Bên cạnh các kết quả đã đạt được thì hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáodục và Đào tạothời gian qua còn một số hạn chế như: công tác chuẩn bị dự án chưatốt, tiến độ thực hiện các dự án
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: VỐN ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 8
1.1 Vị trí của giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân 8
1.1.1 Vị trí của Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân 8
1.1.1.1 Hệ thống Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân 8
1.1.1.2 Vị trí Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân 10
1.1.2 Đặc điểm của Giáo dục và Đào tạo 11
1.1.2.1 Đặc điểm về mục tiêu hoạt động 11
1.1.2.2 Đặc điểm về kết quả hoạt động 13
1.1.2.3 Đặc điểm về phương thức hoạt động 14
1.2 ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA cho giáo dục đào tạo 16
1.2.1.Tổng quan về ODA 16
1.2.1.1 Khái niệm 16
1.2.1.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA 17
1.2.1.3 Chủ thể của ODA 18
1.2.1.4 Các hình thức của vốn ODA 20
1.2.2 ODA cho Giáo dục và Đào tạo 21
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn ODA cho Giáo dục Đào tạo 21
1.2.3.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng ODA cho Giáo dục Đào tạo 21
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ODA cho Giáo dục Đào tạo 22
1.2.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA cho Giáo dục và Đào tạo 25
1.3 Một số kinh nghiệm quốc tế về sử dụng ODA cho GD&ĐT 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 32
2.1 Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn hiện nay 32
2.1.1.Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân các khoản vay ODA 32
2.1.2.Tình hình phân bổ, sử dụng nguồn vốn ODA 35
2.1.2.1.Nguồn vốn ODA phân bổ theo ngành 35
2.1.2.2.ODA phân bổ theo khu vực địa lý 37
2.2.1 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 39
2.2.1.1.Mô hình quản lý vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 39
Trang 22.2.1.2.Phương thức thực hiện các chương trình sử dụng ODA tại Bộ Giáo dục và
Đào tạo 41
2.2.1.3 Tình hình sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 45
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 52
2.2.2.1 Tính phù hợp 52
2.2.2.2 Tính hiệu suất 56
2.2.2.3 Tính hiệu quả: 58
2.2.2.4 Tính tác động 62
2.2.2.5 Tính bền vững 64
2.3 Những nhận xét và đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 66
2.3.1.Tính phù hợp 66
2.3.2.Tính hiệu suất 68
2.3.3.Tính hiệu quả 72
2.3.4.Tính tác động 74
2.3.5.Tính bền vững 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 76
3.1 Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo và định hướng sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 76
3.1.1.Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo 76
3.1.1.1.Mục tiêu 76
3.1.1.2.Những thuận lợi và khó khăn 76
3.1.2.Quan điểm và định hướng sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian tới 77
3.1.2.1.Quan điểm sử dụng vốn ODA 77
3.1.2.2.Định hướng sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 77
3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo 78
3.2.1.Chú trọng hoàn thiện khâu đánh giá nhu cầu và thiết kế dự án 78
3.2.2.Cải tiến trong thực hiện giải ngân dự án 80
3.2.3.Xây dựng hệ thống theo dõi đánh giá thực hiện dự án 81
3.2.4.Nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý và thực hiện dự án 82
3.3.Một số kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 83
3.3.1.Đối với Chính phủ 83
3.3.2.Đối với Bộ Tài chính 84
3.3.3.Đối với Bộ Kế hoạch - Đầu tư 86
KẾT LUẬN 87
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ban QLDA Ban quản lý dự án
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tài chính ODA của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức thực hiện các chương trình sử dụng ODA
Bảng 2.1 Bảng ODA cam kết, ký kết và giải ngân (2006-2011)
Bảng 2.2 Bảng danh sách các nhà tài trợ lớn và số vốn cam kết trong năm 2011Bảng 2.3 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2006 – 2010
Bảng 2.4 ODA ký kết phân theo vùng, lãnh thổ thời kỳ 2006 – 2010
Bảng 2.5 Bảng số liệu về ký kết và giải ngân tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng 2.6 ODA ký kết theo nhà tài trợ tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng 2.7 ODA phân bổ theo nội dung sử dụng tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng 2.7 Bảng số liệu về tỷ lệ đầu tư của vốn vay
Bảng 2.8 Bảng số liệu về tỷ lệ đầu tư của vốn vay hỗn hợp
Bảng 2.9 Bảng số liệu về tỷ lệ đầu tư của vốn viện trợ không hoàn lại
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ ODA cam kết, ký kết và giải ngân (2006-2011)
Biểu đồ 2.2 Tình hình cam kết ODA của các tổ chức và quốc gia đối với Việt Nam(2010-2011)
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2006 – 2010
Biểu đồ 2.4 ODA ký kết phân theo vùng, lãnh thổ thời kỳ 2006 – 2010
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ vốn ODA ký kết và giải ngân tại Bộ Giáo dục và Đào tạoBiểu đồ 2.6 Cơ cấu vốn ODA theo loại hình của dự án tại Bộ Giáo dục và Đào tạo Biểu đồ 2.7 Cơ cấu vốn ODA theo loại hình của vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đàotạo
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu vốn ODA theo nhà tài trợ tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu vốn ODA theo nội dung sử dụng tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triểnsang các nước đang và chậm phát triển Chính vì thế ODA có vai trò quan trọng đến
sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nóiriêng Việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA đã và đang góp phần tích cực phục
vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Trong lĩnh vực giáo dục Việt Nam đã sử dụng nguồn vốn ODA để đầu tưtăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác dạy và học của tất cả các cấp học(dự án giáo dục tiểu học, dự án trung học cơ sở, dự án trung học phổ thông, dự ángiáo dục đại học, dự án dạy nghề ), đào tạo giáo viên, tăng cường năng lực côngtác kế hoạch và quản lý giáo dục, gửi sinh viên ra nước ngoài đào tạo đại học và sauđại học
Bên cạnh các kết quả đã đạt được thì hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáodục và Đào tạothời gian qua còn một số hạn chế như: công tác chuẩn bị dự án chưatốt, tiến độ thực hiện các dự án còn chậm, nhiều dự án phải kéo dài thời gian so vớiHiệp định đã ký kết, không đạt được mục tiêu đề ra, công tác quản lý đánh giá dự áncòn buông lỏng ….Đặc biệt, vào đầu tháng 6/2012, sự việc Đại sứ quán Đan Mạchphải đi đến quyết định dừng 3 dự án viện trợ ODA cho Việt Nam đặt ra nhiều vấn
đề bất cập trong hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam nói chung và Bộ Giáodục và Đào tạo nói riêng
Để góp phần nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra các giảipháp có tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục
và Đào tạotrong thời gian tới, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Bộ Giáo dục và Đào tạo” làm đềtài luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 6Làm rõ cơ sở lý luận, đặc điểm, các tiêu thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốnODA tại Việt Nam;
Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn ODA tại Bộ Giáo dục vàĐào tạo trong thời gian qua;
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại BộGiáo dục và Đào tạo trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Bộ Giáodục và Đào tạo;
4 Phạm vi nghiên cứu:
Nguồn vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2006-2010
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính.Phương pháp định lượng áp dụng để phân tích các số liệu thống kê nêu bật lên thựctrạng sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo Đồng thời, đề tài chủ yếu sửdụng phương pháp định tính để phân tích vấn đề từ khái quát đến chi tiết, sử dụngquan hệ nguyên nhân – thực trạng – giải pháp để phân tích vấn đề
Đề tài sử dụng các kết quả/đánh giá thực tế của các chuyên gia/nhà tài trợ từcác dự án đã và đang thực hiện tại Bộ Giáo dục và Đào tạo có sử dụng nguồn vốnODA để làm rõ hơn các kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá lý luận về vốn ODA và khẳng định vai trò của nguồn vốn ODAđối với ngành giáo dục
Trên cơ sở phân tích thực trạng, những kết quả và bài học kinh nghiệm trongviệc sử dụng nguồn vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo thời gian qua, từ đó đềxuất những định hướng, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODAtại Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian tới;
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản
lý, các nhà hoạch định chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương
Trang 7tham gia dự án tìm ra phương thức tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng nguồn vốn ODA
7 Tên và kết cấu luận văn
Tên luận văn: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo"
Kết cấu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA cho giáo dục và đào tạo
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Trang 8CHƯƠNG 1: VỐN ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA
CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1 Vị trí của giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân
1.1.1 Vị trí của Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân
1.1.1.1 Hệ thống Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân là một sản phẩm tự nhiên của cuộc sống, với cốtlõi vật chất là nền sản xuất vật chất Nền sản xuất hiện đại là nguyên nhân vật chấttạo ra sự phân hoá các lứa tuổi của trẻ em hiện đại, là căn cứ đáng tin cậy nhất đểthiết kế các bậc học Các bậc học là sự phân đoạn toàn bộ tiến trình phát triển tựnhiên (song song với sự trưởng thành tự nhiên) của trẻ em hiện đại
Theo Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; mục tiêu giáo dục là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ vànghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Căn cứ trên mục tiêu giáo dục, điềukiện kinh tế xã hội và tiến trình phát triển của trẻ em, hệ thống giáo dục được xâydựng bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các cấp học và trình
độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:Giáo dục mầm non có nhà trẻ
và mẫu giáo;Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông;Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;Giáo dục đạihọc và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ (Chi tiết sơ đồ 1.1)
Hệ thống giáo dục đào tạo về cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dântrong cả nước Tuy nhiên, trước yêu cầu của phát triển kinh tế văn hóa xã hội đấtnước đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, hệ thống cần hoàn thiệnhơn, giải quyết các vấn đề còn tồn tại: chất lượng giáo dục đào tạo ở các cấp bậchọc, giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường lao động,
Trang 9giáo dục đào tạo tại vùng sâu vùng xa, đội ngũ giáo viên của hệ thống giáo dục vàđào tạo, mạng lưới các trường cao đẳng và đại học, phân luồng học sinh sang đàotạo nghề, cơ sở vật chất cho giáo dục và đào tạo …
Sơ đồ 1.1 Hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam
1.1.1.2 Vị trí Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế quốc dân
Trang 10Sự nghiệp giáo dục đào tạo là cơ sở để tạo nên một thế hệ thanh thiếu niên cóđầy đủ phẩm chất cũng như trình độ để phát triển kinh tế xã hội Nói cách khác,giáo dục đào tạo là nguồn lực chủ yếu để tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.Không có quốc gia nào phát triển mà thiếu nguồn nhân lực do giáo dục đào tạo cung cấp.
Việt Nam tuy là đất nước còn nghèo nhưng vẫn coi đầu tư vào giáo dục là
quốc sách hàng đầu Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”1 Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) được thông qua tại Đại hội
XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”2
Giáo dục ngày càng có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển nền sản xuất vậtchất của xã hội Cuộc cách mạng khoa học kiểu mới hướng tới nâng cao năng suấtlao động, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống con người,hàm lượng khoa học kết tinh trong các sản phẩm hàng hoá ngày càng tăng Sự pháttriển của lực lượng sản xuất xã hội gắn liền với sản xuất hàng hoá và thị trường, gắnliền với phân công lao động và hợp tác quốc tế, gắn liền với trình độ và năng lựcsáng tạo, tiếp nhận và trao đổi công nghệ mới Tài năng và trí tuệ, năng lực và bảnlĩnh trong lao động sáng tạo của con người không phải xuất hiện một cách ngẫunhiên, tự phát mà phải trải qua một quá trình chuẩn bị và đào tạo công phu, bền bỉ,
có hệ thống Vì vậy, giáo dục - đào tạo hiện nay được đánh giá không phải là yếu tốphi sản xuất, tách rời sản xuất mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền sảnxuất xã hội Không thể phát triển được lực lượng sản xuất nếu không đầu tư chogiáo dục đào tạo, đầu tư vào nhân tố con người, nhân tố quyết định của lực lượng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H.2006, tr.94-95.
Trang 11sản xuất Vì vậy, đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư cơ bản để phát triển kinh tế
xã hội
Giáo dục đào tạo không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vậtchất, mà còn là cơ sở để xây dựng nền văn hoá tinh thần của chế độ xã hội chủnghĩa Giáo dục đào tạo có tác dụng to lớn trong việc truyền bá hệ tư tưởng chính trị
xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựnglối sống, đạo đức và nhân cách mới của toàn bộ xã hội
Đặt trong điều kiện của Việt Nam, Việt Nam đang chuyển mình sang nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt rayêu cầu rất cao về nguồn nhân lực có năng lực về thị trường, về kinh doanh Đóchính là thách thức đối với phát triển giáo dục đào tạo phát huy mặt tích cực, hạnchế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường đối với giáo dục, giải quyết vấn đề cạnhtranh trong giáo dục, thương mại hoá giáo dục, công bằng giáo dục, phúc lợi xã hộitrong giáo dục và dịch vụ giáo dục, thị trường đào tạo và sử dụng nhân tài
Thời kỳ toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, đất nước Việt Nam có điểm xuất phátchậm so với các nước.Tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng, khoảng cách
từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn Sự cạnh tranh về công nghệ cao diễn ra quyếtliệt Truyền thông về khoa học - công nghệ diễn ra sôi động Nhiều tri thức và côngnghệ mới ra đời đòi hỏi quá trình giáo dục phải được tiến hành thường xuyên, liêntục, suốt đời để người lao động có thể thích nghi được Chính vì thế giáo dục đào tạo phải được "chuẩn hoá", "hiện đại hoá", và “quốc tế hóa” làm cơ sở chocon người Việt Nam đi tắt đón đầu bắt kịp trình độ văn minh, khoa học công nghệ
1.1.2 Đặc điểm của Giáo dục và Đào tạo
1.1.2.1 Đặc điểm về mục tiêu hoạt động
Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu hình nhâncách cần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhất định Đó là một hệthống cụ thể các yêu cầu xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai đoạn xác địnhđối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục Do đó, mục tiêu giáo dục phụ thuộc
Trang 12trình giáo dục con người.Trải qua các giai đoạn phát triển xã hội, cách tiếp cận xáclập mục tiêu giáo dục đang có nhiều thay đổi.
Trong bất cứ một xã hội nào, mục đích của giáo dục đều là chăm sóc, bồidưỡng con người ở lứa tuổi đi học, là truyền thụ một cách có ý thức cho thế hệ trẻnhững kinh nghiệm xã hội, những giá trị văn hóa – tinh thần của loài người và củadân tộc nhằm làm cho thế hệ trẻ có khả năng tham gia mọi mặt của cuộc sống gópphần phát triển xã hội.Vì vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, giáo dục mang tính phổ biến và tồn tạivĩnh viễn với xã hội loài người
Những mục tiêu của hoạt động giáo dục đào tạo khái quát chung là đào tạonguồn nhân lực đủ đức đủ tài, thích nghi với môi trường xã hội chung để xây dựngđất nước tại mọi lĩnh vực, cụ thể bao gồm:
Phát triển toàn diện mỗi cá nhân Trong tinh thần tôn trọng nhân cách và giátrị của cá nhân học sinh, giáo dục hướng vào việc phát triển toàn diện mỗi cá nhântheo bản tính tự nhiên của mỗi người và theo những quy luật phát triển tự nhiên cả
về thể chất lẫn tâm lý Nhân cách và khả năng riêng của học sinh được lưu ý đúngmức Cung cấp cho học sinh đầy đủ thông tin và dữ kiện để học sinh phán đoán, lựachọn; không che giấu thông tin hay chỉ cung cấp những thông tin chọn lọc thiếutrung thực theo một chủ trương, hướng đi định sẵn nào
Phát triển tinh thần quốc gia ở mỗi học sinh Điều này thực hiện bằng cách:giúp học sinh hiểu biết hoàn cảnh xã hội, môi trường sống, và lối sống của ngườidân; giúp học sinh hiểu biết lịch sử nước nhà, yêu thương xứ sở mình, ca ngợi tinhthần đoàn kết, tranh đấu của người dân trong việc chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc;giúp học sinh nhận biết nét đẹp của quê hương xứ sở, những tài nguyên phong phúcủa quốc gia, những phẩm hạnh truyền thống của dân tộc; giúp học sinh bảo tồnnhững truyền thống tốt đẹp, những phong tục giá trị của quốc gia; giúp học sinh cótinh thần tự tin, tự lực, và tự lập
Phát triển tinh thần dân chủ và tinh thần khoa học Điều này thực hiện bằngcách: giúp học sinh tổ chức những nhóm làm việc độc lập qua đó phát triển tinh
Trang 13thần cộng đồng và ý thức tập thể; giúp học sinh phát triển óc phán đoán với tinhthần trách nhiệm và kỷ luật; giúp phát triển tính tò mò và tinh thần khoa học; giúphọc sinh có khả năng tiếp nhận những giá trị văn hóa của nhân loại
1.1.2.2 Đặc điểm về kết quả hoạt động
Khác với các lĩnh vực khác, giáo dục đào tạo có sản phẩm đầu ra là nguồnnhân lực, nói cách khác con người là trọng tâm của giáo dục Khi việc giáo dục xarời với trọng tâm là con người thì không còn là giáo dục nữa Việc giáo dục tácđộng con người dưới hai mặt: tri thức và tinh thần
Giáo dục là người ta nói đến những tác động làm phát triển con người cả vềthể chất lẫn tâm hồn tức là dạy dỗ, bảo ban, nuôi nấng, chăm sóc Giáo dục là hiệntượng xà hội trong đó thế hệ trước truyền thụ cho thế hệ sau những kinh nghiệmlịch sử xã hội (chứa đựng những giá trị văn hoá của xã hội, kinh nghiệm xã hội baogồm: Những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, niềm tin, các thái độ …Tức là các chuẩnmực, các phương thức và các phương tiện của các hoạt động và giao lưu của conngười), thế hệ sau lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội đó biến nó thành kinh nghiệmcủa bản thân, thành nhân cách của mình để có thể tham gia vào cuộc sống, tham giavào hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động xã hội khác, cũng như các mốiquan hệ xã hội
Trong quá trình lĩnh hội và sử dụng những kinh nghiệm lịch sử xã hội , nhâncách được hình thành và ngày càng phát triển đầy đủ hơn Trong quá trình đó cácthế hệ sau không chỉ tiếp thu, lưu trữ, giữ gìn mà còn phát triển gía trị văn hoá xãhội, do đó góp phần phát triển xã hội Cho nên, sự kế tục các thế hệ - đó là quy luậtcủa sự tiến bộ xã hội
Có thể nói việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm đã được tích luỹtrong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người là nét đặc trưng cơ bản củagiáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội Nó là nhu cầu sống còn của conngười, là chức năng không thể thiếu được của xã hội loài người Giáo dục nảy sinh
là do nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội Nhờ có giáo dục, các thế hệ đang lớnmới có thể tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động lao động sản xuất, các hoạt động
Trang 14xã hội khác cũng như các mối quan hệ xã hội Nếu không có giáo dục sẽ không có
sự tái sản xuất ra các hoạt động lao động, các hoạt động xã hội khác cũng như cácmối quan hệ xã hội Như vậy, chính giáo dục đã tái sản xuất ra xã hội loài người
Trong lịch sử loài người đã có nhiều kiểu giáo dục khác nhau phù hợp vớitừng thời kì lịch sử của xã hội loài người Ở mỗi trình độ phát triển của một xã hộinhất định trong một giai đoạn lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáo dụctương ứng, trong đó mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình thức tổchức giáo dục đều thể hiện phản ánh tính quy định của các điều kiện lịch sử – xã hội
cụ thể đối với giáo dục Vì vậy, giáo dục luôn mang tính phổ quát, tính nhân văn,phản ánh những gía trị văn hóa đạo đức thẩm mĩ chung nhất của nhân loại, nhưngxét một cách sâu sắc cụ thể thì giáo dục ở mỗi nước, mỗi dân tộc luôn chứa đựngnhững yếu tố truyền thống, mang bản sắc riêng
1.1.2.3 Đặc điểm về phương thức hoạt động
Giáo dục luôn biến đổi không ngừng và bao giờ cũng mang tính lịch sử cụthể Tính lịch sử cụ thể thể hiện:Tương ứng với mỗi thời kỳ phát triển của lịch sử xãhội là một nền giáo dục Trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, ở mỗi nước,mỗi dân tộc khác nhau, giáo dục một mặt mang tính phổ quát, tính nhân văn, phảnánh những giá trị văn hoá đạo đức thẩm mỹ chung nhất của nhân loại nhưng mặtkhác giáo dục lại mang những nét khác nhau về truyền thống và bản sắc dân tộc Ởmỗi nước, trong mỗi giai đoạn phát triển lịch sử khác nhau, giáo dục cũng khácnhau
Nguyên nhân của sự khác nhau đó là do giáo dục chịu sự quy định của cáclĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội và các quá trình xã hội như kinh tế, chínhtrị, văn hoá vv…Khi các quá trình xã hội có sự biến đổi bắt nguồn từ những biếnđổi về trình độ sức sản xuất xã hội và tính chất của quan hệ sản xuất xã hội, rồi kéotheo những biến đổi về chế độ chính trị, về cấu trúc xã hội và hệ tư tưởng xã hội thìtoàn bộ hệ thống giáo dục tương ứng cũng biến đổi theo
1.1.3 Nguồn vốn cho Giáo dục và Đào tạo
Đối mặt với nhiều vấn đề cần giải quyết, giáo dục đào tạo cần có những biện
Trang 15pháp tiến hành đồng bộ để có thể phát triển Tuy nhiên, phát triển giáo dục đào tạocần nhiều yếu tố trong đó yếu tố đầu tiên cần quan tâm là nguồn vốn đầu tư Cụ thểtheo điều 101 mục 2 của Luật Giáo dục, các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dụcbao gồm: Ngân sách nhà nước; Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạtđộng tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sởgiáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triểngiáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theoquy định của pháp luật.
Ngân sách quốc gia là nguồn cung cấp lớn nhất cho giáo dục và đào tạo.Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đã được nâng dần, từ gần 11% năm 1996 lên20% tổng chi ngân sách Nhà nước vào năm 2010 Đây là sự quan tâm lớn của Đảng
và Nhà nước đối với giáo dục Nhiều địa phương, bên cạnh ngân sách trung ương,còn có thêm từ ngân sách địa phương đầu tư cho giáo dục và đã có nhiều cố gắngcải tiến việc phân bổ, điều hành ngân sách
Đồng thời, giáo dục đào tạo huy động nguồn lực của nhân dân để tăng cường
cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường, bảo đảm chất lượng dạy và học Đóng góp củanhân dân cho giáo dục là một khoản đầu tư đáng kể, đáp ứng khoảng 30- 40 % chiphí hàng năm của ngành Giáo dục Đối với các trường công, Nhà nước đã ban hành
và từng bước hoàn thiện chế độ thu học phí và các khoản đóng góp khác, tạo thêmnguồn lực tài chính cho các trường này Bên cạnh đó,hệ thống giáo dục đang pháttriển theo hướng xã hội hóa, tận dụng nguồn lực ngoài công lập Các lực lượng xãhội tham gia ngày càng tích cực vào việc huy động trẻ đến trường, xây dựng cơ sởvật chất của trường học, đóng góp kinh phí cho giáo dục dưới nhiều hình thức khácnhau
Các nguồn vốn ODA và hỗ trợ không hoàn lại từ nước ngoài cũng đã được
bổ sung cho phát triển giáo dục Nguồn ODA và hỗ trợ không hoàn lại từ nướcngoài thường hướng đến khắc phục những khó khăn trong cơ sở hạ tầng giáo dụcđồng thời tạo điều kiện cho ngành giáo dục Việt Nam theo kịp và hòa nhập vào nềngiáo dục của khu vực và thế giới.Chính vì thế ODA thường được sử dụng để thực
Trang 16hiện cải cách giáo dục ở tất cả các cấp học (giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trunghọc phổ thông, giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề), đào tạo giáo viên, tăngcường năng lực công tác kế hoạch và quản lý giáo dục, cung cấp học bổng đào tạođại học và sau đại học ở nước ngoài, cử cán bộ, công chức đào tạo và đào tạo lại tạinước ngoài về các lĩnh vực kinh tế, khoa học, công nghệ và quản lý
1.2 ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA cho giáo dục đào tạo
1.2.1.Tổng quan về ODA
1.2.1.1 Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức ODA ( Official Development Assistant) lànguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoảng viện trợ và cho vayvới điều kiện ưu đãi Nguồn ODA là nguồn hỗ trợ (Assistant) dưới hình thức phổbiến là cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian dài trong đó khoản trợcấp không hoàn lại chiếm ít nhất 25% (tính cả 10% tỷ suất chiết khấu) Nguồn ODAphục vụ cho phát triển (development) không cấp cho chương trình, dự án mang tínhchất thương mại, mà chỉ nhằm hỗ trợ với mục tiêu danh nghĩa của khoản đầu tư này
là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi của các nước được đầu tư Nguồn đầu tư
“chính thức” vì đây là nguồn vốn chính thức (Official) do chính phủ của một nướchoặc các tổ chức quốc tế cấp cho các cơ quan chính thức của một nước
ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển được cáccác cơ quan chính thức của chính phủ trung ương và điạ phương hoặc các cơ quanthừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tàitrợ Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, được tổ chức quốc tếhay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệp định quốc tế được đạidiện có thẩm quyền hai bên nhận và hổ trợ vốn ký kết.Hiệp định ký kết hổ trợ nầyđược chi phối bởi công pháp quốc tế
Nguồn hình thành ODA là từ ngân sách của nhà tài trợ và nguồn vốn đối ứng
từ ngân sách nhà nước nhận tài trợ
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức banhành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì
Trang 17ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các
tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Tóm lại, ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại,hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phiChính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations -UN), các tổchức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển
1.2.1.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA
- Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi
Các khoản vay thường có lãi suất thấp dưới 2%, thậm chí không có lãi suất.Lãi suất trung bình từ 0,25% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chínhquốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên)
Vì chủ yếu nguồn vốn được đầu tư vào nâng cao cơ sở vật chất kinh tế và xãhội nên thời gian vay và thời gian ân hạn dài Trung bình thời gian vay dài từ 25-40năm và thời gian ân hạn dài 8-10 năm
ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không) chiếm ít nhất 25%,đâycũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố chokhông được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suấtviện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tậpquán thương mại quốc tế
Tính ưu đãi của vốn ODA còn thể hiện ở đặc điểm ODA chỉ dành riêng cho cácnước đang và chậm phát triển Tổng sản phẩm quốc nội GDP bình quân đầu ngườicàng thấp thì tỷ lệ viện trợ không hoàn lại càng cao và khả năng vay với lãi suấtthấp, thời hạn ưu đãi dài càng lớn Bên cạnh đó, mục tiêu sử dụng vốn ODA của cácnước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mốiquan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA
- Vốn ODA mang tính ràng buộc
Trang 18Tùy thuộc khối lượng vốn ODA, loại hình viện trợ, nước hay tổ chức cung
cấp viện trợ đều có những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràngbuộc này bao gồm ràng buộc về kinh tế xã hội thậm chí ràng buộc về chính trị.Thường điều kiện ràng buộc các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá
và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ Cụ thể, nước tiếp nhận ODAphải chấp nhận xóa bỏ hàng rào thuế quan và bảo hộ hàng hóa cho nhà tài trợ; hayphải mua máy móc thiết bị của nước cung cấp ODA với giá cao; phải tiếp nhận mộtlượng ODA là hàng hóa dịch vụ do nước tài trợ sản xuất; chịu sự can thiệp của nướctài trợ dưới hình thức nhà thầu hoặc chuyên gia
ODA mang mục tiêu chủ yếu là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảmnghèo ở các nước đang phát triển nhưng đối với các nước phát triển đây cũng là cơhội mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư Mục tiêu thứ hai làtăng cường vị thế chính trị của các nước tài trợ Các nước phát triển sử dụng ODAnhư một công cụ chính trị: xác định vị thế và ảnh hưởng của mình tại các nước vàkhu vực tiếp nhận ODA
- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:
Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởngnhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năngtrả nợ.Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuấtkhẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, các nước nhậnODA phải sử dụng sao cho có hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng không có khả năngtrả nợ
1.2.1.3 Chủ thể của ODA
Chủ thể của ODA bao gồm chủ thể cung cấp ODA và nước nhận viện trợ Chủ thể cung cấp ODA bao gồm các quốc gia phát triển, các tổ chức quốc tế, tổchức đa phương, tổ chức phi chính phủ dưới hình thức ODA song phương và ODA
đa phương và viện trợ phi chính phủ
- ODA song phương : là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nướckia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ Các nước viện trợ nguồn
Trang 19hỗ trợ song phương thường có những điều kiện ràng buộc về kinh tế chính trị vàđiều kiện kinh tế chính trị đối với các nước nhận viện trợ.
- ODA đa phương : là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF,WB,…) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,…) hoặc của một chính phủ của một nướcdành cho chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông quacác tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc),UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc), …Đây là nguồn hỗ trợ của các tổ chức
đa phương đối với các nước đang phát triển là thành viên của tổ chức đa phương đó.Các nước nhận viện trợ cần sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ và thực hiện đúng camkết thanh toán nợ đúng hạn Các nước nhận viện trợ chịu ít điều kiện ràng buộc hơn,
lệ thuộc về chính trị kinh tế thấp hơn so với nguồn hỗ trợ song phương Mặt khác,nguồn hỗ trợ đa phương ổn định do được đảm bảo sức mạnh của nhiều quốc gia
* Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu :
- Ngân hàng thế giới (WB)
- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
- Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
- Viện trợ phi Chính phủ: nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ, gọitắt là NGO (Non Government Organization) được chuyển giao trực tiếp các tổ chứcnày cho các tổ chức và địa phương trong các nước nhận viện trợ Nguồn hỗ trợ nàykhông có điều kiện ràng buộc chặt chẽ nhưng cũng mang tính chất chính trị của các
tổ chức này
Các nước nhận viện trợ là các nước nghèo, đang phát triển với điều kiện kinh tế xãhội khó khăn, chủ yếu ở khu vực Châu Á, Châu Phi Đó là các nước có thu nhậpbình quân đầu người thấp đặc biệt các nước dưới 220USD/người/năm Khoảng cáchcác nước phát triển và các nước đang phát triển ngày càng tăng Các nước nhận việntrợ cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn này để phát triển bắt kịp sự phát triển chungcủa thế giới Các nước nhận viện trợ tranh thủ sự hỗ trợ của nước ngoài để đối mặtcác vấn đề về kinh tế xã hội như kinh tế chậm phát triển, dân số tăng cao, phúc lợi
xã hội thấp, vấn đề về giáo dục mỗi trường
Trang 201.2.1.4 Các hình thức của vốn ODA
ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại
cho nhà tài trợ Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng như
hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật…;nguồn vốn nầy nhằm để thựchiện các dự án ở nước nhận vốn ODA, theo sự thoả thuận trước giữa các bên Cóthể xem viện trợ không hoàn lại như một nguồn thu ngân sách của nhà nước, đượccấp phát lại theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Viện trợ khônghoàn lại chiếm 25% tổng số ODA trên thế giới và được ưu tiên cho những dự án vềcác lãnh vực như y tế, dân số, giáo dục, môi trường
ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều
kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố khônghoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay córàng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc Vốn ODA với một lãisuất ưu đãi và một thời gian trả nợ thích hợp, tín dụng ưu đãi chiếm một tỉ trọng lớntrong tổng số vốn ODA trên thế giới Tín dụng ưu đãi là nguồn phụ để bù đắp thâmhụt Ngân sách Nhà nước Vì thế nên tin dụng ưu đãi được sử dụng dưới hình thứcđầu tư cho các mục đích có khả năng thu hồi vốn, hoàn trả lại cho Nhà nước cả vốn
và lãi để trả nợ nước ngoài Khoản vay này không được sử dụng cho mục tiêu xãhội, môi trường mà thường được sử dụng cho các dự án về cơ sở hạ tầng thuộc cáclãnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, năng lượng làm nền tảng vữngchắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế
ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay
ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tínhchung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràngbuộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
Hiện các nước cung cấp ODA đang có xu hướng giảm viện trợ không hoànlại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và cho vay hỗn hợp
1.2.2 ODA cho Giáo dục và Đào tạo
Trang 21Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ, giáo dục
và đào tạo là một những lĩnh vực được ưu tiên sử dụng ODA Trong Đề án địnhhướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA thời kỳ 2011-2015 cũng nhấn mạnh ưutiên sử dụng ODA hỗ trợ thực hiện các dự án trong lĩnh vực giáo dục như xây dựngcác trường đại học đẳng cấp khu vực và quốc tế, các trường dạy nghề nhằm pháttriển nguồn nhân lực trình độ cao,
Trong những năm cuối của thời kỳ 2006 – 2010, đối với lĩnh vực giáo dục vàđào tạo, vốn ODA được sử dụng để hỗ trợ cải cách các cấp học từ giáo dục tiểu họctới giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng và tiếp cận với nền giáo dục và đàotạo tiên tiến trên thế giới, cung cấp các học bổng đào tạo ở nước ngoài, Bên cạnh
đó, vốn vay ODA đã được huy động để đầu tư xây dựng một số trường đại học đạtchuẩn quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao
ODA đã góp phần cải thiện chất lượng và hiệu quả của công tác giáo dục vàđào tạo, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc nâng cao chất lượngdạy và học Nhiều cơ quan đã được tăng cường năng lực với một lượng lớn cán bộđược đào tạo và tái đào tạo về khoa học công nghệ và kinh tế
Các tổ chức quốc tế như ADB, Ngân hàng Thế giới, và UNICEF tập trung tàitrợ cho giáo dục tiểu học và trung học, còn các Nhà tài trợ song phương như JICA,AusAID thì tập trung hỗ trợ nhiều hơn cho giáo dục đại học và dạy nghề Điềuđược quan tâm đặc biệt là những sáng kiến về đào tạo các cán bộ công nghệ tin họctrong tương lai, phù hợp với dự kiến của Chính Phủ là chuyển nhanh sang nền kinh
tế tri thức
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn ODA cho Giáo dục Đào tạo
1.2.3.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng ODA cho Giáo dục Đào tạo
ODA là nguồn vốn được huy động cho phát triển kinh tế xã hội Các nướcđang phát triển đều phải đi vay để có thể bắt kịp với sự phát triển của các nước pháttriển Tuy ODA là nguồn vốn viện trợ có tính chất ưu đãi nhưng vẫn là yếu tố gây
nợ trong tương lai Chính vì thế, các khoản vay cần được quản lý và sử dụng hiệu
Trang 22quả Nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, gánh nặng nợ càng tăng thêm và nợcông mất tính an toán.
Hiệu quả sử dụng vốn ODA không chỉ phản ánh trên tiêu chí số tiền giảingân mà thể hiện đồng vốn đó có mang lại hiệu quả cao Điểm chủ yếu là hiệu quảcủa viện trợ đối với quá trình phát triển của Việt Nam chứ không phải hiệu quả củabản thân việc cung cấp viện trợ Nói cách khác,hiệu quả sử dụng vốn ODA là nhữnglợi ích, kết quả về mặt kinh tế xã hội mà nguồn vốn ODA mang lại cho đối tượng sửdụng nó
Hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với mỗi nước nói chung và các đối tượng cụthể nói riêng là không giống nhau Hiệu quả sử dụng vốn ODA phù thuộc vào tínhđặc thù của các đối tượng sử dụng cũng như mục tiêu cần thực hiện của từng dự án.Riêng với Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính hiệu quả của các chương trình, dự án ODAcủa Bộ được đánh giá qua các sản phẩm đầu ra dưới khía cạnh tính hiệu lực và thựctiễn đối với sự phát triển của ngành giáo dục nói riêng và tình hình kinh tế xã hộicủa Việt Nam nói chung Luận văn đi sâu vào phân tích hiệu quả trong thực hiệncác mục tiêu chính của các chương trình dự án tại Bộ Giáo dục và Đào tạo: tăngcường cơ sở vật chất trường học; bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dụcnhằm nâng cao năng lực giảng dạy và tiếp cận với các phương pháp giáo dục mới;
hỗ trợ học sinh nhằm tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục, nhất là đối với họcsinh dân tộc, học sinh vùng miền núi, vùng có nhiều khó khăn
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ODA cho Giáo dục Đào tạo
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA là một quá trình quan trọng đối vớiviệc quản lý và sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo Có thể phân loạiđánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA theo phạm vi ở tầm vĩ mô và vi mô Đánh giáhiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vĩ mô là đánh giá dựa trên sự phát triển của toànngành giáo dục đào tạo, các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của ngành trong kỳđánh giá Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vi mô đánh giá hiệu quả sửdụng vốn ODA dựa vào kết quả thực hiện của dự án có đạt được mục đích ban đầu
đã đề ra, đã ký kết trong Hiệp định giữa Chính phủ và Nhà tài trợ
Trang 23Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA chủ yếu là các chỉ số định tính
cụ thể như sau:
- Các chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu đánh giá một chương trình, một dự án đangthực hiện hoặc đã hoàn thành từ khâu thiết kế, tổ chức thực hiện và những thànhquả của dự án (kết quả giải ngân, tính bền vững của dự án, số đối tượng hưởng dựán,…)
Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chươngtrình, dự án được định nghĩa trong “ Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợphát triển của Ủy ban hỗ trợ phát triển OECD” bao gồm năm tiêu chí là phù hợp,hiệu suất, hiệu quả, tác động và bền vững
+ Tiêu chí phù hợp: thể hiện mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồnvốn ODA với những chính sách, nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận viện trợ và nhà tàitrợ
Đánh giá tính phù hợp là đánh giá mức độ phù hợp của việc đầu tư nguồnvốn ODA với những mục tiêu chung của phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu riêngcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như mục tiêu của từng dự án, yêu cầu nội dungthực hiện của viện trợ, mức độ phù hợp còn thể hiện qua cơ cấu phân bổ vốn ODAtheo từng mảng nội dung hoạt động của Bộ, mức độ phù hợp đối với từng điều kiện,từng khu vực địa lý
Việc đánh giá tính phù hợp của chương trình dự án được thực hiện ngay saukhi triển khai dự án, thường đánh giá vào giai đoạn đầu và giữa kỳ của chương trình
và dự án
+ Tiêu chí hiệu suất: đo lường sản phẩm đầu ra – định lượng và định tính –liên quan đến các yếu tố đầu vào, nghĩa là chương trình dự án sử dụng ít nguồn lựcnhất có thể được để đạt được kết quả mong đợi Tiêu chí hiệu suất đánh giá quytrình thực hiện chương trình dự án đã hợp lý qua việc so sánh lựa chọn đầu vào màvẫn đạt được kết quả đầu ra theo mục tiêu đề ra
Trang 24Đánh giá hiệu suất là đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu đề ra trên cơ sở tiếtkiệm yếu tố đầu vào Việc đánh giá hiệu suất được thực hiện hiệu quả sẽ là cơ sở để
sử dụng yếu tố đầu vào hợp lý mà vẫn đạt được mục tiêu đối với các dự án tiếptheo Cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, chi tiêu của dự án ODA cho Bộ có bổsung hiệu quả cho chi tiêu từ ngân sách của Bộ; tác động của các hình thức hỗ trợODA đến hoạt động phát triển của Bộ; hiệu suất còn thể hiện qua công tác quản lý
dự án và quản lý tài chính các dự án hợp lý để nguồn vốn tiết kiệm nhất vẫn thựchiện được các mục tiêu
Hiệu suất của các dự án thường được thực hiện đánh giá kèm theo tính hiệuquả , được thực hiện vào giữa kỳ và cuối kỳ của dự án
+ Tính hiệu quả: là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của chươngtrình và dự án ODA
Đánh giá tính hiệu quả là đánh giá việc thực hiện mục tiêu theo thiết kế hayvăn kiện ban đầu của dự án Đánh giá tính hiệu quả trên cơ sở so sánh kết quả thựchiện thực tế với mục tiêu của văn kiện viện trợ Cụ thể, đánh giá tính hiệu quả baogồm nội dung các kết quả mà nguồn vốn ODA đem lại và những hạn chế còn tồn tạimục tiêu chưa thực hiện được theo định hướng đã đề ra của Bộ Giáo dục và Đào tạocũng như các nhà viện trợ
Đánh giá tính hiệu quả được thực hiện giữa kỳ và cuối kỳ, đặc biệt đánh giácuối kỳ là cơ sở để đánh giá hiệu quả toàn diện của ODA Đánh giá tính hiệu quảthường đi kèm với đánh giá tính hiệu suất của dự án Việc đánh giá tính hiệu quảđưa ra các bài học kinh nghiệm và những đề xuất cho các dự án trong tương lai
+ Tính tác động: là những chuyển biến theo hướng tích cực cũng như tiêucực của việc thực hiện chương trình dự án tạo ra
Đánh giá tính tác động cho thấy ảnh hưởng của sử dụng vốn ODA đối vớikinh tế, xã hội, môi trường và các chỉ số phát triển khác Thường tính tác động khó
đo lường ngay khi dự án kết thúc bởi vì ODA được sử dụng xây dựng các kết cấu
hạ tầng có thời gian tác động dài Đánh giá tính tác động được thực hiện sau khi dự
án kết thúc từ 3-5 năm, khi đó mới xác định rõ tác động của các dự án đối với tình
Trang 25hình kinh tế, xã hội và môi trường theo lĩnh vực, khu vực hay tác động đến các mụctiêu phát triển của các đơn vị Đánh giá tính tác động tại Bộ Giáo dục và đào tạo sẽđược thực hiện ở cấp độ quốc gia và cấp bộ Ở cấp quốc gia, tính tác động thể hiệnqua các hoạt động thực hiện từ nguồn vốn ODA đã tác động thế nào đến thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội Việt Nam, thể hiện phần nào qua việc chấtlượng cuộc sống được nâng cao, môi trường đầu tư được cải thiện Ở cấp Bộ Giáodục và Đào tạo, đánh giá tính tác động là đánh giá tác động của sử dụng vốn ODAđến các định hướng phát triển của Bộ
+ Tính bền vững: xem xét kết quả của việc thực hiện dự án ODA có đượcduy trì sau khi dự án kết thúc
Đánh giá tính bền vững là đánh giá những hoạt động, hiệu quả, tác động của
dự án có được duy trì dù dự án đã kết thúc Đánh giá tính bền vững còn thể hiện quaviệc kết quả của dự án có được duy trì khi dự án kết thúc
Hoạt động đánh giá này thường được thực hiện khi dự án kết thúc, đánh giácùng với tính tác động
1.2.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA cho Giáo dục
+ Các chính sách quy chế của nhà tài trợ: Mỗi nhà tài trợ đều có chính sáchquy chế riêng yêu cầu các nước nhận viện trợ tuân thủ khi sử dụng vốn ODA của
họ Các thủ tục khác cơ bản ở các lĩnh vực khác nhau Chính các thủ tục này gây
Trang 26khó khăn trong quá trình thực hiện dự án của các đơn vị nhận viện trợ dẫn đến tiến
độ chậm trễ, giảm hiệu quả sử dụng vốn ODA
+ Tình hình kinh tế, chính trị cũng như các biến động bất thường có thể xảy
ra phía nhà tài trợ Khi có những sự biến động bất thường thì chính sách và các quyđịnh về quản lý ODA cũng có thể thay đổi dựa vào những đánh giá về khoản ODA
đã thực hiện trong thời gian qua của từng nhà viện trợ Các yếu tố về tăng trưởngkinh tế, lạm phát thất nghiệp hay thay đổi chính trị từ phía nhà tài trợ sẽ ảnh hưởngđến hoạt động hỗ trợ phát triển đối với các nước khác, trực tiếp ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam cũng như tại Bộ Giáo dục và Đào tạo Chẳnghạn, các quốc gia cung cấp ODA gặp khủng hoảng kinh tế làm giảm mức cam kếtODA hàng năm Ngoài ra, sự thay đổi về chính trị sẽ làm thay đổi các chính sáchthủ tục về vốn ODA ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA
+ Bầu không khí quốc tế và sự phát triển các mối quan hệ kinh tế, chính trịgiữa hai phía tài trợ và nhận tài trợ Nếu bầu không khí và mối quan hệ này màmang tính tích cực thì sẽ tạo thuận lợi cho việc giữ vững và mở rộng quy mô nguồnvốn ODA và cả đối với việc hài hoà thủ tục giữa hai bên và ngược lại
+ Môi trường cạnh tranh: tổng lượng ODA trên thế giới đang ngày cànggiảm khi nhu cầu tại các nước đang phát triển lại càng tăng Chính vì thế, các nướcđang phát triển cạnh tranh khốc liệt để tranh thủ được vốn ODA Vì vậy, để thu hútvốn ODA, song song với cố gắng của nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng cần cónhững biện pháp kịp thời nâng cao trình độ năng lực quản lý điều phối quản lý thựchiện hiệu quả nguồn vốn này
- Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA cho Giáo dục và đàotạo từ phía nhận viện trợ
+ Sự ổn định của thể chế chính trị: Thực tế đã chỉ ra rằng, nếu thể chế chínhtrị ổn định sẽ tạo điều kiện cho việc thu hút và quản lý tốt nguồn vốn ODA, ảnhhưởng trực tiếp đến thu hút vốn ODA cho giáo dục và đào tạo
+ Mức ổn định kinh tế vĩ mô trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, đặc biệt
là chính sách tài chính, thuế, mức độ mở cửa của nền kinh tế cũng có ảnh hưởng
Trang 27rất lớn đến công tác quản lý Nếu các chính sách này ổn định trong thời gian dài vàhợp lý sẽ góp phần cho quản lý nguồn vốn ODA tốt và ngược lại, sẽ gây ảnh hưởngđến việc quản lý nguồn vốn này Đó là ảnh hưởng vĩ mô đối với các ngành lĩnh vựctrong đó có giáo dục và đào tạo.
+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức quản lý,
sử dụng nguồn vốn ODA Nếu các văn bản này ổn định và phù hợp sẽ góp phần chocông tác quản lý tốt nguồn vốn ODA và ngược lại, sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đếncông tác quản lý nguồn vốn này theo chiều hướng không tốt Bộ Giáo dục và đàotạo căn cứ trên hệ thống văn bản chung về sử dụng nguồn vốn ODA có văn bảnriêng về quản lý nguồn vốn ODA về mặt quy trình và quản lý tài chính Đó là hànglang pháp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA
+ Năng lực tài chính của nước tiếp nhận viện trợ cần ở mức nhất định để đảmbảo vốn đối ứng trong nước với các khoản tiếp nhận nguồn vốn ODA Ngoài ra, đốitượng nhận viện trợ cần có lượng vốn ngân sách ban đầu không nhỏ cho công tácchuẩn bị các chương trình dự án Quá trình chuẩn bị thực hiện các dự án tốt thì hiệuquả sử dụng vốn ODA càng nâng cao Ngân sách rót về Bộ Giáo dục và đào tạo cầnđảm bảo được những điều kiện trên để sử dụng vốn ODA một cách có hiệu quả
+ Các điều kiện có liên quan đến năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ haytốc độ phát triển qua từng thời kỳ Các cán bộ thực hiện chương trình dự án ODAcần có năng lực về đàm phán ký kết dự án, triển khai thực hiện dự án, kiến thứcchuyên môn về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ,… để tuân thủ không chỉquy định của Việt Nam, của Bộ mà còn tuân thủ các quy định, hướng dẫn của nhàtài trợ Ngoài ra, cán bộ cần có đạo đức có trách nhiệm trong quản lý sử dụng hiệuquả vốn ODA Hơn nữa, nhận thức của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và cả ngườidân về nguồn vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đóng vai trò là các nhân tố
có ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý nguồn vốn ODA này của bên nhận tàitrợ
+ Sự tham gia của các bên liên quan: Các chương trình dự án cần có sự thamgia rộng khắp của các ngành, các cấp và chỉ đạo sát sao đối với toàn bộ giai đoạn
Trang 28của dự án Sự tham gia tích cực của bên liên quan đặc biệt là các đối tượng thụhưởng trong quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện, theo dõi giám sát sẽ đảm bảonguồn lực sử dụng công khai minh bạch, tránh thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn ODA.
+ Theo dõi kiểm tra và giám sát thực hiện dự án: các dự án sử dụng vốnODA cần theo dõi đánh giá giám sát dự án thường xuyên để giải quyết kịp thời cácvấn đề và chỉ dẫn cho hoạt động của các dự án theo đúng hướng mục tiêu Đó cũng
là bài học kinh nghiêm cho các giai đoạn sau hay chương trình dự án khác
1.3 Một số kinh nghiệm quốc tế về sử dụng ODA cho GD&ĐT
Trên thế giới đã có nhiều nước thành công trong việc sử dụng vốn ODA để
hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội Trước đây Nhật Bản, Hàn Quốc và gần đây là TháiLan, Trung Quốc, Maylaysia, Ba Lan, In-đô-nê-xia, Philipin,…Một trong nhữngnguyên nhân sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả là các nước này xây dựng đượcmột hệ thống quản lý ODA phù hợp theo mô hình quản lý tập trung đi đôi với phâncấp trách nhiệm trên cơ sở khung thể chế pháp lý về ODA không ngừng hoàn thiện
Hệ thống quản lý ODA phù hợp được áp dụng đồng bộ tại các bộ ngành lĩnh vựctrong đó có giáo dục và đào tạo
Kinh nghiệm của Trung Quốc cụ thể là các khoản vay nợ chú trọng cáckhoản vay trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi của các nước và các tổ chức tiền tệquốc tế, tận dụng các khoản vay hỗn hợp mang tính ưu đãi, các khoản vay xuấtkhẩu và các khoản vay thương mại, lựa chọn các điều kiện vay hợp lý nhất Cáckhoản vayđều phải là các khoản vay của các dự án, không vay để bù đắp nợ tàichính Trung Quốc hướng đầu tư các khoản vay hợp lý, đầu tư vào các dự án pháttriển then chốt đảm bảo lợi ích của các khoản vay Đối với đào tạo, Trung Quốc đầu
tư vào nguồn nhân lực cao để làm cơ sở phát triển kinh tế xã hội trong tương lai,nguồn vốn ODA tạo ra giá trị dài hạn
Quy mô các khoản vay phải hợp lý và khoa học, phải căn cứ vào nhu cầu xâydựng kinh tế và khả năng trả nợ của các đơn vị vay để quyết định quy mô cáckhoảnvay, tỷ lệ hoàn trả nợ từ 15% – 20%/năm, tỷ lệ vay nợ ≤ 100%, để đảm bảo có thể
Trang 29hoàn trả lãi suất của các khoản vay đúng thời hạn Các khoản vay để đầu tư vào các
dự án trọng điểm của Nhà nước do Nhà nước vay và hoàn trả, hoặc do Nhà nướcvay, các địa phương, bộ ngành hoặc các doanh nghiệp trả Các dự án của địaphương và của các bộ ngành do các địa phương và các bộ ngành tự vay tự trả, Nhànước không can thiệp Đối với giáo dục và đào tạo, các nguồn vốn ODA cần đượcđầu tư đúng chỗ và được tính toán về khả năng trả nợ và tuân thủ theo cách “ aihưởng lợi người đó trả nợ” Nguyên tắc này sẽ là động lực để các đối tượng hưởnglợi phải tìm giải pháp sinh lợi nhuận và hoàn trả được nợ, gạt bỏ nhận thức “ ODA
là vốn cho không”
Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơ quanTrung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách và phát triểnquốc gia (NDRC) MoF vừa là cơ quan kí kết các văn kiện hợp tác viện trợ ODAvừa là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn Các Bộ ngành trung ương và địa phương
có vai trò trực tiếp trong thực hiện sử dụng vốn và phối hợp với MoF giám sát việc
sử dụng vốn Nghĩa là Bộ giáo dục đào tạo là cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý sửdụng vốn ODA đồng thời vừa phối hợp MoF để giám sát thường xuyên hoạt độngcủa các dự án
Trong khi đó, Ba Lan đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán.Công tác kiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý gồm có kiểm toánnội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toán nước ngoài được thuê, và các dịch
vụ kiểm toán của Ủy ban châu Âu Khi công tác kiểm toán phát hiện có những saisót, sẽ thông báo các điểm không hợp lệ cho tất cả các cơ quan.Công tác kiểm soáttập trung vào kiểm tra tình hình hợp pháp và tính hợp thức của các giao dịch, kiểmtra hàng năm và chứng nhận các khoản chi tiêu, kiểm tra cuối kỳ, kiểm tra bấtthường.Chính phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên khôngphải để cản trở mà là để thúc đẩy quá trình dự án Ngoài ra, cơ sở luật pháp rõ ràng
và chính xác trong toàn bộ quá trình là điều kiện để kiểm soát và thực hiện thànhcông các dự án ODA nên Ba Lan đề cao hoạt động phối hợp với đối tác viện trợ BaLan quan niệm để sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả, trước hết phải tập trung đầu tư
Trang 30vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Vì vậy, Ba Lan đầu tư mạnh cho giáo dụcđào tạo Trong quá trình đầu tư này, hoạt động phối hợp với các đối tác viện trợluôn được quan tâm và các hoạt động kiểm toán kiểm soát được thực hiện xuyênsuốt thời gian thực hiện dự án
Ở Malaysia, vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Văn phòngKinh tế Kế hoạch.Văn phòng Kinh tế Kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ởcấp Trung ương, chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết địnhphân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia Malaysia đánh giá cao hỗtrợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Vốn ODA được đất nước này dành ưu tiên cho giáodục đào tạo để nâng cao năng lực cho người dân Mục đích lớn nhất của Malaysia lànhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con người thông qua các lớp đào tạo.Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực nhưng chútrọng vào công tác theo dõi đánh giá Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xây dựng
từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai Phương pháp đánh giá của đất nướcnày là khuyến khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằngcách hài hòa hệ thống đánh giá của hai phía Nội dung đánh giá tập trung vào hiệuquả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chútrọng vào kết quả Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên Cũngquan niệm như Ba Lan, Malaysia cho rằng công tác theo dõi đánh giá không hề làmcản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, và đặc biệt là giảm lãng phí
Vì giáo dục đào tạo là lĩnh vực được ưu tiên tại Malaysia nên các phương pháp đánhgiá theo dõi dự án trên được áp dụng triệt để tại lĩnh vực này
Một số ví dụ điển hình về việc sử dụng không hiệu quả nguồn vốn ODA theomột báo cáo nghiên cứu gần đây của WB đã đưa ra là những kinh nghiệm chochúng ta trong công tác quản lý sử dụng vốn ODA một cách hiệu quả nhất dưới cáinhìn vĩ mô nói chung và cụ thể đối với ngành giáo dục nói riêng
Trường hợp thứ nhất: Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu kinh tế thìDăm-bi-a đã nhận được nguồn tài trợ khổng lồ này, Dăm-bi-a có thể tạo được sự
Trang 31tăng trưởng kinh tế trên thực tế thu nhập bình quân đầu người vẫn dừng ở mức600USD/người/năm
Trường hợp thứ hai: CHDC Công-gô trong hàng chục thập kỷ qua đã tiếpnhận một khối lượng lớn ODA cả viện trợ không hoàn lại lẫn vay ưu đãi lên tớihàng tỷ USD, nhưng số tiền đó không đem lại chút tiến bộ nào trong phát triển kinh
tế của quốc gia vốn nghèo đói này và cũng chẳng cải thiện chút nào vềđời sống củangười dân, nghèo đói vẫn hoàn nghèo đói Nguyên nhân của sự trì trệ và xuống dốcnày là do cơ chế chính sách quản lý lệch lạc và tệ nạn tham nhũng hoành hành
Trường hợp thứ ba : Trong 20 năm qua các nhà tài trợ song phương và đaphương đã rót vào quốc gia Tandania lượng tiền tài trợ dưới hình thức ODA gần 2
tỷ USD cho việc cải tạo, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội quan trọngnhưng trên thực tế, kể từ khi tiếp nhận đồng vốn ODA đầu tiên cho đến nay, cơ sở
hạ tầng vẫn chưa có nhiều cải thiện
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
2.1 Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn hiện nay
2.1.1.Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân các khoản vay ODA
Tình hình cam kết và ký kết các khoản vay ODA tại Việt Nam có điểm mốcquan trọng là vào tháng 10/1993, quan hệ của nước ta với Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Châu Á được khai thông Hội nghịbàn tròn về viện trợ dành cho Việt Nam được tổ chức tại Pa-ri dưới sự chủ trì củaNgân hàng Thế giới (WB) vào tháng 11 năm 1993 là điểm khởi đầu cho quá trìnhthu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam, các hội nghị viện trợ tiếp theo được đổi tênthành Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam (gọi tắt là Hội nghịCG) Đây là điểm khởi đầu mở ra giai đoạn hợp tác phát triển mới giữa Việt Namvới các nhà tài trợ, hỗ trợ Việt Nam phát triển nhanh và bền vững Kể từ thời gian
đó, Việt Nam đã kết nối được với nhiều nhà tài trợ quốc tế, hoạt động viện trợ tăngmột cách nhanh chóng đóng góp đáng kể đến sự phát triển kinh tế xã hội của ViệtNam
Tổng vốn ODA cam kết mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam tính đến thờiđiểm tháng 12/2011 đạt trên 64.322 tỷ USD, trong đó tổng vốn giải ngân đạt 33.414
tỷ USD, chiếm trên 61% tổng vốn ODA ký kết
Theo báo cáo bổ sung tình hình kinh tế - xã hội năm 2011 và triển khai thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012 của Chính phủ gửi Ủy ban Thường vụQuốc hội, tổng vốn ODA đã ký kết trong năm 2011 đạt 6,333 tỷ USD (trong đó,vốn vay: 6,164 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại: 169 triệu USD).Tuy nhiên, tổnggiá trị giải ngân các chương trình, dự án ODA năm 2011 chỉ đạt 3,650 tỷ USD, tăng3% so với năm 2010 (trong đó vốn vay: 3,400 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại: 250triệu USD), bằng 57,6% tổng giá trị ký kết và bằng 152% kế hoạch được giao Tại
Trang 33Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam năm 2011, cộng đồng các nhàtài trợ đã cam kết tài trợ cho Việt Nam 7,386 tỷ USD.
Bảng 2.1 Bảng ODA cam kết, ký kết và giải ngân (2006-2011)
Đơn vị: triệu USD
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ ODA cam kết, ký kết và giải ngân (2006-2011)
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư http://www.mpi.gov.vn/
Từ bảng số liệu và biểu đồ, mức cam kết ODA hàng năm đều tăng đặc biệtnăm 2009 đạt mức cao nhất tới 8,604 tỷ USD Mức cam kết ODA cao này, đặc biệttrong bối cảnh một số nhà tài trợ cũng đang gặp khó khăn về kinh tế và nhu cầu vềnguồn vốn này đang tăng lên mạnh mẽ trên thế giới, đã thể hiện sự đồng tình và sự ủng
hộ chính trị mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế với công cuộc đổi mới và chính sách pháttriển đúng đắn, hợp lòng dâncủa Đảng và Nhà nước ta, sự tin tưởng của các nhà tài trợvào hiệu quả tiếp nhận vàsử dụng vốn ODA của Việt Nam
Qua số liệu báo cáo trên, giá trị ký kết và giải ngân đa số là tăng so với cácnăm trước trừ năm 2010, tổng giá trị ký kết và giải ngân đều giảm Từ năm 2006-
Trang 34lượng ODA ký kết và 45% tổng lượng ODA cam kết Tuy nhiên, đây là sự nỗ lựcchung của các cơ quan Việt Nam và các nhà tài trợ trong việc chuẩn bị các chươngtrình, dự án và tiến hành các thủ tục đàm phán, ký kết các điều ước quốctế cụ thể vềODA Với nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chính trị, việcthực hiện nguồn vốn này mới thúc đẩy việc tạo ra các công trình, sản phẩm kinh tế xãhội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triển chung của đất nước và của các Bộ,
ngành, địa phương Do vậy, các ngành, các cấp đã có nhiều cố gắng trong việc thúc đẩy
tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn ODA Tuy mức ký kết và giải ngân vốn ODA
đã có những cải thiện nhất định trong những năm gần đây, song đối với một số nhà tàitrợ thì vẫn còn thấp hơn so với mức bình quân trong khu vực và quốc tế
Theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư thì nhà tài trợ ODA đa phương lớnnhất cho Việt Nam gồm có: Ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á(ADB), quỹ tiền tệ thế giới (IMF), các tổ chức của liên hợp quốc (UN), các tổ chứcphi chính phủ (NGO), Nhật Bản là nhà tài trợ song phương lớn nhất cho nước ta
Bảng 2.2 Bảng danh sách các nhà tài trợ lớn và số vốn cam kết trong năm 2011
Đơn vị: triệu USD
Trang 35Biểu đồ 2.2 Tình hình cam kết ODA của các tổ chức và quốc gia đối với Việt Nam
(2010-2011)
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư http://www.mpi.gov.vn/
Về phía cộng đồng tài trợ, ngoài các nhà tài trợ lớn như danh sách,hiện có 51nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương đanghoạt động thường xuyên tại Việt Nam Ngoài các nước là thành viên của Tổ chứcOECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Ấn độ, Hung-ga-ri,Séc, Theo biểu đồ về tình hình cam kết ODA của các tổ chức và quốc gia đối vớiViệt Nam 2010-2011, mức viện trợ cam kết của WB và Nhật Bản là lớn nhất vàmức năm 2011 cao hơn năm 2010 Mức cam kết của EU giảm nhanh vào năm 2011
so với năm 2010
2.1.2.Tình hình phân bổ, sử dụng nguồn vốn ODA
2.1.2.1.Nguồn vốn ODA phân bổ theo ngành
Bảng 2 dưới đây cho thấy những lĩnh vực như năng lượng và công nghiệp,phát triển giao thông, thông tin liên lạc và cấp thoát nước đô thị đạt mức cao hơn vềgiá trị tương đối và đạt xấp xỉ về giá trị tuyệt đối so với chỉ tiêu dự kiến Riêng cáclĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, giáo dục, đạt thấp hơn dự kiến
từ 3 - 5%
Bảng 2.3 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2006 – 2010
Trang 36cơ cấu ODA
Tổng ODA (Tỷ USD)
Cơ cấu ODA
Tổng ODA (Tỷ USD)
1
Nông nghiệp, thủy lợi, lâm
nghiệp và thủy sản kết hợp
phát triển nông nghiệp và nông
thôn, xóa đói, giảm nghèo
21% 4,27 - 4,98 16,21% 3,34
2 Năng lượng và công nghiệp 15% 3,05 - 3,56 18,97% 3,91
3 Giao thông, bưu chính viễn
thông, cấp thoát nước và đô thị 33% 6,72 - 7,84 36,78% 7,58
4
Y tế, giáo dục và đào tạo,
môi trường, khoa học công
Nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp và thủy sản kết hợp phát triển nông nghiệp
và nông thôn, xóa đói, giảm nghèo
Năng lượng và công nghiệp
Giao thông, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước và đô thị
Trang 37Biểu đồ 2.3 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2006 – 2010
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư http://www.mpi.gov.vn/
Trong thời kỳ 2006 - 2010, vốn ODA ký kết trong các lĩnh vực này đạt 5,78
tỷ USD, chiếm 28,04% tổng giá trị ODA ký kết của cả nước; tổng vốn ODA giảingân đạt 4,1 tỷ USD, bằng 33,65% tổng giá trị vốn ODA giải ngân của thời kỳ.Tỷtrọng ODA giải ngân so với ODA ký kết đạt 70,93%.Từ biểu đồ và bảng số liệu,các ngành lĩnh vực về y tế , giáo dục đào tạo, môi trường, khoa học công nghệ vàcác ngành khác (bao gồm xây dựng thể chế, tăng cường năng lực,…) chiếm tỷ trọngcao thứ hai chỉ sau giao thông, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước và phát triển
đô thị
2.1.2.2.ODA phân bổ theo khu vực địa lý
Vốn ODA thu hút vào các tỉnh nghèo, khó khăn về kinh tế, thường gánh chịuhậu quả của thiên tai đã được cải thiện đáng kể nhờ có việc tăng cường công tácđiều phối viện trợ của Chính phủ cũng như sự nỗ lực của các Bộ, ngành và địaphương So với thời kỳ 2001 - 2005 vốn ODA bình quân đầu người thời kỳ 2006 -
2010 đã có xu hướng tăng lên đáng kể ở hầu hết các vùng này Tuy nhiên việc thuhút vốn ODA vào các địa phương trong một vùng và giữa các vùng còn có sự khácbiệt và không đồng đều, đặc biệt là đối với vùng Tây Nguyên không có bước cảithiện rõ rệt về chỉ số vốn ODA bình quân đầu người so với thời kỳ 2001 - 2005.Đồng thời còn những vùng và địa phương (một số tỉnh Tây Nguyên và Đông NamBộ,…) có mức ODA bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình của cả nước(Bảng 2.4 ODA ký kết phân theo vùng, lãnh thổ thời kỳ 2006 – 2010 và biểu đồ 2.4
đi kèm)
Bảng 2.4 ODA ký kết phân theo vùng, lãnh thổ thời kỳ 2006 – 2010
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư http://www.mpi.gov.vn/
STT
Vùng
Tổng ODA (Triệu USD)
ODA bình quân đầu người (USD/người)
Tỷ lệ ODA
so với cả nước (%)
Trang 38- Không bao gồm Hà Nội 2.365,78 130,5 11,47%
7%
5%
54%
Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung Tây Nguyên
Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long Liên vùng
Biểu đồ 2.4 ODA ký kết phân theo vùng, lãnh thổ thời kỳ 2006 – 2010
Trang 39Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư http://www.mpi.gov.vn/
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2.1 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2.1.1.Mô hình quản lý vốn ODA tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo mô hình đặc thù của dự án truyền thống, các đơn vị đề xuất chươngtrình dự án, Bộ đăng ký danh mục với Bộ Kế hoạch đầu tư Đơn vị xây dựng vàhoàn thiện Đề cương chi tiết dự án, Bộ giáo dục và đào tạo gửi Đề cương chi tiết tới
Bộ Kế hoạch đầu tư Bộ Kế hoạch đầu tư tham vấn các Bộ, ngành, trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt danh mục Bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt văn kiện Bộ giáodục và đào tạo phối hợp với cơ quan đầu mối đàm phán với nhà tài trợ Cơ quan đầumối trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả đàm phán Chủ tịch nước phêchuẩn hiệp định/thỏa thuận tài trợ, Bộ Ngoại giao thông báo hiệu lực Bộ giáo dục
và đào tạo thành lập Ban quản lý dự án, phê duyệt quy chế tổ chức hoạt động, kếhoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư, …Kho bạc Nhà nước kiểmsoát chi vốn nước ngoài và thanh toán vốn đối ứng trong quá trình hoạt động của dự
án Đồng thời, khi dự án được triển khai, nhà tài trợ làm việc trực tiếp hoặc banquản lý dự án kí kết hợp đồng với nhà thầu cung cấp dịch vụ hàng hóa, triển khaicung cấp dịch vụ hàng hóa đến đối tượng được hưởng Có thể xác định mô hình dựatrên sơ đồ sau:
BỘ KHĐT
BỘ TÀI
NHÀ THẦU CUNG CẤP
Trang 40Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tài chính ODA của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo có đơn vị Vụ Kế hoạch tài chính thực hiện giai đoạnchuẩn bị ký kết và quản lý tài chính trong giai đoạn triển khai dự án và Cục cơ sởvật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em quản lý mảng đầu tư xây dựng cơbản
Các dự án ODA được Bộ quyết định thành lập Ban quản lý dự án (Hoặc Banđiều phối dự án) Mỗi Ban có Tài khoản riêng (01 Tài khoản vốn ODA mở tại ngânhàng thương mại và Tài khoản vốn đối ứng mở tại KBNN) và có con dấu riêng, cóChủ tài khoản và Bộ máy kế toán, trực tiếp theo dõi, ghi chép và quản lý kinh phí
dự án
Các Ban QLDA chịu trách nhiệm thanh toán trực tiếp mọi chi phí phát sinhcho các đối tượng thụ hưởng theo chế độ, định mức đã được qui định trong cácThông tư, Quyết định hiện hành của Bộ Tài chính và của nhà tài trợ Định kỳ, cácBan QLDA lập đơn rút vốn và các chứng từ, sao kê kèm theo, gửi các nhà tài trợ đểthực hiện rút vốn ODA, bổ sung cho tài khoản vốn ODA của mình
Bộ giáo dục và đào tạo có hai cách để phân cấp trong quá trình sử dụng vốnODA Với các dự án có quy mô vừa và nhỏ, Ban điều phối trung ương thực hiệntổng hợp chứng từ các đơn vị thụ hưởng để thực hiện kế toán tập trung Còn đối vớicác dự án có quy mô lớn hơn, Bộ giáo dục đào tạo giao dự toán đến Ban điều phốitrung ương từ đó phân bổ đến Ban điều phối dự án địa phương Các Ban điều phối
dự án địa phương có tư cách pháp nhân độc lập tự chịu trách nhiệm quản lý và chitiêu dự án Hàng năm, định kỳ, Ban điều phối dự án địa phương gửi báo cáo thựchiện đến Ban điều phối trung ương Ban điều phối trung ương tổng hợp báo cáo từcác địa phương báo cáo lên Bộ Giáo dục và đào tạo phục vụ cho quá trình đánh giá
ĐỊA PHƯƠNG THỤ HƯỞNG