Kế toán với việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Ghi chép theo dõi tất cả các hoạt động của doanh nghiệp là công
Trang 1Học viên:
Tôi được giao thực hiện đề tài: “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục
vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái nguyên”, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học hoàn toàn
độc lập, số liệu báo cáo trong luận văn trung thực.
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.1 Hệ thống thông tin kế toán và vai trò của hệ thống thông tin kế toán với quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 3
1.1.1 Hệ thống thông tin kế toán 3
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán với quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 11
1.2 Nội dung hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp 18
1.3 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 20
1.3.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 20
1.3.2.Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 38
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 38
2.1.1 Lịch sử quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 39
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 45
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán tại công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 49
2.2 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 57
2.2.1 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí 57
Trang 32.2.3 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị kết quả 85
2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán với việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 88
2.3.1 Những kết quả đạt được 88
2.3.2 Một số hạn chế chủ yếu 90
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 93
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 93
3.1.1 Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên đến năm 2020 93
3.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của ngành thép trong sự nghiệp hiện đại hoá ngành luyện kim 94
3.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 95
3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 96
3.3 Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 97
3.3.1 Hoàn thiện quy trình thu thập thông tin ban đầu, hệ thống hoá thông tin 97
3.3.2 Hoàn thiện phân loại chi phí, báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 100
3.3.3 Hoàn thiện thông tin tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh 108
3.3.4 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán 110
3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 111
3.4.1 Điều kiện vĩ mô 111
3.4.2 Về phía công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 112
KẾT LUẬN 114 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- BHYT: Bảo hiểm y tế
- BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
- CN CTCP: Chi nhánh công ty cổ phần
- CP: Chi phí
- CPBH: Chi phí bán hàng
- CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
- CPSXC: Chi phí sản xuất chung
- CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- KPCĐ: Kinh phí công đoàn
- KTQT: Kế toán quản trị
- KTQTCP: Kế toán quản trị chi phí
- KTTC: kế toán tài chính
- HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán
- NCTT: Nhân công trực tiếp
- NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
- TSCĐ: Tài sản cố định
- TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
Trang 5Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ luyện kim Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 42
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 48
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên.50 Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 55
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa 111
kế toán tài chính và kế toán quản trị 111
B NG ẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả sản xuất giai đoạn 2006 – 2009 tại Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên 43
Bảng 2.2: Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán tại một số đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 53
Bảng 2.5: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 68
Bảng 2.6: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 71
Bảng 2.7: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 73
Bảng 2.11: B¶ng kª ph¸t sinh theo tiÓu kho¶n 76
Bảng 2.21: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 85
Bảng 3.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ BÁN HÀNG THEO ỨNG XỬ CHI PHÍ 103
Bảng 3.2: PHÂN LOẠI CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP THEO ỨNG XỬ CHI PHÍ 104
Bảng 3.3: Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 106
Bảng 3.4: Báo cáo chi phí dự toán chi tiết 106
Bảng 3.5: Báo cáo chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí 107
Bảng 3.6: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 107
Bảng 3.7: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC 109
Trang 6Biểu đồ 2.1: Tổng hợp giá vốn và doanh thu giai đoạn 2006 – 2009 44 tại Công ty Gang Thép Thái Nguyên 44 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm 44
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Hệ thống thông tin kế toán và vai trò của HTTTKT với quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán: Là hệ thống cung cấp thông tin xử lý nghiệp vụ tàichính và các thông tin liên quan tới việc phân tích lập kế hoạch Hệ thống thông tin
kế toán là hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý, là thành phần quan trọngtrong việc cung cấp các thông tin cho các cấp độ ra quyết định
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán với quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Nhu cầu thông tin trong quản lý chi phí, doanh thu và kết quả
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ muốn hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng phải đủ 3 yếu tố cơ bản đó là sức lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động Và tất yếu muốn đạt được mục tiêu cao nhất thì doanh nghiệp phảibiết kết hợp một cách tốt nhất, hợp lý nhất 3 yếu tố trên
Để làm tốt chức năng quản lý chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp,nhà quản trị doanh nghiệp phải có thông tin kế toán cần thiết phục vụ quản trị chiphí, doanh thu và kết quả, để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời Muốnchỉ đạo sản xuất, giám sát, kiểm tra, phân tích, đánh giá một cách đúng mức tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản trị doanh nghiệp phải dựa vàonguồn thông tin thực hiện mà ở đây chủ yếu là thông tin kế toán
1.1.2.2 Kế toán với việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Ghi chép theo dõi tất cả các hoạt động của doanh nghiệp là công việc rất quantrọng Doanh nghiệp cần ghi lại để theo dõi về tài sản, các khoản nợ, và các hoạtđộng của nó trong một giai đoạn nhất định Những hồ sơ ghi chép này rất quantrọng bởi chúng tái tạo lại cho doanh nghiệp hình ảnh về những gì đã xảy ra trongquá khứ, mặt khác chúng còn giúp doanh nghiệp dự đoán tình hình trong tương laimột cách tương đối chính xác Như trên đã trình bày vai trò của thông tin thực hiện
Trang 8đối với công tác quản trị chi phí, doanh thu và kết quả là vô cùng quan trọng màthành phần chính trong thông tin thực hiện chính là thông tin kế toán, tức là thôngtin do kế toán cung cấp.
1.2 Nội dung hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp
- Hệ thống thông tin kế toán tài chính: hệ thống này cung cấp các thông tin tàichính chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài Những thông tin tài chính này được ghinhận, xử lý theo các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiệnhành Hệ thống thông tin kế toán tài chính còn được gọi là hệ thống xử lý nghiệp vụ.Các nhà quản trị trong doanh nghiệp cần phải dựa vừa dựa vào thông tin kế toán tàichính vừa phải dựa vào thông tin kế toán quản trị để phục vụ cho việc ra quyết định
- Hệ thống thông tin kế toán quản trị: hệ thống này cung cấp các thông tinnhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra
và dự đoán các ảnh hưởng tài chính của chúng đối với doanh nghiệp cũng như thựchiện mục tiêu tài chính của đơn vị
Kế toán quản trị và kế toán tài chính cung cấp thông tin cho các nhóm đốitượng khác nhau nhưng đều liên quan đến vấn đề tài chính của đơn vị như thông tin
về tình hình sử dụng tài sản, quản lý nguồn vốn và các mặt hoạt động tại doanhnghiệp.Vì vậy phần giao nhau giữa chúng sẽ cung cấp thông tin đáp ứng cả yêu cầuquản lý của doanh nghiệp và chính sách, chế độ, chuẩn mực kế toán được nhà nướcban hành
1.3 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.3.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Để có thông tin kế toán phù hợp với quản trị chi phí, doanh thu và kết quả, cácdoanh nghiệp thường phải dựa theo một số yêu cầu và nguyên tắc Trong luận văntác giả đã nêu những yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Trang 9phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tỏng doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh.
1.3.2.Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.3.2.1.1 Thu thập thông tin:
Việc thu thập thông tin kế toán cần đảm bảo thu thập được đầy đủ thông tin kếtoán bao gồm: thông tin quá khứ và thông tin tương lai Để thu thập thông tin kếtoán phải tổ chức chứng từ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnviệc chi làm phát sinh các khoản chi phí đều phải lập chứng từ kế toán
1.3.2.1.2 Hệ thống hóa và xử lý thông tin:
Việc hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán được thể hiện trên 2 mặt như sau:+ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
+ Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
1.3.2.1.3.Cung cấp, sử dụng thông tin đầu ra và ra quyết định:
Trên cơ sở yêu cầu quản trị chi phí của doanh nghiệp, kế toán sẽ cung cấp thông tin
kế toán phục vụ quản trị chi phí cho phù hợp thông qua hệ thống báo cáo quản trị
1.3.2.2 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho quản trị doanh thu trong doanh nghiệp
1.3.2.2.1 Thu thập thông tin:
1.3.2.2.2 Hệ thống hóa và xử lý thông tin:
Để hệ thống hóa và xử lý thông tin liên quan đến doanh thu doanh nghiệp sửdụng các tài khoản doanh thu và sổ chi tiết doanh thu để phản ánh
1.3.2.2.3 Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng:
Các đơn vị trực thuộc công ty cổ phần gang thép Thái nguyên đã sử dụng hệthống báo cáo chi tiết doanh thu và gửi về phòng kế toán – thống kê – tài chính đểtổng hợp toàn công ty
Trang 101.3.2.3 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trên cơ sở thông tin kế toán về chi phí, doanh thu các đơn vị trực thuộc công ty
cổ phần gang thép Thái nguyên thực hiện xác định kết quả kinh doanh của từng đơn
vị mình và chuyển về phòng kế toán – thống kê – tài chính để tổng hợp kết quả kinhdoanh của toàn công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Các lĩnh vực kinh doanh chính của TISCO đã được đăng ký kinh doanh TheoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1706000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Nguyên cấp ngày 19/04/1997 Tuy nhiên hoạt động mũi nhọn của TISCO là sảnxuất và kinh doanh các loại thép với nhiều kiểu dáng và tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau.Danh mục các sản phẩm chính của TISCO bao gồm: Thép dẹt, thép góc, thép chữ I,thép chữ C, thép tròn, thép vằn và gang Ngoài ra TISCO còn sản xuất các sản phẩm khácchủ yếu thu được từ chu trình sản xuất thép như: cốc vụn, nhựa đường, oxy, than cám…
Trang 112.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty
cổ phần gang thép Thái Nguyên
Phòng QLCLSP
và DL
Phó Tổng GĐ phụ trách dự án
Tổng giám đốc công ty cổ phần gang
thép Thái Nguyên
Phó Tổng GĐ phụ trách kỹ thuật
Phó Tổng GĐ phụ trách kinh doanh
NM Luyện thép Lưu Xá
NM cán thép TN
Xí nghiệp Năng Lượng
XN Vận tải đường sắt
Nhà máy Cốc Hóa
Phòng quản lý thiết bị
Chi nhánh tại Quảng Ninh
Phòng KHKD
Chi nhánh tại Hà Nội
Chi nhánh tại Thanh Hóa
Chi nhánh tại Đà Nẵng
Nhà văn hóa công ty
Chi nhánh tại Nghệ An
Hội đồng quản trị công ty cổ phần gang thép Thái NguyênBan kiểm soát
Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất
Phòng kỹ thuật an toàn
Mỏ sắt và cán thép Tuyên Quang
Mỏ sắt ngườm cháng- Cao Bằng
Mỏ sắt trại cau
Mỏ Quaczit Phú Thọ
Mỏ than Phấn Mễ
Phòng kỹ thuật
Ban quả
n lý DA
Phòng bảo vệ
tự vệ
Đại hội đồng cổ đông
Trang 122.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán tại công ty
cổ phần gang thép Thái Nguyên
Trưởng phòng KT- TK-TC
Phó trưởng phòng KTTK-TC
Tổ tài chính
Tổ kế toán tổng hợp
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Trang 132.2 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu
và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
2.2.1 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí
2.2.1.1 Cách thức phân loại chi phí:
2.2.1.1.1 Nội dung và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC
2.2.1.1.2 Nội dung và phân loại chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
2.2.1.1.3 Lập định mức các khoản mục chi phí
Việc lập định mức CP ở Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên được thựchiện theo mô hình 1 lên – 1 xuống Theo đó các đơn vị trực thuộc xây dựng cácđịnh mức CP căn cứ vào phân tích kỹ thuật và thực hiện các kỳ trước Sau đó Công
ty sẽ duyệt các định mức này và trình Tổng Công ty thép Việt Nam để Tổng Công
ty ra quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng loại sản phẩm của từng Nhàmáy Hàng tháng, hàng quý Công ty sẽ giao kế hoạch sản xuất và kế hoạch giáthành cho các sản phẩm của từng đơn vị thành viên Giá thành kế hoạch chính làđịnh mức các khoản mục CP sản xuất của từng sản phẩm
2.2.1.2 Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
2.2.1.2.1 Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp
Căn cứ để hạch toán CP nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp tại các Nhà máy làPhiếu xuất kho Phiếu xuất kho được Phòng kế hoạch - Vật tư lập dựa trên “Phiếu
đề nghị xuất vật tư”, “Phiếu xin lĩnh vật tư”, của các phân xưởng Trên phiếu xuấtkho phải theo dõi chi tiết lý do xuất theo từng đối tượng kế toán CP (đối với các vật
tư có thể xác định trực tiếp) hoặc theo phân xưởng (đối với các vật tư cần phân bổ)
Để tập hợp CP nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp, kế toán tại các Nhà máy của công
ty sử dụng Tài khoản 621 – “CP nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp” Tùy từng nhàmáy với đặc điểm sản xuất khác nhau mà có thể mở tài khoản cấp 2, 3 cho phù hợp
Trang 14với yêu cầu quản lý của nhà máy mình Các nhà máy trực thuộc công ty cổ phầngang thép sử dụng sổ chi tiết TK 621 để theo dõi CPNVLTT.
2.2.1.2.2 Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, kế toán Nhà máy cập nhật vào phiếu kếtoán của phần mềm kế toán bằng bút toán ghi Nợ TK 622/Có TK 334, 338 theo CPthực tế phát sinh Cũng như trong hạch toán CPNVLTT, kế toán không hạch toánvào TK 622 theo CP định mức và không sử dụng các tài khoản để phản ánh chênhlệch giá, chênh lệch lượng CPNCTT mà hạch toán vào bên Nợ TK 622 theo CPthực tế phát sinh Bằng việc nhập định mức CPNCTT ở đầu kỳ, cuối kỳ phần mềm
sẽ cho báo cáo phân tích chênh lệch
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng nhà máy, TK 622 được mở chi tiếtthành các tài khoản cấp 2, 3
2.2.1.2.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
2.2.1.2.4 Tổng hợp thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Từ số liệu đã tập hợp trên các sổ chi tiết TK 6211 – “Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sản phẩm chính”, TK 6221 - “Chi phí nhân công trực tiếp sản phẩmchính”, TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
kỳ về sổ chi tiết TK 154 rồi phân bổ chi phí và lập bảng tính giá thành
Tại các nhà máy của Công ty cổ phần gang thép Thái nguyên không lập bảngtính giá thành sản phẩm riêng mà có “Bảng tính giá thành và các nhân tố tăng giảmgiá thành”
2.2.1.2.5 Tổng hợp thông tin về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp được tập hợp căn cứ trên các chứng từ kế toán phát sinh ở các bộphận tổng hợp về phòng kế toán của các nhà máy rồi các nhà máy tính toán xác địnhkết quả kinh doanh của mình và gửi báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp về phòng Kế toán – tài chính – thống kê Các chi phí ngoài sản xuấtnày được phân bổ để xác định kết quả của từng sản phẩm ở các đơn vị trực thuộcchỉ theo một tiêu thức là giá vốn của các sản phẩm
Trang 152.2.1.2.6 Lập báo cáo chi phí và phân tích chi phí:
* Báo cáo từng nhà máy bao gồm:
- Các báo cáo chi phí sản xuất: Bảng tính giá thành sản phẩm, Bảng tính giáthành và các nhân tố tăng giảm giá thành, Bảng tổng hợp tăng giảm giá thành theokhoản mục của các sản phẩm
- Báo cáo chi phí ngoài sản xuất: Báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Báo cáo giá thành toàn bộ: Báo cáo kết quả kinh doanh
* Các báo cáo chi phí của toàn Công ty: Tổng hợp chi phí giá thành thép cán
theo khoản mục, Tổng hợp giá thành sản phẩm chính
2.2.2 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh thu
Hiện nay, tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên khi bán hàng sử dụng hóađơn GTGT để làm căn cứ ghi sổ kế toán Từ các hóa đơn và các chứng từ kèm theo
kế toán công ty nhập dữ liệu trên phần mềm kế toán và máy tính tự động kết xuất sốliệu lên các sổ kế toán Khi có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán nhà quản trị yêucầu kế toán viên tiến hành in số liệu phục vụ nhu cầu quản trị doanh thu: Sổ chi tiếtdoanh thu, sổ chi tiết thanh toán với người mua, chi tiết tiêu thụ chu chuyển nội bộ,tổng hợp tiêu thụ chu chuyển nội bộ
2.2.3 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị kết quả
Việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành tại các nhà máy của công ty
cổ phần gang thép thái nguyên Kết thúc tháng, ở các nhà máy, đơn vị trực thuộcthực hiện chuyển số liệu của đơn vị mình về phòng kế toán thống kê-tài chính bằngcách truyền qua internet Trên phần mềm kế toán của các đơn vị sử dụng đều cóphần truyền báo cáo, các đơn vị chỉ cần kích vào đó và đánh địa chỉ truyền đi Khithực hiện truyền dữ liệu, tại phòng kế toán thống kê – tài chính chỉ cần ấn “nhận”,máy tính tự động cộng dồn số liệu Trên công ty chỉ cần kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ
và đối chiếu bảng biểu, báo cáo (các biểu chi tiết và biểu tổng hợp)
Trang 162.3 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán với việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
- Thông tin trên báo cáo nội bộ về giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị phântích sự biến động giữa thực tế và kế hoạch nhằm tìm ra những bất hợp lý trên cơ sở
đó có biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách tối đa
- Báo cáo tổng hợp doanh thu cung cấp thông tin về doanh thu từng mặt hàngtrên cơ sở đó các nhà quản trị có những quyết định để thúc đẩy doanh thu, thựchiện chiến lược kinh doanh trên từng mặt hàng
- Báo cáo chi phí bán hàng phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng được chia thànhcác yếu tố chi phí Những số liệu của chi phí bán hàng là cơ sở quan trọng để đánhgiá chi phí bán hàng nhằm tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận
- Thông tin trên báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp cho biết toàn bộ chi phí quản
lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo được chi tiết theo từng yếu tố chi phí Nhữngthông tin này là căn cứ để phân tích, so sánh và đánh giá về chi phí quản lý doanhnghiệp đã phát sinh, trên cơ sở đó tìm biện pháp hạ thấp chi phí quản lý doanhnghiệp
2.3.2 Một số hạn chế chủ yếu
- Về phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
- Mặc dù áp dụng phần mềm kế toán cho phép lập các báo cáo chi tiết bằngviệc in từ phần mềm ra Tuy nhiên do phần mềm chưa thật sự hoàn thiện và trình độ
kế toán còn hạn chế nên nhiều khi phần mềm đưa ra các báo cáo phân tích còn thiếuchính xác
Trang 17- Về doanh thu: Các nhà máy, xí nghiệp, các mỏ trực thuộc CTCP Gang thépThái Nguyên chủ yếu là bán nội bộ nên việc xác định giá bán nội bộ chưa thực sựhợp lý vì còn hơi thấp.
- Thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chưa thật sự đầy đủ.Không có thông tin so sánh giữa các kỳ hay giữa thực tế và kế hoạch
- Bộ máy kế toán của công ty được xây dựng theo mô hình kết hợp kế toán tàichính và kế toán quản trị Việc vận dụng kế toán quản trị còn tự phát, thiếu đồng bộ,chưa thống nhất Bộ máy kế toán công ty được xây dựng mới tập trung vào công tácthu nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu thuộc kế toán quản trị Hạn chếnày đã chi phối đến việc xây dựng thông tin phục vụ quản trị chi phí, doanh thu vàkết quả
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
3.1.1 Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên đến năm 2020
3.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của ngành thép trong sự nghiệp hiện đại hoá ngành luyện kim
3.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên
Qua nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán tại Công ty cổ phần gang thép TháiNguyên, tác giả thấy cần phải tiến hành hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục
vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả vì một số lý do sau:
Trang 18- Nhu cầu cung cấp thông tin của các nhà quản trị trong doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh có nhiều biến động
- Từ thực trạng hệ thống thông tin kế toán hiện nay, trên thực tế đã đáp ứngđược hầu hết các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chínhnhưng vẫn còn nhiều tồn tại, thiếu thông tin cho các nhà quản trị
- Xuất phát từ định hướng phát triển của công ty trong những năm tới đòi hỏiphải có hệ thống thông tin kế toán có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất cho việcquản lý, điều hành công ty
3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 3.3 Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên
3.3.1 Hoàn thiện quy trình thu thập thông tin ban đầu, hệ thống hoá thông tin 3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán
3.3.1.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán và sổ sách kế toán
3.3.2 Hoàn thiện phân loại chi phí, báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí
3.3.2.2 Hoàn thiện thông tin kế toán quản trị
3.3.3 Hoàn thiện thông tin tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh
3.3.4 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán
3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại công ty cổ phần gang thép Thái nguyên
3.4.1 Điều kiện vĩ mô
3.4.2 Về phía công ty cổ phần gang thép Thái nguyên
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh đóng vai trò quan trọng cảithiện chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm và thu được nhiều lợi nhuận
là điều quan tâm của rất nhiều công ty trên thế giới cũng như ở Việt Nam Chính vìvậy, nhà quản trị trong doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin thị trường, nắm chắctình hình kinh doanh của công ty mình, phải nhanh nhạy để từ đó điều chỉnh hoạtđộng của doanh nghiệp mình Để giúp cho nhà quản lý của doanh nghiệp có thể đưa
ra những quyết định đúng đắn phù hợp với xu hướng hiện nay, đưa ra chiến lượckinh doanh nhằm thu được lợi nhuận tối đa thì việc cung cấp thông tin kế toán do
bộ phận kế toán cung cấp có vị trí rất quan trọng
Từ những lý do trên nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được dựa trên cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống thông tin kế toán và thựctiễn hệ thống thông tin kế toán tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên nhằmđưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chiphí, doanh thu và kết quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn lấy việc nghiên cứu tổ chức hệ thống thôngtin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu, kết quả là đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ tập trung vào nghiên cứu, đánh giá hệ thống thôngtin kế toán trên các phần hành chi phí liên quan, doanh thu, kết quả phục vụ quản trịdoanh nghiệp tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Dựa trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng và nguyên lý của chủ nghĩaMác – Lênin
- Phương pháp phân loại, tổng hợp, hệ thống hoá
Trang 20- Phân tích logic và lịch sử
- Phương pháp thống kê, so sánh, điều tra, khảo sát kết hợp với lý luận về khoahọc quản lý, khoa học tài chính…
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các phu lục, danh mục tài liệu tham khảo, danhmục chữ viết tắt, bảng biểu, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
Trang 211.1.1 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là hệ thống thu thập, xử lý cung cấpthông tin cho việc ra quyết định, kiểm soát Một doanh nghiệp cần rất nhiều thôngtin, mọi quyết định và hành động đều dựa trên cơ sở thông tin thích hợp
Căn cứ theo các loại hoạt động quản lý, người ta chia hệ thống thông tin trongdoanh nghiệp thành các loại hệ thống: Hệ thống xử lý nghiệp vụ, hệ thống thông tinquản lý, hệ thống hỗ trợ quyết định, hệ thống thông tin chỉ đạo, hệ thống chuyên gia
- Các hệ thống xử lý nghiệp vụ: Hệ thống này xử lý và cung cấp các thôngtin chi tiết và cơ bản về toàn bộ hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Ví dụ hệthống kế toán tài chính xử lý các nghiệp vụ ảnh hưởng tình hình tài chính, hệ thống
xử lý đặt hàng, xử lý các hoạt động nhận đặt hàng của khách hàng để ra quyết địnhbán hàng cụ thể…
- Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống tổng hợp các thông tin của các hệthống xử lý nghiệp vụ về các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp và các thông tinthu thập từ nguồn bên ngoài doanh nghiệp để cung cấp thông tin ở mức độ tổng hợp hơn
và phân tích hơn các nhà quản lý các cấp Hệ thống thông tin quản lý thường bao gồm:
+ Hệ thống thông tin thị trường: Nhằm cung cấp thông tin liên quan về thịtrường tiêu thụ Ví dụ như thông tin về tiêu thụ sản phẩm, về khách hàng, dự báogiá cả, khách hàng, sản phẩm cạnh tranh… Hệ thống thông tin này lấy thông tin từ
hệ thống kế toán và thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp
+ Hệ thống thông tin sản xuất: Cung cấp thông tin liên quan tới sản xuất nhưhàng tồn kho, chi phí sản xuất, kỹ thuật, công nghệ sản xuất, vật liệu thay thế…
Trang 22+ Hệ thống thông tin tài chính: cung cấp thông tin liên quan tới lĩnh vực tàichính như tình hình thanh toán, tỷ lệ lãi vay, cho vay, về thị trường chứng khoán.+ Hệ thống thông tin nhân lực: cung cấp thông tin về nguồn và cách sử dụngnhân lực như thông tin về lương, thanh toán lương, về thị trường nguồn nhân lực,
Theo cách nhìn hệ thống, chúng ta tìm hiểu hệ thống thông tin trong doanhnghiệp và các hệ thống con của nó để từ đó hiểu hơn về vai trò của hệ thống thôngtin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý, làthành phần quan trọng trong việc cung cấp các thông tin cho các cấp độ ra quyết định
Thông tin kế toán có một số đặc điểm nổi bật như:
- Thông tin kế toán là những thông tin động về tuần hoàn của những tài sản.Trong doanh nghiệp, toàn bộ bức tranh về hoạt động SXKD từ khâu đầu tiên làcung cấp vật tư cho sản xuất, qua khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ đềuđược phản ánh đầy đủ và sinh động qua thông tin kế toán
- Thông tin kế toán luôn là những thông tin về hai mặt của mỗi hiện tượng,mỗi quá trình: vốn và nguồn, tăng và giảm, chi phí và kết quả Những thông tinnhư thế có ý nghĩa rất lớn đối với việc ứng dụng hạch toán kinh doanh
- Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt: thông tin vàkiểm tra Vì vậy, khi nói đến kế toán cũng như thông tin thu được từ phân hệ này
Trang 23đều không thể tách rời hai đặc trưng cơ bản nhất là thông tin và kiểm tra.
Với bản chất như vậy, thông tin kế toán phục vụ cho rất nhiều đối tượng,không chỉ cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc ra quyết định kinh doanhcho phù hợp mà còn cho các đối tượng bên ngoài, có liên quan về lợi ích với doanhnghiệp như nhà đầu tư, người mua, người bán, ngân hàng, các cơ quan nhà nước
Nhà quản lý Người có lợi
ích trực tiếp Người có lợi ích gián tiếp
Thuế
Cơquanchứcnăng
Cơquanthốngkê
Sơ đồ 1.1: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Để thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra của kế toán, đòi hỏi phải tiếnhành việc tổ chức kế toán, thiết kế một hệ thống thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp
số liệu của các quá trình kinh tế diễn ra trong đơn vị kế toán nhằm cung cấp thôngtin hữu ích phục vụ tốt nhất cho các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, của Nhànước và các đối tượng liên quan
Với các dữ liệu đầu vào là các nghiệp vụ kinh tế như bán hàng thu tiền, phátsinh chi phí hệ thống kế toán sẽ xử lý nghiệp vụ ghi nhận, chuyển sổ cái và tạo racác báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
Chức năng của kế toán là cung cấp và truyền đạt thông tin kinh tế về một tổchức, đơn vị cho các đối tượng sử dụng khác nhau, mục đích của kế toán nhằmcung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế - xã hội, cho việc đánhgiá hiệu quả tổ chức quản lý Ngày nay, khi nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kế toán
Trang 24trường, đối với mỗi doanh nghiệp thông tin kế toán không chỉ sử dụng cho các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp như các tổ chức cho vay tín dụng, các nhà đầu tư,
mà còn sử dụng cho các đối tượng bên trong doanh nghiệp như các chủ sở hữu, bangiám đốc, ban quản lý, các quản đốc, mỗi đối tượng sử dụng lại có mục đích khácnhau Thông tin kế toán được chia làm 2 loại: thông tin kế toán tài chính chủ yếuphục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp còn thông tin kế toán quản trịphục vụ cho nhu cầu nội tại của doanh nghiệp Như vậy, thông tin kế toán cần thiếtcho rất nhiều đối tượng khác nhau vì nó là căn cứ quan trọng cho mọi quyết địnhkinh doanh của doanh nghiệp và các đối tượng liên quan Để đảm bảo các quyếtđịnh kinh doanh đạt hiệu quả cao các nhà quản trị phải luôn được cung cấp nhữngthông tin kế toán có chất lượng, những thông tin hữu ích
Cho dù là đối tượng bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp, có lợi ích trực tiếphay gián tiếp thì các đối tượng sử dụng thông tin kế toán đều cần có những thông tinhữu ích được cung cấp bởi kế toán, và nó được xem như đòi hỏi khách quan trongnền kinh tế thị trường Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp sử dụng thông tin kếtoán tài chính thông qua báo cáo tài chính như là một cơ sở tin cậy cho việc ra quyếtđịnh về đầu tư, cho vay, kiểm tra, tính thuế Chất lượng thông tin được cung cấpbởi báo cáo tài cính là rất quan trọng cho các đối tượng này Do đó đòi hỏi báo cáotài chính phải được kiểm toán độc lập và công khai, phải được soạn thảo và trìnhbày dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm đáp ứng đòi hỏi của các đối tượng
sử dụng thông tin là trung thực, đầy đủ, khách quan, kịp thời, chính xác
Trong nội bộ doanh nghiệp, thông tin hữu ích là những thông tin đáp ứng đượcyêu cầu của nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định, giúpdoanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra Thông tin hữu ích cho các nhà quản trị phải
do kế toán quản trị cung cấp thông qua hệ thống báo cáo quản trị Nhà quản trị luônphải giải thích sự chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch để kiểm soát chi phí, để xácđịnh nguyên nhân gây ra sự chênh lệch đó Nhà quản trị chỉ có thể điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nếu có đầy đủ thông tin kế toán hữu ích
Trang 25Hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin cho cả bên trong và bên ngoàicủa một tổ chức Người sử dụng thông tin dựa vào sự chính xác và trung thực củacác thông tin trên các báo cáo để ra quyết định Các tổ chức phải có chính sách vàcác thủ tục kiểm soát nội bộ thích hợp để duy trì việc cung cấp thông tin kế toánchính xác và trung thực Các chính sách và các thủ tục là một phần của toàn bộ hệthống kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý và cácnhân viên của một tổ chức được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm 3mục tiêu: Hoạt đông hữu hiệu và hiệu quả; thông tin đáng tin cậy; các quy định vàluật lệ được tuân thủ
Qua sự phân tích trên, để xác định tiêu chuẩn của thông tin kế toán hữu ích ta
có thể chia thành 2 phần: tiêu chuẩn của thông tin hữu ích trên báo cáo kế toán vàtiêu chuẩn của thông tin kế toán hữu ích trên báo cáo quản trị:
* Tiêu chuẩn của thông tin kế toán tài chính:
- Tính dễ hiểu: đây là một đặc tính chủ yếu được sử dụng cho các đối tượngkhác nhau bên ngoài doanh nghiệp Các đối tượng có thể có sự hiểu biết về các lĩnhvực kinh tế khác nhau nhưng có thể sự hiểu biết về kế toán chỉ trong mức độ hạnchế Do vậy, thông tin kế toán phải đơn giản, không quá phức tạp để người sử dụng
có thể sử dụng nó hiệu quả nhất
- Tính thích hợp: Những thông tin kế toán có tính thích hợp là những thông tintác động đến quyết định kinh tế của người sử dụng, giúp họ đánh giá quá khứ, hiệntại, tương lai hoặc xác nhận, chỉnh lý cách đánh giá quá khứ của họ
- Tín đáng tin cậy: Thông tin có chất lượng đáng tin cậy là những thông tinphản ánh một cách trung thực vấn đề và hiện tượng phát sinh trên thực tế, nhữngthông tin này không phản ánh méo mó một cách cố ý những vấn đề liên quan đếnngười sử dụng thông tin Để đảm bảo tính tin cậy của thông tin, thông tin trên báocáo tài chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Trình bày trung thực: Thông tin đáng tin cậy khi nó phản ánh trung thực cácnghiệp vụ và sự kiện muốn trình bày Để phản ánh trung thực cần phải tôn trọng nội
Trang 26dung hơn hình thức Sự trung thực tương đối do hầu hết thông tin tài chính đều córủi ro trong nhận diện, đo lường, trình bày Nếu phản ánh trung thực, các thông tinphải trình bày phù hợp với bản chất chứ không phải là căn cứ vào hình thức pháp lý.+ Tính khách quan: Để đáng tin cậy, thông tin cầu khách quan, nghĩa là khôngthiên lệch Thông tin sẽ không khách quan nếu làm thay đổi thiên hướng và quyếtđịnh của người đọc.
+ Tính thận trọng: Hầu hết các thông tin đều tồn tại sự không chắc chắn do đókhông phải lúc nào cũng khách quan Khi có vấn đề chưa rõ ràng cần phải xét đoánthận trọng để không làm cho tài sản và thu nhập bị thổi phồng, cũng như nợ phải trả
và chi phí bị giấu bớt Vì vậy, người đọc phải xem xét thận trọng hơn Thể hiện việcthực hiện nguyên tắc thận trọng khi lập báo cáo, tức là việc ghi tăng vốn chủ sở hữuchỉ thực hiện khi có chứng từ chắc chắn và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghinhận khi có chứng cứ có thể Ngoài ra, khi lập báo cáo tài chính, đối với tài sản, thunhập không được tính cao lên Ngược lại, với công nợ và chi phí không được tínhthấp xuống Tính khách quan của thông tin kế toán giúp người sử dụng đánh giáđúng đắn khả năng thanh toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Tính đầy đủ: Để có độ tin cậy, các thông tin trên báo cáo tài chính phải đầy
đủ trong phạm vi của tính trọng yếu, nếu bỏ sót thông tin nào thì dẫn đến người sửdụng sẽ có những kết luận không chính xác, nhầm lẫn, như vậy thông tin khôngđược coi là thích hợp và không đáng tin cậy
- Tính so sánh được: Để có thể ra quyết định, người sử dụng thông tin kế toánluôn phải phân tích, so sánh, cân nhắc rồi mới ra quyết định Có thể so sánh thôngtin giữa các kỳ của một doanh nghiệp hoặc có thể so sánh giữa các doanh nghiệpvới nhau Như vậy, người cung cấp thông tin phải thông báo trong báo cáo tài chính
về chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Ví dụ: phương pháp tính khấu haoTSCĐ, phương pháp tính trị giá thực tế xuất kho, cách tính lương
* Tiêu chuẩn của thông tin kế toán quản trị:
Thông tin kế toán quản trị là một trong những nguồn thông tin ban đầu của quátrình ra quyết định và kiểm tra trong tổ chức, có tác dụng giúp các nhà quản trị, các
Trang 27cấp trong tổ chức có những quyết định tốt hơn, qua đó cải tiến kết quả chung của tổchức Thông tin kế toán quản trị là các số liệu tài chính và số liệu vật chất về cácmặt hoạt động, các quá trình, các đơn vị kinh doanh, các loại sản phẩm, dịch vụ,khách hàng… của một tổ chức ví dụ như giá thành tính toán của một sản phẩm, mộthoạt động hay một bộ phận ở kỳ hiện hành Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từngthành viên trong tổ chức mà KTQT sẽ thiết kế và cung cấp thông tin phù hợp.
Thông tin KTQT được xây dựng theo nhu cầu của người sử dụng thông tin Do
đó để thông tin có chất lượng thì thông tin phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
Do thông tin trên báo cáo quản trị sử dụng riêng cho nhà quản trị hướng vềtương lai, và không chỉ được lập trên những nguyên tắc kế toán được quy định, chonên những tiêu chuẩn của thông tin kế toán tài chính có những đặc điểm riêng như: -Tính thích hợp: Thông tin phải thích hợp với mục đích mà nhà quản trịmuốn rút ra từ thông tin Ngoài ra, tính thích hợp của thông tin trên báo cáo quảntrị còn thể hiện ở chỗ nó phải thích hợp với từng nhà quản trị, từng quyết định cụthể và từng bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp Trên thực tế, có rất nhiều báo cáokhông phù hợp với mục đích và bao gồm nhiều đoạn mà chỉ khiến cho nhà quản trịbực mình khi đọc chúng Có những giới hạn về mặt vật chất và tinh thần mà trongphạm vi đó con người có thể đọc, tiếp nhận và hiểu một cách đúng đắn trước khi cóhành động Một khối lượng thông tin chất chống như núi, cho dù tất cả đều có vẻcần thiết cả có thể cũng xử lý không nổi
-Đầy đủ: Người sử dụng thông tin phải có tất cả thông tin nhà quản trị cần đểlàm tốt công việc của anh ta Nếu nhà quản trị không có một bức tranh hoàn chỉnh
về tình hình rất có thể nhà quản trị đưa ra quyết định sai lầm
-Tính chính xác: Thông tin nhất thiết phải chính xác vì sử dụng thông tinkhông chính xác có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng và thất bại khôn lường Tuynhiên thông tin chỉ nên chính xác vừa đủ đối với mục đích của nó và không cầnphải đi vào những chi tiết không cần thiết để đạt sự chính xác tuyệt đối
-Rõ ràng: Thông tin phải rõ ràng đối với người sử dụng Nếu người sử dụngkhông thể hiểu được thông tin đúng đắn thì họ không thể sử dụng thông tin đúng
Trang 28đắn Thông tin không rõ ràng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiểu lầmtrong truyền thông Do vậy, điều quan trọng là phải chọn lựa cách trình bày haykênh truyền thông thích hợp nhất.
-Đáng tin cậy: Thông tin phải được các nhà quản trị sử dụng chúng tin tưởng.Không nhất thiết tất cả các thông tin đều chắc chắn nhưng một số loại thông tinphải chắc chắn nhất là những thông tin về hoạt động kinh doanh ví dụ như thôngtin liên quan đến quá trình sản xuất Những thông tin không chắc chắn thì nhữnggiả thiết làm cơ sở cho nó phải rõ ràng để có thể củng cố tính đáng tin cậy củathông tin
-Truyền đạt: Trong mọi tổ chức, các cá nhân được giao một quyền hạn đểthực hiện nhiệm vụ nào đó và họ phải được cung cấp đúng và đủ thông tin họ cầnthực thi nhiệm vụ này
-Đúng lúc: thông tin chỉ được cung cấp sau khi đã ra quyết định chỉ có íchtrong việc so sánh và kiểm soát về lâu dài và có thể chẳng vì mục đích nào hết.Thông tin được soạn thảo quá thường xuyên có thể có những nhược điểm nghiêmtrọng
-Chi phí: Thông tin phải có một giá trị nào đó, nếu không nó không đáng để
bỏ ra chi phí ra thu nhập nó Ngoài ra, lợi ích có được từ thông tin cũng phải caohơn chi phí có được thông tin
Nếu không được cung cấp thông tin đầy đủ, thích hợp, đúng lúc nhà quản trị
sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý và điều hành tổ chức có hiệu quả Nhưng nếuthông tin không đáng tin cậy, nhà quản trị sẽ đề ra quyết định kinh doanh sai lầm,làm ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động của tổ chức
Từ những tiêu chuẩn của kế toán quản trị thì tiêu chuẩn của thông tin kế toánphục vụ quản tri chi phí, doanh thu và kết quả cũng dựa trên cơ sở đó Khi cácdoanh nghiệp quan tâm đến lĩnh vực chi phí, doanh thu và kết quả cần có thông tin
về dự toán chi phí, doanh thu, tình hình thực hiện chi phí đó như thế nào trên cơ sở
dự toán đã đặt ra,, doanh thu thu được so với dự toán có chênh lệch nhiều không để
Trang 29từ đó các nhà quản trị trong doanh nghiệp mới có thể đưa ra quyết định, chiến lượckinh doanh trong ngắn hạn hoặc dài hạn.
Để có được những thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kếtquả thì các doanh nghiệp cần căn cứ vào 2 nguồn:
- Nguồn nội bộ: như sổ sách kế toán tài chính, sổ theo dõi nhân sự, sổ theo dõisản xuất, sổ theo dõi chi tiết thời gian…
- Nguồn bên ngoài: Chúng ta cũng có thể thấy rằng trong hồ sơ của một đơn vịcũng đầy đủ hóa đơn, chứng từ… nhận từ khách hàng và nhà cung cấp Những tàiliệu này cung cấp thông tin từ các nguồn bên ngoài Xét về tính chất của thông tin
có thể chia nguồn của thông tin bên ngoài thành 2 nguồn:
+ Nguồn ban đầu của thông tin là gốc phát sinh thông tin Thông tin từ nguồnban đầu thường tự bản thân tổ chức phải thực hiện thu thập trực tiếp bằng nhiềuhình thức như: quan sát sự kiện, trực tiếp phỏng vấn…
+ Nguồn thứ cấp của thông tin là nguồn cung cấp thông tin đã qua xử lý ví dụnhư sách báo, bài viết, báo cáo…
Khi đã có thông tin kế toán phuc vụ cho quản trị chi phí, doanh thu và kết quảthì các doanh nghiệp phải kiểm soát các thông tin kế toán đó như thế nào? Việckiểm soát các thông tin kế toán phải tùy thuộc vào doanh nghiệp đó áp dụng kế toánthủ công hay áp dụng kế toán máy Nếu trong doanh nghiệp áp dụng kế toán máythì kiểm soát hệ thống thông tin bao gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng.Kiểm soát chung là các hoạt động kiểm soát liên quan đến toàn bộ hệ thống xử lý vànhư vậy ảnh hưởng đến tất cả các hệ thống ứng dụng xử lý nghiệp vụ Kiểm soátứng dụng là kiểm soát liên quan tới hoạt động xử lý thông tin của một ứng dụng xử
lý kế toán nhất định Kiểm soát chung là môi trường ảnh hưởng đến kiểm soát ứng dụng
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán với quản trị chi phí, doanh thu
và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Nhu cầu thông tin trong quản lý chi phí, doanh thu và kết quả
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ muốn hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng phải đủ 3 yếu tố cơ bản đó là sức lao động, tư liệu lao động và đối
Trang 30tượng lao động Và tất yếu muốn đạt được mục tiêu cao nhất thì doanh nghiệp phảibiết kết hợp một cách tốt nhất, hợp lý nhất 3 yếu tố trên.
Trong điều kiện hội nhập, hòa nhập theo xu hướng quốc tế hóa, môi trườngbiến động không ngừng, mục tiêu đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp là làmsao đưa doanh nghiệp phát triển một cách bền vững, có hiệu quả nhất Chính vì vậy,khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường tiến hành lập
dự toán, sau đó thực hiện dự toán và có sự phân tích, so sánh sự chênh lệch giữa dựtoán và thực hiện dự toán
Dự toán là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu và chỉ rõ cách huyđộng, sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra
- Tổ chức phối hợp: Là chức năng liên kết giữa con người với con người trongdoanh nghiệp, con người với tổ chức, bao gồm xác định những công việc phải làm,những ai phải làm việc đó, các công việc sẽ được phối hợp lại với nhau như thế nào,những bộ phận nào cần thiết được thành lập, quan hệ phân công và trách nhiệm giữacác bộ phận đó và hệ thống quyền hành trong tổ chức, sự tương quan giữa conngười với các nguồn lực để thực hiện kế hoạch đã lập với một hiệu quả caonhất.Trong quá trình phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ chức phảiđảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và giữa những thành viên trong một quá trình
đó phải kiểm soát lẫn nhau
- Kiểm tra, giám sát: Là chức năng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đi đúng mục tiêu Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định, thuthập thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả thực tế, so sánh chi phí, doanh thu vàkết quả thực hiện với chi phí, doanh thu và kết quả mong muốn và tiến hành cácbiện pháp điều chỉnh nếu có sai lệch nhằm đảm bảo doanh nghiệp đang đi đúnghướng để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Kiểm tra, giám sát còn là việc thu nhận cácthông tin phản hồi từ thực tiễn và kịp thời chuyển hóa chúng thành thông tin choviệc lập kế hoạch trong tương lai
- Ra quyết định: Là việc lựa chọn hợp lý và tối ưu những giải pháp và phương
án nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chức năng này không hoạt động độc lập, tách rời
Trang 31các chức năng khác mà trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp, kiểm tra,giám sát luôn tồn tại chức năng ra quyết định Các nhà quản trị trong doanh nghiệpcần dựa trên những thông tin do kế toán quản trị cung cấp để thực hiện việc đưa raquyết định ví dụ: doanh nghiệp có nên nhận một đơn đặt hàng với giá bán thấp hơn
so với giá bán thông thường của doanh nghiệp hay không? Hay làm thế nào để cóthể giảm được giá thành sản phẩm mà vẫn tăng giá bán…
Trong nền kinh tế thị trường, những cuộc cạnh tranh quyết liệt để giành giật thịtrường, để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhà quản trị cần phải có đầy
đủ thông tin, kịp thời bằng những số liệu, tài liệu cụ thể Thông tin kinh tế sẽ là cơ
sở quan trọng giúp nhà quản trị doanh nghiệp đi đúng hướng Thông tin kinh tế làthông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế kinh tế, tổ chức và doanh nghiệpnhằm phản ánh tình trạng kinh tế của chủ thể đó Thông tin kinh tế có thể coi nhưhuyết mạch của doanh nghiệp, thông qua đó nhà quản trị có những đánh giá chínhxác về nhịp sống kinh tế và quy mô phát triển của doanh nghiệp, triển vọng cũngnhư nguy cơ tiềm ẩn của doanh nghiệp Thông tin kinh tế có thể chia làm nhiều loạitheo những tiêu thức khác nhau:
- Thông tin kế hoạch: Là thông tin được thiết lập thông qua việc lập kế hoạch,chỉ đạo xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Để có thể quản trị tốt chi phí, doanh thu và kết quả trongdoanh nghiệp, các doanh nghiệp cần tiến hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lậpcác chỉ tiêu về chi phí, định giá bán và từ đó có thể ước tính được kết quả đạt đượctrong một khoảng thời gian nhất định
- Thông tin môi trường: là thông tin bên ngoài, xung quanh doanh nghiệp, cótác dụng hỗ trợ làm căn cứ cho việc ra quyết định quản lý phù hợp Những thông tinnày được cung cấp qua các phương tiện thông tin đại chúng (chính sách Nhà nước,
sự biến động của thị trường ) hoặc từ những phản ứng của thị trường (khách hàng,nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh )
- Thông tin thực hiện: Đây là thông tin vô cùng quan trọng đối với các nhàquản trị doanh nghiệp, nó phản ánh một cách chính xác và chân thực nhất tình hình
Trang 32thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán với vai trò, chứcnăng và nhiệm vụ của mình là nguồn cung cấp chủ yếu các thông tin thực hiện Cácnhà quản trị phải căn cứ vào thông tin kế toán do bộ phận kế toán cung cấp về chiphí, doanh thu và kết quả để có thể đưa ra quyết định phù hợp.
Thông tin kế toán về chi phí, doanh thu và kết quả có vai trò vô cùng to lớntrong các hoạt động của con người Đối với công tác quản lý, với nhà quản lý vai tròcủa thông tin càng đặc biệt hơn bởi một số lý do sau:
- Thông tin kế toán về chi phí, doanh thu và kết quả là công cụ của nhà quản lý:Nhờ có thông tin nhà quản trị doanh nghiệp mới có khả năng thực hiện các chứcnăng cơ bản của mình Thông tin chính là cơ sở cho việc lập kế hoạch, để chức nănglập kế hoạch và dự toán của nhà quản lý thực hiện tốt, để các kế hoạch và dự toánđược lập đảm bảo tính khoa học và tính khả thi cao đòi hỏi phải dựa vào nhữngthông tin đầy đủ, thích hợp và có cơ sở Chẳng hạn, khi xây dựng chỉ tiêu lợi nhuận,doanh nghiệp phải xác định cách làm cụ thể để đạt được mục tiêu lợi nhuận đã xácđịnh, lúc này các nhà quản trị cần phải có thông tin, số liệu có cơ sở từ nhiều nguồnkhác nhau để lựa chọn phương án tối ưu nhất, như chọn phương án có sản phẩmsinh lợi nhiều nhất, huy động các nguồn lực hợp lý và hiệu quả cao nhất, định đượcgiá bán hợp lý có tính cạnh tranh cao Kế hoạch, bản thân nó là một hệ thống baogồm nhiều chiến lược, các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, các chương trình,
dự án mà khi lập các nhà quản trị doanh nghiệp cần có cả các thông tin quá khứ vàthông tin từ sự phân tích tình hình thực tế tại thời điểm đó
- Thông tin kế toán về chi phí, doanh thu và kết quả là phương tiện chỉ đạo hoạtđộng sản xuất kinh doanh: Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp hoạt động một cách trôi chảy và đạt mục tiêu đề ra cần có đầy đủ thông tinphản ánh sự biến đổi của môi trường kinh doanh cả trong và ngoài doanh nghiệp
Có thông tin kịp thời, chính xác mới có thể lập kế hoạch đúng đắn và phù hợp.Đồng thời để tiến hành chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, phân tích một cách đúng mứctính hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh nhà quản trị doanh nghiệp phải dựa
Trang 33vào những thông tin chính xác và sát thực có được từ thực tế phản hồi đặc biệtthông tin hạch toán kế toán.
- Thông tin kế toán về chi phí, doanh thu và kết quả là yếu tố đảm bảo chongười thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của mình: Một doanh nghiệp cho dù có nhàquản trị doanh nghiệp tốt đến đâu cũng không thể đảm bảo cho sự thành công nếunhư không có người thực hiện, trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,tham gia vào việc cung cấp thông tin kế toán Những người thực hiện cũng cần phải
có những thông tin để họ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Thông tin mà những đốitượng này cần có là: thông tin về mục đích, mục tiêu sản xuất kinh doanh, cách thứctiến hành sản xuất, quy trình công nghệ, phương pháp tiến hành sản xuất Cónhững thông tin này người thực hiện có thể không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao mà còn có khả năng phát huy sáng tạo, đưa đến những giải pháp tối ưu hơn cho doanhnghiệp
Như vậy, để làm tốt chức năng quản lý chi phí, doanh thu và kết quả trongdoanh nghiệp, nhà quản trị doanh nghiệp phải có thông tin kế toán cần thiết phục vụquản trị chi phí, doanh thu và kết quả, để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, kịpthời Muốn chỉ đạo sản xuất, giám sát, kiểm tra, phân tích, đánh giá một cách đúngmức tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản trị doanh nghiệp phảidựa vào nguồn thông tin thực hiện mà ở đây chủ yếu là thông tin kế toán Vai tròcủa thông tin kế toán là không thể phủ nhận, nó thể hiện xuyên suốt trong mọi khâucủa quá trình quản lý
1.1.2.2 Kế toán với việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Ghi chép theo dõi tất cả các hoạt động của doanh nghiệp là công việc rất quantrọng Doanh nghiệp cần ghi lại để theo dõi về tài sản, các khoản nợ, và các hoạtđộng của nó trong một giai đoạn nhất định Những hồ sơ ghi chép này rất quantrọng bởi chúng tái tạo lại cho doanh nghiệp hình ảnh về những gì đã xảy ra trongquá khứ, mặt khác chúng còn giúp doanh nghiệp dự đoán tình hình trong tương laimột cách tương đối chính xác Như trên đã trình bày vai trò của thông tin thực hiện
Trang 34đối với công tác quản trị chi phí, doanh thu và kết quả là vô cùng quan trọng màthành phần chính trong thông tin thực hiện chính là thông tin kế toán, tức là thôngtin do kế toán cung cấp.
Kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế,tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, đơn vị hành chính, sự nghiệp Kế toán ra đời là
do yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ doanh nghiệp trong mọi hình thái kinh tế xãhội, khi doanh nghiệp ngày càng phát triển thì kế toán càng trở lên cần thiết và càngtrở thành một công cụ quản lý đắc lực không thể thiếu cho công tác quản trị
Khi kế toán được hiểu là một môn khoa học, kế toán có đối tượng, phươngpháp riêng Đây là một môn khoa học thu thập, phân tích, xử lý, ghi chép và cungcấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chínhtrong các đơn vị một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống nhằm cung cấpthông tin phục vụ cho quá trình quản lý
Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu ở các nước có nền kinh tế thịtrường, kế toán là một hoạt động dịch vụ, chức năng của kế toán là cung cấp thôngtin về các tổ chức, thông tin đó trước hết có bản chất tài chính và có mục đích sửdụng trong quá trình ra quyết định kinh tế Sản phẩm do dịch vụ kế toán cung cấpchính là thông tin phục vụ cho các nhà quản lý Báo cáo kế toán một mặt tổng hợpthông tin trên các chỉ tiêu phù hợp với nhu cầu thông tin của các nhà quản trị trongquản trị doanh nghiệp
Trên giác độ khoa học và thực tiễn, kế toán được coi là một công việc lấy đơn
vị tiền tệ làm thước đo phản ánh các hoạt động kinh tế và tính toán các chỉ tiêu kinh
tế, cung cấp thông tin cho quản lý
Qua các góc độ nhìn nhận và phân tích ở trên có thể khẳng định chức năng của
kế toán là thông tin và kiểm tra, mà đối với các nhà quản lý thì thông tin vừa là đốitượng lao động của họ, thông tin cũng là công cụ để họ điều hành sản xuất kinhdoanh Do đó kế toán có vai trò to lớn trong công tác quản lý đã được luật kế toánban hành ngày 17/06/2003 chỉ rõ: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phântích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật, và thời
Trang 35gian lao động” Đối với Nhà nước, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xâydựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, để điều hành nền kinh tế quốcdân Đối với các tổ chức, xí nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để điều hành,quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, vật tư, tiềnvốn, nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và chủ động tài chínhĐối với các nhà quản trị doanh nghiệp, thông tin kế toán giúp họ thực hiện cácchức năng cơ bản của mình, đặc biệt là trong quản trị chi phí, doanh thu và kết quả:
- Thông tin kế toán phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để lập các kế hoạch khoa học, hợp lý, nhà quản trị doanh nghiệpphải sử dụng những chỉ tiêu định mức kỹ thuật đã có, phải sử dụng thông tin kế toán
để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của những kỳ trước, phân tích những thayđổi hiện tại, trên cơ sở đó lập kế hoạch cho tương lai
- Để thực hiện chức năng tổ chức, phối hợp, nhà quản trị cần nhiều thông tin,đặc biệt là những thông tin phát sinh và được cập nhật thường xuyên để kịp thờiđiều chỉnh, tổ chức hoạt động Đó là những thông tin như giá thành, giá bán, lợinhuận, những thông tin này phải do kế toán chịu trách nhiệm thu nhận hàng ngàyhoặc định kỳ
- Với chức năng kiểm tra, giám sát, trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh kế toán thường xuyên cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp
về tình hình thực tế, tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu và kết quả đã
đề ra cũng như mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch để nhà quản trị kịp thờiđiều chỉnh, đảm bảo cho kế hoạch đề ra được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ
- Với chức năng ra quyết định, thông tin kế toán thường có ảnh hưởng rất lớntrong việc ra quyết định của các nhà quản trị, điều này được thể hiện rõ qua bảnchất của thông tin kế toán Thông tin kế toán là nguồn thông tin mang tính chínhxác cao, kịp thời và hữu ích nhất so với những thông tin từ những lĩnh vực chuyênngành khác Thông tin kế toán luôn phản ánh tình hình thực tế theo những tiêuchuẩn, chuẩn mực, phương pháp quy định mang tính thống nhất cao và được thểhiện khá rộng rãi phổ biến Đặc biệt trong môi trường toàn cầu hóa về kinh tế ngày
Trang 36càng phát triển như hiện nay, nhu cầu về thông tin kế toán phải linh hoạt, kịp thờiđơn giản, hữu ích giúp cho các nhà quản trị có quyết định kịp thời, đúng đắn chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Như vậy, có thể nói thông tin kế toán luôn rất cần thiết và không thể thiếu cho việccác nhà quản lý muốn sử dụng thông tin kế toán để quản trị chi phí, doanh thu và kết quả
1.2 Nội dung hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp
Tùy theo mục tiêu cung cấp thông tin phục vụ cho các tổ chức bên ngoài haybên trong doanh nghiệp hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanhthu và kết quả bao gồm:
- Hệ thống thông tin kế toán tài chính: hệ thống này cung cấp các thông tin tàichính chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài Những thông tin tài chính này được ghinhận, xử lý theo các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiệnhành Hệ thống thông tin kế toán tài chính còn được gọi là hệ thống xử lý nghiệp
vụ Các nhà quản trị trong doanh nghiệp cần phải dựa vừa dựa vào thông tin kế toántài chính vừa phải dựa vào thông tin kế toán quản trị để phục vụ cho việc ra quyết định
- Hệ thống thông tin kế toán quản trị: hệ thống này cung cấp các thông tinnhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra
và dự đoán các ảnh hưởng tài chính của chúng đối với doanh nghiệp cũng như thựchiện mục tiêu tài chính của đơn vị
Kế toán quản trị và kế toán tài chính cung cấp thông tin cho các nhóm đốitượng khác nhau nhưng đều liên quan đến vấn đề tài chính của đơn vị như thông tin
về tình hình sử dụng tài sản, quản lý nguồn vốn và các mặt hoạt động tại doanhnghiệp.Vì vậy phần giao nhau giữa chúng sẽ cung cấp thông tin đáp ứng cả yêu cầuquản lý của doanh nghiệp và chính sách, chế độ, chuẩn mực kế toán được nhà nướcban hành
Quy trình cụ thể ghi nhận, xử lý và truyền đạt các thông tin về sự kiện sẽ khácnhau giữa các hệ thống tùy theo mức độ ứng dụng máy tính vào quá trình xử lý kếtoán (quá trình xử lý thủ công hay xử lý dựa trên phần mềm máy tính), tùy theo quy
Trang 37mô hay đặc điểm hoạt động của đơn vị Quy trình này được bắt đầu khi xác định các
dữ liệu cần xử lý, lập chứng từ về sự kiện cho đến khi lập báo cáo kế toán Quytrình xử lý nói chung đều thực hiện qua các bước sau:
- Lập chứng từ ghi nhận hoạt động: Đây là bước thu thập ban đầu về hoạt độngkinh tế xảy ra trong doanh nghiệp Trong khâu này, kế toán phải thu thập đầy đủ cácchứng từ về chi phí, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp Phải xem các thông tin
dự báo, các thông tin thực hiện các chỉ tiêu đề ra và việc cung cấp các thông tinphục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả như thế nào
- Ghi nhật ký: từ các chứng từ gốc đã kiểm tra xong, kế toán tiến hành phântích sự kiện để xác định các đối tượng kế toán bị ảnh hưởng (hay nói cách khác làxác định tài khoản bị ảnh hưởng, định khoản kế toán)
- Ghi sổ tài khoản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi được phân tích ởgiai đoạn ghi sổ nhật ký, kế toán tiến hành chuyển số liệu này vào các tài khoản kếtoán tổng hợp thích hợp trong hệ thống tài khỏan của doanh nghiệp Bước nàyngười ta còn gọi là ghi sổ cái
- Thực hiện các bút toán điều chỉnh: Cuối tháng kế toán cần tiến hành thực hiệncác bút toán điều chỉnh như khấu hao TSCĐ, phân bổ, trích trước, kết chuyển tínhtoán kết quả kinh doanh Công việc này cũng được thực hiện theo quy trình ghinhật ký rồi chuyển ghi vào tài khoản kế toán
- Kiểm tra số liệu kế toán: Do quy trình phân tích, ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế của kế toán có thể bị sai lệch nên cần kiểm tra lại số liệu ghi chép trên sổ kế toán.Thông thường kế toán cần lập các bảng cân đối tài khoản, bảng kê chi tiết để kiểmtra số liệu kế toán Ngoài ra, các kế toán cần tiến hành các thủ tục đối chiếu sổ sáchvới thực tế hoặc với các nguồn ghi chép độc lập khác có liên quan như ngân hàng,khách hàng
- Lập báo cáo kế toán: Đây là bước công việc cuối cùng trong quy trình xử lý
số liệu của kế toán Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định bắt buộc, các báo cáoquản trị có thể được lập tùy theo nhu cầu của người quản lý trong doanh nghiệp
Trang 38Báo cáo sau khi được thiết lập cần được truyền giao cho người sử dụng theo phươngthức, kênh thông tin phù hợp với quy định của nhà nước và chính sách của doanh nghiệp.
1.3 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.3.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Để có thông tin kế toán phù hợp với quản trị chi phí, doanh thu và kết quả, cácdoanh nghiệp thường phải dựa theo một số yêu cầu sau:
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phí,doanh thu và kết quả cho từng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm
- Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức, đơn giá phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định;
- Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn sovới kế toán tài chính
- Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánhgiữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa
- Các chỉ tiêu trong báo cáo quản trị cần phải được thiết kế phù hợp với các chỉtiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng được thay đổi theo yêu cầuquản lý của các cấp quản lý
Bên cạnh việc thực hiện các yêu cầu như trên, cần phải tôn trọng nguyên tắc tổchức hệ thống thông tin kế toán: Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụquản trị chi phí, doanh thu và kết quả không bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ cácnguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ của doanh
Trang 39nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụthể của doanh nghiệp Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định vận dụng cácchứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hóa các tàikhoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo quản trị cần thiết phục vụ quản trị chi phí,doanh thu và kết quả tại doanh nghiệp mình.
Doanh nghiệp có thể sử dụng mọi thông tin, số liệu của phần kế toán tài chính
để phối hợp và phục vụ cho quản trị chi phí, doanh thu và kết quả
1.3.2.Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vậthoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình kinhdoanh được biểu hiện bằng tiền trong một thời gian nhất định Chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Để phục vụ cho quản lý,hạch toán, lập kế hoạch và kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết địnhkinh tế, chi phí sản xuất kinh doanh được phân chia thành nhiều tiêu chuẩn khác nhau
Trong các hệ thống kế toán chi phí truyền thống với mục đích chủ yếu phục
vụ lập BCTC nên chi phí được phân loại theo kế toán tài chính Một số khái niệm
CP theo kế toán tài chính không phù hợp với việc ra quyết định của nhà quản trị.Chẳng hạn kế toán tài chính chia CP thành CP sản xuất và CP ngoài sản xuất, trongkhi đó mục tiêu của kế toán quản trị là xác định tất cả các CP có liên quan đến đốitượng kế toán chi phí, không kể CP đó là CP trong sản xuất hay CP ngoài sản xuất
Có như vậy thì thông tin do kế toán quản trị cung cấp mới hữu ích cho việc raquyết định của nhà quản trị Do vậy trong các hệ thống kế toán quản trị hiện đạingười ta còn sử dụng các tiêu thức phân loại CP khác để đáp ứng nhu cầu cung cấpthông tin cho nhà quản trị Mỗi cách phân loại CP sẽ cho ra các khái niệm CP để sửdụng trong các hành động cụ thể của nhà quản trị Một số liệu về CP theo một tiêuthức phân loại nào đó có thể là hữu ích cho một hành động của nhà quản trị, nhưnglại không hữu ích và thậm chí dẫn đến các hành động sai lầm của nhà quản trị Bên
Trang 40cạnh việc phân loại CP theo chức năng trong KTCP truyền thống thì trongKTQTCP thực hiện phân loại CP theo một số tiêu thức sau:
* Phân loại CP theo khả năng quy nạp của CP vào đối tượng KTCP
Đối tượng KTCP (đối tượng tính giá - cost object) là cái mà chúng ta muốntính toán CP riêng biệt cho nó, đó có thể là một sản phẩm, dịch vụ, dây chuyền sảnxuất, một bộ phận trong DN, hoạt động (activity), một thị trường, Việc xác địnhđối tượng kế toán CP trong DN phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý,quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản phẩm/dịch vụ sản xuất cũng như khảnăng hạch toán và yêu cầu cung cấp thông tin CP
Phân loại CP theo khả năng quy nạp của CP vào đối tượng KTCP được sửdụng để xác định phương pháp hạch toán CP cho mỗi loại CP cụ thể Theo tiêu thứcphân loại này, CP được chia thành CP trực tiếp và CP gián tiếp, không tính đến là
CP sản xuất hay CP ngoài sản xuất
- CP trực tiếp là các CP có thể xác định một cách riêng biệt, rõ ràng cho từngđối tượng KTCP (từng loại sản phẩm/dịch vụ, từng đơn đặt hàng, ) CP trực tiếpđược tính toán, xác định một cách trực tiếp cho các đối tượng chịu phí
- CP gián tiếp là các CP không thể xác định rõ ràng cho từng đối tượngKTCP Vì không thể xác định trực tiếp được nên các CP này được phân bổ cho cácđối tượng chịu CP theo các tiêu thức phù hợp Trong KTCP truyền thống, CP giántiếp (CP chung) thường được phân bổ theo một tiêu thức duy nhất là tiêu thức là sốgiờ công lao động trực tiếp, hoặc CP lao động trực tiếp, hoặc số giờ máy, Cáchthức phân bổ theo một tiêu thức duy nhất này không còn phù hợp đối với các DNsản xuất kinh doanh đa sản phẩm trên cùng một quy trình công nghệ, các khoản CPgián tiếp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy nhiều DNhiện nay sử dụng cách thức hạch toán và phân bổ phức tạp nhưng có độ chính xáccao hơn như phân bổ CP trong hệ thống KTCP theo mức độ hoạt động (ABC)
* Phân loại chi phí theo sự ứng xử của chi phí với mức độ hoạt động
Tiêu thức này phân loại CP theo mối quan hệ của CP với mức độ hoạt động,tức là xem xét CP biến động như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi CP đượcphân loại theo tiêu thức này được sử dụng trong đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm