Đối với NHTM, hoạt độnghuy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng có nguồn để cho vay vàthực hiện các dịch vụ kinh doanh khác, qua đó cung cấp cho khách hàng một kênhti
Trang 1Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sỹ kinh tế: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu và tài liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danhmục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào từ trước tới nay
Tác giả
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Huy động vốn tại NHTM 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò và những đặc trưng cơ bản 4
1.1.3 Các hình thức huy động vốn 8
1.2 Hiệu quả huy động vốn tại NHTM 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 15 1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của NHTM 23
1.3 Kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM trong nước và bài học kinh nghiệm 28
1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM trong nước 28
1.3.2 Bài học kinh nghiệm 31
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 33
2.1 Giới thiệu về ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 33
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 33
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 37
2.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của NHNT Hà Nội giai đoạn 2008-2010 40
2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 46
2.2.1 Sự gia tăng về quy mô và tính ổn định của nguồn vốn 46
2.2.2 Cơ cấu vốn huy động 47
Trang 32.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – CN Hà Nội 61
2.3.1 Những thành tựu 61
2.3.2 Một số hạn chế 63
Kết luận chương 2 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 70
3.1 Định hướng và mục tiêu về nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 70
3.1.1 Định hướng 70
3.1.2 Mục tiêu 72
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 73
3.2.1 Xây dựng kế hoạch và thực thi công tác huy động vốn hợp lý 73
3.2.2 Thực hiện chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt 78
3.2.3 Thực hiện chính sách về cạnh tranh có hiệu quả, nâng cao công tác marketing 79
3.2.4 Mở rộng mạng lưới huy động và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 82
3.2.5 Nâng cao chất lượng sử dụng vốn huy động 82
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng 83
3.3 Một số kiến nghị 84
3.3.1 Đối với Chính phủ, Nhà nước 84
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 86
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 87
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5Bảng 2.1 Tình hình công tác tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
– CN Hà Nội 41
Bảng 2.2 Tình hình XNK của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 42
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu về tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 45
Bảng 2.4 : Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội 46
Bảng 2.5: Huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng 48
Bảng 2.6: Huy động vốn phân theo loại tiền 52
Bảng 2.7: Vốn huy động phân theo kỳ hạn 56
Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng vốn 58
Bảng 2.9: Khả năng sinh lời của vốn huy động 59
Bảng 2.10: Chi phí vốn huy động 60
Bảng 2.11: Chênh lệch lãi suất bình quân 61
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng 48
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 52
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 56
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng giatăng và đòi hòi phải được đáp ứng nhanh chóng, kịp thời vì vốn là nhân tố đầu tiên,nhân tố trung tâm đồng thời là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Đối với các NHTM với tư cách là một tổ chức tài chính hoạtđộng trong lĩnh vực tiền tệ - cung ứng vốn cho nền kinh tế thì vốn lại có mộtvai trò hết sức quan trọng Do vậy, việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
sẽ là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại
Từ khi gia nhập WTO hệ thống NHTM Việt Nam đã có những sự thay đổi tíchcực cả về chất và về lượng Mặt khác, với sự tham gia ngày càng nhiều của các tổchức tài chính nước ngoài, các ngân hàng thương mại cổ phần và sự hiện diện củacác ngân hàng 100% vốn nước ngoài thì tình hình cạnh tranh trên thị trường tàichính ngày càng khốc liệt Trong đó, cạnh tranh về nguồn vốn huy động đang diễn
ra khá gay gắt, công tác huy động vốn của các ngân hàng ngày càng khó khăn vàđứng trước nhiều thách thức Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là vấn đềluôn được Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội quan tâm
và chú trọng
Trang 7CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
* Huy động vốn tại NHTM
Hoạt động huy động vốn có thể đưa ra định nghĩa như sau: “Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân theo đúng các quy định pháp luật”.
Huy động vốn có vai trò quan trọng không những đối với NHTM mà còn có
ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế và với khách hàng Đối với NHTM, hoạt độnghuy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng có nguồn để cho vay vàthực hiện các dịch vụ kinh doanh khác, qua đó cung cấp cho khách hàng một kênhtiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể giatăng tiêu dùng trong tương lai Còn đối với nền kinh tế, huy động vốn tạo ra của cảivật chất cho nền kinh tế, đua đất nước phát triển theo hướng ổn định, cân đối giữacác ngành nghề
Bên cạnh vai trò quan trọng trên, hoạt động huy động vốn có những đặctrưng riêng như hoạt động huy động vốn tạo ra nguồn vốn là cơ sở để ngân hàng tổchức mọi hoạt động kinh doanh, quyết định quy mô tín dụng, quyết định năng lựcthanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính
Có nhiều hình thức huy động vốn như căn cứ theo thời gian có nguồn vốnhuy động ngắn hạn, nguồn vốn trung và dài hạn Căn cứ theo đối tượng huy động cónguồn vốn huy động từ tầng lớp dân cư, từ các tổ chức kinh tế, xã hội và nguồn vốnvay từ ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác Còn căn cứ theo bảnchất nghiệp vụ huy động vốn như thông qua nghiệp vụ nhận tiền gửi có tiền gửithanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Thông qua nghiệp vụ đi vay thì cóvay từ NHTW và các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường vốn Ngoài ra còn
Trang 8thông qua các nghiệp vụ khác như nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứngkhoán…
* Hiệu quả huy động vốn tại NHTM
Khái niệm hiệu quả huy động vốn có thể định nghĩa như sau: “Hiệu quả huy động vốn là huy động tổng hợp các nguồn vốn khác nhau với một cơ cấu hợp lý, mức chi phí thấp nhất, rủi ro thấp nhất, tính ổn định cao và lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đó là tối ưu”
Hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại được đánh giáqua các chỉ tiêu sau :
- Sự gia tăng về quy mô và tính ổn định của nguồn vốn
Gia tăng nguồn vốn là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngânhàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanhkhoản và tính ổn định của nguồn vốn
- Cơ cấu vốn huy động
Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của một ngân hàng được xem là hợp lýnếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời vớichi phí biến động thấp nhất
- Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Vốn huy động phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Cán bộ ngân hàng khôngchỉ tìm cách huy động vốn cho ngân hàng mà còn phải tính toán sao cho hợp lý vớinhu cầu sử dụng vốn
- Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là tất cả những khoản chi phí mà ngân hàng phải chi raphục vụ cho công tác huy động vốn Chi phí huy động vốn phải được xác định vìngân hàng bao giờ cũng cố gắng tìm kiếm cho mình tổ hợp các nguồn vốn khácnhau trên thị trường với mức chi phí thấp nhất, việc tính toán chi phí huy động vốntương đối chính xác được coi là yếu tố cơ bản để xác định lợi ích mà ngân hàng thuđược từ tài sản có sinh lời Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng đánh giáhiệu quả của công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại
Trang 9Hoạt động của ngân hàng rất nhạy cảm đối với mọi biến động của nền kinh
tế do vậy hiệu quả huy động vốn bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủquan Điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội thay đổi ngay lập tức ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng và hoạt động huy động vốn nóiriêng, đòi hỏi ngân hàng phải có những điều chỉnh cơ cấu, chính sách phù hợp Dovậy, một ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả không chỉ tính đến lợi nhuận từhoạt động kinh doanh mang lại mà đảm bảo thích nghi, thay đổi kịp thời đối vớinhững biến động của thị trường
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ NỘI
* Giới thiệu về ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội thành lập ngày01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, đượcNhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I Năm 2004, Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam traotặng Huân chương Lao động Hạng Ba
Theo sự phân công của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, thực hiệnphục vụ và quản lý các tổ chức, các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ đối ngoại trên địa bàn Hà Nội trong lĩnh vự tiền tệ, tín dụng vàthanh toán đối ngoại; thực hiện việc phân tích và cấp quyền sử dụng ngoại tệ chocác đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trung Ương và địaphương, quản lý tài khoản ngoại tệ của các đơn vị này theo quy định của Ngân hàngTMCP Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội có các hoạt độngchính như hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, hoạt động
sử dụng vốn với nhiều hình thức cho vay như cho vay từn lần, cho vay theo hạnmức tín dụng, cho vay dự án…Ngoài ra hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu làhoạt động mạnh nhất của Chi nhánh và một số hoạt động khác như phát hành thẻ,chuyển tiền và mua bán ngoại tệ
* Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội
Sự gia tăng về quy mô và tính ổn định của nguồn vốn
Trong những năm gần đây, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh có mứctăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước Với nguồn vốn tương đối lớn và ổn định,Chi nhánh có khả năng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn cho khách hàng, đồng
Trang 11thời điều chuyển vốn về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, góp phần điềuhòa toàn hệ thống
Cơ cấu vốn huy động
Nguồn vốn huy động được xem xét trên 3 góc độ: Theo đối tượng kháchhàng, theo loại tiền và theo kì hạn
Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Nếu phân theo đối tượng khách hàng, huy động vốn của chi nhánh bao gồmhuy động từ các tổ chức kinh tế và huy động từ dân cư Trong đó, vốn huy động từtiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm dần,năm 2008 là 72%, năm 2009 là 68% và năm 2010 chiếm 62% Tỷ lệ vốn huy độngtiết kiệm từ dân cư có xu hương tăng nhưng vẫn chưa chiếm ưu thế trong tổngnguồn vốn huy động
Cơ cấu vốn phân theo loại tiền
Chi nhánh ngoài huy động vốn bằng VND, nguồn vốn ngoại tệ cũng đượcchi nhánh khá quan tâm Với uy tín lâu năm về hoạt động thanh toán đối ngoại vàmức phí dịch vụ hợp lý, chất lượng thanh toán cao nên Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – CN Hà Nội thu hút được khá nhiều các doanh nghiệp hoạt độngliên quan đến xuất nhập khẩu
Vốn huy động bằng VND chiếm ưu thế hơn so với nguồn vốn bằng ngoại tệ
và đều tăng qua các năm Điều này hoàn toàn hợp lý vì chủ yếu các giao dịch sửdụng đồng nội tệ, đồng ngoại tệ chỉ chủ yếu sử dụng trong thanh toán với nướcngoài
Cơ cấu vốn phân theo kỳ hạn
Xét cơ cấu vốn phân theo kỳ hạn, Chi nhánh chia nguồn vốn huy động thành
3 loại kỳ hạn: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng và tiềngửi có kỳ hạn 12 tháng trở lên Tại chi nhánh, tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu là tiềngửi của các tổ chức kinh tế nhằm mục đích thanh toán, ký quỹ, trả lương cho nhânviên, số tiền gửi không kỳ hạn của dân cư chiếm một phần rất nhỏ Tuy nhiên, tỷtrọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng giảm, lượng tiền gửi cũng tăng không
Trang 12đáng kể, thậm chí còn giảm Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có xu hướng tăng cảvề tỷ trọng và số lượng Loại kỳ hạn này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổngnguồn vốn huy động Đây là nguồn vốn cơ bản giúp ngân hàng phục vụ hoạt độngkinh doanh
Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Gắn liền với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn, sử dụng vốnhiệu quả sẽ kích thích nâng cao quá trình huy động vốn của ngân hàng Cơ cấu sửdụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội khá cao mặc dùcó xu hướng giảm dần Mặc dù lượng vốn huy động ngắn hạn của Chi nhánh luônchiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn nhưng cho vay ngắn hạn ở mức thấp dẫnđến hệ số sử dụng vốn ngắn hạn ở mức thấp và có xu hướng giảm dần Trong khiđó, hệ số sử dụng vốn dài hạn luôn ở mức cao vì chi nhánh áp dụng nhiều hình thứccho vay dài hạn như vay mua ô tô, vay mua nhà dự án….nên mức cho vay trung vàdài hạn luôn cao hơn số vốn huy động trung và dài hạn Để bù đắp sự thiếu hụt này,Chi nhánh đã chuyển đổi kỳ hạn của các khoản vay ngắn hạn để tiến hành cho vaytrung và dài hạn nhưng nếu tỷ lệ chuyển đổi quá cao ngân hàng sẽ gặp khó khăntrong thanh toán
Chi phí vốn huy động
Với sự gia tăng về quy mô nguồn vốn huy động là sự tăng lên của chi phíhuy động Trong thời gian qua quy mô huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – CN Hà Nội tăng lên qua mỗi năm dẫn đến chi phí huy động vốncủa ngân hàng cũng tăng theo
Bên cạnh sự biến động của tỷ giá là sự biến động của lãi suất Trong 3 năm
từ năm 2008, trên thị trường ngân hàng đã có những cuộc chạy đua lãi suất huyđộng, đẩy lãi suất tăng nhanh, có thời điểm lãi suất huy động lên tới 18,5% và21%/1năm Trước tình hình đó, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN HàNội không thể không tăng lãi suất Lãi suất huy động luôn tạo ra ưu thế trong cạnhtranh giữa các ngân hàng, nhưng cùng với việc tăng lãi suất kéo theo tăng chi phí vềvốn Chi phí trả lãi có xu hướng tăng lên trong khi thu nhập từ lãi có xu hướng
Trang 13giảm xuống do lãi suất phải trả cho nguồn vốn huy động và các chi phí quản
lý tăng trong khi do sức ép cạnh tranh nên lãi suất cho vay có xu hướng rútngắn khoảng cách so với lãi suất huy động đầu vào
* Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội
Những thành tựu
Thành tựu nổi bật trong 3 năm qua là Chi nhánh đã tạo lập được nguồn vốn
ổn định và ngày càng tăng trưởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh với nhiềuhình thức huy động vốn phong phú và đa dạng Với đội ngũ cán bộ công nhân viêncó trình độ chuyên môn vững chắc, trang thiết bị hiện đại, công tác huy động vốn đãđáp ứng tốt nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Công tác chỉ đạo hoạt động nguồnvốn đã bám sát tình hình lạm phát và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế Cơ cấunguồn vốn chuyển dịch theo xu hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn
Một số hạn chế
Bên cạnh những thành tựu, công tác huy động vốn tại Chi nhánh còn một sốhạn chế nhất định Thứ nhất đó là quá trình huy động vốn chưa thật sự gắn kết vớiquá trình sử dụng vốn Trong tổng nguồn vốn huy động thì nguồn vốn ngắn hạnluôn chiếm tỷ trọng lớn còn vốn dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Trong hoạt độngcho vay thì vay dài hạn lại chiếm tỷ trọng lớn còn vay ngắn hạn chỉ chiếm một phầnrất nhỏ Hai là sản phẩm tiết kiệm chưa thực sự đa dạng Ba là cơ cầu nguồn vốnchưa hợp lý Tỷ lệ huy động tiết kiềm từ dân cư còn thấp so với mặt bằng cácNHTM khác Bốn là Chi nhánh chưa có những sản phẩm có mức lãi suất và tiện íchnổi trội trên thị trường
Nguyên nhân của những hạn chế trên là do những nguyên nhân khách quannhư sự biến động của nền kinh tế, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gaygắt, thói quen dùng tiền mặt của người dân Bên cạnh đó là những nguyên nhân chủquan như chính sách marketing của Chi nhánh chưa được chú trọng đúng mức,chính sách chăm sóc khách hàng chưa phát huy hiệu quả, trình độ cán bộ chưa đồngđều
Trang 14CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Trên cơ sở phân tích môi trường hoạt động kinh doanh, bám sát định hướng điềuhành nền kinh tế của Chính phủ và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhànước, quán triệt phương châm “Tăng tốc - An toàn - Hiệu quả - Chất lượng” và với quanđiểm chỉ đạo điều hành “Linh hoạt, quyết liệt”, Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam – CN Hà Nội đã xác định mục tiêu huy động vốnnăm 2011 cụ thể như sau:
- Huy động vốn đạt 5588 tỷ đồng, tăng 15,2% so với năm 2010
- Tỷ trọng vốn không kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động đạt 30%
- Tăng tỷ trọng vốn huy động từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và từ dân cư đạt45% trong tổng nguồn huy động
* Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội
Xây dựng kế hoạch và thực thi công tác huy động vốn hợp lý
Trên cơ sở kế hoạch hoạt động kinh doanh đặt ra và kế hoạch do HSC giao,chi nhánh cần xây dựng kế hoạch huy động vốn hợp lý, gắn với sử dụng vốn
a Cơ cấu lại nguồn vốn huy động
Bên cạnh việc cơ cấu lại nguồn vốn huy động về mặt thời hạn thì ngân hàngcũng cơ cấu lại nguồn vốn huy động về mặt tiền tệ, cụ thể là tăng nguồn vốn huyđộng bằng USD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội cần tìm
ra biện pháp nhằm tăng cường huy động vốn bằng USD
b Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong nguồn vốn huy động
Hiện nay, tỷ trọng tiền gửi thanh toán trong tổng nguồn vốn huy động củangân hàng còn thấp Vì vậy, ngân hàng cần đưa các biện pháp nhằm nâng cao tỷtrọng tiền gửi thanh toán: đa dạng hoá các dịch vụ thanh toán, nâng cao chất lượngdịch vụ thanh toán, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, chính xác và đơn giản về thủ tục.Ngân hàng nên đơn giản hoá các thủ tục liên quan đến việc gửi tiền vào ngân hàng
Trang 15c Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn
Để thu hút được lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư, ngân hàng phải khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng gửi tiền và nâng cao dịch
vụ tư vấn khách hàng, mở rộng mạng lươi ATM, mở rộng dịch vụ Ib@king
Thực hiện chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt
Tuỳ từng điều kiện, thời gian, tính tiện ích của từng sản phẩm tiền gửi cụ thể
mà Chi nhánh nên đưa ra các mức lãi suất hợp lý; lãi suất phải linh hoạt đối với mỗiloại hình tiền gửi, với mỗi đối tượng khách hàng, với mỗi kì hạn và với mỗi phươngthức trả lãi; kì hạn càng dài thì lãi suất càng cao, sản phẩm có nhiều tiện ích thì lãisuất có thể thấp hơn sản phẩm ít tiện ích
Thực hiện chính sách về cạnh tranh có hiệu quả, nâng cao công tác marketing
Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường Ngân hàng muốn tồn tại vàphát triển, không có cách nào khác hơn là phải nâng cao sức cạnh tranh của mìnhbằng cách thiết lập một chính sách cạnh tranh năng động và hiệu quả
Mở rộng mạng lưới huy động và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
Để chất lượng dịch vụ huy động vốn của chi nhánh có thể dần đáp ứng được cácyêu cầu, chuẩn mực quốc tế, đòi hỏi công nghệ phải không ngừng được cải tiến,hiện đại và nâng cấp để thực sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhânviên ngân hàng
Nâng cao chất lượng sử dụng vốn huy động
- Hoạt động huy động vốn tạo điều kiện để sử dụng vốn nhưng chính hoạtđộng sử dụng vốn lại là một trong những yếu tố quyết định quy mô và cơ cấu vốnhuy động Vì vậy Chi nhánh phải nâng cao chất lượng sử dụng vốn như quan tâmphát triển các sản phẩm tín dụng mới, thường xuyên theo dõi, kiểm tra các khoảnvay, không để phát sinh nợ quá hạn
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng
Bên cạnh việc đầu tư hiện đại hóa công nghệ, chi nhánh cũng cần phải pháttriển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ có trình
độ cao đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong xu thế hội nhập
Trang 16* Một số kiến nghị
Bên cạnh một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn, luận vănđưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ, Nhà nước, Ngân hàng nhà nước và ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Ngân hàng có thể hoạt động một cách hiệuquả khi Chính phủ, Nhà nước tạo lập một môi trường pháp lý và đảm bảo một nềnkinh tế phát triển ổn định Còn đối với Ngân hàng Nhà nước, cơ quan quản lý nhànước về tiền tệ phải ổn định giá trị đồng bản tệ, xây dựng và tạo lập hệ thống ngânhàng đủ mạnh về mọi mặt và cải tiến, hoàn thiện các văn bản pháp lý trong lĩnh vựcthanh toán qua ngân hàng để hệ thống NHTM và thị trường tiền tệ hoạt động antoàn và hiệu quả Riêng với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, cơ quanquản lý, điều hành trực tiếp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN HàNội phải có sự hộ trợ tác động, giúp đỡ Chi nhánh như tăng cường, bổ sung kịp thờihơn nữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tăng tính tự chủ cho Chi nhánhtrong việc huy động nguồn vốn, đầu tư cho Chi nhánh trang thiết bị hiện đại để nângcao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động huy động vốn nói riêng
Đứng trước thực trạng cạnh tranh gay gắt trong công tác huy động vốn trênđịa bàn, vấn đề làm thế nào để giữ vững thị phần huy động vốn và tăng trưởngnguồn vốn huy động là vấn đề cấp thiết đặt ra cần được nghiên cứu để có phương án
cụ thể, hiệu quả thực hiện mục tiêu trên Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quảhuy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam– CN Hà Nội để từ đóđưa ra các giải pháp tăng cường huy động vốn tại thời điểm này đặc biệt có ý nghĩa
Trang 17LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng giatăng và đòi hòi phải được đáp ứng nhanh chóng, kịp thời vì vốn là nhân tố đầu tiên,nhân tố trung tâm đồng thời là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Đối với các NHTM với tư cách là một tổ chức tài chính hoạtđộng trong lĩnh vực tiền tệ - cung ứng vốn cho nền kinh tế thì vốn lại có mộtvai trò hết sức quan trọng Do vậy , việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
sẽ là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại
Từ khi gia nhập WTO hệ thống NHTM Việt Nam đã có những sự thay đổi tíchcực cả về chất và về lượng Mặt khác, với sự tham gia ngày càng nhiều của các tổchức tài chính nước ngoài, các ngân hàng thương mại cổ phần và sự hiện diện củacác ngân hàng 100% vốn nước ngoài thì tình hình cạnh tranh trên thị trường tàichính ngày càng khốc liệt Trong đó, cạnh tranh về nguồn vốn huy động đang diễn
ra khá gay gắt, công tác huy động vốn của các ngân hàng ngày càng khó khăn vàđứng trước nhiều thách thức Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là vấn đềluôn được Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội quan tâm
và chú trọng
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, tôi đã lựa
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM.+ Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội 2008-2011 Đánh giá những kết quả, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội
Trang 183 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM
+ Phân tích hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội qua các năm 2008, 2009 và 2010 trên cácmặt: qui mô, cơ cấu, tốc độ phát triển và chi phí nguồn vốn
Trong phạm vi của đề tài này chủ yếu tập trung xem xét quy mô, cơ cấu hiệu quả huy động vốn từ nền kinh tế.
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, so sánh vàtổng hợp, khái quát hoá và trừu tượng hoá
+ Dựa vào các tài liệu, số liệu đã công bố để phân tích
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong luận văn của tôikhó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô nhận xét và góp ý để cho khóa luậncủa tôi hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của TS Đào MinhPhúc, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi tìm hiểu về các hoạt động của ngân hàngthương mại nói chung và công tác huy động vốn nói riêng, giúp tôi hoàn thành bàiluận văn này
Trang 19CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
ở đây đối với hoạt động của các NHTM có thể nói là hẹp và không rõ ràng nhất,trong nhiều trường hợp có sự không thống nhất trong nội hàm của bản thân kháiniệm Nhưng nhìn chung, phổ biến nhất, khái niệm này được dùng chủ yếu đề cậpđến một hoạt động đặc trưng nhất của các NHTM, đó là nhận tiền gửi và dưới cáchình thức cơ bản nhất, cụ thể là nhận tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi có vàkhông có kì hạn khác
Một cách không chính thức, dưới khía cạnh kinh tế cũng có khá nhiều cáchtiếp cận với riêng khái niệm này, tuy cũng khá tương đồng nhau và phạm vi thườngrộng hơn khái niệm được đề cập ở trên nhưng nội hàm của chúng thường khôngđồng nhất Cách tiếp cận thông thường nhất hiện nay trong các nghiên cứu của cácchuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng là tiếp cận khái niệm huy động vốn từnguồn gốc của các nguồn vốn Chẳng hạn, nguồn vốn được chia thành vốn tự có,vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếp nhận, vốn khác Chính vì vậy, hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng thương mại lúc này bao gồm cả việc khởi tạo nguồn vốn
Trang 20ban đầu cho sự hình thành vốn điều lệ và cả việc tạo lập nguồn vốn cấp 2 (một bộphận của nguồn vốn tự có) của NHTM.
Trong các giáo trình Luật Ngân hàng cũng như các văn bản luật hiện nay đềuchưa đưa ra một khái niệm cụ thể về vấn đề này nhưng thông qua các quy định củapháp luật cũng cho ta phần nào hình dung một cách chính xác nhất nội hàm của kháiniệm này, tại chương 3 mục 1 Luật các Tổ chức tín dụng quy định 4 hình thức củahoạt động huy động vốn:
1 Nhận tiền gửi
2 Phát hành giấy tờ có giá
3 Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
4 Vay vốn của ngân hàng nhà nước
Như vậy, hoạt động huy động vốn có thể tạm thời đưa ra định nghĩa như sau:
“Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân theo đúng các quy định pháp luật”
1.1.2 Vai trò và những đặc trưng cơ bản
1.1.2.1 Vai trò
Đối với nền kinh tế
Vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, không những nó tạo ra củacải vật chất cho nền kinh tế, mà còn đưa đất nước phát triển theo hướng ổn định,cân đối giữa các ngành nghề Do vậy để phát triển kinh tế ta phải có vốn đầu tư, vậyvốn đầu tư lấy ở đâu và lấy bằng cách nào? Muốn có nguồn vốn này, ta phải huyđộng Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi thành lập, không phải lúc nàocũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh Trong những tình huống thiếuvốn thì họ phải huy động để đáp ứng nhu cầu này Tuy nhiên, để có thể huy độngđược số vốn mong muốn thì các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có các chiếnlược huy động phù hợp với từng tình huống cụ thể, từng thời kỳ Do vậy huy độngvốn là rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và đầu tư phát triển nói riêng,
Trang 21nó đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế hoànhập với kinh tế thế giới.
Đối với NHTM
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng cónguồn để cho vay và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Không có hoạt độnghuy động vốn, NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.Có nguồn vốn dồi dào các ngân hàng sẽ đưa ra được nhiều hình thức tín dụng cũngnhư các sản phẩm, dịch vụ khác từ đó mở rộng được phạm vi kinh doanh của mình.Mặt khác, hoạt động huy động vốn tạo lập tính thanh khoản của ngân hàng, qua đóNHTM có thể đo lường được uy tín cũng như tín nhiệm của khách hàng đối vớingân hàng Uy tín thể hiện ở khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng của ngânhàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàngcàng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệthuận với vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng.Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì uy tín của ngân hàng càng lớn.Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự bảo đảm đối với các chủ nợ về sức mạnhtài chính của ngân hàng Ngân hàng cần phải có lượng vốn đủ mạnh để có thể đápứng mọi nhu cầu cả khách hàng Nếu lượng vốn của ngân hàng không đủ lớn để đápứng nhu cầu tín dụng của khách hàng, ngay lập tức sẽ tạo ra hiện tượng rút tiền ồ ạthay chấm dứt quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng gây hậu quả nghiêmtrọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thậm chí có thể dẫn tới phá sản
Đối với khách hàng
Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng mộtkênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thểgia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác còn cung cấp cho khách hàng một nơi
an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng hoạt động huy độngvốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặcbiệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cầnvốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền tiêu dùng
Trang 221.1.2.2 Các đặc trưng
Trong hoạt động huy động vốn thì hệ thống ngân hàng đóng góp một phầnquan trọng đặc biệt với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp vốn cho vay đầu tư phát triển
* Vốn huy động là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thìphải có vốn, bởi vì vốn huy động phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khảnăng kinh doanh Khác với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bìnhthường, hoạt động của ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ làphương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Ngân hàng là tổchức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tiền tệ Trong cơ cấu vốn củangân hàng thì ngoài thành phần vốn tự có thì có vốn huy động, vốn vay và cácnguồn vốn khác Một ngân hàng không chỉ hoạt động nhờ nguồn vốn tự có và vốn
đi vay vì vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng cơ cấu vốncủa ngân hàng còn vốn đi vay thì ngân hàng phải phụ thuộc vào đối tượng cho vayvề thời hạn, số lượng và chi phí khác Do đó có thể ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hộicủa mình nếu phụ thuộc vào nguồn này Ngược lại, một ngân hàng có nguồn vốndồi dào sẽ rất chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình
Mặt khác, vốn huy động là vốn ngân hàng nhận nợ của các tổ chức, cá nhân,trách nhiệm trả nợ của ngân hàng đối với nguồn vốn này là vô điều kiện Vốn huyđộng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất của ngân hàng, bao gồm các giá trị tiền
tệ mà ngân hàng huy động được từ các cá nhân và tổ chức trong xã hội Ngân hàngkhông có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng nguồn vốn này vào các hoạt độngkinh doanh của mình, và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khichủ sở hữu có nhu cầu rút vốn Vì vậy hoạt động huy động vốn liên quan trực tiếptới lợi ích người gửi tiền và ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt nên có sựquản lý và kiểm soát chặt chẽ hơn các doanh nghiệp khác
* Vốn huy động quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của các NHTM.Hoạt động tín dụng cần một khối lượng vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp Chỉ có
Trang 23huy động vốn mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó Vốn tự có có tính chất ổn địnhcao song không phải ngân hàng nào cũng có một khối lượng vốn tự có lớn để đápứng nhu cầu bên tài sản có Vốn đi vay không ổn định mà chi phí vốn lại cao hơn sovới huy động vốn từ dân cư và các tổ chức xã hội Tùy theo quy mô và cơ cấunguồn vốn huy động được mà ngân hàng sẽ quyết định quy mô và cơ cấu đầu tư,
mở rộng hay thu hẹp tín dụng Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có đủ khảnăng mở rộng phạm vi và khối lượng cho vay không chỉ giới hạn trên thị trườngtrong nước mà còn cho vay vượt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia Ngược lại, vớinguồn vốn hạn hẹp, thường không có những phản ứng nhanh nhạy trước sự biếnđộng của lãi suất, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư Do vậy, một ngânhàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu xin vay, dễ dàng mở rộng thịtrường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng Thôngthường, các ngân hàng nhỏ thường có các khoản mục đầu tư và cho vay kém đadạng hơn, phạm vi khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn so với các ngân hàng lớn.Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứngnhạy bén với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu
tư từ các thành phần kinh tế Trong khi đó, ngân hàng có quy môn vốn lớn thì khảnăng cho vay cũng tốt hơn, có nhiều điều kiện hơn trong việc mở rộng các loại hìnhdịch vụ ngân hàng, đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng khả năngthu hút các khách hàng lớn, góp phần mở rộng thị trường tín dụng và các dịch vụkhác
*Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính
Trong nền KTTT, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng phải đặc biệtcoi trọng uy tín Uy tín được thể hiện trước hết ở khả năng thanh toán, sẵn sàng chitrả cho khách hàng khi có nhu cầu Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫnnhau, nếu không có uy tín thì ngân hàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộnghoạt động của mình Uy tín đó phải thể thiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanhtoán khi khách hàng có yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì
Trang 24vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn, đồng thời nó tạo cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng càng mở rộng, giúp ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động cạnhtranh, đảm bảo uy tín, nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường Nguồn vốntự huy động càng lớn, ngân hàng càng nắm được ưu thế trong việc sử dụng vốn vàkhả năng thanh toán của ngân hàng càng cao và ngược lại Do đó, đòi hỏi ngân hàngphải có tính chủ động cao đối với nguồn vốn của mình
1.1.3 Các hình thức huy động vốn
Trong tổng nguồn vốn của một ngân hàng, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm mộtphần rất nhỏ, còn đại bộ phận là nguồn vốn huy động từ các đối tượng khác nhau.Vốn huy động sẽ quyết định đến khả năng mở rộng quy mô kinh doanh, kết quảhoạt động kinh doanh của một NHTM Một ngân hàng thành công trong công táchuy động vốn sẽ có tiềm lực tài chính để nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộngthêm nhiều điểm giao dịch với khách hàng, nghiên cứu và đưa ra thị trường nhữngsản phẩm mới bên cạnh những sản phẩm truyền thống Nhờ vậy, ngân hàng sẽ thuhút thêm nhiều hình thức huy động vốn
1.1.3.1 Căn cứ theo thời gian
Phân loại nguồn vốn theo thời gian có một ý nghĩa quan trọng đối với cácNHTM vì nó có liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồnvốn ngân hàng
Nguồn vốn huy động ngắn hạn
Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu trong các NHTM thông qua nghiệp
vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán và thông qua việc phát hành các công
cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ Nguồn vốn huy động ngắn hạn thường đượcdùng để cho vay ngắn hạn hoặc được chuyển hoán để tiến hành cho vay trung hoặcdài hạn Lãi suất trả cho nguồn vốn này thường thấp, tuy nhiên tính ổn định củanguồn vốn huy động ngắn hạn thường không cao
Nguồn vốn huy động trung và dài hạn
Nguồn vốn trung hạn có thời gian huy động từ một đến ba năm và nguồn vốndài hạn có thời gian huy động trên ba năm Các nguồn vốn này có tính ổn định cao,ngân hàng có thể sử dụng để tiến hành cho vay các dự án đầu tư mở rộng sản xuất
Trang 25theo chiều sâu, cho vay các dự án đổi mới thiết bị công nghệ, xây dựng nhà máymới v.v Tuy nhiên nguồn huy động vốn trung và dài hạn là tương đối nhỏ và khóhuy động trong trường hợp thị trường nợ kém phát triển, và lãi suất mà các ngânhàng phải trả để có được nguồn vốn này là cao hơn so với nguồn vốn ngắn hạn.
1.1.3.2 Căn cứ theo đối tượng huy động
Nguồn vốn huy động từ các tầng lớp dân cư
Các tầng lớp dân cư thường có nhu cầu đối với các dịch vụ tiết kiệm hoặcthanh toán của ngân hàng Do đó, các ngân hàng huy động các khoản tiền nhàn rỗitrong dân cư và sau đó chuyển chúng đến những người cần vốn để đầu tư mở rộngsản xuất, kinh doanh Đây là một nguồn huy động tiềm năng và tương đối ổn địnhcủa các ngân hàng
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, xã hội
- Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội:
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong hoạt động thanh toán, cácdoanh nghiệp, tổ chức trong xã hội thường có tài khoản trong các ngân hàng Cácdoanh nghiệp, tổ chức khi bán được hàng hóa, có các khoản thu thường gửi tiền vàongân hàng và rút ra khi cần Tuy nhiên thời điểm, chu kỳ gửi và rút tiền của các tổchức này thường không giống nhau, từ đó hình thành một nguồn vốn tương đối lớncho ngân hàng
- Nguồn huy động từ các tổ chức tín dụng khác :
Một NHTM này có thể gửi tiền tại một NHTM khác nhằm mục đích nhờthanh toán hộ và một số mục đích khác Tuy nhiên, quy mô của nguồn tiền gửi nàythường không lớn
Nguồn vốn hình thành do vay Ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng
- Vay Ngân hàng trung ương
Các NHTM thường vay NHTW nhằm giải quyết các nhu cầu cấp bách trongchi trả, hoăc khi thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán) NHTW
ở các nước có thể cho vay bằng cách chiết khấu, tái chiết khấu các thương phiếu củaNHTM Thông thường NHTW chỉ tái chiết khấu cho các thương phiếu có chấtlượng cao (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu
Trang 26của chính sách tiền tệ của NHTW trong từng thời kỳ Bên cạnh đó, NHTW còn cóthể cho các NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định,
- Vay các tổ chức tín dụng khác
Các ngân hàng có dự trữ vượt yêu cầu do gia tăng bất ngờ về các khoản tiềnhuy động hoặc giảm cho vay có thể cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãisuất cao hơn Ngược lại các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượntức thời để đảm bảo khả năng thanh khoản Các NHTM tiến hành vay mượn lẫnnhau trên thị trường liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp báchnhư một hình thức bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vốn vay từ NHTW
1.1.3.3 Căn cứ theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn thông qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động tiền gửi thanh toán
Đây là nguồn tiền gửi tương đối quan trọng, nhất là ở các quốc gia phát triển,có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao, là tiền của các doanh nghiệp hoặc cánhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số
dư cho phép, các nhu cầu chi trả của những người gửi tiền đều được ngân hàng đápứng, và các khoản thu bằng tiền của những người gửi tiền đều có thể nhập vào tiềngửi thanh toán theo yêu cầu Chủ các tài khoản tiền gửi thanh toán có thể đượchưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí rất thấp tuy nhiên lãi suất trả cho cáckhoản tiền gửi này thường không cao (đôi khi bằng không) Yêu cầu của ngân hàngđối với khách hàng là phải có tiền và chỉ được thanh toán trong phạm vi số dư Mộtvài ngân hàng có thể kết hợp giữa tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản cho vay(thấu chi) nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thể chi trội trên số dư có của tàikhoản tiền gửi thanh toán của mình Tỷ trọng vốn huy động từ nguồn này sẽ cao nếu
tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt là cao và ngân hàng có các dịch vụ đa dạng,chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng khắp đáp ứng tốt nhu cầu và tạo sự thuậntiện cho khách hàng gửi tiền
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Vì tiền gửi thanh toán tuy có thể thanh toán cho khách hàng bất cứ lúc nàotương đối thuận tiện nhưng lãi suất trả cho loại tiền gửi này lại khá thấp Để đápứng nhu cầu tăng thu cho người gửi tiền, đặc biệt là các doanh nghiệp, các tổ chức
Trang 27xã hội có những khoản thu bằng tiền sẽ được chi trả sau một thời gian nhất định cácngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Tuy khách hàng không được sửdụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loạitiền gửi này (khi cần chi tiêu khách hàng phải đến ngân hàng để rút tiền ra) nhưngloại tiền gửi có kỳ hạn này có lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kỳ hạn.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân cư có xu hướng gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêubảo toàn và sinh lời, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn đối với những khoản thu nhập tạmthời chưa sử dụng Thay vì việc giữ vàng và tiền mặt tại nhà, các ngân hàng khuyếnkhích dân cư gửi những khoản tiền tiết kiệm này tại ngân hàng Các ngân hàng cóthể mở cho mỗi cá nhân một hoặc nhiều trương mục tiết kiệm (hay sổ tiết kiệm) chomỗi kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toántiền hàng và dịch vụ song có thể dùng để thế chấp vay vốn nếu được các ngân hàngcho phép
Đây là hình thức huy động vốn phổ biến và lâu đời của các NHTM, bao gồmcác loại sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền của cá nhân gửi vào tàikhoản tiết kiệm và được hưởng lãi suất không kỳ hạn theo quy định của từngNHTM Khách hàng thường có quyền gửi thêm hoặc rút ra một phần hoặc toàn bộtiền gửi tại bất cứ thời điểm nào
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và chỉ cóthể rút ra sau một khoảng thời gian nhất định: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm…Người gửitiền không được phép rút trước hạn, nếu người gửi tiền rút tiền trước hạn thì sẽ bịphạt Đây là nguồn tiền gửi có tính ổn định cao nhất, do đó các ngân hàng thườngtrả lãi suất cao nhất Tuy nhiên để tăng cường tính cạnh tranh cho các sản phẩm củamình, các ngân hàng hiện nay khá linh hoạt trong việc cho khách hàng rút tiền trướcthời hạn Có ngân hàng tính lãi suất không kỳ hạn cho khách hàng, có ngân hàngvẫn tính lãi suất của kỳ hạn đó nhưng chỉ trên số ngày khách hàng thực gửi, có ngânhàng đưa ra sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt
Đặc điểm chung của tiền gửi
Trang 28- Chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó làtiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn.
- Quy mô tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác, thông thường chiếm hơn50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng
- Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thườngcao hơn lãi trả cho tiền gửi
- Tiền gửi nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động vềlãi suất, tỷ giá, thu nhập và nhiều nhân tố khác
Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tiền gửi
- Lãi suất, tỷ giá, thu nhập: Lãi suất cao là yếu tố kích thích các doanh nghiệp,dân cư gửi và cho vay; tỷ giá thay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu về loại tiền; Thunhập gia tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn nguồn tiền gửi
- Định hướng tín dụng của ngân hàng: khi ngân hàng mở rộng cho vay thìtiền gửi cũng gia tăng và ngược lại
- Địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi nhánh
- Loại hình huy động
- Các dịch vụ bổ trợ khác
Huy động vốn thông qua nghiệp vụ đi vay
Mặc dù nguồn vốn tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM nhưng khicần, để đáp ứng các nhu cầu về thanh toán, về dự trữ bắt buộc các ngân hàng thường đivay mượn thêm Các nguồn vốn vay của NHTM có thể kể đến là:
- Vay từ NHTW và từ các tổ chức tín dụng khác:
Hình thức huy động này đã được trình bày ở phần trên
- Vay trên thị trường vốn
Các NHTM có thể đi vay bằng cách phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tínphiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn Các giấy nợ dài hạn thường được phát hànhđể bổ sung thêm cho nguồn tiền gửi trung và dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu chovay trung và dài hạn của ngân hàng Các khoản vay này không có bảo đảm và chỉdựa trên uy tín của các ngân hàng Các ngân hàng lớn, có uy tín hoặc trả lãi suất cao
sẽ vay mượn được nhiều hơn trong khi các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượntrực tiếp bằng các cách này Thông thường, các ngân hàng nhỏ thường phải vay
Trang 29thông qua các ngân hàng đại lý Các NHTM sẽ dễ dàng có được nguồn vốn vaythông qua hình thức này nếu thị trường tài chính phát triển và khả năng chuyển đổicho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng là cao.
+ Trái phiếu ngân hàng: là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc vàlãi) của ngân hàng với người chủ sở hữu của trái phiếu Mục đích của ngân hàng khiphát hành trái phiếu là để huy động vốn trung, dài hạn
+ Kỳ phiếu ngân hàng: là loại giấy nợ ngắn hạn dùng để huy động vốn trongdân, phục vụ cho những mục tiêu xác định của ngân hàng như một dự án, mộtchương trình kinh tế
Đặc điểm chung của nguồn đi vay
- Không phải chịu dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi
- Không mang tính thường xuyên: khác với nhận tiền gửi, ngân hàng chỉvay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phùhợp với nhu cầu sử dụng
- Các khoản vay thường có thời hạn ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh toántức thời khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao
- Lãi suất thường cao hơn lãi suất tiền gửi
Các nhân tố ảnh hưởng
- Thu nhập của dân cư
- Sự ổn định vĩ mô và chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
- Tình trạng thanh khoản của hệ thống ngân hàng
- Sự tín nhiệm của ngân hàng trên thị trường tiền tệ
Huy động vốn thông qua các nghiệp vụ khác
Để tăng cường huy động vốn phục vụ cho các hoạt động kinh doanh củamình, các ngân hàng còn đưa ra các dịch vụ tài chính khác như làm dịch vụ bảolãnh, đại lý phát hành chứng khoán, đầu mối trong hợp đồng tài trợ v.v Đi cùng vớisự phát triển của nền kinh tế, các ngân hàng luôn mở ra các dịch vụ mới vừa giúp đadạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình, vừa giúp tăng cường nguồn vốn chocác hoạt động của mình
Trang 301.2 Hiệu quả huy động vốn tại NHTM
1.2.1 Khái niệm
Nguồn vốn ngân hàng huy động được chủ yếu dùng để cho vay hoặc đầu tưnhằm tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy, hiệu quả huy động vốn có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Trong bất cứ quátrình nào, hiệu quả của một hoạt động luôn được hiểu là lợi ích thu về được sau khi
đã bỏ ra chi phí nhất định Để đánh giá hiệu quả hoạt động đó trước hết phải so sánhgiữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về
Hiệu quả hoạt động vốn có thể được hiểu là phạm trù phản ánh trình độ vàkhả năng đảm bảo thực hiện hoạt động huy động vốn đáp ứng được nhu cầu sửdụng vốn của NHTM với chi phí bỏ ra thấp nhất
Đối với bất cứ NHTM nào thì quá trình huy động vốn sẽ là nền tảng cho cáchoạt động khác của ngân hàng vì bất cứ hoạt động nào của ngân hàng cũng phải sửdụng đến vốn và ngược lại hoạt động kinh doanh của ngân hàng lại là cơ sở chohoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng phát triển Ở đây, có thể nhậnthấy huy động vốn và hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mối quan hệ biệnchứng với nhau
Khi đề cập đến hiệu quả huy động vốn tức là liên quan đến các nội dung sau:
1 Quy mô nguồn vốn huy động có đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hànghay không
2 Cơ cấu nguồn vốn thu hút được có phù hợp với cơ cấu sử dụng để đảm bảo chohoạt động ngân hàng diễn ra suôn sẻ, an toàn, hạn chế rủi ro hay không
3 Nguồn vốn huy động được có ổn định hay không
4 Chi phí bỏ ra để thu hút nguồn vốn có hợp lý không, so sánh với lợi ích thuđược thì như thế nào
Như vậy, khái niệm hiệu quả huy động vốn có thể định nghĩa như sau: “Hiệu quả huy động vốn là huy động tổng hợp các nguồn vốn khác nhau với một cơ cấu
Trang 31hợp lý, mức chi phí thấp nhất, rủi ro thấp nhất, tính ổn định cao và lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đó là tối ưu”
1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Hoạt động của ngân hàng rất nhạy cảm đối với mọi biến động của nền kinh
tế Điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội thay đổi ngay lập tức ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh nói chung của ngân hàng và hoạt động huy động vốn nói riêng, đòihỏi ngân hàng phải có những điều chỉnh cơ cấu, chính sách phù hợp Do vậy, mộtngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả không chỉ tính đến lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh mang lại mà đảm bảo thích nghi, thay đổi kịp thời đối với những biếnđộng của thị trường
Hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại được đánh giá qua các chỉ tiêu sau :
1.2.2.1 Sự gia tăng về quy mô và tính ổn định của nguồn vốn.
Quy mô vốn huy động thể hiện ở số vốn ngân hàng huy động được trong mộtkhoảng thời gian nhất định, có tính lũy kế, nó có ảnh hưởng quyết định đến quy mô
sử dụng vốn cũng như việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Các ngânhàng không thể đạt hiệu quả huy động vốn cao nếu không huy động được đủ vốn đểtài trợ cho hoạt động kinh doanh cũng như huy động vượt quá khả năng cho vay,đầu tư của mình
Gia tăng nguồn vốn là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngânhàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanhkhoản và tính ổn định của nguồn vốn Quy mô huy động gia tăng đáp ứng cho hoạtđộng tài trợ không ngừng tăng trưởng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạtđộng, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn
Tăng trưởng quy mô vốn huy động được thể hiện:
Vốn huy động kỳ báo cáo
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động =
Trang 32Vốn huy động kỳ trước
Chỉ tiêu này cho biết sự mở rộng về quy mô vốn huy động đồng thời cũngphản ánh sự biến động về nguồn vốn Gia tăng vốn là điều kiện để ngân hàng mởrộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của vốn Tuynhiên tăng vốn đến quy mô nào là hiệu quả là vấn đề ngân hàng cần quan tâm
Một vấn đề khác là tính ổn định của nguồn vốn, ở đây bao gồm ổn định vềkhối lượng, thời gian, giá cả, tốc độ tăng trưởng Vốn huy động của ngân hàng phảicó sự tăng trưởng ổn định về số lượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toáncũng như các hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Tuy nhiên,vốn huy động được phải luôn ổn định về mặt thời gian Nếu ngân hàng huy độngđược một lượng vốn lớn nhưng thường xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thìlượng vốn dành cho đầu tư, cho vay sẽ không lớn, hiệu quả huy động vốn khôngcao, thường xuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản Kết quả, trong nhiềutrường hợp ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro lớn là mất khách hàng Ngược lại, nếu nguồnvốn huy động được ổn định, mặt dù quy mô nhỏ nhưng có thể sử dụng số tiền đó vàocác hoạt động chắc chắn, lâu dài và thu được lợi nhuận cao
1.2.2.2 Cơ cấu vốn huy động
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản, chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng nguồn vốn và có vai trò quyết định hoạt động kinh doanh của ngân hàng Dođó, các ngân hàng thương mại luôn có xu hướng mở rộng nguồn vốn này, tuy nhiênviệc mở rộng nguồn vốn phải phù hợp với vốn tự có của ngân hàng và qua đó đảmbảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn, hạn chế rủi ro Khôngchỉ có sự phù hợp với các nguồn vốn khác mà ngay trong nguồn vốn huy động cũngphải có sự phù hợp về cơ cấu của nguồn : nguồn huy động ngắn hạn với nguồn huyđộng trung dài hạn hay sự phù hợp giữa nguồn tiền gửi với nguồn vốn vay, nguồnhuy động qua phát hành giấy tờ có giá Để nâng cao hiệu quả huy động vốn cầnphải đảm bảo tính phù hợp về cơ cấu giữa các nguồn vốn
Trang 33Cơ cấu vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản, quyết định chi phí, vàviệc sử dụng vốn của ngân hàng Khối lượng vốn cần đạt được một quy mô nhấtđịnh theo kế hoạch đã đề ra của ngân hàng, đồng thời cơ cấu vốn cần đa dạng, thểhiện việc duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn huy động ngắn hạn và vốn dài hạn, giữavốn nội tệ và ngoại tệ Một ngân hàng có hiệu quả huy động vốn cao sẽ có nguồnvốn dồi dào, ổn định và một cơ cấu vốn cân đối, tránh cho ngân hàng tình trạng mấtcân bằng về tài chính trong quá trình kinh doanh.
Mỗi loại nguồn vốn có điểm mạnh điểm yếu trong việc huy động và khaithác Do đó sự biến đổi mạnh về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự biến đổi trong cơ cấucho vay và đầu tư… kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Xu thế biến đổi cơ cấu vốn huy động một phần phụ thuộc vào kếhoạch chủ quan của ngân hàng nhưng nó cũng chịu rất nhiều yếu tố bên ngoài, điềunày đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường
Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của một ngân hàng được xem là hợp lýnếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời vớichi phí biến động thấp nhất
Để đánh giá cơ cấu vốn huy động, cần đánh giá tỷ lệ vốn huy động trongtổng vốn:
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy độngcó trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, đồng thời chỉ ra một đồng vốn chủ sở hữuhuy động được bao nhiêu đồng vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thuhút vốn từ nền kinh tế của NHTM
* Cơ cấu vốn theo kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tỷ lệ vốn huy động không kỳ hạn =
Vốn huy động
Tiền gửi có kỳ hạn
Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn =
Trang 34Vốn huy động
Hai tỷ lệ này cho ta biết tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn và có kỳ hạnchiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn huy động Mỗi loại vốn có nhữngyêu cầu khác nhau về thời hạn, chi phí hoạt động Sự biến đổi cơ cấu nguồn vốn sẽgây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu cho vay, đầu tư của ngân hàng từ đó dẫn đếnviệc thay đổi lợi nhuận, doanh thu của ngân hàng Dựa vào tiêu chí này, ta có thểđiều chỉnh cơ cấu vốn cho phù hợp nhằm đảm bảo ngân hàng có thể thu được lợinhuận mà không gặp vấn đề gì về tính thanh khoản
1.2.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Vốn huy động phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Hoạt động cơ bản củangân hàng là đi vay rồi tiến hành cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận chênh lệch giữahai khoản tiền đó Vì vậy nguồn vốn huy động có mối quan hệ mật thiết với nhu cầu
sử dụng vốn Quy mô huy động vốn sẽ tác động trực tiếp đến doanh số cho vay, tácđộng đến quyết định đầu tư của ngân hàng Nếu lượng vốn huy động không đủ đápứng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ sẽ khiến ngân hàng bỏ lỡ những cơ hội đầu tưhoặc ngân hàng sẽ phải đi vay với một mức lãi suất cao để bù đắp vào khoản thiếuhụt đó, như thế sẽ khiến doanh thu ngân hàng giảm sút Ngược lại, nếu nguồn huyđộng vượt quá nhu cầu sử dụng vốn thì lại dẫn đến hiện tượng dư thừa vốn tức làxảy ra tình trạng ứ đọng vốn, huy động mà không cho vay được Nếu một NHTMcó nguồn sử dụng vốn tương ứng với nguồn huy động, chứng tỏ vốn huy động đãđược sử dụng hiệu quả và công tác huy động vốn của ngân hàng đã thành công.Chính vì lẽ đó cán bộ ngân hàng không chỉ tìm cách huy động vốn cho ngân hàng
mà còn phải tính toán sao cho hợp lý với nhu cầu sử dụng vốn
Dư nợ cho vay ngắn hạn bình quân
Hệ số sử dụng vốn huy động trong kỳ =
Nguồn huy động
Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, cho biết vớimột đồng huy động được ngân hàng cho vay bao nhiêu đồng Tỷ lệ này thấp chứng
Trang 35tỏ ngân hàng đang gặp vấn đề trong việc cho vay vốn Giải pháp trong trường hợpnày là các ngân hàng mua trái phiếu chính phủ hoặc tín phiếu kho bạc Thôngthường các ngân hàng cố gắng cho vay tối đa nguồn vốn huy động được và cố gắngduy trì tỷ lệ này tiến gần đến 1
Vốn huy động trung và dài hạn
Hai chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn huy động được thì tỷ trọng vốnhuy động được để dùng cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn là bao nhiêu.Theo nguyên tắc thì các ngân hàng sẽ lấy vốn huy động ngắn hạn để tiến hành chovay ngắn hạn, còn vốn huy động trung dài hạn để tiến hành cho vay trung dài hạn.Tuy nhiên, trong thực tế các khoản vay thì thường là trung và dài hạn trong khikhoản huy động được nhiều nhất lại là các khoản tiền ngắn hạn Trước tình hình đó,các NHTM có thể linh hoạt chuyển đổi kỳ hạn tức là dùng nguồn vốn huy độngngắn hạn để tiến hành cho vay trung và dài hạn Điều này sẽ đem lại lợi nhuận caocho doanh nghiệp, tuy nhiên nếu không tính toán một tỷ lệ chuyển đổi hợp lý ngânhàng sẽ phải đối mặt với những vấn đề về tính thanh khoản
1.2.2.4 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả củahoạt động huy động vốn vì nó quyết định trực tiếp tới phương thức sử dụng vốn vàđặc biệt hơn cả là lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng
Chi phí huy động vốn là tất cả những khoản chi phí mà ngân hàng phải chi raphục vụ cho công tác huy động vốn Chi phí huy động vốn phải được xác định vì
Dư nợ cho vay ngắn hạn bình quân
Trang 36ngân hàng bao giờ cũng cố gắng tìm kiếm cho mình tổ hợp các nguồn vốn khácnhau trên thị trường với mức chi phí thấp nhất, việc tính toán chi phí huy động vốntương đối chính xác được coi là yếu tố cơ bản để xác định lợi ích mà ngân hàng thuđược từ tài sản có sinh lời Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng đánh giáhiệu quả của công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại Hiệu quả huy độngvốn của ngân hàng sẽ không cao nếu như chi phí huy động quá cao vì cũng như cácdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của ngân hàng được tínhbằng công thức : Tổng doanh thu - tổng chi phí, do vậy, chi phí cao sẽ ảnh hưởngđến lợi nhuận vì chi phí huy động thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phícủa ngân hàng.
Thành phần cơ bản của chi phí vốn huy động của ngân hàng thể hiện ở khoảnchi phí trả lãi (trả lãi tiền gửi và tiền vay) và chi phí không dưới dạng lãi suất (chiphí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn
Công tác huy động vốn của ngân hàng được đánh giá có chất lượng vàhiệu quả cao về phương diện chi phí khi nó đạt được những lợi ích cơ bản sau:+ Tìm kiếm được nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay
và đầu tư trong khi vẫn thoả mãn các yêu cầu tương xứng giữa huy động và sửdụng về các phương diện qui mô, thời hạn, tính ổn định Theo nguyên lýchung, những nguồn có chi phí biên thấp nhất sẽ là nguồn có ưu thế nhất vềphương diện chi phí
+ Tăng được lợi nhuận cho ngân hàng mà không nhất thiết phải chấpnhận những rủi ro cao do sức ép tăng chi phí vốn Lợi nhuận của ngân hàng về
cơ bản sẽ bằng tổng thu nhập trừ đi chi phí và thuế, do đó việc tăng lợi nhuậnbằng cách tăng thu nhập (thông qua việc đầu tư vào tài sản sinh lời cao tươngứng với rủi ro cao) sẽ mạo hiểm hơn là cách quản lý hiệu quả chi phí vốn.Những nguồn vốn có thời hạn ngắn thường có chi phí thấp và tính ổn địnhthấp trong khi các khoản tiền gửi dài hạn có chi phí cao hơn nhưng lại ổn định hơn.Để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, NHTM phải tính toán,phân tích chi phí phải trả cho mỗi nguồn huy động để từ đó có sách lược huy động
Trang 37vốn phù hợp với mục tiêu mở rộng kinh doanh đồng thời đảm bảo tài sản được địnhgiá bù đắp được chi phí nguồn vốn và không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.Chi phí huy động vốn được thể hiện qua lãi suất huy động bình quân, chênh lệch lãisuất bình quân, khả năng sinh lời của vốn huy động và tỷ suất chi phí huy động Trong đó chi phí vốn huy động được tính:
Chi phí huy động = Lãi phải trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động khác
Chi phí trả lãi cho các nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong chi phí huy động vốn vì đây là nhân tố cơ bản quyết định đến việc thu hút vốncủa ngân hàng Để thu hút được khách hàng, các ngân hàng thi nhau tăng lãi suấthuy động khiến cho tổng chi phí huy động vốn ngày càng tăng Còn chi phí huyđông khác bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí trả lương cho cán bộ huy động, chiphí cơ sở vật chất, phần này chỉ chiểm tỷ trọng nhỏ trong chi phí huy động vốn Lãisuất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các chủ thể kinh tế Ngườigửi tiền thì luôn mong muốn được hưởng lãi suất tiền gửi cao trong khi người vaythì lại muốn được hưởng lãi suất vay thấp nhất Để thu hút được khách hàng, ngânhàng phải tính toán lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay sao cho phù hợp nhằm đảmbảo vẫn thu hút được khách hàng và vẫn đảm bảo được lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận sau thuế
Khả năng sinh lời của vốn huy động =
Vốn huy động
Huy động vốn phải luôn gắn liền với quá trình sử dụng vốn Đó là hai vấn đềkhông thể tách rời nhau được Khả năng sinh lời của vốn huy động giúp ta biết vớimột đồng vốn huy động được ngân hàng sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này chính thức là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Tỷ lệ này càng caochứng tỏ vốn huy động đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn và đang đem lại lợinhuận cho ngân hàng
Chênh lệch lãi suất bình quân = lãi suất bình quân đầu ra – lãi suất bình quânđầu vào
Trang 38
Chênh lệch lãi suất bình quân phản ánh chênh lệch giữa lãi suất ngân hàng bỏ rađể huy động lãi suất và lãi suất ngân hàng cho vay Đây chính là thước đo phản ánhhiệu quả sinh lời trong quá trình huy động và sử dụng vốn của NHTM Tỷ lệ nàycũng phản ánh khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Tỷ lệ này càngcao thì chứng tỏ nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng đang thu được lợi nhuận cao.Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ này càng thu hẹp tức điều này khiến doanh thu ngân hàngbị giảm sút Vì vậy các NHTM hiện nay cố gắng khắc phục tình trạng này bằngcách mở rộng thêm nhiều dịch vụ mới và thu phí dịch vụ để bù đắp vào khoản giảmsút này
Chi phí huy động vốn
Tỷ suất chi phí huy động =
Doanh thu
Với chỉ tiêu này, giúp chúng ta thấy để tạo ra một đồng doanh thu ngân hàng cần
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Bất cứ doanh nghiệp nào hay ngân hàng đều mongmuốn tỷ lệ này thấp, tức là chi phí bỏ ra thấp và thu lợi nhuận cao Muốn đạt đượcđiều này ngân hàng cần giảm chi phí huy động vốn hoặc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.2.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan
* Môi trường chính trị phát luật
Hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của nền kinh
tế Việc huy động và sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởngkinh tế của một quốc gia, thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát Chính vì lẽ đó,hoạt động ngân hàng lại càng chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật hơn các doanhnghiệp khác Thực tế, các NHTM ngoài việc chịu sự quản lý trực tiếp của NHTW,còn bị sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy đinh, nghị định của Chínhphủ: luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp…Môi trường chính trị, các chínhsách tiền tệ, tài chính, lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của các
Trang 39NHTM.Nếu môi trường pháp lí ổn định cụ thể là cơ sở pháp lý cho hoạt động ngânhàng được đảm bảo thì người dân sẽ an tâm gửi tiền vào ngân hàng
* Môi trường kinh tế – xã hội
Đây là yếu tố khách quan tác động đến tất cả các hoạt động của nền kinh tếtrong đó có hoạt động của NHTM Hoạt động huy động vốn của các NHTM chịu tácđộng trực tiếp của các chỉ số kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, lạm phát…Khinền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, thu nhập tăng lên kéo theo đó là tỷ lệ tíchlũy cũng tăng theo, do đó tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động huy động vốn củaNHTM Ngược lại, khi nền kinh tế gặp suy thoái hoặc trong điều kiện lạm phát gia tănglàm môi trường đầu tư của ngân hàng thay đổi, gặp khó khăn, hoạt động huy động vốncủa ngân hàng cũng bị thu hẹp
* Môi trường văn hóa
Việc gửi tiền vào ngân hàng của người dân không chỉ phụ thuộc vào cácchính sách thu hút vốn của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào tâm lý, thói quen củadân cư Ở những nước phát triển, việc gửi tiền ở ngân hàng không còn là một điều
gì mới mẻ với người dân Ở những đất nước này, việc dùng tiền mặt trong lưu thông
là rất ít Ngược lại, ở Việt Nam nói riêng các nước đang phát triển nói chung thì tiêudùng của người dân chủ yếu bằng tiền mặt Chính vì vậy yếu tố tâm lý, thói quen,thái độ với rủi ro trong việc giữ tiền mặt của người dân cũng ảnh hưởng lớn đếncông tác huy động vốn của ngân hàng
* Mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính
Không một doanh nghiệp nào tồn tại trên thị trường mà tránh khỏi sự cạnhtranh Canh tranh giúp doanh nghiệp đó ngày càng phát triển bền vững hơn Ngânhàng cũng không ngoại lệ Với việc xuất hiện ngày càng nhiều ngân hàng mới vàcác tổ chức tài chính phi ngân hàng làm cho sự khác biệt giữa ngân hàng và các tổchức phi ngân hàng này không còn khác biệt nữa, điều này khiến người dân cónhiều lựa chọn hơn khi quyết định vay hay gửi tiền Xu hướng cạnh tranh trongngành ngân hàng là điều không thể tránh khỏi với bất cứ một ngân hàng nào muốntồn tại và phát triển Cạnh tranh diễn ra dưới nhiều hình thức, không chỉ dưới hình
Trang 40thái lãi suất mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như uy tín ngân hàng, chínhsách marketing…Chính vì vậy, cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến khảnăng thu hút vốn của NHTM.
1.2.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
* Lãi suất và chính sách lãi suất của ngân hàng
Việc cá nhân hay tổ chức gửi tiền vào ngân hàng thì điều đầu tiên họ mongmuốn là tìm kiếm lợi nhuận, chính vì vậy lãi suất chính là yếu tố đầu tiên họ quantâm Chính sách lãi suất là một trong những công cụ quan trọng nhất bổ trợ đến việchuy động vốn của ngân hàng Và ngân hàng sử dụng nó như một công cụ để thayđổi quy mô nguồn vốn thu hút, đặc biệt là tiền gửi Để duy trì cạnh tranh với cácngân hàng khác, đồng thời thu hút thêm vốn, ngân hàng phải có một mức lãi suấtcạnh tranh đồng thời phải có thêm các ưu đãi đối với khách hàng lâu năm, có chínhsách khuyến khích đối với những khách hàng mới Tuy nhiên không phải cứ ngânhàng đưa ra mức lãi suất cao là có thể thu hút được khách hàng mà vấn đề ở chỗ lãisuất cụ thể mà ngân hàng đưa ra là bao nhiêu vì lãi suất ngân hàng còn liên quanđến tỷ lệ lạm phát Vì vậy, ngân hàng phải đưa ra lãi suất tiền gửi lớn hơn tỷ lệ lạmphát để đảm bảo người dân luôn được lợi nhuận khi gửi tiền, đồng thời cũng phảidự tính được tỷ lệ lạm phát đó để đưa ra mức lãi suất phù hợp
* Các hình thức huy động vốn và chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng nguồn vốn huyđộng là hình thức, kỳ hạn và các dịch vụ kèm theo Do nhu cầu của khách hàng là
đa dạng nên nếu ngân hàng có nhiều hình thức và kỳ hạn huy động phong phú sẽ dễdàng đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Chất lượng của các dịch vụ củangân hàng cũng là điều mà các ngân hàng cần quan tâm Khi mà lãi suất và các hìnhthức huy động hay kỳ hạn của ngân hàng là giống nhau thì yếu tố quyết định mộtngười sẽ gửi tiền tại ngân hàng này mà không phải ngân hàng khác chính là chấtlượng dịch vụ mà ngân hàng sẽ đáp ứng người dân
* Chất lượng tín dụng