Chọn giống đậu tương bằng phương pháp đột biến chiếu xạ tia gamma Co60 sẽ tạo ra các biến dị mới, tăng đa dạng di truyền, rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, đặc biệt là có hiệu quả c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CÁC GIỐNG ĐẬU TƯƠNG DT2008, DT96 VÀ ĐT26 BẰNG PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ ĐỘT BIẾN
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng
Mã số: 9620111
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình được công bố tại:
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi ……giờ…………phút, ngày ……… tháng……… năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây ngắn ngày, có hàm lượng
dinh dưỡng cao (Protein 30 - 45%, lipit 18 – 22% ), dễ trồng và khả năng thích nghi rộng, giúp cải tạo đất và góp phần cắt đứt dây chuyền sâu bệnh khi luân canh với cây trồng khác Tại Việt Nam, đậu tương là cây trồng truyền thống, được trồng ta ̣i 28/63 tỉnh/thành phố, chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, có giá trị kinh tế và hiệu quả cao trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhưng diện tích đang giảm dần Diện tích năm 2018 chỉ còn 53,1 nghìn ha với sản lượng 80,8 nghìn tấn (https://www.gso.gov.vn), chỉ đáp ứng khoảng 8% nhu cầu trong nước, còn lại phải nhập khẩu Nguyên nhân do chưa có bộ giống năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu khá với sâu bệnh, điều kiện canh tác khó khăn do biến đổi khí hậu, kỹ thuật canh tác lạc hậu, đầu tư thâm canh thấp Vì vậy, chọn tạo giống đậu tương mới năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp cho nhiều vụ khác nhau là yêu cầu cấp bách và cần thiết hiện nay
Đậu tương có hoa nhỏ, dễ nát, dễ bị tổn thương, gây khó khăn khi khử đực và có tính tự thụ hoàn toàn nên tạo ra các biến dị di truyền bằng lai hữu tính là khó Chọn giống đậu tương bằng phương pháp đột biến chiếu xạ tia gamma (Co60) sẽ tạo ra các biến dị mới, tăng đa dạng di truyền, rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, đặc biệt là có hiệu quả cao trong cải tiến các giống đang được gieo trồng Nhằm đa dạng hóa bộ giống cho sản xuất, góp phần mở rộng diện tích, phát triển sản xuất đậu tương Việt Nam, chúng tôi
đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu cải tiến các giống đậu tương DT2008, DT96 và ĐT26 bằng phương pháp xử lý đột biến tia gamma nguồn Co 60 ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Cải tiến các giống đậu tương theo hướng rút ngắn thời gian sinh trưởng, giảm chiều cao cây, nâng cao khả năng chống đổ, thay đổi màu sắc hạt…bằng phương pháp chiếu xạ tia gamma nguồn Co60, tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu sản xuất hiện nay
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận án là những dữ liệu khoa học mới về chọn tạo giống đậu tương bằng phương pháp đột biến chiếu xạ tia gamma (Co60) theo hướng cải tiến thời gian sinh trưởng, giảm chiều cao cây, nâng cao khả năng chống đổ, thay đổi màu sắc hạt…
Luận án đã xác định được các liều chiếu xạ của tia gamma (Co60) có
Trang 4hiệu quả cao, phục vụ công tác chọn tạo giống đậu tương đột biến mới Các số liệu công bố trong luận án là tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học và viện nghiên cứu
yêu cầu sản xuất hiện nay
Tập đoàn 234 dòng đậu tương đột biến ở thế hệ M7 từ giống DT2008, DT96 và ĐT26 đã cải tiến một hoặc một số tính trạng so với giống gốc làm vật liệu khởi đầu quý, phục vụ công tác chọn tạo giống mới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu gồm DT2008, DT96 và ĐT26
Tác nhân gây đột biến sử dụng là tia gamma nguồn Cobal 60 (Co60)
5 Những đóng góp mới của luận án
Luận án đã xác định liều chiếu xạ tia gamma (Co60) hiệu quả cho chọn tạo giống đậu tương đột biến trên hạt khô là 150Gy, 200Gy và 250Gy, trên hạt nảy mầm là 25Gy và 50Gy và cây ra hoa là 10Gy và 20Gy
Tạo ra tập đoàn 234 dòng đột biến có một hoặc một số tính trạng cải tiến so với giống gốc như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, thay đổi màu sắc hạt… làm vật liệu khởi đầu phục vụ chọn tạo giống mới
Chọn tạo được 01 giống đậu tương đột biến DT215 (có vỏ hạt màu đen khác so với giống gốc có vỏ hạt màu vàng, thời gian sinh trưởng từ 90 – 95 ngày, chín sớm hơn giống gốc từ 5 – 10 ngày, năng suất thực thu từ 2,71 – 3,32 tấn/ha) được tự công nhận lưu hành và 02 giống đậu tương đột biến triển vọng là DT96ĐB (chống đổ tốt hơn giống gốc, thời gian sinh trưởng từ 90 – 94 ngày, năng suất thực thu từ 2,22 – 3,06 tấn/ha) và ĐT26ĐB (có vỏ hạt màu đen khác so với giống gốc có vỏ hạt màu vàng,
Trang 5thời gian sinh trưởng từ 86 – 91 ngày, năng suất từ 2,23 – 2,55 tấn/ha) sinh trưởng tốt, chống chịu bệnh khá, năng suất cao, đáp ứng nhu cầu của sản xuất hiện nay
6 Bố cục của luận án
Luận án được trình bày trong 140 trang (không kể Hình ảnh minh họa và Phụ lục) gồm phần Mở đầu (4 trang); Chương 1 Tổng quan tài liệu (35 trang); Chương 2 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu (12 trang); Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận (68 trang); Kết luận và
đề nghị (2 trang); Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận
án (1 trang); Tài liệu tham khảo (18 trang) Đã sử dụng 137 tài liệu trong đó
có 85 tài liệu tiếng Việt, 49 tài liệu tiếng Anh và 3 trang Web Luận án có
53 bảng số liệu, 12 hình, 35 phụ lục và 06 công trình đã công bố
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tổng quan tài liệu trình bày các nội dung sau: (1) Giới thiệu về cây đậu tương, (2) Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới và tại Việt Nam, (3) Đột biến và ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng, (4) Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương đột biến Qua đó đã rút ra một số nhận xét sau:
Đậu tương là nguồn cung cấp protein và dầu thực vật chủ lực cho toàn thế giới, sử dụng làm thực phẩm cho con người và gia súc, giúp cải tạo đất Tại Việt Nam, đậu tương là cây trồng truyền thống nhưng sản xuất mới chỉ đáp ứng được khoảng 8% nhu cầu, diện tích đang giảm dần do năng suất thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, đầu tư thâm canh thấp, đặc biệt là thiếu giống mới Đột biến có hiệu quả trong cải tiến nhiều loại giống cây trồng với hơn 3.200 giống của 220 loài cây trồng đã được chọn tạo Đột biến tạo ra nguồn biến dị phong phú, đặc biệt là tính trạng mà tự nhiên không có Tại Việt Nam
đã có 61 giống cây trồng đột biến được chọn tạo trên lúa, hoa, đậu tương… Hiện nay, trên thế giới đã chọn tạo được 171 giống đậu tương đột biến, chủ yếu là từ chiếu xạ tia gamma (66 giống) với các tính trạng được cải tiến là năng suất, thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, màu sắc hạt và khả năng chống chịu Tại Việt Nam, đã có 11 giống đậu tương đột biến được chọn tạo, trong đó
8 giống được chọn tạo từ chiếu xạ tia gamma như DT84, DT90, DT99, DT2008, AK06… Tuy nhiên, các giống đậu tương đột biến đều chọn tạo từ chiếu xạ tia gamma hạt khô, các nghiên cứu về xử lý đột biến bằng tia gamma
hạt nảy mầm và cây ra hoa còn hạn chế
Trang 6CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Giống đậu tương: DT2008, DT96, ĐT26 và DT84 (đối chứng)
2.2.2 Tác nhân gây đột biến: Tia gamma nguồn coban 60 (Co60)
- Chiếu xạ trên hạt khô: 0 (đ/c), 100, 150, 200, 250, 300 và 350Gy
- Chiếu xạ trên hạt nảy mầm: 0 (đ/c) 25, 50, 75, 100, 125 và 150Gy
- Chiếu xạ khi cây ra hoa: 0 (đ/c), 10, 20, 30, 40, 50 và 60 Gy
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) đến sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) đến sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) đến tần số biến dị và phổ biến
dị của các giống đậu tương
Đánh giá sự di truyền của một số biến dị hình thái khi gây đột biến bằng chiếu xạ tia gamma (Co60) ở các giống đậu tương
Nội dung 2: Nghiên cứu chọn lọc các dòng đột biến có ý nghĩa
Chọn lọc các cá thể, dòng đột biến có ý nghĩa cho chon tạo giống
So sánh và đánh các dòng đột biến triển vọng
Đánh giá đa dạng di truyền một số dòng đột biến bằng chỉ thị SSR
Nội dung 3: Khảo nghiệm sản xuất các giống đột biến triển vọng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chiếu xạ tia gamma giống đậu tương DT2008, DT96 và ĐT26
a) Chiếu xạ hạt khô
Hạt được chiếu xạ ở 100, 150, 200, 250, 300 và 350 Thời gian chiếu
xạ là 30 phút, công suất nguồn là 64,8 kCi, 600 hạt/liều chiếu xạ
b) Chiếu xạ hạt nảy mầm
Hạt được đưa vào ủ 26oC ở 2, 4, 6, 8 và 10h Sau đó được 25, 50, 75,
100, 125 và 150 Gy Thời gian chiếu xạ là 30 phút, công suất nguồn là 62,3 kCi, 500 hạt/thời gian ủ mầm/liều chiếu xạ
c) Chiếu xạ tia cây ra hoa
Hạt được gieo vào chậu, khi cây ra hoa rộ (50% số cây ra hoa), đánh dấu hoa, quả và nụ bằng chỉ để phân biệt trước khi chiếu xạ Sau đó chiếu xạ ở
Trang 710, 20, 30, 40, 50 và 60Gy Thời gian chiếu xạ là 30 phút, công suất nguồn là 61,1 kCi, 3 chậu/liều chiếu xạ
2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co 60 ) đến sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
Chiếu xạ hạt nảy mầm: Sau chiếu xạ, hạt được trồng trên ruộng thí nghiệm
để đánh giá sinh trưởng phát triển Khi thu hoạch, các cá thể biến dị được thu riêng, các cá thể còn lại thu hỗn hợp theo từng liều chiếu xạ, từng thời gian ủ mầm Chiếu xạ cây ra hoa: Sau chiếu xạ, các giống đậu tương được theo dõi, đánh giá sinh trưởng phát triển trong nhà lưới Khi thu hoạch, thu riêng hạt hình thành từ hoa, từ quả và từ nụ đã đánh dấu từ trước theo từng liều chiếu xạ
* Thế hệ M2
Hạt đã thu được ở thế hệ M1 được gieo toàn bộ ở thế hệ M2 theo từng công thức thí nghiệm, trong đó các cá thể biến dị ở thế hệ M1 được gieo riêng thành hàng
sót của các giống đậu tương
các giống đậu tương
Quá trình sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương được theo dõi đánh giá liên tục từ khi gieo đến khi thu hoạch về chiều cao cây, số cành cấp 1 trên cây, tổng số quả trên cây, số quả chắc, khối lượng 1000 hạt khô…
của các giống đậu tương
Theo dõi, phát hiện các biến dị hình thái, đặc điểm nông sinh học như, dạng lá chét, màu sắc thân, màu hạt, thời gian sinh trưởng, chiều cao cây…
e) Đánh giá sự di truyền của một số biến dị xuất hiện trên các giống đậu tương
Trang 8Các biến dị xuất hiện được đánh giá và theo dõi ở thế hệ M1 sang thế
hệ M2, thế hệ M2 sang thế hệ M3 và thế hệ M3 sang thế hệ M4
2.3.3 Nghiên cứu chọn lọc các dòng đậu tương đột biến có ý nghĩa cho chọn
tạo giống mới
a) Chọn lọc các dòng đậu tương đột biến có ý nghĩa cho chọn tạo giống mới
Phương pháp chọn lọc phả hệ được sử dụng để chọn lọc dòng đột biến
dựa vào các tính trạng như dạng thân, dạng lá chét, màu lông trên thân chính,
thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số cành cấp 1 trên cây, mức độ nhiễm
bệnh hại, tính chống đổ, khối lượng 1000 hạt, màu vỏ hạt
b) Đánh giá, so sánh các dòng đậu tương đột biến triển vọng
Đánh giá, so sánh các dòng đậu tương đột biến triển vọng theo quy
chuẩn quốc gia về giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương QCVN
01-58:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các thí nghiệm so sánh dòng đậu tương đột biến triển vọng được bố trí
theo kiểu RCB với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 8,5 m2
c) Đánh giá đa dạng di truyền của một số dòng đậu tương đột biến triển vọng
bằng chỉ thị phân tử SSR
2.3.4 Khảo nghiệm các giống đột biến triển vọng
Khảo nghiệm sản xuất các giống đột biến triển vọng theo Quy chuẩn
quốc gia về giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương QCVN
01-58:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.3.5 Phân tích hàm lượng dinh dưỡng hạt
2.3.6 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá theo Quy chuẩn quốc gia
về giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương QCVN 01-58:
2011/BNNPTN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.3.7 Xử lý số liệu
Số liệu xử lý theo chương trình Excel 2016, IRRISTAT 5.0
2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.4.1 Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2012 - 2019
2.4.2 Địa điểm nghiên cứu
Các thí nghiệm đồng ruộng tại huyện Đan Phượng, Tp Hà Nội
Khảo nghiệm sản xuất tại Hà Nội, Vĩnh Phúc
Trang 9CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co 60) đến sinh
trưởng phát triển của các giống đậu tương
3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co 60 ) hạt khô đến sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
tỷ lệ sống sót của các giống đậu tương
Chiếu xạ tia gamma hạt khô ít ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm ở thế hệ
M1 và M2 Tỷ lệ nảy mầm dao động từ 98,0 – 100,0% (0Gy là 100%) ở thế
hệ M1 và từ 98,3 – 100,0% (0Gy là 100%) ở thế hệ M2
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) hạt khô đến tỷ lệ nảy
mầm của các giống đậu tương ở thế hệ M1 và M2
lệ sống sót của DT2008 dao động từ 26,4 – 94,2% (0Gy là 97,6%), DT96 từ 20,8 – 94,0% (0Gy là 94,6%) và ĐT26 từ 20,2 – 96,2% (0Gy là 96,4%), liều chiếu xạ tới hạn là 300Gy Thế hệ M2, tỷ lệ sống sót của DT2008 dao động từ 81,9 – 85,7% (0Gy là 85,2%), DT96 từ 73,7 – 81,1% (0Gy là 80,6%) và ĐT26 từ 78,3 – 83,2% (0Gy là 83,1%)
Trang 10Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) hạt khô đến tỷ lệ sống
sót của các giống đậu tương ở thế hệ M1 và M2
sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
Chiếu xạ tia gamma hạt khô làm kéo dài thời gian sinh trưởng, giảm chiều cao, số quả chắc trên cây, năng suất cá thể, làm giảm hầu hết các tính trạng ở thế hệ M1, giảm ít hoặc không đáng kể ở thế hệ M2
phổ biến dị của các giống đậu tương
Hình 3.1 Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) hạt khô đến tần số biến
dị của các giống đậu tương ở thế hệ M1 và M2
Tần số biến dị có xu hướng tăng khi tăng liều chiếu xạ từ 100Gy lên 350Gy Thế hệ M, tần số biến dị của DT2008 dao động từ 0,6 – 58,8%
DT2008 DT96 ĐT26
Trang 11(0Gy là 0,4%), DT96 từ 0,2 – 54,6% (0Gy là 0,2%) và ĐT26 từ 0,4 – 52,6% (0Gy là 0,2%) Thế hệ M2, tần số biến dị của DT2008 dao động từ 6,1 – 36,1% (0Gy là 0,8%), DT96 dao động từ 6,4 – 39,8% (0Gy là 0,6%)
và ĐT26 dao động từ 6,4 – 37,7% (0Gy là 0,5%)
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) hạt khô đến phổ biến
dị của các giống đậu tương ở thế hệ M1 và M2
Chiếu xạ tia gamma hạt khô xuất hiện nhiều biến dị ở thế hệ M1 và
M2 như dạng thân (thân cong, thân dẹt…), dạng cành (phân cành sớm, phân cành đối xứng…), dạng lá, màu sắc vỏ hạt, màu sắc lông trên thân chính… Phổ biến dị có xu hướng tăng khi tăng liều chiếu xạ từ 100Gy lên 200Gy và giảm khi tăng lên 350Gy Thế hệ M1, phổ biến dị của DT2008 dao động từ
2 – 9 biến dị, DT96 từ 1 – 9 biến dị và ĐT26 từ 2 – 9 biến dị Thế hệ M2, phổ biến dị rộng hơn thế hệ M1 như DT2008 dao động từ 2 – 14 biến dị, DT96 từ 3 – 14 biến dị và ĐT26 từ 2 – 14 biến dị Liều chiếu xạ có nhiều biến dị nhất là 200Gy (9 biến dị ở thế hệ M1 và 14 biến dị ở thế hệ M2), 250Gy (7 - 8 biến dị ở thế hệ M1 và 10 - 14 biến dị ở thế hệ M2) và 150Gy (6 - 7 biến dị ở thế hệ M1 và 7 - 14 biến dị ở thế hệ M2) Ở 100, 300 và 350Gy có ít loại biến dị Đặc biệt, đã xuất hiện một số biến dị có lợi cho chọn giống như dạng thân đứng, nhiều cành cấp 1, vỏ hạt màu đen, nhiều quả, chín sớm…
Trang 123.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co 60 ) hạt nảy mầm đến sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
mầm và tỷ lệ sống sót của các giống đậu tương
Tỷ lệ nảy mầm các giống đậu tương ở thế hệ M2 tương đương không chiếu xạ (0Gy), DT2008 dao động từ 98,7 – 99,7% (0Gy là 99,5%), DT96
từ 98,7 – 99,5% (0Gy là 99,8%) và ĐT26 từ 98,7 – 99,7% (0Gy là 99,9%) Bảng 3.12 Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) hạt nảy mầm đến tỷ
lệ sống sót của các giống đậu tương ở thế hệ M1 và M2
Tỷ lệ sống sót của các giống đậu tương thấp hơn so với không chiếu
xạ (0Gy) và giảm dần khi tăng liều chiếu xạ từ 25Gy lên 150Gy, thấp nhất
ở 150Gy Tỷ lệ sống sót ở thế hệ M1 bị ảnh hưởng nhiều hơn thế hệ M2 Thế
hệ M1, tỷ lệ sống sót của DT2008 dao động từ 12,3 – 91,4% (0Gy là 96,2%), DT96 từ 8,1 – 87,4% (0Gy là 92,4%) và ĐT26 từ 10,8 – 90,0% (0Gy là 95,1%), liều chiếu xạ tới hạn là 100Gy Thế hệ M2, tỷ lệ sống sót của DT2008 dao động từ 78,0 – 83,7% (0Gy là 84,8%), DT96 từ 74,9 – 81,7% (0Gy là 82,1%) và ĐT26 từ 74,8 – 81,0% (0Gy là 83,2%) Tỷ lệ sống sót ít bị ảnh hưởng bởi thời gian ủ mầm khác nhau
tiêu sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương
Chiếu xạ tia gamma hạt nảy mầm làm kéo dài thời gian sinh trưởng, giảm chiều cao, số quả chắc trên cây, năng suất cá thể của các giống đậu
Trang 13tương Liều chiếu xạ tia gamma càng cao thì ảnh hưởng càng lớn đến sinh trưởng phát triển của cây đậu tương ở thế hệ M1 Thế hệ M2, sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương ít khác biệt so với không chiếu xạ tia gamma (0Gy)
dị và phổ biến dị của các giống đậu tương
Tần số biến dị của các giống đậu tương có xu hướng tăng khi tăng liều chiếu xạ Thế hệ M1, tần số biến dị của DT2008 dao động từ 24,1 – 100,0%, DT96 từ 25,3 – 100,0% và ĐT26 từ 20,4 – 100,0% (0Gy là 0,0%),
từ 100Gy trở lên thì tần số biến dị là 100% (chủ yếu là bất dục và chín muộn) Thế hệ M2, tần số biến dị của DT2008 dao động từ 10,3 – 58,1%, DT96 từ 23,9 – 88,0% và ĐT26 từ 16,9 – 68,7% Tần số biến dị của các giống đậu tương ít bị ảnh hưởng bởi thời gian ủ mầm khác nhau trước khi
xử lý bằng chiếu xạ tia gamma
Hình 3.2 Ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma (Co60) hạt nảy mầm đến tần
số biến dị của các giống đậu tương ở thế hệ M1 và M2
Phổ biến dị của các giống đậu tương dao động từ 7 – 10 biến dị ở thế
hệ M1 và từ 8 – 17 biến dị ở thế hệ M2 Thế hệ M1, phổ biến dị của DT2008 dao động từ 7 – 10 biến dị, DT96 và ĐT26 từ 6 – 10 biến dị (0Gy không xuất hiện biến dị) Thế hệ M2, phổ biến dị của DT2008 dao động từ 8 – 17 biến dị, DT96 từ 9 – 17 biến dị và ĐT26 từ 9 – 16 biến dị Liều chiếu xạ có phổ biến dị rộng nhất là 25Gy và 50Gy (10 biến dị ở thế hệ M1 và 16 – 17 biến dị ở thế hệ M2 Cùng một liều chiếu xạ tia gamma, thời gian ủ mầm khác nhau ít ảnh hưởng đến phổ biến dị của các giống đậu tương Trên các giống đậu tương đã thu được một số biến dị có lợi cho chọn giống như thân đứng, thấp cây, nhiều quả, chín sớm
DT2008 DT96 ĐT26