Là một cán bộ thuộcphòng Kinh tế Kế hoạch Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng, tôi nhận thấy công tácthẩm định dự án của Tổng công ty đã theo đúng các quy định của pháp luật; tuynhiên trong q
Trang 1Để hoàn thành và thực hiện được Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơntập thể Thầy Cô Viện Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tậntình truyền đạt kiến thức cho tôi và cho lớp Lớp VMBA 12 nói chung, tôi xin chânthành cảm ơn GS.TS … đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thựchiện luận văn Với việc tôi hiện đang công tác tại Phòng Kinh tế Kế hoạch Tổngcông ty Cổ phần Sông Hồng cho nên có một số thuận lợi để thực hiện đề tài này.Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, tôi xin sẵn sàng tiếp nhận những ý kiến đóng góp của của Thầygiáo hướng dẫn, Hội đồng sinh hoạt khoa học, Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ vàcác anh chị đồng nghiệp trong Tổng công ty công ty Cổ phần Sông Hồng.
Chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐT & KCN : Đô thị và Khu công nghiệp
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
2.1.2.4 Lĩnh vực gia công cơ khí 24 2.1.3 Sơ đồ tổ chức 26
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng là đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệpXây dựng Việt Nam (Tập đoàn chiếm 78,7% vốn điều lệ) và chính thức hoạt độngtheo mô hình Tổng công ty Cổ phần từ tháng 6/2010 Vốn điều lệ của Tổng công ty
Cổ phần Sông Hồng là 277 tỷ đồng
Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng là doanh nghiệp nhà nướctrực thuộc Bộ Xây dựng Là một trong những Tổng công ty được thành lập sớmnhất của ngành xây dựng Việt Nam Với 52 năm xây dựng và phát triển, Tổng công
ty Cổ phần Sông Hồng không ngừng tăng trưởng về quy mô, lợi nhuận và đa dạnghoá ngành nghề sản xuất kinh doanh Hiện nay, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
có 43 đơn vị thành viên nằm rải khắp các miền của đất nước với các lĩnh vực sảnxuất kinh doanh chủ yếu là xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng và hạtầng
Trong những năm gần đây, với xu hướng phát triển chung của đất nước, mọidoanh nghiệp đều không ngừng vận động để tồn tại và phát triển Tổng công ty Cổphần Sông Hồng cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó Để tồn tại và pháttriển ngoài những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh truyền thống của Tổng công ty
Cổ phần Sông Hồng là xây lắp thì lĩnh vực đầu tư dự án được Tổng công ty xácđịnh là lĩnh vực sẽ đem lại mức tăng trưởng đột phá cho doanh nghiệp trong giaiđoạn hiện nay (đó là bước chuyển mình từ giai đoạn người làm thuê sang người làmchủ)
Tuy nhiên, trong hoạt động đầu tư, bên cạnh yếu tố lợi nhuận thường gắn liềnvới yếu tố rủi ro Trên thực tế, nhiều dự án sau khi triển khai đầu tư mang lại hiệuquả thực sự cho chủ đầu tư nhưng cũng có không ít các dự án có hiệu quả thấp thậmchí là thua lỗ, phá sản Vì vậy, trong môi trường đầu tư hiện nay, đầu tư dự án manglại hiệu quả, hạn chế được rủi ro, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu đang làmong muốn thực sự của các nhà đầu tư
Trang 6Quá trình đầu tư bắt đầu từ xác định cơ hội đầu tư, lập dự án, thẩm định dự
án, phê duyệt, triển khai thực hiện và cuối cùng là đưa dự án vào vận hành sản xuấtkinh doanh Công tác thẩm định dự án có vai trò quan trọng trong việc giúp cho nhàđầu tư ra quyết định đầu tư đúng đắn Tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng côngtác thẩm định dự án được thực hiện tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án; nó
có thể được thực hiện một bước đối với dự án quy mô nhỏ thì tổ thẩm định do cácphòng ban chức năng của Tổng công ty thẩm định; đối với dự án lớn, phức tạp thìthuê đơn vị tư vấn thẩm tra sau đó được tổ thẩm định dự án của Tổng công ty thẩmđịnh trước khi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt Là một cán bộ thuộcphòng Kinh tế Kế hoạch Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng, tôi nhận thấy công tácthẩm định dự án của Tổng công ty đã theo đúng các quy định của pháp luật; tuynhiên trong quá trình thực hiện nó vẫn còn phụ thuộc nhiều vào ý kiến chỉ đạo chủquan của lãnh đạo Tổng công ty, sự phối hợp của các thành viên tổ thẩm định vàchất lượng cán bộ của các phòng ban được tổ thẩm định giao nhiệm vụ còn nhiềuhạn chế Đánh giá được tầm rất quan trọng của công tác thẩm định dự án, vì vậy đề
tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng” được chọn để nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp đối
với công tác thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng là một đềtài rất thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đầu tư tại Tổng công ty Cổphần Sông Hồng
2 Vấn đề nghiên cứu
Công tác thẩm định dự án đầu tư của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
3 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện luận văn với những mục tiêu sau:
- Xác định yêu cầu đối với nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tưtại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của Tổng công ty Cổphần Sông Hồng về nội dung và phương pháp Phân tích, đánh giá khách quannhững kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về công tácthẩm định dự án của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Trang 7- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tưcủa Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Câu hỏi nghiên cứu:
- Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án của Tổng công ty Cổ phần SôngHồng?
- Công tác thẩm định dự án của Tổng công ty đã đạt được những kết quả vàcòn hạn chế những gì?
- Tổng công ty cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tácthẩm định dự án?
4 Phạm vi nghiên cứu
- Công tác thẩm định dự án đầu tư của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
- Thời gian nghiên cứu:
+ Số liệu thứ cấp: năm 2006 - 2010
+ Số liệu sơ cấp : năm 2010
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1, Quy trình nghiên cứu:
Nguồn: Tác giả
Thu nhập số liệu
Phỏng vấn sâu Thảo luận nhóm
Yêu cầu về công tác thẩm định
Thực trạng công tác thẩm
định dự án đầu tư tại TCT
Đề xuất giải pháp hoàn thiện
Trang 85.2, Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Các báo cáo kết quả thẩm tra dự án đầu tư của đơn vị tưvấn, báo cáo thẩm định dự án của tổ thẩm định dự án, các văn kiện dự án, báo cáohiệu quả của các dự án đã thực hiện …
- Số liệu sơ cấp:
+ Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu những người quản lý và các thànhviên trong tổ thẩm định dự án của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng Hội đồngquản trị (4 người), Ban Tổng Giám đốc (3 người), Phòng Tài chính kế toán (3người), Phòng Kinh tế kế hoạch (3 người), Phòng Kỹ thuật cơ giới (3 người), PhòngĐầu tư (3 người)
5.3, Phương pháp phân tích số liệu: định tính và định lượng
Phương pháp tổng hợp, phân tích lý luận và thực tiễn, phương pháp so sánh,các phương pháp thống kê… để đối chiếu đánh giá phân tích kết quả nghiên cứu
Phương tiện xử lý số liệu: Phần mềm Exel
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phần phụ lục, Luận vănđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dự án và thẩm định dự án đầu tư củadoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổphần Sông Hồng
Chương 3: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổphần Sông Hồng
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
1.1.1 Dự án đầu tư
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào
đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra để đạt được các kết quả đó Chính vì vậy, hoạt động đầu tư là điều kiện quyếtđịnh cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh
Vai trò của hoạt động đầu tư:
- Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tư được tiến hành ở một thời
kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nềnkinh tế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ tiếp theo
- Đối với một doanh nghiệp, hoạt động đầu tư là một công việc khởi đầu quantrọng nhất và cũng khó khăn nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Những quyếtđịnh của ngày hôm nay về lĩnh vực, quy mô, hình thức, thời điểm đầu tư sẽ chi phốiquá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Do vậy, chấtlượng của các quyết định đầu tư sẽ quyết định sự thịnh vượng hay xuống dốc củadoanh nghiệp
Dự án đầu tư là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp
lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế
và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đemlại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớnnhất có thể được
Dự án đầu tư là một tập hợp những hoạt động khác nhau có liên quan với nhautheo một logic, một trật tự xác định nhằm vào những mục tiêu xác định, được thựchiện bằng những nguồn lực nhất định trong những khoảng thời gian xác định
Trang 10Nội dung của dự án thể hiện trong Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Dự ánđầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (tùytheo quy mô, tính chất của dự án), phản ánh các kết quả nghiên cứu thị trường, cácđặc điểm kinh tế kỹ thuật, công nghệ, tài chính, môi trường pháp lý
Nội dung của dự án bao gồm hai phần là phần thuyết minh dự án và phần thiết
kế cơ sở:
* Phần nội dung thuyết minh dự án:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩmđối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đốivới địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xâydựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tốđầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trìnhthuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợxây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và côngtrình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và cácyêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năngcấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn
và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
* Phần thiết kế cơ sở:
Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tưxây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện
Trang 11được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được ápdụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
- Nội dung phần thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằngcông trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vịtrí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục côngtrình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầucông nghệ;
+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của côngtrình;
+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của phápluật;
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyếncông trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêucầu công nghệ;
+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủyếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
1.1.2 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theoNghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A,
B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyếtđịnh đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
Trang 12+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, Ctrong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hộiđồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷquyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quancấp dưới trực tiếp;
+ Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đượcquyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên
- Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư vàchịu trách nhiệm
- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã cókết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức chovay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay
hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư
1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư
* Khái niệm:
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình đánh giá dự án, là việc tổ chức xemxét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởngtrực tiếp tới tính khả thi của dự án trên cơ sở những chuẩn mực, nhằm rút ra nhữngkết luận làm căn cứ cho việc ra các quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư được xem như một công cụ quản lý để góp phần nângcao hiệu quả đầu tư Thẩm định dự án đầu tư giúp tham mưu cho các cấp có thẩmquyền ra quyết định đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết địnhtrên cơ sở kết quả thẩm định Do vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư có vai tròquan trọng trong quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án Công tác thẩm địnhgiúp cho việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá sự tuân thủ theo pháp luật của dự án,của các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư, giúp cho việc sàng lọc, lựa chọn dự ánđầu tư có hiệu qủa
* Sự cần thiết của công tác thẩm định dự án đầu tư
Công tác thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình
Trang 13hình thành và thực hiện dự án đầu tư Để góp phần quản lý tốt hoạt động đầu tư
và xây dựng cần thiết phải quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư trong đó có lập,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tư là một yêu cầukhông thể thiếu và là cơ sở để quyết định đầu tư Thẩm định dự án đầu tư làmột công cụ quản lý góp phần nâng cao hiệu quả công tác đầu tư
- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát Trên cơ sở hồ sơ
dự án, cơ quan có chức năng thẩm định sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, tínhhợp lý, mức độ chuẩn xác của các nội dung được trình bày Đây là căn cứ quantrọng để có được những kết luận có độ tin cậy cao về dự án
- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc sàng lọc dự án Với kỹ thuật phân tích,
đánh giá được áp dụng khi xem xét các nội dung của dự án sẽ giúp cho việc lựachọn những dự án có hiệu quả, có tính khả thi cao
- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chínhxác về việc cho vay hoặc tài trợ dự án
- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc thực thi pháp luật Thông qua kiểm tra,kiểm soát, công tác thẩm định dự án sẽ xác định rõ những nội dung cần thực hiện, cầnđiều chỉnh của dự án, mặt khác qua đó cũng góp phần phân định rõ trách nhiệm, quyềnhạn và phối hợp hài hòa giữa các đối tác tham gia dự án, đảm bảo việc chuẩn bị, thựchiện và vận hành dự án được thuận lợi Bên cạnh đó, công tác thẩm định dự án còngiúp cho các chủ thể tham gia dự án hoạt động và làm theo pháp luật
Sự tồn tại và hoạt động của dự án đầu tư không chỉ có ảnh hưởng đến chủ đầu
tư, tổ chức cho vay vốn mà còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế Vì vậy, việc thẩmđịnh dự án đầu tư là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Các bên liên quan cómục đích khác nhau đối với việc thực hiện dự án đầu tư sẽ có cách tiếp cận khácnhau và kết quả thẩm định dự án sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với mỗi bên
1.2 Thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp:
Trong thẩm định dự án, doanh nghiệp với vai trò là Chủ đầu tư và là ngườiquyết định đầu tư mà tổ chức thực hiện thẩm định đồng thời phần thuyết minh
Trang 14dự án và thiết kế cơ sở theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 vềquản lý dự án đầu tư và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việcsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP:
1.2.1 Thẩm định phần thuyết minh dự án:
Thẩm định dự án đầu tư có nhiều nội dung Về cơ bản, nội dung thẩm định dự
án đầu tư được xem xét trên 5 nhóm chủ yếu đó là: thẩm định các yếu tố về pháp lý,
về công nghệ kỹ thuật, về tổ chức thực hiện quản lý dự án, về kinh tế tài chính dự
án và hiệu quả của dự án
- Thẩm định các yếu tố về pháp lý: Nội dung thẩm định này với nhiệm vụ là
xem xét tính hợp pháp của dự án theo quy định của pháp luật Sự phù hợp của cácnội dung dự án với những quy định hiện hành đã được thể hiện trong các văn bảncủa pháp luật, chế độ chính sách áp dụng đối với dự án Sự phù hợp về quy hoạch(ngành và lãnh thổ), quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên
- Thẩm định các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật: Nội dung thẩm định khía cạnh
này nhằm xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả của cácgiải pháp công nghệ, kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho dự án
- Thẩm định các điều kiện tổ chức thực hiện, quản lý vận hành dự án: Thẩm
định nội dung này nhằm xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vữngcủa các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện và vận hành, đảm bảomục tiêu dự định của dự án
- Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính và hiệu quả của dự án: Thẩm định
khía cạnh này nhằm xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố kinh tế, tài chính(nguồn vốn, mức chi phí, doanh thu, các chế độ và nghĩa vụ tài chính ) được ápdụng trong các nội dung; đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trên các phương diệntài chính, kinh tế, xã hội, đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ quyếtđịnh đầu tư Dự án được xem là khả thi, hiệu quả khi việc thẩm định các yếu tố nàycho những kết quả đánh giá là tốt hoặc khả quan so với các chuẩn mực thích hợp
* Thẩm định Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư: là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng và là giới hạn chi phí tối
đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư
Trang 15Tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần được xem xét khi tiếnhành thẩm định tài chính dự án Xác định được chính xác tổng mức đầu tư có ýnghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự ánkhông thể thực hiện được nhưng ngược lại nếu vốn đầu tư quá lớn cũng dẫn đến kếtquả tài chính của dự án không chính xác.
Thẩm định tổng mức đầu tư là kiểm tra các hạng mục chi phí có đúng đắn, phùhợp theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định, thông lệ khác.Tổng mức đầu tư bao gồm:
+ Chi phí xây dựng: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chiphí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xâydựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công;
+ Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vậnchuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: chi phí bồi thường nhà, công trìnhtrên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồithường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí
tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xâydựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);
+ Chi phí quản lý dự án: các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ khi
lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai
thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế,giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí khác: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự ánđầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng và cácchi phí cần thiết khác;
+ Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh vàchi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trang 16* Thẩm định nguồn tài trợ của dự án đầu tư
Trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư của dự án, chủ đầu tư xem xét các nguồn tài trợcho dự án, khả năng đảm bảo cung cấp vốn về quy mô và thời gian (tiến độ giảingân) Dự án có thể được tài trợ bởi nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp, vốn huy động từ các cổ đông, vốn vay của các tổ chức tàichính v.v Tuỳ theo khả năng tài chính của chủ đầu tư và tuỳ vào định hướng sửdụng vốn của mình mà chủ đầu tư có thể quyết định cơ cấu vốn cho dự án Tuynhiên, cơ cấu này cũng bị ảnh hưởng bởi các quy định của nhà nước
Việc xác định nguồn tài trợ cho dự án cũng là xác định một cơ cấu vốn tối ưucho dự án nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư Do có sự ảnh hưởng củayếu tố đòn bẩy tài chính nên tuỳ theo tình hình tài chính của doanh nghiệp mà chủđầu tư sẽ đưa ra một cơ cấu vốn tài trợ cho dự án phù hợp
* Thẩm định dòng tiền của dự án:
Dòng tiền của một dự án đầu tư được hiểu là các khoản chi phí và thu nhậpbằng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án.Chênh lệch giữa toàn bộ thu nhập bằng tiền của dự án và toàn bộ chi phí bằng tiềncủa dự án là dòng tiền ròng tại các mốc khác nhau của dự án
Xem xét các khoản chi phí, thu nhập của dự án đã tính đủ, tính đúng và phùhợp với công suất và nhu cầu của thị trường
Khi xem xét dòng tiền của dự án cần phân biệt hai góc độ tài chính và kế toán:
- Xét trên góc độ kế toán: chi phí của dự án sẽ bao gồm các khoản chi phíhợp lệ, bao gồm cả khấu hao Khi tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanhnghiệp, khấu hao tài sản cố định đuợc tính vào chi phí Do đó, làm giảm thu nhậpchịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước
- Trên góc độ tài chính: Khấu hao TSCĐ không phải là một khoản chi bằngtiền, khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí làm giảm thuế thu nhập của doanhnghiệp Do vậy, khấu hao là một nguồn thu của dự án
* Thẩm định tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhàđầu tư yêu cầu đối với một dự án đầu tư, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trongviệc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án
Trang 17Về bản chất, lãi suất chiết khấu của một dự án chính là chi phí cơ hội của dự
án đó Nếu thực hiện dự án, nhà đầu tư sẽ bỏ qua lợi tức kỳ vọng của các dự án đầu
tư khác hay các tài sản chính khác có cùng mức rủi ro
Có thể hiểu lãi suất chiết khấu của một dự án chính là lợi tức kỳ vọng của mộttài sản tài chính có cùng mức độ rủi ro
Có thể xác định tỷ lệ chiết khấu cho dự án như sau:
Chi phí vốn bình quân=(
B S
S
+ ) x rS + (S B
B
+ ) x rB x (1-T)
Trong đó: rS : chi phí vốn chủ sở hữu;
rB: chi phí nợ là lãi vay của ngân hàng,T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp(
B S
S
+ ): tỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu
(
B S
B
+ ): tỷ trọng giá trị của nợ
* Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Thẩm định các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả của dự án được thực hiệndựa trên việc thẩm định dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu, thẩm định các chỉ tiêu hiệuquả có chính xác và hợp lý hay không
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV- Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại củacác luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư
Trong đó: r: Tỷ suất chiết khấu
Co : Vốn đầu tư ban đầu
CFi: Dòng tiền ròng của dự án năm thứ i (dòng tiền sau thuế)Điều kiện chấp thuận dự án khi sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá:
Chấp thuận dự án khi NPV> 0 và bác bỏ dự án khi NPV ≤ 0
+ Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return), còn được gọi
là tỷ suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn hay suất thu hồi nội bộ.
Trang 18Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiếtkhấu để tính các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thubằng tổng chi, hay nói cách khác là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV= 0.
Dự án có IRR cao hơn mức lãi suất giới hạn (lãi suất cho vay, tỷ suất chiếtkhấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ được lựa chọn Nếu là các dự án loại trừnhau thì người ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu tư của dự án lớn hay nhỏ và cóthể kết hợp thêm chỉ tiêu NPV để lựa chọn
+ Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Period)
Thời gian thu hồi vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiềnròng của dự án bù đắp được chi phí đầu tư ban đầu của dự án Các nhà ngân hàng vàcác doanh nghiệp sử dụng thời gian hoàn vốn để đánh giá dự án bằng cách thiết lậpchỉ tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhậnđược của dự án Những dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian cho phép tối
đa sẽ bị loại bỏ Khi chọn trong một số nhiều dự án loại trừ nhau thì chấp nhận dự
án có PP nhỏ hơn thời gian quy định và PP nhỏ nhất
Thời gian hoàn vốn được xác định như sau:
- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:
PP= Tổng vốn đầu tư/(LN ròng + Khấu hao TSCĐ)
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: t được xác định từ công thức:
* Thẩm định độ nhạy của dự án đầu tư:
Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư cán bộ thẩm định cần xem xétmức độ tin cậy của các thông tin về dự án như các dòng tiền dự tính, mức độ rủi ro tối
đa có thể xảy ra Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư không
bỏ lỡ cơ hội đầu tư hay quyết định đầu tư sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷ suấtchiết khấu hợp lý của dự án Nếu việc dự tính các dòng tiền là không đáng tin cậy thìtất cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đến các quyết định đầu tưsai lầm và ngược lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thì việc ra quyết định đầu tư sẽphù hợp
Trang 19Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thì phải căn cứ vào các dòng tiền dự tính
và các giả định để tính toán được coi là tình huống cơ sở Việc tính toán độ nhạycủa dự án được thực hiện bằng cách đưa ra các kịch bản: dự báo các rủi ro có thểxảy ra trong khi thực hiện dự án, thay đổi một hoặc một số thông số đầu vào tănghay giảm và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án Nếu hầu hết cáctình huống đưa ra đều cho kết quả NPV > 0 thì có thể tiến hành thực hiện dự án.Trường hợp NPV ≤ 0 thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính cao và cần xem xét lạitrước khi ra quyết định và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ lệ chiết khấu của dự án chophù hợp
Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư có cái nhìnchính xác về dự án để từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư dự án
1.2.2 Thẩm định phần thiết kế cơ sở:
Thẩm định phần thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặtbằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trìnhđược chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sởvới vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối vớicông trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phêduyệt;
- Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với côngtrình có yêu cầu công nghệ;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòngcháy, chữa cháy;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hànhnghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
Trong quá trình thẩm định thiết kế cơ sở, Chủ đầu tư có thể gửi hồ sơ dự án đểxin ý kiến của các cơ quan quản lý chức năng nhà nước xem xét các vấn đề về thiết
kế cơ sở nếu thấy cần thiết
Trang 201.2.3 Về phương pháp thẩm định dự án:
Trong thẩm định dự án đầu tư thường sử dụng phương pháp so sánh các chỉtiêu Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản và rất hay dùng trong thực tế Các chỉtiêu của dự án được so sánh với các tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, về sản phẩmcủa dự án mà thị trường đòi hỏi, với các định mức sản xuất, tiêu hao năng lượng,nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo định mức kinh
tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế, các chỉ tiêu về hiệuquả đầu tư, về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướngdẫn, chỉ đạo của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp
Ngoài ra đối với các dự án lớn, phức tạp, phương pháp phân tích độ nhạythường được sử dụng Đây là một phương pháp hiện đại Mục đích khi sử dụngphương pháp này là nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm, có ảnh hưởng đến các chỉtiêu của dự án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính hay những biến động có thể xảy ratrong tương lai đối với dự án như vượt tổng mức đầu tư, giá các nguyên liệu đầuvào tăng, công suất thực tế không đảm bảo theo thiết kế, sản phẩm khó tiêu thụ, nhucầu thị trường giảm hoặc có thể thay đổi chính sách của Nhà nước theo hướng bấtlợi cho dự án… Việc sử dụng phương pháp này nhằm kiểm tra tính vững chắc vềhiệu quả tài chính của dự án khi có những tình huống bất lợi có thể xảy ra Từ đóxem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu như NPV, IRR, T, để có thểđưa ra các kết luận về tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đềxuất những biện pháp quản lý và phòng ngừa những rủi ro nhằm đảm bảo tính khảthi của dự án
Ngoài ra còn có nhiều phương pháp hiện đại và đòi hỏi phải có kỹ năng và mấtnhiều thời gian như phương pháp thẩm định dự án dựa trên kết quả dự báo; phươngpháp thẩm định có xem đến những yếu tố rủi ro Trên thực tế, dự án đầu tư đượcthẩm định bằng sự kết hợp của hai hay nhiều phương pháp Việc kết hợp cácphương pháp sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện cho phân tích, đánh giá dự án đượctoàn diện, tăng độ tin cậy của các kết quả tính toán
Trang 211.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
1.3.1 Những nhân tố khách quan:
- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đóng vai trò
là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó cócác doanh nghiệp phục vụ mục tiêu chung của xã hội Những khuyết điểm trongtính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách quản
lý của nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của
dự án cũng như với hoạt động thẩm định của doanh nghiệp Hệ thống văn bản phápluật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạnchế nguồn thông tin chính xác đến doanh nghiệp
- Tác động của Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm địnhtài chính dự án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian Do vậy, nólàm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu
tư Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế Lạm phát còn ảnh hưởng đến lãi suất danh nghĩa Các bêntài trợ cho dự án sẽ phải tăng lãi suất danh nghĩa đối với các khoản vốn họ cho vay
để bù đắp mất mát do lạm phát gây nên Lạm phát làm giảm giá trị tương lai của cáckhoản tiền vay và các khoản thanh toán lãi suất cố định, nó sẽ ảnh hưởng đến chiphí xuất quỹ trong những năm đầu của dự án làm nó tăng cao lên, đặt ra vấn đề khảnăng đối với chủ đầu tư
- Các thay đổi của điều kiện tự nhiên như lũ lụt, động đất, hạn hán ảnhhưởng tới các kế hoạch, dự đoán về tiến độ thực hiện dự án, sản lượng tiêu thụ sảnphẩm cũng làm ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án
1.3.2 Những nhân tố chủ quan:
- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về công tác thẩm định dự án: Điều này
có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì nếu lãnh đạo doanh nghiệp cho rằng công tácthẩm định dự án chỉ là thủ tục cần thiết trước khi ra quyết định đầu tư thì việc tổchức thẩm định chỉ mang tính hình thức Ngược lại, khi các nhà lãnh đạo doanh
Trang 22nghiệp nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác này đối với hoạt động đầu
tư thì công tác thẩm định dự án đầu tư mới thực sự được quan tâm và nâng cao
- Tổ chức công tác thẩm định dự án Cách thức bố trí, sắp xếp, phân công côngviệc, quy trình tổ chức thẩm định, môi trường làm việc sẽ tạo điều kiện thuận lợi đểthực hiện công việc Công tác tổ chức thẩm định dự án cần được thực hiện khoahọc, hợp lý trên cơ sở phân công trách nhiệm cho cá nhân, phòng ban có chuyênmôn với quy trình phù hợp, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ góp phần nâng caochất lượng thẩm định dự án đầu tư
- Trình độ cán bộ thẩm định dự án: Thẩm định dự án là sản phẩm của chất sám,báo cáo thẩm định dự án dựa trên các kết quả nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật, thịtrường, tổ chức sản xuất… vì vậy phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhữngngười tham gia thẩm định dự án Năng lực của cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách Do vây, trong mọi trường hợp, muốn hoànthiện công tác thẩm định dự án thì trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩmđịnh phải không ngừng được nâng cao Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi vềchuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhànước Ngoài ra, tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiệnkhông thể thiếu
- Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá, là nguyên liệu cho quátrình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là
từ hồ sơ dự án Bên cạnh đó để việc thẩm định dự án được tiến hành một cách chủđộng, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận, thu thậpcác nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm định đóngvai trò quyết định Những thông tin mà doanh nghiệp cần phải thu thập một cáchchính xác như nhu cầu thị trường, thông tin về thị trường đầu vào các yếu tố sảnxuất, thông tin về chính sách kinh tế của Nhà nước Việc thu thập sai thông tin này
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân tích, tính toán của dự án và có thể dẫn đếnquyết định sai khi lựa chọn phương án đầu tư
- Phương tiện thẩm định dự án gồm: Hệ thống máy tính, các chương trình phầnmềm chuyên dụng Sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống máy tính nối
Trang 23mạng là một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho côngtác thẩm định giúp cho công tác thu thập thông tin được thuận tiện, dễ dàng ngoài ravới sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng giúp giảm bớt thời gian, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp hiện đại
- Thời gian và chi phí thẩm định dự án Hai nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng thẩm định dự án Nếu thời gian và chi phí thẩm định tăng lên thìchất lượng thẩm định dự án được nâng cao và ngược lại
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG
2.1 Khái quát về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng là đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Xâydựng Việt Nam (Tập đoàn chiếm 78,7% vốn điều lệ) và chính thức hoạt động theo
mô hình Tổng công ty Cổ phần từ tháng 6/2010 Vốn điều lệ của Tổng công ty Cổphần Sông Hồng là 277 tỷ đồng
Tiền thân là Công ty Kiến trúc Việt Trì được Bộ Kiến trúc thành lập ngày23/8/1958, trụ sở đóng tại Khu công nghiệp Việt Trì thuộc Tỉnh Phú Thọ
Từ bước khởi đầu với 40 cán bộ công nhân viên, đến năm 1959 Công ty Kiếntrúc Việt Trì đã có hơn 6.000 cán bộ công nhân viên làm việc trên các công trìnhxây dựng Nhà máy Đường, Điện, Nhà máy Giấy, Hoá chất, Mỳ chính…
Năm 1973, Bộ Kiến trúc đổi tên thành Bộ Xây dựng, Công ty Kiến trúc Việt Trìcũng được đổi tên thành Công ty Xây dựng Việt Trì Lực lượng cán bộ công nhânviên trong thời kỳ này lên tới 12.000 người, tập trung xây dựng Nhà máy dệt MinhPhương, Nhà máy sản xuất thuốc kháng sinh, Nhà máy Giấy Bãi Bằng, Nhà máyGiấy XZ 72 của Bộ Nội vụ, Nhà máy Bê tông Đạo Tú, Nhà máy Chế biến hoa quảhộp Tam Dương, Nhà máy đại tu vô tuyến Tam Đảo, Học viện Khoa học kỹ thuậtquân sự Vĩnh Yên…
Đến năm 1980, Công ty được Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty Xây dựng
số 22 để phù hợp với phạm vi hoạt động Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thicông xây dựng nhiều công trình lớn như: mở rộng đợt hai nhà máy Supe phốt phátLâm Thao, Nhà máy giấy Bãi Bằng, Sân bay Sao Vàng, Sân bay Nội Bài…
Để triển khai thi công công trình nhà máy tuyển quặng Apatit Lào Cai, một côngtrình trọng điểm quốc gia, ngày 14/6/1983, Bộ Xây dựng quyết định thành lập Tổngcông ty Xây dựng Vĩnh Phú - Hoàng Liên Sơn trên cơ sở lực lượng nòng cốt là Công
Trang 25ty Xây dựng số 22, trụ sở đóng tại xã Tằng Loỏng - huyện Bảo Thắng - tỉnh HoàngLiên Sơn, cách thành phố Việt Trì hơn 300 Km.
Sau hơn 10 năm xây dựng, công trình Nhà máy tuyển quặng Apatít Lào Cai đãhoàn thành và được đưa vào sử dụng Để phù hợp với nhiệm vụ mới, ngày 04/9/1991Tổng công ty Xây dựng Vĩnh Phú - Hoàng Liên Sơn được Bộ Xây dựng đổi tên thànhTổng công ty Xây dựng Sông Hồng, đồng thời chuyển trụ sở về đóng tại thành phố ViệtTrì
Ngày 20/11/1995, Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng được thành lập lại trên
cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty và một số đơn vị thuộc BộXây dựng để hoạt động theo mô hình tổ chức mới có Hội đồng quản trị theo quyếtđịnh số 994/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng
Đến ngày 25/8/2006, theo Nghị định của Chính phủ về việc tổ chức, quản lý
và chuyển đổi Tổng công ty Nhà nước, Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng thay đổi
mô hình tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty con và đổi tên thànhTổng công ty Sông Hồng theo quyết định số 2410/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng
Để thuận lợi cho việc giao dịch, mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh, được sự đồng ý của Bộ Xây dựng và UBND thành phố Hà Nội, ngày01/01/2007, Tổng công ty Sông Hồng đã chính thức chuyển trụ sở từ thành phố ViệtTrì - Tỉnh Phú Thọ về địa chỉ số 70 An Dương - Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội.Theo Quyết định số 52/QĐ-Ttg ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Namtrên cơ sở đơn vị nòng cốt là Tổng công ty Sông Đà (công ty mẹ) đồng thời tiếp nhậncác thành viên bao gồm: Tổng công ty Sông Hồng và Tổng công ty Cơ khí Xây dựngCOMA, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA, Tổng công ty Đầu tư Phát triểnxây dựng DIC, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng LICOGI Tập đoàn kinh
tế được hình thành nhằm mục đích tập trung sức mạnh của các doanh nghiệp xâydựng, phát triển kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư, thi công, tổng thầu thi công xâydựng công trình và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng ViệtNam
Trang 26Trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, với nhiều biến động gắn liền vớinhững đổi thay của đất nước, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng từ một đơn vị nhỏkhi mới thành lập đến nay đã phát triển với hàng chục đơn vị thành viên hoạt độngtrên khắp mọi miền đất nước Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đã tích luỹ được rấtnhiều kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh các công trìnhtrọng điểm lớn của đất nước với một đội ngũ hơn 4.000 cán bộ kỹ thuật và côngnhân lành nghề (trong đó có hơn 500 cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ đại học vàtrên đại học), có lực lượng xe máy thiết bị thi công hiện đại Các công trình củaTổng công ty thi công luôn luôn đảm bảo chất lượng và nhiều công trình được cấpgiấy chứng nhận đạt chất lượng cao Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đã cùng vớicác doanh nghiệp khác trong ngành xây dựng khẳng định được vai trò then chốttrong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần vào sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Với những thành tích đã đạt được, Tổngcông ty Cổ phần Sông Hồng đã được nhận nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quýcủa Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của ngành Xây dựng.
Ngày nay, với uy tín, chất lượng xây dựng công trình cũng như việc quản lýchỉ đạo điều hành, Tổng công ty đã được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tintưởng giao làm nhà thầu chính xây dựng các dự án nhà máy nhiệt điện có giá trị lớnnhư: Công trình nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, nhà máy nhiệt điện Thái Bình, nhàmáy nhiệt điện Quảng Trạch với giá trị xây lắp gần 10.000 tỷ đồng và được cácTỉnh, Thành phố tín nhiệm giao thầu nhiều dự án có giá trị xây lắp lớn
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X của Tổng công ty Cổ phầnSông Hồng đã khẳng định định hướng và mục tiêu phát triển Tổng công ty tronggiai đoạn 5 năm 2011-2015 là: Xây dựng và phát triển Tổng công ty thành Tổngcông ty mạnh đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở duy trì vàphát triển ngành nghề xây dựng truyền thống để đảm bảo Tổng công ty Cổ phầnSông Hồng là một nhà thầu mạnh có khả năng làm tổng thầu các công trình lớn ởtrong nước và quốc tế Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnhtranh, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 27Phấn đấu đến năm 2015 Tổng công ty trở thành thành viên của Câu lạc bộ 10.000 tỷđồng.
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Tổng công ty hiện nay
2.1.2.1 Lĩnh vực thi công xây lắp
Hoạt động xây lắp là ngành nghề truyền thống của Tổng công ty Hoạt động xâylắp của Tổng công ty bao gồm: Thi công xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện, nền móng, công trình kỹ thuật hạtầng, đô thị và khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm biến thế, các côngtrình cảng sông, cảng biển, gia công chế tạo lắp đặt thiết bị, kết cấu kim loại, hệ thống
kỹ thuật cơ điện, điện lạnh phục vụ công tác xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Với đội ngũ quản lý và công nhân có nhiều năm kinh nghiệm đã từng tham giacác dự án trọng điểm của đất nước, với hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại phục vụthi công, các sản phẩm xây lắp của Tổng công ty được các chủ đầu tư đánh giá cao
về chất lượng và mỹ thuật Bên cạnh đó, với nhu cầu gia tăng trong việc đầu tư xâydựng các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng, đặc biệt là khu vực miền Bắc vàmiền Trung cho thấy khả năng trong thời gian tới hoạt động xây lắp của Tổng công
ty sẽ ngày càng phát triển và đóng góp tích cực vào kết quả sản xuất kinh doanh củaTổng công ty
2.1.2.2 Lĩnh vực đầu tư
Đầu tư vào các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân đã và đang là nhiệm vụchiến lược quan trọng hàng đầu nhằm chuyển đổi cơ cấu và mở rộng quy mô pháttriển phấn đấu để trở thành Tổng công ty mạnh trong Tập đoàn Công nghiệp Xâydựng Việt Nam Trên cơ sở quy hoạch ngành và chiến lược phát triển của nền kinh
tế quốc dân, Tổng công ty đã nghiên cứu cơ hội đầu tư vào hầu hết các lĩnh vực:Sản xuất công nghiệp, phát triển đô thị mới và bất động sản, trung tâm thương mại
và dịch vụ tổng hợp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, Tổng công ty đã xác địnhlĩnh vực đầu tư phát triển là bước đột phá nhằm phát triển các hoạt động SXKD củaTổng công ty Đặc biệt năm 2010, Tổng công ty đã xây dựng kế hoạch đầu tư 14 dự
án với tổng vốn đầu tư dự kiến trong năm 2010 là 763 tỷ đồng
Trang 28Tổng công ty đã tập trung vào đầu tư các dự án hiệu quả như: dự án Nhà ở caotầng I1, I2, I3 và văn phòng cho thuê Thành Công 2, dự án Nhà máy thủy điện NgòiHút I, dự án Cụm công nghiệp làng nghề gỗ thủ công mỹ nghệ Đông Thọ - YênPhong - Bắc Ninh, dự án xây dựng Khách sạn Royal Sông Hồng, dự án xây dựng hạtầng Khu đô thị Tây nam Việt Trì, dự án xây dựng Khu đô thị Nhơn Trạch, đặc biệtđược sự đồng ý của Bộ Xây dựng tháng 7/2008 Tổng công ty đã cơ cấu lại vốn tạiCông ty cổ phần thép Sông Hồng, hiện tại, Tổng công ty nắm giữ cổ phần chi phối85% vốn điều lệ; dự án Nhà máy cán thép Sông Hồng công suất 180.000 tấn/năm đãtiếp tục được đầu tư hoàn thiện, đã chính thức đi vào hoạt động.
2.1.2.3 Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng
Với định hướng phát triển đa ngành, Tổng công ty không ngừng mở rộng cácmặt hàng, đa dạng hóa sản phẩm Cùng với các sản phẩm truyền thống của Tổngcông ty như: Gạch Terazzo, gạch ốp lát Ceramic Granito, đá ốp lát Granite tự nhiên,cột điện bê tông ly tâm, nhôm định hình và mới đây là sản phẩm thép xây dựng (bắtđầu được cung cấp ra thị trường trong năm 2009) Các sản phẩm công nghiệp củaTổng công ty đã và đang là lựa chọn của nhiều công trình xây dựng của cả nước,bên cạnh việc nghiên cứu áp dụng các công nghệ tiên tiến trên thê giới, Tổng công
ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩnISO 9000 - 2000 tại tất cả các nhà máy sản xuất công nghiệp trực thuộc
2.1.2.4 Lĩnh vực gia công cơ khí
Gia công cơ khí là hoạt động có tính chất hỗ trợ cho hoạt động xây lắp củaTổng công ty Tổng công ty thực hiện xây lắp các công trình thuỷ điện, đồng thờigia công thép cấu kiện để lắp đặt cho các công trình này Các sản phẩm gia công cơkhí của Tổng công ty hiện đã được khẳng định tại khu vực miền Nam như gia cônglắp đặt hệ thống cửa van Clape Rạch Lăng - kiểm soát triều Bình Triệu (TP Hồ ChíMinh), gia công cửa cống cửa tràn hệ thống thuỷ lợi hồ chứa nước Krông Buk Hạ,gia công cơ khí đường ống áp lực công trình Thuỷ điện Đa Dâng 2, gia công cửacống hệ thống thuỷ lợi Ông Mười Bà Trà (Tiền Giang), gia công cửa tràn hệ thốngthuỷ lợi cơ khí hồ chứa nước Sông Ray, công trình cụ đầu mối trạm bơm Đa Goail
Trang 29(Lâm Đồng), Và gần đây là thị trường miền Trung, với việc gia công, lắp đặt thànhcông giàn mái không gian của Nhà thi đấu thể dục thể thao thành phố Đà Nẵng (vớiqui mô lớn và hiện đại nhất Việt Nam); đang gia công kết cấu thép của Nhà máynhiệt điện Vũng Áng 1
2.1.2.5 Lĩnh vực tư vấn xây dựng
Lĩnh vực hoạt động tư vấn, khảo sát và thiết kế của Tổng công ty bao gồm cáccông trình dân dụng, thủy điện vừa và nhỏ, công trình công nghiệp, khu chế xuất, tưvấn lập, thẩm định các dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu công trình
2.1.2.6 Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
Các dịch vụ của Tổng công ty hiện đang thực hiện bao gồm: Dịch vụ xuấtkhẩu lao động, xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng và cácsản phẩm sản xuất công nghiệp
Các loại hàng hoá Tổng công ty thường nhập khẩu như: đá ốp lát, hàng điện tửgia dụng, các trang thiết bị, máy móc xây dựng, Việc nhập khẩu hàng hoá chủ yếu
là để phục vụ nhu cầu kinh doanh thương mại của Tổng công ty
Tổng công ty đang thực hiện dịch vụ xuất khẩu lao động sang các nước ĐàiLoan, Malaysia và Quatar Hiện tại, số lao động xuất khẩu ra nước ngoài hàng nămvào khoảng 2.000 người/năm Dự kiến các năm tiếp theo vào khoảng trên 3.000người/năm và Tổng công ty đang tìm kiếm, khai thác thêm thị trường mới Tổngcông ty sẽ có kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ tư vấn để phùhợp với sự phát triển chung của nền kinh tế
Bên cạnh việc đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu lao động, Tổng công ty đang nghiên cứu để triển khai các dịch vụquản lý khu nhà ở, văn phòng cho thuê, kinh doanh nhà ở của các dự án đầu tư doTổng công ty làm chủ đầu tư trong thời gian tới
Trang 302.1.3 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức Công ty mẹ - Công ty con
Nguồn: Website songhongcorp.com.vn
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Tổng công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông thôngqua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặclấy ý kiến bằng văn bản Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tạicuộc họp khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều lệ Tổng công ty cổ phần và LuậtDoanh nghiệp
Trang 31- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Tổng công ty, có toàn quyền
nhân danh Tổng công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổngcông ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịthông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặchình thức khác Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
Hội đồng quản trị bao gồm 05 thành viên và nhiệm kỳ Hội đồng quản trị là 5năm
- Ban Tổng giám đốc: Bao gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc phụ
trách từng lĩnh vực Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổngcông ty, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty, chịu sự giámsát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước phápluật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Ban Tổng giám đốc bao gồm 01 Tổng giám đốc và 05 Phó tổng giám đốc,nhiệm kỳ 5 năm
- Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm giám sát mọi mặt hoạt động của Tổng
công ty theo quy định tại Điều lệ của Công ty mẹ
Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên hoạt độngchuyên trách Thành viên Ban kiểm soát được đề cử theo Điều lệ Tổng công ty cổphần và được Đại hội cổ đông bầu
- Các phòng ban chức năng: Bao gồm các phòng, ban nghiệp vụ thực hiện
các công việc do Ban Tổng giám đốc giao theo chức năng nhiệm vụ cụ thể của từngphòng do Tổng giám đốc quy định Cán bộ phụ trách các phòng do Tổng giám đốcquyết định theo phân cấp được Hội đồng quản trị phê duyệt
- Các đơn vị trực thuộc: Có con dấu, có tài khoản, có tư cách pháp nhân,
hạch toán phụ thuộc và thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp của Tổng công ty
- Các công ty con: Bao gồm các Công ty cổ phần có số vốn góp của Công ty
mẹ trên 50 %
- Các công ty liên kết: Bao gồm các Công ty cổ phần mà Công ty mẹ không
nắm giữ cổ phần chi phối
Trang 32Tổng số các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết là 43 đơn vị
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trong giai đoạn 5 năm gần đây từ năm 2006 - 2010
Có thể nói trong những năm vừa qua, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đã cónhững bước phát triển vượt bậc, hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ kế hoạch đặt ratrong từng năm Các công trình giao thầu đã được gấp rút triển khai thi công đúngtiến độ, đảm bảo chất lượng Các cơ sở sản xuất công nghiệp của Tổng công ty đảmbảo công suất, chất lượng sản phẩm được nâng cao, đang dần khẳng định đượcthương hiệu sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường Năng lực thi công, năng lực tư vấnngày càng được tăng cường Có được kết quả đáng tự hào đó là nhờ sự chỉ đạo sátsao của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các bộ phận tham mưu cho lãnhđạo Tổng công ty với phương châm “Đoàn kết thực sự, đổi mới triệt để, chủ độngsáng tạo, bám sát đường lối, bám việc đến cùng, dám chịu trách nhiệm, quyết địnhkịp thời” nhằm mục tiêu “Năng suất cao hơn, chất lượng cao hơn, hiệu quả cao hơn,thu nhập cao hơn”
Thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2006 - 2010, Tổng giá trị sản lượng toànTổng công ty là 13.910 tỷ đồng, đạt 104% so với Kế hoạch 5 năm định hướng đề ra,tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 29% Trong đó lĩnh vực xây lắp và SXCNvẫn là những lĩnh vực then chốt chiếm tỷ trọng lớn 80 % Tổng giá trị sản lượng Cụthể:
2.1.4.1 Lĩnh vực xây lắp
Giá trị sản lượng xây lắp: 5.308 tỷ đồng, đạt 103 % so với Kế hoạch 5 năm;tăng trưởng bình quân hàng năm 24 %
Nhiều công trình lớn đã được Tổng công ty thực hiện hoàn thành:
- Công trình Đình Chính Chợ Vinh - Nghệ An: 200 tỷ đồng
- Công trình cải tạo dây chuyền nhà máy xi măng Tuyên Quang: 180 tỷ đồng
- Công trình Nhà ở CBCNV nhà máy lọc dầu Dung Quất: 220 tỷ đồng
- Công trình Nhà thi đấu TDTT thành phố Đà Nẵng: 1.200 tỷ đồng
- Công trình hạ tầng kỹ thuật tái định cư Nam Trung Yên: 250 tỷ đồng
Trang 33từ lâu đã có uy tín trên thị trường xây dựng vẫn đang được sản xuất và tiêu thụ ổnđịnh.
Nhà máy cán thép Sông Hồng đã hoạt động tốt, sản phẩm đạt chất lượng vớicông suất 180.000 tấn/năm; kỳ vọng sẽ mang lại hiệu quả và giá trị sản lượng lớncho Tổng công ty các năm tiếp theo
2.1.4.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
Giá trị sản xuất và kinh doanh khác: 2.755 tỷ đồng, đạt 112 % so với Kế hoạch
5 năm; tăng trưởng bình quân hàng năm 24%
2.1.4.4 Lĩnh vực đầu tư phát triển
- Các dự án nâng cấp sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng như:
Trang 34+ Nhà máy nhôm Sông Hồng, Nhà máy gạch cầu rào - Ninh Bình, Nhà máygạch Tam điệp - Ninh Bình (Nâng công suất dây chuyền II), đều đem lại chất lượngsản phẩm và hiệu quả kinh tế.
- Dự án đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công của Tổng công tycũng đang góp phần nâng cao năng lực thi công, góp phần đẩy nhanh tiến độ thicông các công trình
Các kết quả cụ thể của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trong giai đoạn năm 2006 - 2010 và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 5 năm tiếp theo 2011 -
2015 được thể hiện trong bảng 1.1 và bảng 1.2 sau:
Bảng 1.1: Thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu
của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng 5 năm: 2006 - 2010
T
T Các chỉ tiêu Đơn vịtính
Giá trị Tốc độ tăng trưởng
BQ hàng năm (%)
Nguồn: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
(Báo cáo ước thực hiện 5 năm 2006-2010 )
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu
Trang 35của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trong giai đoạn: 2011 - 2015
T
T Các chỉ tiêu Đơn vịtính
trưởng BQ hàng năm (%)
Nguồn: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
(Báo cáo kế hoạch 5 năm 2011-2015)
2.1.5 Khái quát về các dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
* Các dự án hạ tầng và khu đô thị
Trang 36Tổng công ty đã hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng Nhà ở chung cưBiển Bắc - Hà Nội, Trung tâm giao dịch và văn phòng cho thuê 137 Nguyễn Văn
Cừ Long Biên - Hà Nội, Nhà ở liền kề Đồi Chợ -Việt Trì,
Tổng công ty đang triển khai xây dựng các dự án khu đô thị Sông HồngNhơn Trạch - Đồng Nai với diện tích 75ha, Nhà ở cao tầng I1,I2,I3 và văn phòngcho thuê Thành Công 2 - Hà Nội với diện tích 69.000 m2 sàn; Khách sạn SôngHồng Resort - Lào Cai, Nhà cao tầng ĐN1 và ĐN3 tòa nhà CT3 Trung Văn - HàNội với diện tích sàn 23.000m2,
Tổng công ty cũng đang triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các dự án Khu
đô thị Tây nam Việt Trì giai đoạn 1, Khu đô thị Ngọc Hiệp - Nha Trang, KhánhHòa, Khu nhà ở cán bộ công chức Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Khu dân cư BắcVĩnh Hải, Khu chung cư 117 Âu Cơ, quận 6 thành phố Hồ Chí Minh
Tổng công ty đã nghiên cứu, chuẩn bị và triển khai đầu tư 10 dự án với tổngmức đầu tư khoảng 7.300 tỷ đồng
* Các dự án sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng
Các dự án sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng đã được Tổng công ty đầu
tư hoàn thành và đưa vào vận hành khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao như: dự ánNhà máy sản xuất nhôm với công suất 5.000 tấn/năm; Nhà máy gạch ceramic CMCvới công suất 5 triệu m2/năm; các nhà máy sản xuất gạch nung tuynel; dự án tiếpnhận đầu tư hoàn chỉnh Nhà máy cán thép Sông Hồng tại Việt Trì với tổng mức đầu
tư 230 tỷ đồng, công suất 180.000 tấn/năm
Dự án Nhà máy xi măng Long Thọ II có công suất 0,9 triệu tấn/năm với tổngmức đầu tư 2.700 tỷ đồng đang được triển khai xây dựng
Đang triển khai công tác chuẩn bị đầu tư dây chuyền 2 Nhà máy cán thépSông Hồng
Tổng công ty đang nghiên cứu cơ hội đầu tư các nhà máy sản xuất gạchkhông nung để thay thế các nhà máy gạch tuynel hiện tại
* Các dự án thuỷ điện
Tổng công ty đã thi công xong các hạng mục xây dựng, lắp đặt xong 3 tổmáy và đang trong giai đoạn chạy thử chuẩn bị đưa vào vận hành khai thác công
Trang 37trình nhà máy thuỷ điện Ngòi Hút 1 công suất suất 8,1 MW với tổng vốn đầu tư là
245 tỷ đồng
Tổng công ty cũng đang tiến hành nghiên cứu đầu tư các dự án thuỷ điện khácnhư: Nhà máy thủy điện Ngòi Hút 2 công suất 12MW; các nhà máy thuỷ điện tại ĐiệnBiên với tổng công suất 50MW Tổng vốn đầu tư của các nhà máy là 1.800 tỷ đồng
* Các dự án nâng cao năng lực và công nghệ thi công
Xuất phát từ mục tiêu định hướng chiến lược trong những năm tới, Tổng công
ty Cổ phần Sông Hồng đã triển khai dự án đầu tư nâng cao năng lực máy móc, thiết bịthi công với giá trị gần 110 tỷ đồng bao gồm các máy khoan đá phục vụ công trình Nhàmáy nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch, hệ thống coppha tấmlớn, cẩu tháp, máy xúc, ô tô vận chuyển phục vụ thi công các nhà cao tầng
Tổng công ty cũng đang nghiên cứu, lập dự án tiếp tục đầu tư nâng cao lựclực thiết bị thi công với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 250 tỷ đồng để phục vụ thicông các dự án của Tổng công ty làm chủ đầu tư
Cụ thể tốc độ tăng trưởng đầu tư của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trong
5 năm vừa qua và cơ cấu đầu tư năm 2010 được thể hiện trong biểu đồ 3.1 và 3.2
Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng đầu tư của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
từ năm 2006 - năm 2010
Nguồn: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (Báo cáo tổng kết các năm 2006 - 2009)
Trang 38Biểu đồ 3.2: Biểu đồ về cơ cấu đầu tư của Tổng công ty
Cổ phần Sông Hồng năm 2010
Nguồn: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (Báo cáo ước thực hiện năm 2010)
2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
2.2.1 Tổ chức thực hiện công tác thẩm định dự án tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Đối với các Công ty con, Công ty liên kết, Hội đồng quản trị của các Công tytrực tiếp phê duyệt dự án đầu tư và tự tổ chức thẩm định theo đúng quy định củaLuật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động công ty và tự chịu trách nhiệm Tổng công
ty chỉ phê duyệt về chủ trương Tổng công ty quản lý tình hình SXKD cũng nhưhoạt động đầu tư của các công ty thông qua người đại diện quản lý phần vốn củaTổng công ty tại các công ty
Đối với Công ty Mẹ - Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (bao gồm cả các đơn
vị trực thuộc), Hội đồng quản trị Tổng công ty là cấp có thẩm quyền quyết định phêduyệt và tổ chức thẩm định toàn bộ các dự án đầu tư Cơ quan thẩm định dự án đầu
tư là các phòng ban chức năng của Tổng công ty Tùy theo quy mô, tính chất củatừng dự án, Tổng công ty có thể thuê Công ty tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn
bộ nội dung của dự án đầu tư
Mô hình công tác thẩm định dự án đầu tư hiện nay đang được áp dụng tại Tổngcông ty Cổ phần Sông Hồng theo quy trình số 02 của hệ thống quản lý tiêu chuẩnchất lượng ISO 9001 – 2000 Cụ thể, các dự án sẽ do các đơn vị tư vấn chuyên
Trang 39ngành lập, phòng Đầu tư là phòng chủ trì công tác thẩm định dự án đầu tư của Tổngcông ty Phòng Đầu tư là đầu mối tiếp nhận dự án, xem xét sơ bộ và phân loại, sau
đó phòng Đầu tư tổ chức họp tổ thẩm định dự án nội bộ Tổ thẩm định dự án doTổng công ty thành lập, các thành viên tổ thẩm định dự án nội bộ Tổng công ty làcán bộ của các phòng ban chức năng của Tổng công ty Các thành viên sau khi xemxét, thẩm định nội dung dự án theo chức năng của mình nộp báo cáo về phòng Đầu
tư để tập hợp báo cáo Sau khi có kết luận của Tổ thẩm định, nếu dự án khả thi sẽđược trình lên cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
Cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồnglà: Hội đồng quản trị Tổng công ty
Trang 40SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (QT.ĐT 02)