1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại tỉnh bà rịa vũng tàu (luận văn thạc sĩ)

117 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ CẨM HƯNG Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 18/02/1994 Nơi sinh: Bà Rịa – Vũng Tàu Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1711002

Trang 1

NGUYỄN THỊ CẨM HƢNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƢỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI

TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 11 năm 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ CẨM HƢNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƢỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI

Tiến sĩ Nguyễn Thành Long

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 11 năm 2019

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ CẨM HƯNG Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 18/02/1994 Nơi sinh: Bà Rịa – Vũng Tàu

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 17110027

I- Tên đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhiệm vụ: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ đó đề xuất giải pháp chủ

yếu nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm nhằm đáp ứng yêu cầu của người lao

động và đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh

Nội dung:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại tỉnh Bà Rịa

– Vũng Tàu

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

III- Ngày giao nhiệm vụ: 14/12/2018

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/6/2019

V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Thành Long

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Cẩm Hƣng

Trang 5

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Viện Đào tạo quốc tế và Sau đại học – Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, Ban Lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và

Xã hội tỉnh BR-VT, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh BR-VT, các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và những độc giả quan tâm đến các vấn đề tôi nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn hơn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm Hƣng

Trang 6

Đề tài nghiên cứu 03 nội dung chính:

Một là tìm hiểu cơ sở lý luận từ các mô hình đánh giá, phương thức đánh giá

về chất lượng dịch vụ nói chung Trong đó mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) cho ta thấy chất lượng dịch vụ có 05 thành phần cơ bản: Tin cậy; đáp ứng/tinh thần trách nhiệm; năng lực phục vụ/đảm bảo; đồng cảm

và phương tiện hữu hình Ngoài ra, tác giả tham khảo các mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm của các tỉnh, thành phố của nước ta

Hai là giới thiệu về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Trung tâm Dịch vụ việc làm và phân tích thực trạng của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thông qua số liệu tác giả thu thập và phỏng vấn doanh nghiệp, người lao động Từ đó đánh giá ưu, nhược điểm về chất lượng dịch vụ việc làm của Trung tâm Dịch vụ việc làm

để làm căn cứ đưa ra các giải pháp thích hợp

Ba là định hướng phát triển trong tương lai của tỉnh BR-VT và Trung tâm Dịch vụ việc làm Từ đó đề xuất các giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm của Trung tâm Dịch vụ việc làm

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 8

1.1 Khái niệm - 8

1.1.1 Khái niệm việc làm 8

1.1.2 Khái niệm tư vấn 8

1.1.3 Khái niệm đào tạo nghề 8

1.1.4 Khái niệm về chất lượng 8

1.1.6 Chất lượng dịch vụ 9

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm 10

1.2 Các mô hình chất lượng dịch vụ - 10

1.2.1 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman 10

1.2.2 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman (1988)) 12

1.2.3 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984) 13

1.2.4 Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990) 14

1.3 Bài học kinh nghiệm - 16

1.3.1 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Bình Dương 16

1.3.2 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng trị 18

1.3.3 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thành phố Đà Nẵng 19

1.3.4 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Nam Định 21

1.3.5 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thủ đô Hà Nội 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2018 27

2.1 Giới thiệu tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu - 27

2.2 Giới thiệu Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - 28

2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm DVVL tỉnh 28

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Dịch vụ việc làm 28

2.3 Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2014 đến năm 2018 - 31

2.3.1 Thực trạng dịch vụ giới thiệu việc làm của Trung tâm DVVL tỉnh 31

2.3.2 Hoạt động tư vấn của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh BR-VT 33

2.3.3 Hoạt động giới thiệu việc làm của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 35

2.3.4 Tổ chức phiên giao dịch việc làm 37

2.3.5 Công tác Thông tin – Thị trường lao động 39

2.3.6 Công tác đào tạo nghề 40

2.3.7 Số người được giải quyết việc làm 41

2.3.8 Thực trạng nguồn nhân lực tại Trung tâm DVVL tỉnh 41

2.4 Đánh giá - 55

2.4.1 Những kết quả đạt được 55

2.4.2 Hạn chế 60

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 65

3.1 Định hướng - 65

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 65

3.1.2 Phương hướng tạo việc làm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 66

3.1.3 Đánh giá thị trường lao động trong và ngoài nước trong thời gian tới 67

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm - 68

3.2.1 Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm 68

3.2.2 Giải pháp xây dựng cơ sở vật chất của Trung tâm 69

Trang 9

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng website và xây dựng sàn giao dịch việc

làm Online 70

3.2.4 Giải pháp cung - cầu lao động 72

3.2.6 Hệ thống thông tin thị trường lao động 75

3.2.7 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 79

3.2.8 Một số giải pháp khác 80

3.3 Kiến nghị - 82

3.3.1 Đối với Trung tâm Dịch vụ việc làm 82

3.3.2 Đối với người lao động 82

3.3.3 Đối với người sử dụng lao động 83

3.3.4 Đối với nhà nước, xã hội: 83

3.2.5 Về phía nhà trường 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 10

DVVL: Trung tâm Dịch vụ việc làm

GTVL: Giới thiệu việc làm

GQVL: Giải quyết việc làm

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 27

Bảng 2.2 Bảng điều tra, khảo sát hình thức tuyên truyền của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh 33

Bảng 2.3 Hoạt động tư vấn của Trung tâm Dịch vụ việc làm 33

Bảng 2.4 Hoạt động giới thiệu việc làm, cung ứng và tuyển dụng lao động 35

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động phiên giao dịch việc làm tỉnh BR-VT 37

Bảng 2.6 Hoạt động cung cấp thông tin về thị trường lao động của Trung tâm Dịch vụ việc làm 39

Bảng 2.7 Số liệu công tác đào tạo nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh 40

Bảng 2.8 Tổng hợp số người người được giải quyết việc làm 41

Bảng 2.9 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh BR-VT năm 2018 41

Bảng 2.10 Kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2019 43

Bảng 2.11 Đánh giá chất lượng dịch vụ việc làm 46

Bảng 2.12: Tổng hợp điểm đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ 52

Bảng 3.1 Dự báo số CCVC-NLĐ Trung tâm Dịch vụ việc làm đến năm 2025 69

Bảng 3.2 Dự báo về dân số, lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 77

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mô hình về chất lượng dịch vụ Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) 10

Sơ đồ 1.2 Mô hình khoảng cách chất lượng 12

Sơ đồ 1.3 Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chức năng 14

Sơ đồ 1.4 Mô hình tổng quát của chất lượng dịch vụ 15

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Trụ sở chính của Trung tâm Dịch vụ việc làm 30

Hình 2.2 Phiên giao dịch việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm 30

Hình 2.3: Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ 53

Trang 12

PHẦN GIỚI THIỆU

1 Đặt vấn đề

Trong quá trình phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt

ra nhiều vấn đề về lao động, việc làm và chính sách giải quyết việc làm Đây là tiền

đề quan trọng để góp phần hình thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tận dụng lợi thế để bắt kịp sự phát triển của khu vực và thế giới

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng góp phần ổn định, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng và phát triển kinh tế Hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta còn khá cao đã gây sức ép không nhỏ cho xã hội như tình trạng nghèo đói, tệ nạn xã hội, mất an ninh trật tự, Từ đó đặt ra yêu cầu cho các cơ quan quản lý nhà nước phải đưa ra giải pháp tạo việc làm cho người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo

Sức ép của thị trường việc làm ngày càng khắt khe, đòi hỏi người lao động phải có trình độ, kiến thức và tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa; chuyển đổi cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm cho người lao động, giảm

tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

2 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đã và đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới Chính vì vậy, việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đang là một vấn đề lớn được quan tâm của toàn xã hội nói chung và nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng

Thực tế cho thấy giải quyết việc làm cho người lao động còn gặp nhiều khó khăn cần được tháo gỡ Bắt đầu là việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng cao đang là gánh

Trang 13

nặng cho xã hội vì phải chi trả trợ cấp thất nghiệp và sinh ra nhiều tệ nạn xã hội Việc sinh viên ra trường chưa có việc làm, sinh viên còn làm việc trái với ngành học đang đặt ra vấn đề lớn cần được quan tâm đúng mức

Địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang trên đà phát triển, là một tỉnh phát triển về du lịch cùng với hệ thống cảng biển, khai thác dầu khí đã đặt ra yêu cầu đào tạo các ngành nghề đáp ứng nhu cầu cho hiện tại và cả trong tương lai Vì vậy, các ngành đào tạo chủ lực của tỉnh là du lịch - nhà hàng - khách sạn, logistic, công nghiệp hỗ trợ, hàn công nghệ cao, lái xe,….ngày càng phát triển

Dịch vụ giới thiệu việc làm là hoạt động tích cực nhằm cung cấp cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động nguồn lao động chất lượng, có tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu càng cao của thị trường lao động

Từ đó trung tâm, cơ sở giới thiệu, môi giới việc làm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Không những giới thiệu việc làm cho người lao động mà còn tư vấn, hướng nghiệp và dạy nghề cho người lao động có nhu cầu thay đổi công việc, tìm việc làm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động

Công tác giới thiệu việc làm tại trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện tốt công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề và chi trả trợ cấp thất nghiệp,…đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của lao động trong tỉnh Ngoài ra, còn tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động ngoài tỉnh đạt chất lượng dịch vụ tốt, giải quyết được việc làm, thu phí dịch vụ đạt chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao

Bên cạnh đó, Trung tâm giới thiệu việc làm còn có một số hạn chế cần phải khắc phục để cải thiện dịch vụ giới thiệu việc làm tốt hơn đáp ứng nhu cầu của người lao động và người sử dụng lao động

Vì vậy, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ giới thiệu việc làm tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu” làm đề tài cho luận

văn tốt nghiệp của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 14

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại tỉnh thời gian qua Luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ (hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và đào tạo nghề) đáp ứng yêu cầu của

người lao động và đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh đáp ứng yêu cầu của người lao động và đơn vị sử dụng sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh

4 Đối tượng nghiên cứu:

Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Do định hướng những năm tới các đơn vị có sử dụng ngân sách thực hiện hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và đào tạo nghề tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ sáp nhập vào Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Vì vậy tác giả chỉ nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Thời gian: Dữ liệu thống kê trong khoảng thời gian 05 năm từ năm 2014

đến năm 2018 và dữ liệu do tác giả thu thập, điều tra trong năm 2019

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Dữ liệu nghiên cứu

Trang 15

- Nguồn dữ liệu thứ cấp:

Các thông tin được thu thập từ số liệu thống kê, báo cáo của các cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp, từ sách, báo, tạp chí, internet, báo cáo của Bộ Lao động – TBXH, Sở Lao động – TBXH, báo cáo của Cục Việc làm, báo cáo của Trung tâm Dịch vụ việc làm, chính sách chủ trương của Đảng, pháp luật nhà nước, website của Trung tâm Dịch vụ việc làm và các thông tin từ các nghiên cứu có liên quan

- Nguồn dữ liệu sơ cấp:

Phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi điều tra người lao động và người sử dụng lao động, thông qua phỏng vấn trực tiếp là những người am hiểu về lĩnh vực việc làm, chính sách lao động, nguồn nhân lực, tuyển dụng lao động ở doanh nghiệp như: Giám đốc/Tổng Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc/Trưởng phòng nhân sự, Giám đốc phân xưởng và Chủ tịch Công đoàn,… nhằm thực hiện mục tiêu của luận văn

Đồng thời, khảo sát thực tế Trung tâm Dịch vụ việc làm sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tham gia sàn giao dịch việc làm

để nắm bắt được cách thức hoạt động cũng như tiếp cận các ứng viên có nhu cầu tìm việc và trao đổi với các chủ doanh nghiệp để biết mong muốn, yêu cầu của họ trong phiên giao dịch việc làm đó

6.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp có liên quan đến việc thu

thập số liệu, tính toán, tóm tắt trình bày và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp thống kê so sánh: Thông qua các chỉ số tương đối, số tuyệt

đối, bình quân, xu hướng biến động để so sánh cho thấy được sự thay đổi của hiện tượng nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp dựa trên những tài liệu thực tiễn của

các ngành có liên quan đến phạm vi nghiên cứu để làm rõ vấn đề mà đề tài đề cập

7 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 16

- Thực trang hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh từ năm 2014 đến năm 2018 như thế nào?

- Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến chất lượng giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh?

- Dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh có đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hay không?

- Những kết quả đạt được trong công tác giới thiệu việc làm trong thời gian qua là gì? Những tồn tại, bất cập cần giải quyết là gì?

- Để nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động tại tỉnh cần những giải pháp nào?

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần củng cố cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần nhận xét, đánh giá chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Giúp các cơ quan quản lý, các nhà lãnh đạo nhìn nhận

về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ của Trung tâm Dịch vụ việc làm Từ đó các nhà lãnh đạo sẽ chú trọng nghiên cứu các giải pháp, đầu tư cho các hoạt động của Trung tâm trong thời gian tới đáp ứng nhu cầu của xã hội hơn nữa

9 Hạn chế của đề tài

Tác giả chỉ nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh mà chưa nghiên cứu toàn bộ các đơn vị thực hiện hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

10 Đóng góp của nghiên cứu

Thời gian qua trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chưa có tác giả nào nghiên cứu về nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước – Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Nghiên cứu của tác

Trang 17

giả đã góp phần đánh giá những mặt đạt được, hạn chế của Trung tâm Dịch vụ việc làm Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm của Trung tâm Dịch vụ việc làm trong thời gian tới

11 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

Thời gian qua trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chưa có nghiên cứu về chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

Vì vậy tác giả đã tham khảo đề tài của các tác giả có công trình nghiên cứu

về chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tương tự như sau:

1 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài: “Nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại các trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Bùi Quế Lâm bảo vệ năm 2010 tại Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội

2 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại các trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Giang” của tác giả Đỗ Huy Hoan bảo vệ năm 2013 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

6 Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp việc làm cho Lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Hoàng Tú Anh bảo

vệ năm 2012 tại Trường Đại học Đà Nẵng

7 Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc” của tác giả Vũ Thị Việt Anh bảo vệ năm 2011 tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

8 Luận án tiến sĩ với đề tài: “Giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa” của tác giả Trần Thị Minh Phương bảo vệ năm 2015 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

9 Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp việc làm cho lao động tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai” của tác giả Hoàng Thị Nguyệt Nga bảo vệ 2012 tại Trường

Trang 18

Đại học Đà Nẵng

12 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, sơ đồ và tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2014 đến năm 2018

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm việc làm

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: “Người có việc làm là những người làm một việc gì đó, có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập

gia đình, không nhận được tiền công hay hiện vật” [4;tr.47]

Ở Việt Nam, quan niệm việc làm được quy định trong Bộ luật Lao động sửa đổi bổ sung năm 2012 Tại Điều 9, Chương II chỉ rõ: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”

1.1.2 Khái niệm tư vấn

Theo GS.TS Trần Ngọc Đường và TS Nguyễn Thành (NXB Tư pháp, 2007, trang 524-525) giải thích: “Tư vấn là hoạt động đáp ứng về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn”

Theo cuốn từ điển Hoàng Phê chúng ta hiểu định nghĩa về tư vấn như sau:

“Tư vấn là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi, nhưng không có quyền quyết định”

1.1.3 Khái niệm đào tạo nghề

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 quy định: “ Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc nâng cao trình độ nghề nghiệp”

Theo ILO: “ Những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và

đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu” [94, tr.174]

1.1.4 Khái niệm về chất lượng

“Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp NF X50 – 109)

Trang 20

“Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất” (GS Kaoru Ishikawa – Nhật)

Theo Lewis và Booms, 1983; Gronroon, 1984; Parasuraman và các cộng sự (1985, 1988, 1991), Chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi

sử dụng dịch vụ đó

Ta có công thức so sánh như sau:

Trong đó:

+ S là chất lượng dịch vụ

+ P là sự thảo mãn của khách hàng sau khi tiêu dùng dịch vụ

+ E là sự mong đợi của khách hàng về chất lượng dịch vụ trước khi tiêu dùng

1 Chất lượng dịch vụ vượt quá trông đợi ( P>E)

2 Chất lượng dịch vụ thỏa mãn ( P=E)

Dịch vụ trông đợi

Dịch vụ cảm nhận Thông tin bằng lời Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm từ trước

S= P-E ( Satisfaction = Perception – Expectation)

Trang 21

(Nguồn: Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988))

Sơ đồ 1.1 Mô hình về chất lƣợng dịch vụ Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988)

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

Theo Đỗ Huy Hoan (2013), “Nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại các trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã đưa ra 2 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm là nhân tố khách quan và chủ quan

* Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm:

- Thị trường lao động

- Hệ thống chính sách quản lý và điều tiết hoạt động của thị trường lao động

- Các tổ chức tham gia giới thiệu việc làm

* Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm:

- Đội ngũ cán bộ và năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ trong các trung tâm giới thiệu việc làm

- Bản thân người tìm việc làm

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của các trung tâm giới thiệu việc làm

- Quản lý chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

- Sự phối hợp giữa các ban, ngành, tổ chức đoàn thể

1.2 Các mô hình chất lƣợng dịch vụ

1.2.1 Mô hình 5 khoảng cách chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman

Trong mô hình Servqual, biện pháp này được thể hiện ở những nỗ lực để xóa

bỏ hoặc thu hẹp các khoảng cách 1,2,3 và 4 Điều đó sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt khoảng cách thứ 5 (Gap 5) Vậy bốn khoảng cách đó là:

Trang 22

– Khoảng cách 1 (Gap 1) là khoảng cách giữa sự mong đợi thật sự của

khách hàng và sự nhận thức của nhà quản lý dịch vụ du lịch về điều đó Nếu khoảng cách này lớn tức là nhà quản lý du lịch chưa nắm rõ được khách hàng mong đợi gì

– Khoảng cách 2 (Gap 2) là khoảng cách giữa sự nhận thức của nhà quản lý

dịch vụ về những gì khách hàng mong chờ với việc chuyển đổi các nhận thức đó thành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của mình

– Khoảng cách 3 (Gap 3) là khoảng cách giữa các tiêu chuẩn chất lượng

dịch vụ được thiết lập của doanh nghiệp dịch vụ du lịch với chất lượng dịch vụ du lịch thực tế cung cấp (nghĩa là thể hiện cung cấp dịch vụ theo đúng các tiêu chuẩn

đã xác định hay không)

– Khoảng cách 4 (Gap 4) là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ được cung

cấp với những thông tin, quảng cáo hay lời hứa mà một dịch vụ du lịch đem đến cho khách hàng , nó thể hiện nhà quản lý dịch vụ đó có thực hiện lời hứa về dịch vụ với

họ hay không

– Khoảng cách 5 (GAP) là khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng (mong đợi) và

dịch vụ nhận được (cảm nhận) Parasuraman và các nhà nghiên cứu cho rằng tại thời điểm mà khoảng cách 5 bằng 0 thì chất lượng dịch vụ là hoàn hảo

Trang 23

Sơ đồ 1.2 Mô hình khoảng cách chất lƣợng

(Nguồn: Parasuraman và cộng sự ( 1985))

1.2.2 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman (1988))

Là một công vụ được phát triển chủ yếu dựa vào đo lường chất lượng dịch vụ trong Maketing đã đưa ra một nội dung tổng thể về chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (1985) cho rằng bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng bởi 10 thành phần, đó là: Tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, tiếp cận, lịch sự, thông tin, tín nhiệm, an toàn, hiểu biết khách hàng và phương tiện hữu hình

Chuyển đổi nhận thức của người quản lý thành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

Nhận thức của người quản lý về mong đợi

Khoảng cách 4

Thông tin đến khách hàng

Trang 24

Các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này đi đến kết luận

là chất lượng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản đó là:

– Tin cậy (reliability) thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và

đúng thời hạn ngay lần đầu tiên

– Đáp ứng (responsiveness) thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của

nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

– Năng lực phục vụ (assurance) thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung

cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng

– Đồng cảm (empathy) thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân

khách hàng

– Phương tiện hữu hình (tangibles) thể hiện qua ngoại hình, trang phục của

nhân viên phục vụ các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

( Nguồn: Parasuraman & ctg (1985))

1.2.3 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984)

Để đo lường chất lượng dịch vụ, Gronroos đưa ra ba tiêu chí: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh

bên ngoài như truyền thống,

tư tưởng và truyền miệng)

Hình ảnh

Trang 25

Sơ đồ 1.3 Mô hình chất lƣợng kỹ thuật/ chức năng

1.2.4 Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990)

Khoảng cách chất lượng dịch vụ có thể tồn tại ngay cả khi khách hàng chưa

hề sử dụng dịch vụ nhưng được nghe người khác nói về dịch vụ đó, hoặc nghe qua quảng cáo hay các phương tiện truyền thông khác Mục đích của mô hình này là xác định các khía cạnh liên quan đến chất lượng dịch vụ trong khung quản lý truyền thống về lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát

Mô hình xem xét 3 yếu tố: Hình ảnh công ty, các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài và các hoạt động marketing truyền thống như các các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng kỹ thuật và chức năng kỳ vọng của sản phẩm

Trang 26

Sơ đồ 1.4 Mô hình tổng quát của chất lƣợng dịch vụ

Lập kế hoạch, thực hiện

và kiểm soát các chiến lược marketing

Xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Trang 27

1.3 Bài học kinh nghiệm

1.3.1 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Bình Dương

Tỉnh Bình Dương có dân số đông, dân số năm 2017 là 2.071.000 người, mật

độ dân số là 768,5 người/ km², diện tích của tỉnh là 2.694,43 km² Với lợi thế là vùng công nghiệp trẻ, năng động và có sức bật cao, có tiềm năng lớn, luôn đi đầu với chính sách trải thảm đón nhà đầu tư trong những năm qua Kinh nghiệm tạo việc làm ở tỉnh Bình Dương:

- Trong năm 2016 vừa qua Trung tâm đã tư vấn cho tổng số 1.117.087 người lao động, giới thiệu việc làm cho tổng số 68.381 lao động Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong năm 2016 là 70.820 lao động, trong đó lao động phổ thông là 50.281 chiếm 71%, còn lại là lao động chuyên môn kỹ thuật 20.539 chiếm 29%

(Nguồn: Báo cáo của Trung tâm DVVL Bình Dương)

- Trong năm 2018, toàn tỉnh đã tư vấn, giới thiệu việc làm cho 132.583 người, trong đó giới thiệu việc làm cho 85.303 người lao động, 46.255 người nhận được việc làm (đạt tỉ lệ 34,9% so với tổng số người được giới thiệu việc làm); tổ chức 27 sàn giao dịch việc làm (đạt 100% kế hoạch) với 3.268 lượt DN tham gia trực tiếp và trực tuyến, với nhu cầu tuyển dụng là 114.479 lao động; tổ chức 24 lớp bồi dưỡng kỹ năng tìm việc cho người lao động và kỹ năng nghiệp vụ Hỗ trợ cho

vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm đã tạo việc làm cho 15.084 lao động (Nguồn:

Số liệu của Sở Lao động – TBXH tỉnh Bình Dương)

- Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Dương cũng là một trong những đơn vị đầu tiên có bộ phận phân tích dự báo thị trường lao động Luôn điều tra, thu thập, tổng hợp về thông tin thị trường lao động, cập nhật phiếu điều tra cung - cầu lao

động toàn tỉnh vào cơ sở dữ liệu cung cầu lao động (Nguồn: Trung tâm DVVL Bình Dương)

- Phòng Lao động – TBXH thành phố, các huyện, thị xã phối hợp với các xã, phường, thị trấn nắm bắt nhu cầu việc làm của NLĐ để giới thiệu với những doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng lao động

Trang 28

- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động thông qua chính sách phát triển các thành phần kinh tế

- Đổi mới, sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, phát triển kinh tế tập thể, khuyến khích kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Triển khai thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với các mô hình kinh tế trang trại, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khai thác

và chế biến thủy hải sản; tập huấn cho cán bộ quản lý lao động - việc làm; xây dựng

và phát triển hạ tầng giao thông các khu công nghiệp, công trình trọng điểm

- Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành nắm bắt nhu cầu việc làm của người lao động để giới thiệu với những doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển lao động lớn trên địa bàn

- Sở Lao động - TBXH tỉnh Bình Dương chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đẩy mạnh những hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động,

tổ chức các phiên giao dịch việc làm, giúp đưa thông tin về lao động đến với các đơn vị, doanh nghiệp cần tuyển lao động Trung tâm DVVL tỉnh đã tích cực khảo sát, khai thác nhu cầu của các doanh nghiệp để chủ động thông tin trong các phiên giao dịch việc làm Đến nay đã có hàng chục doanh nghiệp đăng ký nhu cầu lao động tại trung tâm với hàng ngàn vị trí việc làm, đây được xem là kênh kết nối hữu ích để giải quyết việc làm cho người lao động

* Nội dung tác giả kế thừa từ kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương:

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bình Dương đã xây dựng Website sàn giao dịch việc làm trực tuyến nhằm tư vấn, giới thiệu việc làm cho NLĐ thuận lợi hơn Ngoài ra còn tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên mới ra trường qua hình thức đến trực tiếp các trường để gặp gỡ, tư vấn, trao đổi thông tin về nhu cầu của doanh nghiệp, định hướng cho sinh viên được tốt hơn

Trang 29

- Triển khai các giải pháp hỗ trợ, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp duy trì tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh, mở rộng sản xuất, đa dạng hóa các ngành nghề, nhằm tạo thêm việc làm mới, giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động

1.3.2 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng trị

Quảng Trị có diện tích 4.739,8 km², dân số năm 2013 là 612.500 người, mật

độ dân số: 129 người/ km² Đa số người lao động trên địa bàn tỉnh làm việc thuộc nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp Đối với lao động làm việc trong nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong

cơ cấu lao động xã hội Kinh nghiệm tạo việc làm ở tỉnh Quảng Trị:

- Trong 9 tháng đầu năm 2018 toàn tỉnh có 9.642 lao động được tạo việc làm mới đạt 101% kế hoạch năm, trong đó: 5.111 lao động làm việc trong tỉnh, 2.985 lao động làm việc ngoài tỉnh và 1.546 lao động làm việc ở nước ngoài Toàn tỉnh tuyển sinh đào tạo nghề cho 10.747 người đạt 91,07% Trong đó: trình độ cao đẳng:

551 người, trình độ trung cấp: 1.459 người, trình độ sơ cấp và đào tạo thường

xuyên: 8.737 người (Nguồn: Báo cáo Sở Lao động – TBXH tỉnh Quảng Trị)

- Trong giai đoạn 2013-2018, Trung tâm Dịch vụ việc làm đã thu thập, xử lý

và cung cấp thông tin thị trường lao động, tổ chức tư vấn về việc làm, học nghề cho khoảng 145.000 lượt người Giới thiệu việc làm cho 12.800 lao động, trong đó làm việc có thời hạn tại nước ngoài là 1.286 lao động; tuyển sinh đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng nghề cho lao động tham gia xuất khẩu lao động và giới thiệu học nghề cho 12.926 lao động và tổ chức hoạt động 110 phiên giao dịch việc làm

- Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp tục duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định việc làm, không sa thải người lao động và tạo thêm việc làm mới

- Thực hiện công tác dự báo, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động Hoàn thiện

hệ thống thông tin thị trường lao động, tạo điều kiện phát triển các giao dịch trực

Trang 30

tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

- Khu vực nông thôn: dạy nghề kết hợp với hỗ trợ cho vay vốn để sản xuất và

tự tạo việc làm

* Nội dung tác giả kế thừa từ kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị:

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đạt kết quả tốt trong công tác xuất khẩu lao động là do công tác tuyên truyền đa dạng, đi sâu vào cộng đồng; vận động, gặp mặt người lao động đang xuất khẩu lao động để NLĐ tuyên truyền cho người thân cùng tham gia xuất khẩu lao động, tạo việc làm thu nhập cao

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tập trung nghiên cứu, tìm kiếm, mở rộng thị trường lao động, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, đặc biệt là tăng cường các hoạt động ở cơ sở để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin thị trường lao động, tư vấn giới thiệu việc làm trong nước, ngoài nước, đào tạo nghề cho người lao động

- Có chính sách khuyến khích lao động tự tạo việc làm và lập nghiệp Phối hợp với các ngành và các địa phương thực hiện có hiệu quả chính sách cho vay vốn

hỗ trợ việc làm

1.3.3 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thành phố Đà Nẵng

Dân số năm 2017 của Đà Nẵng là 1.134.310 người, mật độ dân số: 828 người/km², diện tích: 1.285 km² Đây là nơi có tiềm năng du lịch phong phú, nhất là tài nguyên du lịch biển; đã trở thành địa điểm du lịch hàng đầu cả nước, thu hút rất đông khách du lịch trong và ngoài nước, là nơi thu hút các nhà đầu tư lớn trong khu vực miền trung và cả nước Thành phố Đà Nẵng đã có nhiều chính sách đúng đắn

để phát triển kinh tế, tạo việc làm đã thu được một số kết quả quan trọng Có thể khái quát kinh nghiệm giải quyết việc làm của thành phố Đà Nẵng như sau:

- Năm 2018, thành phố Đà Nẵng đã giải quyết việc làm cho 32.702 lao động, đạt 104,4% kế hoạch năm, tăng 0,62% so với cùng kỳ năm 2017; đã tổ chức 50 phiên giao dịch việc làm giải quyết việc làm cho 7.700 lao động; ngoài ra ngân hàng

Trang 31

cho vay vốn đã giải quyết việc làm cho 12.040 lao động, công tác xuất khẩu lao động đã đưa 305 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, tập trung nhiều nhất ở Nhật Bản 185 người Trong đó lao động được chấp nối tại chợ có 01 trình độ trên đại học, 1.945 người trình độ đại học, cao đẳng có 1.013 người, trung học chuyên nghiệp 963 người, công nhân kỹ thuật 966 người và lao động phổ thông 1.622 người

- Trong giai đoạn 2011-2017, TP Đà Nẵng đã tổ chức 215 phiên giao dịch việc làm với 14.467 lượt đơn vị, doanh nghiệp tham gia tại phiên giới thiệu việc làm, tổng số lao động đăng ký tìm việc tại các phiên chợ này là gần 306.180 người Kết quả, đã giải quyết việc làm cho 52.444 lao động

- Triền khai Đề án thông tin thị trường lao động, nâng cao chất lượng hoạt động của các sàn giao dịch việc làm, kịp thời giải quyết những vướng mắc của người lao động Cuối năm 2018 đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 51%, hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi ngành nghề cho 1.000 lao động nông thôn, lao động đặc thù trên

địa bàn (Nguồn: Số liệu của UBND TP Đà Nẵng)

- Hằng năm tổ chức nhiều phiên chợ việc làm di động ở các quận, huyện và các trường đại học, cao đẳng,…

- Đà Nẵng còn hoàn thiện hệ thống thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động tiến đến dự báo ngắn hạn phục vụ định hướng phát triển thông tin thị trường lao động

- Tăng cường nhiều giải pháp như tuyên truyền và tổ chức các hoạt động kết nối nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động địa phương như: tổ chức các phiên Chợ việc làm định kỳ hàng tuần; phối hợp tổ chức các phiên giao dịch việc làm di động định kỳ hàng năm tại các trường, các cơ sở dạy nghề và các địa phương trên địa bàn

- Đưa vào vận hành website “Người tìm việc, việc tìm người” và chú trọng vào việc xây dựng, tuyên truyền về các mô hình giải quyết việc làm đã góp phần hiệu quả trong công tác giải quyết việc làm ở địa phương

Trang 32

- Đẩy mạnh các hoạt động tín dụng ưu đãi, cách làm ăn thông qua các dự án xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ cho vay vốn giải quyết việc làm, tổ chức các phiên chợ việc làm

- Duy trì cung cấp thông tin cho người lao động thông qua tra cứu tại sàn giao dịch việc làm, hay tìm kiếm trên Website của trung tâm giới thiệu việc làm, tư vấn qua điện thoại Hàng tháng Trung tâm giới thiệu việc làm sẽ mở 2 phiên giao dịch để giới thiệu việc làm cho người lao động toàn tỉnh và lao động các tỉnh khác

có nhu cầu tìm việc

- Chuyển đổi hình thức tổ chức từ Hội chợ việc làm đến hình thức tổ chức giao dịch việc làm định kỳ và Sàn giao dịch việc làm đã thu hút được nhiều đơn vị tuyển dụng Chuyển hướng đào tạo từ khả năng của cơ sở đào tạo sang nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội

* Nội dung tác giả kế thừa từ kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng:

- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, chính sách hỗ trợ cho vay vốn tạo việc làm mới, xây

dựng các mô hình đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ,…

- Cho vay vốn ưu đãi đi xuất khẩu lao động thông qua nguồn vốn ngân hàng chính sách và Quỹ quốc gia về việc làm

- Đà Nẵng đã tăng tần suất tổ chức phiên giao dịch việc làm từ 1 phiên/ tháng lên 4 phiên/tháng đã tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận hình thức cung cấp dịch vụ tư vấn tìm việc tiên tiến, thiết lập được kênh thông tin về việc làm thường xuyên và nâng cao hiệu quả kết nối cung – cầu

1.3.4 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Nam Định

Nam Định là tỉnh đông dân, dân số năm 2016: 1.850.000 người , diện tích: 1.668km², mật độ dân số: 1.109 người/km² Nam Định là tỉnh có ngành công nghiệp nhẹ khá phát triển, đặc biệt là công nghiệp dệt may đã thu hút tạo việc làm đảm bảo đời sống cho người dân Tỉnh Nam Định đã có nhiều chính sách đúng đắn để phát

Trang 33

triển kinh tế, tạo việc làm thu được một số kết quả quan trọng Có thể khái quát kinh nghiệm giải quyết việc làm của tỉnh Nam Định như sau:

- Trong 6 tháng đầu năm 2018, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho khoảng 17.400 lượt người (đạt khoảng 54,38% kế hoạch năm); trong đó xuất khẩu lao động 710 người (đạt 54,62% kế hoạch năm) Cả tỉnh

đã đào tạo nghề ở 3 cấp trình độ cho 12.845 lao động (đạt 38,2% kế hoạch năm), trong đó cao đẳng nghề 39 người; trung cấp nghề 1.451 người; sơ cấp và dưới 3 tháng 11.355 người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 43,2%

- Năm 2018 tư vấn cho hơn 44.6 nghìn lượt người, đạt 130% vượt 30% so với kế hoạch 2017 Trung tâm đã kết nối với 1.801 doanh nghiệp, tìm ra 442 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển lao động, kịp thời tư vấn và hỗ trợ cho hàng trăm lượt lao

động việc làm (Nguồn: Báo cáo của Trung tâm việc làm Sở Lao động – TBXH Nam Định)

- Giai đoạn 2006-2010, tỉnh đã giải quyết việc làm cho khoảng 166,8 nghìn lượt người, trong đó có trên 11,4 nghìn người xuất khẩu lao động

- Sở Lao động-TBXH biên soạn, phát hành hàng ngàn cuốn sổ tay tuyên truyền về công tác đào tạo nghề, việc làm và công tác xuất khẩu lao động phát cho người lao động, các doanh nghiệp và cán bộ Lao động - TBXH các cấp

- Tập huấn cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã về công tác phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm Kết quả đã ghi chép và cập nhật thông tin

về lao động của trên 2.250 doanh nghiệp/hợp tác xã phi nông nghiệp, cập nhật biến động lao động tại các hộ gia đình trên 49.925 hộ gia đình

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đã đẩy mạnh các hoạt động tư vấn việc làm học nghề, chính sách về lao động việc làm; khai thác, cập nhật, cung ứng thông tin thị trường lao động, duy trì hoạt động phiên giao dịch việc làm tại sàn giao dịch

và trực tuyến vào ngày 10 hằng tháng, cung cấp thông tin thị trường lao động giới thiệu cung ứng lao động, tư vấn việc làm học nghề, giới thiệu việc làm cho người lao động

Trang 34

- Khôi phục, phát triển làng nghề, khuyến khích lập doanh nghiệp: Mỗi năm trên địa bàn tỉnh có thêm 35 đến 50 doanh nghiệp tư nhân được thành lập

- Tập trung xây dựng cụm công nghiệp, điểm công nghiệp nông thôn: UBND tỉnh đã phê duyệt 16 dự án xây dựng cụm công nghiệp nông thôn thuộc các địa phương trong tỉnh

- Đẩy nhanh phát triển nông nghiệp một cách toàn diện, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản với loại hình, quy mô phù hợp

Tỉnh Nam Định đã thành công trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phát huy mọi tiềm năng của tỉnh, mở ra nhiều ngành nghề mới để tạo việc làm cho người lao động, khuyến khích thành lập doanh nghiệp tạo thêm việc làm, giảm sức

ép về lao động và việc làm cho nền kinh tế Những kinh nghiệm của tỉnh Nam Định cần được các tỉnh nghiên cứu, vận dụng vào tình hình của tỉnh mình

* Nội dung tác giả kế thừa từ kinh nghiệm của tỉnh Nam Định:

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề cho đội ngũ cán bộ Lao động - TBXH cấp huyện, cấp xã nhằm nâng cao năng lực quản lý lao động, việc làm ở cơ sở

- Việc đào tạo, tổ chức dạy nghề luôn gắn với giải quyết việc làm, sử dụng lao động, bao tiêu sản phẩm, tạo ra hiệu quả rõ rệt

1.3.5 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thủ đô Hà Nội

Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước Hà Nội có diện tích 920,97 km², dân số năm 2000 là 2.734.700 người, đông dân nhất khu vực phía Bắc và đứng thứ hai trong cả nước; mật độ dân số cao, bình quân 2.993 người/ km²;

cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số trung bình Hà Nội có lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, chất lượng cao hơn so với các tỉnh phía Bắc Hà Nội đã có nhiều giải pháp để phát triển kinh tế, tạo việc làm cho

Trang 35

người lao động, có thể khái quát kinh nghiệm giải quyết việc làm của Hà Nội như sau:

- Năm 2018, toàn Thành phố đã giải quyết việc làm cho 190.000 lao động, đạt 125% kế hoạch năm, tăng 25% so với cùng kỳ 2017 Trong đó, tạo việc làm cho 41.612 lao động từ xét duyệt cho các đối tượng xã hội được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm Đưa 3.250 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội đã tổ chức 109 phiên giao dịch việc làm với 5.100 doanh nghiệp, đơn vị tham gia; 85.000 chỉ tiêu tuyển dụng, tuyển sinh; 50.000 lượt lao động được phỏng vấn, tư vấn hướng nghiệp; 25.000 lao động được tuyển

dụng.(Nguồn: Báo cáo của Sở Lao động – TBXH Hà Nội)

- Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội đã tổ chức 109 phiên giao dịch việc làm, thu hút 6.075 doanh nghiệp, đơn vị tham gia tuyển dụng, tuyển sinh 85.000 chỉ tiêu, qua đó có 50.000 lượt lao động được phỏng vấn, tư vấn hướng nghiệp; 25.000 lao động được tuyển dụng Ngoài ra còn hỗ trợ học nghề cho 2.217 người với số

tiền trên 6,7 tỷ đồng (Nguồn: Báo cáo của Sở Lao động – TBXH Hà Nội)

- Đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo, chú trọng đào tạo lại nghề cho người lao động Đồng thời đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các cấp học, tạo tiền đề cho đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho người lao động, gắn đào tạo với sử dụng lao động

- Tạo môi trường thuận lợi, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn tạo việc làm, thúc đẩy phát triển thị trường lao động của trung tâm dịch vụ việc làm

* Nội dung tác giả kế thừa từ kinh nghiệm của thủ đô Hà Nội:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội với tư cách cơ quan chủ quản của Trung tâm Dịch vụ việc làm luôn tiến hành kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động của các sàn, điểm giao dịch việc làm vệ tinh về hoạt động dịch

vụ việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Trang 36

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển đa dạng các ngành, nghề sử dụng nhiều lao động, phát triển các loại dịch vụ có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trên thế giới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Trang 37

Ngoài ra, tác giả tham khảo học tập kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch

vụ việc làm của các tỉnh, thành phố của nước ta Đó là cơ sở cũng như bài học cho tác giả đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm của tỉnh hiện nay

Qua cơ sở lý luận đã tìm hiểu và trình bày ở phần trên, tác giả chuyển sang Chương 2 để phân tích thực trạng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Từ đó rút ra nhận xét ưu, nhược điểm của Trung tâm để tìm hướng giải quyết

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2018

2.1 Giới thiệu tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt là cửa ngõ của các tỉnh miền Đông Nam Bộ hướng ra biển Đông Có ý nghĩa chiến lược về đường hàng hải quốc

tế Có hệ thống cảng biển lớn là đầu mối tiếp cận với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế như Dầu khí; cảng và vận tải biển; sản xuất, chế biến hải sản và đặc biệt là du lịch Có hệ thống giao thông phát triển khá đồng bộ là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển du lịch, thương mại hợp tác đầu tư trong và ngoài nước Bà Rịa – Vũng Tàu có 8 đơn vị hành chính với diện tích và dân số cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu STT Đơn vị hành chính Diện tích (Km²) Dân số( Người)

Trang 39

Trong thời gian tới, Bà Rịa – Vũng Tàu tập trung khai thác các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế mà thiên nhiên ưu đãi, xây dựng các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế hữu hiệu, nâng cao đời sống nhân dân và nâng cao dân trí Ngoài ra, tỉnh tiếp tục kêu gọi đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo thêm việc làm cho người lao động

2.2 Giới thiệu Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm DVVL tỉnh

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh có trụ sở chính đặt tại số 221 đường Ba Cu, phường 4, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trung tâm có 5 cơ sở vệ tinh đặt tại: Huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc, huyện Côn Đảo, thị xã Phú Mỹ và thành phố Bà Rịa

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Dịch vụ việc làm

Năm 1989, Trung tâm Dịch vụ lao động được thành lập

Sau nhiều lần kiện toàn bộ máy, đổi tên đến ngày 07/01/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định số 08/QĐ-UBND về việc đổi tên Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh thành Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trong đó, quy định:

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là đơn vị sự nghiệp Nhà nước có thu, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; chịu sự quản

lý trực tiếp toàn diện của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Chức năng – nhiệm vụ chính của Trung tâm là tổ chức, thực hiện các hoạt động tư vấn về các lĩnh vực như việc làm, đào tạo nghề, chính sách về lao động và Bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra, Trung tâm còn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, xuất khẩu lao động, tổ chức các sàn giao dịch việc làm, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động; đào tạo nghề và liên kết dạy nghề sơ cấp, ngắn

Trang 40

hạn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm tại chỗ; tổ chức thực hiện các hoạt động huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; tổ chức điều tra, cập nhật biến động, dự báo và cung cấp thông tin về thị trường lao động Tuyên truyền và giải quyết chế độ, chính sách về Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Tổng số Công chức - Viên chức và hợp đồng lao động là 56 người (Số liệu năm 2018) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm có Ban Giám đốc và 06 Phòng ban,

cụ thể như sau:

- 01 Giám đốc

- 02 Phó giám đốc

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Tư vấn – Giới thiệu việc làm

- Phòng Thông tin – Thị trường lao động

- Phòng Đào tạo

- Phòng Bảo hiểm thất nghiệp

- Phòng Kế toán

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(Nguồn: Website của Trung tâm Dịch vụ việc làm)

Ngày đăng: 15/08/2020, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w