Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên thực tế đòi hỏiphải đánh giá đúng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các mặt kinh tế - xã hội tại Hải Dương thời gian qua
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Trang 2DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ VIỆT NAM 5
1.1 Những vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.2 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.2 Tác động của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư 7
1.2.1 Tác động tích cực của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư 7
1.2.2 Tác động tiêu cực của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư 18 1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư 23
1.3.Tác động của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư 25
1.3.1 Tác động tích cực của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư .25 1.3.2 Tác động tiêu cực của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư .27 1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư 29
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001 – 2011 31
2.1 Tình hình thu hút FDI tại Hải Dương 31
2.1.1 Lợi thế của tỉnh Hải Dương trong việc thu hút FDI 31
2.1.2 Tình hình thu hút FDI tại tỉnh Hải Dương 32
2.2 Đánh giá tác động của FDI đến kinh tế của tỉnh Hải Dương 33
2.2.1 FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế 33
2.2.2 FDI tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 36
2.2.3 FDI tác động đến chuyển giao công nghệ 40
2.2.4 FDI tác động đến xuất nhập khẩu và mở rộng thị trường 40
Trang 32.3.1 FDI góp phần giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực 48
2.3.2 FDI góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động 49
2.3.3 Vấn đề đình công của người lao động 50
2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến xã hội của tỉnh Hải Dương 52
2.4 Đánh giá chung về tác động của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 54
2.4.1.Tác động tích cực của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 54
2.4.2.Tác động tiêu cực của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 55
2.4.3.Nguyên nhân dẫn đến tác động tiêu cực của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT, SỬ DỤNG FDI ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 60
3.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước với việc thu hút FDI vào Hải Dương 60
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 60
3.1.2 Bối cảnh trong nước 64
3.2 Mục tiêu và định hướng thu hút FDI để phát triển kinh tế - xã hội tại Hải Dương giai doạn 2011- 2020 67
3.2.1 Mục tiêu thu hút FDI tại Hải Dương giai đoạn 2011-2020 67
3.2.2 Định hướng thu hút FDI tại Hải Dương giai đoạn 2011-2020 68
3.3 Kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương 72
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 72
3.3.2 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Hải Dương 77
3.3.3 Kiến nghị với nhà đầu tư 82
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 4STT viết tắt Chữ Nghĩa Tiếng Việt
Trang 5STT Chữ
viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 APEC Asia-Pacific Economic
3 ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á–Âu
4 BOT Build-Operation-Transfer Xây dựng – Kinh doanh –
Chuyển giao
5 BTO Build -Transfer-Operation Xây dựng– Chuyển giao– Kinh
doanh
8 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
9 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
10 M&A Mergers and Acquisitions Sáp nhập và mua lại
11 TNCs Trans-National Companies Các công ty xuyên quốc gia
12 TFP Total Factor Productivity Nhân tố năng suất tổng hợp
13 UNCTAD United Nations Conference
on Trade And Development
Cơ quan thương mại và pháttriển Liên Hiệp Quốc
15 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 6Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp – xây dựng (%) 11
Bảng 2.1: Đóng góp cho ngân sách của khu vực FDI giai đoạn 2001- 2011 36
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu tỉnh Hải Dương 42
Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn của khu vực FDI tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2011 43
Bảng 2.4: NSNN/VĐT của khu vực FDI giai đoạn 2001- 2011 45
Bảng 2.5 Năng suất lao động khu vực FDI giai đoạn 2001-2011 46
Bảng 2.6: Đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế 47
Bảng 2.7 Chỉ tiêu LRd khu vực FDI giai đoạn 2001-2011 52
Bảng 2.8 Chỉ tiêu TN/VĐT khu vực FDI giai đoạn 2001-2011 53
Danh mục biểu đồ Biểu 1.1 Tốc độ tăng GDP của các thành phần kinh tế ở VN thời kì 2001-2010 8
Biểu 2.1 Đóng góp vào GDP tỉnh Hải Dương của khu vực FDI 34
Biểu 2.2 Đóng góp vào GDP tỉnh Hải Dương của các thành phần kinh tế 35
Biểu 2.3 Đóng góp của các khu vực vào GDP đối với ngành công nghiệp – 37 xây dựng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2011 37
Biểu 2.4 Tốc độ tăng sản lượng dịch vụ theo khu vực kinh tế ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001 - 2011 38
Biểu 2.5 Tỷ trọng xuất khẩu của các khu vực tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2011 41
Biểu 2.6 Cơ cấu XK tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2011 41
Biểu 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn theo khu vực kinh tế tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2011 44
Biểu 2.8 Tỷ lệ lao động theo khu vực kinh tế ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001 - 2011 48
Biểu 2.9 Thu nhập/VĐT theo khu vực của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2001-2011 54
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có thể khẳng định các hoạt độngđầu tư trong đó có đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nhân tố quantrọng để phát triển kinh tế
Hải Dương là tỉnh có vị trí thuận lợi và một số thế mạnh nhất địnhtrong thu hút FDI, như đội ngũ lao động trẻ đông đảo, điều kiện tự nhiên, địa
lý thuận lợi, nằm giữa hai thành phố lớn (hai trung tâm kinh tế của cả nước)
đó là Hà Nội và Hải Phòng Tính đến hết năm 2011, Hải Dương đã thu hútđược 216 dự án FDI đến từ 23 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đầu tưđăng kí 5,107 tỷ USD,tổng vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDIước đạt 2 tỷ 270 triệu USD, đạt 36,7% tổng vốn đầu tư đăng ký, thu hút trên
98 nghìn lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp cùng hàng nghìn lao độnggián tiếp khác
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên thực tế đòi hỏiphải đánh giá đúng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các mặt kinh
tế - xã hội tại Hải Dương thời gian qua để đưa ra các giải pháp điều chỉnhluồng FDI cho phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2011 – 2020 Việc nghiên cứu đánh giá tác động của FDI đến kinh tế - xã hội
ở tỉnh Hải Dương là thực sự cần thiết, phù hợp cả về lý luận và thực tiễn, giúpcho chính quyền tỉnh Hải Dương và các cơ quan chức năng có thể nhìn nhậnđúng đắn hơn đối với dòng vốn này, từ đó có các giải pháp thu hút, quản lý,
sử dụng hiệu quả hơn đối với vốn FDI
Vì lý do đó, đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG” được chọn
để nghiên cứu
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:Nhằm đánh giá một cách sát thực về tác động của đầu tư
trực tiếp nước ngoài đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương.Qua đó, cung
Trang 8cấp những luận cứ khoa học có thể sử dụng cho việc hoạch định chính sáchthu hút và sử dụng vốn FDI của tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực trạng về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đếnkinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
* Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tác động của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải
Dương
Thời gian: Nghiên cứu thực trạng của FDI tại tỉnh Hải Dương trong
giai đoạn 2001 – 2011 và kiến nghị một số giải pháp đến năm 2020
4 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm
Trang 9CHƯƠNG 1
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ VIỆT NAM 1.1 Những vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông quaviệc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thờitrực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế vềvốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số tối thiểu vào vốn
pháp định, tùy theo luật doanh nghiệp của mỗi nước.
+ Quyền quản lý, điều hành đối tượng đầu tư tùy thuộc vào mức độ gópvốn Nếu góp 100% vốn thì đối tượng đầu tư hoàn toàn do chủ đầu tư nướcngoài điều hành và quản lý
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.+ FDI được xây dựng thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mualại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu đểthôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
1.1.3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT+ Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Trang 101.2 Nội dung về tác động của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư
1.2.1 Tác động tích cực của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư
+ FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế được thể hiện:FDI góp phần bổ sungnguồn vốn, thúc đẩy xuất nhập khẩu, đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhànước
+ FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
+ FDI là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng caotrình độ công nghệ của nền kinh tế
+FDI góp phần quan trọng vào hội nhập kinh tế quốc tế
+FDI tác động nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả ba cấp độ quốc gia,doanh nghiệp và sản phẩm
+FDI góp phần nâng cao năng lực quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp,tạo thêm áp lực đối với việc cải thiện môi trường kinh doanh
1.2.2.Tác động tiêu cực của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư
+FDI tác động xấu đến chất lượng tăng trưởng kinh tế ở nước tiếp nhậnđầu tư
+ Công nghệ tiếp nhận của khu vực FDI chưa hiệu quả
+ Xuất khẩu của khu vực FDI chưa hiệu quả
+ Tình trạng chuyển giá và trốn thuế trong doanh nghiệp FDI
Trang 11+ Chỉ tiêu nộp ngân sách trên vốn đầu tư ( NSNN/VĐT)
+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn (VA/VĐT)
+ Năng suất lao động (VA/L)
1.3.Tác động của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư
1.3.1 Tác động tích cực của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư
+ FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm chongười lao động
+ FDI tác động đến văn hóa xã hội của nước tiếp nhận đầu tư
1.3.2 Tác động tiêu cực của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư
+ Tình trạng đình công gia tăng
+ Khu vực FDI vẫn chưa chú trọng đạo tạo trình độ lao động
+ FDI làm gia tăng phân hóa giàu nghèo và các tệ nạn xã hội
+ FDI gây ô nhiễm môi trường
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến xã hội đối với nước tiếp nhận đầu tư
Để đánh giá tác động của FDI đến xã hội của nước tiếp nhận đầu tư, ta
sử dụng các chỉ tiêu, công thức sau:
+ Chỉ tiêu FDI tạo việc làm
+ Chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001 – 2011
2.1 Tình hình thu hút FDI tại Hải Dương
2.1.1 Lợi thế của tỉnh Hải Dương trong việc thu hút FDI
Tỉnh Hải Dương có nhiều tuyến giao thông quốc gia đi qua như tuyếnđường sắt Hà Nội-Hải Phòng, Quốc lộ 5, 18, 37, 38, tạo ra những ưu thế lớn
Trang 12về giao thông cho Hải Dương Với vị trí nằm giữa tam giác động lực pháttriển kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh đã tạo cho Hải Dương có tiềmnăng, lợi thế nổi bật để thu hút phát triển nhiều ngành công nghiệp, dịch vụven biển.
Không chỉ lợi thế về vị trí địa lý, Hải Dương còn có một nguồn nhânlực dồi dào với số người nằm trong độ tuổi lao động (từ 15-60 tuổi), năm
2011 chiếm 64,62% dân số toàn tỉnh
2.1.2 Tình hình thu hút FDI tại tỉnh Hải Dương
Trong giai đoạn 2001-2005 có 66 dự án FDI được cấp phép với số vốnthu hút 353,5 triệu USD Giai đoạn 2006-2010 có 155 dự án dự án cấp mớivới số vốn thu hút đạt 1 tỷ 979,7 triệu USD Trong đó, có một số dự án quy
mô vốn khoảng 100 triệu USD Giai đoạn 2011 đến tháng 8/2012: Do ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và khó khăn trong nước, số lượng nhàđầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu tư giảm đáng kể Tuy nhiên, đây lại là thời kỳthu hút được một số dự án quy mô lớn vào địa bàn, điển hình như dự án BOTNhiệt điện Hải Dương, Dự án mở rộng May Tinh Lợi, Dự án Dệt Pacific vớitổng số vốn thu hút đạt gần 3,1 tỷ USD
2.2 Đánh giá tác động của FDI đến kinh tế của tỉnh Hải Dương
2.2.1 FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế
FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hải Dương được thể hiện:
FDI góp phần làm tăng GDP, bổ sung nguồn vốn, đóng góp vào nguồn thungân sách nhà nước của tỉnh Hải Dương
2.2.2 FDI tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 2001-2011 khu vực FDI đã góp phần tích cực trong việc nângcao sản lượng, bổ sung nguồn vốn cho ngành công nghiệp của tỉnh Hải Dương từ đógóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo mục tiêu đã đề ra
Trang 132.2.3 FDI tác động đến chuyển giao công nghệ
Hoạt động ĐTNN góp phần quan trọng thúc đẩy việc áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ marketing hiện đạivào hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nướctăng cường cải tiến chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh
2.2.4 FDI tác động đến xuất nhập khẩu và mở rộng thị trường
Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp ĐTNN tăng cao theo từngnăm và trở thành nguồn xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Xu hướng xuất khẩu củakhu vực FDI tăng dần theo từng năm, ngược lại xu hướng xuất khẩu của khuvực khác trong tỉnh đang theo chiều hướng thu hẹp dần
Thông qua FDI, các sản phẩm của tỉnh có thể tiếp cận với thị trường thếgiới chủ yếu thông qua các công ty xuyên quốc gia Sản phẩm của tỉnh thườnghướng đến thị trường các nước như: Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, HànQuốc, Đài Loan, Hồng Công, EU, Hoa Kỳ, Canada …
Các ngành điện – điện tử, dệt may, da giày… là những mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của tỉnh Hải Dương Thế nhưng, đây cũng là những ngành màphần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu, nên giá trị gia tăng thấp
2.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến kinh tế của tỉnh Hải Dương
a Hiệu quả sử dụng vốn của khu vực FDI
Hiệu quả sử dụng vốn của khu vực FDI cao hơn các khu vực khác tạitỉnh Hải Dương Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn của khu vực này tăng giảmkhông đều
b Nộp ngân sách (NS)/Vốn đầu tư của khu vực FDI
Tỷ lệ NSNN/VĐT đang có xu hướng tăng lên, xong cũng không đồngđều qua các năm
c.VA được tạo ra bởi một lao động của khu vực FDI (VA/L )
Trang 14GTGT được tạo ra trên một lao động đang theo chiều hướng tăng tươngđối ổn định Điều này cho thấy năng suất lao động của khu vực này đang dầnđược cải thiện.
d.Đóng góp của VA khu vực FDI vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế (GT FDI )
Đóng góp của VA khu vực FDI vào tăng trưởng GDP của tỉnh HảiDương đạt trên 2,3% và xu hướng đóng góp này của FDI vào tăng trưởngGDP của toàn tỉnh tăng dần theo từng năm, riêng năm 2008 mức đóng gópcủa VA khu vực FDI vào tăng trưởng GDP sụt giảm nghiêm trọng
2.3 Đánh giá tác động của FDI đến xã hội của tỉnh Hải Dương
2.3.1 FDI góp phần giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực
Khu vực FDI đã góp phần giải quyết việc làm cho gần 100.000 laođộng trực tiếp và hàng ngàn lao động gián tiếp khác ở tỉnh Hải Dương Nhiềulao động tại khu vực này đã được đào tạo trở thành cán bộ quản lý giỏi, côngnhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận được với khoahọc, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, có tác phong lao động công nghiệp hiệnđại
2.3.2 FDI góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động
Tính đến năm 2012, theo kết quả khảo sát cho thấy: mức lương củangười lao động trong doanh nghiệp Nhà nước là hơn 3,5 triệu đồng/ tháng,doanh nghiệp FDI là hơn 2,6 triệu đồng/ tháng, đơn vị dân doanh hơn 2,8triệu đồng/ tháng
Xét về tổng thu nhập trung bình của người lao động, mức cao nhất làdoanh nghiệp Nhà nước đạt gần 4,5 triệu đồng/ tháng, sau đó là doanh nghiệpFDI đạt hơn 3,7 triệu đồng/ tháng, nhóm dân doanh gần 3,5 triệu đồng/ tháng
Trang 152.3.3 Vấn đề đình công của người lao động
Hàng năm, có hàng trăm vụ bãi công nổ ra do chế độ làm việc khắcnghiệt, mức lương thấp và phải tăng ca thường xuyên Tuy nhiên, hầu hếtmang tính chất tự phát Tình trạng này, đang đặt ra nhiều vấn đề cần giảiquyết về đời sống cho người lao động
2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến xã hội của tỉnh Hải Dương
a Số lao động có việc làm trực tiếp trên vốn đầu tư của khu vực FDI (LR d )
Việc làm được tạo ra trên một đồng vốn khu vực FDI không đồng đều.Tuy nhiên về xu hướng thì chỉ tiêu FDI tạo việc làm đang có xu hướng tăng
b.Thu nhập bình quân của lao động/vốn đầu tư trong khu vực FDI (TN/VĐT)
Thu nhập được tạo ra trên một đồng vốn đầu tư của khu vực FDI mặc
dù không cao hơn nhiều so với 2 khu vực trong nước, tuy nhiên về xu hướngthì chỉ tiêu này của khu vực FDI đang tăng dần lên trong khi đó khu vựcKTNN và khu vực KTNNN đang có xu hướng giảm xuống
2.4 Đánh giá chung về tác động của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
2.4.1.Tác động tích cực của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên cơ sở tác động đến GDP củatỉnh, đóng góp vào nguồn thu ngân sách, bổ sung nguồn vốn
-Tác động đến sự phát triển và thay đổi cơ cấu ngành của 3 lĩnh vực côngnghiệp – xây dựng, dịch vụ, nông – lâm – ngư nghiệp, tuy nhiên mức độ nàykhác nhau đối với từng lĩnh vực
- FDI tạo hiệu ứng lan tỏa công nghệ đối với các doanh nghiệp trong nước, tácđộng tích cực đến chuyển giao công nghệ
Trang 16- FDI tác động tích cực đến xuất khẩu và mở rộng thị trường của tỉnh, đồngthời có tác động tích cực đến xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước.
- FDI góp phần giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực từ đó góp phầnlàm tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động
2.4.2.Tác động tiêu cực của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
- FDI tạo ra sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế theo ngành, vùng của tỉnh Hải Dương
FDI chỉ tập trung và chiếm tỷ trọng lớn vào các ngành công nghiệp vàxây dựng, trong khi đó các ngành dịch vụ, nông – lâm –thủy sản chiếm tỷtrọng rất nhỏ
Các dự án FDI vẫn tập trung chủ yếu ven Quốc lộ 5A , phần lớn là nằmtrong các khu công nghiệp đã qui hoạch thuận lợi về giao thông và kết cấu hạtầng
- Chất lượng của dự án chưa cao
Chất lượng của dự án chưa cao chủ yếu do các nguyên nhân: côngnghiệp phụ trợ yếu kém, chuyển giao công nghệ chậm, dự án đầu tư côngnghệ cao còn hạn chế, dự án triển khai chậm
- Xuất khẩu chưa hiệu quả
Công nghiệp phụ trợ tại tỉnh Hải Dương kém phát triển vì vậy phần lớnnguyên liệu của doanh nghiệp FDI phải nhập khẩu, nên giá trị gia tăng thấp
- Tác động tiêu cực đến môi trường
Một số doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ, máy móc, thiết bị lạchậu, thậm chí đã thải loại tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, trở thànhbãi thải công nghệ
- Tác động tiêu cực đến vấn đề xã hội
Một số chủ đầu tư chưa thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật vềquyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, dẫn đến tình trạng đình công,
Trang 17tranh chấp lao động, vẫn còn thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng, kỹ thuậtcao
2.4.3.Nguyên nhân dẫn đến tác động tiêu cực của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
a Môi trường kinh tế - xã hội nước ta cơ bản ổn định, nhưng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro yếu kém nội tại của nền kinh tế và những biến động khó lường của nền kinh tế thế giới.
b Công tác quản lý nhà nước về FDI còn không ít bất cập, hạn chế và yếu kém, các cơ quan quản lý nhà nước chưa phát huy được hết vai trò của mình.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT, SỬ DỤNG FDI ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH HẢI
DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
3.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước với việc thu hút FDI vào Hải Dương
3.1.1 Bối cảnh quốc tế
+ Cuộc khủng hoảng nợ công ở một số nước EU có tác động tiêu cực
đến kinh tế toàn cầu với diễn biến khá phức tạp, giá cả có nhiều biến động,nền kinh tế nổi lên nhiều đối thủ cạnh tranh
+ Tiến trình tự do hóa thương mại và đầu tư diễn ra mạnh mẽ giữa các
nước, việc cải thiện môi trường đầu tư giữa các nước tiếp nhận đầu tư sẽ làmgia tăng cạnh tranh
+ FDI toàn cầu có xu hướng hồi phục và dịch chuyển sang các nướcđang phát triển
+ Các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi có xu hướng tiếp nhận
đầu tư mới nhiều hơn so với M&A
Trang 18+ Tiêu chuẩn môi trường là một yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh,được các quốc gia ban hành và thực hiện cả cho doanh nghiệp trong nước vàdoanh nghiệp FDI Điều này sẽ dẫn đến sự chuyển dịch các ngành không phùhợp sang các quốc gia khác
+Cạnh tranh quốc tế và khu vực trong thu hút FDI ngày càng gay gắt
3.1.2 Bối cảnh trong nước
a Định hướng phát triển
+ Khuyến khích kinh tế có vốn FDI phát triển theo qui hoạch, tập trungvào các ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường, ít tiêu hao nănglượng, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
+ Xây dựng rào cản kỹ thuật với những tiêu chí cụ thể nhằm hạn chế dự
án chất lượng thấp
+ Đa dạng hóa hình thức đầu tư
+ Xây dựng chiến lược thu hút FDI có chất lượng, chuyển từ thu hút theo
số lượng sang chất lượng
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của khu vực FDI
+ Khuyến khích hình thành cụm ngành nhằm tạo liên kết trong sản xuấtgiữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
b Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới
c Việt Nam đã vượt qua ngưỡng nước có thu nhập thấp, gia nhập hàng ngũ nhóm nước thu nhập trung bình
d Việt Nam đứng trước những thách thức không nhỏ của nội tại nền kinh tế, trong đó có sự tranh chấp biển Đông và vấn đề biến đổi khí hậu
3.2 Mục tiêu và định hướng thu hút FDI để phát triển kinh tế - xã hội tại Hải Dương giai doạn 2011- 2020
3.2.1 Mục tiêu thu hút FDI tại Hải Dương giai đoạn 2011-2020
+ Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; đảm bảo tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao hơn mức bình quân chung của cả nước, phát triển nhanh,
Trang 19bền vững, tạo nền tảng để đến năm 2020 Hải Dương cơ bản trở thành tỉnhcông nghiệp
+ Tạo ra sự chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.Tăng tỷ trọng công nghiệp, hướng mạnh vào các dự án FDI có quy mô đầu tưlớn, hàm lượng công nghệ cao
+ Phục vụ đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế, nângcao năng lực cạnh tranh sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả hội nhập kinh
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
3.2.2 Định hướng thu hút FDI tại Hải Dương giai đoạn 2011-2020
3.2.2.1 Định hướng chung
a Coi trọng hơn cơ cấu và chất lượng FDI
b Chuyển dần thu hút FDI từ mục tiêu giải quyết việc làm sang mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
c Thu hút nhiều hơn các dự án FDI hiện đại, có chất lượng cao từ các nước phát triển và TNCs hàng đầu của toàn cầu
3.2.2.2 Định hướng ngành, lĩnh vực
a Công nghiệp – xây dựng
+ Phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp côngnghệ cao, phát triển sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, phát triển mạnh côngnghiệp phụ trợ
Trang 20+ Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nănglượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghệ tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu
+ Thận trọng trong việc nhà đầu tư xử lý môi trường
+ Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
b Dịch vụ
+ Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng trithức và công nghệ cao
+ Đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình du lịch
+ Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao
+ Phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo, thông tin,dịch vụ việc làm và an sinh xã hội
c Nông – lâm – ngư nghiệp
+ Đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực phục vụ cho nông nghiệp, chăn nuôi+ Tập trung đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệtrong nông nghiệp
e Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu công nghệ cao
Trong các KCN, KKT, KCNC, tập trung ưu tiên thu hút các ngành,lĩnh vực có hàm lượng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môitrường, các ngành xác định là mũi nhọn và có lợi thế của tỉnh
Trang 21g Định hướng thị trường và đối tác
Coi trọng thị trường và đối tác hiện tại như: Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Singapore, Hoa Kỳ, Đức, Hồng Koong …
Chú trọng thu hút có chọn lọc dòng FDI chuyển dịch từ các nền kinh tếmới nổi Brazin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi…
h Hình thức và phương thức đầu tư
Nghiên cứu điều kiện để mở rộng FDI theo hình thức M&A, mở rộngphương thức đầu tư BOT sang một số lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng mới,hoàn thiện khung pháp lý để mở rộng phương thức đầu tư theo hình thức PPPtrong một số dự án cơ sở hạ tầng, nghiên cứu khả năng áp dụng thực tiễn củaphương thức BTO, BOT, BT
3.3 Kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực
và hạn chế tác động tiêu cực của FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ
3.3.1.1 Về chính sách pháp luật
a Hoàn thiện pháp luật đầu tư
Rà soát hệ thống luật pháp liên quan đến FDI để sửa đổi đồng bộ nhữngnội dung không phù hợp, bổ sung các quy định mới, bảo đảm tính thống nhất,nhất quán, minh bạch, công khai của luật pháp
b.Hoàn thiện luật pháp chính sách liên quan đến hoạt động FDI
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến FDI theo hướngthống nhất, đồng bộ, khắc phục tình trạng chồng chéo, xung đột giữa các vănbản quy phạm pháp luật Hệ thống pháp luật phải có tính hấp dẫn, thôngthoáng, rõ ràng, ổn định và mang tính cạnh tranh cao so với các nước trongkhu vực
Trang 22c Sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư
3.3.1.2 Các công trình hạ tầng cấp quốc gia
Xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đảm bảo tính đồng
bộ và đi trước một bước: giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, cácngành công nghiệp phụ trợ và hạ tầng xã hội, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầucủa các doanh nghiệp
3.3.2 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Hải Dương
3.3.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
3.3.2.2 Quy hoạch và định hướng đầu tư
3.3.2.3 Chuẩn bị nguồn nhân lực
3.3.2.4 Cải cách thủ tục hành chính
3.3.2.5 Tăng cường giám sát và hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án
3.3.3 Kiến nghị với nhà đầu tư
3.3.3.1.Nghiêm túc thực hiện đúng tiến độ cam kết
3.3.3.2.Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực
3.3.3.3 Cần giải quyết vấn đề xung đột văn hóa
3.3.3.4.Quan tâm đến đời sống của người lao động và đầu tư phúc lợi công cộng
Trang 23KẾT LUẬN
Hơn 10 năm qua tỉnh Hải Dương đã từng bước đạt được những thànhcông nhất định trong quá trình thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn FDI FDI
đã có những tác động tích cực trong quá trình xây dựng và phát triển KT-XH;
bổ sung nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyểngiao công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH; giảiquyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; nâng cao chất lượnglao động, phát triển nguồn nhân lực
Để phát huy những thành tựu đã đạt được trong thu hút và sử dụng vốnFDI thời gian qua, Hải Dương sẽ phải điều chỉnh định hướng thu hút FDI: mởrộng thu hút các đối tác có công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao sứccạnh tranh lâu dài của sản phẩm công nghiệp trên địa bàn, tránh gây ô nhiễmmôi trường, đặc biệt là đối với nguồn nước Sau một quá trình phát triển kinh
tế với tốc độ cao, Hải Dương cũng phải đối mặt với các vấn đề xã hội mới nảysinh như: vấn đề lao động nhập cư, tranh chấp lao động, đình công, ô nhiễmmôi trường từ sản xuất công nghiệp
Để phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêucực của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hải Dương, trước mắt cầnphải coi trọng các giải pháp như: công tác tiếp thị xúc tiến đầu tư, hoàn thiệnmôi trường đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao hiệu lực quản lý nhànước, xây dựng kết cấu hạ tầng, lựa chọn đúng đối tác, bảo vệ môi trường,phát triển công nghiệp phụ trợ
Hải Dương với nhiều lợi thế, nếu tận dụng tốt sẽ là điều kiện thuận lợiđẩy nhanh tốc độ phát triển KT-XH, sẽ kích thích mặt tích cực, hạn chế tiêucực của FDI, góp phần tích cực đẩy nhanh quá trình phát triển của thành phố,phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020
Trang 24LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có thể khẳng định các hoạt độngđầu tư trong đó có đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò là một nhân
tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng.Đối vớicác nước đang phát triển, FDI đóng vai trò như “một cú hích ban đầu” tạo đàcho sự đi lên của nền kinh tế Có thể coi FDI là một biện pháp rất hữu hiệu đểkhắc phục tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, kinh nghiệm quản lý – nhữngtrở ngại lớn trong tiến trình phát triển của quốc gia
Hải Dương là tỉnh có vị trí thuận lợi và một số thế mạnh nhất địnhtrong thu hút FDI, như đội ngũ lao động trẻ đông đảo, điều kiện tự nhiên, địa
lý thuận lợi, nằm giữa hai thành phố lớn (hai trung tâm kinh tế của cả nước)
đó là Hà Nội và Hải Phòng Hải Dương cũng là một tỉnh có sự chuyển dịch cơcấu sớm, quá trình CNH, HĐH đang được đẩy mạnh với sự hình thành mộtloạt các khu công nghiệp.Tính đến hết năm 2011, Hải Dương đã thu hút được
216 dự án FDI đến từ 23 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đầu tư đăng
kí 5,107 tỷ USD,tổng vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDI ước đạt
2 tỷ 270 triệu USD, đạt 36,7% tổng vốn đầu tư đăng ký, thu hút trên 98 nghìnlao động trực tiếp tại các doanh nghiệp cùng hàng nghìn lao động gián tiếpkhác
Các dự án FDI đang hoạt động trên địa bàn Hải Dương đã có đóng góptích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa hiệnđại hóa của tỉnh.Theo quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2015, HảiDương có 18 KCN với quy mô diện tích 3.733 ha, đến năm 2020 dự kiếnthêm 7 KCN thành lập mới, nâng tổng số KCN tỉnh Hải Dương lên con số 25với tổng diện tích 5.400 ha
Trang 25Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng nhiều ý kiến chorằng, Hải Dương vẫn chưa tận dụng tối ưu các cơ hội thu hút FDI và chưa tậndụng được hiệu quả lợi ích mà đầu tư FDI có thể mang lại Thực tế đòi hỏiphải đánh giá đúng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các mặt kinh
tế - xã hội tại Hải Dương thời gian qua để đưa ra các giải pháp điều chỉnhluồng FDI cho phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2011 – 2020 Thu hút FDI trong giai đoạn mới phải đảm bảo góp phần tíchcực vào phát triển bền vững kinh tế của Hải Dương
Việc nghiên cứu đánh giá tác động của FDI đến kinh tế - xã hội ở tỉnhHải Dương là thực sự cần thiết, phù hợp cả về lý luận và thực tiễn, giúp chochính quyền tỉnh Hải Dương và các cơ quan chức năng có thể nhìn nhận đúngđắn hơn đối với dòng vốn này, từ đó có các giải pháp thu hút, quản lý, sửdụng hiệu quả hơn đối với vốn FDI
Vì lý do đó, đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG” được chọn
để nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
Các nghiên cứu về tác động của FDI đến kinh tế xã hội ở Việt Nam
Nguyễn Mại (2003) nghiên cứu sự tác động của FDI với tăng trưởngkinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1988 – 1998
Nguyễn Thị Tuệ Anh và các cộng sự ( 2006) nghiên cứu về sự tác độngcủa FDI với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1988 – 2003
Bùi Thúy Vân ( 2011) nghiên cứu tác động của FDI đến chuyển dịch cơcấu hàng xuất khẩu của vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Luận án tiến sĩ: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc phát triển kinh
tế ở Việt Nam" của Mai Văn Léc (1994).
Trang 26Báo cáo nghiên cứu của Dự án: "Nâng cao năng lực nghiên cứu chính
sách để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001-2010" của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) với
tiêu đề: "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam".
Theo Báo Cáo UNIDO (2012) dựa trên cơ sở hợp tác của Tổ chức Pháttriển công nghiệp Liên Hiệp quốc (UNIDO) với Cục Đầu tư nước ngoài(FIA), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), Phòng Thương mại công nghiệp ViệtNam (VCCI) và Tổng cục Thống kê (GSO) đã khảo sát và khẳng định: Đa sốdoanh nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam sử dụng nhiều lao động và FDI cótác động tích cực đến tạo công ăn việc làm
Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về tác động của đầu tư trựctiếp nước ngoài đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đánh giá một cách sát thực vềtác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế - xã hội phù hợp với điềukiện số liệu thống kê của tỉnh Hải Dương trên cơ sở một số chỉ tiêu chủ yếu
về hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư Qua đó, cung cấp những luận cứ khoahọc có thể sử dụng cho việc hoạch định chính sách thu hút và sử dụng vốnFDI của tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở các nướcđang phát triển;
Đánh giá tác động của FDI đến kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh HảiDương giai đoạn 2001 – 2011;
Trang 27Đưa ra một số mục tiêu, giải pháp và kiến nghị liên quan đến việchoạch định chính sách thu hút và sử dụng vốn FDI của tỉnh Hải Dương nhằmphát huy hơn nữa tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của nguồnvốn này.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực trạng về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đếnkinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tác động của FDI đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hải
Dương
Thời gian: Nghiên cứu thực trạng của FDI tại tỉnh Hải Dương trong
giai đoạn 2001 – 2011 và kiến nghị một số giải pháp đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích hệ thống, phương phápthống kê, phương pháp chuyên gia … để giải quyết vấn đề đặt ra Nguồnthông tin sử dụng cho tề tài lấy từ Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương,Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh HảiDương
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm
Trang 28CHƯƠNG 1
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có nhiều khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo Quỹ Tiền tệ quốc
tế (IMF): FDI là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước
khác (nước nhận đầu tư) không phải nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp.[14,
tr.6]
Theo Uỷ ban Thương mại và Phát triển của Liên hiệp quốc (UNCTAD)
thì: FDI là đầu tư có mối liên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp
nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI, hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp).[14, tr.6]
Từ những quan niệm trên có thể hiểu FDI là sự di chuyển vốn quốc tế
dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận [14, tr.6]
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số tối thiểu vào vốn
pháp định, tùy theo luật doanh nghiệp của mỗi nước.
+ Quyền quản lý, điều hành đối tượng đầu tư tùy thuộc vào mức độ gópvốn Nếu góp 100% vốn thì đối tượng đầu tư hoàn toàn do chủ đầu tư nướcngoài điều hành và quản lý
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
Trang 29+ FDI được xây dựng thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mualại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu đểthôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
1.1.3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong thực tiễn, FDI được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,trong đó những hình thức được áp dụng phổ biến bao gồm:
* Doanh nghiệp liên doanh: đây là hình thức ĐTNN, qua đó pháp nhânmới được thành lập gọi là doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp mới này dohai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại nước chủ nhà trên cơ sở hợp đồngliên doanh
* Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: đây là doanh nghiệp thuộcquyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn
bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý,điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây làhình thức đầu tư trực tiếp, hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa haihay nhiều bên để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhậnđầu tư
* Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT (xây dựng – kinh doanh –chuyển giao), hợp đồng BTO (xây dựng – chuyển giao – kinh doanh), hợpđồng BT (xây dựng – chuyển giao)
* Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A):
+ Sáp nhập: là hình thức kết hợp mà hai công ty thường có cùng quy mô,
thống nhất gộp chung cổ phần Công ty bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thờichấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập để trở thành một công ty mới
Trang 30+ Mua lại: là hình thức kết hợp mà một công ty mua lại hoặc thôn tính
một công ty khác, đặt mình vào vị trí chủ sở hữu mới Tuy nhiên thương vụnày không làm ra đời một pháp nhân mới
Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trungvào các lĩnh vực công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở cácnước phát triển
1.2 Tác động của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư
1.2.1 Tác động tích cực của FDI đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư
FDI có tác động tích cực đến kinh tế đối với nước tiếp nhận đầu tư trênmột số mặt chủ yếu sau đây
1.2.1.1.FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu cơ bản trong thu hút FDI của nước chủ nhà là thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế FDI tác động đến tăng trưởng được thể hiện thông qua chỉ tiêutốc độ tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tại Việt Nam, tỉ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP tăng dần,
từ 2% GDP (1992) lên 12,7% (2000), 16,98% (2006) và 18,97% (2011)
FDI là khu vực phát triển năng động nhất với tốc độ tăng GDP cao hơntốc độ tăng trưởng của cả nước: giai đoạn 2000-2005 tốc độ tăng GDP củakhu vực FDI là 9,9% , tốc độ tăng GDP của khu vực kinh tế trong nước là7,2%; giai đoạn 2005-2010 tốc độ tăng GDP của khu vực FDI là 9,6% , tốc độtăng GDP của khu vực kinh tế trong nước là 6,6%
Trang 31Biểu 1.1 Tốc độ tăng GDP của các thành phần kinh tế ở VN thời kì 2001-2010
Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế thể hiện:
Thứ nhất, FDI góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển
Từ thế kỷ trước, nhà kinh tế học Paul Samuelson đã đưa ra lý thuyết
“vòng luẩn quẩn của sự chậm tiến và cú huých từ bên ngoài” Theo lý thuyếtnày, đa số các nước đang phát triển đều thiếu vốn, do khả năng tích lũy vốncòn hạn chế
Trong cuốn “Những vấn đề hình thành vốn ở các nước chậm pháttriển”, R.Nurkes đã trình bày có hệ thống việc giải quyết vấn đề vốn.Theoông, xét về lượng cung người ta thấy khả năng tiết kiệm ít ỏi, tình hình đó là
do mức độ thấp của thu nhập thực tế Mức thu nhập thực tế phản ánh năngsuất lao động thấp, đến lượt mình, năng suất lao động thấp phần lớn do tìnhtrạng thiếu vốn gây ra Thiếu vốn lại là kết quả của khả năng tiết kiệm ít ỏiđưa lại Và thế là cái vòng được khép kín Trong cái “vòng luẩn quẩn của sựnghèo đói” đó, nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn Do vậy, mở cửa cho đầu tưtrực tiếp nước ngoài được ông xem là giải pháp thực tế nhất đối với các nướcđang phát triển
Trang 32Samuelson cũng cho rằng, để phát triển kinh tế phải có cú huých từ bênngoài nhằm phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn” đó, phải có đầu tư của nước ngoàivào các nước đang phát triển Theo ông, nếu có quá nhiều trở ngại đối vớiviệc đi tìm nguồn tiết kiệm trong nước để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiềuhơn vào các nguồn bên ngoài? “Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói vớichúng ta rằng, một nước giàu sau khi đã hút hết những dự án đầu tư có lợinhuận cao cho mình, cũng có thể làm lợi cho chính nó và nước nhận đầu tưbằng cách đầu tư vào những dự án lợi nhuận cao ra nước ngoài đó sao” FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn là một luồngvốn ổn định hơn so với các luồng vốn đầu tư quốc tế khác, bởi FDI dựa trênquan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra nợcho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, do vậy ít có khuynh hướng thay đổi khi
có tình huống bất lợi
Ở Việt Nam vốn FDI thực hiện tăng nhanh qua các thời kì, từ khoảng20,67 tỷ USD, chiếm 24,32% tổng vốn đầu tư xã hội (1991-2000) lên 69,47 tỷUSD, chiếm 22,75% tổng vốn đầu tư xã hội (2001-2011) Tỷ trọng khu vựcFDI trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000-2010 tăng 5,4% trong khi khu vựcnhà nước và khu vực tư nhân giảm tương ứng
Thứ hai, FDI thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị trường thế giới
Trang 33Xuất nhập khẩu có mối quan hệ nhân quả với tăng trưởng kinh tế Mốiquan hệ này được thể hiện ở các khía cạnh xuất khẩu cho phép khai thác lợithế so sánh, hiệu quả kinh tế theo quy mô, thực hiện chuyên môn hoá sảnxuất; nhập khẩu bổ sung các hàng hoá, dịch vụ khan hiếm cho sản xuất và tiêudùng; xuất nhập khẩu còn tạo ra các tác động ngoại ứng như thúc đẩy trao đổithông tin dịch vụ, tăng cường kiến thức marketting cho các doanh nghiệp nộiđịa và lôi kéo họ vào mạng lưới phân phối toàn cầu Tất cả các yếu tố này sẽđẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
Thông qua FDI, các nước đang phát triển có thể tiếp cận với thị trườngthế giới bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty xuyên quốc giathực hiện, mà các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàngbằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở thanh thế và uy tín của họ vềchất lượng, kiểu dáng sản phẩm và giao hàng đúng hẹn
Ở Việt Nam, trước năm 2001 xuất khẩu của khu vực FDI chỉ đạt 45,2%tổng kim ngạch, kể cả dầu thô Từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực này bắtđầu vượt khu vực trong nước và dần dần trở thành nhân tố chính thúc đẩyxuất khẩu, chiếm 54,2% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 Trong bối cảnhkhó khăn của nền kinh tế thế giới và trong nước những năm gần đây, việc xuấtsiêu của khu vực FDI thực sự đóng vai trò hỗ trợ quan trọng cho xuất khẩucủa Việt Nam, góp phần tích cực vào giảm nhập siêu, giảm áp lực lên tỷ giá,qua đó cải thiện cán cân vãng lai và cán cân thanh toán quốc tế
Hiện tại kinh tế Việt Nam đã có mức độ mở cửa ( được xác định bằngxuất khẩu so với GDP) cao hơn nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới, tăng
từ 46,5% (2000) lên 61,3% (2005) và đạt 69,2% (2010) Kết quả này có sựđóng góp từ khu vực FDI khi độ mở cửa của khu vực này cao hơn so với nềnkinh tế, từ 164,6% (2000) lên 219,3% (2005) giảm xuống 201,9% (2010)
Trang 34FDI còn góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của ViệtNam theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng sơ cấp, tăngdần tỷ trọng hàng chế tạo điện tử ( điện tử, máy tính và linh kiện, các sảnphẩm từ plastic, dây điện và cáp điện, xe đạp và phụ tùng, sản phẩm chế biến
từ sữa và thực phẩm…), tạo điều kiện cho hàng nông sản Việt Nam gia nhậpthị trường thế giới, làm tăng hàm lượng giá trị trong hàng nông thủy sản chếbiến Trước năm 2003, tỷ lệ dầu thô chiếm tới gần một nửa xuất khẩu của khuvực FDI Từ năm 2007, tỷ lệ dầu thô trong tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ còn7%, phản ánh sự điều chỉnh cơ cấu FDI hướng tới các hoạt động chế tạo theođịnh hướng xuất khẩu
Thứ ba, FDI đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước
Đóng góp vào ngân sách từ khu vực FDI được coi là gián tiếp tác độngđến tăng trưởng thông qua việc tác động đến chi tiêu chính phủ
Đối với Việt Nam, cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp FDI,mức đóng góp của khu vực này vào ngân sách ngày càng tăng Trong 5 năm2001-2005, thu ngân sách trong khối doanh nghiệp FDI đạt hơn 3,6 tỷ USD,tăng bình quân 24%/ năm Riêng 3 năm 2006, 2007 và 2008 khu vực này đãnộp ngân sách đạt gần 5 tỷ USD, gấp 1,4 lần thời kỳ 2001-2005 Tính đếnnăm 2010, thu nội địa của khu vực FDI ( không kể thu từ dầu thô và hoạtđộng xuất nhập khẩu) đạt 3 tỷ USD, chiếm 18,4% tổng thu nội địa
1.2.1.2.FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Những năm qua, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã góp phầnthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất côngnghiệp Tại Việt Nam, tỷ trọng nông nghiệp từ chỗ 80% vào năm 1988, đếnnăm 2011 chỉ còn 22%, công nghiệp - dịch vụ chiếm 78%
a.Công nghiệp – xây dựng
Trang 35FDI đã đóng góp vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng của nền kinh tếViệt Nam nói chung và cho ngành công nghiệp – xây dựng nói riêng, gópphần phát triển các ngành công nghiệp mới Tốc độ tăng trưởng công nghiệp –xây dựng của khu vực FDI luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xâydựng của cả nước.
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp – xây dựng (%)
Trang 36* FDI đóng góp vào sản lượng
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê về đóng góp vào sản lượng ngànhcông nghiệp và xây dựng, thì khu vực kinh tế Nhà nước đóng góp nhiều nhất,trung bình 44,8% cho giai đoạn 2000-2009; tiếp đến là khu vực FDI là 27,8%
và khu vực kinh tế ngoài nhà nước là 27,4% Tuy nhiên về xu hướng thì đónggóp của khu vực FDI đang tăng dần Điều này phản ánh một xu hướng giảmdần vai trò của khu vực kinh tế Nhà nước vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh và nhường lĩnh vực này cho khu vực tư nhân đảm nhận trong đó có khuvực FDI
* FDI đóng góp vào hình thành vốn.
Tại Việt Nam, gần 10 năm qua vốn đầu tư của khu vực FDI tăng mạnhnhất, trung bình 22%; tiếp đến khu vực kinh tế ngoài nhà nước là 21% và cuốicùng là khu vực kinh tế Nhà nước chỉ 3,3% mỗi năm Hiện nay, 58,4% vốnFDI tập trung vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựng với tốc độ tăng ngày càngcao cho thấy Việt Nam đạt được kết quả đáng khích lệ trong việc thu hút vốnFDI vào công nghiệp – xây dựng.[3, tr.43]
* FDI đóng góp vào TFP trong ngành
Theo báo cáo đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011, qua kết quả phân tíchhồi quy cho thấy khu vực FDI đạt hiệu quả cao hơn so với doanh nghiệp nhànước và doanh nghiệp ngoài nhà nước nhất là về năng suất nhân tố tổng hợp(TFP), trong giai đoạn 2000-2009, FDI có tác động đáng kể đến TFP của lĩnhvực công nghiệp – xây dựng với hệ số tương quan giữa đầu tư FDI và TFPcủa ngành là 0,58 [3, tr 44]
* FDI tác động tới kích thích đầu tư trong nước
FDI có vai trò nhất định trong việc kích thích đầu tư trong nước đối vớimột số ngành Theo báo cáo của MULTRAP trong giai đoạn 2000-2008 FDI làm
Trang 37tăng năng lực sản xuất của ngành sản xuất, lắp ráp xe máy và phụ tùng là 7,9 lần,ngành chế biến chế biến sản phẩm lương thực cũng khiến đầu tư trong nước tăngmạnh khoảng 6,2 lần Đối với một số ngành như chế biến thức ăn gia súc, sảnxuất vật liệu xây dựng, xe có động cơ, xe máy và phụ tùng, thiết bị và máy móccho y tế, ô tô tác động kích thích đầu tư trong nước của FDI cũng khá lớn nằmtrong khoảng 4,0 - 4,3 lần Trong các ngành sản xuất mực và nguyên liệu sơn,các loại máy điện, hải sản chế biến, gỗ đã chế biến và các sản phẩm tác độngkích thích đầu tư trong nước của FDI chỉ đạt từ 1,2-1,5 lần [3, tr.45]
* FDI tác động tới việc tạo ra một số ngành công nghiệp mới và mở ra các hướng đi mới.
Sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài đã giúp Việt Nam tạo ra một
số ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực của nhiều ngành côngnghiệp (dầu khí, công nghệ thông tin, hóa chất, ô tô, xe máy, thép, điện tử, chếbiến nông sản thực phẩm, da giày, dệt may…) Phần lớn các ngành có côngnghệ cao như: khai thác dầu khí, công nghệ điện tử, viễn thông, thiết bị vănphòng, máy tính…đều có sự tham gia của các doanh nghiệp FDI
b Dịch vụ
Khác với công nghiệp – xây dựng, FDI trong một số ngành dịch vụ đượcthực hiện phù hợp với các cam kết song phương và đa phương về mở cửa khuvực này Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tốc độ tăng trưởng FDI vào lĩnhvực dịch vụ khá cao Theo số liệu của Tổng cục Thống kê từ 42% năm 2006lên 216% (2007) và 160% (2008), năm 2009 giảm xuống còn 4,7% [3, tr.48]
Có thể nói cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầunăm 2008 và 2009 đã có tác động lớn đến lĩnh vực dịch vụ của khu vực FDI.Điều này cho thấy khu vực FDI biến động rất mạnh trước các cú sốc từ bêntrong cũng như bên ngoài nền kinh tế
Trang 38Khu vực FDI đã tạo nên bộ mặt mới trong lĩnh vực dịch vụ chất lượngcao như văn phòng, văn phòng căn hộ cho thuê, ngân hàng, bảo hiểm, kiểmtoán, tư vấn luật, vận tải biển, logistic, siêu thị… Các dịch vụ này đã góp phầntạo nên phương thức mới trong phân phối hàng hóa, tiêu dùng, kích thích hoạtđộng thương mại nội địa và góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.Theo báo cáo đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011, qua kết quả phân tíchhồi quy cho thấy trong giai đoạn 2000-2009, khu vực FDI có tác động đáng
kể đến TFP của ngành với hệ số tương quan giữa đầu tư FDI và TFP củangành là 0,6 [3, tr.50]
c Nông – lâm – ngư nghiệp
Tại Việt Nam tính đến nay đã có 500 dự án FDI trong lĩnh vực nông –lâm - ngư nghiệp với tổng vốn đăng ký 3,2 tỷ USD, chiếm khoảng 2% tổngvốn FDI đầu tư vào Việt Nam [3, tr.51]
Tốc độ tăng sản lượng nông – lâm – ngư nghiệp của khu vực FDI luôncao hơn so với tốc độ của khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế ngoàinhà nước, nhưng tác động của FDI đến khu vực này không đáng kể được thểhiện thông qua hệ số tương quan giữa FDI và TFP rất nhỏ, xấp xỉ bằng 0 [3,tr.54]
Như vậy có thể nói rằng, cho đến nay, FDI không có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam do lượng vốn đầu tư vào lĩnhvực này quá ít Tuy nhiên, sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnhvực này cũng góp phần bổ trợ cho việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đadạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa nông sản xuất khẩu và tiếp thumột số công nghệ mới Một số dự án FDI đã đem vào cho Việt Nam nhiềuthiết bị, công nghệ tiên tiến, giống cây, giống con có năng suất, chất lượngcao đạt tiêu chuẩn quốc tế Đặc biệt, nhiều dự án mở ra mô hình làm ăn kiểumới, có hiệu quả cao để nông dân và các doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng
Trang 39Sản phẩm của các doanh nghiệp FDI được tiếp thị ra thị trường quốc tế mộtcách khá thuận lợi, góp phần đáng kể vào việc giới thiệu nông sản, hàng hóa củaViệt Nam trên thị trường thế giới, tạo điều kiện cho nông sản Việt Nam thâmnhập thị trường, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu chung của ngành.
1.2.1.3.FDI là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế
FDI được coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ củanước chủ nhà Vai trò này được thể hiện qua hai khía cạnh chính là chuyểngiao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và phát triển khả năng công nghệ củacác cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà Đây là những mục tiêuquan trọng được nước chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI thường được thực hiện chủ yếubởi các các hình thức: Chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của mộtTNCs và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNCs Những năm gần đây,các hình thức này thường đan xen nhau với các đặc điểm rất đa dạng
Phần lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCssang nước đang phát triển ở hình thức 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệpliên doanh có phần lớn vốn nuớc ngoài, dưới các hạng mục chủ yếu nhưnhững tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xâydựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ marketting
Nhìn chung, các TNCs rất hạn chế chuyển giao những công nghệ mới
có tính cạnh tranh cao cho các chi nhánh của chúng ở nước ngoài vì sợ lộ bímật hoặc mất bản quyền công nghệ do việc bắt trước, cải biến hoặc nhái lạicông nghệ của các công ty nước chủ nhà Mặt khác, do nước chủ nhà cònchưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng công nghệ của các TNCs
Trang 40Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còngóp phần tích cực đối với tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển côngnghệ của nước chủ nhà Các kết quả cho thấy phần lớn các hoạt động R&Dcủa các chi nhánh TNCs ở nước ngoài là cải biến công nghệ cho phù hợp vớiđiều kiện sử dụng của địa phương Dù vậy, các hoạt động cải tiến công nghệcủa các doanh nghiệp FDI đã tạo ra nhiều mối quan hệ liên kết cung cấp dịch
vụ công nghệ từ các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nước Nhờ
đó đã gián tiếp tăng cường năng lực phát triển công nghệ địa phương Trongquá trình sử dụng công nghệ nước ngoài, các nhà đầu tư và phát triển côngnghệ trong nước học được cách thiết kế, chế tạo…công nghệ nguồn, sau đócải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của địa phương và biến chúngthành công nghệ của mình Như vậy, khu vực FDI có tác động lan tỏa tích cựcđối với doanh nghiệp cùng ngành đối với doanh nghiệp sản xuất và khácngành đối với doanh nghiệp dịch vụ trong việc cung ứng đầu vào và tiêu thụđầu ra Khu vực FDI đã giúp mở rộng thị trường đối với sản phẩm của ngành,đồng thời thông qua mối quan hệ với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trongnước ứng dụng công nghệ sản xuất tương tự để sản xuất sản phẩm, dịch vụthay thế và sản phẩm dịch vụ khác để tránh cạnh tranh Đồng thời FDI cònthúc đẩy tạo ra các ngành sản xuất, dịch vụ khác trong nước để hỗ trợ chohoạt động của các doanh nghiệp FDI
Theo báo cáo của Bộ khoa học và công nghệ tính từ năm 1993 đến nay,nước ta có 951 hợp đồng chuyển giao công nghệ được phê duyệt/đăng ký,trong đó có 605 hợp đồng của doanh nghiệp FDI, chiếm 63,6% tổng số hợpđồng chuyển giao công nghệ Thông qua hợp đồng chuyển giao công nghệkhu vực FDI đã góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào ViệtNam, nâng cao năng lực công nghệ trong nhiều lĩnh vực [3, tr.66]