1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh ba đình

87 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt ở một nước đang phát triể như ViệtNam, số lượng các loại doanh nghiệp và nhu cầu vốn của đối tượng này rất lớn nênhoạt động tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp đóng vai trò

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độclập của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn hướng dẫn sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo

PGS.TS … các thầy cô giáo Khoa Ngân hàng – Tài chính, Viện Sau đại học

Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã có ý kiến đóng góp quý báu, giúp tôi hoànthành luận văn này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản 5

1.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng 7

1.3 Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại 10

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng 10

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng 11

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHCT BA ĐÌNH 24

2.1 Tổng quan về NHCT Ba Đình 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Ba Đình 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của NHCT Ba Đình hiện nay 26

2.1.3 Kết quả các hoạt động kinh doanh chính của NHCT Ba Đình 27

2.2 Thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình 32

2.2.1 Cơ sở pháp lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp 32

2.2.2 Giới thiệu tổng quan về khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình 34

2.3 Phân tích hiệu quả tín dụng của các doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình 36

2.3.1 Các chỉ tiêu kết quả hoạt động tín dụng 37

2.3.2 Các chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả tín dụng 46

2.4 Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình 48

2.4.1 Những thành tựu đạt dược 48

Trang 4

2.4.3 Một số hạn chế và nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 61

3.1 Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Chi nhánh Ba Đình 61

3.1.1 Định hướng của NHCT Việt Nam 61

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của NHCT CN Ba Đình 62

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình 64

3.2.1 Đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng và tìm kiếm khách hàng mới 64

3.2.2 Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu dài đối với khách hàng 65

3.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong quá trình cấp tín dụng 67

3.2.4 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 67

3.2.5 Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng thẩm định 69

3.2.6 Tăng cường các biện pháp bảo đảm bằng tài sản cho dư nợ tín dụng 71

3.2.7 Ngăn ngừa xử lý dứt điểm nợ quá hạn, nợ xấu 71

3.2.8 Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng 73

3.2.9 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực 74

3.2.10 Thực hiện tốt công tác huy động vốn 75

3.3 Một số kiến nghị 76

Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 76

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

1 NHNN Ngân hàng Nhà Nước

29 SWIFT Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính

quốc tế

Trang 6

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHCT Ba Đình (2009-2011) 28

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của NHCT Ba Đình (2009-2011) 30

Bảng 2.3 Báo cáo thu nhập – chi phí của NHCT Ba Đình (2009-2011) 31

Bảng 2.4 Dư nợ theo đối tượng khách hàng của NHCT Ba Đình (2009-2011) 37

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời gian vay của DN tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 38

Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền vay của khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 39

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ theo TSBĐ của doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 40

Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ hoạt động tín dụng tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 42

Bảng 2.9 Số trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong các năm 2009 - 2011 43

Bảng 2.10 Thu lãi từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp 43

Bảng 2.11 Chi lãi từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp 44

Bảng 2.12 Thu nhập từ hoạt động tín dụng/tổng dư nợ 46

Bảng 2.13 Thu nhập từ hoạt động tín dụng/chi phí QL tín dụng 47

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn của NHCT Ba Đình (2009-2011) 28

Biểu đồ 2.2 Quy mô dư nợ của NHCT Ba Đình (2009-2011) 30

Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận hoạt động của chi nhánh (2009-2011) 32

Biểu đồ 2.4 Dư nợ theo đối tượng khách hàng tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 38

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời gian vay của doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 39

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền vay của doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 40

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu dư nợ theo TSBĐ của doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình (2009-2011) 41

Biểu đồ 2.8: Thu nhập từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh 45

Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của NHCT Ba Đình 26

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình theo xu hướng của thời đại, xuhướng của hội nhập và phát triển Xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng vớiviệc Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

đã mở ra một cơ hội cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vựctrong đó có lĩnh vực Ngân Hàng một lĩnh vực rất quan trọng đối với một nền kinh

tế Tuy nhiên việc thực hiện các cam kết mở cửa của tổ chức WTO cùng với việcchúng ta đang cố vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra khiến các doanhnghiệp, ngân hàng đứng trước rất nhiều khó khăn và sự cạnh tranh ngày càng khốcliệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ truyền thống , nền tảng, chiếm tỷ trọng caotrong cơ cấu tài sản, cơ cấu thu nhập của Ngân hàng thương mại nhưng cũng là hoạtđộng phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các Ngân hàng Thương mại Tín dụngtrong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng mộtvai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới vềnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Đặc biệt ở một nước đang phát triể như ViệtNam, số lượng các loại doanh nghiệp và nhu cầu vốn của đối tượng này rất lớn nênhoạt động tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong thời gian qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh

Ba Đình (NHCT Ba Đình) đã đạt mức tăng trưởng khá cao trong hoạt động tín dụngngân hàng Tuy nhiên hiệu quả tín dụng của NHCT Ba Đình chưa tương xứng vớiquy mô tăng trưởng Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế mức độ cạnh tranh trongkinh doanh Ngân hàng ngày càng gay gắt, việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngânhàng đối với các khách hàng doanh nghiệp cần chú trọng đối với NHCT Ba Đình

Trang 8

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài : “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp tạiNHCT Ba Đình hiện nay

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối vớidoanh nghiệp tại NHCT Ba Đình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả tín dụng của NHTM đối với khách hàng doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động tín dụng trên giác độ là hoạt động cho vay

Nghiên cứu hiệu quả tín dụng của NHTM đối với các doanh nghiệp tạiNHCT Ba Đình từ năm 2009 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vậtlịch sử, sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổnghợp và thống kê, điều tra chọn mẫu để nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn có kếtcấu là ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệptại Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tạiNHCT Ba Đình

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại NHCT Ba Đình

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng gắnliền với quá trình sản xuất và lưu thông của hàng hoá Tuy vậy, phương thức hoạtđộng của các NHTM khác với các doanh nghiệp khác Nguyên liệu đầu vào cũngnhư sản phẩm đầu ra không thay đổi hình thái vật chất mà chỉ thay đổi giá trị, chấtliệu để kinh doanh chủ yếu là quyền sử dụng các khoản tiền tệ Bản chất của hoạtđộng kinh doanh này là huy động tiền gửi nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư

để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng kinh doanh và tiêu dùng

Theo quy đ nh c a Lu t các t  ch c tín d ng Vi t Nam thì ị ủ ậ ổ ứ ụ ệ Ngân hàng là lo iạhình t  ch c tín d ng có th  đ c th c hi n t t c  các ho t đ ng ngân hàng theo quyổ ứ ụ ể ượ ự ệ ấ ả ạ ộ

đ nh c a Lu t các t  ch c tín d ng này. Theo tính ch t và m c tiêu ho t đ ng, cácị ủ ậ ổ ứ ụ ấ ụ ạ ộ

lo i hình ngân hàng bao g m ngân hàng th ng m i, ngân hàng chính sách, ngânạ ồ ươ ạhàng h p tác xã.ợ

Ngân hàng th ng m i ươ ạ  là lo i hình ngân hàng đ c th c hi n t t c  các ho tạ ượ ự ệ ấ ả ạ

đ ng ngân hàng và các ho t đ ng kinh doanh khác theo quy đ nh c a Lu t các tộ ạ ộ ị ủ ậ ổ

ch c tín d ng  nh m m c tiêu l i nhu nứ ụ ằ ụ ợ

Xét về bản chất, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận

- lợi nhuận tối đa

Trang 10

Khác hẳn với các doanh nghiệp phi tài chính kinh doanh trong các lĩnh vựccông nghiệp, thương nghiệp, trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc kinh doanh hàng hoá,còn NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng.

Khác với NHTW cho vay bằng nguồn vốn phát hành, NHTM kinh doanh chủyếu bằng nguồn huy động tiền gửi

Căn cứ vào khái niệm trên thì hoạt động của NHTM có thể được nhận dạngthông qua một số đặc điểm sau:

* Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục đích kiếm lời

(bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng) Trong

đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới cáchình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn với mụctiêu tìm kiếm lợi nhuận Còn hoạt động dịch vụ Ngân hàng được biểu hiện thôngqua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để camkết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời hạn nhất địnhnhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do khách hàng chi trả dưới dạng phíhay hoa hồng

* Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều kiện,

nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe do pháp luậtquy định ( vốn pháp định, phương án kinh doanh, ) thì mới được phép hoạt độngtrên thị trường

* Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều

so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tínhchất dây truyền đối với nền kinh tế Sở dĩ nói như vậy là vì, trong hoạt động Ngânhàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, do các NHTM phải tiến hành huyđộng vốn của người khác để cấp tín dụng cho khách hàng và trên nguyên tắcNHTM chỉ có thể đòi tiền của người vay sau một thời hạn nhất định, nên đã tạo rakhả năng rủi ro cao cho hoạt động Ngân hàng, kéo theo đó là sự rủi ro đối với ngườigửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Vì vậy, hoạt động Ngân hàng

ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế gới thường được điều chỉnh và kiểm soát hết

Trang 11

sức chặt chẽ bằng những đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo cho hoạt động này đượcvận hành an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.

1.1.2 Các hoạt động cơ bản

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Xuất phát từ đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của ngành ngân hàng, muốn thực hiệncác hoạt động kinh doanh của mình thì trước tiên các ngân hàng phải có vốn Nguồnvốn của các ngân hàng rất đa dạng và phong phú

Nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là bộ phận tiền gửi nhàn rỗicủa mọi tầng lớp trong xã hội, kể cả các doanh nghiệp, các cơ quan đoàn thể, các cánhân dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn Bộ phận vốn nàythuộc sở hữu của các đối tượng khác nhau với số lượng, tính chất, thời hạn nhàn rỗikhác nhau Do đó Ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để động viênkhuyến khích việc gửi tiền, như đa dạng hoá các hình thức huy động, quy định mứclãi và hình thức trả lãi thoả đáng phù hợp với từng hình thức huy động, cung cấpcác dịch vụ thanh toán có chất lượng, hạch toán nhanh chóng, chính xác, kịp thời,đảm bảo nhu cầu thanh toán bằng mọi hình thức khi khách hàng có nhu cầu, sửdụng hình thức thông tin tuyên truyền trong từng đợt huy động vốn

Bên cạnh nguồn tiền gửi của các doanh nghiệp và dân cư, nguồn vốn đi vayNgân hàng nhà nước (NHNN), các tổ chức tín dụng (TCTD) khác còn phải kể đếnnguồn vốn tự có và quỹ của ngân hàng Nguồn này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng nguồn vốn, song đây lại là bộ phận hết sức quan trọng Nó là cơ sở để khởi độngcác hoạt động của ngân hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro, tránh khả năng khủng hoảng,nâng cao khả năng thanh toán của ngân hàng

Ngoài ra, ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác như: nguồn vốn

uỷ thác của các TCTD lớn, các TCTD nước ngoài Tuy nhiên, nguồn vốn nàythường không ổn định và không phải ngân hàng nào cũng có điều kiện sử dụng

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Trên cơ sở nguồn vốn huy động, các ngân hàng tiến hành các hoạt động sử dụngvốn để tìm kiếm lợi nhuận Các hoạt động sử dụng vốn chủ yếu bao gồm:

Trang 12

+ Hoạt động ngân quỹ.

Cũng như các doanh nghiệp khác, khả năng thanh toán của Ngân hàng đóngvai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại hay sụp đổ của một ngân hàng Khảnăng thanh toán thường xuyên của ngân hàng được đảm bảo bằng các tài sản như:tiền mặt tại ngân hàng, tiền gửi NHNN, NHTM khác, tiền đang trong quá trình thu

Số lượng tài sản này càng nhiều thì khả năng thanh toán càng cao Tuy vậy, đâycũng là những tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thấp, việc giữ nhiều tài sản nàyảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng cần phải tínhtoán để duy trì tài sản này ở mức hợp lý sao cho vừa đảm bảo khả năng thanh toánthường xuyên, vừa đạt mức lợi nhuận hợp lý Đó chính là hoạt động ngân quỹ

+ Hoạt động cho vay và đầu tư.

Hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhất,mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Đây chính là việc ngân hàng cho kháchhàng vay vốn với điều kiện phải hoàn trả gốc và lãi vay trong một thời gian nhấtđịnh Hoạt động này đem lại khoản thu nhập lớn cho ngân hàng, song cũng đặt ngânhàng trước những nguy cơ rủi ro cao nhất Vì vậy, việc quản lý các khoản cho vayluôn được ngân hàng đặc biệt chú ý

Ngân hàng cũng có thể tiến hành đầu tư thông qua việc mua bán các chứngkhoán trên thị trường để tìm kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch giá Đây cũng làcách thức để ngân hàng tiến hành đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh Hơn nữa, cácchứng khoán có độ an toàn và có tính động cao sẽ giúp đảm bảo khả năng thanhtoán của ngân hàng được tốt hơn

Quá trình phân phối vốn trong cho vay và đầu tư, Ngân hàng đáp ứng nhucầu thiếu vốn cho các khách hàng của mình Điều mà Ngân hàng quan tâm chính làviệc sử dụng vốn có hiệu quả và đảm bảo tính hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi.Như vậy, quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hưởng trựctiếp đến việc duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Trang 13

+ Hoạt động khác

Bên cạnh công tác huy động vốn, cho vay và đầu tư Ngân hàng còn đa dạnghoá hoạt động của mình thông qua các nghiệp vụ trung gian khác như: thanh toánhoặc chi hộ cho khách hàng bằng cách ghi nợ hoặc ghi có trên tài khoản tiền gửitương ứng của khách hàng, Ngân hàng thực hiện dịch vụ này thông qua hình thứcgiấy uỷ nhiệm thu-chi, thư tín dụng Dịch vụ chuyển tiền cho khách hàng, môi giớitrong việc mua bán hộ các chứng khoán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Ngoài ra,NHTM còn tham gia hoạt động trên thị trường hối đoái, thị trường chứng khoán,hoạt động tư vấn

Hoạt động của các NHTM vô cùng phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp.Chính vì vậy, NHTM đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá, trong sự phát triển kinh tế hàng hoá gồm nhiều thành phần tham gia, vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

1.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàngvới các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữvai trò là người đi vay và vai trò là người cho vay Đây là quan hệ tín dụng giántiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu

tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế

Từ đó ta có khái niệm: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để

khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc

có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu ( tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

Trong hoạt động tín dụng thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quantrọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của khách

Trang 14

hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu

+ Phân loại theo thời gian:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm Loại tín dụng

này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lưu động của các doanh nghiệp vàđáp ứng nhu cầu chi tiêu cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một đến năm năm

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm

Tín dụng trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho các tài sản cố định nhưmáy móc, thiết bị, nhà xưởng hoặc để xây dựng cơ sở hạ tầng như cầu đường, sân bay,bến cảng vv

+ Phân loại theo hình thức tài trợ tín dụng:

Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng

vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận có hoàn trả cả gốc và lãi Chovay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho các khách hàng tương với

giá trị của các loại giấy tờ có giá như thương phiếu, trái phiếu trừ đi phần thu nhậpcủa ngân hàng để sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn

Cho thuê: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho

thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê Khi kết thúc thờihạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏathuận trong hợp đồng Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏhợp đồng

Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay

khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Khách hàngphải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền được trả thay và phí bảo lãnh

Phân loại theo biện pháp bảo đảm tiền vay

Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): là loại hình tín dụng

không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng hoặc bên thứ ba

mà việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

Trang 15

Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà khi cho vay đòi

hỏi người vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng hoặcbên thứ ba

Phân loại theo loại tiền cho vay

Tín dụng bằng nội tệ: là loại tín dụng mà đồng tiền nhận nợ được tính bằng

đồng tiền nước sở tại

Tín dụng bằng ngoại tệ: là loại tín dụng mà đồng tiền nhận nợ được tính

bằng ngoại tệ

Phân loại tín dụng theo rủi ro

Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, căn

cứ để phân loại rủi ro Cách phân loại này giúp các ngân hàng thường xuyên đánhgiá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro kịp thời

Tín dụng lành mạnh: là khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

Tín dụng có vấn đề: là khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như

khách hàng chậm trả tiền lãi, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặprủi ro như thiên tai vv…

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn và khách

hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản bảo đảm có giá trị lớn vv…

Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, tài sản thế chấp

nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng trốn tránh trách nhiệm trả nợ vv…

Phân loại vào chủ thể trong hoạt động tín dụng

- Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Gọi là bán buôn vì những

doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn

- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình ( tín dụng bán lẻ): gọi là bán lẻ vì những cá

nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các

ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác

Trang 16

1.3 Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng

Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để thu được kết quả đótrong điều kiện nhất định Hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu

tố đầu vào trong quá trình sản xuất và kinh doanh nhằm thu được kết quả kinh tếmong muốn

Cũng như các doanh nghiệp khác trong quá trình thực hiện kinh doanh, ngânhàng luôn chú trọng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung trong đó cóviệc nâng cao hiệu quả tín dụng, bao gồm hai yếu tố khả năng sinh lời và mức độ antoàn của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại Khả năng sinh lời là những thunhập từ hoạt động tín dụng mang lại và những thu nhập này phải lớn hơn so với chiphí bỏ ra, mặt khác có hiệu quả tín dụng còn phải đảm bảo mục tiêu an toàn

Hiệu quả tín dụng đứng trên góc độ hiệu quả kinh tế đó là các khoản lợinhuận mang lại từ hoạt động tín dụng bởi vì khi ngân hàng có được lợi nhuận từviệc cấp tín dụng có nghĩa việc cấp tín dụng có hiệu quả, cũng có nghĩa khách hàngcủa ngân hàng hoạt động có hiệu quả trong kinh doanh, thu được lợi nhuận trả đượcđầy đủ và đúng hạn nợ gốc, lãi cho ngân hàng Đối với xã hội, hiệu quả của họatđộng tín dụng sẽ góp phần thực hiện các chính sách hay mục tiêu phát triển kinh tếcủa nhà nước, tạo ra môi trường thuận lợi cho mọi thành viên phát triển

Trang 17

Trên cơ sở xem xét, tiếp thu có chọn lọc những quan niệm khác nhau về hiệuquả tín dụng trên các giác độ khác nhau, đối chiếu với phạm vi nghiên cứu hiệu quảtín dụng trên giác độ của NHTM, ta có thể quan niệm:

“Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thương mại là phạm trù kinh tế phản ánhhiệu quả tài chính của hoạt động tín dụng ngân hàng, là sự so sánh giữa kết quả thựchiện và chi phí đã bỏ ra”

Hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng thể hiện ở việc cho vay phù hợp vớithực lực tài chính, định hướng phát triển của ngân hàng Bên cạnh đó, các khoảnvay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn Mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng (baogồm cả lợi ích kinh tế, lợi ích từ mối quan hệ, lợi ích về danh tiếng …), đồng thờitạo được sự phát triển bền vững cho ngân hàng

Như vậy hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM là phạm trùkinh tế phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động tín dụng (cho vay) đối với kháchhàng doanh nghiệp của ngân hàng, sự so sánh giữa kết quả thực hiện và chi phí đã

bỏ ra đối với các khách hàng là doanh nghiệp của ngân hàng

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng

1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng

Có thể chia thành 3 nhóm chính như sau:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng: bao gồm 2 chỉ tiêu là

Tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ Mặc dù tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ chỉ phản ánh đượcquy mô, kết cấu của hoạt động tín dụng nhưng nó là căn cứ, là cơ sở để tính toánnên các thu nhập và chi phí đối với hoạt động tín dụng Từ quy mô dư nợ có thể tínhtoán ra thu lãi đối với từng khoản vay cụ thể, tổng của tất cả các khoản lãi đó là Thulãi từ hoạt động tín dụng Cơ cấu dư nợ cho ta biết nguồn gốc thu nhập của hoạtđộng cho vay là từ đâu: là từ hoạt động cho vay ngắn hạn hay dài hạn, từ cho vaynội tệ hay ngoại tệ hay từ việc cho vay ngành nghề nào

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn của hoạt động tín dụng: bao gồm

các chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ có bảo đảm bằng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trên

Trang 18

tổng dư nợ, mức trích lập dự phòng rủi ro hàng năm Các chỉ tiêu này giúp ta đánhgiá được chất lượng của hoạt động tín dụng

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ hoạt động tín dụng: bao gồm các chỉ

tiêu như doanh thu lãi từ hoạt động cho vay; thu nhập từ hoạt động tín dụng; thunhập ròng từ hoạt động tín dụng Các chỉ tiêu này là các chỉ tiêu phản ánh trực tiếphiệu quả tín dụng và cho biết khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Khả năngsinh lời càng cao thì hiệu quả tín dụng càng tốt Tuy nhiên để đánh giá đầy đủ vẫncần phải kết hợp xem xét các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu về quy mô, mức độ antoàn và chi phí thực hiện

Cụ thể các chỉ tiêu như sau:

a) Tổng dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng ngân hàng Tùy theocách thức phân loại tín dụng, sẽ có những cách tính tổng dư nợ khác nhau Với cáchphân loại theo thời gian thì tổng dư nợ bao gồm dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung hạn,

dư nợ dài hạn Với cách phân loại theo tài sản đảm bảo thì tổng dư nợ bao gồm dư

nợ có tài sản đảm bảo và dư nợ không có tài sản đảm bảo v.v Tổng dư nợ đượctính theo công thức:

T = Lin

Trong đó: T là tổng dư nợ

i là các loại hình dư nợ (theo thời gian, theo tài sản đảm bảo,theo loại tiền v.v )

n là các chỉ tiêu của từng loại hình dư nợ

Lin là dư nợ loại i, chỉ tiêu loại nTrong điều kiện chính sách tín dụng được tuân thủ, tổng dư nợ tăng chứng tỏngân hàng đã áp dụng chính sách tín dụng năng động, khả năng tiếp thị để thu hútkhách hàng tốt Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với tổng dư nợ của các ngânhàng khác sẽ cho ta biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp

Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả tín dụngcàng cao vì tăng quy mô tín dụng là tăng quy mô sinh lời nhưng đồng thời cũng làm

Trang 19

tăng rủi ro do mức độ quản lý phức tạp hơn, đặc biệt khi các điều kiện tín dụng bịbuông lỏng Ta cần sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với các chỉ tiêu thu nhập từ hoạtđộng tín dụng

b) Doanh thu lãi từ hoạt động cho vay

Doanh thu lãi từ hoạt động cho vay là một chỉ tiêu phản ánh thu nhập củangân hàng, dựa trên tổng dư nợ cho vay và lãi suất cho vay đối với khách hàng

Doanh thu lãi được tính theo công thức:

Doanh thu lãi = Dư nợ x lãi suất cho vay

Cụ thể phương thức tính lãi của các NHTM là

Lãi vay phải trả = ( Dư nợ x Lãi suất năm/360 x Số ngày vay thực tế theo mộtmức lãi suất cụ thể)

c) Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Thu nhập từ hoạt động tín dụng, mà cụ thể ở đây ta chỉ nghiên cứu hoạt độngcho vay là chênh lệch giữa Thu lãi từ hoạt động cho vay và Chi lãi từ hoạt động huyđộng vốn

Đối với các Ngân hàng áp dụng Hệ thống mua bán vốn nội bộ thì thu nhập từhoạt động cho vay được tính theo công thức:

Thu nhập từ hoạt động cho vay = Thu lãi cho vay – Chi phí trả lãi

= Dư nợ x (Lãi suất cho vay – Lãi suất mua vốn)

d) Tỷ lệ dư nợ tín dụng có tài sản đảm bảo

Tdb =

T

Ldb

x 100 %Trong đó: Tdb là tỷ lệ dư nợ td có tài sản bảo đảm

Ldb là dư nợ có tài sản đảm bảo

T là tổng dư nợHiệu quả tín dụng ngân hàng phải bao gồm cả yếu tố an toàn, dư nợ tín dụng

có tài sản bảo đảm góp phần tạo nên tính an toàn cho khoản tín dụng đó Hầu hếtmọi khoản vay của ngân hàng đều phải có tài sản bảo đảm bởi vì tài sản bảo đảmhạn chế việc mất vốn của ngân hàng Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng

Trang 20

không hoàn trả được nợ lúc đó ngân hàng sẽ xử lý tài sản bảo đảm để bù đắp cáctổn thất đó Vì vậy để tăng hiệu quả tín dụng ngân hàng cần chú ý tới các tài sản bảođảm và cố gắng cho vay đối với những khoản có bảo đảm bằng tài sản và hạn chếbớt việc cho vay không có tài sản bảo đảm

e) Chỉ tiêu nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhiệu quả tín dụng của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàngphải đối mặt Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn ta có thể đánh giá được một phần hiệu quảtín dụng của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bị đánh giá là có hiệuquả tín dụng thấp và ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp ngân hàng sẽ được đánh giá là

có hiệu quả tín dụng cao Tuy nhiên, nợ quá hạn là một vấn đề khó tránh khỏi tronghoạt động tín dụng ngân hàng Do đó điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ

Đối với trường hợp doanh nghiệp có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tíndụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tíndụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của doanh nghiệp đó vào cácnhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ tíndụng

Dư nợ xấu Tổng dư nợ tíndụng

Trang 21

g) Dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theocam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạtđộng của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòngchung

Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các

khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn

thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

h) Thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng:

Khi xem xét hiệu quả tín dụng ta cần xem xét tới hiệu quả cuối cùng của hoạtđộng này Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Thu nhập ròng = Thu nhập từ hoạt động tín dụng – Dự phòng rủi ro tín dụng

i) Chi phí quản lý cho hoạt động tín dụng

Chi phí quản lý cho hoạt động tín dụng là các chi phí liên quan đến hoạtđộng tín dụng ngoài chi phí trả lãi

Cụ thể: Chi phí quản lý tín dụng = chi phí lương + chi phí quản lý chung tín dụngChi phí quản lý chung bao gồm các chi phí như chi phí điện, nước, khấu hao, trangthiết bị vv

Trang 22

1.3.2.2 Nhóm các chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả tín dụng

a) Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng/Dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ mỗi đồng dư nợ mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

từ hoạt động tín dụng cho ngân hàng

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả

b) Tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng/Dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này cho ta biết mỗi đồng dư nợ mang lại bao nhiêu đồng thu nhậpròng từ hoạt động tín dụng cho ngân hàng

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả

c) Tỷ lệ thu nhập hoạt động từ tín dụng/Chi phí quản lý tín dụng

Chỉ tiêu này cho ta biết với mỗi đồng chi phí quản lý tín dụng bỏ ra ngân hàngthu lại được bao nhiêu đồng thu nhập từ hoạt động tín dụng

d) Tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng/Chi phí quản lý tín dụng

Chỉ tiêu này cho ta biết mỗi đồng chi phí quản lý tín dụng bỏ ra ngân hàng thulại được bao nhiêu đồng thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng

e) Tỷ lệ thu nhập từ HĐTD/Lợi nhuận trước DPRR

Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp từ hoạt động tín dụng vào tổng lợinhuận trước DPRR của ngân hàng Cho ta biết mức độ ảnh hưởng, tầm quan trọngcủa hoạt động tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng

f) Tỷ lệ thu nhập ròng từ HĐTD/Lợi nhuận sau DPRR

Tương tự như chỉ tiêu trên, nó cũng cho ta biết mức độ đóng góp của HĐTDvào tổng lợi nhuận sau DPRR của ngân hàng, tuy nhiên chỉ tiêu này phản ánh chínhxác hơn do được tính trên cơ sở thu nhập HĐTD sau khi đã trừ đi chi phí trích lậpDPRR

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng

Trang 23

Trình độ, đạo đức cán bộ nhân viên ngân hàng

Một trong những đặc tính của sản phẩm ngân hàng là hình thức dịch vụ manghình thái phi vật chất mà cả quá trình sản xuất lẫn tiêu thụ sản phẩm phải được tiếnhành một cách đồng thời với sự tham gia của 3 yếu tố: Khách hàng – Nhân viênngân hàng - cơ sở vật chất trang thiết bị Do đó nhân viên ngân hàng có tác độngtrực tiếp đến hiệu quả của ngân hàng cũng như hoạt động tín dụng của NHTM Khi

mà ngân hàng có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ năng lực, phẩm chất tốtthực hiện nhuần nhuyễn chính xác các công việc nghiệp vụ của mình thì ngân hàng

sẽ có kết quả cao trong hoạt động và ngược lại Hoạt động tín dụng là một trongnhững hoạt động cơ bản của ngân hàng, kết quả của hoạt động tín dụng có ảnhhưởng rất lớn tới toàn bộ mọi hoạt động khác của ngân hàng do vậy trình độ của cán

bộ nhân viên tín dụng có vai trò quan trọng nhất định trong cơ cấu tổ chức cán bộcủa NHTM Nhân viên tín dụng ngân hàng là đội ngũ trực tiếp xử lý các nghiệp vụtín dụng như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu… cho các khách hàng, xử lý các quytrình tín dụng từ việc xem xét hồ sơ cho vay, phân tích tín dụng, giải ngân, thu nợ,

xử lý các rủi ro liên quan Đội ngũ nhân viên có trình độ cao thì các hợp đồng tíndụng sẽ được xử lý tốt, ngân hàng có được một khoản cho vay thành công tránhđược rủi ro và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Trong đó có thể nói nhân viêngiao dịch với khách hàng là hình ảnh của NHTM, bởi sản phẩm của ngân hàngmang hình thái phi vật chất, khách hàng chỉ có thể đánh giá chất lượng của sảnphẩm sau khi đã sử dụng nó Do đó để xem xét có sử dụng sản phẩm dịch vụ nào đócủa ngân hàng không thông thường khách hàng sẽ lựa chọn theo cảm tính nhưthương hiệu, mức độ phổ biến, sự thuận tiện…đặc biệt là thông qua thái độ tiếp xúccủa nhân viên ngân hàng, nhân viên giao dịch Nâng cao trình độ nghiệp vụ nănglực cho cán bộ công nhân viên đang trở thành nhu cầu chính đáng và cần thiết đốivới toàn bộ hệ thống NHTM, là một trong những chính sách phát triển nguồn nhânlực của Ngân hàng Nhà nước

Trang 24

Chiến lược kinh doanh:

Là chiến lược quan trọng hàng đầu đối với mỗi NHTM Mỗi NHTM có chiếnlược kinh doanh khác nhau trong hoạt động của mình bảo đảm cho ngân hàng hoạtđộng có hiệu quả nâng cao vị thế của mình trong hệ thống tài chính Chiến lượckinh doanh ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tín dụng Khi ngân hàng có một chiếnlược tín dụng phù hợp đựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh tốt, đúng đắn sẽgóp phần nâng cao hiệu quả tín dụng Nếu ngân hàng có một chiến lược kinh doanhtốt, có tính thực tiễn cao mà trong đó lại có chiến lược tín dụng không phù hợp thậmchí mâu thuẫn về mục tiêu đạt được ngân hàng sẽ gặp bế tắc trong việc lựa chọnmục tiêu cần hướng tới Mặt khác trong trường hợp ngân hàng có một chiến lược tíndụng tốt nhưng chiến lược kinh doanh không đúng đắn thì hiệu quả tín dụng cũng bịhạn chế

Do vậy, ban lãnh đạo ngân hàng phải đề ra một chiến lược kinh doanh dàihạn một cách phù hợp, linh hoạt dựa trên quan hệ tổng thể với các chiến lược kếhoạch khác

Chính sách tín dụng:

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ý nghĩaquyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tín dụng phải phùhợp hài hòa với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã đề ra, đồngthời phối hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng với người sửdụng vốn vay Để đạt được như vậy chính sách tín dụng phải được xây dựng mộtcách khoa học và thực tiễn

Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thànhhướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng Nội dung cơ bản củachính sách tín dụng là các vấn đề liên quan tới việc cấp tín dụng như các chính sách

về khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất cho vay, phí dịch

vụ, thời hạn, biện pháp bảo đảm, xử lý nợ vv…Một chính sách tín dụng hợp lý sẽthu hút được nhiều khách hàng, thu được nhiều lợi nhuận Tuy nhiên mỗi NHTM cómột chính sách tín dụng riêng phù hợp với cơ cấu, mục tiêu của mình trong từng

Trang 25

giai đoạn Thực chất chính sách tín dụng là chính sách khách hàng của NHTM.Chính sách tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro

và nâng cao khả năng sinh lời

Quy trình phân tích tín dụng:

Tín dụng là hoạt động sinh lời cao nhất nhưng cũng là hoạt động mang lạinhiều rủi ro nhất cho NHTM Do vậy để hạn chế rủi ro ngân hàng phải xem xét, ướclượng khả năng sinh lời, rủi ro trước và trong khi tài trợ đó chính là quá trình phântích tín dụng Nội dung của phân tích tín dụng là thu thập các thông tin, phân tích và

xử lý các thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý về khả năng tài chính, khảnăng t hanh toán, hiệu quả dự án…của khách hàng trong quá khứ, hiện tại và tươnglai Hiệu quả tín dụng có được đảm bảo hay không tùy thuộc và có thực hiện tốtkhông chỉ ở các bước thực hiện và sự phối hợp giữa các bước trong quá trình phântích tín dụng Quá trình phân tích tín dụng phải được tiến hành một cách nghiêmtúc để loại bỏ những khoản vay xấu gây thiệt hại cho ngân hàng nhưng đồng thờitrong môi trường cạnh tranh gia tăng giữa các ngân hàng quá trình này cần có sựnhanh gọn, tiết kiệm chi phí

Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng có ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng Nếu NHTM có đượcnhững thông tin tín dụng tốt thì có thể đánh giá phân tích khách hàng một cáchchính xác trong quá trình phân tích tín dụng lựa chọn những khoản vay tốt, an toàn,đồng thời loại bỏ những khoản vay có vấn đề Nắm bắt kịp thời chính xác các thôngtin tạo điều kiện để ngân hàng nắm bắt được các cơ hội tốt trong kinh doanh, phòngtránh những rủi ro hoạt động Thông tin có thể đến với ngân hàng qua việc phỏngvấn trực tiếp khách hàng, thông qua các thông tin có được từ báo cáo của người vayhay có thể tìm kiếm thông tin qua các trung gian (qua báo chí, cơ quan quản lý, bạnhàng, trung tâm tư vấn, đối tác), qua hệ thống thông tin CIC của Ngân hàng Nhànước Việc xây dựng hệ thống thông tin tín dụng một cách hoàn thiện là cần thiếtđối với mọi doanh nghiệp trong giai đoạn cạnh tranh cao hiện nay, đặc biệt đối vớiNHTM – Một trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ rất nhạy

Trang 26

cảm với nhiều yếu tố như chính trị, luật pháp, kinh tế xã hội vv…khi mà một sựbiến động trong hệ thống ngân hàng sẽ gây ra những tác động ảnh hưởng tới toàn bộđời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên ngân hàng cũng phải nâng cao trình độ phân tích

xử lý đánh giá chính xác các thông tin để ra quyết định tín dụng phù hợp

Vấn đề kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM do vậy ngân hàng không thể loại

bỏ nó mà chỉ có thể phòng tránh Cho nên ngân hàng phải thực hiện công tác kiểmtra, giám sát tất cả các hoạt động của mình Quá trình kiểm tra , kiểm soát phảiđược thực hiện liên tục thường xuyên cho chính bản thân ngân hàng và cho kháchhàng Đối với khách hàng, ngân hàng thực hiện kiểm tra, kiểm soát hồ sơ vay vốn,các thông tin báo cáo, sử dụng vốn vay …của khách hàng trước và trong khi chovay Còn đối với bản thân ngân hàng đó là quá trình kiểm tra, thanh tra việc thựchiện các khoản tín dụng, công tác huy động vốn, loại bỏ những tiêu cực có thể xảy

ra trong chính bản thân ngân hàng Kiểm tra kiểm soát góp phần làm tăng hiệu quảtín dụng của ngân hàng bởi nó giúp ngân hàng thực hiện được mục tiêu an toàn bêncạnh mục tiêu sinh lời

Bộ máy tổ chức cấp tín dụng:

Bộ máy tổ chức cấp tín dụng là các phòng ban chuyên trách trong hoạt độngcấp tín dụng của ngân hàng Việc tổ chức, bố trí các phòng ban hợp lý, bố trí đúngngười, đúng việc giúp ngân hàng đạt được hiệu quả trong mọi hoạt động bởi nhân tốcon người luôn là nhân tố trung tâm quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sảnxuất Mặt khác sự phối hợp giữa các phòng ban một cách nhịp nhàng nhuần nhuyễncàng làm tăng thêm hiệu quả công việc đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng,theo dõi quản lý tốt các khoản vốn huy động, cho vay Mà hiệu quả tín dụng lại chịunhiều ảnh hưởng từ công tác khoản tín dụng đó của ngân hàng Do vậy cơ cấu tổchức cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng

Hoạt động huy động vốn

NHTM là một trung gian tài chính, một trong những vai trò quan trọng của

nó là chuyển tiền từ những người muốn tiết kiệm sang những người có nhu cầu vay

Trang 27

vốn Để hoạt động tín dụng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của các cá nhân tổ chứcngân hàng phải có đủ vốn, phải không ngừng mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạtđộng huy động vốn, mở rộng thị trường, đa dạng hóa các hình thức huy động, pháttriển các công cụ nợ mới Ngân hàng muốn tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng thìphải tăng được chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay, trong điềukiện lãi suất cho vay bị khống chế trần huy động thì lãi suất huy động vốn có ýnghĩa quyết định mức thu nhập của ngân hàng Ngân hàng phải tìm cách huy độngđược những nguồn vốn rẻ như nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của kháchhàng, tiền ký quỹ …

Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Cơ sở vật chất trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quảtín dụng của ngân hàng Đó là các công cụ, dụng cụ, phương tiện phục vụ cho việcquản lý, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tạo điều kiện thuận lợi thoải mái trongquá trình thực hiện giao dịch đối với khách hàng Hoạt động kinh doanh của ngânhàng mang tính thông dụng, sản phẩm đơn điệu do đó việc tạo ra các sản phẩm khácbiệt, độc đáo là hết sức khó khăn Vì vậy ngân hàng phải tìm ra các biện pháp khác

để thay thế Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị, đầy đủ tiện nghi hiệnđại đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ đến với kháchhàng, tạo sự tin tưởng và thoải mái cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng

1.3.3.2 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế:

Sự phát triển của tín dụng ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh

tế Khi nền kinh tế phát triển cao, ổn định thì nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn,vòng quay vốn nhanh, đồng thời tính an toàn cho các khoản vay cũng cao hơn Khinền kinh tế phát triển thì các thành viên của nó là các cá nhân tổ chức cần nhiều vốn

để sản xuất kinh doanh, mở rộng đầu tư, tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt, thuđược lợi nhuận cao, khả năng trả nợ ngân hàng được nâng cao, doanh nghiệp lạicàng có xu hướng mở rộng sản xuất vì thế nhu cầu vốn lại gia tăng….do vậy vốn

Trang 28

nhàn rỗi được sử dụng một cách có hiệu quả, vòng quay vốn nhanh Hiệu quả tíndụng được nâng cao Khi nền kinh tế khủng hoảng, suy thoái, đình trệ và lạm phát,cầu giảm quy mô sản xuất thu hẹp, các doanh nghiệp cắt giảm sản xuất, hạn chế vayvốn, khả năng trả nợ ngân hàng cũng khó khăn do lợi nhuận thu được ít, hiệu quảtín dụng của ngân hàng bị giảm đáng kể

Môi trường chính trị xã hội và luật pháp:

Hoạt động của NHTM có ảnh hưởng toàn bộ nền kinh tế, nhạy cảm với cáctác động từ môi trường kinh tế - xã hội – chính trị và luật pháp Nếu môi trường này

ổn định sẽ tạo điều kiện an toàn cho các nhà đầu tư an tâm thực hiện đầu tư, mởrộng sản xuất Một xã hội ổn định sẽ hạn chế những biểu hiện tiêu cực như lừa đảo,làm ăn phi pháp Chính trị ổn định góp phần tạo môi trường an toàn cho kinh tế pháttriển bởi chính trị có ảnh hưởng tới mọi hoạt động của nền kinh tế, bất cứ biến độngnào dù nhỏ đều gây nên những xáo trộn khó lường Pháp luật là hành lang bảo vệtốt nhất cho các hoạt động đầu tư trong đó có hoạt động tín dụng ngân hàng Hệthống pháp luật sẽ tạo ra một môi trường hoàn toàn bình đẳng, bảo vệ quyền lợicũng như nghĩa vụ cho các chủ thể kinh tế, bắt buộc mọi chủ thể phải thực hiện.Một hệ thống pháp luật ban hành đồng bộ hợp lý sẽ tạo ra môi trường pháp lý antoàn lành mạnh, các văn bản pháp luật, quy chế tín dụng tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động ngân hàng, hoạt động tín dụng có hiệu quả, phát huy vai trò của hệ thốngngân hàng đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật:

Trong thời đại ngày nay những tiến bộ về khoa học kỹ thuật được áp dụngtrong tất cả các lĩnh vực, trong ngành tài chính ngân hàng cũng vậy Một ngân hàng

có công nghệ tiến bộ sẽ tạo điều kiện tăng hiệu quả cho mọi hoạt động của ngânhàng Ngân hàng sẽ thuận lợi trong việc xử lý các nghiệp vụ, dễ dàng đưa ra cácquyết định một cách chính xác, quản lý theo dõi tài sản và nguồn vốn thuận tiện, kịpthời Các khách hàng cũng dễ dàng thực hiện đúng các giao dịch theo quy định củangân hàng, được tạo điều kiện thuận lợi nhất tiếp cận với các sản phẩm của ngânhàng Khách hàng có thể sử dụng các sản phẩm của ngân hàng không hạn chế về

Trang 29

thời gian và không gian Các thủ tục được tiến hành một cách nhanh gọn chính xác,

ít tốn kém về thời gian và tiền bạc Mặt khác công nghệ thông tin ngân hàng giúpcập nhập thông tin về khách hàng tốt hơn trong quá trình giám sát cho vay Do vậycông nghệ ngân hàng có tác động làm tăng hiệu quả tín dụng cũng như các hiệu quảmọi công việc khác

Chủ trương chính sách của Nhà nước:

Ngân hàng hoạt động kinh doanh trên thị trường phải chịu sự quản lý vĩ môcủa Nhà nước trong hành lang hẹp Nhà nước đưa ra các quy định, quy chế, pháplệnh, các điều luật buộc ngân hàng phải tuân thủ thực hiện Trong đó cơ quan quản

lý trực tiếp là Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước đưa ra các điều khoản bắtbuộc các NHTM phải thực hiện như mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, mức tín dụng cung ứng ….Do vậy các chính sách của Ngân hàng Nhànước cũng tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng Thông qua hoạt động tín dụng,Ngân hàng Nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ tài khóa để quản lý nền kinh

tế Một quyết định của ngân hàng Nhà nước sẽ thay đổi khả năng mở rộng cho vaycủa ngân hàng, tác động tới tiết kiệm và dầu tư, từ đó mà cũng ảnh hưởng tới quy

mô và hiệu quả tín dụng

Các nhân tố khác: rủi ro trong hoạt động của khách hàng, ngân hàng Kháchhàng trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh có thể không tránh khỏi những rủi

ro như chính trị bất ổn, thiên tai bão lũ, cháy nổ, hàng bị đắm, rủi ro do các đối táckhông cung cấp hàng, trả tiền đúng hạn hay từ một quy định, chính sách nào đó củaNhà nước hoặc cơ quan cấp trên mà hàng hóa chậm tiêu thụ, không được tiêu thụ…gây tổn thất cho khách hàng làm giảm khả năng vay vốn và trả nợ cho ngân hàng.Ngân hàng cũng có thể gặp các biến động xấu như khủng hoảng kinh tế, tỷ giá biếnđộng, hỏa hoạn, trộm cắp…gây mất mát tài sản cho ngân hàng , hiệu quả nói chung

bị ảnh hưởng Đây là những nhân tố bất khả kháng mà cả khách hàng và ngân hàngkhông thể kiểm soát

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHCT BA ĐÌNH

2.1 Tổng quan về NHCT Ba Đình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Ba Đình

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình là đơn vịhạch toán phụ thuộc của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tổ chức và hoạtđộng theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc, được kinh doanh những ngànhnghề trong đăng ký kinh doanh của NH TMCP CT VN, có con dấu, trụ sở kinhdoanh riêng,

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Industry and Trade – Ba dinh

Branch

Tên viết tắt: NHCT Ba Đình

Trụ sở chính: 34 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam, từ khi thành lập đến nay chi nhánh Ba Đình luôn được đánh giá là chinhánh kinh doanh hiệu quả, phát triển không ngừng, góp phần vào những thànhcông trong phát triển kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình được thànhlập từ năm 1959 Tên gọi lúc thành lập : Chi điểm Ngân hàng Ba Đình trực thuộcNgân hàng Hà Nội, địa chỉ hoạt động ban đầu: 126 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội

Nhiệm vụ ban đầu: vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạtđộng Ngân hàng (Hoạt động dưới hình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ tiêu – kếhoạch được giao)

Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý (1993) cho đến nay, hoạt động kinh

Trang 31

doanh của Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo địnhhướng “ Ổn định – An toàn – Hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăngtrưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về cơ cấu mạng lưới, tổ chức bộ máy

Năm 2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức được phê duyệt cổphần hóa và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, đổi tên thành Ngânhàng Thương Mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Theo đó, ngày 05/08/2009,theo quyết định số 494/QĐ-HĐQT-NHCT1, Chi nhánh Ngân hàng Công thươngkhu vực Ba Đình chính thức đổi tên thành Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Côngthương Việt Nam- Chi nhánh Ba Đình

Chi nhánh đã có những đổi mới toàn diện từ tổ chức bộ máy, đổi mới vềphương thức tổ chức quản lý và hoạt động Cho đến nay, bộ máy hoạt động của Chinhánh Ngân hàng Công thương Khu vực Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên(Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, gần 10% có trình độ trungcấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn) với 9 phòng nghiệp vụ,hơn 20 phòng giao dịch, hoạt động trên địa bàn rộng bao gồm các quận: Ba Đình,Hoàn kiếm Tây Hồ Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới, hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình không ngừng pháttriển theo định hướng ổn định - An toàn- Hiệu quả và Phát triển cả về quy mô, tốc

độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động cũng như về cơ cấu mạng lưới, tổ chức bộ máy

Các năm gần đây chi nhánh liên tục đạt danh hiệu thi đua xuất sắc, lọt vàoTop 5 các chi nhánh hoạt động hiệu quả của hệ thống Năm 2011 chi nhánh đã đạtđược những thành tích đáng ghi nhận như: Xếp thứ 4 trong hệ thống về lợi nhuận,nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay nền kinh tế; xếp thứ 3 về thu phí dịch vụ; đứngđầu hệ thống về mạng lưới hoạt động

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của NHCT Ba Đình hiện nay

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của NHCT Ba Đình

(Chi tiết danh sách các phòng giao dịch theo Phụ lục 1)

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI KINH DOANH

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

KHỐI TÁC NGHIỆP

PHÒNG GIAO DỊCH

KHỐI HỖ TRỢ

Phòng tiền

tệ, kho quỹ

Phòng tổng hợp

Phòng thông tin điện toán

Trang 33

2.1.3 Kết quả các hoạt động kinh doanh chính của NHCT Ba Đình

Từ năm 2009 đến nay, do khủng hoảng kinh tế thế giới đặc biệt là khu vựcđồng tiền chung Châu Âu, thảm họa nội chiến và thiên tai xảy ra tại một số quốc gialớn đã đẩy thế giới tới bất ổn về kinh tế và chính trị, từ đó đã tác động trực tiếp đếnkinh tế nước ta Trong bối cảnh chỉ số lạm phát tăng cao, giá vàng và đô la Mỹ liêntục biến động gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế vĩ mô và khó khăn cho doanh nghiệp,thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán sụt giảm, lãi suất tăngcao…tạo áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh nói chung và cho hoạt động Ngân hàngnói riêng

Việc tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng giai đoạn này đối với Chinhánh là một thách thức khá lớn và nhiều áp lực Bên cạnh đó việc xử lý nợ quáhạn, nợ xấu gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với nhóm khách hàng thuộc tập đoànVinashin

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

NHCT Ba Đình luôn xác định tạo vốn là khâu mở đường, là cơ sở đảm bảocho hoạt động kinh doanh của sự phát triển của ngân hàng Thông qua việc nghiêncứu diễn biến lãi suất hoạt động trên thị trường và các ngân hàng cùng địa bàn, tìnhhình huy động vốn của chi nhánh, từ đó có những biện pháp điều chỉnh lãi suất huyđộng vốn thích hợp, thực hiện các chương trình khuyến mãi, tặng quà khách hàng,giới thiệu các sản phẩm huy động vốn tới khách hàng nhằm giữ vững và phát triểnđược thị phần huy động vốn trên địa bàn

Trang 34

Đơn vị: Tỷ đồng

Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn của NHCT Ba Đình (2009-2011)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2011 của NHCT Ba Đình)

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHCT Ba Đình (2009-2011)

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Thực hiện % Thực hiện % Thực hiện % Nguồn vốn huy động 5,578 100% 8,234 100% 9,873 100%

Phân theo loại tiền tệ

Phân theo đối tượng khách hàng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2011 của NHCT Ba Đình)

Trang 35

Hoạt động huy động vốn tại NHCT Ba Đình không ngừng tăng trưởng quacác năm và đạt doanh số rất cao Số dư huy động vốn tại thời điểm cuối các năm

2009 đạt 5.578 tỷ đồng, năm 2010 đạt 8.234 tỷ đồng; năm 2011 đạt 9.873 tỷ đồng.Huy động vốn năm 2010 tăng 47 % so với năm 2011 và năm 2011 tăng 20% so với

2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân các năm gần đây là hơn 30% Đây là tốc độtăng trưởng cao nếu so với tốc độ tăng trưởng trung bình 20 % của hệ thống NHCTViệt Nam Năm 2011 là 1 trong 4 chi nhánh có nguồn vốn huy động cao nhất hệthống

Có được những thành quả trên là nhờ NHCT Ba Đình đã có những chỉ đạoquyết liệt, đồng bộ và linh hoạt các giải pháp để tăng trưởng nguồn vốn, giao chỉtiêu từng tháng đến từng cán bộ và gắn trách nhiệm cho lãnh đạo phòng và lãnh đạochi nhánh Triển khai tốt các chương trình chính sách huy động vốn của NHCT ViệtNam, ngoài ra đã áp dụng có hiệu quả chính sách đa dạng hóa các hình thức huyđộng vốn như huy động tiền gửi của các định chế tài chính, tổ chức tốt thanh toánkhông dùng tiền mặt, đẩy mạnh phát hành và thanh toán qua thẻ ATM, thẻ tín dụngquốc tế, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, tổ chức tốt các đợt bán chứng chỉ tiềngửi, áp dụng các hình thức gửi tiền với lãi suất linh hoạt Bên cạnh đó là công tác

mở rộng quy mô mạng lưới, nâng cấp các phòng giao dịch

Lượng vốn huy động cao giúp NHCT Ba Đình chủ động được nguồn vốn đểphục vụ các hoạt động tín dụng, đầu tư của bản thân ngân hàng và thực hiện bánvốn cho NHCT VN qua hệ thống điều chuyển vốn FTP để hỗ trợ vốn cho các chinhánh khác trong hệ thống Như vậy có thể thấy uy tín của NHCT Ba Đình vớikhách hàng trên địa bàn thủ đô rất lớn

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động cho vay:

Từ năm 2011 đến nay, Chi nhánh đã hạn chế cho vay đối với các lĩnh vực córủi ro cao như: cho vay kinh doanh bất động sản, thu mua hàng nông sản xuấtkhẩu…, đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ năng lực tài chính, tậptrung cho vay lĩnh vực sản xuất Thực hiện cho vay theo các chương trình củaChính phủ như cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay nông nghiệp phát triển nông thôn,cho vay xuất khẩu…góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp, đồng thời đem lại hiệu quảhoạt động kinh doanh cho Chi nhánh

Tình hình dư nợ của Chi nhánh 3 năm gần đây như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 36

Biểu đồ 2.2 Quy mô dư nợ của NHCT Ba Đình (2009-2011)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2011 của NHCT Ba Đình)

Phân theo ngành kinh tế

Trang 37

- Nợ nhóm 2 567,898 15% 784,949 14% 0 0%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2011 của NHCT Ba Đình)

Qua các biểu đồ trên cho thấy, tổng dư nợ trong các năm qua của Chi nhánh

có xu hướng tăng trưởng tương đối mạnh Dư nợ năm 2011 là 5.298 tỷ đồng, giảmnhẹ so với năm 2010 nhưng so với năm 2010 đã tăng 1.564 tỷ đồng Trong cơ cấu

dư nợ thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, do cho vay ngắn hạn có rủi rothấp hơn, thời gian hoàn vốn nhanh hơn cho vay trung hạn Tỷ trọng dư nợ cho vayngoại tệ có xu hướng giảm từ năm 2011, dự kiến năm 2012 có thể tiếp tục giảmxuống, do các quy định về thắt chặt cho vay ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3 Báo cáo thu nhập – chi phí của NHCT Ba Đình (2009-2011)

Đơn vị Triệu đồng

I Thu nhập

III Lợi nhuận

Trang 38

Lợi nhuận sau trích DPRR 191,741 129,245 274,029

(Nguồn: Báo cáo thu nhập – chi phí các năm 2009-2011 của NHCT Ba Đình)

Những năm gần đây, hoạt động ngân hàng trở thành một trong những lĩnh vực

có sự cạnh tranh gay gắt nhất Cùng với sự có mặt của rất nhiều NHTM cổ phầnngoài quốc doanh là sự xâm nhập thị trường của các Ngân hàng nước ngoài Đối thủcạnh tranh trên gây sức ép khá lớn đến NHCT nói chung và Chi nhánh Ba Đình nóiriêng do họ có khá nhiều lợi thế về công nghệ, con người, trình độ quản lý

Cùng với khó khăn về cạnh tranh là sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cholĩnh vực kinh doanh Ngân hàng càng trở nên khó khăn hơn Tuy nhiên, Chi nhánh

Ba Đình đã đạt được một số thành quả nhất định

Năm 2011, mặc dù nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng nhưng cùngvới sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ trong Chi nhánh thì lợi nhuận sau tríchDPRR đã đạt mức 274 tỷ đồng

Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận hoạt động của chi nhánh (2009-2011)2.2 Thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình

2.2.1 Cơ sở pháp lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp

Trang 39

Căn cứ theo các Quy định tại Quyết định số 208/QĐ- HĐQT-NHCT35 ngày24/02/2010 về việc Ban hành Quy định giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết địnhgiới hạn tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Công thương và Quyết định số 222/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/2/2010 về việc Ban hành Quy định cho vay đối với tổ chứckinh tế trong hệ thống Ngân hàng Công thương

Dưới đây là một số quy định chung khi cấp giới hạn tín dụng và cho vay đối vớikhách hàng là tổ chức kinh tế tại hệ thống NHCT:

* Nguyên tắc vay vốn:

 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Mang lại lợi ích hợp lý cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vàtuân thủ các quy định của pháp luật và NHNN liên quan đến hoạt động chovay

* Điều kiện vay vốn:

Đối với các doanh nghiệp: phải có năng lực pháp luật dân sự, có tư cáchpháp nhân, được phép thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, có trụ

sở và con dấu riêng, có tài sản riêng thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý củadoanh nghiệp, có giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải được nhân danh

tổ chức mình ký kết các hợp đồng kinh tế

Đối với cá nhân đại diện tổ chức hợp tác, đại diện gia đình phải có năng lựcpháp luật và hành vi dân sự Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo trả nợtrong thời gian cam kết Sử dụng vốn vay theo đúng mục đích hợp pháp Có dự ánđầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi Thực hiện các quy định về bảo đảmtiền vay theo quy định của NHNN

 Đối tượng cho vay:

 Giá trị vật tư hàng hóa, các chi phí để khách hàng thực hiện các dự ánsản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 Vv…

 Mức cho vay:

Trang 40

 Nhu cầu vốn cho vay của khách hàng: dựa trên kế hoạch sản xuất kinhdoanh và dự toán kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.

 Khả năng huy động vốn ngân hàng trong khuôn khổ mức cho vay tối

đa đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chứctín dụng

 Tài sản bảo đảm: danh mục tài sản đảm bảo được phép nhận, giá trị định giá,giá trị nghĩa vụ bảo đảm của tài sản áp dụng theo quy định của NHCTVNtừng thời kỳ

 Lãi suất cho vay : Phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam và NHCT VNtừng thời kỳ

2.2.2 Giới thiệu tổng quan về khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Ba Đình

Các khách hàng doanh nghiệp hiện đang có quan hệ tín dụng rất NHCT BaĐình rất đa dạng về quy mô, đặc điểm sở hữu, ngành nghề hoạt động

- Một số khách hàng chiến lược có giới hạn tín dụng được cấp lớn và tỷtrọng dư nợ lớn, đóng góp nhiều cho thu nhập từ hoạt động tín dụng tại NHCT BaĐình như sau:

+ Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn: Các khách hàng có đặc điểm chủyếu là các doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn, tổng công ty, các công ty 1 thànhviên…

 Một số khách hàng cụ thể như sau:

- Tổng công ty lương thực miền Bắc

- Công ty thông tin di động Mobifone

- Tổng công ty thép Việt Nam

- Tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí

- Tổng công ty cấp thoát nước và tài nguyên môi trường

- Cty CP thiết bị bưu điện

- Cty CP Công nghệ cao Traphaco

- Cty CP đầu tư và xây dựng số 4

- Cty Kim khí Hà nội

Ngày đăng: 14/08/2020, 23:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w