1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính có xét đến rủi ro của dự án đường dây 110 kv thanh hoá sầm sơn

72 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ II.1 Khái niệm Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất, các tài liệu được trình bày mộtcách chi tiết có hệ thống liên quan đến việc bỏ vốn để t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trênthế giới, tốc độ phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của nước

ta ngày càng tăng để theo kịp tốc độ phát triển của các nước khác Hiện nay nhu cầu

sử dụng điện năng trong nước rất lớn do trình độ cơ khí hoá, tự động hoá được nângcao hơn so với các năm trước đây Trong khi đó, hệ thống lưới điện quốc gia ở tìnhtrạng quá tải do các công trình cấp điện trước đây không đủ đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của các khu vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và các hộ giađình Vì vậy, việc mở rộng và xây mới cũng như cải tạo nâng cấp các công trình điện

là rất cần thiết

Đầu tư cho ngành điện năng là lĩnh vực đầu tư đem lại nhiều kết quả và lợi ích

to lớn nhất cho toàn xã hội Tuy nhiên chi phí đầu tư cho một dự án ngành điện là rấtlớn, do nguồn ngân sách có hạn nên việc nâng cấp cải tạo và xây dựng mới hệ thốnglưới điện không thể diễn ra đồng loạt cùng một lúc Do đó, Tổng công ty Điện lựcViệt Nam phải lựa chọn, ưu tiên các khu vực và vùng kinh tế trọng điểm của đấtnước Dự án “Đường dây 110 kV Thanh Hoá - Sầm Sơn” nằm trong dự án cải tạo vàphát triển lưới điện thành phố Thanh Hoá và thị xã Sầm Sơn – tỉnh Thanh Hoá đãđược Tổng công ty Điện lực Việt Nam quyết định đầu tư xây dựng

Thanh Hoá là một tỉnh lớn của đất nước nằm ở khu vực Bắc trung bộ và khuvực thị xã Sầm Sơn là khu du lịch hình thành sớm, phát triển nhất của tỉnh ThanhHoá nói riêng và khu vực miền Trung nói chung Vì vậy, việc thúc đẩy tốc độ pháttriển kinh tế trong địa bàn tỉnh giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tốc

độ phát triển chung của toàn khu vực Để phát triển kinh tế, điện năng là một trongnhững yếu tố được ưu tiên số một Công trình “Đường dây 110 kV Thanh Hoá - SầmSơn” được đầu tư nhằm mục đích chuyển tải điện năng cấp điện cho khu vực thị xãSầm Sơn và một số vùng phụ cận, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ cũng như nhu cầu sử dụng ngày càng cao của nhân dân trongvùng

Trang 2

Theo đề án qui hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Thanh Hoá 2001 –

2005 có xét đến năm 2010 và tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 5đều đã xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dưng công trình “Đường dây 110 kVThanh Hoá - Sầm Sơn” Dự án không chỉ giúp cho việc cung cấp điện đều, ổn định

và đủ điện áp cung cấp cho khu vực Sầm Sơn mà còn cải thiện đáng kể tình hìnhcung cấp điện trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá, góp phần to lớn vào việc tăng tốc độ pháttriển kinh tế trên địa bàn thị xã, tỉnh, khu vực và trên cả nước Do vậy, dự án cầnphải được tính toán rất cẩn thận và chi tiết, không để bất kì một sai sót nào bởi vìmỗi một sai lầm nào dù nhỏ đối với ngành điện cũng gây ra hậu quả rất lớn khôngchỉ về vật chất mà còn về con người

Xuất phát từ những yếu tố trên cũng như phù hợp với chuyên ngành mà em đãđược học, em lựa chọn đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính cóxét đến rủi ro của dự án Đường dây 110 kV Thanh Hoá - Sầm Sơn ”

Đồ án bao gồm các chương sau:

Chương 1 : Cơ sở phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu

 Chương 2 : Giới thiệu dự án xây dựng tuyến đường dây 110 kV Thanh Hoá -

Sầm Sơn

 Chương 3 : Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính dự án đường dây

110 kV Thanh Hoá - Sầm Sơn

 Chương 4 : Ứng dụng của phương pháp mô phỏng Monte Carlo với phần mềmmáy tính Crystal Ball phân tích rủi ro dự án đường dây 110 kV Thanh Hoá -Sầm Sơn

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ

I.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư chính là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy( khả năng không chắc chắn ) giá trị trong tương lai

Hoạt động đầu tư là hoạt động kinh doanh bỏ vốn vào các lĩnh vực như sảnxuất, kinh doanh hay dịch vụ nhằm đem lại lợi nhuận Do đó hoạt động đầu tư sẽchịu tác động của nhiều yếu tố môi trường bên ngoài – nhân tố chính trị, kinh tế, xãhội – mà như nhà đầu tư gọi là “môi trường đầu tư” Mặt khác, các hoạt động đầu tư

là các hoạt động trong tương lai, vì vậy nó sẽ chứa đựng bên trong nhiều yếu tố bấtđịnh mà nhà đầu tư không thể tính trước được Đó chính là yếu tố làm cho hoạt độngđầu tư đi đến thất bại Đặc điểm và sự phức tạp của môi trường đầu tư, mục tiêu đạtđược của hoạt động đầu tư cũng như hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư đòihỏi để tiến hành đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận, nghiêm túc và phải có mộtphương pháp dự báo tính toán chính xác nhất Hoạt động đầu tư phải được phân tích

và đánh giá đầy đủ trên nhiều khía cạnh khác nhau Phải phân tích một cách đầy đủcác thông tin về hoạt động kinh tế sẽ được thực hiện, cả những thông tin trong quákhứ, ở hiện tại cũng như dự kiến trong tương lai Sự thành công hay thất bại của một

dự án đầu tư được quyết định từ việc phân tích này có đảm bảo chính xác không.Công việc phân tích đánh giá này được thể hiện ở việc thành lập các dự án đầu tư

Có nghĩa là mọi hoạt động đầu tư đều được tiến hành dưới hình thức các dự án đầutư

I.2 Phân loại đầu tư

Để đi đến quyết định định đầu tư, doanh nghiệp phải xem xét khả năng tàichính của mình gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn có thể huy động thêm Việc đầu

Trang 4

tư của doanh nghiệp không thể vượt quá giới hạn khả năng tài chính của mình Bởiquyết định đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn của doanh nghiệp, nó có ảnhhưởng rấ lớn tới tương lai của doanh nghiệp đến sự thành bại trong kinh doanh củadoanh nghiệp.

I.2.1 Phân loại theo mục đích đầu tư

Khi có một dự án đầu tư được đề xuất, đương nhiên phải kèm theo nhữngthông tin liên quan đến dự án và còn phải đề cập đến mục đích của đầu tư Có thểchia thành những loại sau:

- Thay thế thiết bị hiện có

I.2.2 Phân loại theo mối quan hệ giữa những dự án đầu tư

Phân loại theo quy mô hoặc mục đích đầu tư sẽ giúp cho công ty quyết định từ

bỏ hoặc chấp nhận dự án và những thông tin cần thiết tới quá trình phân tích Nhưng

có một cách phân loại khác rất quan trọng để đánh giá khả năng sinh lợi của dự án đó

là cách phân loại theo mối quan hệ giữa những dự án khi có nhiều dự án được cùngđánh giá tại một thời điểm

Trang 5

b) Các dự án phụ thuộc lẫn nhau

Nếu lưu lượng tiền cho một dự án đầu tư bị tác động bởi quyết định chấp nhậnhay từ bỏ một dự án đầu tư khác, dự án đầu tư thứ nhất được gọi là phụ thuộc về mặtkinh tế vào một dự án thứ hai Đương nhiên, nếu dự án A phụ thuộc về mặt kinh tếvào dự án B, dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A

c) Các dự án loại trừ lẫn nhau

Hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu những khoản thu nhập bắt nguồn

từ một dự án đầu tư sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự án đầu tư khác được chập nhận.Việc chấp nhận của một hai hoặc nhiều hơn nữa các dự án loại trừ lẫn nhau sẽ lànguyên nhân đưa đến việc từ bỏ tất cả các dự án khác

II DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

II.1 Khái niệm

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất, các tài liệu được trình bày mộtcách chi tiết có hệ thống liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạonhững cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duytrì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời giannhất định

Dự án đầu tư là một công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư Do đó, nó phảichứa đựng bên trong nó các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư Nó phải phản ánhcác nhân tố cơ bản cấu thành nên hoạt động đầu tư Như vậy mỗi dự án đầu tư baogồm 4 thành phần chính:

1 Mục tiêu của dự án là gì? Có thể là một mục tiêu cũng có thể là một tậphợp các mục tiêu.Có thể là những mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; có thể làmục tiêu chiến lược cũng có thể là mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt đượcbiểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế, trong khi đó mục tiêu dài hạn có thể lànhững lợi ích kinh tế lâu dài cho xã hội mà dự án đem lại

Trang 6

2 Nguồn lực và cách thức đạt được mục tiêu là gì? Nó bao gồm cả các điềukiện và biện pháp vật chất để thực hiện dự án như tiền, lao động, công nghệ Giá trịhoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án.

3 Thời gian bao nhiêu lâu thì các mục tiêu có thể đạt được? Tức là vấn đề cácnhà đầu tư nghiên cứu xem xét, xác định khoảng thời gian của một dự án đầu tư

4 Cuối cùng là hoạt động của dự án và kết quả Các hoạt động của dự án lànhững hoạt động hay nhiệm vụ được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quảnhất định Kết quả của dự án là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từcác hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hịên được cácmục tiêu của dự án

II.2 Phân loại dự án đầu tư

II.2.1 Các dự án thay thế

Là các dự án nhằm mục đích thay thế tài sản cố định hiện tại bằng một tài sản

cố định khác tốt hơn, mới hơn, hiện đại hơn Thông thường tài sản hao mòn dần, trởthành lỗi thời và cần được thay thế để tiếp tục sản xuất Doanh nghịêp có ý niệm rất

rõ ràng về sự tiết kịêm các loại chi phí như: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí laođộngtrực tiếp…qua việc thay thế các tài sản cũ và cũng biết rõ các hậu quả nếukhông thay thế chúng

Đặc điểm cơ bản của dự án thay thế là:

- Doanh thu thường không tăng hoặc tăng không đáng kể

- Doanh nghiệp chỉ đầu tư vào tài sản cố định mà không phải đầu tư thêm tàisản lưu động nghĩa là doanh nghiệp vẫn sử dụng tài sản lưu động như cũ

- Thu nhập của các dự án này chủ yếu là các khoản tiết kiệm được do việc giảmcác chi phí từ vịêc thay thế các tài sản cố định

II.2.2 Các dự án phát triển

Nhằm mục đích mở rộng hay tăng cường khả năng sản xuất và tiêu thụ nhữngsản phẩm hiện có Đầu tư phát triển thường bao gồm cả các quyết định thay thế tài

Trang 7

sản cố định, một bộ máy cũ kỹ năng suất thấp có thể vừa được thay thế vừa đượctăng cường bằng một bộ máy lớn hơn và hữu hiệu hơn.

Một loại dự án phát triển khác là các dự án phát triển nhưng trên căn bản làsản xuất sản phẩm mới, nên các dự án này về cơ bản khác với loại dự án phát triển ởtrên Vì khi xét đến việc phát triển những loại dự án để sản xuất loại sản phẩm mới,doanh nghiệp ít có dự kiến và kinh nghiệm trong quá khứ để làm căn bản quyết định.Trong trường hợp như vậy, mọi ước lượng đều khó xác định

Các dự án phát triển có những đặc điểm sau:

- Kỳ vọng gia tăng doanh thu từ đó gia tăng lãi ròng trong tương lai

- Doanh nghịêp thường phải đầu tư thêm tài sản cố định đồng thời cũng phảiđầu tư thêm tài sản lưu động để đáp ứng quy mô hoạt động gia tăng

- Thu nhập của các loại dự án này đa dạng và phải tuỳ theo tính chất của từngloại dự án Thông thường bao gồm những khoản thu nhập phát sinh thườngxuyên hàng năm và những khoản thu nhập không thường xuyên khác

Việc phân loại ở trên không có tính chất cố định vì thường rất khó quyết định

về loại đầu tư Mặc dù thế, việc phân loại cũng được sử dụng một cách phổ biến vìnhững lý do khác nhau

III QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

III.1 Nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư

Phát hiện các cơ hội đầu tư và xác định sơ bộ khả năng khai thác( thực hiện)từng cơ hội, làm cơ sở lựa chọn những cơ hội có triển vọng và phù hợp để tiến hànhcác bước nghiên cứu xây dựng dự án tiếp theo

Trang 8

Yêu cầu đặt ra đối với bước nghiên cứu phát triển và đánh giá cơ hội đầu tư làphải đưa ra được những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khả năng thực thi

và triển vọng của từng cơ hội đầu tư Sản phẩm của bước nghiên cứu và đánh giá cơhội đầu tư là các báo cáo kỹ thuật về cơ hội đầu tư

III.2 Lập báo cáo tiền khả thi

Đây là bước tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu tư đã được phát hiện và đánhgiá ở trên nhằm sàng lọc, lựa chọn những cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợpnhất để tiến hành nghiên cứu sâu hơn chi tiết và kỹ lưỡng hơn Thực chất của bướcnghiên cứu này là thông qua nghiên cứu các báo cáo kinh tế kỹ thuật về các cơ hộiđầu tư để chọn các cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợp nhất

Trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần phải thoả mãn nhữngtiêu chuẩn chủ yếu để lựa chọn cơ hội đầu tư:

+Nhu cầu cần thiết phải xây dựng công trình điện và tạo lưới điện nhằm thoảmãn các yêu cầu về kỹ thuật cũng như kinh tế

+Phù hợp với khả năng kinh tế của chủ đầu tư

+Phù hợp với chiến lược phát triển Kinh tế – Xã hội của đất nước và pháp luậthiện hành Bước nghiên cứu tiền khả thi chỉ đặt ra đối với những cơ hội đầu tư cótầm quan trọng Với các dự án có quy mô đầu tư nhỏ cũng như vốn đầu tư bé có thể

bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Nội dung của báo cáo tiền khả thi:

Phải nghiên cứu bối cảnh đầu tư, nghiên cứu mặt kỹ thuật và công nghệ củađầu tư Phân tích khía cạnh đầu tư về mặt Kinh tế –Xã hội

+ Xác định được sự cần thiết phải đầu tư: Phải dựa vào các căn cứ pháp lý, vịtrí địa lý, nhu cầu của chủ đầu tư Các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, chính sách pháttriển kinh tế xã hội của vùng, địa phương

+ Xác định được hình thức đầu tư và năng lực sản xuất: Phân tích các phương

án đưa điện Phân tích lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp, tính toán công suất điệnđưa về công trình

Trang 9

+ Xác định địa điểm dự án khái quát các điều kiện cơ bản về địa điểm ( vị trí,các điều kiện kinh tế- xã hội…) Sơ bộ ước tính ảnh hưởng của địa điểm tới chi phíxây dựng , chi phí khai thác công trình, khái quát đặc điểm về mặt xã hội môi trường.

+ Công nghệ kỹ thuật và xây dựng khái quát các loại hình công nghệ, làm rõ

ưu điểm và nhược điểm từng loại hình trên các mặt, so sánh sơ bộ về đề nghị thicông công trình, dự kiến giải pháp thi công

+ Phân tích Tài chính: Xác định tổng vốn đầu tư trên cơ sở ước tính giá thànhcác hạng mục công trình Xác định được nguồn vốn và phương án huy động Ướctính chi phí vận hành, doanh thu , lỗ, lãi, khả năng hoàn vốn, trả nợ

+ Phân tích Kinh tế- Xã hội : ước tính lợi ích kinh tế của dự án, các giá trị giatăng, thu ngân sách Ước tính các lợi ích xã hội: tạo việc làm tăng thu nhập, bảo vệmôi trường Đồng thời cũng đề cập những ảnh hưởng xấu tới môi trường

+ Dự kíên tổ chức thực hiện và quản lý dự án: Dự kíên bộ máy điều hành dự

án, phác thảo kế hoạch sơ bộ thực hiện dự án

Các nội dung nghiên cứu tiền khả thi được xem xét ở trạng thái tĩnh, sơ bộ vàchưa chi tiết Tức là chưa đề cập tới sự tác động của các yếu tố bất định và các kếtquả tính toán chỉ là những ước tính sơ bộ Sản phẩm của bước nghiên cứu tiền khảthi là dự án tiền khả thi Đây là một hồ sơ trình bày kết quả nghiên cứu tiền khả thi

về cơ hội đầu tư

Sau khi lập dự án tiền khả thi sẽ được cơ quan chủ quản và các đối tác xemxét Cơ quan chủ quản sau khi xem xét sẽ chuẩn y có tiếp tục bước nghiên cứu khảthi hay không Trong nhiều trường hợp, dự án tiền khả thi được chuyển đến các đốitác xem xét để họ quyết định có nên tham gia bỏ vốn đầu tư hay không Đây chính làbước tiến hành thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem có tiếp tục đầu tưhay không? Nếu tiếp tục đầu tư thì đầu tư với quy mô nào thì đạt hiệu quả cao nhất

Đối với các dự án có vốn đầu tư lớn bước nghiên cứu khả thi chỉ được tiếnhành sau khi dự án tiền khả thi được chấp nhận

III.3 Nghiên cứu khả thi

Trang 10

Đây là bước nghiên cứu chi tiết và sâu sắc nhằm sàng lọc lần cuối cùng để xácđịnh phương án tối ưu Nội dung nghiên cứu khả thi cũng bao gồm những vấn đềnhư ở bước tiền khả thi nhưng các nội dung này được nghiên cứu ở trạng thái động.Tức là có tính đến ảnh hưởng của các yếu tố bất định có thể diễn ra theo từng nộidung nghiên cứu Đồng thời các nội dung trên được nghiên cứu một cách chi tiết kĩlưỡng Đối với những cơ hội đầu tư quan trọng, quy mô đầu tư lớn, giải pháp đầu tưphức tạp các bước nghiên cứu trên phải được tiến hành theo trình tự:

- Nghiên cứu cơ hội đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi

Nhằm từng bước đi sâu nghiên cứu chi tiết, đầy đủ và kỹ lưỡng, loại bỏ nhữngsai sót có thể ở các bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi Đốivới những dự án đầu tư nhỏ có thể bỏ qua nghiên cứu tiền khả thi mà thực hiện ngaybước nghiên cứu khả thi Trong một số trường hợp có thể gộp bước nghiên cứu cơhội đầu tư và bước nghiên cứu khả thi là một bước nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu khả thi :

+ Sự cần thiết đầu tư: Địa vị pháp lý của chủ đầu tư, tư cách pháp nhân, chứcnăng nhiệm vụ, tiềm lực và năng lực hoạt động…của chủ đầu tư Những điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội của vùng được thực thi dự án Vị trí của dự án đầu tư trongviệc thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế – xã hội có liên quan tới vùng dự

án Vị trí của dự án trong kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngànhcũng như của vùng và địa phương

+ Nghiên cứu phân tích thị trường của dự án: Xác định nhu cầu của thị trường

về công xuất tiêu thụ của dự án, gồm cả nhu cầu hiện tại và nhu và dự báo tương lai.Đánh giá các nguồn cung cấp, nhu cầu hiện tại và tương lai của thị trường về côngsuất tiêu thụ điện năng Phương án đưa ra nguồn cung cấp

Trang 11

+ Phân tích, lựa chọn hình thức đầu tư: Phân tích, so sánh các hình thức đầu

tư, lựa chọn hình thức đầu tư thích hợp nhất, lựa chọn quy mô đầu tư cho phù hợpvới yêu cầu thực tế và hiệu quả Kinh tế – Xã hội

+ Nghiên cứu phân tích về công nghệ và kĩ thuật: Phân tích và lựa chọn cácphương án công nghệ tốt nhất để thi công dự án Đồng thời phải có các phương phápbảo vệ môi trường và đền bù để giải phóng mặt bằng để có thể tiến hành thi công cáccông trình Cũng như việc phân tích lựa chọn địa điểm xây dựng công trình đầu tư,phân tích điều kiệt cơ bản của địa điểm ( điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ) Làm

rõ các chi phí liên quan tới giá thành xây dựng cơ bản, chi phí vận hành hệ thống, tớigiá điện và khả năng tiêu thụ công suất điện Phân tích địa điểm xã hội, môi trường,tạo việc làm thúc đẩy các nghành kinh tế khác Như phát triển xã hội cho phù hợpvới chủ trương, chính sách phát triển kinh tế địa phương và vùng, cũng như pháttriển kinh tế đất nước, ảnh hưởng của công trình tới môi trường sinh thái

+ Phân tích tài chính: Xác định tổng vốn đầu tư trên cơ sở phân tích giá thànhxây dựng các hạng mục công trình và các chi phí trong quá trình đầu tư ( từ khi bắtđầu tới khi công trình có thể đưa vào sử dụng ) Trong đó xác định rõ quy mô vốnđầu tư vào công trình Phân tích xác định các nguồn vốn đầu tư, làm rõ cơ cấu cácnguồn vốn Kế hoạch chi phí vận hành và giá điện hàng năm Phân tích hiệu quả tàichính vốn đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính NPV, IRR, B/C, Phân tích cơ cấunguồn vốn (tỉ lệ vốn tự có và vốn huy động khác tham gia dự án) Xác định điểm hoàvốn Những rủi ro về tài chính và phương án dự phòng

+ Phân tích Kinh tế – Xã hội: Tăng thu nhập cho người lao động, giải phóngsức người giúp cho đời sống nhân dân được cải thiện Góp phần vào việc phát triểncác ngành khác, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của nhân dân, phát triển kinh tế địaphương Song bên cạnh đó cần phải phân tích ảnh hưởng của dự án tới môi trườngxung quanh

+ Chỉ ra được các mặt thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng dự án Đồngthời có phương hướng kiến nghị

Trang 12

Các kết quả nghiên cứu của bước nghiên cứu khả thi về cơ hội đầu tư Nộidung của dự án khả thi là sự cụ thể hoá, chi tiết hoá những nội dung của dự án tiềnkhả thi với những căn cứ khoa học và đáng tin cậy nhằm đảm bảo khả năng thực thicao của dự án đầu tư Do vậy, dự án khả thi (luận chứng kinh té kỹ thuật) là một tập

hồ sơ trình bày một cách hệ thống các kết quả nghiên cứu của bước nghiên cứu khảthi về hình thức dự án khả thi cũng bao gồm các phần nội dung như trong dự án tiềnkhả thi, nhưng được trình bày một cách cụ thể, chi tiết với những căn cứ khoa học vàđáng tin cậy

Bộ báo cáo nghiên cứu khả thi bao giờ cũng gồm 3 phần chính : Thuyết minh,

dự toán, bản vẽ kĩ thuật chi tiết

III.4 Thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Đây là bước do cơ quan quản lý chức năng thực hiện Nội dung của bước này

là thẩm tra, giám định dự án để đưa ra quyết định có phê duyệt dự án hay không.Một dự án đầu tư chỉ thực sự hình thành khi nó được cơ quan quản lý có thẩm quyềnthẩm định và phê duyệt Sau khi được phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi thì dự ánmới được tiếp tục đưa sang bước tiếp theo là lập thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng

dự toán công trình

III.5 Tiến hành thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán các công trình

Sau khi dược phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án được chuyển sangbước thiết kế kỹ thuật thi công Nếu như ở bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi thìngười lập báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ phải đi khảo sát kỹ thuật một cách sơ bộ thìkhi chuyển sang bước lập thiết kế kỹ thuật thi công, cán bộ thiết kế phải tiến hànhkhảo sát một cách chi tiết, chính xác các điều kiện địa hình, địa chất công trình Từ

đó có cơ sở khoa học vững chắc cho việc thiết kế các công trình một cách hợp lýnhất, sao cho đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất, tiết kiệm được vốn cho chủđầu tư trong khi vẫn đảm bảo về độ bền và đọ an toàn cho công trình Quá trình lậpthiết kế kỹ thuật thi công cũng được tiến hành cùng với việc lập tổng dự toán công

Trang 13

trình Việc lập tổng dự toán công trình sẽ giúp cho chủ đàu tư thấy được tổng số vốnthực tế mình sẽ phải bỏ ra đầu tư cho dự án là bao nhiêu

III.6 Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán các công trình

Sau khi lập xong thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán các công trình, dự

án phải được trình lên các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để kiểm tra, đánh giá vềmặt kĩ thuật và nguồn vốn đầu tư của dự án Sau khi được thông qua, các nhà thẩmđịnh sẽ ra quyết định phê duyệt Sau khi có quyết định phê duyệt, dự án mới chínhthức được phép đưa vào quá trình thi công

IV CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Phân tích, đánh giá hiệu quả Kinh tế - Tài chính dự án đầu tư là bước quantrọng trong việc đánh giá dự án Nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự ánmới từ góc độ kết quả tài chính Bởi vậy, thu nhập và chi phí trực tiếp của dự ánđược tính bằng tiền theo giá thị trường thực tế (hoặc dự kiến) Việc phân tích nàynhằm đánh giá sự đúng đắn và tính khả năng chấp nhận được của từng dự án cũngnhư để so sánh các dự án trên cơ sở hiệu quả kinh tế của chúng

Người ta thường sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau sau đây để phân tích hiệu

quả Kinh tế - Tài chính

 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value)

 Tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nội tại (IRR – Internal Rate of Return)

 Tiêu chuẩn tỉ số lợi ích/chi phí (B/C – Benefit/Cost)

 Tiêu chuẩn thời hạn hoàn vốn (Thv)

IV.1 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần NPV

Giá trị hiện tại thuần của dự án được định nghĩa như là hiệu số giữa giá trịhiện tại của doanh thu và chi phí trong tương lai Điều đó có nghĩa tất cả các dòngtiền lãi của dự án hàng năm được chiết khấu về năm 0 ( năm bắt đầu xây dựng) theo

hệ số chiết khấu đã định trước Có thể biểu diễn chúng bằng công thức sau:

B

0

) 1 )(

(

Trong đó:

Trang 14

- NPV : Giá trị hiện tại thuần

- Bt : Doanh thu tại năm t

- Ct : Chi phí tại năm t

lệ lãi suất vay dài hạn tại ngân hàng trung ương

Trên góc độ hiệu quả kinh tế vốn đầu tư dự án thì sẽ chấp nhận nếu: NPV > 0 Trong trường hợp lựa chọn nhiều dự án xem xét thì dự án nào có giá trị NPV lớnnhất sẽ được lựa chọn thực hiện

Quá trình tính toán tiêu chuẩn NPV có thể được thực hiện theo các bước sau:

1 Tính toán doanh thu hàng năm trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án

Bt

2 Tính toán chi phí hàng năm trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án Ct

3 Xác định dòng lãi thuần hàng năm trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự

án, bằng cách lấy Bt – Ct

4 Tìm hệ số chiết khấu thích hợp để chiết khấu dòng lãi thuần trong tương lai

về giá trị hiện tại của chúng

5 Nhân giá trị danh nghĩa của dòng lãi thuần trong từng năm với hệ số chiếtkhấu của năm đó sẽ dược giá trị hiện tại của dòng lãi thuần

6 Cộng tất cả giá trị hiện tại của dòng lãi thực trong từng năm sẽ được giá trịhiện tại thuần của dự án NPV

Trang 15

Cuối cùng, có thể nói rằng ưu điểm chính của tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuầnNPV trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư là ở chỗ nó xem xét toàn bộthời gian hoạt động của dự án Ngoài ra, nó cũng đề cập ảnh hưởng của yếu tố thờigian bằng cách chiết khấu dòng lãi của dự án trong tương lai về hiện tại Đặc biệt,thông qua chọn hệ số chiết khấu đã định người ta có thể so sánh các chi phí vốn củacác phương án sử dụng vốn Tiêu chuẩn này phù hợp cho việc ra quyết định đầu tưhợp lý và để so sánh các phương án đầu tư khác nhau.

IV.2 Tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nội tại IRR

Trong tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nội tại hệ số chiết khấu chưa được biết, khônggiống như khi áp dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần, hệ số chiết khấu được chotrước nằm ngoài đự án Theo định nghĩa, hệ số hoàn vốn nội tại là hệ số chiết khấutại đó giá trị hiện tại thực của dự án bằng 0 Nó được biểu diễn như sau:

  

 n

0 t

t t

t C 1 IRR 0 B

Khi áp dụng tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nội tại IRR để đánh giá dự án, người tabắt đầu với giả thiết NPV = 0 và thử tìm ra hệ số chiết khấu mà nó sẽ làm cho giá trịhiện tại của doanh thu bằng chi phí

Việc ra quyết định đầu tư được thực hiện trên cơ sở so sánh hệ số hoàn vốnnội tại của từng dự án (IRR) với tỉ lệ lãi giới hạn (i min) : tỷ lệ lãi tối thiểu có thể chấpnhận được tại đó vốn đầu tư sẽ được đưa vào Như vậy, dự án đang xem xét sẽ đượcquyết định đầu tư nếu IRR i min và ngược lại

Tỷ lệ lãi giới hạn imin bằng lãi suất thực tế các khoản vay dài hạn trên thịtrường vốn hoặc lãi suất phải trả của người đi vay Khi lựa chọn trong các dự án đem

so sánh thì dự án nào có hệ số hoàn vốn nội tại cao nhất sẽ được chọn, tất nhiên hệ sốhoàn vốn nội tại phải cao hơn tỷ lệ lãi giới hạn

Quá trình tính toán hệ số hoàn vốn nội tại IRR có thể được thực hiện các bước như sau :

Trang 16

1 Tính toán giá trị hiện tại thuần của dự án cũng như hệ số chiết khấu đã sửdụng Tất nhiên giá trị hiện tại thuần này phải có giá trị dương, bởi vì ngược lại thì

dự án sẽ loại bỏ

2 Lấy hệ số chiết khấu cao hơn hệ số chiết khấu đã dùng để tính NPV và tínhtoán giá trị hiện tại tại các khoản cân bằng thu chi thuần trong tương lai theo hệ sốchiết khấu mới này

3 Nếu giá trị hiện tại của dòng lãi thuần vẫn còn giá trị dương thì tiếp tục lấy

hệ số chiết khấu cao hơn và tính tiếp cho tới khi NPV tiến sát tới 0

4 Lấy hệ số chiết khấu cao hơn và tính giá trị NPV âm sát 0 nhất

5 Sau khi có 2 giá trị NPV : một giá trị dương gần bằng 0 và một giá trị âmcũng gần bằng 0 thì ta sẽ dùng công thức :

1 2

NPV

i i i

Trong đó :

- i1 hệ số chiết khấu thấp hơn tại đó NPV vẫn còn dương nhưng sát 0

- i2 hệ số chiết khấu cao hơn tại đó NPV vẫn còn âm nhưng sát 0

- NPV1 giá trị hiện tại thực dương ứng với i1

- NPV2 giá trị hiện thực âm ứng với i2

NPV

NPV1

i2IRR

i

Trang 17

Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn hệ số hoàn vốn nội tại IRR

Nếu khoảng cách giữa giá trị IRR với i1 và i2 còn lớn, chúng ta có thể nội suytiếp với cặp IRR và i1 hay với cặp IRR và i2 để xác định đúng hơn hệ số hoàn vốn nộitại

Để đánh giá hiệu quả của một đầu tư chúng ta còn một phương pháp đánh giákhác có liên quan đến hệ số chiết khấu mong muốn (quy định) IRR* ứng với trườnghợp NPV= 0 Trong trường hợp này việc đánh giá được xem xét như sau:

- Nếu IRR > IRR*  Dự án có lãi

- Nếu IRR < IRR*  Dự án lỗ

- Nếu IRR = IRR*  Dự án cần được xem xét

Như vậy, hệ số hoàn vốn nội tại IRR biểu thị sự hoàn trả vốn đã được đầu tư

vì vậy nó chỉ rõ tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu được Không có tiêu chuẩnnào có thể cung cấp những thông tin như vậy và đó chính là ưu điểm rất quan trọngcủa tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nội tại IRR Ngoài ra, tiêu chuẩn này rất thích hợp đốivới trường hợp vì lý do nào đó người đánh giá muốn tránh việc xác định hệ số chiếtkhấu cụ thể dùng cho việc tính toán giá trị hiện tại thực của dự án

Tuy vậy, phương pháp hệ số hoàn vốn nội tại có một số hạn chế sau:

- Thứ nhất, áp dụng nó có thể không chắc chắn nếu tồn tại chi phí thực sự âmđáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tức là đầu tư thay thế lớn Trong trườnghợp này có thể xảy ra rằng giá trị hiện tại thuần NPV thay đổi dấu nhiều lần khi chiếtkhấu theo những hệ số chiết khấu khác nhau Khi đó tồn tại nhiều hệ số hoàn vốnnội tại và rất khó xác định hệ số nào cho việc đánh giá dự án

- Thứ hai, hệ số chiết khấu không được xác định độc lập với dự án mà đượctính toán trên cơ sở các số liệu của dự án Tuy vậy vì hệ số hoàn vốn nội tại IRR của

Trang 18

dự án được so sánh với tỷ lệ lãi giới hạn imin nên vấn đề này trên thực tế đã đượcgiải quyết

- Thứ ba, việc tính toán hệ số hoàn vốn nội tại IRR trong một chừng mực nhấtđịnh là một công việc nặng nề và phức tạp

Tóm lại, từ những phân tích trên có thể nói rằng tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nộitại IRR được coi là tiêu chuẩn thích hợp để áp dụng các trường hợp gặp khó khăntrong việc tìm hệ số chiết khấu phù hợp để tính toán giá trị hiện tại thuần NPV của

dự án hoặc khi ta muốn biết mức sinh lãi của vốn đầu tư trong toàn bộ thời gian hoạtđộng của dự án là bao nhiêu Nhưng cũng phải lưu ý đến những điều kiện hạn chếkhi áp dụng tiêu chuẩn này

IV.3 Tiêu chuẩn tỷ số Lợi ích/ Chi phí

Tiêu chuẩn tỷ số lợi ích trên chi phí B/C thường được các cơ quan chính phủhay dùng nhất trong các dự án phục vụ công cộng Như tên gọi, tiêu chuẩn phân tíchdựa trên chỉ số lợi ích trên chi phí liên quan đến từng dự án riêng biệt Một dự ánđược coi là hấp dẫn khi lợi ích áp dụng nó vượt trên các chi phí liên quan Cho nên,bước đầu tiên trong phân tích tỷ số B/C là xác định xem nhân tố nào là lợi ích vànhân tố nào là chi phí Nói chung lợi ích là thuận lợi biểu hiện bằng tiền tạo ra chongười chủ đầu tư Còn chi phí là những khoản dự tính trước cho xây dựng, vậnhành, bảo quản…

Khi tính toán tỷ số B/C cho kết quả B/C  1 chứng tỏ phương án có chi phícao hơn sẽ mang lại lợi ích nhiều hơn Còn tỷ số B/C < 1,0 thì việc tăng thêm chi phí

sẽ không đem lại lợi ích và phương án có chi phí thấp sẽ được lựa chọn

Tỷ số lợi ích/ chi phí được biểu diễn như sau:

n t

t t

i C

i B C

B

0

0 1 1

Trang 19

Khi dùng tỷ số B/C làm kỹ thuật đánh giá các dự án loại trừ nhau thì dự án nào

có B/C  1,0 và lớn nhất sẽ được quyết định lựa chọn Những dự án có tỷ số B/C <1,0 sẽ bị loại

IV.4 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (T hv )

Tiêu chuẩn này xác định thời gian thu hồi vốn cần thiết để dự án hoàn lại.Tổng số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các dòng lãi thực bằng tiền mặt Như vậy, thời hạnthu hồi vốn là số năm trong đó dự án sẽ tích luỹ đủ các dòng lãi thực bằng tiền mặt

để bù đắp tổng số vốn đầu tư đã bỏ ra Có thể biểu diễn nó như sau:

B C 1 i 0NPV

t T

- Thv : Thời gian thu hồi vốn

- Bt : Doanh thu tại năm t

- Ct : Chi phí tại năm t

Thời gian thu hồi vốn giới hạn đối với chủ đầu tư nhà nước do cơ quan Trungương có thẩm quyền hữu quan xác lập và định kỳ xem xét lại Nó có thể được quyđịnh thống nhất hoặc được phân biệt cho từng ngành công nghiệp tuỳ theo yêu cầu

Trang 20

của thực tiễn Đối với khu vực tư nhân, thời gian thu hồi vốn giới hạn do chủ đầu tưliên quan xác định Trong cả hai trường hợp thời gian thu hồi vốn giới hạn đều có thểđược xác định trên cơ sở kinh nghiệm thích hợp đã qua Ngoài ra, ở mức độ nào đó

nó cũng phản ánh chiến lược phát triển của các chủ đầu tư nhà nước hoặc đầu tư tưnhân

Ưu điểm chung của tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn là đơn giản và dễ hiểu

Nó là một tiêu chuẩn thích hợp đối với các trường hợp dự án có nhiều rủi ro và tươngđối khan hiếm vốn, hoặc cần coi trọng hơn đến khả năng thanh toán lâu dài của chủđầu tư

Tuy nhiên, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có một số hạn chế sau:

- Một là, nó không xem xét đến lợi nhuận của dự án sau thời hạn thu hồi vốn

- Thứ hai, nó có thể bị sai lệch trong trường hợp hai hay nhiều dự án đem so sánh

có cùng tiềm lực, nhưng thời gian phát sinh của các dòng lãi thực bằng tiền mặt khácnhau( lệch pha)

- Thứ ba, tiêu chuẩn này chỉ chú trọng đến khả năng thanh toán của dự án chứkhông xem xét đến yếu tố thời gian của các doanh thu và chi phí trong thời gian thuhồi vốn

IV.5 Phân tích độ nhạy của dự án

Khi lập và phân tích dự án, các thông tin đưa vào trong tính toán dự án khônghoàn toàn xác định, có nghĩa rằng bất định, nhất là trong một tương lai xa khi tínhkhách quan như thị trường, các chính sách….có những thay đổi so với những điều

mà ta đã dự liệu Bởi vì, khi phân tích dự án ta phải tính đến tính chất bất định củacác thông tin đầu vào nhằm tránh được rủi ro có thể xảy ra trong thời gian thực hiện

dự án, tức là ta phải phân tích độ nhạy của dự án

Trang 21

Phân tích độ nhạy của dự án là đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chínhkhi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi Từ đó tìm ra yếu tố nào ảnhhưởng lớn làm thay đổi các kết quả của dự án đầu tư để tìm cách quản lý, khắc phục.

Trong trường hợp này, phương pháp phân tích gồm các bước sau đây:

1 Xác định được biến chủ yếu của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như vốn đầu

tư , chi phí khai thác, chi phí tài chính, doanh thu, tuổi thọ dự án…

2 Dự đoán được biến động của mỗi yếu tố về tỷ lệ phần trăm nào đó

3 Tính toán sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ứng với sự thay đổicủa các yếu tố đầu vào để xem hiệu quả của dự án Nếu yếu tố nào gây nên sự thayđổi lớn của các chỉ tiêu tài chính thì dự án sẽ nhạy cảm với các yếu tố đó Nói chung,

ta không thể kiểm tra tất cả các chỉ tiêu hiệu quả tài chính mà chủ yếu là các chỉ tiêuquan trọng như NPV, IRR…

IV.6 Phương pháp xây dựng dòng tiền

Phân tích Kinh tế-Tài chính cho các dự án đứng trên quan điểm của chủ đầu tư

có hai loại :

1 Dự án nguồn vốn : tự có (100%)

2 Dự án có nguồn vốn: vay (vay và tự có)

Ta cần phải lập được bảng tính tác dụng của thuế thu nhập, biểu hiện bằng

“dòng tiền sau thuế” CFAT (Cash flow after taxtes)

*Nguồn vốn tự có:

Nếu ta gọi:

+ “ Dòng tiền trước thuế” là CFBT (Cash flow before taxtes)

+ “ Thu nhập tính thuế ” là TI ( Taxtes income)

Khi đó sẽ có công thức sau:

 CFBT = Doanh thu – Chi phí khai thác

Trang 22

 TI = CFBT - Khấu hao.

 Thuế TNDN = TI * Thuế suất

 CFAT = CFBT - Thuế TNDN

*Nguồn vốn vay:

 CFBT = Doanh thu – Chi phí khai thác

 TI = CFBT - Khấu hao - Trả lãi

 Thuế TNDN = TI * Thuế suất

 CFAT = CFBT – Trả vốn - Trả lãi - Thuế TNDN

V PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

V.1 Mục đích phân tích Kinh tế – Xã hội

Xác định vị trí và vai trò của dự án đối với chiến lược phát triển kinh tế củanền kinh tế quốc dân Sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xãhội thông qua các chỉ số

Như đã đánh giá ở phần trước thì phân tích Kinh tế –Tài chính không cho thấy

rõ rằng sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước Trung tâm của việc phântích chỉ đặt vào việc xác định lợi nhuận bằng tiền mà không xem xét tới sự đóng gópthực tế của dự án vào phúc lợi xã hội Để đánh giá sự đóng góp của dự án đối vớinền kinh tế quốc dân cần tiến hành việc phân tích hiệu quả Kinh tế –Xã hội

Toàn bộ chiến lược phát triển của đất nước thường đòi hỏi phải đạt được một

số mục tiêu Vì vậy, cần phải đánh giá sự hợp lý về mặt xã hội của dự án từ góc độnhững tác động của nó đối với toàn bộ nền kinh tế và trên một số mặt của đời sốngđất nước, mà trong bối cảnh đó dự án được xem xét

V.2 Đặc điểm chính trong phân tích Kinh tế – Xã hội

Phân tích Kinh tế - Xã hội về mặt hình thức cũng tương tự như phân tích hiệuquả Kinh tế –Tài chính, cả hai cùng bằng mọi cách chỉ ra các khoản chi phí, các

Trang 23

khoản thu nhập và thông qua việc so sánh chúng để đánh giá hiệu qủa kinh tế củamột đề nghị đầu tư Phân tích Kinh tế- Tài chính sẽ là bàn đạp để phân tích hiệu quảKinh tế - Xã hội của một dự án đầu tư.

Tuy vậy, phân tích hiệu quả Kinh tế –Xã hội và phân tích Kinh tế – Tài chínhkhác nhau ở nhiều phương diện Phân tích hiệu quả Kinh tế- Xã hội sẽ chỉ ra sự đónggóp của dự án vào tất cả các mục tiêu phát triển cơ bản ( kinh tế và không kinh tế)của đất nước Trong khi phân tích hiệu quả Kinh tế – Tài chính là đánh giá kết quảtài chính thực của dự án đó Việc phân tích hiệu quả Kinh tế – Xã hội còn xem xétthêm các hiệu quả gián tiếp bao gồm hiệu quả có thể đo được và hiệu quả không thể

đo được Đối với hiệu quả Kinh tế – Tài chính vấn đề ảnh hưởng của yếu tố thời gianđược giải quyết bằng việc áp dụng các tỷ lệ lãi hiện hành trên thị trường vốn, cònhiệu quả Kinh tế – Xã hội thì yếu tố thời gian được giải quyết bằng cách sử dụng tỷsuất chiết khấu Xã hội

Phân tích hiệu quả Kinh tế-Xã hội sẽ phức tạp hơn nhiều so với phân tích Kinhtế- Tài chính và các phương pháp được dùng trong phân tích Kinh tế – Tài chính sẽkhông đủ để phân tích Kinh tế – Xã hội Chỉ một mình phân tích hiệu quả Kinh tế-Tài chính không thể là cơ sở tin cậy cho các quyết định đầu tư Các quyết định đầu

tư được chấp nhận trên góc độ toàn xã hội phải được lý giải bằng phân tích Kinh tế –

Xã hội

Một số quan điểm chính trong phân tích Kinh tế – Xã hội:

1 Quan điểm phân tích: Lợi ích và chi phí của toàn xã hội hay nền kinh tế quốcdân

2 Không gian phân tích: Trên quy mô quốc gia hoặc địa phương

3 Tính chất lợi ích và chi phí: Phân tích trên cơ sở lợi ích và chi phí kinh tế

4 Hệ số chiết khấu: Là hệ số chiết khấu cho toàn xã hội

5 Các chỉ tiêu hiệu quả:

Trang 24

- Giá trị gia tăng và giá trị hiện tại của dự án.

- Giá trị gia tăng quốc gia thuần

- Hiện giá về tiền lương lao động trong nước

- Hiện giá giá trị thặng dư của xã hội

- Hiệu quả xã hội của dự án

Như vậy, lợi ích và chi phí ở đây được phân tích trên quan điểm của toàn xãhội và được phân tích trên cơ sở kinh tế của nền kinh tế quốc dân

*Lợi ích

Lợi ích là lợi ích thu được của xã hội hay quốc gia được đánh giá trên quanđiểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Lợi ích cơ bản: Tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế quốc dân

- Đóng góp cho ngân sách quốc gia

- Tăng thu hoặc tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước

- Tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động

- Tăng năng suất lao động

- Sử dụng nguyên vật liệu trong nước

- Thúc đẩy phát triển các nghành nghề trong nước

- Tạo động lực phát triển Kinh tế –Xã hội cho địa phương có dự án đầu tư

- Tiếp thu khả năng quản lý và công nghệ mới

- Tăng tiềm lực an ninh quốc phòng của quốc gia

*Chi phí

Chi phí kinh tế là chi phí mất đi của xã hội hay quốc gia khi có dự án đượcđánh giá trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 25

- Chi phí đầu tư cố định.

- Chi phí đầu tư lưu động

- Các khoản bù giá hay trợ giá của nhà nước cho sản phẩm hay dịch vụ của dựán

- Sự cạn kiệt về tài nguyên quốc gia khi đầu tư xây dựng dự án

- Sự ô nhiễm của môi trường sinh thái mà dự án mang đến

25

Các phương án đầu tư

Phương án khả thi

Phân tích kinh tế – kỹ thuật

Phương án tối ưuPhương án tối ưu

Quan điểm

chủ đầu tư

Quan điểmLợi ích quốc giaPhương án tối ưu

Quyết định

Trang 26

Hình 1.2: Sơ đồ lựa chọn, đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư

t t

B

Trang 27

Trong trường hợp này, NPVn-a của dự án thấp hơn khi tuổi thọ của dự án

không xét đến rủi ro Tuy nhiên theo tiêu chuẩn đánh giá dự án nếu NPV vẫn lớn hơnkhông

thì dự án vẫn được chấp nhận khi tính đến rủi ro

Khi sử dụng phương pháp này để tính mức độ rủi ro của dự án thì giá trị hiệntại thuần của dự án giảm một phần và phần giảm đi này dùng để dự phòng bù đắp khi

có rủi ro xảy ra cho dự án

V.1.2 Phương pháp giảm dòng lãi của dự án

Để bù đắp được những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, phương pháp nàyđược tính bằng cách nhân dòng lãi của dự án với một hệ số t (1 > 2 > 3 ) với t

t

t B C i NPV

0

) 1 )(

(

Phương pháp này cho thấy, dự án có tính đến rủi ro thì giá trị hiện tại thuần

mà chủ đầu tư nhận được sẽ bị giảm vì một phần lợi nhuận được dùng để bù đắp rủi

ro khi xảy ra đối với dự án

Việc làm giảm dòng lãi của dự án xuống bằng cách nhân với một hệ số nhỏhơn 1, do vậy cần phải xác định các hệ số  sao cho phù hợp Muốn vậy phải thửnhiều lần Đây chính là điểm bất lợi khi nhà đầu tư sử dụng phương pháp này đểtính toán mức rủi ro

V.1.3 Phương pháp tăng hệ số chiết khấu

Theo phương pháp này cho phép điều chỉnh hệ số chiết khấu theo tỷ lệ rủi ro,tức là cộng thêm vào hệ số chiết khấu một tỷ lệ rủi ro nhất định gọi là tỷ lệ chiếtkhấu đầy đủ

Mức độ rủi ro của dự án càng cao thì tỷ lệ chiết khấu càng lớn, khi đó giá trịhiện tại thuần NPV càng nhỏ Điều này có nghĩa nhà đầu tư sẽ sử dụng các giá trịchiết khấu khác nhau đối với các dự án khác nhau Giá trị chênh lệch giữa tỷ lệ chiếtkhấu đầy đủ và tỷ lệ chiết khấu là phần dự phòng bù đắp rủi ro

Trang 28

  

 n

0 t

t t

t C )( 1 k ) B

( NPV

Trong đó :

+ k = i + r+ i : Hệ số chiết khấu trên thị trường+ k : Hệ số chiết khấu đầy đủ

+ r : Tỷ lệ rủi ro

V.2 Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất

Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất cho phép lượng hoá được những biến

số ở tương lai trong điều kiện bất định của các biến cố

Trong quá trình phân tích dự án đầu tư chúng ta phải dự đoán mọi đầu ra vàđầu vào của dự án kể từ khi dự án bắt đầu thực hiện cho tới khi kết thúc dự án Do đóviệc vận dụng phương pháp xác suất để tính các chỉ tiêu là vô cùng quan trọng

Nếu ta gọi Pj là xác suất cho biến cố j ( 1 )

P và NPVj là NPV ở biến cố jkhi đó kỳ vọng :

E

1

) (

Kỳ vọng E(NPV) chính là mức độ trung bình của giá trị các biến cố

Phương sai là một số đo cho biết bình phương độ lệch giữa kết quả thu đượcvới giá trị mong đợi như thế nào Như vậy phương sai chính là số đo độ rủi ro

2 j j

j

m 1 j

2 j j

j 2

)) NPV ( E NPV ( P

)) NPV ( E NPV ( P

: Độ lệch chuẩnĐối với dự án có (NPV) càng lớn thì rủi ro càng cao Để đo được mức độ rủi

ro tính cho một đơn vị kỳ vọng được tính theo công thức sau :

) (

) (

NPV E NPV

CV 

Trang 29

CV : càng nhỏ càng tốt.

Như vậy, để có thể phân tích một cách chính xác dự án đầu tư nhằm giúp cácnhà đầu tư có được những lựa chọn chính xác phương án đầu tư sao cho hiệu quả tacần phải xây dựng được cơ sở phương pháp luận để đánh giá dự án đầu tư Qúa trìnhphân tích dự án đầu tư cũng cần phải được tiến hành theo các bước của việc lập vàđưa ra quyết định đầu tư Nhất là đối với những dự án về công trình điện có vốn đầu

tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài và rất nhiều rủi ro Tiêu chuẩn quan trọng nhất làNPV nhưng bên cạnh đó không thể thiếu được các tiêu chuẩn khác như B/C, IRR,thời gian hoàn vốn Nhưng bên cạnh đó giúp các nhà đầu tư có được những quyếtđịnh chắc chắn thì cần phải phân tích thêm độ nhạy và có xét đến tính rủi ro của dự

án Do vậy khi đưa ra được cơ sở phương pháp luận giúp chúng ta có thể đánh giáđược một cách chính xác dự án đầu tư

VI GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MÁY TÍNH CRYSTAL BALL ĐỂ PHÂN TÍCHRỦI RO CHO DỰ ÁN

Hiện nay, người ta thường sử dụng các phương pháp mô phỏng bằng máy tính

để tính toán rủi ro, những phương pháp này thường có độ chính xác cao hơn

Phân tích rủi ro bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo có ưu điểm là đưa

ra được kết quả chính xác hơn so với các phương pháp phân tích độ nhạy, phươngpháp cây quyết định và phương pháp tính gần đúng mức độ rủi ro Tuy nhiên,phương pháp này đòi hỏi khối lượng tính toán lớn Do đó, việc thực hiện phươngpháp này đòi hỏi bắt buộc phải tiến hành trên máy tính

VI.1 Cơ sở phương pháp luận phương pháp mô phỏng Monte Carlo

VI.1.1 Giới thiệu chung về phương pháp

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo là phương pháp phân tích rủi ro đầu tưcủa dự án được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo được dùng để xây dựng phân bố xác suấtcho các chỉ tiêu hiệu quả như : Giá trị hiện tại thuần, hệ số hoàn vốn nội tại, tỷ lệ lợiích và chi phí, thời gian hoàn vốn nội tại thông qua phân bố xác suất của các đầu

Trang 30

vào khác nhau như: Tỷ lệ vốn đầu tư, tỷ lệ lãi suất, giá năng lượng, chi phí vận hành,

tỷ lệ chiết khấu Tong đó, thông số đầu vào của dự án luôn luôn biến động và do

đó nó ảnh hưởng đến kết quả đầu ra của dự án Vậy làm thế nào để xác định đượcphân bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả từ các phân bố xác suất của các thông sốđầu vào Phương pháp mô phỏng được trình bày dưới đây sẽ cho ta cách giải quyết

Phương pháp mô phỏng đòi hỏi khối lượng tính toán rất lớn Ngày nay, với sự

hỗ trợ của phần mềm máy tính, phân tích rủi ro áp dụng phương pháp mô phỏngMonte Carlo như Crystal Ball có thể thực hiện phương pháp này một cách dễ dàng

VI.1.2 Nội dung phương pháp mô phỏng Monte Carlo

Mục đích của việc mô phỏng là xây dựng phân bố xác suất chỉ tiêu hiệu quảcủa dự án ( NPV, IRR, Thv, B/C ) dựa trên phân bố xác suất của các thông số đầu vào

và xem xét mối tương quan giữa các thông số ngẫu nhiên Bằng cách lấy ngẫu nhiênlần lượt từng giá trị phân bố xác suất của thông số đầu vào, từ đó sẽ tạo nên đượcphân bố xác suất của gía trị hiệu quả đầu ra Nếu thực hiện quá trình này lặp lạinhiều lần ( trên 1000 lần ) thì có thể xây dựng được phân bố xác suất của chỉ tiêuhiệu quả đầu ra

Các bước tiến hành mô phỏng:

Khi đã thực hiện được phân bố xác suất cho mỗi thông số đầu vào thì thựchiện phương pháp mô phỏng được tiến hành với các bước sau:

- Bước 1 : Lập các thông số bất định cùng với phân bố xác suất của chúng.Việc này có thể dựa vào số liệu thống kê hoặc dựa vào kinh nghiệm của các chuyêngia

- Bước 2 : Xây dựng bảng phân tích tài chính dự án, xác định các chỉ tiêu hiệuquả dự án mang lại cho chủ đầu tư Thành lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quảcần mô phỏng với bảng thông số rủi ro của dự án

- Bước 3 : Xác định các trị số của thông số bất định một miền tự nhiên ngẫunhiên bất kỳ Sau đó tiến hành thực hiện phương pháp mô phỏng Monte Carlo Việcnày được máy tính thực hiện và chạy qua hàng nghìn phép thử

Trang 31

- Bước 4 : Xác định phân bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án( NPV, IRR, B/C, Thv ).

- Bước 5 : Tính toán đo lường mức độ rủi ro của dự án ( sử dụng các giá trị kỳvọng, độ lệch chuẩn )

Trước tiên cần phải xác định các thông số đầu vào cho việc phân tích rủi ro dự

án Đây là quá trình xây dựng các đặc tính phân bố xác suất của các thông số đầu vàobất định

VI.1.3 Các phương pháp đưa ra phân bố xác suất của thông số đầu vào dự án

Để phân tích phương pháp mô phỏng Monte Carlo đạt được mức độ chính xáccao Việc xây dựng phân bố xác suất cho các thông số đầu vào của dự án đặc biệt làcác biến có độ nhạy lớn và việc xác định mức độ độc lập cũng như phụ thuộc giữacác biến có ý nghĩa hết sức to lớn

Có hai phương pháp được dùng để đưa ra dữ liệu đầu vào xây dựng phân bốxác suất cho các thông số đầu vào của dự án như sau:

VI.1.3.1 Phương pháp sử dụng các nguồn kinh nghiệm:

Phương pháp này được sử dụng khi ta không có đầu đủ các dữ liệu để xâydựng phân bố xác suất của các thông số đầu vào Do đó cần sử dụng các kinh nghiệmkhác nhau để phân bố xác suất

Có các nguồn kinh nghiệm sau:

+ Từ kho thông tin của công ty.

Đây là kinh nghiệm được lan truyền trong nhóm thực hiện dự án Các thôngtin này có được từ mỗi cá nhân và được ghi trong báo cáo, chính các dữ liệu này sẽđược đem ra để xem xét so sánh với kế hoạch của dự án

+ Từ hệ thống của dự án.

Đây là kinh nghiệm tiêu biểu được hợp thành từ các cá nhân trong nhóm dự

án Thông thường các kinh nghiệm này rất quan trọng mặc dù chúng còn có nhiềugiới hạn

+ Từ các yếu tố bên ngoài.

Trang 32

Khi phân tích rủi ro của dự án, các nhà thẩm định và phê duyệt dự án cần phảiphân tích các số liệu để để xây dựng phân bố xác suất cho các thông số đầu vào của

dự án Đồng thời cũng lên tiến hành phân tích rủi ro của dự án một cách độc lập

Phân tích rủi ro của dự án sẽ bao gồm một số kiến thức bên ngoài hoặc tổnghợp dữ liệu đầu vào có giá trị để xây dựng phân bố xác suất thông số đầu vào bấtđịnh cho việc phân tích rủi ro của dự án Phần lớn việc phân tích rủi ro của dự án đã

và đang được dựa vào dự liệu lấy từ hệ thống dự án

Như vậy nhờ các nguồn kinh nghiệm trên, việc xây dựng phân bố xác suất chocác thông số đầu vào của dự án sẽ đạt được mức độ chính xác cao Qua đó làm giảmbớt mức độ rủi ro cho dự án có thông số đầu vào bất định

VI.1.3.2 Phương pháp sử dụng từ số liệu quá khứ:

Phương pháp này được sử dụng khi các số liệu từ các dự án trong quá khứtương đối đầy đủ Số liệu thống kê được lấy từ các bảng tóm tắt khác nhau như : từcác bảng kế hoạch hoặc các kết quả từ việc phân loại các hoạt động khác nhau Sau

đó số liệu thống kê được sử dụng để xây dựng phân bố xác suất như sau:

- Xác định đường phân bố tần suất tương đối.So sánh hình dạng đường phân bốtần suất xây dựng được với các đường phân bố cơ bản ( phân bố chuẩn, phân bố tamgiác, phân bố chữ nhật ) thông qua hình dạng và khoảng biến động

- Tính toán các chỉ tiêu mô tả phân bố xác suất này và kiểm tra mức độ chínhxác của phân bố xác suất so với dữ liệu ban đầu Nếu điều kiện về mức độchính xác thoả mãn, phân bố xác suất của các thông số đầu vào này được sửdụng để mô phỏng

- Sau khi đã xác định được dữ liệu đầu vào để xây dựng phân bố xác suất cácthông số đầu vào của dự án thì ta xem xét và lựa chọn dạng đường phân bố xác suất

VI.1.4 Các dạng đường phân bố xác suất thông dụng:

Mỗi một thông số đầu vào sẽ có một đường phân bố riêng phản ánh đặc điểmbất định của nó

Các loại đường phân bố xác suất:

Trang 33

+ Phân bố hình chữ nhật

Phân bố hình chữ nhật có một cạnh song song với trục nằm ngang Phân bốchữ nhật được dùng để miêu tả đường phân bố của một biến số Ngoài ra còn đượcdùng để đánh giá giới hạn của đường phân bố gồm giới hạn bé nhất và giới hạn lớnnhất

Hàm số của đường phân bố xác suất chữ nhật ( phân phối chuẩn )

 0

Hình 1.3: Phân bố hình chữ nhật + Phân bố tam giác:

Phân bố dạng hình tam giác có một cạnh nằm trên trục nằm ngang Phân bố tamgiác được dùng để miêu tả đường phân bố của một biến số Phân bố này được dùng

để chỉ ra giới hạn nhỏ nhất, giới hạn lớn hất và điểm kỳ vọng nằm ở giữa hai giớihạn này

Hàm số của đường phân phối xác suất tam giác cân

2 2

a

x a

a a x

Hàm số của phân phối tam giác không cân

f(x) =

- a  x  0

0  x  a

x < - a & x > a

Trang 34

) b a

( a

) x b

( 2

) b a

( a

) a x

( 2

Trong đó :

- x : đại lượng ngẫu nhiên hàm phân phối xác suất tam giác

 + : độ lệch chuẩn

Trang 35

Hình 1.5: Phân phối chuẩn

VI.2 Giới thiệu phần mềm máy tính Crystal Ball

Chương trình Crystal Ball là một chương trình dùng để sử lý các số liệu đầuvào bất định cho dự án, sau đó thực hiện hàng nghìn phép thử để cho ra kết quả củabài toán

Qúa trình chạy mô phỏng trên phần mềm Crystal Ball gồm 5 phần sau:

1 Biến số rủi ro: Xác định phân bố xác suất và mối tương quan giữa các biến

mô phỏng

2 Giá trị muốn mô phỏng: Lựa chọn giá trị chỉ tiêu hiệu quả trong bảng phântích tài chính để mô phỏng

3 Phân tích độ nhạy: Đánh giá biến số thay đổi quan trọng của dự án và đưa

ra kết quả phân tích độ nhạy

4 Chạy mô phỏng : Máy tính mô phỏng đầu vào từ giả định xem xét các biến

số rủi ro

5 Phân tích kết quả: Đưa ra bảng kết quả và đồ thị

Trang 36

dự án cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Thang Hoá & thị xã Sầm Sơn , tỉnhThanh Hóa.

Tiếp theo ngày 3 tháng 11 năm 1997, Tổng công ty điện lưc Việt Nam đã cóquyết định số 348/EVN/HĐQT-TĐ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự

án trên.Đồng thời, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá cũng có văn bản thoả thuận số339CV-CN/UB ngày 07 tháng 03 năm 1998 về việc: Thoả thuận vị trí các trạm biến

áp 110/22 kV và hướng tuyến đường dây 110 kV Thanh Hoá - Sầm Sơn

Trong quá trình thực hiện dự án do giá cả vật tư thiết bị thay đổi lớn nên Tổngcông ty điện lực Việt Nam đã có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ và được

Ngày đăng: 14/08/2020, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w