1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh bắc ninh

92 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 662 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu thu ngân sách hợp lý Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo cácnguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước thu nội địa, phải đạttrên 75% t

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các sốliệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theođúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tác giả tìm hiểu và phântích một cách khách quan, phù hợp với tình hình thực tế

Tác giả

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 3

1.1 Ngân sách và thu ngân sách bền vững 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm thu ngân sách nhà nước 6

1.1.3 Nội dung của thu ngân sách 6

1.2 Các yếu tổ ảnh hưởng tới thu ngân sách 8

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 8

1.2.2 Hệ thống, chính sách pháp luật trong lĩnh vực thu ngân sách 10

1.2.3 Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách 12

1.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá 14

1.3.1 Tốc độ tăng thu ngân sách hợp lý 14

1.3.2 Đảm bảo cán cân ngân sách cơ bản 15

1.3.3 Cơ cấu thu ngân sách hợp lý 15

1.3.4 Tính công bằng trong chính sách ngân sách 17

1.3.5 Tác động lan toả của tăng thu ngân sách bền vững 18

1.4 Sự cần thiết phải tăng thu ngân sách theo hướng bền vững 18

1.4.1 Cải thiện cân đối ngân sách, đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước 18

1.4.2 Nguy cơ nguồn thu không bền vững 19

1.4.3 Thất thoát ngân sách 20

1.4.4 Áp lực vốn cho chi đầu tư phát triển 21

1.4.5 Thách thức trong việc quản lý hiệu quả nợ công 22

1.4.6 Giải quyết tốt quan hệ giữa thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 25

2.1 Khái quát chung về tỉnh Bắc Ninh 25

2.2 Thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2010 29

Trang 3

2.2.3 Cơ cấu thu NSNN theo sắc thuế 36

2.2.4 Cơ cấu thu theo thành phần kinh tế 39

2.3 Thực trạng thu NSNN theo tiêu chí bền vững 40

2.3.1 Theo tiêu chí cơ cấu thu hợp lý 40

2.3.2 Theo tiêu chí tốc độ thu ngân sách hợp lý 43

2.3.3 Theo tiêu chí về cán cân ngân sách cơ bản 43

2.3.4 Theo tiêu chí về tác động lan toả 44

2.4 Đánh giá cơ cấu thu ngân sách đảm bảo tăng thu bền vững NSNN 45

2.4.1 Những tác động tích cực 45

2.4.2 Những tác động tiêu cực 46

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THU NSNN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 49

3.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng tăng thu ngân sách theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 49

3.1.1 Cơ sở xác định mục tiêu, phương hướng 49

3.1.2 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng tăng thu NSNN bền vững 52

3.1.2.1 Quan điểm 52

3.1.2.2 Mục tiêu 54

3.1.3 Giải pháp tăng thu ngân sách bền vững 58

3.2 Kiến nghị 68

3.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan ban ngành địa phương 68

3.2.2 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 69

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

GDP Tổng sản phẩm trong nước

GTGT Giá trị gia tăng

IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế

NSNN Ngân sách Nhà nước

NSTW Ngân sách trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

Trang 5

Danh mục b ảng

Bảng 2.1 Tổng thu và tỷ suất thu NSNN so với GDP 30

Bảng 2.2: Cơ cấu thu ngân sách theo nguồn hình thành 33

Bảng 2.3 Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế 37

Bảng 2 4 :Cơ cấu thuế gián thu và thuế trực thu trong tổng thu thuế 38

Bảng 2.5 Cơ cấu thu theo thành phần kinh tế 39

Bảng 2 6: Bền vững NSNN qua các khoản mục thu chủ yếu 41

Bảng 2.7: Tỷ trọng thu nội địa (trừ thu tiền sử dụng đất và thu từ dầu thô) 42

Danh mục hình Hình 2 1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam 14

Hình 2.2: Tổng thu NSNN tỉnh Bắc Ninh qua các năm 31

Hình 2.3 Tỷ trọng thu ngân sách tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2010 35

Hình 2.4: Cơ cấu thu theo nguồn hình thành 41

Hình 2.5: Tốc độ thu NSNN và GDP (%) 43

Trang 6

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BẮC NINH 1.1 Ngân sách và thu ngân sách bền vững

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; cáckhoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức

và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật 1.1.1.2 Thu ngân sách bền vững

Thu ngân sách bền vững là việc thu ngân sách hiện tại không làm ảnh hưởngđến thu ngân sách trong tương lai, trong bất kỳ tình huống nào thu NSNN đều đượcnhà nước kiểm soát một cách chủ động, trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đềukhông đẩy Nhà nước vào tình trạng vỡ nợ, mất ổn định, mất an toàn tài chính

1.1.2 Đặc điểm thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị vàthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Mọi khoản thu của nhà nước đềuđược thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước;

Thu ngân sách nhà nước phải căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế;biểu hiển ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, v.v

Thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trựctiếp là chủ yếu

1.1.3 Nội dung của thu ngân sách

Theo quan niệm của IMF về số thu của Chính phủ là phần giá trị ròng saukhi thực hiện các giao dịch; có 4 nguồn thu chính sau: Thuế và các khoản thu bắt

Trang 7

buộc, thu nhập từ tài sản có quyền sở hữu đối với tài sản, bán hàng hoá và dịch vụ,các khoản thu tự nguyện khác.

1.2 Các yếu tổ ảnh hưởng tới thu ngân sách

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Đây là nhân tố quan trọng, phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế có ảnhhưởng đến cơ cấu thu, là căn cứ để xác định mức độ huy động thu ngân sách phùhợp Nền kinh tế càng phát triển, khả năng tích lũy, tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùngtrong nền kinh tế càng lớn làm cho số thu ngân sách càng cao Sự tăng trưởng, pháttriển ổn định của nền kinh tế tạo tiền đề cho sự tăng trưởng ổn định và bền vững củanguồn thu NSNN Ngược lại, với nền kinh tế còn lạc hậu, giá trị sản xuất, đầu tư,tiết kiệm, tích lũy còn thấp thì khả năng huy động nguồn thu ngân sách chỉ ở mứchợp lý, không được vượt quá khả năng của nền kinh tế

1.2.2 Hệ thống, chính sách pháp luật trong lĩnh vực thu ngân sách

Các luật lệ do Nhà nước qui định về nguồn thu và tổ chức quản lý thu làcăn cứ cho quá trình động viên vào ngân sách Các qui định về nguồn thu bao gồmcác luật thuế, các qui định về phí, lệ phí về bán tài nguyên, tài sản quốc gia, về cácdoanh nghiệp Nhà nước

1.2.3 Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách

Tổ chức bộ máy thu gọn nhẹ, đạt hiểu quả cao, chống thất thu do trốn, lậuthuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn đáp ứng nhu cầuchi tiêu của NSNN

Các yếu tố chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật trong quản lý ngân sách cũng

có tác động đáng kể đến tăng thu bền vững, đó là cách thức và phương pháp phânloại thu, chi NSNN, phương pháp cân đối ngân sách, phương pháp hạch toán kếtoán ngân sách

1.2.4 Phân cấp ngân sách cho địa phương

Luật NSNN cũng quy định NSNN là một hệ thống thống nhất, bao gồm:ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm ngân sáchcủa đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (ngân

Trang 8

sách địa phương) Như vậy, hệ thống ngân sách Việt Nam gồm 4 cấp: ngân sáchTrung ương, ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung làngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọichung là ngân sách cấp huyện), và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung làngân sách cấp xã)

1.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá

1.3.1 Tốc độ tăng thu ngân sách hợp lý

Tốc độ tăng thu ngân sách phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ pháttriển kinh tế xã hội Điều này sẽ đảm bảo được tỷ suất huy động nguồn thu từ nềnkinh tế vào NSNN, nhằm đạt mục tiêu ổn định mức đóng góp về thuế, phù hợp vớikhả năng, nội lực nền kinh tế

1.3.2 Đảm bảo cán cân ngân sách cơ bản

Cán cân ngân sách cơ bản chính là chênh lệch giữa thu thường xuyên và chithường xuyên của NSNN Nếu thu thường xuyên bằng chi thường xuyên, ngânsách cơ bản được cân bằng, không có thâm hụt, cũng không có thặng dư Nếu thuthường xuyên lớn hơn chi thường xuyên, ngân sách cơ bản có thặng dư

1.3.3 Cơ cấu thu ngân sách hợp lý

Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo cácnguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa), phải đạttrên 75% tổng thu ngân sách, trong đó thu nội địa từ thuế, phí và lệ phí đạt khoảng66% không kể các yếu tố như; Các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tốngoại sinh như (thuế XNK, dầu mỏ,…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thukhông thường xuyên (như thu từ đất đai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷtrọng thấp trong tổng thu NSNN

1.3.4 Tính công bằng trong chính sách ngân sách

Ngân sách được xem là bền vững khi gánh nặng thuế và các lợi ích do cácchương trình chi tiêu của Chính phủ có sự công bằng và bình đẳng giữa các thế hệkhác nhau Sẽ là không công bằng nếu chính sách ngân sách đem lại lợi ích chothế hệ này song lại làm gia tăng gánh nặng thuế cho các thế hệ tiếp theo, tăng thu

Trang 9

trong thời kỳ này mà làm ảnh hưởng tới nguồn thu cho ngân sách nhà nước trongtương lai.

1.3.5 Tác động lan toả của tăng thu ngân sách bền vững

Ngân sách bền vững giúp kích thích tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, phát triển ổnđịnh và bền vững, tác động gia tăng thu nhập, cải thiện tình trạng nghèo đói, bìnhđẳng và công bằng xã hội, nâng cao

1.4 Sự cần thiết phải tăng thu ngân sách theo hướng bền vững

1.4.1 Cải thiện cân đối ngân sách, đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước

Tình trạng chung và thực tế cần thiết là nhu cầu chi rất lớn nhưng nguồn thu

có hạn và mức độ động viên vào ngân sách phải hợp lý để khuyến khích việc tích tụvốn của các doanh nghiệp để tiếp tục mở rộng SXKD và phát triển Với NSĐP quy

mô nhỏ thì sức ép càng lớn và có xu thế triệt để khai thác nguồn thu, tận thu ngânsách theo đúng chính sách nhà nước

1.4.2 Nguy cơ nguồn thu không bền vững

Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo cácnguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa); Cáckhoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh như (thuế XNK, dầu mỏ,

…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thu không thường xuyên (như thu từ đấtđai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NSNN.Một NSNN bền vững, xét về phía nguồn thu, phải dựa chủ yếu vào các khoản thu

từ thuế đánh trên nền tảng các hoạt động kinh tế trong nước

1.4.3 Thất thoát ngân sách

Thực tế các tổ chức kinh tế đều có tư tưởng thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách thấp để có lợi cục bộ cho đơn vị mình, nhiều doanh nghiệp ý thức chấp hànhluật thuế không nghiêm, trong khi quy trình quản lý thuế là các đối tượng tự kê khainộp thuế, cơ quan thế kiểm tra, giám sát và qua hai năm thì hết hiệu lực xử phạt vìvậy các doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế không trung thực để trốn lậu thuế;

Trang 10

1.4.4 Áp lực vốn cho chi đầu tư phát triển

Thách thức đặt ra là hạn chế nguồn vốn của NSNN (vì hạn hẹp) trước nhucầu quá lớn củ hệ thống kết cấu hạ tầng Đã có nhiều giải pháp đặt ra nhưng cũngkhông rễ thực hiện

1.4.5 Thách thức trong việc quản lý hiệu quả nợ công

Chi ngân sách là sự phối hợp chặt chẽ giữa quá trình phân phôi và quá trình

sử dụng, giữa hai quá trình này trong thực tế còn tồn tại nhiều bất cập ảnh hưởng tớitính hiệu quả của chi ngân sách: ở địa phương thì HĐND là cơ quan quyền lực caonhất và là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, mức độ của các khoản chi,nhưng chi ngân sách lại chịu sự giám sát bởi chính sách pháp luật của nhà nước donhiều cơ quan có liên quan ban hành và thường xuyên sửa đổi bổ sung nên cònchồng chéo, không đồng bộ, có khi lạc hậu, không theo kịp tình hình biến động củathực tế nên tạo nhiều khe hở, hình thành cơ chế xin cho, gây thất thoát lãng phítrong quá trình phân bổ và sử dụng ngân sách ngân sách

1.4.6 Giải quyết tốt quan hệ giữa thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế

Về quy mô, thu NSNN bền vững một mặt được thể hiện ở tỷ suất thuNSNN so với GDP phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của nềnkinh tế - xã hội, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; đồng thời, quy

mô thu NSNN cũng phải đủ lớn để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước,không để xảy ra tình trạng thu từ thuế không đủ chi thường xuyên của Nhà nước

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát chung về tỉnh Bắc Ninh.

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và là cửa ngõ phía ĐôngBắc của thủ đô Hà Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: BắcGiang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô

Trang 11

Hà Nội ở phía Tây Theo số liệu thống kê năm 2010 tỉnh Bắc Ninh có diện tích tựnhiên 823 km2 với tổng dân số 1.038.229 người.

2.2 Thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2010

2.2.1 Tổng thu và tỷ suất thu NSNN so với GDP

Trong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh đã có những bước phát triển vượt bậcduy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH; tăng trưởng công nghiệp dịch vụ từ 73,7% năm 2005 lên 89,5% năm 2010;nông nghiệp từ 26,3% năm 2005 giảm còn 10,5% năm 2010 Các lĩnh vực văn xã cónhiều tiến bộ, đời sồng nhân dân nâng cao GDP bình quân đầu người tăng từ 441USD năm 2005 lên 1.780 USD năm 2010

2.2.2 Cơ cấu thu NSNN theo nguồn hình thành

Trong giai đoạn 2007 – 2010, cơ cấu thu nội địa ngày giảm nhẹ, thu hải quantăng cao Thu nội địa được coi là nguồn thu ổn định của NSNN, ít chịu tác động củacác yếu tố bên ngoài và đã chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thu Tuy nhiên, phảinhìn nhận một thực tế rằng chính sách thu ngân sách hiện nay vẫn còn nhiều hạnchế dẫn đến nguồn thu chưa bền vững và thiếu hiệu quả Thu tiền sử dụng đất tỷtrọng giảm nhưng xét về lượng tuyệt đối là vẫn lớn, góp phần đáng kể trong tổngthu ngân sách của tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt là quỹ đất đai của tỉnh là có giới hạn, vìvậy khoản thu này sẽ giảm dần và cần phải được bù đắp bởi thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp

2.2.3 Cơ cấu thu NSNN theo sắc thuế

Tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí trong giai đoạn 2007-2010 của tỉnh BắcNinh đã có bước tăng mạnh mẽ, từ chiếm 48,8% tổng thu NSNN trên địa bàn, năm

2007 là 55,1%, 65,2% năm 2009 và 69% năm 2010 Nguyên nhân chủ yếu là dotăng thu từ thuế GTGT hàng nhập khẩu, đây là khoản thu điều tiết 100% ngân sáchtrung ương và phụ thuộc nhiều vào yếu tố bên ngoài

2.2.4 Cơ cấu thu theo thành phần kinh tế

Tuy nhiên, cơ cấu thu NSNN theo thành phần kinh tế còn chưa hợp lý, phảnánh sự bất bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế khác nhau Thu từ khu vực ngoài

Trang 12

quốc doanh có xu hướng giảm, sự đóng góp của thu ngoài quốc doanh cho NSNNcòn khá hạn chế, ở mức khoảng 10% tổng thu, vẫn chưa tương xứng với tốc độ pháttriển cũng như tiềm lực của địa phương Thu từ khu vực DNNN chiếm tỷ trọng khálớn, khoảng 15% trong cả giai đoạn 2007-2010 Thu từ khu vực có vốn đầu tư nướcngoài có xu hướng tăng lên về cơ cấu trong tổng thu Tuy nhiên số thu từ khu vựcnày vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu thu NSNN.

2.3 Thực trạng thu NSNN theo tiêu chí bền vững

2.3.1 Theo tiêu chí cơ cấu thu hợp lý

Từ thực tế kết quả thu NSNN giai đoạn 2007-2010 có thể nhận thấy một sốyếu tố bất lợi tác động tới bền vững NSNN Các khoản thu từ tiền sử dụng đấtchiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước Thu từ tiền sử dụng đất lànguồn thu lớn cho ngân sách địa phương, không thể phủ nhận những đóng góp củanguồn thu này trong quá trình phát triển của tỉnh

2.3.2 Theo tiêu chí tốc độ thu ngân sách hợp lý

Tốc độ tăng thu ngân sách phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ pháttriển kinh tế xã hội, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Tốc độ tăngthu ngân sách và tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 là khá đồng đều, tuy nhiênnăm 2009 và 2010 thì tỷ suất thu thu NSNN cao hơn nhiều so với tốc độ phát triển kinh

tế của địa phương, điều này cho thấy gánh nặng thuế đối với các doanh nghiệp trên địabàn là tương đối lớn, về lâu dài sẽ không kích thích được nền kinh tế phát triển

2.3.3 Theo tiêu chí về cán cân ngân sách cơ bản

Bước vào năm 2011, tỉnh Bắc Ninh đã trở thành một trong 13 tỉnh của cảnước có số thu điều tiết về trung ương, với tỷ lệ điều tiết là 7%, qua đó đã tự cân đốiđược thu chi ngân sách

2.3.4 Theo tiêu chí về tác động lan toả

Tỉnh Bắc Ninh rất năng động trong việc xây dựng và ban hành nhiều chínhsách và các đề án chương trình đặc thù của địa phương (một số chính sách đượctriển khai trước khi có chính sách của TW ban hành) đã có những tác động hết sứctích cực và kịp thời cho sự phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh như các chính sách

đề án về hỗ trợ SXNN và hạ tầng nông thôn, về môi trường (bãi rác thải nông thôn),

Trang 13

về giáo dục (khuyến khích thu hút nhân tài), y tế (đưa bác sỹ về cơ sở…), về an sinh

xã hội (hỗ trợ bảo hiểm y tế cận nghèo, hỗ trợ người cao tuổi ….)

2.4 Đánh giá cơ cấu thu ngân sách đảm bảo tăng thu bền vững NSNN

2.4.1 Những tác động tích cực

Trong giai đoạn 2007-2010 thu ngân sách trên địa bàn liên tục hoàn thành dựtoán HĐND tỉnh giao với mức tăng năm sau cao hơn năm trước Tốc độ thu ngânsách trên địa bàn thành phố tăng trưởng khá nhanh, mức tăng trung bình là: 46%Riêng đối với thu NSNN do thuế và tài chính đảm nhận, tỉnh đã tích cực áp dụngcác biện pháp tăng thu, chống thất thu, thất thoát, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kếhoạch đề ra, đặc biệt là đối với các khoản thu từ khối các doanh nghiệp

- Thu NSĐP chưa theo kịp nhu cầu chi và còn thất thu NS

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THU NSNN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BẮC NINH 3.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng tăng thu ngân sách theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

3.1.1 Cơ sở xác định mục tiêu, phương hướng

3.1.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm2011-2015

Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát triểncông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bềnvững Xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và an sinh xã hội

Trang 14

Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vàthành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020.

3.1.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô

Hiện nay tình trạng lạm phát cao, thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sáchnặng nề kéo dài đã nhiều năm và vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại Ở đây điểm đánglưu ý là có thể xuất hiện tình huống vòng xoáy trong phát triển kinh tế, tức là đìnhtrệ đi liền với lạm phát cao, một tình huống rất nguy hiểm Sức khỏe doanh nghiệp

bị hao hụt nặng, Đời sống của dân cư, nhất là nhóm người thu nhập thấp ngày càngkhó khăn do lạm phát cao kéo dài và việc làm bị thu hẹp

3.1.1.3 Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một trongnhững xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Những phát triển mạnh

mẽ về khoa học và công nghệ đã góp phần đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá nềnkinh tế thế giới Thương mại thế giới đã tăng lên nhanh chóng Với sự ra đời của cácthể chế toàn cầu và khu vực như WTO (Tổ chức thương mại thế giới), EU (Cộngđồng châu Âu), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dương),NAFTA (Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ)…,

3.1.2 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng tăng thu NSNN bền vững

3.1.2.1 Quan điểm

Để đảm bảo đủ nguồn tài chính cho Chính phủ thực hiện các chức năngnhiệm vụ của Nhà nước, cần phải duy trì sự bền vững của hệ thống NSNN, đồngthời, tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia để Nhà nước chủ động thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững, kiểm soát được lạm phát, ổn định đượctài chính tiền tệ, giá cả và thị trường; góp phần xây dựng nền tài chính quốc gia ổnđịnh lành mạnh, công khai, minh bạch, hiệu quả và phát triển bền vững, góp phầncủng cố và nâng cao vị thế tài chính Việt Nam trên chính trường quốc tế, đảm độclập tự chủ và an ninh tài chính quốc gia

Trang 15

3.1.2.2 Mục tiêu

Có 3 nhóm yếu tố chính tác động đến cơ cấu nguồn thu NSNN, đó là nhân tố

về tăng trưởng kinh tế, nhân tố về cơ chế, chính sách thu và nhân tố về chất lượng công tác quản lý thu thuế Vì vậy, việc cải cách cơ cấu thu ngân sách chính là quá trình cải cách, tác động tích cực vào các nhân tố trên

3.1.2.3 Phương hướng

Phát huy lợi thế so sánh, phát triển công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiệnđại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Trong công nghiệp, phấn đấu giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng bình quân 16,8/năm, tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao đạt 40%; đưa

15 khu công nghiệp tập trung vào hoạt động theo hướng bền vững, hiệu quả

3.1.3 Giải pháp tăng thu ngân sách bền vững

3.1.3.1 Tạo môi trường ổn định cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả

và chất lượng tăng trưởng kinh tế

Từ trước tới nay, các giải pháp tăng cường công tác thu NSNN trên địa bàn chủ yếutập trung tận thu ngân sách mà ít đề cập đến việc phải làm sao để nuôi dưỡng nguồnthu đó Nuôi dưỡng nguồn thu cũng tức là mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninhvới mức tăng trưởng cao, cơ cấu hợp lý

3.1.3.2 Hoàn thiện cơ cấu nguồn thu

Hoàn thiện cơ cấu nguồn thu theo hướng thu từ hiệu quả sản xuất kinhdoanh, hiện nay huy động vào NSNN khoảng 28%GDP được cho là quá cao, cầnđiều chỉnh giảm xuống dưới 24%GDP Tỷ lệ động viên vào NSNN tăng cao là điềubất hợp lý, chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội Do vậy cần căn cứtrên khả năng nội tại của nền kinh tế nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng đểxác định được tỷ lệ động viên hợp lý

3.1.3.3 Xây dựng hệ thống quản lý thu thuế hiệu quả, trong sạch

Thu và chi ngân sách vốn dĩ là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm Quản lý mộtnguồn tài chính công có quy mô lớn liên quan rất nhiều đến vấn đề lợi ích của mọithành phần kinh tế Giải quyết các mối quan hệ giữa lợi ích công và lợi ích tư đòihỏi sự công minh đặc biệt Tiêu cực, tham nhũng hiện nay vẫn là quốc nạn của hầu

Trang 16

hết các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Thực tế tồn tại một quan niệm làquyền lực phải đi đôi với quyền lợi Chính vì lẽ đó, quản lý ngân sách nếu không cómột cơ chế chặt chẽ, một cách thức hợp lý thì không thể tránh khỏi vấn nạn tiêucực Trong công tác thu, cần tránh giao quyền quá lớn cho các cá nhân, thực hànhmột cơ chế quản lý tập thể là rất cần thiết Mặt khác lại rất cần phân định rõ ràngtrách nhiệm của từng cá nhân, và cơ chế thưởng phạt công minh.

3.2.1.2 Chấp hành NSNN

Chấp hành NSNN là quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế, tàichính và biện pháp hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong dự toánNSNN trở thành hiện thực Chấp hành NSNN một cách đúng đắn là tiền đề quantrọng đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địaphương Từ đó làm cho kinh tế tăng trưởng và phát triển, giải quyết công ăn việclàm cho người dân Chỉ có chấp hành ngân sách theo đúng luật ngân sách Nhà nướcquy định mới có khả năng kiểm tra tính đúng đắn, hiện thực của các chỉ tiêu trong

dự toán NSNN

3.2.2 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thực hiện nguyên tắc vừa đảm bảo tập trung cho NSTW vừa phát huy đượctính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của địa phương trong việc điều hành ngânsách đã được phân cấp Để đảm bảo nguyên tắc này, Quốc hội chỉ quyết định cácnhiệm vụ cơ bản của ngân sách Nhà nước như tỷ lệ động viên từ GDP, mục tiêu chicần tập trung, tỷ lệ bội chi

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập Một trongnhững nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổimới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước Một quốc gia được đánhgiá là phồn thịnh trước tiên người ta chú ý đến sự lớn mạnh và bền vững về tàichính Kinh tế có phát triển lớn mạnh thì kéo theo tài chính cũng lớn mạnh vàngược lại nguồn tài chính công có lớn mạnh và bền vững sẽ kéo theo kinh tế phồnthịnh giảm tỉ lệ nghèo khó thất nghiệp, bên cạnh đó nó còn là công cụ điều tiết vĩ

mô nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả Từ đó thu ngân sách nhà nướcđược các ngành các cấp chú ý đến Từ trung ương đến địa phương đã và đang đề racác nhiệm vụ thiết thực nhằm tăng cường thu ngân sách nhà nước theo hướng bềnvững với mục tiêu luôn có nguồn lực tài chính lớn mạnh, ổn định Tỉnh Bắc Ninh làmột tỉnh thuộc miền Bắc nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cửa ngõphía Bắc của Thủ đô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Bắc Ninh có các trục đường giaothông lớn quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các Trung tâm kinh tế, văn hoá vàthương mại của phía Bắc của Việt Nam có nhiều tiềm năng về phát triển kinh tếtrong quá trình hội nhập, nhất là trong giai đoạn hiện nay Bắc Ninh chuẩn bị đinhững bước đầu cho sự phát triển lên một tỉnh phồn thịnh đòi hỏi phải có nguồn lựctài chính lớn mạnh chủ yếu là từ thu ngân sách nhà nước Cùng với tiến độ CNH,HĐH tỉnh Bắc Ninh dần dần thay đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang côngnghiệp và dịch vụ với các khu công nghiệp mới Bên cạnh đó là sự phát triển củacác làng nghề truyền thống trên địa bàn nên để phục vụ cho thành công mục tiêu đề

ra bên cạnh sự hỗ trợ nguồn lực từ ngân sách cấp trên cần phải có ngân sách địaphương Vấn đề đặt ra là làm thế nào tăng nguồn thu ngân sách nhà nước một cáchbền vững trong năm nay và những năm tới Từ thực tiễn tại tỉnh Bắc Ninh đề tài:

Trang 18

“Tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” là cần thiết.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu NSNN và tăng thu Ngân sách theohướng bền vững, đồng thời làm rõ các khải niệm, tiêu chí đánh giá và phương pháp

đo lường tăng thu NSNN theo hướng bền vững Bằng việc phân tích thực trạngNSNN, luận văn đánh giá cơ cấu thu và tăng thu bền vững NSNN trên địa bàn tỉnhBắc Ninh giai đoạn 2007-2010, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuấtgiải pháp xác định cơ cấu thu hợp lý nhằm tăng thu ngân sách theo hướng bền vững

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu về hoạt động và cách thức thu ngân sách để đánh giá các nguồnthu ổn định và bền vững, từ đó đề ra các giải pháp nhằm duy trì và nuôi dưỡng cácnguồn thu đó

- Phạm vi về không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về nội dung: Đi sâu phân tích cách thức, hiệu quả thu ngân sách,tăng thu và duy trì ổn định nguồn thu

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích chuẩn tắc đối với lý thuyết chung

về thu NSNN và tăng thu bền vững NSNN Phương pháp phân tích thực chứngđược sử dụng phân tích số liệu ở chương 2 Đồng thời kết hợp với các phương phápkhác như so sánh, thống kê, phân tích tổng hợp

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Sự cần thiết tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địabàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 2: Thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Một số giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 19

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BẮC NINH

1.1 Ngân sách và thu ngân sách bền vững

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương

Theo Luật của Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam số 01/2002/QH11ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước thì Ngân sách nhà nước là toàn bộ cáckhoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước

Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; cáckhoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức

và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảođảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ củaNhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Ngânsách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, côngkhai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương,phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước gồm ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sáchcủa đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước thì ngân sách tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấptỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Ngân sách

Trang 20

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồmngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn Ngân sách các xã,phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) Nguồn thu của ngân sách địaphương gồm: (i) các khoản thu được hưởng 100% như các loại thuế có liên quanđến nhà đất, tài nguyên; thuế môn bài; thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụngđất nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà

ở thuộc sở hữu nhà nước; Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thuhồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tàichính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương; Viện trợ không hoànlại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếpcho địa phương; Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và cáckhoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật , (ii)các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngânsách địa phương như thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhậpkhẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể;thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành vàthuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý;thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh do cấp huyện quản lý, thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể; thuế thunhập khác của các doanh nghiệp gồm: thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sauthuế thu nhập; thuế thu nhập cá nhân; thuế tiêu thu đặc biệt từ hàng hóa dịch vụtrong nước, phí xăng dầu, (iii)thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, (iv)thu

từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tạikhoản 3 Điều 8 của Luật NSNN

1.1.1.2 Thu ngân sách bền vững

Thu ngân sách bền vững là việc thu ngân sách hiện tại không làm ảnh hưởngđến thu ngân sách trong tương lai, trong bất kỳ tình huống nào thu NSNN đều được

Trang 21

nhà nước kiểm soát một cách chủ động, trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đềukhông đẩy Nhà nước vào tình trạng vỡ nợ, mất ổn định, mất an toàn tài chính.

Tình trạng thu ngân sách nhà nước tiến triển ổn định, an toàn, vững mạnh,không chứa đựng các nguy cơ xẩy ra mất cân đối trong ngắn hạn, trung hạn và dàihạn Trong bất kỳ tình huống nào thì thu NSNN đều đựơc nhà nước kiểm soát mộtcách chủ động Thực tế cho thấy, tại nhiều nước, tuy thâm hụt ngân sách diễn ra kháthường xuyên và số dư nợ quốc gia tăng theo thời gian, song không thể kết luậnngay là tăng thu ngân sách của các nước này không bền vững, không thể nói ngayrằng các nước này có nguy cơ rơi vào khủng khoảng tài khoá, bởi thực ra, đó chỉ lànhững khó khăn về ngân sách trong ngắn hạn Ngược lại, có những nước tuy tìnhhình ngân sách đang tương đối lành mạnh, nhưng cũng không thể nói một cách chắnchắn là tăng thu ngân sách của nước đó là bền vững, bởi trong tương lai, rất có thểrơi vào khủng hoảng tài khoá do hậu quả của việc thực hiện các chính sách tài khóakhông hiệu quả, lãng phí, hoặc nền kinh tế phát triển không bền vững, hoặc hệthống tài chính chứa đựng nhiều nguy cơ, tiềm ẩn nhiều rủi ro, khi có những biến cốxảy ra thì khó có thể bảo đảm được tính bền vững của thu NSNN

Vì vậy để tạo ra nguồn thu bền vững cho NSNN cần phải nuôi dưỡng nguồnthu Tăng thu bền vững cho phép mang lại những nguồn thu bền vững, nhất lànhững nguồn thu từ thuế đối với các doanh nghiệp trong nội bộ nền kinh tế và cóthể ngày càng tăng, có khả năng đáp ứng được các nhu cầu chi một cách thuận lợi,tạo đủ nguồn cho Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộitrong từng giai đoạn Tăng thu ngân sách bền vững có ý nghĩa quan trọng, chiếm

vị trí then chốt trong việc bảo đảm sự bền vững của khu vực tài chính công, kéotheo là sự bền vững của cả nền kinh tế - xã hội Tuy nhiên nguồn thu muốn tăngtrưởng và bền vững hay không cũng lại phụ thuộc vào sự ổn định, bền vững nềnkinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế và phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành nênnguồn thu

Trang 22

1.1.2 Đặc điểm thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Mọi khoản thu của nhà nước đều được thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước;

Thu ngân sách nhà nước phải căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế; biểu hiển ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, v.v

Thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu

1.1.3 Nội dung của thu ngân sách

Theo quan niệm của IMF về số thu của Chính phủ là phần giá trị ròng saukhi thực hiện các giao dịch; có 4 nguồn thu chính sau: Thuế và các khoản thu bắtbuộc, thu nhập từ tài sản có quyền sở hữu đối với tài sản, bán hàng hoá và dịch vụ,các khoản thu tự nguyện khác

Thu từ thuế: là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong thu NSNN của các nước,

là khoản thu bắt buộc của Chính phủ Thu từ thuế không bao gồm các khoản nhưtiền phạt và các đóng góp về an sinh xã hội

Các khoản thu còn lại thường được gộp chung vào một khoản thu không phải

từ thuế, gọi là thu nhập ngoài thuế Tuy nhiên, trong cẩm nang tài chính Chính phủhàng năm của IMF thì các khoản thu này được tách riêng, bao gồm: các khoản đónggóp xã hội, viện trợ, thu nhập từ tài sản, bán hàng hoá và dịch vụ và khoản thu nhậpkhác

Các khoản đóng góp xã hội: là các khoản thu từ người sử dụng lao động thaymặt cho người lao động hoặc từ người lao động, hoặc từ người lao động tự kinhdoanh, người thất nghiệp nhằm đảm bảo có quyền được hưởng các phúc lợi xã hộidành cho người đóng góp, người ăn theo Những khoản đóng góp này có thể bắtbuộc hoặc tự nguyện

Viện trợ là khoản chuyển giao không bắt buộc mà quốc gia này nhận được từquốc gia khác hoặc từ các tổ chức quốc tế Viện trợ có thể dưới hình thức vốn đầu

tư, hoặc thu thường xuyên và được cấp bằng tiền hoặc hiện vật

Trang 23

Thu nhập từ tài sản của Chính phủ: là các khoản thu khi Chính phủ chuyểnnhượng các tài sản tài chính hoặc các tài sản phi sản xuất cho các đơn vị khác Lãivay, cổ tức và tiền thu từ thu tài sản là những loại chính của khoản thu này.

Thu từ bán hàng hóa dịch vụ: bao gồm các khoản thu của các hoạt động theohướng thị trường, lệ phí quản lý hành chính, doanh thu từ các khoản ngoài dự kiếncủa các bộ phận phi thị trường và tiền bán hàng hoá dịch vụ danh nghĩa

Những khoản thu ngoài thuế khác: tiền phạt, tiền bồi thường, tiền thanh toántheo quyết định của toà án, các khoản thu tự nguyện trừ trợ cấp, bán hàng hoá hiện

có bao gồm cả hàng hoá dùng trong quân sự

Theo quan niệm của Việt Nam, theo Luật Ngân sách Nhà nước 2002 cơ cấuthu NSNN bao gồm các khoản:

- Thuế, phí và lệ phí đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thuNSNN:

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân và doanh nghiệp cho một

hoạt động vì lợi ích chung Thuế có hai đặc điểm cơ bản: thứ nhất: mang tính bắtbuộc chứ không có tính chất tự nguyện; thứ hai, lợi ích nhận được không nhất thiếtphải bằng với mức độ đóng góp, do thuế là sự đóng góp chung cho cá nhân và cộngđồng và họ nhận được sự đóng góp đó thông qua sự chi tiêu của Chính phủ Cụ thể,nếu thuế đánh theo nguyên tắc khả năng thanh toán thì người giàu sẽ phải chịu thuếnhiều hơn người nghèo, nhưng khi Chính phủ thực hiện các chương trình chi tiêu lạithường chú trọng ưu tiên người nghèo

Lệ phí Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá

nhân khác cung cấp dịch vụ được qui định trong Danh mục phí ban hành kèm theoPháp lệnh Phí và Lệ phí

Do đó lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệphí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sựđóng góp cho ngân sách Nhà nước

Phí Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước

hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước được qui địnhtrong danh mục Lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí; là khoản thu

Trang 24

mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng,bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.Như vậy có thể hiểu, phí là mức giá mà người sử dụng các hàng hóa và dịch vụcông cộng do Chính phủ cung cấp phải trả Mức giá này thường được xác địnhthông qua các tác động qua lại về mặt chính trị chứ không nhất thiết phải được xácđịnh bởi sự tương tác giữa cung và cầu trên thị trường

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước: bao gồm các khoản thuhồi vốn của ngân sách Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước, thu hồi tiền chovay, thu từ vốn góp, từ quỹ dự trữ tài chính…

- Các khoản thu khác: Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân; các khoảnviện trợ

1.2 Các yếu tổ ảnh hưởng tới thu ngân sách

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Đây là nhân tố quan trọng, phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế có ảnhhưởng đến cơ cấu thu, là căn cứ để xác định mức độ huy động thu ngân sách phùhợp Nền kinh tế càng phát triển, khả năng tích lũy, tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùngtrong nền kinh tế càng lớn làm cho số thu ngân sách càng cao Sự tăng trưởng, pháttriển ổn định của nền kinh tế tạo tiền đề cho sự tăng trưởng ổn định và bền vững củanguồn thu NSNN Ngược lại, với nền kinh tế còn lạc hậu, giá trị sản xuất, đầu tư,tiết kiệm, tích lũy còn thấp thì khả năng huy động nguồn thu ngân sách chỉ ở mứchợp lý, không được vượt quá khả năng của nền kinh tế

Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đềkinh tế, chính trị, xã hội Trước hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về

số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăngtrưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo Tăng trưởngkinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đườngvượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng, làm cho mức thunhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng đượccải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúpcho giáo dục, y tế, văn hoá phát triển, tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm,

Trang 25

giảm thất nghiệp Chính sách ngân sách hoặc chính sách tài chính công sẽ khôngbền vững nếu việc thực hiện các chính sách này khiến cho sản lượng của nền kinh tếtrong tương lai xuống mức thấp hơn mức mà nền kinh tế đáng ra có thể đạt được.Cách thức tốt nhất để Chính phủ của một quốc gia đáp ứng được các nghĩa vụ tàichính của mình trong tương lai là phải có một nền kinh tế phát triển năng động cókhả năng tạo thêm nguồn thu cho Chính phủ từ sự phát triển này, nhất là trong bốicảnh gánh nặng của nghĩa vụ nợ ngày càng tăng Nếu sự mất cân đối về tài chínhcản trở tăng trưởng trong tương lai, sự đóng góp cho ngân sách từ tăng trưởng kinh

tế sẽ nhỏ dần và theo đó Chính phủ sẽ trở nên khó khăn hơn trong việc thực hiệnnghĩa vụ của mình

Tăng trưởng bền vững góp phần tạo ra nguồn thu ngân sách ổn định và bềnvững, thu NSNN được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, từ mọi lĩnh vực hoạt độngkhác nhau, cả sản xuất, lưu thông, phân phối Bởi vậy thu ngân sách luôn gắn chặtvới kết quả của hoạt động kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị khácnhư: giá cả, thu nhập, lãi suất… Kết quả các hoạt động kinh tế của tỉnh được đánhgiá bằng các chỉ tiêu chủ yếu như: mức tăng trưởng GDP, tỷ suất lợi nhuận… Đó

là các nhân tố khách quan quyết định mức động viên của NSNN Sự vận động củacác phạm trù khác vừa có tác động đến sự tăng giảm mức động viên của NSNN,vừa đặt ra yêu cầu sử dụng hợp lý các công cụ thu của NSNN để điều tiết các hoạtđộng kinh tế - xã hội cho hợp với sự biến động của các phạm trù giá trị

Như vậy, trong tổng thu NSNN phải coi trọng nguồn thu trong nước là chủyếu Khái niệm sản xuất ngày nay được hiểu bao gồm không chỉ các hoạt động sảnxuất vật chất, mà còn do các hoạt động dịch vụ tạo ra Ở các nước phát triển vàcác xã hội văn minh, các hoạt động dịch vụ phát triển rất mạnh và nguồn của cải

xã hội được tạo ra ở đây có xu hướng ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao Đốivới Việt Nam, xu hướng đó cũng là tất yếu Như vậy, cùng với hoạt động sản xuấtvật chất, các hoạt động dịch vụ là nơi tạo ra nguồn thu chủ yếu của NSNN

Do đó, để tăng thu NSNN, về lâu dài con đường chủ yếu là phải nâng cao trình

độ phát triển, tìm cách mở rộng sản xuất, tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá,dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nâng cao hiệu quả sản xuất của nền kinh tế

Trang 26

Đối với công tác thu NSNN của một tỉnh, thành phố, nhân tố quyết định tớinguồn thu NSNN trên địa bàn cơ bản vẫn là thực trạng phát triển của nền kinh tếtrong phạm vi lãnh thổ Tuy nhiên, khác với NSNN, nguồn thu trên địa bàn tỉnhcòn chịu tác động của phạm vi địa giới, những chính sách qui đinh riêng và nhiềuđặc điểm khác Chẳng hạn, tuy sự hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp không nằm trên địa bàn, nhưng trụ sở doanh nghiệp nằm trên phạm vi lãnhthổ tỉnh cũng mang lại nguồn thu theo quy định, và do đó nguồn thu này khônggắn liền với sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Vì lý do đó, khi xem xét sự tácđộng của nhân tố sự tăng trưởng nền kinh tế trên địa bàn tới nguồn thu NSNN phảiloại bỏ các nhân tố đó.

Có thể khẳng định, quy mô và tốc đố tăng trưởng kinh tế vừa đem lại nguồnthu NSNN vừa là đối tượng tác động của chính sách thu Nhận thức đầy đủ sự ảnhhưởng của nhân tố này, trong công tác thu, phải tránh tình trạng thu theo chủ quan,thu tách rời thực trạng tăng trưởng của nền kinh tế, phải đặt lợi ích kinh tế lênhàng đầu, thực hiện thu phải tạo được điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế

1.2.2 Hệ thống, chính sách pháp luật trong lĩnh vực thu ngân sách

Nếu như kết quả hoạt động nền kinh tế tạo ra nguồn thu cho NSNN, cơ chế,chính sách về nguồn thu và tổ chức thu chính là căn cứ là quy định để chúng tabiết thu như thế nào, thu những gì ở nguồn thu ấy

Các luật lệ do Nhà nước qui định về nguồn thu và tổ chức quản lý thu làcăn cứ cho quá trình động viên vào ngân sách Các qui định về nguồn thu bao gồmcác luật thuế, các qui định về phí, lệ phí về bán tài nguyên, tài sản quốc gia, về cácdoanh nghiệp Nhà nước

Yêu cầu đối với chính sách huy động nguồn thu NSNN là phải đảm bảo tậptrung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước để trang trải cáckhoản chi phí cần thiết cho việc vận hành bộ máy cũng như thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước Đồng thời đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sảnxuất phát triển, tạo nguồn thu ngày càng lớn

Trang 27

Chính phủ có quyền đánh thuế, vì thế Chính phủ có thể tăng thuế để trả nợ.Nhưng tăng thuế quá mức sẽ tác động không tốt đến tăng trưởng, làm triệt tiêunguồn thu trong tương lai, chính sách thuế sẽ không bền vững nếu việc thực hiệncác chính sách này khiến cho sản lượng của nền kinh tế trong tương lai xuống mứcthấp hơn mức mà nền kinh tế đáng ra có thể đạt được Mục tiêu cơ bản bao trùm củachính sách thuế là tính công bằng Điều này có thể được thực hiện thông qua việcthực thi các chính sách phát triển kinh tế xã hội, tăng thu ngân sách, giải quyết việclàm, kích thích tăng trưởng để tăng nguồn thu; mục tiêu công bằng sẽ mang tính lâudài Muốn thực hiện được các mục tiêu mang tính xã hội thì cần phải có tiềm lực đủmạnh, đảm bảo bằng sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế trên cơ sở đó thựchiện mục tiêu công bằng và đảm bảo nguồn thu Do vậy, mục tiêu kinh tế phải là ưutiên hàng đầu, sau đấy đến mục tiêu công bằng và cuối cùng là đảm bảo nguồn thu.Thực hiện các mục tiêu trên cần phải áp dụng vào từng chính sách thuế cụ thể Tuynhiên, mỗi chính sách thuế đảm nhận chức năng và vai trò khác nhau, nên thứ tựmục tiêu có thể khác nhau, nhưng mục tiêu huy động nguồn thu nên đặt lên hàngđầu.

Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, để xác định mức thu NSNN đúng đắncần phải có sự phân tích, đánh giá cụ thể các nhân tố tác động đến nó, trong nhữngđiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của địa phương trong cùng thời kỳ Tỷ suất thuNSNN được xem là hạt nhân cơ bản của chính sách thu nên cần phải được nghiêncứu, xem xét trên nhiều khía cạnh kinh tế, chính trị, xã hội

Về nguyên tắc, trong những điều kiện hoạt động bình thường thì phải cẩn ổnđịnh mức thu, ổn định các sắc thuế không được gây xáo trộn lớn trong hệ thốngthuế, đồng thời tỷ lệ động viên của nhà nước phải thích hợp, đảm bảo kích thích nềnkinh tế tăng trưởng, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Để thực hiện được nguyêntắc này đòi hỏi phải có sự lựa chọn đối tượng tính thuế sao cho đối tượng đó ít có sựbiến động Từ đó sẽ thuận lợi cho việc kế hoạch hóa NSNN, tạo điều kiện để kíchthích người nộp thuế cải tiến, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Việc thiết lập hệ thống thuế phải có quan điểm công bằng đối với mọi ngườichịu thuế, không phân biệt địa vị xã hội, thành phần kinh tế, chủ yếu dựa trên khảnăng thu nhập của người chịu thuế Để đảm bảo được nguyên tắc công bằng trongthiết kế hệ thống thuế phải thiết kết hợp giữa sắc thuế trực thu với sắc thuế gián thu.

Trong thiết kế hệ thống thuế các điều luật của các sắc thuế phải rõ ràng, cụthể ở từng mức thuế, cơ sở đánh thuế…để tránh tình trạng lách luật, trốn thuế Hơnnữa việc sửa chữa, bổ sung các điều khoản trong sắc thuế không phải lúc nào cũngthực hiện được, cho nên các điều khoản trong luật phải bao quát và phù hợp với cáchoạt động của nền kinh tế xã hội, điều này giúp cho việc tổ chức chấp hành luậtthống nhất, tránh được tình trạng lách luật, trốn thuế

Cần hạn chế số lượng thuế suất, xác định rõ mục tiêu chính, không đề ra quánhiều mục tiêu trong một sắc thuế, có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho việctriển khai luật thuế vào thực tiễn, tránh được những tiêu cực trong thu thuế

1.2.3 Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách

Tổ chức bộ máy thu gọn nhẹ, đạt hiểu quả cao, chống thất thu do trốn, lậuthuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn đáp ứng nhu cầuchi tiêu của NSNN

Các yếu tố chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật trong quản lý ngân sách cũng

có tác động đáng kể đến tăng thu bền vững, đó là cách thức và phương pháp phânloại thu, chi NSNN, phương pháp cân đối ngân sách, phương pháp hạch toán kếtoán ngân sách

Một hệ thống thu, chi NSNN được tổ chức phân loại tốt, được theo dõi,quản lý, hạch toán đúng phương pháp cũng sẽ tác động không nhỏ tới tăng thungân sách bởi chính những điều đó không những luôn cung cấp được những hìnhảnh trung thực, sống động về tình hình thu, chi NSNN, từ đó có cái nhìn đúng đắn

về thực trạng của NSNN có được những quyết sách đúng đắn mà còn luôn tạođiều kiện cho việc xây dựng hệ thống quản lý thu hiệu quả NSNN, góp phần bảođảm tăng thu bền vững và ngược lại

Trang 29

Hệ thống NSNN, nếu được tổ chức quản lý tốt, sử dụng phương pháp kếtoán dồn tích, có hệ thống kế toán thống nhất (bao gồm kế toán KBNN, kế toánNSNN và kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thụ hưởng NSNN) thìkhông những phản ánh đúng và thống nhất thực trạng thu chi trong tổng thểNSNN toàn quốc, phù hợp với thực tế diễn biến hoạt động kinh tế mà còn ngănchặn được tình trạng chạy kinh phí vào cuối năm và tránh được tình trạng xé lẻquỹ NSNN về hàng chục ngàn két, quỹ nhỏ tại các đơn vị thụ hưởng.

1.2.4 Phân cấp ngân sách cho địa phương

Luật NSNN cũng quy định NSNN là một hệ thống thống nhất, bao gồm:ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm ngân sáchcủa đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (ngânsách địa phương) Như vậy, hệ thống ngân sách Việt Nam gồm 4 cấp: ngân sáchTrung ương, ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung làngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọichung là ngân sách cấp huyện), và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung làngân sách cấp xã) Có thể khái quát hóa hệ thống ngân sách theo sơ đồ được thểhiện dưới hình sau:

Ngân sách Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Ngân sách Trung ương Ngân sách địa phương

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

Trang 30

Hình 2 1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam

Giữa các cấp ngân sách có quan hệ chặt chẽ với nhau theo quy định của phápluật Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được phân định cụ thể vềnguồn thu, nhiệm vụ chi, thực hiện ngân sách cấp trên bổ sung ngân sách cấp dưới,đảm bảo công bằng phát triển giữa các vùng, địa phương Đồng thời, để tăng tínhhiệu quả, chủ động và trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý thu chi ngân sáchtừng cấp, luật NSNN cũng quy định về chế độ phân cấp quản lý ngân sách Theo đó,phạm vi, thẩm quyền, trách nhiệm về nguồn thu, các khoản chi, quá trình chấp hànhngân sách (lập dự toán, chấp hành, điều chỉnh và quyết toán NSNN) của từng cấpđược quy định cụ thể và chi tiết

1.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá

1.3.1 Tốc độ tăng thu ngân sách hợp lý

Tốc độ tăng thu ngân sách phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ pháttriển kinh tế xã hội Điều này sẽ đảm bảo được tỷ suất huy động nguồn thu từ nềnkinh tế vào NSNN, nhằm đạt mục tiêu ổn định mức đóng góp về thuế, phù hợp vớikhả năng, nội lực nền kinh tế cũng như đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của ngânsách, không để xảy ra tình trạng thu từ thuế không đủ chi thường xuyên của nhànước Nếu tốc độ tăng thu ngân sách lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh

tế sẽ tạo ra gánh nặng về thuế với nền kinh tế, điều này có thể sẽ dẫn đến kìm hàmđộng lực phát triển của nền kinh tế Ngược lại nếu tốc độ tăng thu ngân sách thấp

so với tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguy cơ thu không đủ nhu cầu chi tiêu và bội chingân sách

1.3.2 Đảm bảo cán cân ngân sách cơ bản

Cán cân ngân sách cơ bản chính là chênh lệch giữa thu thường xuyên và chithường xuyên của NSNN Nếu thu thường xuyên bằng chi thường xuyên, ngânsách cơ bản được cân bằng, không có thâm hụt, cũng không có thặng dư Nếu thuthường xuyên lớn hơn chi thường xuyên, ngân sách cơ bản có thặng dư Nếu thuthường xuyên nhỏ hơn chi thường xuyên, ngân sách cơ bản bị thâm hụt (thâm hụtngân sách cơ bản) Cán cân ngân sách cơ bản được đảm bảo, sẽ làm tăng khả năng

Trang 31

thanh toán của ngân sách nhà nước Theo thông lệ, thu thường xuyên bằng tổng thu

từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu ổn định theo luật của NSNN, không kể tiền vaymới phát hành Chi thường xuyên bao gồm tất cả các khoản chi của NSNN (kể cảchi trả lãi) trừ chi đầu tư phát triển

1.3.3 Cơ cấu thu ngân sách hợp lý

Cơ cấu thu ngân sách là tương quan, tỷ lệ giữa các bộ phận của các nguồnthu ngân sách cấu thành quỹ ngân sách, mối quan hệ giữa chúng với nhau và quan

hệ với tổng thu NSNN trong một chỉnh thể thống nhất Cơ cấu thu NSNN bao gồmcác chỉ tiêu phản ánh nội dung thu NSNN được sắp xếp theo những tiêu thức nhấtđịnh gọi là tiêu thức phân loại thu NSNN, như: thu ngân sách đối với thuế, phí, lệphí và các khoản thu khác… Về định lượng, các khoản mục thu NSNN được lượnghóa thông qua các số đo cụ thể bằng tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục so vớitổng thu NSNN hàng năm hoặc so với GDP Những tỷ lệ này được gọi là tỷ trọngcủa từng khoản thu trong tổng thu NSNN hoặc trong GDP; thông qua đó để xácđịnh được vị trí, quy mô của từng khoản thu so với tổng thể nền kinh tế Từ đó, thấyđược mức độ quan trọng của từng khoản thu, phản ánh sự lựa chọn, mức độ ưu tiêncủa Nhà nước trong cơ cấu thu, tỷ trọng các nguồn thu trong NSNN ở mỗi thời kỳ

Cơ cấu kinh tế thể hiện tính chất và trình độ phát triển của hệ thống kinh tếmột quốc gia nó được thể hiện thông qua tỷ trọng các bộ phận và mối quan hệ giữacác bộ phận hợp thành nền kinh tế Cơ cấu kinh tế thường được chia thành cơ cấutheo ngành, cơ cấu theo vùng, lãnh thổ và cơ cấu thành phần Mỗi ngành, mỗi vùng,thành phần kinh tế trong điều kiện nhất định tạo ra mức tích lũy khác nhau do vậycần có những chính sách để có thể huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.Khi cơ cấu kinh tế thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi về tỷ lệ động viên các nguồn lựctài chính trong nền kinh tế

Cơ cấu thu ngân sách, đặc biệt là cơ cấu thuế thể hiện mức độ huy động tậptrung các nguồn lực tài chính, đó là quá trình phân phối các kết quả của quá trìnhsản xuất, do quy mô cơ cấu kinh tế quyết định Nếu quy mô kinh tế lớn thì sẽ mởrộng khả năng huy động từ các chủ thể trong xã hội

Trang 32

Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo cácnguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa), phải đạttrên 75% tổng thu ngân sách, trong đó thu nội địa từ thuế, phí và lệ phí đạt khoảng66% không kể các yếu tố như; Các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tốngoại sinh như (thuế XNK, dầu mỏ,…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thukhông thường xuyên (như thu từ đất đai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷtrọng thấp trong tổng thu NSNN Một NSNN bền vững, xét về phía nguồn thu, phảidựa chủ yếu vào các khoản thu từ thuế đánh trên nền tảng các hoạt động kinh tếtrong nước Ðể bảo đảm NSNN bền vững thì thu NSNN cũng cần được đẩy mạnh,đặc biệt thực hiện cơ cấu lại NSNN theo hướng tăng thu từ kinh tế trong nước, giảmdần sự phụ thuộc nguồn thu từ tài nguyên, dầu thô và xuất nhập khẩu bởi các khoảnthu này khó bền vững do phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường thế giới Nếu tỷsuất thu thuế, phí trực tiếp từ các hoạt động kinh tế trong nước chiếm tỷ trọng thấptrong tổng thu NSNN cũng cho thấy chính sách thuế tuy có phần yếu kém, thiếu cơ

sở bền vững, không ngăn chặn các hành vi tăng trưởng không bền vững, tăngtrưởng bằng mọi giá từ đó, không góp phần thúc đấy kinh tế phát triển bền vữngthì cuối cùng cũng làm mất tính bền vững của NSNN, vừa không đóng góp làm tăngmột cách hợp lý quy mô thu NSNN, cải thiện tích cực phần tỷ trọng các nguồn thu

có tính bền vững trong kết cấu thu NSNN, cần sớm được hoàn thiện để ổn định bềnvững nguồn thu NSNN nhưng hệ thống thuế đó cũng khá ưu ái đối với các doanhnghiệp

1.3.4 Tính công bằng trong chính sách ngân sách

Ngân sách được xem là bền vững khi gánh nặng thuế và các lợi ích do cácchương trình chi tiêu của Chính phủ có sự công bằng và bình đẳng giữa các thế hệkhác nhau Sẽ là không công bằng nếu chính sách ngân sách đem lại lợi ích chothế hệ này song lại làm gia tăng gánh nặng thuế cho các thế hệ tiếp theo, tăng thutrong thời kỳ này mà làm ảnh hưởng tới nguồn thu cho ngân sách nhà nước trongtương lai

Trang 33

Cần phải đảm bảo được rằng các thế hệ người dân là người nộp thuế trongtương lai không phải đối mặt với các nghĩa vụ thuế mà bản thân họ không thể chấpnhận được khi Chính phủ thực hiện các chương trình chi tiêu hiện tại Một chínhsách ngân sách bền vững cũng cần phải “đảm bảo phân bổ nguồn lực quốc gia mộtcách công bằng giữa các thế hệ khác nhau trong tương lai” Chính sách ngân sáchkhi xét về yếu tố bền vững cần phải đảm bảo được yêu cầu là các chương trình chitiêu ngân sách và huy động nguồn thu qua thuế có sự công bằng cả trong phạm vimột thế hệ dân và giữa các thế hệ dân khác nhau trong tương lai.

Việc lượng hoá để xác định mức độ công bằng thường khó hơn so với việcxác định khả năng cân đối ngân sách Thực tế hiện nay cho thấy không có mộtđịnh nghĩa nào về “sự công bằng” được tất cả mọi người chấp nhận cùng sử dụng.Liệu những người dân thuộc các thế hệ trong tương lai có nên phải gánh chịu mộtnghĩa vụ thuế cao hơn khi mà họ giàu có hơn hay không? Trách nhiệm của các thế

hệ trong tương lai đối với những người dân đang sống nên như thế nào là phùhợp? Các nhà hoạch định chính sách thường gặp phải rất nhiều trở ngại khi tiếnhành đánh giá về tính công bằng giữa những người thụ hưởng và người nộp thuếkhác nhau trong cùng một thế hệ

Tính bền vững luôn đi cùng yếu tố công bằng Ngân sách sẽ không bềnvững nếu không có được sự công bằng Sự phân bổ nguồn lực không công bằng sẽkhông duy trì được bền vững trên cả giác độ kinh tế và chính trị Trên giác độchính trị, những người phản đối sự gia tăng thuế trong tương lai sẽ có nhiều phảnứng tiêu cực phản đối sự gia tăng gánh nặng thuế quá mức xuất phát từ các nghĩa

vụ phát sinh từ các chính sách mà Chính phủ đã thực hiện trong quá khứ Về khíacạnh kinh tế, sự phồn thịnh của một quốc gia sẽ bị hạn chế do sự gia tăng thuế sẽkéo theo các tác động tiêu cực làm giảm sút nỗ lực làm việc, ảnh hưởng xấu đếntiết kiệm và tổng mức đầu tư trong nền kinh tế

1.3.5 Tác động lan toả của tăng thu ngân sách bền vững

Ngân sách bền vững giúp kích thích tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, phát triển ổn

Trang 34

định và bền vững, tác động gia tăng thu nhập, cải thiện tình trạng nghèo đói, bìnhđẳng và công bằng xã hội, nâng cao

1.4 Sự cần thiết phải tăng thu ngân sách theo hướng bền vững

1.4.1 Cải thiện cân đối ngân sách, đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước

Việt Nam là một nước đang phát triển, có năng suất lao động thấp, do đótích luỹ của nền kinh tế không cao, trong khi đó nhu cầu vốn cho đầu tư và pháttriển là rất lớn, nhu cầu chi tiêu cho khu vực công gia tăng nhanh, thị trường tàichính mới hình thành dễ bị đổ vỡ, bị phụ thuộc và các quốc gia đang phát triển và

dễ bị tác động trước các biến động kinh tế mang tính chu kỳ, khủng hoảng tàichính khu vực, quốc tế Các nền kinh tế đang phát triển có thị trường vốn mỏng,

nợ tăng cao và một khu vực công mở rộng, dễ bị tổn thương từ các cuộc khủnghoảng tài chính dây truyền Đặc biệt, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tếtoàn cầu ảnh hưởng ngày càng sâu rộng đối với tất cả các nền kinh tế, tác đôngsâu rộng hơn, Chính phủ phải can thiệp bằng các gói cứu trợ kinh tế Do vậy, tăngthu ngân sách theo hướng bền vững thu hút được sự quan tâm lớn hơn trước đây

Tình trạng chung và thực tế cần thiết là nhu cầu chi rất lớn nhưng nguồn thu

có hạn và mức độ động viên vào ngân sách phải hợp lý để khuyến khích việc tích tụvốn của các doanh nghiệp để tiếp tục mở rộng SXKD và phát triển Với NSĐP quy

mô nhỏ thì sức ép càng lớn và có xu thế triệt để khai thác nguồn thu, tận thu ngânsách theo đúng chính sách nhà nước Tuy nhiên đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ trênphạm vi toàn quốc để tạo sự bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các

tổ chức kinh tế, tránh tình trạng địa phương nào làm tốt thì các tổ chức kinh té ở đó

bị thua thiệt về lợi thế cạnh tranh so với các tổ chức kinh tế các tỉnh khác

Tại tỉnh Bắc Ninh hoạt động sản xuất – dịch vụ của các tổ chức kinh tế trênđịa bàn vẫn còn nhiều khó khăn: tính cạnh trạnh trong các sản phẩm chưa cao, tàichính doanh nghiệp chưa đủ mạnh để ứng phó với những biến động lớn, đặc biệt làtrong tình trạng lãi xuất tiền vay tăng, giá cả tăng … nhiều doanh nghiệp phải sản

Trang 35

xuất cầm chừng, không có lãi đã ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách Các giải pháptháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp cơ bản là các chính sách vĩ mô của nhà nước,nhưng cũng cần thiết phải cởi mở hơn cho địa phương chủ động và vận dụng linhhoạt các chính sách hỗ trợ tháo gỡ đặc thù phù hợp với tình hình thực tế địaphương.

1.4.2 Nguy cơ nguồn thu không bền vững

Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo cácnguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa); Cáckhoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh như (thuế XNK, dầu mỏ,

…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thu không thường xuyên (như thu từ đấtđai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NSNN.Một NSNN bền vững, xét về phía nguồn thu, phải dựa chủ yếu vào các khoản thu

từ thuế đánh trên nền tảng các hoạt động kinh tế trong nước

Ðể bảo đảm NSNN bền vững thì thu NSNN cũng cần được đẩy mạnh, đặcbiệt thực hiện cơ cấu lại NSNN theo hướng tăng thu từ kinh tế trong nước, giảmdần sự phụ thuộc nguồn thu từ tài nguyên, dầu thô và xuất nhập khẩu bởi cáckhoản thu này khó bền vững do phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường thế giới

Về chính sách, hệ thống chính sách thuế (chủ yếu là thuế nội địa) phù hợpvới trình độ phát triển chung của nền KT-XH, bao quát toàn diện các cơ sở chịuthuế, công bằng, minh bạch và hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhphát triển bền vững và đảm bảo công bằng xã hội Cần điều chỉnh hợp lý chínhsách thu phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế, đi đôi với tăng cường quản lý thubằng cách đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tài chính

Trong cơ cấu thu ngân sách tỉnh Bắc Ninh có phần đáng kể thu từ tiền sửdụng đất, tuy nhiên quỹ đất đai của tỉnh Bắc Ninh quá giới hạn, vì vậy khoản thunày sẽ giảm dần (không bền vững) và phải được bù đắp bởi thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Thu từ hoạt động XNK có tốc độ tăng thurất cao và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong thu NSNN trên địa bàn tỉnh (năm

Trang 36

2010 chiếm 27,5% tổng thu NSNN), trong đó có sự lỗ lực của địa phương thực hiệncác chính sách giải pháp tăng cường xuất khẩu, thu hút các doanh nghiệp lớn có sảnphẩm xuất nhập khẩu, nhưng số thu nàu NSĐP lại không được hưởng tỷ lệ phânchia nên chưa khuyến khích được địa phương tăng cường phối hợp các biện pháptăng thu và đã ảnh hưởng lớn đến tính chủ động của NSĐP

1.4.3 Thất thoát ngân sách

Thực tế cho thấy, tại nhiều nước, tuy thâm hụt ngân sách diễn ra khá thườngxuyên và số dư nợ quốc gia tăng theo thời gian, song, không thể kết luận ngay là ngânsách của các nước này không bền vững, không thể nói ngay rằng các nước này cónguy cơ rơi vào khủng khoảng tài khoá, bởi thực ra, đó chỉ là những khó khăn vềngân sách trong ngắn hạn Ngược lại, có những nước tuy tình hình ngân sách đangtương đối lành mạnh, tỷ lệ nợ ròng hiện tại trên GDP thấp, nhưng cũng không thể nóimột cách chắn chắn là ngân sách của nước đó là bền vững, bởi trong tương lai, rất cóthể rơi vào khủng hoảng tài khoá do hậu quả của việc thực hiện các chính sách tàikhóa không hiệu quả, lãng phí, hoặc nền kinh tế phát triển không bền vững, hoặc hệthống tài chính chứa đựng nhiều nguy cơ, tiềm ẩn nhiều rủi ro, khi có những biến cốxảy ra thì khó có thể bảo đảm được tính bền vững của NSNN

Thực tế các tổ chức kinh tế đều có tư tưởng thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách thấp để có lợi cục bộ cho đơn vị mình, nhiều doanh nghiệp ý thức chấp hànhluật thuế không nghiêm, trong khi quy trình quản lý thuế là các đối tượng tự kê khainộp thuế, cơ quan thế kiểm tra, giám sát và qua hai năm thì hết hiệu lực xử phạt vìvậy các doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế không trung thực để trốn lậu thuế; Thực

tế cở quan thuế ở địa phương mới chỉ kiểm tra được khoảng 10% đối tượng nộpthuế hàng năm Vì vậy đã bỏ lọt, thất thu ngân sách đảng kể Đòi hỏi cẩn phải cónhiều giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ quan thu như (CCHC,hiện đại hóa hệ thống, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra…) và tuyên truyền ýthức chấp hành pháp luật của toàn dân

Các khoản thu ngân sách từ đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) cũng cònnhiều bất cập vướng mắc ngay từ thể chế và tổ chức thực hiện (như cơ sở tính giá

Trang 37

đất hàng năm và thực tế từng dự án ở các thời điểm của thị trường; cơ chế đấu giá,định giá v.v…) đã dẫn đến một số dự án thất thoát nguồn thu, lãng phí và kém hiệuquả tài nguyên đất đai.

1.4.4 Áp lực vốn cho chi đầu tư phát triển

Thách thức đặt ra là hạn chế nguồn vốn của NSNN (vì hạn hẹp) trước nhucầu quá lớn củ hệ thống kết cấu hạ tầng Đã có nhiều giải pháp đặt ra nhưng cungkhông rễ thực hiện như:

- Chủ trương xã hội hóa: kêu gọi các nhà đầu tư cùng tham gia vào quá trìnhxây dựng và vận hành các công trình hạ tầng như các hình thức đầu tư BOT, BT,chuyển quyền khai thác công trình hạ tầng, hình thức nhà nước và nhân dân cùnglàm và cơ chế hợp tác công tư (hình thức PPP) Tuy nhiên, khó khăn lớn là hệ thốngchính sách của nhà nước hướng dẫn về vấn đề này còn sơ sài, chưa cụ thể và đồng

bộ, đa số các địa phương khi triển khai thực hiện còn lúng túng, dễ gây thất thoát,quản lý chất lượng lỏng lẻo v.v… Mặt khác các dự án đều đòi hỏi vốn lớn, thời gianthu hồi vốn dài, tính rủi ro cao nhưng cũng chưa có cơ chế kiểm soát và chia sẻ rủi

ro với nhà đầu tư, thêm vào đó là khả năng tiếp cận các nguồn vốn dài hạn của cácnhà đầu tư còn rất hạn chế, lãi xuất ngân hàng và giá cả không ổn định và tăng cao,khả năng hoàn vốn trực tiếp từ nguồn phí sử dụng hạ tầng thấp v.v… đang là nhữngthách thức lớn cho chủ trương xã hội hóa, đòi hỏi phải có đinh hướng, khung pháp

lý, loại hình phạm vi, cơ chế rõ ràng và sự hỗ trợ từ các nguồn vốn, quỹ tiền tệ lớn

từ phía TW và sự lỗ lực năng động của từng địa phương

- Chủ trương giảm đầu tư công cắt giảm, đình hoãn, giãn tiến độ chi đầu tưphát triển trong thời gian thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt nhằm kiềm chế lạmphát là rất khó khăn Với đặc điểm các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách là các dự ánquan trong, ít có khả năng thu hồi vốn và tác động trực tiếp tới ổn định và phát triểnkinh tế - xã hội, vì theo xu thế chung và địa phương tỉnh Bắc Ninh cũng vậy các giảipháp đưa ra vẫn tiếp tục hoặc thậm chí đẩy nhanh các dự án đang thực hiện nhằmhoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả dự án, chỉ tạm dừng các dự án chưathực hiện cống chưa tác động đến tổng cầu và có khi vẫn phải quyết định triển khai

Trang 38

một số dự án mới do phát sinh những vấn đề cấp bách ở địa phương Mặt khác dotổng vốn ngân sách cho đầu tư XDCB của địa phương còn hạn hẹp, nhu cầu qua lớnnên việc phân bổ vốn hàng năm khó có sự tập trung, còn hạn chế bởi sự dàn trải Do

đó càng tăng thêm sức ép nhu cầu tăng vốn cho thanh toán khối lượng hoàn thành.Cái khí trong quá trình thực hiện cắt giảm đầu tư công là việc cân nhắc đến hiệu quảkinh tế, tìm nguồn vốn bù đắp cho phần vốn bị cắt giảm để duy trì tăng trưởng kinh

tế hợp lý đảm bảo công ăn việc làm và an sinh xã hội

1.4.5 Thách thức trong việc quản lý hiệu quả nợ công

Chi ngân sách là sự phối hợp chặt chẽ giữa quá trình phân phôi và quá trình

sử dụng, giữa hai quá trình này trong thực tế còn tồn tại nhiều bất cập ảnh hưởng tớitính hiệu quả của chi ngân sách: ở địa phương thì HĐND là cơ quan quyền lực caonhất và là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, mức độ của các khoản chi,nhưng chi ngân sách lại chịu sự giám sát bởi chính sách pháp luật của nhà nước donhiều cơ quan có liên quan ban hành và thường xuyên sửa đổi bổ sung nên cònchồng chéo, không đồng bộ, có khi lạc hậu, không theo kịp tình hình biến động củathực tế nên tạo nhiều khe hở, hình thành cơ chế xin cho, gây thất thoát lãng phítrong quá trình phân bổ và sử dụng ngân sách ngân sách Mặt khác việc điều hànhngân sách do UBND thực hiện, HĐND giám sát, nhưng thực tế việc giám sát củaHĐND phụ thuộc cơ bản vào các nọi dung do UBND (và các cơ quan thuộcUBND) cung cấp nên không thể đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt độnggiám sát sử dụng ngân sách Việc địa phương ban hành nhiều chính sách đặc th, phêduyệt quá nhiều đề án trong một lĩnh vực, không thống nhất lại và có trọng tâm,trọng điểm sẽ dẫn tới chồng chéo, hiệu quả kém Thêm vào đó là các đơn vị sử dụngngân sách thường có tư tưởng xây dựng dự toán cao và tìm ra mọi cách sử dụng hếtkinh phí đến phân bổ Việc kiểm soát chi nặng nề và quy trình thủ tục, chưa coitrọng chất lượng, hiệu quả khoản chi cần phải được tiếp tục cải cách trong thời giantới

Tỉnh Bắc Ninh cũng như nhiều địa phương khác chưa xây dựng được khuônkhổ chi tiêu trung hạn vì vậy đã hạn chế tính chiến lược của ngân sách, hạn chế

Trang 39

trong việc quản lý hiệu quả các dự án tài chính lớn phải thực hiện trong nhiều năm.Thách thức ở chỗ là phải nghiên cứu xây dựng thể chế tài khóa ban hành thống nhấttrong phạm vi cả nước, nâng cao hiệu quả công tác dự báo hoạch định kế hoạch,quy hoạch chiến lược rõ ràng từng thời kỳ, sửa đổi chính sách pháp luật có liênquan cho đồng bộ v.v… Việc phân bổ dự toán, hỗ trợ ngân sách theo kết quả đầu racũng rất hạn chế và khó thực hiện, đòi hỏi phải xây dựng được hệ thống các tiêu chi

cơ bản có thể định lượng được (hạn chế các tiêu chí định tính) để đánh giá chínhxác kết quả đầu ra của các khoản chi ngân sách, việc này cần sự vào cuộc của tất cảcác ngành, các cấp liên quan đến nội dung chi của mình để nghiên cứu, đề xuât, xâydựng tiêu chí phù hợp, có như vậy, mới nâng cao được hiệu quả chi ngân sách

Việc kiểm soát chặt chẽ, ổn định và giảm mức nợ công ở địa phương cũng làmột thách thức lớn: ở địa phương nợ công cơ bản là các khoản nợ về khối lượngđầu tư xây dựng cơ bả hoàn thành không có nguồn thanh toán, vay ứng từ nguồntạm thời nhàn rỗi của ngân sách (trong đó có nguồn dành để cải cách tiền lương);vay ưu đãi của ngân hàng phát triển, tổng mức thâm hụt này cũng khá lớn, đã gây

áp lực lớn cho cân đối và điều hành ngân sách ở tỉnh nếu không được kiểm soát chặtchẽ có thể dẫn tới những thời điểm đình trệ toàn bộ chi ngân sách, đặc biệt là chiđầu tư phát triển và có thể ảnh hưởng tới sự ổn định xã hội Các giải pháp đưa vẫn

là tăng thu, giảm đầu tư công, thúc đẩy đầu tư khu vực tư nhân v.v… và lại quay lạicác khó khăn, thách thức như đã nêu ở trên

1.4.6 Giải quyết tốt quan hệ giữa thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế

Về quy mô, thu NSNN bền vững một mặt được thể hiện ở tỷ suất thuNSNN so với GDP phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của nềnkinh tế - xã hội, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; đồng thời, quy

mô thu NSNN cũng phải đủ lớn để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước,không để xảy ra tình trạng thu từ thuế không đủ chi thường xuyên của Nhà nước

Quy trình ngân sách cần tập trung vào những ưu tiên về mặt chính sách củaChính phủ, sắp xếp những ưu tiên về mặt chính sách thật rõ ràng, đưa ra quy địnhkhung cho chi tiêu và Những lợi ích mong muốn từ chính sách cần phải được làm

Trang 40

rõ về mặt lý thuyết và có thể định lượng được Những quy tắc này cần linh hoạt vàhiệu quả, đáp ứng yêu cầu liên quan đến kế hoạch, mục tiêu, chiến lược được đề ra.Trong dài hạn, chính sách được xem như là một phần của của NSNN Quy trìnhngân sách cần phải ổn định, có thể dự báo vào có mối liên hệ rõ ràng với nhữngchuỗi sự kiện, Quyết định về chính sách cần phải minh bạch; điều này sẽ tạo ra sự

ổn định và bền vững cho ngân sách nhà nước trong dài hạn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát chung về tỉnh Bắc Ninh.

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và là cửa ngõ phía ĐôngBắc của thủ đô Hà Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: BắcGiang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô

Hà Nội ở phía Tây Theo số liệu thống kê năm 2010 tỉnh Bắc Ninh có diện tích tựnhiên 823 km2 với tổng dân số 1.038.229 người

Vùng đất trù phú nơi đây khi xưa vốn là “xứ Kinh Bắc”, nổi tiếng với nhiềulàng nghề và các lễ hội dân gian phong phú diễn ra hàng năm Vào năm 1822, xứKinh Bắc được Nhà Nguyễn đổi tên thành tỉnh Bắc Ninh Đến tháng 10.1962, theo

Ngày đăng: 14/08/2020, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2009), Niên giám thống kê tài chính 2009, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tài chính 2009
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2009
3. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ – CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định số 60/2003/NĐ – CP ngày 6/6/2003 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
4. Dương Đăng Chính (2009), Giáo trình lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2009
5. Vũ Cương (2002), Kinh tế và Tài chính công, Nhà xuất bản Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và Tài chính công
Tác giả: Vũ Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học KTQD
Năm: 2002
6. Frederic S. Mishkin (2002), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị Trường tài chính, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị Trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
7. TS. Vũ Thị Nhài (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: TS. Vũ Thị Nhài
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2007
8. TS.Bùi Đường Nghiêu (2006), Đánh giá mức độ bền vững NSNN Việt Nam trong điều kiện hiện nay, 1, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ bền vững NSNN Việt Namtrong điều kiện hiện nay
Tác giả: TS.Bùi Đường Nghiêu
Năm: 2006
9. TS.Bùi Đường Nghiêu (2001), Luận cứ xác định giới hạn bội chi NSNN, Viện Khoa học tài chính, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ xác định giới hạn bội chi NSNN
Tác giả: TS.Bùi Đường Nghiêu
Năm: 2001
10. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11, Hà Nội 11. Tổng cục Thống Kê (2009), Niên giám thống kê 2009, Nhà xuất bản Thốngkê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11", Hà Nội11. Tổng cục Thống Kê (2009), "Niên giám thống kê 2009
Tác giả: Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11, Hà Nội 11. Tổng cục Thống Kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2009
12. Tổng cục Thống Kê (2008), Niên giám thống kê 2008, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008
Tác giả: Tổng cục Thống Kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thốngkê
Năm: 2008
13. Tổng cục Thống Kê (2007), Niên giám thống kê 2007, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2007
Tác giả: Tổng cục Thống Kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thốngkê
Năm: 2007
14. Viện Khoa học Tài chính (2008), Tài chính Việt Nam 2008, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Việt Nam 2008
Tác giả: Viện Khoa học Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2008
16. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, niên giám thống kê 2007-2009 17. UBND tỉnh Bắc Ninh, báo cáo quyết toán hàng năm 2006-2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w