1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN thụy vân, tỉnh phú thọ

102 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu hút FDI vào các KCX, KCN và CCN luôn là vấn đề hàng đầu mà các tỉnh, thành phố mong muốn bởi: FDI là một trong những nguồn vốn đã vàđang có đóng góp to lớn trong việc giúp phát triển

Trang 1

được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 2

TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

DANH MỤC HỘP 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN CỦA VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP (KCN) CỦA TỈNH 6

1.1.Một số vấn đề lý luận chung về thu hút FDI vào KCN 6

1.1.1.Khái niệm FDI 6

1.1.2 Khái niệm về KCN 12

1.2.Lợi thế và hạn chế trong thu hút FDI vào KCN của tỉnh Phú Thọ 13

1.2.1.Sơ lược về tỉnh Phú Thọ và các KCN của tỉnh Phú Thọ 13

1.2.2.Lợi thế của Phú Thọ trong thu hút FDI vào KCN 19

1.2.3.Hạn chế của Phú Thọ trong thu hút FDI vào KCN 20

1.3 Kinh nghiệm thu hút FDI vào KCN trong nước và bài học cho tỉnh Phú Thọ 22

1.3.1.Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 22

1.3.2.Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 27

1.3.3.Bài học cho tỉnh Phú Thọ 34

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI VÀO KCN THỤY VÂN, TỈNH PHÚ THỌ 35

2.1.Thực trạng FDI tại KCN Thụy Vân 35

2.1.1 Đặc điểm của KCN Thụy Vân 35

2.1.2.Kết quả thu hút FDI vào KCN Thụy Vân tỉnh Phú Thọ đến năm 2012 38

2.1.3.Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại KCN Thụy Vân 44

2.2.Các chính sách ưu đãi được áp dụng trong thu hút FDI vào KCN Thụy Vân cho tới nay 47 2.3.Đánh giá thu hút FDI vào KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua 52

Trang 3

2.3.1 Ưu điểm 52

2.3.2.Tồn tại 53

2.3.3.Nguyên nhân của những tồn tại 55

Chương 3: MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO KCN THỤY VÂN, TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI 59

3.1.Mục tiêu và định hướng của tỉnh Phú Thọ trong thu hút FDI thời gian tới 59

3.1.1.Mục tiêu kêu gọi đầu tư của tỉnh Phú Thọ 59

3.1.2.Định hướng thu hút đầu tư FDI 62

3.2.Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư vào KCN Thụy Vân thời gian tới 69

3.3.Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào KCN Thụy Vân thời gian tới 70

3.3.1.Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng của tỉnh nói chung cũng như của KCN Thụy Vân nói riêng để đảm bảo cho đầu tư phát triển và tạo sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư 71

3.3.2.Tăng cường xúc tiến đầu tư vào KCN Thụy Vân 73

3.3.3.Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho nhà đầu tư 74

3.3.4.Nâng cao nguồn nhân lực bằng việc chú trọng công tác đào tạo nghề cho lực lượng lao động trên địa bàn đồng thời với việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giỏi chuyên môn, nghiệp vụ 77

3.3.5.Khuyến khích nhà đầu tư trong nước tập trung vào phát triển công nghiệp hỗ trợ 78 3.3.6.Thành lập nhóm giúp đỡ các nhà đầu tư trong việc đầu tư vào KCN Thụy Vân 79 3.3.7.Các giải pháp khác 81

3.4.Một số kiến nghị 82

3.4.1.Kiến nghị đối với nhà nước 82

3.4.2Kiến nghị đối với tỉnh Phú Thọ 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 91

Trang 4

1 BQL Ban quản lý

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

1 BCC Business Cooperation Contract Hợp đồng hợp tác kinh

doanh

Transfer

Hợp đồng xây dựng – kinhdoanh – chuyển giao

chuyển giao

Operation

Hợp đồng xây dựng –chuyển giao – kinh doanh

5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

8 OECD Organisation for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và pháttriển kinh tế

Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

11 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế

giới

Trang 5

Biểu 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1997- 2010 16

Bảng 1.2: So sánh tăng trưởng GDP của tỉnh Phú Thọ với vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ và cả nước 17

Bảng 1.3: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1997 – 2011 (Theo giá thực tế) 17

Bảng 2.1: Tình hình thu hút FDI tại Phú Thọ 40

Bảng 2.2: Tình hình thu hút FDI vào KCN Thụy Vân 40

Bảng 2.3: So sánh kết quả thu hút FDI vào KCN Thụy Vân và tỉnh Phú Thọ (đến hết tháng 12/2011) 42

Bảng 2.4: Kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 42

Bảng 2.5: Kết quả thu hút FDI vào KCN Thụy Vân theo đối tác đầu tư 43

Bảng 2.6: Kết quả thu hút FDI vào KCN Thụy Vân theo lĩnh vực sản xuất 44

Bảng 3.1: Nhu cầu vốn đầu tư theo ngành giai đoạn 2011 - 2015 62

DANH MỤC HỘP Trang TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

DANH MỤC HỘP 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN CỦA VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP (KCN) CỦA TỈNH 6

1.1.Một số vấn đề lý luận chung về thu hút FDI vào KCN 6

1.1.1.Khái niệm FDI 6

Trang 6

1.1.2 Khái niệm về KCN 12

1.2.Lợi thế và hạn chế trong thu hút FDI vào KCN của tỉnh Phú Thọ 13

1.2.1.Sơ lược về tỉnh Phú Thọ và các KCN của tỉnh Phú Thọ 13

1.2.2.Lợi thế của Phú Thọ trong thu hút FDI vào KCN 19

1.2.3.Hạn chế của Phú Thọ trong thu hút FDI vào KCN 20

1.3 Kinh nghiệm thu hút FDI vào KCN trong nước và bài học cho tỉnh Phú Thọ 22

1.3.1.Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 22

1.3.2.Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 27

1.3.3.Bài học cho tỉnh Phú Thọ 34

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI VÀO KCN THỤY VÂN, TỈNH PHÚ THỌ 35

2.1.Thực trạng FDI tại KCN Thụy Vân 35

2.1.1 Đặc điểm của KCN Thụy Vân 35

2.1.2.Kết quả thu hút FDI vào KCN Thụy Vân tỉnh Phú Thọ đến năm 2012 38

2.1.2.1 Về quy mô thu hút FDI 38

2.1.2.2 Về đối tác đầu tư FDI 42

So sánh về đối tác đầu tư, các đối tác đầu tư vào KCN Thụy Vân vẫn là những đối tác chủ yếu đầu tư vào tỉnh Phú Thọ Trong đó, đối tác lớn nhất và truyền thống nhất là Hàn Quốc; có một nhà đầu tư đầu tư vào Phú Thọ nhưng không lựa chọn đầu tư vào KCN Thụy Vân, đó đều là các đối tác mới như các nước Đông Nam Á (Singapore, Indonexia), châu Âu (Pháp, Bỉ) Một trong những đối tác mà hiện nay rất nhiều các địa phương đang tập trung vào xúc tiến thu hút đầu tư là Nhật Bản lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhoi đầu tư vào KCN Thụy Vân cũng như vào toàn tỉnh Phú Thọ Nhật Bản luôn được đánh giá là đối tác khó tính nhưng lại mang lại những dự án lớn với công nghệ hiện đại, công nghệ sạch và bảo vệ môi trường 43

2.1.2.3 Về thu hút FDI theo lĩnh vực sản xuất công nghiệp 43

2.1.2.4 Về thu hút FDI theo hình thức đầu tư 44

2.1.3.Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại KCN Thụy Vân 44

2.2.Các chính sách ưu đãi được áp dụng trong thu hút FDI vào KCN Thụy Vân cho tới nay 47 2.3.Đánh giá thu hút FDI vào KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua 52

2.3.1 Ưu điểm 52

2.3.2.Tồn tại 53

2.3.3.Nguyên nhân của những tồn tại 55

Chương 3: MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO KCN THỤY VÂN, TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI 59

3.1.Mục tiêu và định hướng của tỉnh Phú Thọ trong thu hút FDI thời gian tới 59

Trang 7

3.1.1.Mục tiêu kêu gọi đầu tư của tỉnh Phú Thọ 59

3.1.2.Định hướng thu hút đầu tư FDI 62

3.2.Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư vào KCN Thụy Vân thời gian tới 69

3.3.Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào KCN Thụy Vân thời gian tới 70

3.3.1.Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng của tỉnh nói chung cũng như của KCN Thụy Vân nói riêng để đảm bảo cho đầu tư phát triển và tạo sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư 71

3.3.2.Tăng cường xúc tiến đầu tư vào KCN Thụy Vân 73

3.3.3.Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho nhà đầu tư 74

3.3.4.Nâng cao nguồn nhân lực bằng việc chú trọng công tác đào tạo nghề cho lực lượng lao động trên địa bàn đồng thời với việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giỏi chuyên môn, nghiệp vụ 77

3.3.5.Khuyến khích nhà đầu tư trong nước tập trung vào phát triển công nghiệp hỗ trợ 78 3.3.6.Thành lập nhóm giúp đỡ các nhà đầu tư trong việc đầu tư vào KCN Thụy Vân 79 3.3.7.Các giải pháp khác 81

3.4.Một số kiến nghị 82

3.4.1.Kiến nghị đối với nhà nước 82

3.4.2Kiến nghị đối với tỉnh Phú Thọ 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 91

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đề tài

Trong nhiều năm qua, việc quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCX,KCN và CCN đã trở thành mục tiêu mà các tỉnh và thành phố trong cả nước phấnđấu thực hiện Thu hút FDI vào các KCX, KCN và CCN luôn là vấn đề hàng đầu

mà các tỉnh, thành phố mong muốn bởi: FDI là một trong những nguồn vốn đã vàđang có đóng góp to lớn trong việc giúp phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng vàtrình độ công nghệ của đất nước, tạo việc làm cho người lao động, cải thiện mứcsống cho người dân FDI luôn là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong sựphát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và vẫn rất cần tập trung và tích cực thu hút

để tăng cường cho sự phát triển bền vững của đất nước

Phú Thọ cũng là một trong những tỉnh đã rất sớm xây dựng các KCN và tíchcực thu hút FDI vào các KCN này Mặc dù đã sớm nhận thức được tầm quan trọngcủa việc thu hút đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các KCN nóiriêng của tỉnh, song vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, các doanh nghiệp cảtrong và ngoài nước còn gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tư vào trong tỉnh, ngay

cả vào các KCN Với rất nhiều những nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư,hoàn thiện chính sách thu hút FDI nhưng việc thu hút FDI vào tỉnh Phú Thọ nóichung vẫn còn có nhiều những hạn chế bên cạnh những kết quả đáng khích lệ đã đạtđược Trên thực tế, các dự án FDI vào Phú Thọ chưa có các dự án có quy mô lớn màchủ yếu vẫn chỉ là các dự án nhỏ và vừa Các dự án này chủ yếu vẫn là của hai đốitác chính là Hàn Quốc và Đài Loan Do đó, để thu hút được thêm các dự án mới cógiá trị gia tăng cao hơn, thân thiện với môi trường hơn, đem lại nhiều lợi ích chokinh tế của tỉnh cũng như cho đời sống của người dân hơn nữa thì cần phải cónhững đối sách mới

Những KCN của tỉnh Phú Thọ đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong việcduy trì và phát triển hoạt động của mình KCN Thụy Vân là một trong những dự ánKCN sớm nhất của tỉnh Phú Thọ Nhưng trong những năm gần đây, hoạt động của

Trang 9

KCN đang rơi vào trong trạng thái đình đốn với rất nhiều vấn đề đang nảy sinhkhiến cho các cấp lãnh đạo cũng như người dân gặp nhiều bức xúc Với một thờigian dài hoạt động nhưng việc thu hút đầu tư vào KCN Thụy Vân vẫn chưa đạtđược những kết quả như kỳ vọng Làm sao để có thể giải quyết được các vấn đề nảysinh, nâng cao được hiệu quả thu hút các doanh nghiệp FDI tại KCN này để gópphần vào sự phát triển của KCN Thụy Vân nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chungluôn là điều trăn trở của không chỉ BQL KCN mà còn là của tất cả các cấp lãnh đạo

của Tỉnh Bởi vậy, tác giả mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Cho tới nay, có rất nhiều các công trình nghiên cứu đề cập tới việc thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói chung và vào một địa phương nói riêng.Một số công trình như:

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Hồng Thắm (2005): “Một số giải phápnhằm tăng cường thu hút triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnhPhú Thọ”

Luận văn thạc sỹ của Phạm Hương Thảo (2006): “Tăng cường thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Việt Nam”

Luận văn thạc sỹ của Trần Việt Tuấn (2006): Một số giải pháp tăng cườngthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng”

Luận văn thạc sỹ của Phan Thanh Hà (2007): “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào các KCN Phú Thọ”

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Công Dũng (2008): “Tăng cường thu hút vàtriển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Hà Nội”

Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu việc thu hút FDI vào một địa phương nóichung như vào cả nước hoặc vào một tỉnh Hiện tại, chưa có công trình nào nghiêncứu về việc thu hút FDI vào KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ Đề tài được thực hiện

Trang 10

với mong muốn nghiên cứu, đánh giá một cách chi tiết về thực trạng thu hút FDIvào KCN Thụy Vân và đề ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề một cách hệthống, toàn diện nhất để đạt được mục tiêu đề ra.

4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đếnviệc thu hút FDI vào KCN Vận dụng vào nghiên cứu hoạt động thu hút FDI tạiKCN Thuỵ Vân, tỉnh Phú Thọ

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động thu hút các dự án FDI vào KCNThụy Vân, tỉnh Phú Thọ tới năm 2012 và định hướng đến năm 2020

c Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứusau đây:

- Thu thập các thông tin thứ cấp (như thông tin chung về tỉnh Phú Thọ, thựctrạng thu hút và những tác động của FDI tới năm 2012 trên toàn tỉnh Phú Thọ và tạiKCN Thụy Vân, số lượng những doanh nghiệp FDI vào các KCN Thụy Vân…) từ

Sở công thương Phú Thọ, Sở kế hoạch đầu tư Phú Thọ, BQL các KCN tỉnh Phú Thọ, cục thống kê Phú Thọ; trên mạng Internet, trong các sách, báo, tạp chí… Trên cơ

sở đó, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp hệ thống hoá, phân tích, so sánh, và tổng

Trang 11

hợp, để chỉ ra được những thành công và tồn tại cùng các nguyên nhân của chúngtrong việc thu hút các doanh nghiệp, dự án FDI tại KCN Thụy Vân.

- Đồng thời, tác giả sẽ tham quan, khảo sát và tiến hành phỏng vấn, trao đổi ýkiến trực tiếp với các chuyên gia và những người có liên quan và hiểu biết về KCNThụy Vân để có thể đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào KCNThụy Vân thời gian tới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để có thể đạt được các mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần trả lời được một

số câu hỏi như sau:

- Thực trạng thu hút các doanh nghiệp FDI tại các KCN Phú Thọ, đặc biệt làKCN Thụy Vân hiện nay ra sao? (Có bao nhiêu dự án FDI đã đăng ký và đang hoạtđộng? Số lượng vốn FDI là bao nhiêu? )

- Tỉnh Phú Thọ nói chung và KCN Thụy Vân nói riêng trong thời gian qua đã

có những chính sách và biện pháp gì để thu hút các dự án, doanh nghiệp FDI tại địabàn mình?

- Làm thế nào để có thể nâng cao chất lượng thu hút các dự án, doanh nghiệpFDI tại KCN Thụy Vân nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong thời giantới?

6 Những đóng góp khoa học dự kiến của Luận văn

Dự kiến, Luận văn sẽ có những đóng góp khoa học chủ yếu sau đây:

- Tổng quan được tình hình phát triển của các KCN tại tỉnh Phú Thọ, đặc biệtnhấn mạnh đến KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì

- Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ thời gianqua và việc thu hút FDI của tỉnh Phú Thọ

- Tập trung nghiên cứu và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào KCN ThuỵVân và kết quả thu hút FDI đến năm 2012

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và nâng cao chất lượngthu hút FDI vào KCN Thuỵ Vân trong thời gian tới.

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục biểu bảng, Danh mục chữ viết tắt,Kết luận, Phụ lục, và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn sẽ được kết cấu thành

3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản của việc thu hút FDI

vào KCN của tỉnh

Chương 2: Thực trạng của hoạt động thu hút FDI vào KCN Thụy Vân, tỉnh

Phú Thọ thời gian qua

Chương 3: Mục tiêu, định hướng và giải pháp tăng cường thu hút FDI vào

KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

Trang 13

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN CỦA VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP (KCN) CỦA

TỈNH 1.1 Một số vấn đề lý luận chung về thu hút FDI vào KCN

1.1.1 Khái niệm FDI

1.1.1.1 Khái niệm FDI

FDI là một loại đầu tư xét theo phạm vi không gian đồng thời với mức độquản lý và sử dụng vốn đầu tư Trên thế giới vẫn có rất nhiều cách hiểu khác nhau

về FDI:

Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO) định nghĩa: FDI xảy ra khi mộtnhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác(nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ

để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhàđầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trongnhững trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tàisản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tưvới những quan hệ lâu dài, theo đó, một tổ chức trong một nền kinh tế thu được lợi

ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”.

Theo tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD), FDI bao gồm các hoạtđộng kinh tế của các cá nhân, kể cả việc cho vay dài hạn hoặc sử dụng nguồn lợinhuận tại nước sở tại nhằm mục đích tạo dựng quan hệ kinh tế lâu dài và mang lạikhả năng gây ảnh hưởng thực sự về quản lý

Khoản 3, điều 3, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông

qua ngày 29/12/1987 quy định: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức, cá

Trang 14

nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất ky tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sơ hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này”.

Khoản 1, điều 2, Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được Quốc hội thông

qua ngày 12/11/1996 quy định: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hay bất ky tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”.

Theo điều 3, Luật đầu tư được Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 giảithích:

- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vàtham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức ,cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thựchiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

- Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Namvốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

Qua sự giải thích này, FDI ở Việt Nam được hiểu là hình thức đầu tư do tổchức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp phápkhác để tiến hành hoạt động đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó

Khác với hoạt động đầu tư nói chung, FDI có đặc điểm nổi bật là chủ đầu tư

có quốc tịch khác nhau Hoạt động đầu tư của họ được tiến hành thông qua các dự

án FDI Trong các dự án này, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hànhmột phần hoặc toàn bộ dự án (tuỳ thuộc vào mức độ góp vốn của chủ đầu tư) để đạtđược mục đích của họ trong khuôn khổ pháp luật nước sở tại (nước nhận đầu tư).1.1.1.2 FDI phân loại theo mục đích của nhà đầu tư gồm có các loại sau

- FDI tìm kiếm tài nguyên: là hình thức nguyên thủy mà các công tyxuyên quốc gia đầu tư vào các nước đang phát triển Hình thức này sẽ tạo ra thươngmại gắn với sản xuất bán thành phẩm (hoặc sản phẩm đầu ra) đồng thời có tác động

Trang 15

thúc đẩy thương mại thông qua nhập khẩu tư liệu sản xuất từ nước đầu tư đến nướcnhận đầu tư và xuất khẩu bán thành phẩm (hoặc thành phẩm) từ nước nhận đầu tư.

- FDI tìm kiếm thị trường: là hình thức đầu tư sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm tại thị trường của nước nhận đầu tư Hình thức này xuất hiện do các rào cảnthương mại, chi phí vận chuyển … còn cao

- FDI tìm kiếm hiệu quả: là hình thức trong đó nhà đầu tư phân bố côngđoạn sản xuất ở nước ngoài nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất Hình thức cổ điểnnhất của dạng đầu tư này là tìm kiếm các nguồn lao động chi phí thấp tại các nướcđang phát triển bằng cách đặt cơ sở sản xuất của mình tại khu vực có nguồn laođộng rẻ Bên cạnh đó còn có hình thức thuê gia công phụ kiện, hình thức này dẫntới sự đa dạng hóa về sản phẩm xuất khẩu hướng vào các sản phẩm có giá trị caohơn

- FDI tìm kiếm tài sản chiến lược : đầu tư ra nước ngoài để tìm kiếmkhả năng nghiên cứu và phát triển (R&D) Hình thức này xuất hiện ở giai đoạn pháttriển cao của quá trình toàn cầu hóa các hoạt động của công ty

1.1.1.3 Các hình thức đầu tư FDI tại Việt Nam bao gồm

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC – Business Cooperation Contract) là hình

thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân Bao gồm:

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT – Operation-Transfer) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trongmột thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàncông trình đó cho Nhà nước Việt Nam

Building Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO – Operation) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền vànhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhàđâu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành chonhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó một thời hạn nhất định để thu hồi vốnđầu tư và lợi nhuận

Buiding-Transfer Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT – BuidingBuiding-Transfer Transfer) là hình thức đầu

tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng

Trang 16

công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao côngtrình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thựchiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu

tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT

Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture): là loại hình doanh nghiệp do hai bên

hoặc nhiều bên nước ngoài hợp tác với nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vốn, cùngkinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp Doanhnghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tưcách pháp nhân theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu

tư nước ngoài do nhà đầu tư thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư, tự quản lý và tựchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.1.4 Các yếu tố tác động tới việc thu hút FDI

Hoạt động thu hút và triển khai FDI thường gắn liền với một địa phương do

đó mà hoạt động này chịu sự tác động của các yếu tố về môi trường kinh tế – chínhtrị – xã hội của một quốc gia nói chung và các yếu tố thuộc môi trường đầu tư củađịa phương nói riêng Các yếu tố này có thể tạo nên sự hấp dẫn đối với nhà đầu tưnhưng cũng có thể trở thành yếu tố cản trở hoặc không tạo nên sức hấp dẫn đối vớinhà đầu tư trong việc thu hút các dự án FDI và đẩy nhanh tiến độ của dự án

Thứ nhất là yếu tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng

ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy cácdoanh nghiệp tập trung hóa

Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hútđầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư luôn nhắm đến nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú của một địa phương hoặc một quốc gia để có được nguồn nguyên liệudồi dào với giá rẻ…

Thứ hai là yếu tố về môi trường chính trị – kinh tế – xã hội

Trang 17

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô GDP, tỷ lệ thấtnghiệp, tỷ giá hối đoái, lãi suất… có tác động tới lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư,ảnh hưởng tới quy mô và tiềm năng thị trường của đầu ra sản phẩm của nhà đầu tưqua đó ảnh hưởng lớn đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất, khả năng tìm đầu racho sản phẩm… Do vậy, nhà đầu tư luôn có những sự xem xét về nền kinh tế củaquốc gia nhận đầu tư khi lựa chọn địa điểm đầu tư.

Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được quyếtđịnh bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố về chính trị

Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với sự ổn định về chính trị được xem làyếu tố rất quan trọng trong sự lựa chọn địa điểm đầu tư của các nhà đầu tư Các nhàđầu tư thường lựa chọn những quốc gia hoặc địa phương có nền chính trị – xã hội

ổn định Sự ổn định này giúp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanhkhi đầu tư

Thứ ba là yếu tố luật pháp, cơ chế chính sách và thủ tục hành chính

Các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn tới FDI, nhất là các chính sách kinh tế trựctiếp liên quan đến đầu tư như các quy định về chuyển lợi nhuận, chính sách thươngmại, chính sách thuế… Các chính sách này có ảnh hưởng lớn tới khả năng nhậpkhẩu các thiết bị máy móc, nguyên liệu sản xuất và do đó trở thành mối quan tâmcủa tất cả các ngành, đặc biệt là các ngành xuất khẩu thường muốn có chi phí sảnxuất thấp để tăng tính cạnh tranh Ngoài ra, các quy định về quyền sở hữu, thuế,chuyển lợi nhuận, các yêu cầu về hoạt động cũng như các chính sách khuyến khíchcũng là các chính sách quan trọng tác động mạnh mẽ đến các quyết định của nhà

đầu tư.

Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật bao gồm luật và các văn bản pháp lý khác quy địnhđối với hoạt động FDI (giải quyết các thủ tục đầu tư, đánh giá dự án…) Hệ thốngpháp luật là thành phần rất quan trọng của môi trường đầu tư vì nó xác lập cáckhuôn khổ hoạt động cho các nhà đầu tư và các dự án FDI Chính sách cởi mở vàthông thoáng cũng là yếu tố rất quan trọng trong việc thu hút FDI

Trang 18

Thứ tư là yếu tố về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng gồm có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không,mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khácnhư dịch vụ ngân hàng, kiểm toán, tư vấn, các ngành công nghiệp phụ trợ Bất kỳnhà đầu tư nào đều mong muốn đầu tư vào một nước hoặc một địa phương có cơ sở

hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh

Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân,

hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Các giá trị đạođức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa… cũng là các yếu tố cấu thànhtrong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương

Thứ năm là yếu tố nguồn lực con người mà trực tiếp là chất lượng nguồn lao

động

Nhà đầu tư khi quyết định địa điểm để đầu tư luôn cân nhắc về lực lượng lao độngcủa nơi đầu tư về một số tiêu chí như số lượng lao động, chất lượng lao động, giá cảcủa lao động Thông thường địa phương hoặc quốc gia có nguồn lao động dồi dào,chất lượng cao, giá cả phải chăng luôn thu hút được số lượng lớn các nhà đầu tư.1.1.1.5 Chính sách và biện pháp thu hút FDI

Các quốc gia trong khu vực và trên thế giới không ngừng cải thiện môitrường đầu tư của nước mình để tăng khả năng cạnh tranh và thu hút nguồn vốn FDIcần thiết Các chính sách và biện pháp nhằm thu hút FDI của các nước trên thế giới

có những nét riêng biệt tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế chính trị của mỗi quốcgia Xét một cách tổng thể thì các chính sách và biện pháp thu hút FDI thường baogồm:

Miễn giảm thuế: Tiến hành miễn giảm thuế tùy thuộc vào cơ sở tính thuế

theo lợi nhuận, vốn đầu tư, giá trị gia tăng, xuất khẩu, nhập khẩu… Biện

Trang 19

pháp khác như ổn định mức thuế và tăng thêm thời gian ưu đãi thuế cũngđược áp dụng rộng rãi.

Biện pháp khuyến khích tài chính: Tập trung vào việc thành lập các quỹ hỗ

trợ doanh nghiệp bằng cách cấp tiền trực tiếp để tài trợ dự án FDI mới …Biện pháp chủ yếu là Chính phủ cho vay, trợ cấp tín dụng, bảo hiểm bảolãnh, cho vay lãi suất ưu đãi và góp vốn đầu tư

Biện pháp khuyến khích khác: Hỗ trợ cơ sở hạ tầng chuyên dụng, hỗ trợ dịch

vụ, ưu đãi về thị trường, ưu đãi về ngoại hối

1.1.2 Khái niệm về KCN

KCN là khu vực dành riêng cho phát triển công nghiệp được quy hoạch cụthể theo mục tiêu nào đó nhằm đảm bảo sự hài hòa và cân bằng với các mục tiêukinh tế - xã hội của quốc gia KCN thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệthống hạ tầng kỹ thuật và khung pháp lý riêng Hiện nay trên thế giới có hai cáchhiểu về KCN:

Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công

nghiệp, đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinhhoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng nhà ở Theo quan niệm này, KCNthực chất là khu hành chính – kinh tế, trong đó sản xuất công nghiệp là hoạt độngchủ yếu, còn cáchoạt động khác chỉ mang tính chất bổ trợ cho sản xuất công nghiệp

Thứ hai, KCN là khu vực có giới hạn lãnh thổ nhất định, trong đó tập trung

các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất hàng công nghiệp, không có dân

cư sinh sống

Tại Việt Nam, KCN được định nghĩa là khu chuyên sản xuất hàng côngnghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xácđịnh, được thành lập theo quy định của Chính phủ (điều 3, Luật Đầu tư năm 2005)

Hoạt động của các KCN, KCX ở Việt Nam dựa theo sự điều chỉnh của Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/3/2008

Mục tiêu xây dựng và phát triển các KCN

Trang 20

- Phát triển ngành công nghiệp một cách tập trung, có quy hoạch cụ thể.

- Thu hút vốn đầu tư cả trong và ngoài nước đặc biệt là FDI để bổ sung nguồn vốnthiếu hụt trong nước , học tập kỹ năng lao động và kinh nghiệm quản lý tiên tiếncủa nước ngoài nhằm thúc đẩy quá trình phát triển trong nước; đồng thời giúp pháttriển thêm những ngành công nghiệp mới mà nước ngoài có kinh nghiệm phát triển

- Tạo việc làm: Phát triển KCN sẽ tạo thêm việc làm cho người lao động địaphương và còn có thể thu hút được lao động có tay nghề của địa phương khác, gópphần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nước

1.2 Lợi thế và hạn chế trong thu hút FDI vào KCN của tỉnh Phú Thọ

1.2.1 Sơ lược về tỉnh Phú Thọ và các KCN của tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có vị trí trung tâmvùng, là cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng– Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh (Trung Quốc) (xem phụ lục 4), là cầu nối vùng TâyBắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Phú Thọ tiếp giáp với thànhphố Hà Nội theo hướng Tây Nam và tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng Đông Nam, phíaTây giáp tỉnh Sơn La, phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái vàtỉnh Tuyên Quang Phú Thọ cách sân bay quốc tế Nội Bài 50km, cách của khẩu LàoCai và cửa khẩu Thanh Thủy (Hà Giang) hơn 200km, cách cảng Hải Phòng 170km

và cảng Cái Lân (Quảng Ninh) 200km, là nơi hợp lưu của 3 con sông lớn: sôngHồng, sông Đà và sông Lô.(xem phụ lục 3)

Diện tích đất tự nhiên 3.532 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp là97.610 ha, đất rừng là 195.000 ha, với 64.064 ha rừng tự nhiên, đất mặt nước nuôitrồng thủy sản là 10.000 ha, các loại đất khác là 19.299 ha

Dân số tỉnh Phú Thọ khoảng 1,4 triệu người với số người trong độ tuổi laođộng khoảng 800.000 người (chiếm 60% dân số) trong đó lực lượng lao động trẻchiếm 65%, lao động qua đào tạo trên 33,5%

Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện, thành, thị gồm thành phố Việt Trì, thị xã PhúThọ, các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy,

Trang 21

Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh Thành phố Việt Trì là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hóa của Tỉnh (xem phụ lục 2)

Về hệ thống cơ sở hạ tầng:

•Giao thông: Phú Thọ có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt

và đường thủy Qua địa bàn Tỉnh có quốc lộ 2, quốc lộ 32A, 32B, 32C, quốc lộ70; đường sắt tuyến Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai đang được mở rộng thànhtuyến liên vận quốc tế Đường cao tốc Nội Bài – Phú Thọ - Lào Cai, đườngxuyên Á và đường Hồ Chí Minh đang khởi động xây dựng Đường thủy có cảngViệt Trì trên sông Lô, sông Hồng, cảng Yến Mao trên sông Đà, cảng Bãi Bằngtrên sông Lô lưu thông về cảng Hà Nội, cảng Hải Phòng

Điện, nước: Hệ thống điện Quốc gia đã phủ kín ở tất cả các huyện, xã trong tỉnh,

đáp ứng đủ nhu cầu điện cho doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh Hiện 70% dân

số trong tỉnh đã được dùng nước sạch đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thành phố, thị xã vàthị trấn các huyện đã có nhà máy cung cấp nước sạch với tổng công suất trên150.000m3/ ngày đêm, thỏa mãn nhu cầu cấp nước cho sản xuất và tiêu dùng

Thông tin liên lạc: Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh Phú Thọ được phát

triển với tốc độ nhanh theo hướng hiện đại hóa, đa dạng và rộng khắp đáp ứngnhu cầu thông tin liên lạc trong nước và quốc tế ngày càng tăng đủ nhu cầu phục

vụ mọi hoạt động của các doanh nghiệp và nhân dân

Hệ thống ngân hàng, tài chính: Gồm các sàn giao dịch chứng khoán, phòng giao

dịch ngân hàng của nhiều ngân hàng khác nhau như ngân hàng Đầu tư và pháttriển (BIDV), ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank), ngânhàng Công thương Việt Nam (Vietinbank), ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank), ngân hàng TMCP Quân Đội (MB), ngân hàng Hàng hải (Maritimebank), ngân hàng nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB), ngân hàng TMCP KỹThương (Techcombank)… có đủ năng lực và trình độ để phục vụ nhu cầu của cácnhà đầu tư trong nước và quốc tế như vay vốn, chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh…với thời gian nhanh nhất qua hệ thống giao dịch điện tử hiện đại

Trang 22

•Hải quan: với hải quan Hà Nội – chi nhánh tỉnh Phú Thọ và cảng cạn ICD ThụyVân, hàng hóa xuất – nhập khẩu được làm thủ tục thông quan tại tỉnh Phú Thọtrước khi đưa đến các cảng hàng không, cảng biển để xuất khẩu.

Thành tựu phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ

Về tăng trưởng kinh tế:

Năm 1997, cuộc khủng hoảng kinh tế ở khu vực xuất phát từ Thái Lan gâytác động đến kinh tế toàn khu vực cũng như toàn thế giới, trong đó có tăng trưởngkinh tế của tỉnh Phú Thọ Tốc độ tăng GDP của Phú Thọ giảm từ 9,6% năm 1997xuống còn 6,79% năm 1998 Sau giai đoạn đó, kinh tế của tỉnh đã lấy lại được đàtăng trưởng cao trong những năm tiếp theo Giai đoạn 1997 – 2000 tăng8,16%/năm, giai đoạn 2001- 2005 tăng 9,79%/năm; giai đoạn 2006 – 2010 tăngtrưởng của Phú Thọ vẫn đạt ở mức 11,3%/năm bất chấp cuộc suy thoái kinh tế toàncầu 2008 – 2009 Năm 2011, kinh tế Phú Thọ có giảm sút, chỉ đạt tốc độ tăngtrưởng 8,69%/năm

Bảng 1.1: Tăng trưởng kinh tế (GDP) của Phú Thọ giai đoạn 1997 - 2011

(Đơn vị tính: Tỉ đồng)

* GDP theo giá năm 1994 2.237 2.794 4.457 7.427 8.073

- Nông lâm nghiệp và thủy sản 710 861 1.211 1.559 1.649

- Công nghiệp, xây dựng 771,5 1.043 1.852 3.388 3.661

* GDP theo giá hiện hành 2.837 3.823 6.937 15.586 19.261

Nguồn: Cục thống kê Phú Thọ, Niên giám thống kê

Trang 23

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Thọ, Báo cáo tình hình tăng trương kinh tế đến năm 2011.

Biểu 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1997- 2010

Tốc độ tăng GDP của Phú Thọ luôn ở mức cao hơn bình quân chung cả nước

và vùng trung du miền núi Bắc Bộ, nhưng quy mô còn nhỏ, nên số tuyệt đối tăngthêm không nhiều, GDP bình quân đầu người năm 1997 chỉ có 2,29 triệuđồng/người (176,3 USD), tăng lên 2,98 triệu đồng/người (214 USD) năm 2000,5,23 triệu đồng/người (tương đương 332 USD) năm 2005, 6,8 triệu đồng/năm(tương đương 425 USD) năm 2007, và 12,8 triệu đồng/năm (tương đương 641USD) năm 2010 Như vậy, GDP bình quân đầu người ở Phú Thọ chỉ bằng khoảng55,2% GDP bình quân chung cả nước

Trang 24

Bảng 1.2: So sánh tăng trưởng GDP của tỉnh Phú Thọ với vùng Trung du Miền núi

Nguồn: Cục thống kê Phú Thọ, Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Số liệu thống kê từ năm 1997 đến nay cho thấy, cơ

cấu ngành kinh tế của Phú Thọ có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại hơn Trong

đó chuyển dịch từ chỗ ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn sang hướng ngàycàng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ

Bảng 1.3: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1997 – 2011

Nguồn: Cục thống kê Phú Thọ, Niên giám thống kê.

Tỉnh Phú Thọ từ một trung tâm công nghiệp cũ đang dần trở thành một trungtâm công nghiệp mới của miền Bắc Việt Nam Là một trong 14 trung tâm vùng của

cả nước, Phú Thọ hiện đang giữ vị trí trung tâm vùng về công nghiệp, về sản xuất

và chế biến một số sản phẩm công nghiệp lớn (như chè, nguyên liệu giấy, thủysản…) đồng thời Phú Thọ cũng là trung tâm khoa học kỹ thuật nông – lâm nghiệp

và trung tâm văn hóa xã hội và nhân văn của cả nước

Trang 25

Về phát triển KCN, CCN

Hiện nay, tỉnh Phú Thọ có 07 KCN được Chính phủ phê duyệt vào danh mụccác KCN tập trung đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (tại Quyết định số713/QĐ-TTg ngày 30/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sungdanh mục các KCN ưu tiên phát triển đến năm 2000; số 1107/QĐ-TTg ngày21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cácKhu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 và vănbản số 1742/TTg-KTN ngày 16/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điềuchỉnh, bổ sung các KCN của tỉnh Phú Thọ vào Quy hoạch phát triển các KCN ởViệt Nam), với tổng diện tích quy hoạch 2.156ha Bao gồm: KCN Thụy Vân, KCNTrung Hà, KCN Phù Ninh, KCN Phú Hà, KCN Tam Nông, KCN Cẩm Khê và KCN

Hạ Hoà

Hiện đã có 02 KCN được đầu tư cơ sở hạ tầng và đi vào hoạt động Đó là:KCN Thụy Vân (Quyết định số 836/QĐ-TTg, ngày 7/10/1997 của Thủ tướng Chínhphủ); KCN Trung Hà (Văn bản số 655/TTg-CN ngày 27/5/2005 của Thủ tướngChính phủ)

Tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng của các KCN:

+ Khu công nghiệp Thụy Vân: được thực hiện bởi nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

- Tổng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được duyệt: 411,219 tỷ đồng

- Vốn thực hiện luỹ kế đến ngày 31/12/2011: 204,177 tỷ đồng

+ Khu công nghiệp Trung Hà: được thực hiện bởi nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

- Tổng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được duyệt: 226,38 tỷ đồng

- Vốn thực hiện luỹ kế đến ngày 31/12/2011: 46,836 tỷ đồng

+ CCN Bạch Hạc và cơ sơ hạ tầng liên quan: được thực hiện bởi nguồn vốn Ngân

sách nhà nước

- Tổng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được duyệt: 158,3 tỷ đồng

- Vốn thực hiện luỹ kế đến ngày 31/12/2011: 97,0 tỷ đồng

Trang 26

+ CCN Đồng Lạng và cơ sơ hạ tầng liên quan: được thực hiện bởi nguồn vốn FDI

1.2.2 Lợi thế của Phú Thọ trong thu hút FDI vào KCN

Thứ nhất là lợi thế về vị trí địa lý Như đã nói ở trên, tỉnh Phú Thọ có vị trí

tương đối thuận lợi trong phát triển kinh tế và thu hút FDI: Phú Thọ có vị trí trungtâm vùng, nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai – CônMinh (Trung Quốc); thuộc quy hoạch vùng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắctheo Nghị quyết 37 của Bộ chính trị; cách thủ đô Hà Nội, sân bay, cảng biển, cửakhẩu không xa; hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt, đườngsông Các KCN, CCN của tỉnh Phú Thọ hầu hết được quy hoạch nằm gần các trụcđường chính như: KCN Thụy Vân trên trục đường Quốc lộ 2, KCN Trung Hà trêntrục đường Quốc lộ 32A (đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2), CCN Đồng Lạng trêntrục đường Quốc lộ 2 Các KCN này đều được quy hoạch dọc tuyến đường xuyên

Á, đường Hồ Chí Minh hứa hẹn thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng như các dự

án thứ cấp lớn

Thứ hai là lợi thế về nguồn lao động dồi dào Tỉnh Phú Thọ có lực lượng lao

động tương đối dồi dào với lực lượng lao động chiếm hơn 60% dân số toàn tỉnh,chủ yếu là lao động trẻ với hơn 65% lực lượng lao động Hiện nay, lao động PhúThọ đang từng bước được cải thiện trình độ, tay nghề với hệ thống giáo dục, đàotạo, dạy nghề gồm có các trường Đại học (Đại học Hùng Vương, Đại học Côngnghiệp Việt Trì), các trường cao đẳng (Cao đẳng Thực Phẩm, Cao đẳng dược, cao

1 BQL các KCN Phú Thọ (2012), Báo cáo rà soát, đánh giá hoạt động của các dự án đầu

tư trong các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Trang 27

đẳng Kinh tế - Kỹ thuật ), các trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, thành, huyện,nhiều trường trung cấp dạy nghề trên toàn tỉnh

Thứ ba là kinh nghiệm phát triển công nghiệp nhiều năm Là một tỉnh công

nghiệp cũ, nay đang phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiệp mới Phú Thọ còn là 1trong 14 trung tâm vùng của cả nước, giữ vai trò trung tâm phát triển công nghiệpsản xuất và chế biến một số sản phẩm công nghiệp lớn như chè, nguyên liệu giấy,thủy sản

Thứ tư là lợi thế trong việc ưu tiên phát triển KCN và thu hút FDI vào KCN,

CCN Các cấp lãnh đạo tỉnh Phú Thọ luôn đặt mục tiêu phát triển công nghiệp làmmục tiêu hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh Bởi vậy, tỉnh Phú Thọluôn cố gắng để có thể đưa ra các chính sách ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư đểthu hút nhà đầu tư đến với Phú Thọ Nhà đầu tư đầu tư vào các KCN, CCN của PhúThọ được hưởng các chính sách ưu đãi chung của Nhà nước Việt Nam đối với vùngTây Bắc, đồng thời được hưởng các ưu đãi riêng của Tỉnh

1.2.3 Hạn chế của Phú Thọ trong thu hút FDI vào KCN

Kể từ khi KCN đầu tiên của tỉnh được hình thành, hoạt động thu hút FDI vàocác KCN đã được tỉnh Phú Thọ đề cập đến Hơn 15 năm xây dựng, phát triển KCN

và thu hút FDI vào KCN nhưng việc thu hút FDI vào KCN của tỉnh Phú Thọ vẫnchưa đạt được kết quả cao bởi còn rất nhiều hạn chế trong việc thu hút:

Thứ nhất, công tác xây dựng cơ sở hạ tầng KCN còn chậm, chưa đảm bảo

được yêu cầu cho việc thu hút đầu tư Phú Thọ đã được quy hoạch 7 KCN địnhhướng phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 nhưng đến nay vẫn chỉ có 2KCN đi vào hoạt động; các KCN còn lại vẫn đang trong quá trình giải phóng mặtbằng và xây dựng cơ sở hạ tầng, vẫn chưa có dự án đầu tư nào có thể hoạt động ở

đó Tại những KCN đã đi vào hoạt động, cơ sở hạ tầng trong từng KCN tuy đượcquy hoạch khá hoàn chỉnh nhưng hiện tại việc xây dựng chưa hoàn thiện thì đã xảy

ra những xuống cấp trầm trọng, cần phải tu sửa

Trang 28

Thứ hai, chất lượng nguồn lao động cho KCN chưa cao Tuy có nguồn lao

động dồi dào và đang từng bước được cải thiện về chất lượng Nhưng hiện tại, trình

độ của lao động vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đối với việc thu hút các nhà đầu tư

có công nghệ cao Số lượng thiếu và trình độ chưa cao là hạn chế lớn của nguồn laođộng trong tỉnh Bởi vậy, để có thể thu hút được những dự án FDI có quy mô lớn,công nghệ hiện đại vào các KCN thì Phú Thọ cần đẩy nhanh tốc độ trong việc nângcao chất lượng nguồn lao động

Thứ ba là hạn chế về môi trường đầu tư Tuy rất nỗ lực trong việc cải thiện

môi trường đầu tư nhưng môi trường đầu tư của Phú Thọ vẫn không thực sự hấpdẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt là các nhà đầu tư lớn Biểu hiện rằngchưa có dự án FDI nào có quy mô lớn đầu tư vào Phú Thọ mà vẫn chủ yếu là các dự

án với quy mô nhỏ và trung bình

Thứ tư là hạn chế trong công tác xúc tiến đầu tư Tỉnh Phú Thọ đã thành lập

Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trực thuộc Sở kế hoạch và đầu tư

để thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư vào tỉnh Tuy nhiên, thu hút đầu tư vàocác KCN của tỉnh chưa được quan tâm một cách đúng mức: chưa có chính sách thỏađáng về kinh phí cũng như trang bị kỹ thuật xúc tiến, chưa có sự phối hợp giữaTrung tâm xúc tiến đầu tư với BQL các KCN của Tỉnh trong việc kiện toàn cácchương trình xúc tiến đầu tư vào KCN như chưa có một chương trình xúc tiến đầu

tư vào KCN riêng

Thứ năm là hạn chế trong công tác quản lý đầu tư, giải quyết các vấn đề nảy

sinh của các nhà đầu tư Các dự án đầu tư vào các KCN của Phú Thọ chịu sự quản

lý của BQL các KCN Tuy có sự phân tách về từng lĩnh vực, từng chuyên môn trongviệc quản lý các KCN về các mặt như về đầu tư, quy hoạch và môi trường, xuấtnhập khẩu và lao động, quản lý doanh nghiệp; nhưng nhà đầu tư khi có những vấn

đề nảy sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm địa chỉ để tháo gỡ

Thứ sáu là hạn chế trong việc phát triển dịch vụ và ngành công nghiệp hỗ

trợ Tỉnh chưa có chiến lược trong việc lựa chọn ngành, nghề để tập trung thu hút

Trang 29

đầu tư bởi vậy chưa có định hướng cụ thể trong việc phát triển ngành dịch vụ vàngành công nghiệp hỗ trợ Việc phát triển ngành nghề vẫn mang tính chất tự phát,

có gì làm nấy

Thứ bảy là hạn chế trong công tác lựa chọn đối tác đầu tư, dự án đầu tư.

Công tác lựa chọn chưa được chú trọng nên xảy ra việc dàn trải trong xúc tiến đầu

tư gây lãng phí nguồn lực hoặc gây ra những hệ lụy như việc gây ô nhiễm môitrường, những khoản nợ xấu

1.3 Kinh nghiệm thu hút FDI vào KCN trong nước và bài học cho tỉnh Phú Thọ

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh đồng bằng trung du, nằm ở cực Bắc châu thổ sông Hồng,phía Bắc giáp với tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ(qua sông Lô), phía Nam và phía Đông giáp với Thủ đô Hà Nội Vĩnh Phúc nằmtrên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, là cầu nối giữa vùng trung

du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài,qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảngnước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và thuộchành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) – Hà Nội – Hải Phòng Với vị trí thuậnlợi, Vĩnh Phúc có nhiều thuận lợi trong liên kết, giao thương hàng hóa, công nghệ,lao động kỹ thuật

Vĩnh Phúc có hạ tầng tương đối hoàn chỉnh với hệ thống giao thông đốingoại đã và đang được đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàndiện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế Vĩnh Phúc tiếp giápđường cao tốc Thăng Long – Nội Bài và được coi là “vệ tinh” của Hà Nội tronghoạt động thu hút FDI và được quy hoạch chung với Hà Nội trong chiến lược pháttriển kinh tế – xã hội Vĩnh Phúc đang phấn đấu trở thành Thành phố trực thuộcTrung ương vào năm 2020, và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 nhưNghị quyết Đại hội Đảng bộ Vĩnh Phúc lần thứ XV đã đề ra

Năm 1997, khi mới được tái lập, tỉnh Vĩnh Phúc mới có 14 dự án đầu tưđược cấp phép với số vốn đăng ký là 303 triệu USD Lũy kế đến hết tháng 6/2012,trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có 634 dự án đầu tư trong đó có 122 dự án FDI với

Trang 30

tổng vốn đầu tư là hơn 2,4 tỷ USD Đã có một số Tập đoàn kinh tế lớn của các quốcgia và vùng lãnh thổ đã đến đầu tư tại Vĩnh Phúc như Tập đoàn Honda, Toyota(Nhật Bản), Piaggio (Italia), Vinacapital, Foxconn, Compal, Fullpower (Đài Loan),Daewoo Bus, G.O.Max, Kumho, Lotte (Hàn Quốc), YCH (Singapore)

Tuy là một tỉnh nhỏ nhưng do có sự nhạy bén trong việc xây dựng chiến lược

và tầm nhìn phát triển nên hiện nay kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc nói chung và nềncông nghiệp Vĩnh Phúc nói riêng có những bước phát triển vượt bậc Khi mới táilập Tỉnh vào năm 1997, công nghiệp Vĩnh Phúc chỉ xếp thứ 41/61 tỉnh thành, nhưngđến nay Vĩnh Phúc đã đứng trong top đầu của cả nước về phát triển công nghiệp.Các KCN của Vĩnh Phúc như Quang Minh, Khai Quang, Kim Hoa, Bình Xuyên,Bình Xuyên II, Nam Bình Xuyên, Chấn Hưng, Vĩnh Tường, Vĩnh Thịnh, Lai Sơn,Xuân Hòa, Phúc Yên, Tam Dương đã góp phần to lớn trong phát triển côngnghiệp của tỉnh Các KCN của Vĩnh Phúc đã và đang nhận được rất nhiều sự quantâm từ phía các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước Các KCN này đã thu hút đượcrất nhiều các dự án đầu tư lớn của các nhà đầu tư nước ngoài

Để đạt được kết quả như vậy tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều nỗ lực to lớn và cónhiều các công cụ, chính sách thu hút FDI rất hiệu quả

Đầu tiên, phải kể đến là công tác quy hoạch phát triển công nghiệp rất cụ thể

và rõ ràng với tầm nhìn xa, rộng Trước năm 2002, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc mớichỉ có 1 KCN là KCN Kim Hoa, 2 CCN là CCN Hương Canh và CCN Khai Quang.Tính đến hết tháng 11 năm 2011, Vĩnh Phúc đã có 20 KCN được phê duyệt trong đó

có 8 KCN đã đi vào hoạt động Hiện tại, Vĩnh Phúc đã phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”.

Theo đó, đến năm 2020, toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 20KCN với tổng diện tích là6.038ha và 43 CCN với tổng diện tích là 920,61ha Cũng theo quy hoạch này, VĩnhPhúc cũng xác định cụ thể những nhóm ngành công nghiệp ưu tiên thu hút cho từngkhu vực và từng KCN, CCN Bên cạnh mỗi KCN, CCN, Vĩnh Phúc cũng quy hoạchcác khu đô thị lớn và khu du lịch đáp ứng nhu cầu về chỗ ở và vui chơi giải trí chongười dân địa phương, du khách xa gần, người lao động sống là làm việc trong tỉnh(đặc biệt là cho người lao động nước ngoài)

Trang 31

Tiếp theo, cần kể đến là môi trường đầu tư thông thoáng Vĩnh Phúc luôn

được đánh giá là tỉnh có môi trường đầu tư rất thông thoáng so với nhiều địaphương trong cả nước Vĩnh Phúc đã rất sớm nhận thức sâu sắc việc cải thiện môitrường đầu tư nhằm khuyến khích thu hút đầu tư (đặc biệt là FDI) vào tỉnh Kiên trì,tích cực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính là một trongnhững thành công lớn của Vĩnh Phúc trong thu hút FDI Trong khi cả nước vẫnchưa thực hiện cải cách thủ tục hành chính, chưa thực hiện “một cửa, một dấu” thìVĩnh Phúc đã tiên phong thực hiện điều này Khi đó, nhà đầu tư khi đến với VĩnhPhúc đã rút ngắn được thời gian trong việc xin cấp giấy phép đầu tư so với quy địnhchung của Nhà nước

Hộp 1.1: Thủ tục hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc tạo thuận lợi cho nhà đầu tư

Thứ ba là về chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn Đến với các khu công nghiệp

Vĩnh Phúc, nhà đầu tư được hưởng lợi bởi có nhiều chính sách ưu đãi về giá đất,thuế, giải phóng mặt bằng cũng như thủ tục hành chính

Ông Nguyễn Công Lộc, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúccho rằng, trong bối cảnh kinh tế suy thoái, để thu hút đầu tư, đặc biệt là thu hút vốnFDI, ngoài các biện pháp tích cực cải thiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội, đào tạo nhân lực,thì cải cách các thủ tục hành chính luôn được đặt lên hàng đầu Trước đây, theo quyđịnh, nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký kinh doanh trong 15 ngày, nhưng để tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, Vĩnh Phúc đã rút ngắn xuống còn 5 ngày, thậm chí

có dự án còn chưa tới 3 ngày

Bà Phùng Thị Như Quỳnh, Trưởng phòng Quản lý đầu tư, Ban quản lý Các khu côngnghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cho biết, Ban quản lý tích cực hỗ trợ doanh nghiệp trong việcthực hiện các thủ tục hành chính, như hướng dẫn thực hiện lập hồ sơ dự án, giảmthời gian thực hiện các thủ tục về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, giúp cácdoanh nghiệp thực hiện khắc dấu, đăng ký mã số thuế một cách nhanh nhất, để cácdoanh nghiệp nhanh chóng triển khai dự án

Nguồn: thanh-cong-trong-thu-hut-von-fdi-tai-vinh-phuc-coi-nha-dau-tu-la-cong-dan-vinh-phuc

Trang 32

http://www.japan-danang.org/index.php/vi/tin-tuc-viet-nam-nhat-ban/212-Hộp 1.2: Vĩnh Phúc với chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn

Thứ tư, Vĩnh Phúc luôn coi trọng việc giải quyết nhanh chóng những khó

khăn, khúc mắc của nhà đầu tư Vĩnh Phúc luôn dành cho các nhà đầu tư tình cảmchân thành, thân thiện và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Vĩnh Phúc coi các doanh nghiệp FDI làcông dân của tỉnh và thành công của doanh nghiệp cũng là thành công của tỉnh Bởivậy, các nhà đầu tư rất yên tâm khi đến đầu tư vào Vĩnh Phúc

Hộp 1.3: Vĩnh Phúc – Coi nhà đầu tư là công dân của tỉnh

Bên lề Tọa đàm "Thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản vào các khucông nghiệp tại Việt Nam" diễn ra vào sáng ngày 27/2/2012, ông Hà Hòa Bình,Phó Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc chia sẻ: "Chúng tôi có những chính sách như

là ưu đãi về tiền đất, làm rất nhanh các thủ tục để thu hút đầu tư, xây dựng hạ tầng

và đặc biệt là hạ tầng về giao thông, về điện, về nước"

Nguồn: tren-khu-vuc-dat-doi-nui-20122271534372ca33.chn

http://cafef.vn/kinh-te-vi-mo-dau-tu/vinh-phuc-muon-xay-khu-cong-nghiep-Ông Phùng Quang Hùng, Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc khẳng định, Vĩnh Phúcluôn coi trọng công tác cải thiện môi trường đầu tư, trong đó có thu hút FDI Vớiphương châm: “Tất cả các nhà đầu tư vào Vĩnh Phúc đều là công dân Vĩnh Phúc -Thành công của doanh nghiệp chính là thành công và niềm tự hào của tỉnh”, tỉnhVĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất, đồng thời luôn sát cánh, cùng tháo gỡkhó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh Cùng với đó, Vĩnh Phúc sẽtích cực cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư,phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông, điện, nước sạch

Nguồn: thanh-cong-trong-thu-hut-von-fdi-tai-vinh-phuc-coi-nha-dau-tu-la-cong-dan-vinh-phuc

Trang 33

http://www.japan-danang.org/index.php/vi/tin-tuc-viet-nam-nhat-ban/212-Thứ năm, Vĩnh Phúc rất chú trọng công tác xúc tiến đầu tư Ngoài việc cải

thiện phần mềm (chính sách thu hút đầu tư, môi trường đầu tư ) để tăng sức cạnhtranh, sức hấp dẫn, Vĩnh Phúc còn chủ động thực hiện các chương trình xúc tiến đầu

tư Tỉnh Vĩnh Phúc đã biên soạn nhiều tài liệu giới thiệu môi trường đầu tư của tỉnhnhư: in sách “Vĩnh Phúc – Điểm đến của các Nhà đầu tư” bằng tiếng Nhật Bản,dịch và lồng tiếng đĩa phim 3D giới thiệu quy hoạch thành phố Vĩnh Phúc do Tậpđoàn Nikken Sekkei Civil Engineering LTD (Nhật Bản) lập và quy hoạch thành 4thứ tiếng (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và tiếng Anh) Thường xuyên tổ chứccác cuộc hội thảo xúc tiến đầu tư và tổ chức các đoàn đi xúc tiến đầu tư ở các địaphương trong nước (như Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh), các đoàn xúc tiếnđầu tư ở nước ngoài (như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc ) Vĩnh Phúc còn phối hợp vớinhiều tổ chức nước ngoài tổ chức các cuộc hội thảo xúc tiến đầu tư ở cả trong vàngoài nước như JICA (Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản – The JapanInternational Cooperation Agency), JETRO (Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản– Japan External Trade Oganization)

Hộp 1.4: Vĩnh Phúc tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư nước ngoài

Trong năm 2012, tỉnh đã tổ chức nhiều đoàn do các đồng chí lãnh đạo tỉnh dẫn đầu đixúc tiến đầu tư tại các nước: Bí thư Tỉnh ủy đi xúc tiến đầu tư tại Hoa Kỳ; Chủ tịchUBND tỉnh Phùng Quang Hùng đi xúc tiến tại Nhật Bản và Hàn Quốc nhằm giớithiệu tiềm năng, thế mạnh và triển vọng phát triển của tỉnh đến với các nhà đầu tư tiếptục quan tâm đầu tư vào Vĩnh Phúc, đặc biệt mong muốn thu hút được các nhà đầu tưHoa Kỳ đến tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Vĩnh Phúc

Đồng thời, tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về môi trường đầu tư cũngnhư những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến với các nhà đầu tư trong vàngoài nước thông qua nhiều hình thức như hội thảo, báo chí, qua hoạt động của cácdoanh nghiệp đang đầu tư tại Vĩnh Phúc Đặc biệt, mới đây tỉnh đã thành lập Ban Xúctiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh là cơ quan chuyên trách tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh

và Ban Chỉ đạo Xúc tiến và Hỗ trợ tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động xúctiến, hỗ trợ, thu hút đầu tư trực tiếp trong và ngoài nước vào địa bàn tỉnh

Nguồn: http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?

co_id=30388&cn_id=539354 , Vĩnh Phúc tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư nước ngoài

Trang 34

Thứ sáu, Vĩnh Phúc có những chính sách trong thu hút lao động và đào tạo

lao động cho KCN hỗ trợ cho những nhà đầu tư đầu tư vào KCN của tỉnh Tính đếnnăm 2010, trên địa bàn tỉnh có 4 trường đại học (kể cả trường của quân đội), 7trường cao đẳng (kể cả trường thuộc Trung Ương), 10 trường trung cấp chuyênnghiệp, ngoài ra còn có 4 trường cao đẳng tham gia đào tạo trung cấp chuyênnghiệp và có hơn 55 cơ sở dạy nghề Hiện tại, Vĩnh Phúc đang chú trọng vào côngtác đào tạo lao động ngành cơ khí – kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu cho các doanhnghiệp trong KCN của tỉnh Việc xác định rõ ngành nghề thu hút đầu tư và hướngđào tạo lao động là chủ trương đúng đắn của tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay

Thứ bảy, BQL các KCN Vĩnh Phúc hoạt động rất hiệu quả BQL các KCN là

đầu mối duy nhất cho nhà đầu tư đến đầu tư vào KCN Vĩnh Phúc, luôn sát cánhcùng nhà đầu tư từ khâu xúc tiến đầu tư vào KCN, tiếp xúc nhà đầu tư, giới thiệuđịa điểm đầu tư, hoàn thiện hồ sơ đầu tư giúp đẩy nhanh quá trình triển khai dự ánđầu tư trên địa bàn Việc thực hiện xúc tiến đầu tư cũng được BQL các KCN VĩnhPhúc chú trọng ngay trong việc thực hiện cơ chế “một cửa” BQL các KCN VĩnhPhúc thực hiện phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, đã thực hiện tốt việctham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp vớiđiều kiện của tỉnh và phù hợp với xu thế của kinh tế thế giới Website của BQL cácKCN Vĩnh Phúc http://bqlkcnvp.gov.vn/ luôn được cập nhật thường xuyên cácthông tin về các KCN của Vĩnh Phúc (như giá cho thuê đất, bản đồ của từngKCN ), các chính sách ưu đãi, thủ tục hành chính

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội và tam giáctăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Phía Bắc giáp tỉnh BắcGiang, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và phía Tâygiáp Thủ đô Hà Nội

Bắc Ninh có vị trí khá thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội: cách trung tâmThủ đô Hà Nội 30km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 40km, cách cảng biển Hải

Trang 35

Phòng và cảng biển Quảng Ninh 110km, cách cửa khẩu Lạng Sơn – Trung Quốc115km Với hệ thống đường giao thông kết nối với các tỉnh trong vùng như: Quốc

lộ 1A, đường cao tốc 18, Quốc lộ 38, trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh

đi Lạng Sơn – Trung Quốc, mạng đường thủy sông Cầu – sông Đuống – sông TháiBình

Là một tỉnh có truyền thống phát triển làng nghề, có nguồn nhân lực dồi dàovới chất lượng ngày càng được nâng cao Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhấttrong cả nước.Nhưng Bắc Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh

tế nhanh nhất miền Bắc cũng như của cả nước.Năm 2011, công nghiệp Bắc Ninhđứng thứ 6/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bắc Ninh đang phấn đấu trởthành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015 và thành phố trực thuộcTrung ương vào năm 2020

Việc phát triển các KCN và thu hút FDI của Bắc Ninh cũng đứng trong hàngđầu của cả nước Khi mới tái lập tỉnh, FDI chưa được nhắc đến trong báo cáo Kinh

tế - xã hội của Bắc Ninh Nhưng đến nay, FDI đã phát triển và trở thành khu vựckinh tế năng động, phát triển nhanh chóng về quy mô, huy động nguồn vốn pháttriển của tỉnh và góp phần thúc đẩy tăng trưởng tạo giá trị gia tăng đáng kể cho nềnkinh tế của tỉnh Theo báo cáo của sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, 5 tháng đầunăm 2012, tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 22 dự án FDI với tổng vốnđăng ký đạt 166,83 triệu USD trong đó có tới 19 dự án đầu tư nằm trong các KCNcủa tỉnh, đồng thời đã cấp giấy chứng nhận điều chỉnh tăng vốn cho 8 lượt dự án vớimức vốn tăng thêm là 87,75 triệu USD Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 15 KCN trong

đó có 10 KCN đã đi vào hoạt động, 5 KCN đang làm thủ tục triển khai xây dựng

Tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạch KCN đạt 53,35%, tỷ lệ lấp đầy trên diện tíchđất thu hồi cho thuê đạt 74,84% Các KCN của Bắc Ninh đã thu hút được rất nhiềucác dự án lớn của nước ngoài như: Samsung (Hàn Quốc), Canon (Nhật Bản), ABB(Thụy Điển), Foxconn (Đài Loan)

Trang 36

Có được những kết quả như vậy, tỉnh Bắc Ninh đã rất nỗ lực trong việc hoànthiện thể chế chính sách, cải tạo môi trường đầu tư, tận dụng những lợi thế của tỉnh,phát huy sức mạnh nội lực, tích cực chủ động trong xúc tiến thu hút đầu tư Cụ thể:

Thứ nhất, tỉnh Bắc Ninh đã hoàn thiện quy hoạch phát triển các KCN đến

năm 2015, định hướng đến năm 2020 góp phần vào việc phân bố, điều chỉnh lạikhông gian kinh tế - xã hội của tỉnh, thể hiện rõ nhất là thúc đẩy phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông vận tải Bắc Ninh đã thiết lập mô hìnhKCN gắn với đô thị, gắn việc phát triển KCN với xây dựng khu dân cư KCN, đôthị Yên Phong I; KCN, đô thị Quế Võ II; KCN, đô thị VSIP Bắc Ninh; KCN, đô thịNam Sơn – Hạp Lĩnh tạo nên hình ảnh và diện mạo những KCN hiện đại cho tỉnhBắc Ninh

Thứ hai, sau quy hoạch là ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng KCN Với giải

pháp đa dạng hóa các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng KCN với tiêu chí lựa chọnchủ đầu tư xây dựng hạ tầng là doanh nghiệp có năng lực, có kinh nghiệm, có khảnăng làm tốt công tác tiếp cận và đàm phán với các nhà đầu tư lớn, không phân biệt

là doanh nghiệp trong hay ngoài nước

Thứ ba, tỉnh Bắc Ninh còn coi trọng việc sắp xếp các nhà đầu tư vào KCN.

Mỗi KCN được bố trí một vài tập đoàn có quy mô đầu tư lớn, công nghệ kỹ thuậtcao, thương hiệu khu vực và toàn cầu để kéo theo chuỗi các nhà đầu tư vệ tinh khác,tạo lập KCN chuyên ngành và xây dựng hình ảnh thương hiệu cho KCN Đồng thờiđây cũng là cơ sở để Bắc Ninh xác lập ngành công nghiệp mũi nhọn trong thời giantới Trọng tâm sẽ là ngành công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác, vật liệu mới, chếbiến công nghệ cao

Thứ tư, Bắc Ninh rất coi trọng công tác xúc tiến, thu hút đầu tư Nỗ lực thu

hút, lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN gắn với công tác xúc tiến, thu hútnhà đầu tư thứ cấp Các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN lớn sẽ có thể thu hútđược nhiều những nhà đầu tư khác đến đầu tư vào KCN đó Công tác xúc tiến đầu

tư của Bắc Ninh còn được thực hiện nhờ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài

Trang 37

nước như: việc Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN Bắc Ninh và VietNamInvest Network đã ký thỏa thuận hợp tác xúc tiến vào KCN Bắc Ninh về các mặt:xây dựng bộ tài liệu hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN; tổ chức các sự kiệnxúc tiến đầu tư; hỗ trợ pháp lý trong việc xin giấy phép bổ sung cho lĩnh vực côngnghệ cao; hỗ trợ nhà đầu tư đi khảo sát các địa điểm lựa chọn đầu tư; hỗ trợ kỹ thuật

về đàm phán thuê đất tại các KCN Bắc Ninh… Ngoài ra, Bắc Ninh còn chú trọngviệc xây dựng hình ảnh riêng biệt của các KCN nói riêng và của tỉnh nói chung.Tỉnh luôn hướng việc xây dựng hình ảnh một tỉnh với hệ thống các KCN hiện đại,

cơ sở hạ tầng kỹ thuật gắn với cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển thành công mô hìnhKCN – đô thị và bảo đảm an ninh xã hội

Bắc Ninh chủ động trong việc đổi mới chiến lược xúc tiến đầu tư, đổi mớicông tác xúc tiến đầu tư cả về hình thức và hình thức hoạt động, hướng đến chuyênnghiệp hóa công tác xúc tiến đầu tư Giai đoạn đầu khởi công xây dựng các KCN,các dự án quy mô vừa và nhỏ (chủ yếu là các dự án đầu tư trong nước) được tậptrung thu hút góp phần giải quyết các vấn đề an ninh xã hội trước mắt, đồng thờilàm tiền đề thu hút các dự án FDI giai đoạn sau nhằm thu hút được các dự án FDIlớn, đạt được hiệu quả thu hút cao nhất Hiện tại, Bắc Ninh đã chuyển hướng xúctiến đầu tư theo chuỗi (các tập đoàn lớn và cụm các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầngKCN) để kéo theo nhiều nhà đầu tư thứ cấp khác tạo giá trị gia tăng cao và thay thếhình thức xúc tiến đơn lẻ trước đây Chú trọng công tác tiếp cận các thị trường lớnnhư EU, Mỹ, Nhật Bản

Tỉnh Bắc Ninh còn thường xuyên biên tập tài liệu, brochure, đĩa VCD giớithiệu về các KCN trên địa bàn để phục vụ công tác xúc tiến và thu hút đầu tư

Trang 38

Hộp 1.5: Bắc Ninh đặc biệt coi trọng công tác xúc tiến đầu tư

Thứ năm, Bắc Ninh luôn nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư Nhằm tạo môi

trường đầu tư hấp dẫn để thu hút và quản lý dòng FDI, cùng với chính sách củaChính phủ, Bắc Ninh cũng chủ động, tích cực đưa ra các chính sách phù hợp vớithực tiễn của tỉnh Theo báo cáo của VCCI, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) của Bắc Ninh qua các năm thăng hạng nhanh và vững chắc, năm 2011 đãvượt lên xếp vị trí thứ 2 của cả nước Bắc Ninh còn tiến hành công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư.Thành công của Bắc Ninh trong thu hút FDI không thể không kể đến việc tỉnh đãthực hiện rất tốt cơ chế “một cửa” trong cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kếhoạch và Đầu tư, BQL các KCN của tỉnh Trong quá trình thụ lý hồ sơ dự án đềnghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, các ngành chức năng như Sở Kế hoạch và Đầu

tư, BQL các KCN tỉnh luôn tuân thủ quy trình thủ tục theo quy định nhằm rút ngắnthời gian thụ lý hồ sơ so với quy định của Nhà nước

Thứ sáu, lao động chất lượng cao là chính sách phát triển lao động của Bắc

Ninh Chủ trương của Bắc Ninh là để thu hút được những dự án FDI lớn, công nghệcao hướng vào xuất khẩu, tạo điều kiện để một số tập đoàn đa quốc gia xây dựngcác trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực,

Thực tiễn xây dựng và phát triển các KCN, Bắc Ninh đặc biệt coi trọng công tácxúc tiến, thu hút đầu tư; xác định là nhiệm vụ trọng tâm quyết định sự thành côngcủa mỗi KCN Do vậy, công tác xúc tiến, thu hút đầu tư không chỉ dừng lại ở việcmời gọi nhà đầu tư theo định hướng, quy hoạch phát triển các KCN mà còn được hỗtrợ, thúc đẩy hoạt động triển khai dự án và mở rộng dự án sau cấp phép đầu tư.Công tác xúc tiến, thu hút đầu tư được xác định ngay từ công tác quy hoạch cácKCN, là bước cụ thể hoá chủ trương về phát triển KCN, đồng thời hội tụ những lợithế để biến thành nguồn lực xây dựng các KCN

Nguồn: BQL các KCN Bắc Ninh (2011), http://www.izabacninh.gov.vn/?page=news detail&category_id=3734&id=6200&portal=kcnbn , Thực tiễn công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh, ThS Vũ Đức Quyết - Trưởng ban BQL các KCN

Bắc Ninh

Trang 39

tỉnh cần thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020: chú trọngđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đổi mới căn bản và toàn diện hệthống giáo dục và dạy nghề của tỉnh.

Thứ bảy, tỉnh Bắc Ninh cũng đề ra định hướng thu hút FDI rõ ràng và theo

từng giai đoạn phát triển của tỉnh Mục tiêu của Bắc Ninh là ưu tiên thu hút các dự

án sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường

Hộp 1.6: Định hướng thu hút FDI giai đoạn 2011-2015

Thứ tám, các Sở, Ban, Ngành có liên quan luôn thực hiện tốt công tác của

mình, phối hợp chặt chẽ với nhau, và nhanh chóng, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư trong các lĩnh vực (lao động, môi trương, đất đai ), tạo sự tin tưởng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp

Ưu tiên thu hút đầu tư vào các ngành có công nghệ cao, công nghệ nguồn, gia tăngxuất khẩu; tạo việc làm cho người lao động; phát triển công nghiệp phụ trợ; các dự

án sản xuất các sản phẩm, dịch vụ có sức cạnh tranh; các dự án xây dựng kết cấu hạtầng Khuyến khích thu hút vào ngành công nghiệp phụ trợ, ngành du lịch, y tế,giáo dục–đào tạo, dịch vụ giải trí, các dự án đầu tư công nghệ sinh học, dự án đầu

tư công nghệ chế biến thực phẩm; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khucông nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ Khuyến khích các dự án đầu tư vào cáchuyện: Gia Bình, Lương Tài và Thuận Thành; chú trọng thu hút FDI từ các tậpđoàn đa quốc gia (TNCs) Việc thu hút các tập đoàn đa quốc gia được khuyến khích

cả hai hướng: thực hiện những dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu; tạođiều kiện để một số TNCs xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghệgắn với đào tạo nguồn nhân lực

Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh,

http://bacninh.gov.vn/trang/Kinh%20t%E1%BA%BF%20x%C3%A3%20h%E1%BB

%99i.aspx?u=detail&rid=245&chm=Ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20thu%20h

%C3%BAt , Định hướng thu hút nguồn vốn FDI giai đoạn 2011-2015

Trang 40

Hộp 1.7: Kinh nghiệm xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh

Từ thực tiễn công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh có thể rút ra bàihọc kinh nghiệm cho các địa phương khác trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vàocác KCN như sau:

- Công tác quy hoạch phát triển các KCN cần đi trước một bước và ổn định lâu dài

- Lựa chọn mô hình phát triển các KCN phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địaphương nhằm phát huy lợi thế và xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho các KCN; Đadạng hoá các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng KCN

- Thu hút đầu tư nên tập trung tạo những ngành công nghiệp mũi nhọn

- Thu hút đầu tư phải đảm bảo hợp lý giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

Để tiếp tục thu hút đầu tư vào các KCN trong thời gian tới, thông qua diễn đàn này, tỉnhBắc Ninh gửi thông điệp tới các nhà đầu tư:

- Tiếp tục mời gọi doanh nghiệp có năng lực quan tâm đến dự án xây dựng hạ tầng kỹthuật các KCN, đô thị; Ưu tiên phát triển giao thông vận tải, cấp nước, xử lý môitrường, công nghệ thông tin

- Các dự án sản xuất kinh doanh: Ưu tiên thu hút dự án đầu tư lớn vào các ngành cócông nghệ cao, công nghệ nguồn, gia tăng xuất khẩu; xác định những dự án ưu tiên thuhút đầu tư theo hướng tạo lập ngành công nghiệp mũi nhọn với một số nhà sản xuấtchính có thương hiệu khu vực và toàn cầu, thiết lập hệ thống công nghiệp phụ trợ,trước hết là công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác, sau là vật liệu mới, chế biến côngnghệ cao

- Tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nhất là lao động có trình

độ kỹ thuật cao với mô hình Trường – Nhà đầu tư – Nhà nước

- Triển khai chủ trương xây dựng nhà ở cho người lao động trong các KCN, vừa tạoviệc làm mới, vừa hỗ trợ đảm bảo đời sống cho người lao động

- Tham gia dịch vụ hỗ trợ nhằm ổn định an sinh xã hội, đảm bảo cuộc sống cho ngườilao động cả hai khu vực nông nghiệp nông thôn và người lao động trong các KCN.Với tất cả các nhà đầu tư, chúng tôi cam kết tạo điều kiện thuận lợi, tư vấn, hỗ trợ và

đồng hành cùng doanh nghiệp suốt vòng đời dự án với phương châm: Thành công của các bạn là thành công của chúng tôi!

Nguồn: BQL các KCN Bắc Ninh (2011), http://www.izabacninh.gov.vn/?

page=news_detail&category_id=3734&id=6200&portal=kcnbn , Thực tiễn công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh, ThS Vũ Đức Quyết - Trưởng ban BQL các

KCN Bắc Ninh

Ngày đăng: 14/08/2020, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Cục thống kê Phú Thọ (2000, 2005, 2010, 2011), Niên giám thống kê, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Nhà XB: NXBThống kê
8. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2008), Giáo trình kinh tế quốc tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
10. Nguyễn Thị Hường – Đại học Kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình Quản trị dựán và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự"án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Thị Hường – Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
11. Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam”, Tạp chí khoa học và công nghệ Trường Đại học Đà Nẵng, (Số 5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và côngnghệ Trường Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Toàn
Năm: 2010
12. Nguyễn Anh Tuấn – Học viện quan hệ quốc tế (2006), Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quan hệ kinhtế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn – Học viện quan hệ quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật đầu tư 2005, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư 2005
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
19. Tổng cục thống kê (2000, 2005, 2011), Niên giám thống kê, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
20. Từ Quang Phương, Nguyễn Bạch Nguyệt (2004), Kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương, Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2004
25. Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam: Vĩnh Phúc tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tưnước ngoài [trực tuyến]. Địa chỉ:http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30388&cn_id=539354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vĩnh Phúc tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư"nước ngoài
26. Báo Phú Thọ điện tử: Thông đường cho vốn FDI [trực tuyến]. Đảng bộ Đảng cộng sản Việt Nam tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: http://baophutho.vn/kinh-te/cong-nghiep/201207/Thong-duong-cho-von-Fdi-2179710/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông đường cho vốn FDI
27. Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Vĩnh Phúc. Danh sách các khu công nghiệp [trực tuyến]. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Địa chỉ:http://www.skhdtvinhphuc.gov.vn/Index.aspx?mnl=85&danh-sach-cac-khu-cong-nghiep.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các khu công nghiệp
28. Cổng thông tin đào tạo và hướng nghiệp Việt Nam. Vĩnh Phúc đào tạo lao động cho KCN [trực tuyến]. Địa chỉ: http://seca.net.vn/NewsDetail.aspx?cat=4&id=1647229.Cổng thông tin đào tạo và hướng nghiệp Việt Nam. Chính sách thu hút lao động của tỉnh Vĩnh Phúc [trực tuyến]. Địa chỉ: http://seca.net.vn/NewsDetail.aspx?cat=4&id=16438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vĩnh Phúc đào tạo lao động choKCN "[trực tuyến]. Địa chỉ: http://seca.net.vn/NewsDetail.aspx?cat=4&id=1647229. Cổng thông tin đào tạo và hướng nghiệp Việt Nam. "Chính sách thu hút lao động củatỉnh Vĩnh Phúc
30. Cổng thông tin điện tử Bắc Ninh. Ưu tiên thu hút các dự án sạch, công nghệ cao [trực tuyến]. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ:http://www.bacninh.gov.vn/tochucbomay/Trang/Kinh%20t%E1%BA%BF%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i.aspx?u=detail&rid=292&chm=Ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20thu%20h%C3%BAt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu tiên thu hút các dự án sạch, công nghệ cao
31. Cổng thông tin điện tử Bắc Ninh: Các KCN Bắc Ninh – nhân tố quan trọng đẩy nhanh tốc độ tăng trương kinh tế [trực tuyến]. Địa chỉ:http://www.bacninh.gov.vn/Trang/Quy%20ho%E1%BA%A1ch.aspx?u=detail&rid=68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các KCN Bắc Ninh – nhân tố quan trọng đẩy nhanhtốc độ tăng trương kinh tế
32. Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc. Hội thảo tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào Vĩnh Phúc [trực tuyến]. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Địa chỉ:http://www.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/tintuc/Lists/KinhTe/View_Detail.aspx?ItemID=28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo tăng cường thu hút đầu tư nướcngoài vào Vĩnh Phúc
35. Khu công nghiệp Việt Nam: Hợp tác xúc tiến đầu tư vào KCN Bắc Ninh [trực tuyến].Địa chỉ: http://industrialzone.vn/lng/1/news-event/1419/forgotpass.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xúc tiến đầu tư vào KCN Bắc Ninh
36. Luật đầu tư nước ngoài 1996 [trực tuyến]. Hải quan Đồng Nai. Địa chỉ:http://www.dncustoms.gov.vn/Data/Luat/luat_dt_nuoc_ngoai.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư nước ngoài 1996
37. Luật đầu tư nước ngoài 1987 [trực tuyến]. Địa chỉ: http://vietbao.vn/Van-hoa/Luat-Dau-tu-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-29-12-1987/10893612/181/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư nước ngoài 1987
38. Nguyễn Đức Long. Quy hoạch và xây dựng các KCN Bắc Ninh, thúc đẩy liên kết [trực tuyến]. Sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: http://soxaydung.bacninh.gov.vn/Tin-Tuc/5/Quan-ly-quy-hoach/623/Chi-Tiet/59/Quy-hoach-va-xay-dung-cac-KCN-Bac-Ninh--thuc-day-lien-ket.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và xây dựng các KCN Bắc Ninh, thúc đẩy liên kết
39. Sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh: Định hướng thu hút FDI giai đoạn 2011 – 2015 [trực tuyến]. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ:http://bacninh.gov.vn/trang/Kinh%20t%E1%BA%BF%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i.aspx?u=detail&rid=245&chm=Ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20thu%20h%C3%BAt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướngthu hút FDI giai đoạn 2011 – 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w