sở… Thêm vào đó, thực hiện quyết định 153/2006/Q -TTg ngày 30/6/2006 về việc quy hoạch phát triển ngành y tế đến năm 2010 tầm nhìn 2020, nhà nước đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập[43] Việc thực hiện Nghị định số 43/2006/N - P của hính phủ đã phần nào khiến các đơn vị hạn chế tuyển dụng do phải tăng chi

Việc đào tạo nhân lực y tế vẫn còn nhiều khó khăn Số lượng sinh viên y dược tốt nghiệp hàng năm chưa đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống y tế hất lượng đào tạo tăng chưa tương ứng với phát triển trình độ kỹ thuật và nhu cầu của cộng đồng Khả năng hội nhập của các cơ sở đào tạo với các nước trong khu vực còn hạn chế và có nguy cơ tụt hậu Việc đào tạo chuyển giao công nghệ y tế trong nước đang thiếu định hướng, chưa có kế hoạch Quản lý đào tạo chưa thành nề nếp, nhiều công đoạn bị bỏ trống do không phân định rõ vai trò của ộ iáo dục và ào tạo với ộ Y tế, U N các tỉnh, các ộ, ngành ào tạo nghề

Trang 16

trong ngành y tế còn hạn chế ặc biệt đáng lưu ý là giữa đào tạo và tuyển dụng

còn chưa gắn liền nhau ầu tư từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở đào tạo

ông tác đào tạo đội ngũ cán bộ vẫn cần phải tăng cường hơn nữa, hiện nay một số tỉnh, thành phố trong cả nước còn chưa thành lập được BV YHCT là do còn thiếu nhân lực đặc biệt là số cán bộ có trình độ chuyên môn sâu; đội ngũ điều dưỡng Y T; cán bộ ược sỹ đại học chuyên ngành Y T, hiện tại nhiều

BV Y T không có dược sỹ đại học [19]

1.5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đối với NNL YHCT

Trên thực tế đội ngũ cán bộ chuyên ngành Y T hiện có thiếu về số lượng

và chất lượng chuyên môn còn nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân khác quan

và chủ quan như: Sức hấp dẫn của các BV Y T còn thấp, kinh phí đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Y T còn hạn chế, một số loại hình đào tạo đặc thù cho hệ Y T còn thiếu hoặc mới triển khai đào tạo trong 2 năm gần đây [13]

Trang 17

- Lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu

sự nghiệp và ngân sách nhà nước chưa đóng vai trò quan trọng trong điều hoà giữa các cơ sở y tế để tạo ra điều kiện bình đẳng hơn

Về chương trình đào tạo:

- hưa có chương trình đào tạo dược sỹ đại học chuyên ngành dược cổ truyền; học phần y, dược cổ truyền trong chương trình đào tạo BS đa khoa còn

ít

- Trong quá trình hành nghề của BS đa khoa hầu như không được cập nhật kiến thức y khoa liên tục về YDCT, dẫn đến việc kê đơn thuốc hoặc không tư vấn được cho người bệnh trong quá trình điều trị kết hợp Y với Y T

- Số lượng đào tạo chưa đủ đáp ứng nhu cầu thực tiến KCB, bằng y, dược

cổ truyền

Về quản lý y, dược cổ truyền:

- Năng lực quản lý và lập kế hoạch trong lĩnh vực Y T còn hạn chế, ít được đào tạo hoặc cập nhật về kỹ năng quản lý cho cán bộ lãnh đạo

- Lãng phí nhân lực do điều chuyển cán bộ giỏi chuyên môn y tế sang làm lãnh đạo, quản lý

Hệ thống thông tin quản lý nhân lực yếu:

- Thiếu thông tin để lập kế hoạch phát triển nhân lực đầy đủ đến nhu cầu trong khu vực y tế tư nhân

- hưa có cơ chế thu thập thông tin thường xuyên từ khu vực y tế tư nhân

- Thiếu thông tin về sai sót nghề nghiệp trong cả khu vực y tế công lập và

tư nhân

Bất cập liên quan đến tự chủ và xã hội hoá:

- ơ cở y tế bị ràng buộc quá nhiều bởi các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm hạn chế khả năng tự chủ trong quản lý nhân lực

- hính sách xã hội hoá và tự chủ khuyến khích tăng doanh số, lạm dụng trong cung cấp dịch vụ để tăng thu nhập, làm tăng chi phí của bảo hiểm y tế và người dân, dẫn đến sự di chuyển tự phát của nhân lực y tế về những đô thị lớn

Trang 18

- ác cơ sở BV ở vùng miền núi, BV tuyến huyện, xã và vùng khó khăn rất khó thực hiện tự chủ trong quản lý nhân lực do ít cán bộ về đây làm việc và không thu đủ để trả chế độ đãi ngộ xứng đáng [23]

1.6 Những giải pháp về phát triển nguồn lực YHCT

1.6.1 Hệ thống đào tạo nhân lực Y, dược cổ truyền

Nhằm phát triển hệ thống đào tạo chuyên ngành Y T, ngày 2/2/2005 Thủ tướng hính phủ đã có quyết định số 30/2005/Q - TTg về việc thành lập ọc viện Y - ược học cổ truyền Việt Nam [42]

Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT/ YT- NV tiêu chuẩn định biên cho

cơ sở y tế hạng 3 là 1,10-1,20, hạng 2 là 1,25-1,40 CBYT/1GB [29] Tuy nhiên, những BV có chỉ tiêu nhận bác sĩ nhưng đã 5-6 năm không tiếp nhận được như iện iên, Nam ịnh, Lạng Sơn Nhu cầu đào tạo lại của các cán bộ hiện nay rất cao: 80% bác sĩ có nhu cầu đào tạo lại về chuyên môn và 29,5% điều dưỡng trung cấp có nhu cầu đào tạo cao đẳng, đại học điều dưỡng, 11,9% y sỹ có nhu cầu đào tạo BS [12]

Hàng năm các BV Y T phục vụ cho hàng trăm ngàn lượt bệnh nhân ông suất sử dụng giường bệnh (GB) của các BV Y T trong toàn quốc đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao, công suất sử dụng GB trung bình đạt 120% Tuy nhiên, hiện nay các BV Y T đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng, chất lượng, chuyên môn còn hạn chế [10]

Ở trong các BV YHCT, NNL có vai trò quyết định trong K Vì vậy, NNL Y T không những phải bảo đảm đủ theo định mức biên chế của ộ Y tế

mà còn phải đảm bảo về mặt chất lượng chuyên môn ể bảo đảm chất lượng chuyên môn cho đội ngũ YT thì vấn đề cơ bản là đào tạo và đào tạo lại trong quá trình công tác

1.6.2 Các cơ sở đào tạo nhân lực y học cổ truyền

Tại thời điểm hiện nay, hệ thống đào tạo nhân lực YHCT bao gồm các trường, học viện sau:

- ọc viện Y ược học cổ truyền Việt Nam

Trang 19

- Khoa YHCT Trường ại học Y à Nội, Trường ại học Y ược thành phố ồ hí Minh

- Một số Trường ại học Y có ộ môn YHCT: Thái Bình, Thái Nguyên,

uế, ải Phòng, ọc viện Quân y

- BV YHCT Trung ương, BV hâm cứu Trung ương, viện Y T Quân đội

- ệ thống các trường trung cấp, cao đẳng y, dược của trung ương và địa phương có bộ môn đào tạo y sỹ Y T

- 02 trường trung học Y T dân lập [11]

1.7 Điều kiện tự nhiên, xã hội và hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh

1.7.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội tỉnh Bắc Ninh

ắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng ắc ộ, nằm trong châu thố Sông ồng ắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía ắc của thủ đô à Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: ắc iang ở phía ắc, ải ương ở phía ông Nam, ưng Yên ở phía Nam và thủ đô à Nội ở phía Tây Theo số liệu thống kê năm 2010, tỉnh ắc Ninh có diện tích tự nhiên 823km2 với tổng dân số

1.038.229 người [41], [52], [55], [56].

Vùng đất trù phú nơi đây khi xưa vốn là “xứ Kinh ắc”, nổi tiếng với nhiều làng nghề và các lễ hội dân gian phong phú diễn ra hàng năm Vào năm 1822,

xứ Kinh ắc được Nhà Nguyễn đổi tên thành tỉnh ắc Ninh ến tháng 10 -

1962, theo Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, tỉnh ắc Ninh sáp nhập với tỉnh ắc iang thành tỉnh à ắc Từ đó “ ắc Ninh” chỉ còn

là tên của một đơn vị hành chính trong tỉnh à ắc và có tên gọi là Thị xã ắc Ninh Sau đó, đến ngày 6 - 11 - 1996, Quốc hội nước ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 9 kỳ họp thứ 10 đã ra Nghị quyết tái lập tỉnh ắc Ninh Tỉnh ắc Ninh có 8 huyện, thành phố với 126 xã, phường [38], [36]

Về lịch sử và văn hoá tỉnh ắc Ninh nằm trong vùng văn hoá Kinh ắc có truyền thống lâu đời với nhiều di tích lịch sử và danh nhân văn hoá

Về kinh tế chủ yếu là nông nghiệp đan xen các ngành nghề thủ công truyền thống

Trang 20

Từ xa xưa Y T trong tỉnh tương đối phát triển ó nhiều nhà thuốc và lương y nổi tiếng ở tỉnh lỵ và ở một số huyện Nên việc dùng thuốc nam bắc và chữa bệnh bằng Y T trong nhân dân cũng khá phổ biến [53].

1.7.2 Sơ lược về hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh

Ngay từ khi tái lập tỉnh ắc Ninh, ệ thống y tế của tỉnh ắc Ninh gặp nhiều khó khăn và bất cập về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn lực U N tỉnh ắc Ninh đã có nhiều chính sách đầu tư về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như thu hút và phát triển NNL ể phát triển NNL cho tuyến y tế cơ sở ngay từ năm 2002 U N tỉnh ắc Ninh đã có quyết định về việc ưu đãi BS về công tác tại tuyến y tế cơ sở [51]

ho đến nay hệ thống y tế tỉnh ắc Ninh bao gồm :

- Sở Y tế có phòng quản lý hành nghề trong đó có quản lý hành nghề YDCT

- Phòng y tế (trung tâm y tế) các huyện – thị xã – thành phố: mỗi huyện phân công ít nhất một cán bộ giúp U N huyện thực hiện quản lý nhà nước về

+ Tuyến huyện (Thị xã, thành phố): 8 khoa Y T của V K

+ Tuyến xã: ộ phận KCB bằng Y T của 126 trạm y tế xã, phường [41] Tổng số GB toàn tỉnh trong hệ thống công lập là 2.080 giường đạt 20,8 giường/ 10.000 dân Tổng số CBYT 3.410, BS toàn tỉnh là 703 người đạt 7

BS/10.000 dân (Số liệu thống kê Bắc Ninh năm 2012) [39]

- Y tế tư nhân: Toàn tỉnh tổng số cơ sở hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động (theo iấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cũ và giấy phép hoạt động mới) trên địa bàn tính đến 31/12/2013: 310 cơ sở; gồm 02 V K, 05 phòng khám đa khoa [39]

Trang 21

ệ thống KCB bằng Y T: BV Y T ắc Ninh được thành lập từ năm

1997 [50] Về chức năng nhiệm vụ đây là tuyến khám bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền cao nhất của tỉnh Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng Y T, kết hợp Y T với Y ; nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu [21], [55]

Từ quy mô 50 GB nội trú, cơ sở vật chất thiếu thốn, nhưng được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh ắc Ninh, ngành y tế, kết hợp với sự nỗ lực cố gắng của cán bộ viên chức BV cho đến nay quy mô GB đã nâng lên 160 GB nội trú, biên chế 106 cán bộ[40] ội ngũ cán bộ viên chức trẻ, nhiệt tình công tác, đoàn kết vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ và được nhân dân tin tưởng

ên cạnh những thuận lợi BV Y T ắc Ninh cũng còn gặp không ít khó khăn

về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như kinh phí dành cho công tác KCB bằng Y T còn thấp so với một số BV YHCT trong nước[2]

ác trung tâm y tế và V K tuyến tỉnh, tuyến huyện đều có khoa Y T hoặc tổ Y T ghép trong liên khoa để triển khai KCB cho nhân dân ác bộ phận này từng bước khẳng định được vai trò và vị trí của mình trong BV hiện đại Tuy nhiên các bộ phận này số lượng biên chế về Y T còn thiếu nhiều và

ít được đào tạo bồi dưỡng nên đã phần nào ảnh hưởng đến công tác CSSK cho người dân bằng Y T

Số trạm y tế xã trong toàn tỉnh là 126, biên chế nhân lực Y T tại các xã chưa đầy đủ nên công tác KCB còn hạn chế, việc duy trì chữa bệnh tại cộng đồng bằng thuốc nam chưa thực sự phát huy hết thế mạnh [39]

1.8 Thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền tỉnh Bắc Ninh

Tại ắc Ninh, hoạt động KCB bằng Y T cũng đã có từ lâu ội đầu tiên được thành lập là ội ông Y, hội này được thành lập rất sớm ngay từ năm

1958 ến năm 1963, sát nhập tỉnh ắc iang, ắc Ninh thành tỉnh à ắc ội ông y cũng sát nhập thành hội ông Y à ắc Năm 1997 tái lập tỉnh ắc Ninh, hội ông y ắc Ninh được thành lập lại ội ông y tỉnh được tổ chức

Trang 22

thành 3 cấp: Tỉnh hội; uyện hội; hi hội đông y xã, phường iện tại 8/8 huyện, thành phố, thị xã có tổ chức ội đông y án bộ tại tỉnh hội biên chế là:

5 Tổng số hội viên là 513 [57] Trong đó BS: 58; dược sỹ: 10; Y sỹ Y T: 156; Lương y: 181; còn lại là cán bộ khác [34]

Trong hệ thống y tế công lập về Y T toàn tỉnh có 11 đơn vị hoạt động chuyên môn về Y T, trong đó:

- 1 BV YHCT: tổng số biên chế hiện nay là 110

- 2 Khoa Y T (1của V K tỉnh, 1 của quân y viện 110)

ác khoa ông y và bộ phận Y T ghép trong liên khoa của 8 V K huyện, thị xã [54]

ó 126 trạm y tế xã, phường, thị trấn

* Tóm lại: Tại ắc Ninh các vấn đề NNL y tế nói chung chưa được nghiên cứu,

đặc biệt là NNL Y T mà ngày nay ảng, hính phủ, và các cấp lãnh đạo địa phương đang quan tâm phát triển NNL này

Như vậy, để có những giải pháp thích hợp về phát triển NNL Y T tỉnh

ắc Ninh rõ ràng là cần phải có các nghiên cứu cơ bản về thực trạng NNL này, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển NNL và cũng như các nghiên cứu về nhu cầu đào tạo NNL Y T để trên cơ sở đó xây dựng được các giải pháp thích hợp cho sự phát triển NNL Y T tỉnh ắc Ninh trong thời gian tới

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo BV Y T, lãnh đạo các V K tỉnh, đa khoa huyện, trung tâm y tế;

- án bộ làm công tác Y T tại cơ sở y tế công lập;

- iểu mẫu thống kê và các văn bản, tài liệu liên quan tới NNL Y T

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh ắc Ninh

- Từ tháng 01/ 2014 đến tháng 12/ 2014

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp điều tra mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu

2.3.2.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

họn toàn bộ các cán bộ hiện đang làm công tác Y T tại các đơn vị y tế công lập trực thuộc Sở Y tế ắc Ninh:

 01 BV chuyên khoa Y T tỉnh 60 người

 01 khoa Y T của V K tỉnh 12 người

 Khoa, tổ Y T của 8 V K huyện, thành phố 37 người

 126 trạm y tế xã phường

 Tổng số 235 người

2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

+ Phỏng vấn sâu: 05 cán bộ lãnh đạo, (01 ại diện lãnh đạo Sở Y tế ắc Ninh, 01 đại diện lãnh đạo BV tuyến tỉnh, 01 đại diện V K tuyến huyện, 01lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện, 01 cán bộ trưởng, phó khoa, phòng của BV) + Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm gồm:

* Một nhóm cán bộ quản lý các phòng, khoa BV tuyến tỉnh (10 người)

* Một nhóm cán bộ quản lý các phòng, khoa BV tuyến huyện (5 người)

Trang 24

* Một nhóm cán bộ trưởng trạm y tế xã, phường (10 người)

* Một nhóm cán bộ tham gia công tác KCB (10 người)

2.3.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- án bộ hiện đang làm công tác YHCT tại BV tỉnh, huyện, và cơ sở y tế

xã, phường; cán bộ làm công tác quản lý tính đến thời điểm 31/12/2014;

- ó đủ điều kiện cung cấp các thông tin đảm bảo độ tin cậy theo yêu cầu của nghiên cứu

- ồng ý tham gia nghiên cứu, tham gia trả lời phỏng vấn

2.3.4 Tiêu chuẩn loại trừ

Những người từ chối tham gia nghiên cứu, khó tiếp cận, không hợp tác cung cấp thông tin/ thảo luận nhóm

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền của tỉnh Bắc Ninh

2.4.1.1 Các chỉ số

- ặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (theo tuổi, giới, thâm niên công tác)

- Phân bố trình độ chuyên môn của cán bộ Y T theo các tuyến y tế

- ác khóa đào tạo đã được tham gia trong hai năm gần đây theo các tuyến y tế

- Phân bố nhân lực cán bộ Y T theo các tuyến y tế

- Phân bố cán bộ theo lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhiệm

- Phân bố cán bộ Y T/tổng số CBYT chung theo tuyến y tế

- Tỷ lệ cán bộ Y T/GB theo các tuyến y tế

- Phân bố GB YHCT/GB chung và số cán bộ Y T/GB

- ơ cấu cán bộ Y T/ xã theo từng huyện

2.4.1.2 Định nghĩa các biến số

- Nhân lực YHCT tại các tuyến y tế trong toàn tỉnh: là toàn bộ cán bộ làm công tác Y T tại các cơ sở y tế công lập do Sở Y tế quản lý tính tới thời điểm 31/12/2014

- Số lượng V đủ theo định mức biên chế: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- NV ngày 5/6/2007 của ộ Y tế- ộ Nội vụ [29]

Trang 25

- ịnh biên: Là định mức biên chế theo Thông tư

NV ngày 5/6/2007 của ộ Y tế - ộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước

ối với BV YHCT hạng định mức quy định từ 0,9 - 1 người/GB

ịnh mức biên chế cho Trạm y tế căn cứ vào dân số Theo đó: Tối thiểu 5 biên chế cho một xã, phường, thị trấn ơ cấu nhân lực có đủ 5 nhóm chức danh chuyên môn: BS; Y sỹ (đa khoa/Y T/sản nhi); hộ sinh trung học; điều dưỡng trung học và dược sỹ trung học

- ịnh mức GB:

+ ối với BV chuyên khoa Y T được giao theo chương trình phát triển

sự nghiệp y tế hàng năm nhằm đảm bảo phù hợp điều kiện phát triển và đáp ứng được mục tiêu mà hính phủ đề ra

+ ối với các khoa Y T trong BV Y , định mức GB được quy định tại Thông tư 01/TT-BYT ngày 10/01/2014 quy định chức năng, nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của khoa YHCT trong BV nhà nước Theo đó: BV quy mô từ

120 GB nội trú trở lên phải thành lập Khoa Y, dược cổ truyền, tối thiểu có 10

GB nội trú; BV quy mô dưới 120 GB nội trú, phải thành lập Khoa Y, dược cổ truyền hoặc liên khoa có bộ phận YDCT, tối thiểu có 5 GB nội trú [18]

- ơ cấu V : là cơ cấu theo quy định tại Thông tư 08/ 2007/TTLT/BYT-BNV ngày 05/6/2007 [29], quy định như sau:

B ơ cấu chuyên môn

1 ác sĩ/chức danh chuyên môn y tế khác

( iều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên) 1/3 - 1/3,5

3 ược sĩ ại học/ ược sĩ trung học 1/2 – 1/2,5

Trang 26

- án bộ Y T có trình độ ngoại ngữ:

án bộ Y T có trình độ ngoại ngữ trong nghiên cứu này là những người

có chứng chỉ ngoại ngữ: Anh văn, Pháp văn, Trung văn được quy định theo tiêu chuẩn ngạch viên chức

- án bộ Y T có trình độ tin học:

án bộ Y T có trình độ tin học trong nghiên cứu này là những người có chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản, soạn thảo được các văn bản văn phòng thông dụng và ứng dụng được một số kỹ thuật tin học trong quản lý y tế

- án bộ Y T có trình độ quản lý nhà nước và lý luận chính trị:

án bộ Y T có trình độ quản lý nhà nước và lý luận chính trị trong

nghiên cứu này là những người có chứng chỉ về quản lý nhà nước và lý luận chính trị do các cơ sở đào tạo cấp

2.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến NNL và nhu cầu đào tạo NNL YHCT

- Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNL YHCT:

+ Yếu tố về cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ

+ Yếu tố về cơ hội đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

+ Yếu tố về quản lý và sử dụng cán bộ

+ Yếu tố về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc

- Nhu cầu đào tạo NNL:

+ Nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn

+ Nhu cầu đào tạo về nghiệp vụ quản lý, chính trị, ngoại ngữ và tin học

+ Nhu cầu NNL Y T tại tuyến tỉnh, huyện, xã

+ Nhu cầu loại hình chuyên môn cán bộ Y T tại tuyến tỉnh, huyện và tuyến xã

2.4.3 Giải pháp phát triển NNL YHCT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2018

+ iải pháp về cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ Y T + iải pháp về đào tạo, bồi dưỡng NNL YHCT

+ iải pháp về qui hoạch, tuyển dụng, sử dụng cán bộ Y T

+ iải pháp về quản lý NNL YHCT

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Trang 27

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Trong nghiên cứu này có sử dụng các công cụ sau:

- Phiếu điều tra NNL

- ộ câu hỏi phỏng vấn các cán bộ Y T

- Nội dung và hướng dẫn thảo luận nhóm

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- ồi cứu số liệu, các văn bản đã ban hành còn hiệu lực;

- Thảo luận nhóm/ phỏng vấn sâu

- Thu thập thông tin định lượng:

+ ọp nhóm nghiên cứu để phân công nhiệm vụ;

+ Tập huấn qua bảng thu thập thông tin thứ cấp, phiếu điều tra và bảng câu hỏi phỏng vấn (đã soạn sẵn);

+ Tiến hành điều tra toàn bộ mẫu đã chọn bằng cách: Khai thác số liệu sẵn có: dựa vào các tài liệu báo cáo liên quan đến nhân lực Y T Kết quả được ghi vào phiếu điều tra

- Thu thập thông tin định tính:

+ Phỏng vấn các cán bộ khoa phòng, cán bộ lãnh đạo bằng bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn để xác định những yếu tố ảnh hưởng đến NNL và nhu cầu đào tạo NNL Y T, các giải pháp phát triển NNL

+ Phỏng vấn sâu (phụ lục 3, 4, 5) để thu thập các thông tin về giải pháp + Tìm hiểu, phân tích một số yếu tố chính sách liên quan đến công tác cán

bộ Y T

2.6 Phương pháp phân tích số liệu

- Kết quả nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê dịch tễ học, sử dụng các chương trình Exel 2003, SPSS 20.0

- Nghiên cứu định tính: hi chép, gỡ băng, phân nhóm thông tin theo nội dung, đánh giá và nhận định kết quả

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- ề cương nghiên cứu được thông qua hội đồng khoa học

- ề cương nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo các cơ sở y tế

Trang 28

- ác kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho công tác CSSK, ngoài ra không phục vụ mục đích nào khác

- ác đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ mục đích nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu

Những kết quả nghiên cứu đạt được có ý nghĩa ứng dụng như:

+ iúp tác giả có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng nguồn lực Y T có hiệu quả hơn trong công tác CSSK nhân dân ở địa phương + Là cơ sở khoa học để tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế đưa ra các quyết sách phù hợp về công tác cán bộ; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển NNL

Y T của ngành y tế ắc Ninh trong những năm tiếp theo

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng NNL YHCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=235)

án bộ nữ làm công tác Y T cao gấp 1,35 lần so với nam giới (chiếm tỷ

lệ 57,4%), nam tỷ lệ ít hơn (chiếm 42,6%); ộ tuổi 30-50 chiếm tỷ lệ 68,1%, <

30 tuổi chiếm tỷ lệ 22,0% còn độ tuổi >50 là 11,9%; số năm công tác trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (57,0%)

Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ YHCT theo các tuyến y tế (n=235)

Trang 30

Tuyến huyện (n=37)

Tuyến xã (n=126)

Trình độ tin học và ngoại ngữ cao nhất là ở tuyến tỉnh với 87,9% có trình

độ ngoại ngữ và 92,9% có trình độ tin học; tiếp theo tuyến huyện 78,8% có trình

độ ngoại ngữ và 81,8% có trình độ tin học; tuyến xã trình độ ngoại ngữ chiếm 78,3% và tin học chiếm 55,4%; Trình độ quản lý nhà nước và lý luận chính trị tập trung ở tuyến tỉnh nhiều hơn (17,2%), tuyến huyện số cán bộ có trình độ chính trị chiếm 15,2% và quản lý nhà nước chiếm 6,1% Trình độ quản lý nhà nước ở tuyến xã chỉ 3,6% và không có cán bộ đã qua bồi dưỡng lý luận chính trị

Trang 31

Bảng 3.4 Các khóa đào tạo đã được tham gia trong vòng 2 năm gần đây

theo các tuyến y tế

Tuyến y tế

Khóa đào tạo

Tuyến tỉnh (n=72)

Tuyến huyện (n= 37)

Tuyến xã (n= 126)

Loại hình đào tạo

- Qua thống kê cho thấy trong vòng 2 năm trở lại đây cả tỉnh chỉ có 128 cán

bộ Y T chiếm 54,5% được tham gia các khoá đào tạo, có 107 cán bộ không được tham gia đào tạo chiếm 46,5%

- Cán bộ Y T chủ yếu được đào tạo nâng cao kiến thức về Y T (tuyến tỉnh: 48,6%, và tuyến xã: 72,2%), các loại hình khác như bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước chiếm tỷ lệ thấp hơn ặc biệt, số cán bộ Y T ở tuyến huyện và xã không được đào tạo về sản xuất thuốc đông dược

- Về lý do được tham gia đào tạo cho thấy phần lớn trong số này được tham gia đào tạo do yêu cầu công việc chiếm từ 59,7% đến 66,7%, do mong muốn nâng cao trình độ chuyên môn chiếm từ 18,1% đến 24,3%, lý do đào tạo để đạt tiêu chuẩn đề bạt cán bộ quản lý chiếm tỷ lệ thấp hơn ( từ 9,5% đến 22,2% )

Trang 32

Bảng 3.5 Lĩnh vực chuyên môn chính đang đảm nhiệm của cán bộ YHCT

Lĩnh vực chuyên môn chính của cán bộ Y T chủ yếu là KCB (chiếm 85,1%) án bộ YHCT tham gia công tác quản lý chiếm 11,4% và cán bộ YHCT làm nhiệm vụ bán thuốc đông dƣợc chiếm tỷ lệ thấp (3,4%)

Bảng 3.6 Phân bố cán bộ YHCT/ tổng số CBYT chung và theo tuyến y tế

(n=235)

Tuyến y tế

Phân bố cán bộ Y T theo tuyến y tế (n= 235)

Phân bố cán bộ Y T/tổng số CBYT

chung

Số cán bộ YHCT

Trang 33

Bảng 3.7 Tỷ lệ BS YHCT trên GB tại tuyến huyện

ơ sở y tế Số

YHCT

Nhân lực YHCT

Nhận xét: Tỷ lệ BS trên GB tại tuyến huyện bình quân đạt 0,15 ác trung tâm y

tế huyện, thành phố không có GB YHCT chỉ có cán bộ phụ trách theo dõi về mảng Y T tuyến xã

Bảng 3.8 Phân bố GB YHCT/ GB chung và số cán bộ YHCT/GB

Tuyến y

GB chung

Khi thảo luận về tình trạng nhân lực Y T 8/10 ý kiến cho rằng nhân lực

Y T hiện nay thiếu nhiều so với quy định, đặc biệt là BS

Trang 34

Bảng 3.9 Cơ cấu nhân lực YHCT tại tuyến xã, phường

STT Tuyến xã Số trạm y

tế

Số cán bộ chung

Số YHCT

Số TYT có cán bộ YHCT

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến NNL và nhu cầu đào tạo NNL YHCT

3.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực

Từ kết quả phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, chúng tôi xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến NNL Y Tcủa tỉnh ắc Ninh như sau:

* Yếu tố về cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ cán bộ

Qua thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu với cán bộ Trưởng phòng Tổ chức ành chính, một số trưởng khoa, trưởng trạm y tế và Lãnh đạo trung tâm y tế: 100% ý kiến đều cho rằng số lượng, cơ cấu cán bộ YHCT từ tuyến xã đến tuyến tỉnh hiện nay chưa hợp lý, NNL Y T thiếu, đặc biệt là BS do không có nguồn

Trang 35

để tuyển dụng, tại tuyến huyện và tuyến tỉnh nguồn cán bộ trung học dễ tuyển nhưng do thực hiện Nghị định 43/2006/N -CP nên các BV không muốn tăng thêm biên chế vì gia tăng kinh phí chi cho con người òn tuyến xã không có BS

Y T do chưa có chính sách thu hút BS Y T về công tác, tại một số xã hiện vẫn chưa có y sĩ Y T do không còn biên chế để tuyển vì các loại hình cán bộ khác đã tồn tại từ trước đây

Thực tế khi phỏng vấn về một vấn đề "Nhân lực BV thiếu hay đủ", 3 nhóm đối

tượng nghiên cứu đều có câu trả lời theo 3 hướng khác nhau vì mỗi nhóm có một môi trường làm việc, một nhiệm vụ, một áp lực công việc khác nhau

Nhóm lãnh đạo trả lời là đủ, bởi vì cán bộ lãnh đạo chịu áp lực của TT 08 về quy định biên chế nhân lực theo GB, một khi GB không tăng thì nhân lực không

tăng, chỉ gói gọn trong tỷ lệ 0,9 đến 1,0 YT/GB (việc đủ ở đây là theo quy định

của nhà nước), nhiệm vụ của họ là phải làm sao sử dụng bấy nhiêu nhân viên mà

vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trong khi đó tình trạng quá tải BV, việc

Hộp 1: ác sĩ N.T.N.M, Trưởng khoa Y T- V K tỉnh cho biết: “Khoa

hiện tại nhân lực là 14, trong đó số bác sỹ là 5 Nhưng số bác sỹ có trình độ sau đại học chỉ có 1 Là một bệnh viện tuyến tỉnh số bác sỹ có trình độ chuyên sâu quá ít nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chuyên môn Nên

cần tăng cường công tác cử bác sỹ tham gia đào tạo sau đại học

Hộp 2: Phỏng vấn Ông N.V.C Trưởng trạm y tế xã T.C

Theo quy định, các trạm y tế tuyến xã, phường phải đảm bảo cơ cấu nhân lực bao gồm: bác sĩ, y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh, hộ lý, dược sĩ, y sỹ YHCT Tuy nhiên, hiện nay, tuyến y tế cơ sở đang phải đối diện với rất nhiều khó khăn Trạm y tế tuyến xã, phường ít có bác sĩ hoạt động, cơ cấu không hợp

lý Nhân viên trạm y tế công việc kiêm nhiệm nhiều hồ sơ sổ sách cũng rất nhiều, liên tục phải cập nhật và hoàn thiện

Trang 36

cung cấp ngày càng nhiều dịch vụ theo nhu cầu của người dân, nhu cầu dịch vụ y tế của người dân ngày càng cao đòi hỏi phải tăng cường sử dụng nhiều trang thiết bị hiện đại, việc phải kiêm nhiệm nhiều trong công tác quản lý đã đòi hỏi tăng thêm nhân lực cho BV Lãnh đạo BV quá biết vấn đề thiếu nhân lực trong hoạt động thực tế BV (giường thực kê luôn nhiều hơn giường kế hoạch được giao), nhưng vì

sự ràng buộc của chính sách, tài chính nên đã có những giải quyết bằng cách cho nhân viên kiêm nhiệm nhiều việc, giảm nghỉ bù, nghỉ phép để thực hiện công việc của BV

ũng câu hỏi đó nhân viên quản lý các khoa phòng trả lời là thiếu, vì họ vừa làm công tác quản lý, vừa tham gia công tác KCB, mặc dù vẫn biết định mức biên chế BV phải theo TTLT 08, nhưng trong thực tế quá tải công việc đã gây áp lực lớn cho công tác quản lý nhân viên trực tiếp và cho công việc chuyên môn hiện có của

họ

Hộp 4: Phỏng vấn sâu bà N.T.N.M trưởng khoa Y T: Do quá tải công

việc;Mất cân đối về mặt cơ cấu nhân lực; không tuyển được người có chuyên môn đang cần; Nhu cầu cán bộ sử dụng các trang thiết bị, kỹ thuật tăng, xu hướng điều trị đông y nhiều

Hiện tại bệnh viện tạm đủ nhân lực YHCT vì công việc đảm nhiệm 40 giường bệnh vẫn đạt yêu cầu Thời gian tới bệnh viện tuyển thêm bác sỹ, y sỹ YHCT để phát triển khoa Đông y Hiện nay trưởng khoa kiêm nhiệm nhiều việc nên ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân

Hộp 3: Phỏng vấn sâu ông N X.T Trưởng phòng TCHC- BV YHCT tỉnh

“ Hiện nay chất lượng điều trị tại bệnh viện YHCT còn một số điểm hạn chế nguyên nhân do việc đầu tư cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ KCB Đội ngũ cán bộ còn thiếu, định biên là 0,9-1,0 nhưng bệnh viện mới đạt 0,7; cán bộ trung học không thiếu nguồn tuyển, chỉ thiếu nguồn bác sỹ, Những năm gần đây lượng bác sỹ YHCT mới ra trường nhiều hơn về

cơ bản đã đáp ứng Song về các bác sỹ chuyên khoa khác để đáp ứng cho KCB Đa khoa YHCT còn thiếu

Trang 37

Nhóm nhân viên công tác tại các BV trả lời là thiếu trầm trọng vì họ không cần biết theo quy định là bao nhiêu, nhưng khi quá nhiều áp lực công việc từ phía

BV vì các lý do như quá tải BV, mất cân đối nhân lực hay việc có nhiều trang thiết

bị hiện đại đã tác động trực tiếp đến họ, họ phải làm nhiều việc, nhiều khi phải làm

cả ngày nghỉ, trực không nghỉ bù vì không có người làm thay Như vậy, trong chính sách về sử dụng, quản lý, đãi ngộ NNL chưa được cụ thể hóa, chưa khuyến khích được cán bộ viên chức ngành y tế nói chung và trong hệ thống hoạt động YHCT nói riêng

Khi thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu về các yếu tố ảnh hưởng tới NNL

Y T, hầu hết các thành viên đều cho rằng chế độ chính sách, đãi ngộ chưa thỏa đáng, nhân lực thiếu dẫn đến áp lực công việc tăng, cơ sở vật chất trang thiết bị đầu

tư cho Y T còn thiếu

Khi hỏi về nguyên nhân việc thiếu nhân lực Y T hiện nay, 100% ý kiến cho rằng do cơ chế chính sách là các đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự đảm bảo một phần lương do kinh phí GB thấp, cho nên để đảm bảo lương và thu nhập tăng thêm cho cán bộ, BV phải hạn chế mức tối đa về nhân lực

Hộp 5: Ông N .T Phó Sở Y tế tỉnh ắc Ninh cho biết:

Hiện nay tỉnh đã có chính sách thu hút bác sĩ YHCT về công tác tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện Chính sách này cũng phần nào đáp ứng được cơ cấu NNL về YHCT ở tuyến huyện Tuy nhiên, nguồn lực này cần phải được đào tạo nâng cao trình độ trong thời gian tới Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân

Còn đối với tuyến xã hiện nay cơ sở hạ tầng đã được cải thiện đáng

kể và một số xã đã triển khai khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Tuy nhiên việc thực hiện công tác khám chữa bệnh nói chung và khám chữa bệnh về YHCT nói riêng còn gặp nhiều khó khăn Phần lớn nguyên nhân này là do trình độ

chuyên môn và trang thiết bị

Trang 38

Tóm tắt các ý kiến về cơ chế chính sách và quyền lợi đối với cán bộ

YHCT:Tập trung vào các lĩnh vực sau:

- Qua phỏng vấn các đối tượng đều cho thấy nhiều điểm về chính sách tuyển dụng cán bộ chưa hợp lý, chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

- Một số quyền lợi chưa đảm bảo được cho đội ngũ cán bộ Y T như quyền lợi đi học, chế độ bồi dưỡng, phụ cấp chưa đảm bảo đúng thực tế cho người lao động

- ác trạm y tế đều có cán bộ được phân công phụ trách về công tác KCB bằng Y T song trình độ chuyên môn còn hạn chế ó xã hiện chưa có cán bộ

có trình độ chuyên môn chuyên khoa về Y T chỉ có cán bộ được đào tạo bồi dưỡng kiến thức về Y T Số BS Y T còn quá ít, cho nên đòi hỏi phải có cơ chế chính sách hợp lý về tuyển dụng hoặc cử đi đào tạo nhân lực BS YHCT

Hộp 7: Theo Ông LMT Phó Giám đốc Trung tâm Y tế

Theo phân tuyến kỹ thuật trong Thông 43/2013 của Bộ Y tế thì số kỹ thuật phân tuyến YHCT của tuyến xã chiếm tỷ lệ cao (…%); để thực hiện được các kỹ thuật này thì cán bộ khám chữa bệnh về YHCT của tuyến xã cần phải có bác sĩ YHCT hoặc y sĩ YHCT phải được đào tạo liên tục để nâng cao trình độ

Cũng theo ông LMT: Có nhiều nguyên nhân khiến các trạm y tế khó có thể thu hút bác sĩ YHCT về tuyến xã làm việc Trong đó có chế độ tiền lương, phụ cấp, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh, bác sĩ về xã không có điều kiện học tập nâng cao tay nghề, chuyên môn

Hộp 6 YS L.T.H tại trạm y tế có ý kiến như sau:

Lương và phụ cấp chưa thỏa đáng ảnh hướng tới tâm lý làm việc,

do thu nhập hàng tháng của một cán bộ tại trạm y tế xã chỉ đảm bảo một phần nhu cầu cuộc sống hiện tại… đặc biệt có ý kiến cho rằng thu nhập như hiện nay không đảm bảo nhu cầu cần trang trải cuộc sống, nuôi con, đầu tư học hành Do vậy, phải tìm kiếm thêm công việc ngoài giờ bằng chuyên môn hoặc ngoài chuyên môn để tăng thêm thu nhập…

Trang 39

- Nhân lực thiếu dẫn đến áp lực công việc tăng, cơ sở vật chất trang thiết bị đầu tư cho Y T còn sơ sài Số trạm y tế có triển khai bào chế và bốc thuốc đông y còn chiếm tỷ lệ thấp

* Yếu tố về cơ hội đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

- Nâng cao trình độ là nguyện vọng của tất cả đội ngũ cán bộ nhân viên ngành y tế nói chung cũng như cán bộ làm công tác Y T nói riêng, nhưng nhiều khi có khó khăn trong việc đi học nâng cao trình độ, đó là vấn đề tài chính, cũng như cơ hội được tham gia đào tạo, thời gian đào tạo

- Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nguyện vọng của đa số đối tượng muốn tham gia đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn ề nghị này là hợp lý vì sát với nhu cầu thực tiễn 18/20 ý kiến cho biết trong vòng 3 đến 5 năm sau khi vào công tác thì nên tạo điều kiện để cán bộ được đào tạo vì lúc này tuổi còn trẻ, sự nhiệt tình cao, chưa vướng bận cuộc sống gia đình nên dễ chấp nhận

đi học hơn là sau nhiều năm công tác mới đi học ác ý kiến đều mong muốn đề nghị được cơ quan hỗ trợ kinh phí khi đi học, đây là lý do chính đáng cũng như

là một ràng buộc đối với những đối tượng được sự hỗ trợ của tỉnh hoặc của cơ quan sở tại về mặt pháp lý cũng như về mặt tài chính Và nếu làm được như vậy chắc chắn rằng số đối tượng đi học sau đại học, y sỹ đi học lấy bằng BS hoặc học cử nhân điều dưỡng sẽ nhiều lên và tất nhiên chất lượng chuyên môn cũng được nâng lên

- Khi phỏng vấn về nhu cầu đào tạo nhân lực Y T, 100% ý kiến đều cho rằng cần phải nâng cao chất lượng chuyên môn về Y T oặc bổ sung nguồn lực BS bằng cách cử đi đào tạo chuyên tu để đáp ứng công tác KCB bằng YHCT

Hộp 8: BS N.T.N.M Trưởng Khoa YHCT cho biết

So quy mô bệnh viện hiện nay, tỉ lệ giường bệnh YHCT so với YHHĐ không cao, cho nên NNL về YHCT hiện tại tạm đủ, song để đáp ứng cho nhu cầu phát triển những năm tiếp theo thì cần có thêm bác sỹ YHCT và chuyên sâu về YHCT

Ngày đăng: 15/08/2020, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w