Tổng quan các công trình nghiên cứu Các công trình khoa học nghiên cứu về báo cáo tài chính hợp nhất đến naychỉ chủ yếu đề cập đến những vướng mắc riêng lẻ phát sinh trong trường hợp đặc
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệuđược nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác.
Trang 2Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời
gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS… đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tạiTổng công ty Hàng Hải Việt Nam đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp
ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
1.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu khai thác của đề tài 6
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7
1.7 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 8
2.1 Tổng quan về Mô hình Công ty mẹ - Công ty con 8
2.1.1 Khái niệm, bản chất mô hình Công ty mẹ - Công ty con 8
2.1.2 Ưu nhược điểm của Mô hình Công ty mẹ -Công ty con 9
2.1.3 Sự khác biệt giữa mô hình Tổng công ty nhà nước và đơn vị thành viên với mô hình Công ty mẹ - Công ty con và sự cần thiết phải chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ - Công ty con: 10
2.2 Lý luận chung về Báo cáo tài chính hợp nhất 13
2.2.1 Mục đích, vai trò, bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất 16
2.3 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính hợp nhất 18
2.4 Nội dung lập báo cáo tài chính hợp nhất 22
2.4.1 Xác định Quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ với Công ty con 22
2.4.2 Lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất 23
2.4.3.Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 29
2.4.4 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 32
2.4.5 Lập thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 32
2.5 Quy định về hợp nhất báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế 33
2.5.1 Phạm vi hợp nhất 33
2.5.2 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất 33
2.5.3 Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất 34
2.5.4 So sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 36
3.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 36
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 36
3.1.2 Hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 37
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 38
Trang 4Hàng hải Việt Nam 43
3.2.1 Các mẫu biểu, quy định chung phục vụ công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất Tổng công ty 46
3.2.2 Soát xét, kiểm tra báo cáo tài chính riêng, các mẫu biểu của các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty: 48
3.2.3 Xác định tỷ lệ vốn góp/ quyền kiểm soát/tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ để phân loại lại các đơn vị thành viên theo nhóm: Công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư khác 52
3.2.4 Cộng ngang số liệu trên bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con 56
3.2.5 Lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất 56
3.2.6 Lập Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất 65
3.2.7 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính 67
3.2.8 Chứng từ kế toán hợp nhất, sổ kế toán hợp nhất 68
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 69
4.1 Đánh giá công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 69
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại TCTY hàng hải Việt Nam 73
4.1.1 Đồng nhất quy trình khóa sổ và lập Báo cáo tài chính hợp nhất 73
4.1.2 Hướng dẫn và giám sát thực hiện 75
4.1.3 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phục vụ việc lập báo cáo tài chính hợp nhất 76
4.1.4 Ban hành quy chế quản lý tài chính toàn Tổng công ty 76
4.2 Một số kiến nghị 77
4.2.1 Kiến nghị về chế độ chính sách quy định và hướng dần hợp nhất báo cáo tài chính 77
4.2.2 Kiến nghị đối với hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con 78
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 5Sơ đồ 2.1: Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính trong mô hình công ty mẹ công ty
con 21
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 39
Bảng số 3.1: Số lượng đơn vị thành viên qua các năm 44
Bảng số 3.2: Xác định tỷ lệ lợi ích tại công ty con 53
Bảng số 3.3: Xác định tỷ lệ lợi ích tại công ty liên kết 54
Bảng số 4.1: Chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 70
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Với yêu cầu đặt ra các tập đoàn kinh tế là phải có được báo cáo tổng thể kháiquát được về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mộttổng thể hợp nhất Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợpnhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích để cung cấp thông tin cho các đốitượng liên quan được ra đời
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập từ năm 1996, hoạt độngtheo mô hình doanh nghiệp nhà nước, quản lý vốn nhà nước tại các đơn vị thànhviên Đến năm 2007 chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -công ty con Thực hiện theo quy định của chuẩn mực, từ năm 2007 Tổng công ty đãtiến hành lập báo cáo tài chính hợp nhất toàn tổng công ty Tuy nhiên trong quátrình thực hiện, gặp không ít khó khăn và vướng mắc do đó việc lập báo cáo tàichính hợp nhất còn tồn tại những hạn chế nhất định Chính vì vậy, tác giả lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Các công trình khoa học nghiên cứu về báo cáo tài chính hợp nhất đến naychỉ chủ yếu đề cập đến những vướng mắc riêng lẻ phát sinh trong trường hợp đặcbiệt hoặc về việc xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất trong khoảng thời gian chưa
có thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, như công trình nghiên cứu của tác giả
Trần Hoàng Giang (2007), Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Công
nghiệp Cao su Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, luận văn thạc sỹ
trường ĐH Kinh tê TP Hồ Chí Minh, hoặc đề tài nghiên cứu vấn đề Hợp nhất báo
cáo tài chính khi hợp nhất các doanh nghiệp ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Thu
Phương (2004), luận văn thạc sỹ trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh Với đề tài
“Hoàn thiện công tác báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải ViệtNam” tác giả nghiên cứu, trình bày về cơ sở lý luận liên quan đến việc lập báo cáotài chính hợp nhất, mô hình công ty mẹ - công ty con để từ đó áp dụng vào thựctrạng tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài: xuất phát từ việc nghiên cứucác quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán hiện có hướng dẫn việc lập báo cáo tàichính hợp nhất để đánh giá thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tạiTổng công ty thấy được những ưu nhược điểm trong quá trình thực hiện và đề xuất
Trang 7một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phục vụ việc lập báo cáo tàichính hợp nhất tại Tổng công ty.Các câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định như thế nào?
- Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hànghải Việt Nam trong các năm qua? Có những ưu điểm, nhược điểm gì?
- Giải pháp đề xuất và kiến nghị đưa ra nhằm hoàn thiện công tác lập báocáo tài chính hợp nhát tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam?
1.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: chế độ kế toán và chuẩn mực hướng dẫn việc lập báocáo tài chính hợp nhất và thực tiễn của công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tạiTổng công ty Hàng hải Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Phạm vi nghiên cứu là công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công
ty từ năm 2007 đến năm 2011
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu khai thác của đề tài
Phương pháp nghiên cứu khoa học: Phương pháp thống kê, phương pháp sosánh và tổng hợp, phương pháp phân tích hệ thống
Nguồn dữ liệu của đề tài là các quy định, quy trình về lập báo cáo tài chínhhợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toántheo quy định và số liệu báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán qua các năm 2007-2011
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Hệ thống hóa phương thức lập báo cáo tài chính hợp nhất, cácquy định và chuẩn mực liên quan
- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập báocáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2011.Đưa ra giải pháp có tính khả thi nhằm thực hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chínhhợp nhất một cách nhanh chóng, kịp thời, phản ánh trung thực chính xác tình hìnhtài chính của toàn Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
1.7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 2.1 Tổng quan về Mô hình Công ty mẹ - Công ty con
2.1.1 Khái niệm, bản chất mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Công ty mẹ là công ty đầu tư vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn
bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác – được gọi
là Công ty con; có quyền quyết định các vấn đề quan trọng tại Công ty con
2.1.2 Ưu nhược điểm của Mô hình Công ty mẹ -Công ty con
2.1.3 Sự khác biệt giữa mô hình Tổng công ty nhà nước và đơn vị thành viên với mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con và sự cần thiết phải chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ -Công ty con:
Nội dung Mô hình Tổng công ty nhà
nước-đơn vị thành viên
Mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Tổ chức Bị giới hạn, chỉ có 3 cấp Không bị giới hạn
Quan hệ Chịu Trách nhiệm vô hạn Chịu trách nhiệm hữu hạn
đã ban hành Nghị định 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 thay thế Nghị định153/2004/NĐ-CP
2.2 Lý luận chung về Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng cách hơp cộng các báo cáo tài chínhcủa tất cả các công ty con mà công ty mẹ có quyền kiểm soát (quyền biểu quyết trên50% tại công ty con hoặc các trường hợp theo thỏa thuận giữa các cổ đông góp vốntại công ty con) và điều chỉnh loại trừ các khoản tính trùng trên báo cáo tài chínhcủa các đơn vị được hợp cộng theo quy định hướng dẫn về việc lập báo cáo tàichính hợp nhất
2.2.1 Mục đích, vai trò, bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 92.2.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất
Đối với nhà quản lý: phục vụ việc quản lý hoạt động, định hướng phát triển vàphân bổ nguồn lực
Đối với nhà đầu tư, với nhà tài trợ vốn, tổ chức cho vay: đưa ra các quyết địnhđầu tư của các cổ đông, quyết định cho vay vốn
2.2.1.3 Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất
- Báo cáo tài chính hợp nhất mang tính chất tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêukinh tế của các báo cáo tài chính của các đơn vị được hợp nhất
- Báo cáo tài chính hợp nhất phán ánh tổng thể thực trang kinh tế tài chính củacông ty mẹ, tập đoàn sau khi hợp cộng toàn bộ tài sản, nguồn vốn, nợ của các đơn vịthành viên thuộc công ty mẹ và tập đoàn
2.3 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất báo cáo tài chính riêng củatất cả các công ty thành viên trong và ngoài nước do Công ty mẹ kiểm soát trừ cáctrường hợp: Quyền kiểm soát của Công ty mẹ chỉ là tạm thời (dưới 12 tháng) hoặchoạt động của Công ty con bị hạn chế trong thời gian dài (trên 12 tháng)
Không được loại trừ hợp nhất các Công ty con có hoạt động kinh doanh khácbiệt với hoạt động của tất cả các công ty khác.Tất cả các công ty con phải áp dụngchính sách thống nhất Trường hợp khác biệt thì phải điều chỉnh, hoặc phải thuyếtminh trong báo cáo
- Báo cáo tài chính riêng của các công ty trong tổng công ty phải được lậpcùng kỳ kế toán Nếu có sự khác biệt, phải điều chỉnh, thời gian chênh không quá 3tháng
2.4 Nội dung lập báo cáo tài chính hợp nhất
2.4.1 Xác định Quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ với Công ty con
Quyền kiểm soát được xác định thông qua tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ tạiCông ty con Tỷ lệ lợi ích bao gồm: Tỷ lệ lợi ích trực tiếp ( qua đầu tư trực tiếp) vàgián tiếp (qua đầu tư gián tiếp
2.4.2- Lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Bảng cân đối
kế toán của công ty mẹ và của các công ty con trong tập đoàn theo từng khoản mụcbằng cách cộng các khoản mục tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sởhữu theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục của Bảng cân đối kế toán không phải điều chỉnh thìđược cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Bảng cân đối kế toánhợp nhất;
Trang 10- Đối với những khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc và phương phápđiều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục này và trình bày trênBảng cân đối kế toán hợp nhất.
+ Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con
+ Phân bổ lợi thế thương mại
+ Điều chỉnh để xác định lợi ích của cổ đông thiểu số
+ Loại trừ các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong cùng tậpđoàn
+ Điều chỉnh các khoản lãi/lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ
2.4.3-Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và của các các công ty
con trong tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tươngđương về doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp để xácđịnh khoản mục tương đương của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
- Đối với những khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc lập và trình bàyBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất thì phải thực hiện các điều chỉnhthích hợp sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục và trình bày trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh hợp nhất Các chỉ tiêu phải loại trừ: doanh thu, chi phí nội bộ,lợi ích cổ đông thiểu số, lãi lỗ chưa thực hiện
2.4.4- Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáolưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con theo từng khoản mục bằngcách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo lưuchuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con phải trên cơ sở thống nhấttoàn bộ về phương pháp lập (phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp)
2.4.5 Lập thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải nêu được: danh sách các khoảnđầu tư vào công ty con và công ty liên doanh liên kết, giải trình những điều chỉnhthay đổi trong trường hợp thay đổi số liệu đầu kỳ, nguyên nhân của việc điều chỉnh
Trang 112.5.1 Phạm vi hợp nhất: công ty mẹ và công ty con
2.5.2 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
2.5.3 Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất
2.5.4 So sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế
Về cơ bản chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế khátương đồng tuy nhiên vẫn có một số khác biệt:
Phương pháp kế toán vào
công ty con, liên doanh,
Không bắt buộc: có thểtheo phương pháp giá gốchoặc phương pháp vốnchủ sở hữu, phương pháp
tỷ lệ (IAS27 + 28 + 31))Lợi thế thương mại Được phân bổ tối đa trong
CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
3.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES) là Tổng công ty nhà nướcđược thành lập và hoạt động từ ngày 1/1/1996 theo Quyết định số 250/TTg ngày29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị: vận tải biển,bốc xếp, sửa chữa tàu biển, dịch vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và BộGiao thông vận tải quản lý Ngày 29/9/2006, Thủ tướng có Quyết định số 216/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi Tổng công ty Hàng hải Việt Nam sang tổchức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Quyết định số 217/2006/QĐ-TTg thành lập công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Từ tháng 7/2010,Vinalines hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theoQuyết định số 985/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcchuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Trang 123.1.2 Hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
- Kinh doanh vận tải biển bao gồm khai thác một đội tàu hiện đại với nhiềuloại tàu chuyên dụng như tàu chở dầu, tàu container và tàu chở hàng rời cỡ lớn; kinhdoanh vận tải đường thủy, đường bộ; vận tải đa phương thức
- Khai thác cảng biển, bốc xếp các loại hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hànghóa thông thường, thiết bị máy móc, container bằng các phương tiện đường thủy,đường bộ trong và ngoài nước
- Tổ chức dịch vụ đại lý vận tải, sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới và cungứng dịch vụ hàng hải; xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị chuyên ngànhhàng hải, cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong và ngoài nước; dịch vụlai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy; kinh doanh khongoại quan, thông tin chuyên ngành; kinh doanh dịch vụ logistics; kinh doanh kho,bãi; kinh doanh nhập khẩu xăng dầu; vận tải nhiên liệu; tổ chức đại lý bán lẻ, cungứng xăng dầu;
- Các hoạt động kinh doanh khác đã được đăng ký
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Tại thời điểm hiện nay, Vinalines có 14 đơn vị hạch toán phụ thuộc (bao gồmcác Công ty hạch toán phụ thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện); 1 đơn vị sựnghiệp; 35 công ty con (bao gồm các Công ty hạch toán độc lập, Công ty TNHHmột thành viên, Công ty cổ phần, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Liêndoanh); 40 Công ty liên kết ( 19 công ty do Công ty mẹ trực tiếp đầu tư, 21 công ty
là đầu tư gián tiếp)
3.1.4 Tổ chức kế toán tại Tổng công ty
Niên độ kế toán của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bắt đầu lập báo cáo tài chính hợp nhất từ năm
2007 (sau khi chính thức chuyển đổi sang mô hình Công ty mẹ- Công ty con)
Để hiểu rõ hơn thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam, đề tài sẽ nghiên cứu, phân tích từng bước công việc mà bộphận kế toán tổng hợp của Tổng công ty hiện đang thực hiện
3.2.1 Các mẫu biểu, quy định chung phục vụ công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất Tổng công ty
Các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam định kỳ có tráchnhiệm lập báo cáo tài chính theo quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006
Trang 13Năm 2007: báo cáo hợp nhất của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chỉ là báocáo tổng hợp số liệu tài chính của các công ty con
Từ năm 2008: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã xây dựng thống nhất cácmẫu biểu để phục vụ cho công tác hợp nhất báo cáo tài chính Các mẫu biểu baogồm: Biểu 01: Doanh thu nội bộ, Biểu 02: Công nợ nội bộ, Biểu 03: Tài sản cố địnhtăng trong năm mua của đơn vị nội bộ, Biểu 04: Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngânsách nhà nuớc
Thời hạn nộp báo cáo tài chính riêng của các đơn vị theo quy định của QĐ15
3.2.2 Soát xét, kiểm tra báo cáo tài chính riêng, các mẫu biểu của các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty:
Đối chiếu báo cáo giữa các quý và các năm để tránh sự sai khác số liệu đầu
kỳ này với cuối kỳ trước
Đối chiếu doanh thu, công nợ phải thu và phải trả nội bộ giữa các Công tycon
Kiểm tra các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính đảm bảo hợp lý
Soát xét và kiểm tra trên báo cáo tài chính riêng của Công ty con phần thuyếtminh số liệu liên quan đến việc đi góp vốn ra bên ngoài Công ty và tình hình vốnchủ sở hữu của Công ty
3.2.3 Xác định tỷ lệ vốn góp/ quyền kiểm soát/tỷ lệ lợi ích của Công ty
mẹ để phân loại lại các đơn vị thành viên theo nhóm: Công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư khác
Thực tế, trong năm 2008 việc xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại các đơn vị
có vốn góp chưa áp dụng việc tính tỷ lệ lợi ích gián tiếp qua các công ty có vốngóp.Năm 2009, 2010, 2011 Tổng công ty đã yêu cầu các đơn vị thành viên báo cáochi tiết danh mục đầu tư góp vốn vào các công ty khác bao gồm: vốn đầu tư, số cổphần nắm giữ, tỷ lệ biểu quyết để từ đó xác định được chính xác tỷ lệ lợi ích giántiếp qua các công ty con
3.2.4 Cộng ngang số liệu trên bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con
3.2.5 Lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất
3.2.5.1 Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan: Đầu tư vào
công ty con, liên doanh, liên kết, phải thu phải trả, nợ và vay ngắn hạn và dài hạn, vốn chủ sở hữu…
3.2.5.2 Các bút toán điều chỉnh
a Điều chỉnh khoản đầu tư của Công ty mẹ vào các công ty con
Do có sự thay đổi về chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư BTC ngày 31/12/2009, dẫn đến sự chênh lệch giữa số vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 14244/2009/TT-được ghi nhận trên báo cáo tài chính của công ty có vốn góp với giá trị đầu tư thểhiện trên báo cáo tài chính của công ty góp vốn Đây là điểm khác biệt giữa năm
2008, 2009 với 2010 và 2011
b Điều chỉnh để xác định lợi ích của cổ đông thiểu số
Việc tính lợi ích của cổ đông thiểu số qua các năm không có sự khác biệt Duychỉ có năm 2008 việc tính tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ không tính phần lợi ích giántiếp qua công ty con, vì vậy dẫn đến việc tính lợi ích cổ đông thiểu số năm 2008tính sai chỉ tiêu lợi ích cổ đông thiểu số Các năm sau, khi thực hiện hợp nhất tínhtoán lợi ích cổ đông thiểu sổ đã khắc phục được sai sót này
c Điều chỉnh số dư các khoản phải thu, phải trả Công ty mẹ và công ty con
Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì số dư các khoản phải thu, phải trả giữaCông ty mẹ và công ty con, giữa các công ty con với nhau phải được loại trừ hoàntoàn
Cơ sở để thực hiện bút toán điều chính là Biểu công nợ nội bộ của các đơn vị
và biên bản đối chiếu công nợ Từ đó, kế toán hợp nhất thực hiện tính công nợ nội
(Vì số lãi lỗ hàng năm của công ty liên doanh liên kết đều sẽ đưa về giá trị còn lạicủa vốn chủ sở hữu (410))
f Phân bổ lợi thế thương mại
Theo chuẩn mực quy định lợi thế thương mại phải được tính theo giá trị tài sảnthuần tại thời điểm mua bán Tuy nhiên trên thực tế khi tính lợi thế thương mại kếtoán hợp nhất thực hiện tính theo giá trị tài sản thuần tại thời điểm hợp nhất báo cáotài chính Đây là một trong những điểm khác biệt so với quy định của chuẩn mực kếtoán
g Điều chỉnh đối với khoản mục trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn và
dự phòng nợ phải thu khó đòi
Thực tế trong chuẩn mực kế toán số 25 không quy định việc này nên năm 2008,
2009, 2010 khi thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất đã không loại trừ khoảnmục chi phí này Năm 2011, đã phải điều chỉnh hồi tố lại năm 2010 và loại khoảntrích lập dự phòng năm 2011 đối với đầu tư góp vốn và nợ phải thu khó đòi
3.2.6 Lập Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
Trang 15Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập trên cơ sơ hợp nhấtbáo cáo kết quả kinh doanh của Công ty mẹ và các cong ty con trong Tổng công tytheo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương về doanh thu, thunhập khác, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chiphí tài chính theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp
- Đối với những khoản mục phải điều chỉnh thì phải thực hiện điều chỉnh thíchhợp sau đó mới cộng để hợp nhất
3.2.6.1 Các chỉ tiêu trên chủ yếu phải điều chỉnh:I Doanh thu, chi phí, lợi ích
cổ đông thiểu số…
3.2.6.2 Các bút toán điều chỉnh
a Loại trừ doanh thu và giá vốn, chi phí nội bộ: số liệu loại trừ không triệt để
do không có sự đối chiếu trong nội bộ
b Xác định lãi, lỗ của các công ty liên doanh, liên kết trên báo cáo kết quả kinhdoanh hợp nhất, tính lợi ích cổ đông thiểu số
3.2.7 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam quy định các báo cáo lưu chuyển tiền tệ củacác đơn vị thành viên lập thống nhất lập theo phương pháp trực tiếp
Đối với thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhât: Thuyết minh báo cáo tài chínhhợp nhất được lập theo quy định về trình bày báo cáo tài chính
3.2.8 Chứng từ kế toán hợp nhất, sổ kế toán hợp nhất
- Chứng từ kế toán hợp nhất là các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phátsinh dùng để ghi sổ kế toán từ đó lập nên báo cáo tài chính hợp nhất Chứng từ kếtoán liên quan đến các bút toán điều chỉnh là các bảng báo cáo, số liệu do công tycon và công ty mẹ lập theo quy định của Công ty mẹ phục vụ việc lập báo cáo tàichính
- Kế toán hợp nhất tại Tổng công ty có trách nhiệm lập sổ kế toán hợp nhất từcác bút toán điều chỉnh để làm cơ sở kiểm tra đối chiếu hàng năm
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI
TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
4.1 Đánh giá công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bắtđầu được thực hiện từ năm 2007, tuy nhiên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2007 chỉ
Trang 16mang tính chất như một báo cáo tổng hợp, không thực hiện đầy đủ các việc loại trừtheo chuẩn mực quy định Từ năm 2008, sau khi Bộ Tài chính ban hành thông tưhướng dẫn cho chuẩn mực kế toán số 25 và các chuẩn mực liên quan đến hợp nhấtbáo cáo tài chính, công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất mới dần được hoàn thiện hơn.Các số liệu tài chính toàn Tổng công ty từ năm 2008-2011 như sau:
40.048.247.573.53 6
58.210.656.719.26 1
Nợ phải trả 24.575.507.092.77
4
30.119.717.847.18 5
36.601.753.715.08 5
61.768.936.761.16 7
Bảng số 4: Chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất trong những năm qua, còn những hạnchế nhất định:
- Báo cáo tài chính hợp nhất chưa đáp ứng được yêu cầu về thời gian
- Việc soát xét các báo cáo tài chính riêng gặp nhiều khó khăn
- Khó khăn do các công ty có sự đầu tư vòng tròn hoặc đầu tư chéo lẫn nhau
- Các quy định về hợp nhất chưa đầy đủ các vấn đề phát sinh, như đối với việctrích lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi
- Trong nội bộ Tổng công ty cũng còn những quy định không thống nhất
- Hiện tại Tổng công ty chưa có cơ chế kiểm soát công tác lập báo cáo tài chính
và các mẫu biểu theo quy định tại các công ty con hạch toán độc lập
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng công ty được lập trên cơ sởcộng ngang toàn bộ các báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các công ty con màkhông có sự loại trừ các khoản phát sinh nội bộ vì vậy không phản ánh đượcchính xác dòng tiền trong toàn Tổng công ty
- Một số công ty khái niệm hợp nhất báo cáo tài chính còn tương đối mới, nănglực của kế toán có hạn vì vậy một số công ty không thế lập được báo cáo tàichính hợp nhất của mình
- Mô hình Công ty mẹ - công ty con tại Tổng công ty được xây dựng chưa đảmbảo việc quản lý một cách chặt chẽ, mối quan hệ giữa Công ty mẹ - Công tycon chủ yếu là mối quan hệ về hành chính, nhân sự dẫn đến Công ty mẹ khókiểm soát được các đơn vị thành viên trong Tổng công ty
- Ngoài ra, do hiện nay các văn bản hướng dẫn liên quan đến hợp nhất báo cáotài chính đang từng bước hoàn thiện Vì vậy quá trình lập báo cáo tài chínhhợp nhất của Tổng công ty cũng còn những hạn chế
Trang 174.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại TCTY hàng hải Việt Nam
4.1.1 Đồng nhất quy trình khóa sổ và lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Để đảm bảo công tác lập báo cáo tài chính được thực hiện một cách chính xác,nhanh chóng và kịp thời, một quy trình về việc khóa sổ kế toán và lập Báo cáo tàichính cần được xây dựng và triển khai áp dụng đồng bộ cho tất cả các đơn vị trongTổng công ty Quy trình này phải đảm bảo:
- Quy định về thời hạn hoàn thành báo cáo tại các đơn vị
4.1.2 Hướng dẫn và giám sát thực hiện
Việc đào tạo, phổ biến kiến thức cần được làm thường xuyên, nhằm đảm bảo
hệ thống nhân sự kế toán nắm bắt, cập nhật đầy đủ những yêu cầu mới trong quátrình hợp nhất
Cần có một bộ phận hoặc cán bộ giám sát quá trình hợp nhất Quá trình giámsát có thể đối với việc thực hiện ghi chép ban đầu tại các đơn vị thành viên, việctuân thủ các quy định về mẫu biểu, thông tin, chính sách cũng như đáp ứng yêu cầu
về thời hạn
Cần ban hành quy chế kiểm tra, kiểm soát đối với các công ty con hạch toánđộc lập để có thể rà soát việc lập báo cáo tài chính và lập các mẫu biểu theo quyđịnh ngay từ các ghi chép ban đầu, hạn chế việc sai sót, chênh lệch giữa các đơn vịthành viên
4.1.3 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phục vụ việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng công ty cần nghiên cứu và ban hành quy chế tổ chức kế toán tại các đơn
vị thành viên một cách phù hợp để bảo đảm tính thống nhất khi thực hiện các chínhsách kế toán, kỳ kế toán
Mô hình tổ chức kế toán này cũng cần phải phù hợp với tình hình tổ chức quản
lý, tổ chức kinh doanh và đặc điểm hoạt động để có được những thông tin thích hợpkhi đánh giá các công ty con và phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Mô hình kế toán tại Công ty mẹ cần có hệ thống kiểm soát nội bộ
4.1.4 Ban hành quy chế quản lý tài chính toàn Tổng công ty
Trang 18Tổng công ty cần xây dựng một quy chế quản lý tài chính chung cho áp dụngcho đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty để làm cơ sở hướng dẫn, quản lý, kiểmtra giám sát Quy chế tài chính này cần quy định phân cấp cụ thể quyền hạn, tráchnhiệm của Công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết thuộc Tổng công ty
cổ phần, cổ phiếu giữa các doanh nghiệp thường xuyên, vì vậy công tác xác địnhgiá trị hợp lý, giá phí giao dịch để xác định chính xác lợi thế thương mại theo hướngdẫn của VAS 11 là khó thực hiện
VAS25 đề cập đến thời gian phân bổ lợi thế thương mại dương tối đa trong 10năm nhưng đối với trường hợp phát sinh lợi thế thương mại âm lại quy định đưatoàn bộ vào chi phí hoặc thu nhập khác trong kỳ Đây là vấn đề cần điều chỉnh,hướng dẫn cụ thế hơn
Một số nghiệp vụ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp hợp nhất chưa được đềcập đến trong chuẩn mực hướng dẫn hợp nhất
Bổ sung hướng dẫn đối với việc hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tê và thuyếtminh báo cáo tài chính hợp nhất
4.2.2 Kiến nghị đối với hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con
Tổng công ty kiến nghị với Bộ Tài chính để có những cơ chế và hướng dẫnriêng đối với ngành hàng hải tuy nhiên những cơ chế này chỉ mang tính chất tạmthời, thời điểm, chưa thành hệ thống
Tổng công ty cần có kiến nghị với cơ quan chủ quản để đưa ra những chế tàiriêng, quy chế riêng trong ngành đề tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, công tác quản lý của cấp trên từ đó giúp cho việc lập báo cáo tàichính được thuận lợi và chính xác hơn
Trang 19LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là trào lưu ở hầu hết các nước trên thế giới Kếtquả tất yếu của quá trình hội nhập là hình thành các công ty đa quốc gia, các công ty
mà trong đó có sự kiểm soát lẫn nhau, các mô hình công ty mẹ - công ty con Ở nước
ta, sự hình thành các công ty me- con mang những nét đặc thù, được xuất hiện chủyếu là từ sự chuyển đổi và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, Tổng công ty Nhànước sang Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Đặc điểmchung của công ty mẹ -công ty con này là: Công ty mẹ đều là doanh nghiệp 100%vốn nhà nước hoặc có tỷ lệ vốn góp chi phối, các công ty con có thể là doanh nghiệpnhà nước, công ty cổ phần có chi phối của nhà nước, công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH từ hai thành viên trở lên có hơn 50% vốn nhà nước Sự liên kết kinh
tế, tài chính, công nghệ của một nhóm các công ty mẹ- con này với nhau tạo thànhmột tập đoàn kinh tế
Một Tổng công ty, tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con,mong muốn có được một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính, và kết quả hoạtđộng kinh doanh của một tổng thể hợp nhất là nhu cầu tất yếu Do đó, hệ thống báocáo tài chính hợp nhất ra đời Đó là kết quả của quá trình hợp nhất các báo cáo tàichính của các công ty trong cùng tập đoàn, tổng công ty Báo cáo tài chính hợp nhất
là phương tiện để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị và các nhà đầu tư một cáchhữu ích nhất
Không nằm ngoài xu thế phát triển của các Tổng công ty và tập đoàn kinh tế tạiViệt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cũng từng bước chuyển đổi mô hình từdoanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty mẹ - công ty con Để thấy được tìnhhình tài chính chung của cả Tổng công ty, việc lập báo cáo tài chính hợp nhất là công
cụ hữu hiệu nhất
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất ở nước ta hiện nay vẫn là một lĩnh vực khá
mới mẻ và cũng còn nhiều hạn chế Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài: Hoàn
thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
làm đề tài nghiên cứu của mình Việc nghiên cứu đề tài này mong đóng góp mộtphần để hoàn thiện hơn công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công tyHàng hải nói riêng và tại các Tổng công ty, tập đoàn khác nói chung cũng như kiếnnghị để hoàn thiện hơn mô hình Công ty mẹ- công ty con đang ngày một mở rộng ởnước ta
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Như ta đã biết, Báo cáo tài chính của DN là công cụ hữu hiệu nhất cung cấpthông tin tài chính cho nhiều đối tượng quan tâm, bao gồm nhà quản lý, nhà đầu tư,
cơ quan nhà nước cũng như các đối tượng khác Tuy nhiên, với bối cảnh nền kinh tếnước ta hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong xu thế hội nhập, cạnhtranh diễn ra ngày càng quyết liệt hơn Do hạn chế về khả năng và nguồn lực, cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghiên cứu phát triển mở rộng theochiều rộng và chiều sâu Trong đó, một hình thức hợp tác được các đơn vị doanhnghiệp, tổ chức kinh tế ưa thích hiện nay là hợp nhất kinh doanh, nó giúp các đơn vị
mở rộng được quy mô, giảm đối thủ cạnh tranh, đa dạng hóa ngành nghề, mở rộngthị trường…Khi đó yêu cầu đặt ra với các tập đoàn kinh tế là phải có được báo cáotổng thể khái quát được về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của một tổng thể hợp nhất Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả củaquy trình hợp nhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích để cung cấp thôngtin cho các đối tượng liên quan được ra đời
Báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diệntình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tàichính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của một tập đoàn,tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của cáccông ty mẹ- con riêng biệt
Báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa và tác dụng quan trọng đối với nhữngđối tượng sử dụng thông tin kế toán về một tập đoàn, tổng công ty Việc loại trừ ảnhhưởng của các giao dịch nội giúp người sử dụng thông tin kế toán đánh giá chínhxác hơn về thực trạng tài chính, tình hình và kết quả hoạt động của toàn bộ nhómcông ty với tư cách một thực thể kinh tế duy nhất hoạt động dưới sự kiểm soát củacông ty mẹ
Trang 21Đối với các nhà quản lý công ty mẹ- những người chịu trách nhiệm kiểm soátnguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể ra quyết định có liên quan đến hoạtđộng của tập đoàn; các cổ đông hiện tại và tương lai của công ty mẹ, những ngườiquan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà công ty mẹ kiểm soát có thể raquyết định đầu tư, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng thông tin hợp nhất đểđánh giá sự ảnh hưởng của các hoạt động ở công ty con do công ty mẹ kiểm soát đếnkhả năng trả nợ của công ty mẹ Báo cáo tài chính hợp nhất còn giúp các đối tượngkhác nhau như những người phân tích tài chính, tư vấn chứng khoán có thêm thôngtin chính xác để hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực của mình.
Nhận thấy được vai trò của Báo cáo tài chính hợp nhất và sự cần thiết của nó,Chuẩn mực kế toán số 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư công tycon” đã được xây dựng ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2003 và thông tư hướng dẫn
số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2005 hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 25nhằm quy định và hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất và các vấn đề liên quan
Tại Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán cáckhoản đầu tư vào công ty con” quy định rõ các tổ chức hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con và các tổng công ty nhà nước có ít nhất một công ty con phảithực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất Tuy nhiên, đến nay việc lập báo cáo tàichính hợp nhất vẫn còn gặp một số khó khăn do các quy định hướng dẫn và các vănbản pháp quy vẫn chưa hoàn thiện
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập từ năm 1996, hoạt động theo
mô hình doanh nghiệp nhà nước, quản lý vốn nhà nước tại các đơn vị thành viên.Đến năm 2007 chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công tycon Thực hiện theo quy định của chuẩn mực, từ năm 2007 Tổng công ty đã tiến hànhlập báo cáo tài chính hợp nhất toàn tổng công ty Tuy nhiên trong quá trình thực hiện,gặp không ít khó khăn và vướng mắc do đó việc lập báo cáo tài chính hợp nhất còn
tồn tại những hạn chế nhất định Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” làm
đề tài nghiên cứu của mình Căn cứ vào các quy định, chế độ và chuẩn mực kế toánhướng dẫn về việc lập báo cáo tài chính và quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 22tại Tổng công ty trong thời gian quan, tác giả mong muốn có thể đưa ra những giảipháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam, giúp đưa ra một báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý
và cung cấp đầy đủ thông tin một cách chính xác và kịp thời phục vụ cho việc ra cácquyết định, quản lý nguồn lực trong tổng công ty
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Khái niệm Báo cáo tài chính hợp nhất vẫn còn là một khái niệm mới mẻ đốivới nhiều người Đến nay khái niệm này đang dần được nhắc đến và sử dụng nhiềuhơn do quy mô của các công ty ngày càng mở rộng không chỉ bó hẹp trong mộtngành hay một lĩnh vực
Khi chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành năm 2003 quy định về Báo cáo tàichính hợp nhất, một số ít nhà nghiên cứu đã nhắc đến vấn đề này, nhưng chủ yếu là
đề cập đến việc phân tích các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên việc phân tích nhưmột báo cáo tài chính riêng
Năm 2007, Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn các chuẩn mực kế toán trong đó hướng dẫn công tác lập Báo cáo tài chínhhợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con thì việc lập Báo cáo tài chính hợpnhất là bắt buộc đối với các công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công tycon
Tuy nhiên các công trình khoa học nghiên cứu về báo cáo tài chính hợp nhấtđến nay chỉ chủ yếu đề cập đến những vướng mắc riêng lẻ phát sinh trong trường hợpđặc biệt khi thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất chứ không thực hiện phân tíchmột cách tổng quát về từng bước để lập nên báo cáo tài chính hợp nhất Mục tiêunghiên cứu của các công trình này là những khái niệm mới, cách tính những chỉ tiêunày và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất
Bên cạnh đó cũng có những công trình nghiên cứu lấy mục tiêu của đề tài làviệc xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất như công trình nghiên cứu của tác giả Trần
Hoàng Giang (2007), Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Công
Trang 23nghiệp Cao su Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, luận văn thạc sỹ
trường ĐH Kinh tê TP Hồ Chí Minh, hoặc đề tài nghiên cứu vấn đề Hợp nhất báo
cáo tài chính khi hợp nhất các doanh nghiệp ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Thu
Phương (2004), luận văn thạc sỹ trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên các
đề tài trên được xây dựng tại thời điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa có thông
tư hướng dẫn thực hiện việc lập báo cáo tài chính hợp nhất Vì vậy, các đề tài chủyêu căn cứ trên các chuẩn mực kế toán quốc tế và các quy định liên quan đến việchợp nhất doanh nghiệp
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiên công tác báo cáo tài chínhhợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” để nghiên cứu nhằm trình bày về cơ
sở lý luận liên quan đến việc lập báo cáo tài chính hợp nhất, mô hình công ty mẹ công ty con để từ đó áp dụng vào thực trạng tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.Với việc phân tích thực trạng thấy được những hạn chế để từ đó đề xuất những giảipháp để hoàn thiện hơn công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công tyHàng hải nói riêng và đối với các tập đoàn tổng công ty hoạt động theo mô hình công
-ty mẹ - công -ty con nói chung
1.3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Với đề tài “Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam”, tác giả đưa ra nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của
đề tài đó là từ việc nghiên cứu các quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán hiện cóhướng dẫn việc lập báo cáo tài chính hợp nhất để từ đó đánh giá thực trạng công táclập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty thấy được những ưu nhược điểmtrong quá trình thực hiện Từ thực trạng đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán phục vụ việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổngcông ty và những kiến nghị đối với các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện các quyđịnh, chế độ kế toán trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi:
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định như thế nào?
Trang 24Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam trong các năm qua? Có những ưu điểm, nhược điểm gì?
Giải pháp đề xuất và kiến nghị đưa ra nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáotài chính hợp nhát tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam?
1.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chế độ kế toán và chuẩn mực hướng dẫnviệc lập báo cáo tài chính hợp nhất và thực tiễn của công tác lập báo cáo tài chínhhợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Tổng công ty hàng hải Việt Nam bắt đầu thực hiện lập báo cáo tài chính hợpnhất từ năm 2007 đến nay, vì vậy tác giả lựa chọn phạm vi nghiên cứu là công tác lậpbáo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty từ năm 2007 đến năm 2011 để từ đó thấyđược quá trình hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như những
ưu nhược điểm phát sinh trong quá trình lâp báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công
ty để đưa ra những giải pháp phù hợp hơn
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu khai thác của đề tài
Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học sau: + Phương pháp thống kê: thống kê số liệu báo cáo tài chính và các báo cáoliên quan của các Công ty con và Công ty mẹ qua các năm để làm cơ sở lập báo cáotài chính hợp nhất
+ Phương pháp so sánh và tổng hợp: trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính hợpnhất của các năm, sổ kế toán hợp nhất để có sự so sánh, tổng hợp thấy được sự thayđổi, hoàn thiện qua các kỳ lập báo cáo
+ Phương pháp phân tích hệ thống: từ số liệu báo cáo tài chính đưa ra một quytrình lập báo cáo tài chính hợp nhất thống nhất các chỉ tiêu cần báo cáo để làm cơ sởxây dựng báo cáo tài chính hợp nhất đúng theo quy định
Nguồn dữ liệu của đề tài là các quy định, quy trình về lập báo cáo tài chínhhợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán
Trang 25theo quy định và số liệu báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán qua các năm 2011.
2007-1.6.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu đề tài, trên cơ sở nội dung được phản ánh, luận văn tậptrung đi sâu tìm hiểu, đánh giá với mong muốn đóng góp những điểm mới trên haiphương diện:
- Về lý luận: Hệ thống hóa phương thức lập báo cáo tài chính hợp nhất, cácquy định và chuẩn mực liên quan
- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập báocáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2011.Đưa ra giải pháp có tính khả thi nhằm thực hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chínhhợp nhất một cách nhanh chóng, kịp thời, phản ánh trung thực chính xác tình hình tàichính của toàn Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
1.7.Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia thành bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
2.1 Tổng quan về Mô hình Công ty mẹ - Công ty con
2.1.1 Khái niệm, bản chất mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Công ty mẹ là công ty đầu tư vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn
bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác – được gọi
là Công ty con; có quyền quyết định các vấn đề quan trọng tại Công ty con như nhân
sự chủ chốt, chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh và các quyết định quan trọngkhác Công ty mẹ chi phối Công ty con thông qua tài sản và vốn
Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán quốc tế ISA (International AccountingStandard), công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vịtrực thuộc – công ty con (Subsidiary) Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soátbởi công ty mẹ Kiểm soát ở đây được hiểu là:
- Sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu;
- Sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng nắm quyền biểu quyết đối vớihơn 50% số phiều bầu theo sự thỏa thuận với các cổ đông khác; hoặc nắm quyền lãnhđạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh củacông ty và được qui định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp đồng; hoặc có quyền
bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của HĐQT, ban lãnh đạo; hay cóquyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các cuộc họp HĐQT,ban lãnh đạo
Theo Luật công ty của Anh năm 1985, công ty mẹ được hiểu là công ty nắm cổphần khống chế (trên 50%) ở công ty khác (công ty con) Tuy nhiên, năm 1989 Luậtnày đã được tu chỉnh để phù hợp với “Hướng dẫn chính thức lần thứ 7 về Luật côngty” (của Cộng đồng châu Âu (EC) thì (A) là công ty mẹ của công ty con (B) khi: (1)
A là cổ đông nắm giữ đa số phiếu bầu ở B; (2) A là cổ đông và có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm phần lớn thành viên HĐQT của B; (3) A có quyền quyết định về chínhsách tài chính và sản xuất kinh doanh của B bằng sự thỏa thuận chính thức, hợpđồng; (4) A là cổ đông của B và có quyền kiểm soát phần lớn phiếu bầu một cách độc
Trang 27lập hay liên kết với các cổ đông khác; hoặc (5) A có quyền lợi tham gia điều hành(được hiểu là nắm giữ từ 20% cổ phần) và trên thực tế thực hiện quyền chi phối đốivới B hoặc A và B có cùng một cơ chế quản lý thống nhất Ngoài ra, nếu giữa B và C
có quan hệ tương tự như A và B thì giữa A và C có quan hệ như mô hình trên (công
- Công ty mẹ chi phối đối với các quyết định liên quan đến hoạt động của công
ty con thông qua một số hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyếtđịnh của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm HĐQT, ban lãnh đạo hoặcquyền tham gia quản lý, điều hành;
- Vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty vớinhau và mang tính tương đối, tức công ty con này có thể là công ty mẹ của một công
ty khác (tính tương đối này càng nổi bật hơn trong trường hợp các công ty trong mộtnhóm có nắm giữ vốn cổ phần qua lại của nhau);
- Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữuhạn
- Về mặt lý thuyết, mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức của các công
ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế; tức công ty mẹ, con công ty con, công tycháu
2.1.2 Ưu nhược điểm của Mô hình Công ty mẹ -Công ty con
Mô hình công ty mẹ – công ty con có nhiều ưu điểm cả về cơ cấu tổ chức và cơchế quản lý, đặc biệt là đối với những nhóm doanh nghiệp có qui mô lớn như các tậpđoàn kinh tế xuyên quốc gia và đa quốc gia
Thứ nhất, theo mô hình này, khi một đơn vị kinh doanh chiến lược của mộtdoanh nghiệp phát triển đến mức yêu cầu phải có sự tự chủ trong hoạt động, thì các
Trang 28doanh nghiệp có xu hướng tách đơn vị kinh doanh chiến lược này thành một thực thểpháp lý độc lập, và về mặt pháp lý không chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt độngcủa nó Chính với trách nhiệm hữu hạn này của chủ sở hữu là điều kiện cần để chủ sởhữu có thể xác lập một cơ chế quản lý phân cấp triệt để hơn khi nó còn là một bộphận trực thuộc của công ty mẹ
Thứ hai, với mối quan hệ theo mô hình công ty mẹ – công ty con, công ty mẹ còn
có thể thực hiện được chiến lược chuyển giá (price transferring), nhất là trong nhữngtrường hợp các doanh nghiệp lập cơ sở kinh doanh ở nước ngoài
Thứ ba, với mô hình này, các doanh nghiệp có thể thực hiện được sự liên kết vớicác doanh nghiệp khác nhằm giảm cạnh tranh, tăng độc quyền của thiểu số, cùngphối hợp hay chia sẻ các nguồn lực, tận dụng các thế mạnh của các cổ đông bằngcách cùng nhau đầu tư lập các công ty con
Thứ tư, mô hình công ty mẹ – công ty con cho phép các doanh nghiệp chủ độnghơn trong việc bố trí và tái bố trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theochiến lược phát triển của doanh nghiệp bằng việc mua hoặc bán cổ phần của mìnhtrong các công ty con
Cuối cùng, mô hình công ty mẹ – công ty con cho phép một doanh nghiệp huyđộng vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh bằng cách thành lập công ty con mới trongđiều kiện vừa có thể kiểm soát được doanh nghiệp mới thành lập một cách hữu hiệuthông qua cổ phần khống chế, vừa không bị các nhà đầu tư chi phối đối với doanhnghiệp cũ
Chính vì những ưu điểm nêu trên, hiện nay ở nhiều nước, mô hình công ty mẹ –công ty con gần như là mô hình duy nhất được sử dụng để xác lập mối quan hệ giữacác công ty trong cùng một nhóm, một tập đoàn
2.1.3 Sự khác biệt giữa mô hình Tổng công ty nhà nước và đơn vị thành viên với mô hình Công ty mẹ - Công ty con và sự cần thiết phải chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ - Công ty con:
Trước đây, cơ cấu tổ chức và quan hệ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nướctồn tại dưới các hình thức như sau:
Trang 29(1) Quan hệ giữa các tổng công ty và các công ty hạch toán độc lập:
- Về vốn: vốn của các công ty là một phần vốn của tổng công ty; công ty đượctổng công ty giao vốn và có thể điều hòa vốn giữa các đơn vị thành viên; việc sửdụng vốn phải tuân thủ những qui chế, qui định về phân cấp quản lý và sử dụng vốncủa tổng công ty;
- Về mặt hạch toán: công ty là một đơn vị hạch toán tài chính, kinh tế độc lập,báo cáo tài chính sẽ được hợp nhất với tổng công ty vào cuối niên độ;
- Về mặt pháp lý: công ty do Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật (nếu là tổngcông ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) và Bộ trưởng bộchủ quản hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (nếu là tổng công ty nhà nước do Thủtướng Chính phủ ủy quyền bộ hoặc UBND tỉnh, thành phố) ký quyết định thành lập,
là một pháp nhân độc lập, đăng ký hoạt động theo luật;
- Về quyền tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh: phải phù hợp với sự phâncấp và ủy quyền của tổng công ty; về mặt tổ chức cán bộ: việc bổ nhiệm và miễnnhiệm ban lãnh đạo sẽ do HĐQT tổng công ty quyết định;
- Công ty hoạt động, quản lý theo điều lệ riêng do HĐQT tổng công ty phêchuẩn; Công ty có thể thành lập và quyết định bộ máy của các đơn vị trực thuộc; vềnguyên tắc tổng công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty thành viên (2) Quan hệ giữa các tổng công ty và các công ty hạch toán phụ thuộc:
- Về vốn: công ty thành viên hạch toán phụ thuộc thì không được giao vốn,không được huy động vốn;
- Về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh:công ty hạch toán phụ thuộc chỉ được
ký kết hợp đồng kinh tế, chủ động thực hiện hoạt động kinh doanh theo sự phân cấp
và ủy quyền của tổng công ty;
- Về hạch toán kinh tế: công ty hạch toán phụ thuộc vào tổng công ty, báo cáotài chính hàng năm được hợp nhất với báo cáo tài chính tổng công ty;
- Về tổ chức và nhân sự: theo sự phân cấp và ủy quyền của tổng công ty;
- Về mặt pháp lý: do HĐQT của tổng công ty quyết định thành lập, có con dấu
và có tài khoản tại ngân hàng;
Trang 30- Công ty hạch toán phụ thuộc không có quyền thành lập các đơn vị thành viên;
về nguyên tắc tổng công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty thành viên
Mô hình tổng công ty và đơn vị thành viên hiện nay có một số điểm tương đồngvới mô hình công ty mẹ – công ty con là: tổng công ty là cổ đông; và có quyền quyếtđịnh đến hoạt động của công ty thành viên bằng nhiều cơ chế khác nhau
Tuy nhiên, giữa hai mô hình có những khác biệt như sau:
- Mô hình tổng công ty thì cơ cấu tổ chức của tổng công ty (một nhóm các côngty) bị giới hạn có 3 cấp – tổng công ty, công ty và xí nghiệp hạch toán phụ thuộc(hoặc tương đương) Trong khi đó, theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì tầngnấc trong cơ cấu tổ chức, về mặt lý thuyết, là không giới hạn – công ty mẹ, công tycon, công ty cháu
- Về nguyên tắc, quan hệ công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữuhạn, còn quan hệ giữa tổng công ty và đơn vị thành viên là trách nhiệm vô hạn
- Về mặt pháp lý, các đơn vị thành viên của tổng công ty và công ty là nhữngpháp nhân độc lập chưa đầy đủ, vì đối với một số hoạt động của đơn vị thành viên,luật pháp yêu cầu phải có ủy quyền chính thức của doanh nghiệp chủ quản như lĩnhvực đầu tư, tài chính, tổ chức cán bộ ; trong khi đó, theo mô hình công ty mẹ - công
ty con, các doanh nghiệp là những pháp nhân đầy đủ
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trong mô hình tổng công ty khôngphải do tổng công ty quyết định thành lập, mặc dù về mặt pháp lý tổng công ty là chủ
sở hữu Trong khi đó, theo mô hình công ty mẹ – công ty con thì công ty mẹ là ngườisáng lập (hoặc tham gia sáng lập)
- Trong mô hình tổng công ty, phần lớn bộ máy của tổng công ty chỉ thực hiệnchức năng quản lý hành chính, trong khi đó ở mô hình công ty mẹ – công ty con thìcông ty mẹ là một doanh nghiệp có sản phẩm, có khách hàng, có thị trường
- Những qui chế, qui định đối với một số lĩnh vực hoạt động của các thành viêntrong tổng công ty thường có tính pháp qui; trong khi đó, những qui chế, qui định củacác thành viên trong mô hình công ty mẹ – công ty con hoàn toàn mang tính chấtquản lý
Trang 31- Quá trình hình thành tổng công ty cho thấy, theo mô hình tổng công ty thì ítnhất phải có hai công ty thành viên tồn tại trước khi có tổng công ty, trong khi đótheo mô hình công ty mẹ – công ty con thì công ty mẹ thường phải tồn tại trước, sánglập hoặc tham gia sáng lập ra công ty con (trừ trường hợp mua lại)
- Tổng công ty (công ty) là chủ sở hữu của cả tài sản có và tài sản nợ của công
ty thành viên, tức vừa sở hữu vốn vừa sở hữu tài sản (về thực chất) và tài sản (vốn)công ty con là tài sản (vốn) của công ty mẹ; trong khi đó, theo mô hình công ty mẹ –công ty con, công ty mẹ chỉ sở hữu phần vốn đầu tư trong công ty con và vốn củacông ty con là tài sản của công ty mẹ (đầu tư dài hạn)
- Mô hình tổng công ty – công ty thành viên không cho phép huy động vốn mộtcách có hiệu quả; không cho phép tổng công ty (công ty) thay đổi cơ cấu vốn đầu tưtrong các doanh nghiệp thành viên một cách linh hoạt
Những khác biệt giữa mô hình công ty mẹ – công ty con và mô hình tổng công ty–đơn vị thành viên được nêu ở trên cũng là những điểm bất cập của mô hình tổngcông ty và các doanh nghiệp thành viên trong cùng một nhóm Để đổi mới hệ thốngdoanh nghiệp nhà nước một cách cơ bản theo hướng phát triển thành những tập đoànkinh tế mạnh, điều kiện tiên quyết là Nhà nước cần chuyển đổi các quan hệ của cácthành viên trong một nhóm (tổng công ty) theo mô hình công ty mẹ – công ty con Chính vì vậy, ngày 09/8/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số153/2004/NĐ-CP về tổ chức quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổngcông ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theohình thức công ty mẹ- công ty con, hoạt động theo Luật doanh nghiệp Sau này khiLuật doanh nghiệp 1999 được thay thế bởi Luật doanh nghiệp năm 2005, Chính phủ
đã ban hành Nghị định 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 thay thế Nghị định153/2004/NĐ-CP
2.2 Lý luận chung về Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì công ty mẹ phải có trách nhiệm trình báo cáotài chính tập trung hay hợp nhất (Consolidated financial statement) tại đại hội cổđông của công ty mẹ, trừ trường hợp công ty mẹ là công ty con của một công ty kháchoặc hoạt động của công ty con quá khác biệt với công ty mẹ; bởi lẽ, dù là hai thực
Trang 32thể pháp lý độc lập nhưng trên thực tế chúng là những công ty liên kết, một thực thểkinh tế hợp nhất.
Để hiểu được báo cáo tài chính hợp nhất, trước hết ta phải hiểu được báo cáo tàichính là gì, vai trò và mục đích của báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Như ta
đã biết, Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là hệ thống các thông tin được xử lý bởi
hệ thống kế toán tài chính, nhằm cung câp các thông tin có ích cho người ra quyếtđịnh Báo cáo tài chính phàn ảnh cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp thấy đượctình hình kinh doanh, luồng tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hìnhtài chính của doanh nghiệp đó để từ đó đưa ra những quyết định lien quan đến doanhnghiệp
Chính vì lẽ đó, báo cáo tài chính đòi hỏi phải được trình bày một cách trung thực,hợp lý, phản ảnh đầy đủ các thông tin cần thiết Vì vậy, báo cáo tài chính được xâydựng phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán thống nhất và các quyđinh khác liên quan
Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành quy định các nguyên tắc khi lậpbáo cáo tài chình như sau:
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trong trường hợp doanhnghiệp giả định hoạt động liên tục hoặc ít nhất cũng hoạt động trong thời gian 1 nămnữa
- Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc, giá gốc của tài sản không được thayđổi trừ khi có những quy đinh khác trong chuẩn mực kế toán
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
- Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất ítnhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp
kế toán thì phải trình bày lý do và những ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyếtminh báo cáo tài chính
- Khi lập báo cáo tài chính phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Trang 33- Tuân thủ nguyên tắc trọng yếu: nghĩa là khi lập báo cáo tài chính phải xét đếntính trọng yếu của các thông tin (độ lớn, tính chất) trong từng hoàn cảnh cụ thể.Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ, tập đoàn, tổng công ty cũng phải tuânthủ theo các nguyên tắc trên trong quá trình lập, nhằm đảm bảo một báo cáo tài chínhcung cấp các thông tin một cách chính xác, đầy đủ, trung thực, hợp lý
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng cách hơp cộng các báo cáo tài chínhcủa tất cả các công ty con mà công ty mẹ có quyền kiểm soát (quyền biểu quyết trên50% tại công ty con hoặc các trường hợp theo thỏa thuận giữa các cổ đông góp vốntại công ty con) và điều chỉnh loại trừ các khoản tính trùng trên báo cáo tài chính củacác đơn vị được hợp cộng theo quy định hướng dẫn về việc lập báo cáo tài chính hợpnhất
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất được quy định tại các chuẩn mực kế toán ViệtNam bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 7: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
- Chuẩn mực kế toán số 8: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liêndoanh
- Chuẩn mực kế toán số 10: Ẳnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
- Chuẩn mực kế toán số 11: Hợp nhất kinh doanh
- Chuẩn mực kế toán số 21: Trình báy báo cào tài chính
- Chuẩn mực kế toán số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Chuẩn mực kế toán số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu
tư vào công ty con
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) và chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tàichính (IFRS), việc lập báo cáo tài chính hợp nhất được quy định tại các chuẩn mựcsau:
- Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính số 3 (IFRS 3): Hợp nhất kinhdoanh
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 27(IASs 27): Báo cáo tài chính tổng hợp và kếtoán các khoản đầu tư vào các công ty con
Trang 34- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 28 (IASs 28): Kế toán các khoản đầu tư vào công
ty liên kết
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22(IASs 22): Hợp nhất kinh doanh
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 31(IASs 31): Thông tin tài chính về các khoảngóp vốn liên doanh
2.2.1 Mục đích, vai trò, bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất
2.2.1.1 Mục đích
Theo VAS 25 ‘Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công
ty con quy định: Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất là:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồnvốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vàcác dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn, tổng công ty như mộtdoanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt
là Công ty mẹ hay là Công ty con trong tập đoàn, tổng công ty
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tìnhhình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty trong năm tài chính
đã qua và các dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất làcăn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào tập đoàn của chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, cácchủ nợ hiện tại và tương lai
Theo Viện kiểm toán viên công chứng Hoa Kỳ, báo cáo tài chính hợp nhất đượclập nhằm mục đích phục vụ cho việ xem xét định kỳ về quá trình hoạt động, tình hìnhđầu tư trong kinh doanh và những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo
Từ báo cáo tài chính hợp nhất sẽ thấy được tình hình tài chính của tập đoàn, giúpngười sử dụng: đánh giá năng lực của tập đoàn, dự đoán nhu cầu vốn trong tương lai,
dự đoán được khả năng huy động vốn, khả năng thực hiện các cam kết tài chính khiđến hạn, đánh giá hiệu quả của các nguồn lực đem lại trong năm báo cáo và tươnglai
Trang 352.2.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất
Dưới góc độ của nhà quản lý, việc nắm bắt tổng thể tình hình tài chính của tậpđoàn là rất quan trọng trong việc quản lý hoạt động, định hướng phát triển và phân bổnguồn lực Do đó, tình hình tài chính của doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là các sốliệu, thông tin được phản ánh trên Báo cáo tài chính riêng của chính doanh nghiệp
đó, mà phải là các thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính hợp nhất của toàn tậpđoàn, công ty mẹ
Đối với nhà đầu tư, họ cũng cần nắm được tổng thể tình hình tài chính, nguồn vốnđầu tư được thực hiện và phân bổ như thế nào trong cả tập đoàn Đồng thời, kết quảkinh doanh của tập đoàn cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các cổ đông, chứkhông đơn thuần chỉ là kết quả kinh doanh của công ty mẹ Trong giai đoạn hiện nay,đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn kinh tế của nhà nướcthực hiện quá trình cổ phần hóa gắn liền với việc niêm yết cổ phiếu và chào bánchứng khoán ra công chúng thì nhu cầu sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất của nhàđầu tư càng trở nên cần thiết hơn
Đối với nhà tài trợ vốn, tổ chức cho vay: hiện nay nguồn vốn trong nước huyđộng ngày càng khó trong bối cảnh Chính phủ chủ trương thắt chặt tín dụng, kiềmchế lạm phát Không những nguồn vốn đầu tư bị giảm sút, mà chi phí huy động cao
đã trở thành rào cản cho quá trình tăng trưởng, phát triển của các DN Vì vậy, vấn đềminh bạch thông tin tài chính càng trở nên cấp thiết hơn đối với nhà quản lý nhằmtạo sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư không chỉ ở thị trường trong nước mà còn vươn racác thị trường lớn trên thế giới, nơi có nguồn vốn huy động với chi phí thấp hơn Vấn
đề lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo cả chuẩn mực kế toán Việt Nam vàchuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế ngày càng trở nên cần thiết và là điều kiện bắtbuộc để có thể tiếp cận với các nguồn vốn này
2.2.1.3 Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất
- Báo cáo tài chính hợp nhất mang tính chất tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêukinh tế của các báo cáo tài chính của các đơn vị được hợp nhất
Trang 36- Báo cáo tài chính hợp nhất phán ánh tổng thể thực trang kinh tế tài chính củacông ty mẹ, tập đoàn sau khi hợp cộng toàn bộ tài sản, nguồn vốn, nợ của các đơn vịthành viên thuộc công ty mẹ và tập đoàn.
2.3 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Theo VAS 25 (chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25) quy định về báo cáo tàichính hợp nhất, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất báo cáo tài chínhriêng của mình và của tất cả các công ty con trong và ngoài nước do Công ty mẹkiểm soát trừ các trường hợp:
+ Quyền kiểm soát của Công ty mẹ chỉ là tạm thời, công ty mẹ chỉ nắm giữ chomục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng)
+ Hoạt động của Công ty con bị hạn chế trong thời gian dài (trên 12 tháng) vàđiều này ảnh hưởng đáng kế đến khả năng chuyển vốn của Công ty mẹ
- Công ty mẹ không được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáotài chính của Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cảcác công ty khác trong tập đoàn, tổng công ty
- Tất cả các công ty con trong tổng công ty, tập đoàn đều phải áp dụng chínhsách thống nhất cho các giao dịch, sự kiện cùng loại trong hoàn cảnh tương tự.Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách áp dụngthống nhất trong tổng công ty, tập đoàn thì báo cáo tài chính được sử dụng để hợpnhất phải được điều chỉnh theo chính sách kế toán chung của toàn tổng công ty và tậpđoàn Trường hợp công ty con không thể sử dụng chung một chính sách với tập đoàn,tổng công ty thì trong thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải nêu rõ từng khoảnmục áp dụng chính sách khác đó
- Báo cáo tài chính riêng của các công ty trong tổng công ty và tập đoàn phảiđược lập cùng kỳ kế toán Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán khác nhau, Công ty con phảilập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất có kỳ
kế toán trùng với kỳ kế toán hợp nhất Trong trường hợp không lập được, điều kiện
để sử dụng báo cáo tài chính lập thời điểm khác nhau thì thời gian chênh lệch khôngquá 3 tháng, khi đó Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điểu chỉnh cho
Trang 37ảnh hưởng của những sự kiện, giao dịch quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kếtoán của Công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của Công ty mẹ, tập đoàn, tổngcông ty Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chínhphải được thống nhất qua các kỳ.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con phải được đưa vào báo cáo tàichính hợp nhất kể từ ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con vàchấm dứt vào ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát tại Công ty con
- Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách hợp cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cânđối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty mẹ với các công ty con trongtập đoàn, tổng công ty sau đó thực hiện điều chỉnh các nội dung sau:
+ Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng công con và phần vốncủa Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con phải được loại trừ toàn bộđồng thời ghi nhận lợi thế thương mại nếu có
+ Phân bổ lợi thế thương mại
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số phải được trình bày trong bảng cân đối kế toánhợp nhất thành một chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty
mẹ, phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của tập đoàn, tổng công ty cầnđược trình bày thành chỉ tiêu riêng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợpnhất
+ Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa dịch vụgiữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn, tổng công ty, lãi đi vay và thu nhập từ hoạtđộng cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ, cổ tức, lợi nhuận được chia đã ghi nhậnphải được loại trừ toàn bộ
+ Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn,tổng công ty đang nằm trong giá trị tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định) phải đượcloại trừ hoàn toàn Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộđang phản ánh trong giá trị hàng tồn kho hoặc tài sản cố định cũng được loại trừ khichi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Trang 38- Đầu tư vào công ty liên kết: Phương pháp vốn chủ sở hữu được áp dụng trong
kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất của nhà đầu tư Nguyên tắc hạch toán như sau:
+ Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc
+ Cuối mỗi kỳ kế toán, khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, giá trịghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữucủa nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết sau ngày đầu tư
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được ghi giảm giá trị ghi sổcủa khoản đầu tư vào công ty liên kết trên báo cáo tài chính hợp nhất
+ Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết cũng phải được điềuchỉnh khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu củacông ty liên kết nhưng không được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty liên kết
+ Nhà đầu tư ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi không còn ảnhhưởng đáng kể trong công ty nhưng vẫn còn nắm giữ một phần hoặc toàn bộ khoảnđầu tư hoặc khi công ty liên kết phải hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khedài hạn gây ra những cản trở đáng kể trong việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư
- Đầu tư vào công ty liên doanh đồng kiểm soát: khi lập báo cáo tài chính hợpnhất khoản vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải được kếtoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, ngoài trừ các trường hợp;
+ Bên góp vốn liên doanh kết thúc quyền đồng kiểm soát hoặc không có ảnhhưởng đáng kể đối với cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát
+ Khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được mua và giữ lại đểbán trong tương lai gần (dưới 12 tháng)
+ Khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát hoạt động trongđiều kiện có nhiều hạn chế khắt khe lâu dài làm giảm đáng kể khả năng chuyển vốn
về bên góp vốn liên doanh Nguyên tắc hạch toán được áp dụng như nguyên tắc củahạch toán công ty liên kết
Trang 39Sơ đồ 2.1: Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính trong mô hình
công ty mẹ công ty con
Tài khoản của Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản chung của các công ty đưa
Chuyển đổi các tài khoản của các chi nhánh ở nước ngoài
Tài khoản của Bảng cân đối kế toán
Lập báo cáo tài chính hợp nhất
Loại trừ các nghiệp vụ nội bộ trong tập đoàn có ảnh hưởng đến kết quả
Trang 402.4 Nội dung lập báo cáo tài chính hợp nhất
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 quy định trình tự các bước lập Báo cáo tàichính hợp nhất cụ thể như sau:
2.4.1 Xác định Quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ với Công
ty con
Theo quy định tại Chuẩn mực số 25 (VAS 25): Quyền kiểm soát được hiểu làquyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thuđược lợi ích kinh tế từ các hoạt động đó của doanh nghiệp
Quyền kiểm soát được xem là tồn tại khi Công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặcgián tiếp thông qua các Công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở Công ty contrừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được rằng việc nắm giữ nóitrên không gắn với quyền kiểm soát Các trường hợp của quyền kiểm soát:
+ Công ty mẹ năm giữ trực tiếp quyền biểu quyết ở Công ty con thông qua sốvốn Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào Công ty con
+ Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tai một Công ty conthông qua một Công ty con khác trong tập đoàn, tổng công ty
Một vấn đề khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải quan tâm đến đó là tỷ lệ lợiích của Công ty mẹ và các cổ đông thiểu số đối với Công ty con Công ty mẹ có lợiích trong một Công ty con nếu Công ty mẹ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn chủ sởhữu của Công ty con Nếu Công ty con không bị sở hữu toàn bộ bởi Công ty mẹ thìcác cổ đông thiểu số của Công ty con cũng có lợi ích trực tiếp trong Công ty con Lợiích trực tiếp được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị tài sảnthuần của bên nhận đầu tư
Trong trường hợp Công ty mẹ qua môt Công ty con khác nắm giữ cổ phần tạiCông ty con khi đó lợi ích của Công ty mẹ không chỉ thể hiện ở lợi ích trực tiếp màcòn ở lợi ích gián tiếp Tỷ lệ lợi ích gián tiếp được xác định như sau:
Tỷ lệ (%) lợi ích gián tiếp
của Công ty mẹ tại Công ty
con
= Tỷ lệ(%) lợi ích tạiCông ty con đầu tư trực