Bên cạnh đó, công tác thu hút FDIcũng tồn tại một số hạn chế, bất cập như: quy mô các dự án còn nhỏ, công átcquy hoạch chưa khoa học, hiệu quả, còn có sự mất cân bằng trong cơ cấu đầutư…
Trang 1Tôi xin cam đoan Luận văn “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006- 2020 ” là do bản thân tôi nghiên cứu, sưu tầm tài liệu và xây dựng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS
Tôi xin cam đoan và chịu toàn bộ trách nhiệm về tính trung thực cũng như sựhợp pháp của vấn đề nghiên cứu./
Trang 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của luận văn 5
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 9
2.2 Thu hút FDI, vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI 12
2.2.1 Thu hút FDI 12
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI 13
2.2.3 Các công cụ và chính sách sử dụng trong việc thu hút FDI của chính quyền địa phương cấp tỉnh 15
2.3 Một số công cụ và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài 17
2.3.1 Mô hình SWOT 17
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 19
2.3.3 Marketing hỗn hợp 23
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 24
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng 24
2.4.2 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 26
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Bắc Ninh 27
3.1 Những lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 29
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực 30
3.1.3 Cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp 32
Trang 33.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2006-2011 34
3.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 34
3.2.2 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 38
3.3.Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 51
3.3.1 Vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 51
3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 53
3.3.3 Thúc đẩy xuất khẩu 54
3.3.4 Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động 55
3.3.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước 56
3.3.6 Thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung 58
3.4 Hạn chế và nguyên nhân 59
3.4.1 Hạn chế 59
3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 63
4.1 Dự báo bối cảnh chung về thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2011-2020 69 4.1.1 Về tình hình xu hướng dòng chảy nguồn vốn FDI vào Việt Nam 69
4.1.2 Sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn FDI tại các địa phương lận cận 70
4.1.3 Tình hình tỉnh Nghệ An 71
4.1.4 Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu (mô hình SWOT) .72
4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI đến năm 2020 72
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu thu hút FDI vào Nghệ An 73
4.2.2 Định hướng thu hút đầu tư 74
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 77
4.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI 77
4.3.2 Tích cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 78
4.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính 81
4.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương 83
4.3.5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, Khu kinh tế.85 4.3.6 Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý 86
4.4 Một số kiến nghị 88
4.4.1 Về chính sách, pháp luật 88
4.4.2 Về một số đặc thù của địa phương 91
Trang 4AFTA : Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
BOT : Xây dưng – Kinh doanh – Chuyển giao
BTO : Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh
BT : Xây dựng – Chuyển giao
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
TNCS : Các công ty xuyên quốc gia (Trans national copanies)
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 51.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của luận văn 5
1.6 Kết cấu của luận văn 5
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh 6
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 9
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 9
2.2 Thu hút FDI, vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI 12
2.2 Thu hút FDI, vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI 12
2.2.1 Thu hút FDI 12
2.2.1 Thu hút FDI 12
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI 13
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI 13
2.2.3 Các công cụ và chính sách sử dụng trong việc thu hút FDI của chính quyền địa phương cấp tỉnh 15
2.2.3 Các công cụ và chính sách sử dụng trong việc thu hút FDI của chính quyền địa phương cấp tỉnh 15
2.3 Một số công cụ và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài 17
Trang 62.3 Một số công cụ và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài 17
2.3.1 Mô hình SWOT 17
2.3.1 Mô hình SWOT 17
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 19
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 19
2.3.3 Marketing hỗn hợp 23
2.3.3 Marketing hỗn hợp 23
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 24
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 24
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng 24
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng 24
2.4.2 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 26
2.4.2 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 26
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Bắc Ninh 27
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Bắc Ninh 27
3.1 Những lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 29
3.1 Những lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 29
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 29
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực 30
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực 30
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực giai đoạn 2006-2009 (đến 31/12/2009) 30
Bảng 3.2 Số liệu các trường và học sinh, sinh viên tỉnh Nghệ An 31
giai đoạn 2006-2010 32
3.1.3 Cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp 32
3.1.3 Cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp 32
3.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2011 34
3.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2011 34
3.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 34
3.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 34
Bảng 3.3 Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI Việt Nam 35
từ năm 2006 đến 9T/2011 35
3.2.2 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 38
3.2.2 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 38
Bảng 3.4 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An 43
Trang 7từ 2006- T10/2011 43
Bảng 3.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nghệ An phân theo quốc tịch 45
của nhà đầu tư (tính đến T10/2011) 45
Bảng 3.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đầu tư 47
Bảng 3.7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An theo ngành 48
Bảng 3.16 Tình hình đầu tư FDI theo địa bàn tại Nghệ An 51
giai đoạn 2006-2011 51
3.3.Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 51
3.3.Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 51
3.3.1 Vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 51
3.3.1 Vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 51
Bảng 3.8 Vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế giai đoạn 2006-2010 51
Bảng 3.10 Tổng sản phẩm (GDP) của Nghệ An 53
phân theo khu vực kinh tế 53
Bảng 3.9 Số liệu GDP và tỷ lệ phát triển kinh tế Tỉnh Nghệ An 53
3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 53
3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 53
Bảng 3.10 Cơ cấu tổng sản phẩm của Nghệ An theo giá thực tế 53
phân theo ngành kinh tế (%) 53
3.3.3 Thúc đẩy xuất khẩu 54
3.3.3 Thúc đẩy xuất khẩu 54
Bảng 3.12 Số liệu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tại Nghệ An 55
giai đoạn 2006-2010 55
3.3.4 Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động 55
3.3.4 Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động 55
3.3.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước 56
3.3.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước 56
Bảng 3.14 Số liệu đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước tỉnh Nghệ An 57
của các thành phần kinh tế giai đoạn 2006-2010 57
3.3.6 Thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung 58
3.3.6 Thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung 58
Bảng 3.15 Địa điểm đầu tư các dự án FDI tỉnh Nghệ An 58
giai đoạn 2006- 10T 2011 58
3.4 Hạn chế và nguyên nhân 59
3.4 Hạn chế và nguyên nhân 59
3.4.1 Hạn chế 59
3.4.1 Hạn chế 59
3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 63
3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 63
Bảng 3.13 Điểm chỉ số PCI tỉnh Nghê An giai đoạn 2006-2010 66
Trang 84.1 Dự báo bối cảnh chung về thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2011-2020 69 4.1 Dự báo bối cảnh chung về thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2011-2020 69
4.1.1 Về tình hình xu hướng dòng chảy nguồn vốn FDI vào Việt Nam 69
4.1.1 Về tình hình xu hướng dòng chảy nguồn vốn FDI vào Việt Nam 69
4.1.2 Sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn FDI tại các địa phương lận cận 70
4.1.2 Sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn FDI tại các địa phương lận cận 70
4.1.3 Tình hình tỉnh Nghệ An 71
4.1.3 Tình hình tỉnh Nghệ An 71
4.1.4 Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu (mô hình SWOT) .72
4.1.4 Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu (mô hình SWOT) .72
4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI đến năm 2020 72
4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI đến năm 2020 72
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu thu hút FDI vào Nghệ An 73
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu thu hút FDI vào Nghệ An 73
4.2.2 Định hướng thu hút đầu tư 74
4.2.2 Định hướng thu hút đầu tư 74
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 77
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 77
4.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI 77
4.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI 77
4.3.2 Tích cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 78
4.3.2 Tích cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 78
4.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính 81
4.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính 81
4.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương 83
4.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương 83
4.3.5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, Khu kinh tế.85 4.3.5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, Khu kinh tế.85 4.3.6 Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý 86
4.3.6 Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý 86
4.4 Một số kiến nghị 88
4.4 Một số kiến nghị 88
Trang 94.4.1 Về chính sách, pháp luật 88
4.4.1 Về chính sách, pháp luật 88
4.4.2 Về một số đặc thù của địa phương 91
4.4.2 Về một số đặc thù của địa phương 91
BIỂU ĐỒ 1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của luận văn 5
1.6 Kết cấu của luận văn 5
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh 6
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 9
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 9
2.2 Thu hút FDI, vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI 12
2.2 Thu hút FDI, vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI 12
2.2.1 Thu hút FDI 12
2.2.1 Thu hút FDI 12
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI 13
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI 13
Trang 102.2.3 Các công cụ và chính sách sử dụng trong việc thu hút FDI của chính
quyền địa phương cấp tỉnh 15
2.2.3 Các công cụ và chính sách sử dụng trong việc thu hút FDI của chính quyền địa phương cấp tỉnh 15
2.3 Một số công cụ và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài 17
2.3 Một số công cụ và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài 17
2.3.1 Mô hình SWOT 17
2.3.1 Mô hình SWOT 17
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 19
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 19
2.3.3 Marketing hỗn hợp 23
2.3.3 Marketing hỗn hợp 23
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 24
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 24
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng 24
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng 24
2.4.2 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 26
2.4.2 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 26
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Bắc Ninh 27
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh Bắc Ninh 27
3.1 Những lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 29
3.1 Những lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 29
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 29
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực 30
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực 30
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực giai đoạn 2006-2009 (đến 31/12/2009) 30
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực giai đoạn 2006-2009 (đến 31/12/2009) 30
Bảng 3.2 Số liệu các trường và học sinh, sinh viên tỉnh Nghệ An 31
Bảng 3.2 Số liệu các trường và học sinh, sinh viên tỉnh Nghệ An 31
giai đoạn 2006-2010 32
giai đoạn 2006-2010 32
3.1.3 Cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp 32
3.1.3 Cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp 32
3.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2011 34
Trang 113.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2006-2011 34
3.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 34
3.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 34
Bảng 3.3 Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI Việt Nam 35
Bảng 3.3 Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI Việt Nam 35
từ năm 2006 đến 9T/2011 35
từ năm 2006 đến 9T/2011 35
3.2.2 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 38
3.2.2 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 38
Bảng 3.4 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An 43
Bảng 3.4 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An 43
từ 2006- T10/2011 43
từ 2006- T10/2011 43
Bảng 3.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nghệ An phân theo quốc tịch 45
Bảng 3.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nghệ An phân theo quốc tịch 45
của nhà đầu tư (tính đến T10/2011) 45
của nhà đầu tư (tính đến T10/2011) 45
Bảng 3.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đầu tư 47
Bảng 3.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đầu tư 47
Bảng 3.7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An theo ngành 48
Bảng 3.7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An theo ngành 48
Bảng 3.16 Tình hình đầu tư FDI theo địa bàn tại Nghệ An 51
Bảng 3.16 Tình hình đầu tư FDI theo địa bàn tại Nghệ An 51
giai đoạn 2006-2011 51
giai đoạn 2006-2011 51
3.3.Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 51
3.3.Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 51
3.3.1 Vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 51
3.3.1 Vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 51
Bảng 3.8 Vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế giai đoạn 2006-2010 51
Bảng 3.8 Vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế giai đoạn 2006-2010 51
Bảng 3.10 Tổng sản phẩm (GDP) của Nghệ An 53
Bảng 3.10 Tổng sản phẩm (GDP) của Nghệ An 53
phân theo khu vực kinh tế 53
phân theo khu vực kinh tế 53
Bảng 3.9 Số liệu GDP và tỷ lệ phát triển kinh tế Tỉnh Nghệ An 53
Bảng 3.9 Số liệu GDP và tỷ lệ phát triển kinh tế Tỉnh Nghệ An 53
3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 53
3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 53
Bảng 3.10 Cơ cấu tổng sản phẩm của Nghệ An theo giá thực tế 53
Bảng 3.10 Cơ cấu tổng sản phẩm của Nghệ An theo giá thực tế 53
Trang 12phân theo ngành kinh tế (%) 53
phân theo ngành kinh tế (%) 53
3.3.3 Thúc đẩy xuất khẩu 54
3.3.3 Thúc đẩy xuất khẩu 54
Bảng 3.12 Số liệu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tại Nghệ An 55
Bảng 3.12 Số liệu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tại Nghệ An 55
giai đoạn 2006-2010 55
giai đoạn 2006-2010 55
3.3.4 Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động 55
3.3.4 Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động 55
3.3.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước 56
3.3.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước 56
Bảng 3.14 Số liệu đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước tỉnh Nghệ An 57
Bảng 3.14 Số liệu đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước tỉnh Nghệ An 57
của các thành phần kinh tế giai đoạn 2006-2010 57
của các thành phần kinh tế giai đoạn 2006-2010 57
3.3.6 Thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung 58
3.3.6 Thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung 58
Bảng 3.15 Địa điểm đầu tư các dự án FDI tỉnh Nghệ An 58
Bảng 3.15 Địa điểm đầu tư các dự án FDI tỉnh Nghệ An 58
giai đoạn 2006- 10T 2011 58
giai đoạn 2006- 10T 2011 58
3.4 Hạn chế và nguyên nhân 59
3.4 Hạn chế và nguyên nhân 59
3.4.1 Hạn chế 59
3.4.1 Hạn chế 59
3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 63
3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 63
Bảng 3.13 Điểm chỉ số PCI tỉnh Nghê An giai đoạn 2006-2010 66
Bảng 3.13 Điểm chỉ số PCI tỉnh Nghê An giai đoạn 2006-2010 66
4.1 Dự báo bối cảnh chung về thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2011-2020 69 4.1 Dự báo bối cảnh chung về thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2011-2020 69 4.1.1 Về tình hình xu hướng dòng chảy nguồn vốn FDI vào Việt Nam 69
4.1.1 Về tình hình xu hướng dòng chảy nguồn vốn FDI vào Việt Nam 69
4.1.2 Sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn FDI tại các địa phương lận cận 70
4.1.2 Sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn FDI tại các địa phương lận cận 70
4.1.3 Tình hình tỉnh Nghệ An 71
4.1.3 Tình hình tỉnh Nghệ An 71
4.1.4 Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu (mô hình SWOT) .72
Trang 134.1.4 Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu (mô hình SWOT)
72
4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI đến năm 2020 72
4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI đến năm 2020 72
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu thu hút FDI vào Nghệ An 73
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu thu hút FDI vào Nghệ An 73
4.2.2 Định hướng thu hút đầu tư 74
4.2.2 Định hướng thu hút đầu tư 74
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 77
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 77
4.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI 77
4.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI 77
4.3.2 Tích cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 78
4.3.2 Tích cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 78
4.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính 81
4.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính 81
4.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương 83
4.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương 83
4.3.5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, Khu kinh tế.85 4.3.5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, Khu kinh tế.85 4.3.6 Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý 86
4.3.6 Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý 86
4.4 Một số kiến nghị 88
4.4 Một số kiến nghị 88
4.4.1 Về chính sách, pháp luật 88
4.4.1 Về chính sách, pháp luật 88
4.4.2 Về một số đặc thù của địa phương 91
4.4.2 Về một số đặc thù của địa phương 91
Trang 14Đầu tư trực tiếp nước ngoài về lý luận và thực tiễn đã chứng minh vai tròrất lớn trong phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia nói chung và cũng nhưtừng địa phương nói riêng.
Trong giai đoạn 2006-2011, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại tỉnhNghệ An thu được một số kết quả nhất định Bên cạnh đó, công tác thu hút FDIcũng tồn tại một số hạn chế, bất cập như: quy mô các dự án còn nhỏ, công átcquy hoạch chưa khoa học, hiệu quả, còn có sự mất cân bằng trong cơ cấu đầutư… làm hạn chế vai trò của nguồn vốn này đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của địa phương Chính vì vây tác giả đã chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ an giai đoạn 2006- 2020 " để nghiên cứu,
làm luận văn cao học chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và
phụ lục, kết cấu luận văn gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút FDI tại một địa
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chương này luận văn đưa ra lý do mà tác giả đã chọn đề tài "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ an giai đoạn 2006- 2020"
làm nội dung nghiên cứu, cũng như nêu rõ mục đích, đối tượng nghiên cứu vàphương pháp mà luận văn đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu Ngoài ra, luậnvăn còn đưa ra tình hình tổng quan việc nghiên cứu đề tài, về những công trìnhnghiên cứu các vấn đề liên quan đến FDI từ trước tới nay trên nhiều cấp độ: lýthuyết, quan điểm và thực tiễn, ở tầm vĩ mô cấp quốc gia lẫn địa phương cấptỉnh
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
FDI TẠI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH.
Chương này Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan
đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ việc xem xét: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như những yếu tố ảnh hưởng
đến việc thu hútnguồn vốn FDI Va làm rõ vai trò của các chính quyền địa phương trong viêc thu hút nguồn vốn FDI tại địa phương, các công cụ, chính sách mà chính quyền địa phương sử dụng trong vấn đề này Bên cạnh đó, luận
văn đưa ra một số kinh nghiệm thu hút FDI để tham khảo của tỉnh như: BắcNinh, Vĩnh Phúc và Thành phố Đà Nẵng
Luận văn đưa ra các hình thức chủ yếu của các dự án FDI
-Công ty 100% vốn nước ngoài (100% foreign owned capital)
- Công ty liên doanh (Join- Venture Enterprise)
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( Business Cooperation Contract- BBC)
Ngoài ra còn một số hình thức khác như : BOT, BTO, BT
Các dự án FDI có vai trò rất lớn trong việc góp phần phát triển kinh tếđất nước: tăng cường nguồn lực cơ sở vật chất vào nền kinh tế, đóng góp vàongân sách nhà nước, chuyển giao công nghệ, quản trị doanh nghiệp, tạo công ăn
Trang 16việc làm và đào tạo nghề cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu vànâng cao sự canh tranh của nền kinh tế.
Luận văn đi sâu vào phân tích các yếu tố phụ thuộc vào các yếu tố thu hút các dự án FDI, đó là:
- Sự ổn định của thể chế chính trị - xã hội
- Sự ổn định và tính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế
- Chính sách quản lý và các chính sách có liên quan
- Nguồn nhân lực dồi dào, vị trí địa lý, tính phong phú, đa dạng của cácnguồn lực tự nhiên và các lợi thế của quốc gia muốn thu hút FDI,
- Trình độ phát triển của nền kinh tế
- Môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia
-Thu hút là việc chính quyền từ góc độ quốc gia đến địa phương thựchiện xây dựng các chính sách, tạo môi trường thuận lợi nhằm thu hút các nguồnvốn FDI để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với việc thu hút FDI thể hiện quachức năng của chính quyền địa phương trong việc tác động tới các yếu tố ảnhhưởng dến việc thu hút nguồn vốn FDI như: sự phát triển kinh tế xã hội địaphương, xây dựng chính sách, quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nguồnnhân lực…nhằm tạo môi trương thuận lợi thu hút nguồn vốn dự án của các nhàđầu tư nước ngoài
Các công cụ mà chính quyền chủ yếu sử dụng là:
- Hướng dẫn pháp luật và xây dựng chính sách
- Quản lý đầu tư
Trang 17- Phân bổ nguồn nguồn lực và công tác đào tạo nhân lực.
Mỗi công cụ có vai trò chức năng riêng trong đó công cụ quản lý đầu tư vàphân bổ nguồn nhân lực là quan trọng nhất
Chính sách thu hút nguồn vốn FDI của địa phương là những quy địnhcủa chính quyền địa phương dựa trên cơ sở pháp luật Nhà nước về các hỗ trợ vàtạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự ántại địa phương
Các chính sách thường được áp dụng: miễn thuế, hỗ trợ giải phóng mặtbằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích chuyển giao công nghệ và sử dụnglao động địa phương…
Để phân tích sâu hơn thực trạng thu hút nguồn vốn FDI tại địa phương cấp tỉnh, ngoài sử dụng các phương pháp thông thương luận văn còn sử dung một số mô hình và chỉ số trong quá trình nghiên cứu
- Sơ đồ SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũngnhư thách thức của chính quyền địa phương trong việc thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài
- Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp
sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu, sử dụngphương pháp này trong việc đánh giá công tác xúc tiến đầu tư của các địaphương
- Chỉ số cạnh trach đầu tư cấp tỉnh CPI: phản ảnh chất lượng các dịch vụ
mà chính quyền địa phương cung cấp cho các nhà đầu tư
Luận văn tham khảo kinh nghiệm của một số địa phương có kết quả thu hút nguồn vốn FDI trong thời gian qua như: Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
- Đà Nẵng: thành công trong việc xây dựng môi trường đầu tư lành mạnhvới bộ máy chính quyền hành chính quản lý đầu tư hiệu quả
- Bắc Ninh: kinh nghiệm về xây dựng chiến lược thu hút đầu tư cácngành mũi nhọn và xây dựng công nghiệp phụ trợ
- Vĩnh Phúc: thực hiện tốt đầu tư xây dưng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cácKCN, giao thông, điện… đổi mới công tác xúc tiến đầu tư
Trang 18Đây là bài học quý báu cho tỉnh Nghê An và các địa phương khác tham khảo.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI
ĐOẠN 2006-2011
Luận văn đi vào xem xét điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ
An có ảnh hưởng đến tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, xem cóthuận lợi và khó khăn gì?
Nghệ An là tỉnh có thế mạnh về nông lâm ngư nghiệp với diện tích đấtnông nghiệp, lâm nghiệp và diện tích nuôi, đánh bắt hải sản lớn, nguồn nhân lựccủa địa phương dồi dào, tài nguyên khoáng sản phong phú Bên cạnh đó, cơ sở
hạ tầng của Nghệ An cũng tương đối hoàn thiện
Đây là điều kiện tốt để phát triển sản xuất, chế biến nông, lâm, ngưnghiệp, phát triển du lịch sinh thái và công nghiệp chế biến khai thác khoángsản, luyện kim
Luận văn nêu qua tình hình thu hút FDI ở Việt Nam
Trong giai đoạn 2006-2011, Việt Nam đã thu đươc một số kết quả nhấtđịnh nhờ môi trường đầu tư trong nước ngày càng có chiều hướng tích cực: xâydựng hoàn thiện các hành lang pháp lý đầu tư, kinh tế phát triển hội nhập sâurộng với các nước trong khu vực và trên thế giới, các địa phương đẩy mạnhcông tác thu hút FDI… Bên cạnh đó cũng tồn tại một số bất cập trong việc thuhút FDI như: thực hiện dự án còn chậm, thủ tục hành chính còn nặng nề…
Luân văn xem xét tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2006-2011 trên 4 phía cạnh: số lượng vốn đầu tư, lĩnh vực đầu
tư , địa bàn đầu tư và đối tác đầu tư.
- Số lượng dự án, vốn đầu tư: Nghệ An có 27 dự án FDI với số vốn đăng
ký là 1.494.000.000 USD vốn đăng ký Trong đó có 04 dự án đã đi vào hoạtđộng, 23 dự án đang trong quá trình triển khai …
- Đối tác đầu tư: Đối tác đầu tư chủ yếu từ các nước Đông Á, các nước
Châu Âu và Bắc Mỹ rất ít Cụ thể: Nhật Bản là quốc gia có vốn đầu tư đăng kýlớn nhất, đạt con số 1.313.750.000 USD; tiếp đến là Trung Quốc 106.930.000USD; Hàn Quốc: 27.880.000 USA
Trang 19- Hình thức dự án: Các dự án FDI vào tỉnh Nghệ An chủ yếu dưới hình
thức 100% vốn nước ngoài chiếm 66,66 % số lượng dự án và 95 % vốn đăng
ký đầu tư Hình thức liên doanh chiếm 25,9% số lượng dự án và 4,6 % số vốnđăng ký Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 12.5% số lượng dự án
và 0,067% vốn đăng ký
- Về lĩnh vực đầu tư: Tập trung vào các lĩnh vực trồng và chế biến nông
lâm thuỷ sản chiếm 18,5% số lượng dự án và 4,82 % vốn đăng ký, lĩnh vực sảnxuất công nghiệp chiếm 14,8 % số lượng dự án và 2,6 % vốn đăng ký, lĩnh vựckhai thác, chế biến khoáng sản chiếm 29,6 % số lượng dự án và 68,3 % vốnđăng ký Lĩnh vực thương mại- du lịch và văn hoá xã hội chiếm tỷ lệ khôngđáng kể
Luận văn đánh giá các tác động của các dự án FDI đối với kinh tế-xã hội tỉnh Nghệ An: Những dự án FDI vào địa phương góp phần thúc đẩy kinh
tế xã hội tỉnh Nghệ An như tăng lượng vốn đầu tư cơ sở vật chất xã hội chiếm0,76 %, đóng góp một tỷ lệ nhất định vào 1,3% GDP, nguồn thu ngân sách địaphương chiếm 2,3%, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tham gia xuất khẩuvới bình quân xấp xỉ 20% hạn nghạch và thông qua các dự án FDI Nghệ An đãđào tạo được một số công nhân kỹ thuật có trình độ, có tay nghề So với đónggóp của các thành phần kinh tế khác tỷ trọng của các dự án FDI còn chiếm tỷ lệnhỏ nhưng phát triển nhanh chóng Dự báo thành phần kinh tế nước ngoài chủyếu là các dự án FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hộitỉnh Nghệ An
Luận văn nêu lên các hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế:
- Các dự án FDI chưa thực sự tạo động lực phát triển bền vững kinh tếđịa phương
- Cơ cấu đầu tư mất cân bằng về lĩnh vực, địa bàn, đối tác đầu tư
- Manh nha xuất hiện các vụ việc mâu thuẫn giữa những người lao động
và giới chủ một số dự án FDI, một số địa điểm có hiện tượng ô nhiễm môitrường với quy mô nhỏ
Trang 20Nguyên nhân hạn chế :
- Chất lượng quy hoạch chưa cao
- Công tác xúc tiến đầu tư và quảng bá còn nhiều bất cập
- Bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư là một trong những khâu yếu nhấtcủa địa phương
- Các chính sách hỗ trợ chưa hiệu quả
- Ngoài những lý do trên, cơ sở hạ tầng của địa phương cũng là một phầnhạn chế việc thu hút nguồn vốn FDI
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
Luận văn đưa ra một số dự báo bối cảnh chung tình hình thu hút vốn đầu
tư FDI của Viêt Nam, các tỉnh lân cận và những thách thức đối với công tác thuhút nguồn vốn FDI của Nghệ An đến năm 2020
- Việt Nam về cơ bản sẽ gặp thuận lợi trong việc thu hút nguồn vốn FDIcho dù nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới biến động
- Các địa phương khác đẩy mạnh công tác thu hút nguồn vốn FDI, sựcạnh tranh ngày càng cao trong việc thu hút FDI
- Nghệ An sẽ đối mặt với một số thách thức nội tại như: nguồn nhân lựctay nghề cao thiếu, tài nguyên khoáng sản sụt giảm…
Dựa trên những điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội, thách thức luận văn xâydựng sơ đồ SWOT cho thu hút FDI Nghệ An đến năm 2020
Luận văn xây dựng một số quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI giai đoạn 2011-2020
Quan điểm, mục tiêu:
- Nhất quán, xác định rõ vai trò của các dự án FDI trong phát triển kinh
tế xã hội
- Tạo môi trường đầu tư để thu hút các dự án trong và ngoài nước
Trang 21- Việc thu hút các dự án FDI nhằm phát huy các lợi thế của địa phương
- Định hướng về đối tác: ưu tiên các đối tác có tiềm năng, dự án quy môvới công nghệ hiện đại: Nhật Bản, Mỹ…
Từ những phân tích đánh giá các thưc trạng thu hút FDI Nghệ An thời gian qua cũng như dự báo tình hình và nghiên cứu những cơ hội và thách thức, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ nay đến năm 2020
- Xây d ựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI:
Quy hoạch thu hút FDI phải gắn liền và là bộ phận không tách rời của chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của cả nước, cũng như gắn liền với quy hoạch pháttriển vùng, ngành trên cơ sở cân đối các nguồn lực, lợi thế của địa phương
- Tích cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư
Tỉnh nghệ An cần đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và quảng bá hìnhảnh địa phương Tăng cường nhân sự và nguồn lực tài chính cho bộ phậnquản lý nội dung này Cập nhật, bổ sung thường xuyên các thông tin liênquan đến đầu tư tại trung tâm xúc tiến đầu tư của tỉnh Thay đổi, đổi mớicách thức xúc tiến đầu tư, tăng cường liên kết với các cơ quan trung ương,các tập đoàn kinh tế trên thế giới Mặt khác, rà soát, lên danh mục các dự ánđầu tư, chi tiết, khoa học hấp dẫn các nhà đầu tư, tăng cường tổ chức hộinghị xúc tiến đầu tư
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
Hoàn thiện các bộ phận quản lý dự án đầu tư, rà soát lại những thủ tụchành chính đặc biệt là khâu cấp phép đầu tư, khâu giải phóng mặt bằng Banhành suất đầu tư tối thiểu và ký quỹ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, kiểm
Trang 22soát tiến độ thực hiện các dự án Hạn chế các quy trình, quy định khác để quản
lý các doanh nghiệp FDI Có thể xây dựng bộ phận một cửa tại các KCN, KKT:cấp phép đầu tư, thuế, hải quan… để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thuận lợinhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ xin đầu tư
- Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng:
Tăng ngân sách địa phương trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
có trọng tâm trọng điểm tránh việc giàn trải, tập trung vào các dự án cấp thiết
và có hiệu quả kinh tế cao Đẩy nhanh các dự án trọng điểm như xây dựngđường hành lang kinh tế ven Sông Lam- Vinh, hoàn thiện các KCN, KKT Kêugọi và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia xây dựng cơ sở hạ tầngđịa phương với cơ chế hỗ trợ hấp dẫn
- Nâng cao ch ất lượng nguồn nhân lực địa phương
Trên cơ sở các cơ sở đào tạo, dạy nghề hiện có, địa phương cần hỗ trợ,liên kết chặt chẽ với những nơi này trong việc định hướng đào tạo học sinh,sinh viên như: chất lượng, số lương, nghành nghề, lĩnh vực…gắn với kế hoạchphát triển kinh tế địa phương Huy động các nguồn lực trong xã hội tham giađầu tư vào giáo dục và đào tạo Chính quyền tạo điều kiện cho các trung tâmxúc tiến việc làm thành lập, hoạt động tạo thị trường lao động minh bạch, gắnkết các nhà đầu tư với người lao động
- Xây dựng chính sách ưu đãi hiệu quả
Cần đưa ra các chính sách hỗ trợ cụ thể, hướng các chính sách này vớiđịnh hướng thu hút FDI tại một số lĩnh vực, địa bàn, nghành nghề, công nghệ,chính sách lao động… Cần có chính sách hỗ trợ các nhà đầu tư về thời gian, thủtục hành chính, mặt bằng xây dựng, các dịch vụ hỗ trợ và nguồn lao động hơn
là hỗ trợ họ về một số chi phí ban đầu
Qua nghiên cứu tình hình thu hút FDI tại Nghệ An, luận văn đã đưa
ra một số kiến nghị nhằm tháo gỡ một số khó khăn cho địa phương này cũng nhưng các địa phương khác có đặc điểm kinh tế xã hội tương đồng trong công tác này
Trang 23- Về chính sách, pháp luật: Tiếp tục đổi mới tư duy trong cách tiếp cận
và xây dựng chính sách thu hút FDI; hoàn thiện, cải thiện môi trường đầu tư,tạo thuận lợi để doanh nghiệp phát triển; hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảotính thống nhất, đồng bộ và đầy đủ:
- Về một số đặc thù của địa phương: tỉnh Nghệ An có những đặc thù
riêng đặc biệt là khu vực miền núi Tây Nghệ An Do vậy, trong công tác thu hútđầu tư tại đây và những vùng khó khăn tương tự trong cả nước, nhà nước cần cóchính sách hỗ trợ và khuyến khích riêng các nhà đầu tư trong và ngoài nước
KẾT LUẬN
Luận văn đã hệ thống tương đối đầy đủ quan điểm, lý luận thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI tại địa phương cấp tỉnh Luận văn đi sâu vào phântích đánh giá, thực trạng và những hạn chế công tác thu hút FDI ở tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2006-2011 Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tácthu hút FDI tại Nghệ An đến năm 2020 Và luận văn cũng chỉ ra một số hạn chếtrong quá trình nghiên cứu, mong nhận được sự đóng góp ý kiến
Trang 24CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, nhu cầu về vốn để đầu tư pháttriển kinh tế và xã hội rất lớn Từ khi mở của nền kinh tế, Nhà nước đã cónhiều chủ trương, chính sách thu hút mọi nguồn lực, nguồn vốn trong toàn xãhội tham gia xây dựng đất nước, kể cả các nguồn vốn đầu tư và viện trợ nướcngoài Thực tế, các nguồn vốn nước ngoài đã đóng góp một phần không nhỏđến quá trình phát triển của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua và sẽ tiếp tụcđóng một vai trò quan trọng trong thời gian tới Các dự án từ các nguồn vốnnước ngoài góp phần chuyển dịch nền kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm,chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản trị doanh nghiệp Việt Nam đã trởthành một địa điểm thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở khu vưc Châu Á, trong đónổi bật là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Cùng với dòng chảy đầu tư vào Việt Nam, nguồn vốn FDI vào Nghệ Ankhông ngừng gia tăng nhanh chóng Đầu năm 2011, từ một tỉnh không có vị tríxếp hạng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Nghệ An đã vươn lên đứngthứ tư toàn quốc về thu hút vốn FDI Các dự án FDI góp phần thúc đẩy kinh tế
xã hội địa phương phát triển, nâng cao đời sống nhân dân và ngân sách tỉnh.Bên cạnh những thành công đó việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài nói chung vàvốn FDI nói riêng ở tỉnh Nghệ An gặp một số vấn đề nhất định Nghệ An là tỉnh
có nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên, nhân lực, địa lý những kết quả thuhút vốn đầu tư FDI trên chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương Sự thuhút và duy trì sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI của tỉnh Nghệ An cònthiếu bền vững Cơ cấu các doanh nghiệp FDI còn chưa hợp lý: thiếu các dự ánđầu tư lớn, công nghệ cao; tỷ trọng các dự án đầu tư từ các nước phát triển nhưHoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu còn thấp, tác động của khu vực đầu tư nướcngoài đối với khu vực kinh tế địa phương còn hạn chế Các hoạt động xúc tiếnđầu tư, chăm sóc hoạt động của các doanh nghiệp FDI… cũng bộc lộ những tồntại, vướng mắc cần xem xét giải quyết
Trang 25Để tiếp tục phát huy vai trò của FDI trong việc thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội theo chủ trương của tỉnh, việc nghiên cứu đánh giá nhằmđưa ra những biện pháp cụ thể trong thu hút FDI từ nay đến năm 2020 là hếtsức cần thiết.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ an giai đoạn 2006- 2020 ” để nghiên cứu, làm
luận văn cao học chuyên ngành Kinh tế đầu tư Luận văn này tập trung vàophân tích đánh giá thực trạng thu hút FDI ở tỉnh Nghệ An, xây dựng quan điểm
và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục thu hút FDI ở tỉnh Nghệ An trong giaiđoạn từ nay đến năm 2020
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống các quan điểm, lý thuyết những vấn đề cơ bản về công tácthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Từ đó làm rõ vai trò của các chínhquyền địa phương cấp tỉnh cũng như các công cụ và chính sách trong việc thựccông tác thu hút nguồn vốn FDI Đề tài cũng nêu ra một số kinh nghiệm tại một
số địa phương tại Việt Nam có những bước đầu thành công nhất định trong việcthu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI như: Đà Nẵng, Vĩnh Phúc,Bắc Ninh
- Đề tài đi vào phân tích và đánh giá thực trạng công tác thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An Từ đó tìm ra những hạn chế và nguyênnhân tại địa phương này trong giai đoạn 2006-2011
- Qua hệ thống các quan điểm, lý thuyết về thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài cấp tỉnh, đặc biệt đánh giá thực trạng tình công tác thu hút nguồn vốn FDIcủa chính quyền địa phương, cộng với việc nghiên cứu đặc điểm tình hình địaphương các điểm yếu, thế mạnh cùng với xu thế dòng vốn FDI trên thế giới vàtrong khu vực, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàoNghê an giai đoạn từ năm 2006-2011
Trang 26- Nghiên cứu, đánh giá các chủ trương, chính sách, biện pháp của tỉnhNghệ An trong thu hút FDI thời gian qua.
- Các kiến nghị, giải pháp tập trung vào giai đoạn từ nay đến năm 2020
- Đề tài không nhằm nghiên cứu hoạt động đầu tư nước ngoài nói chungcũng như hoạt động thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài mà chỉ đi sâu nghiên cứu hoạt động thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ nay đến 2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Là một đề tài khoa học kinh tế thuộc lĩnh vực khoa học xã hôi cho nêncũng như những đề tài khác thuộc lĩnh vực này đều lấy kinh tế chính trị Mác-
Lê Nin, chủ nghĩa duy vật lịch sử, đường lối chính sách của Đảng, kinh tế họchiện đại làm cơ sở lý luận xem xét các vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu củamình Các môn khoa học này cung cấp các kiến thức về các phạm trù kinh tế,các quy luật kinh tế, quy luật phát triển xã hội, về thời kỳ quá độ tiến lên chủnghĩa xã hội, về kinh tế thị trường, các quy luật và đường lối phát triển hoạtđộng đầu tư… để những người nghiên cứu, các nhà kinh tế đâu tư vận dụng,xem xét khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, quản lý của mình
Trong quá trình triển khai các vấn đề đặt ra, luận văn áp dụng phép biệnchứng của chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận Ngoài ra,
để đi sâu phân tích, đánh giá đề tài còn sử dụng một số biện pháp khác sử dụngđan xen nhau trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp toán kinh tế, so sánh logic
- Đặc biệt đề tài sử dụng một số chỉ SWOT, PCI, Marketing hỗn hợptrong quá trình nghiên cứu, đánh giá
- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp quan sát thực tế, gặp
gỡ các chuyên gia, những cá nhân có kinh nghiệm hoặc những người đã vàđang làm những công việc có liên quan đến các dự án FDI thực hiện phỏng vấn,tiếp cận các tư liệu, số liệu thực tế để có những định hướng giải quyết đề tài.
Trang 271.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một lĩnh vực tương đối mới đốivới Việt Nam So với các nước khác kinh tế- xã hội Việt Nam có những đặcđiểm riêng biệt Đặc biệt là chúng ta đang hội nhập với kinh tế thế giới, từ nềnkinh tế tập trung trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường Do vậy có rấtnhiều đề tài khoa học nghiên cứu liên quan đến FDI dưới nhiều góc độ khácnhau Có công trình nghiên cứu trên phương diện vĩ mô như lý luận, quan điểm
về FDI, vai trò của FDI đối với Việt Nam…như “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tuấn- Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội ( năm 2005); “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam thực trạng và giải pháp” của tác giả :Trần Xuân Tùng - NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội (năm
2005)… Có những công trình nghiên cứu đi sâu vào các ảnh hưởng của việc thuhút FDI đối vói nền kinh tế- xã hội như: tạo việc tạo công an việc, chuyển giao
công nghệ… ví dụ tác giả Trần Văn Nam “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” - Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội ( năm 2005); Tác giả Bùi Anh Tuan "Tạo việc cho người lao động thông qua đầu
tu trực tiếp nước ngoài tai Viet nam,"( năm 2001)…
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu vấn đề thu hút FDI đối với các địa phươngcấp tỉnh cũng được đề cập nhiều, các đề tài này chủ yếu xây dựng các phương
án thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI cho địa phương thông qua việc đánh giáthực trạng tình hình thu hút FDI, các tiềm năng, các dự báo tình hình như:
“Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư FDI tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007-2015”
của tác giả Đặng Trí Dũng Hoặc có một số công trình nghiên đi sâu vào một số
nội dung FDI tại các địa phương như: “Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư trong thu hút FDI của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005- 2010” của tác giả
Nguyễn Văn Tuấn Đây cũng là một nội dung quan trọng trong kế hoạch pháttiển kinh tế đối ngoại của các địa phương, khi mà vai trò các nguồn lực bênngoài được xem trọng Tại tỉnh Nghệ An, công tác thu hút FDI thực sự đượcchính quyền địa phương quan tâm trong mấy năm vừa qua Từ trước tới nay, tạiđịa phương có rất ít các nghiên cứu khoa học về công tác thu hút đầu tư nước
Trang 28ngoài FDI Năm 2009, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An xây dựng đề tài thu hútnguồn vốn FDI tại địa phương giai đoạn 2011-2015 có tính đến năm 2020 Đây
là một nổ lực của địa phương trong hoạt động kinh tế đối ngoại, tuy nhiên đề tàinày có những hạn chế nhất định, chưa có sự đầu tư về thời gian nghiên cứukhoa học lẫn thực tiễn kinh tế- xã hội tại địa phương, không có các dự báo vềtình hình nguồn FDI trên thế giới Vì vậy, cần có nhiều những công trình nghiêncứu hơn nữa về việc tăng cường công tác thu hút đầu tư nước ngoài tại Nghệ An
để địa phương tham khảo nhằm mục đích xây dựng, hoạch định cho mìnhnhững chiến lược đúng đắn trong thu hút nguồn vốn FDI
1.6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luậnvăn gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút FDI tại một địa phươngcấp tỉnh
Chương 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào tỉnh Nghệ An giaiđoạn 2006-2011
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Nghệ Angiai đoạn 2011-2020
Trang 29CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đầu tư nước ngoài nói chung là hoạt động di chuyển vốn từ nước này sangnước khác nhằm thực hiện những mục đích nhất định Vốn đầu tư nước ngoài đượcthể hiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phươngtiện đầu tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán cổ phần khác Người bỏvốn đầu tư gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, mộtdoanh nghiệp, hay một tổ chức trong đó kể cả Nhà nước
Có hai hình thức đầu tư nước ngoài chủ yếu là đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp Trong đó, đầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức phổ biến và quan trọng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều ý kiến chorằng, đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) là việc cáccông ty đa quốc gia tiến hành đầu tư ở nước sở tại thông qua việc thiết lập liên doanhvới các công ty của nước sở tại, mua các công ty của nước sở tại, và có thể thôngqua việc thiết lập chi nhánh của mình tại nước sở tại
Tại Việt Nam, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy định củaLuật Đầu tư như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư tại Việt Nam”
Như vậy, có thể hiểu khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: đầu tưtrực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thôngqua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thờitrực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình
độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục đích thu lợi nhuận
Với cách hiểu khái niệm FDI như trên ta có thể thấy các hoạt động FDI cónhững đặc điểm, đặc trưng sau:
Trang 30+ FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệpmới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sápnhập các doanh nghiệp với nhau.
+ FDI là hình thức chủ yếu trong đầu tư nước ngoài Nếu ODA và cáchình thức đầu tư nước ngoài khác có những hạn chế nhất định, thì FDI lại tỏ ra
là hình thức đầu tư có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến về chất trong nền kinh tế,gắn liền với hình thức sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công lao độngquốc tế theochiều sâu
+ FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư, mà thông qua FDIcác doanh nghiệp nước ngoài sẽ chuyển giao kỹ thuật công nghệ cho nước nhậnđầu tư Nhờ đó mà nước nhận đầu tư tiếp cận được các kỹ thuật tiên tiến,kinh nghiệm quản lý và năng lực tiếp thị, đội ngũ lao động được đào tạo vàbồi dưỡng về nhiều mặt Việc tiếp nhận FDI không làm tăng nợ cho nướctiếp nhận đầu tư, trái lại FDI còn tạo điều kiện để khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực trong nước Chủ hể của FDI chủ yếu là các công ty
đa quốc gia Hiện nay, các công ty đa quốc gia nắm giữ khoảng 90% lượngFDI trên thế giới Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thìFDI sẽ tăng mạnh trên toàn cầu
- Với các đặc điểm trên FDI có vai trò quan trọng trong việc phát triểnkinh tế của quốc gia cũng như của địa phương Điều đó thể hiện việc đem lạinhiều lợi ích như:
+ Cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới đối với các nước đang phát triển,góp phần tăng năng xuất lao độn cũng như khai thác được những thế mạnh củaquốc gia cũng như của địa phương
+ Là nhân tố kích thích cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và địa phương.+ Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, mở rộng thị trường và mởrộng quan hệ trong việc hội nhập kinh tế quốc tế
Do vậy đối với các nước đang phát triển thì FDI thực sự là cần thiết cho
sự phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tếquốc tế
Trang 312.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Có ba hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản:
- Hình thức công ty 100% vốn nước ngoài: là hình thức công ty hoàntoàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài
tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh;cho ra đời một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư và hoạt động dưới sự chiphối của pháp luật của nước nhận đầu tư
- Hình thức công ty liên doanh: là hình thức công ty được hình thành với
sự tham gia của một hoặc nhiều bên của nước nhận đầu tư và nước đầu tư; cho
ra đời một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư và hoạt động dưới sự chi phốicủa pháp luật của nước nhận đầu tư
- Hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư được kýgiữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều doanh nghiệpViệt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các côngtrình xây dựng còn có hình thức:
- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): là một phươngthức đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhàđầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong mộtthời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho nước chủ nhà Hình thức BOT thường được thực hiệnbằng 100% vốn nước ngoài, cũng có thể được thực hiện bằng vốn nước ngoài
và phần vốn góp của chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân của nước chủ nhà.Nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trìnhtrong một thời gian đủ thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý, sau đó cónghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà không được bồi hoàn bất kỳ khoảntiền nào
Trang 32- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thứcđầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nướcchủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trìnhcho nước chủ nhà Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinhdoanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận hợp lý
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao: là một phương thức đầu tư nướcngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nướcchủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Saukhi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nướcchủ nhà Chính phủ nước chủ nhà tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thựchiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Ngoài các hình thức kể trên, một số nước, nhằm đa dạng hoá và tạothuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khácnhư thành lập công ty quản lý vốn, đa mục tiêu, đa dự án (Holding Company),thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh công ty nước ngoài tại nước chủnhà Có thể nói, mỗi hình thức đầu tư đều có những hấp dẫn riêng đối với cácnhà đầu tư Vì thế, việc đa dạng hoá các hình thức đầu tư sẽ góp phần đáng kểvào việc tăng cường khả năng thu hút FDI cả về số lượng cũng như chất lượng
Một dự án đầu tư thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồmcác yêu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố bên trong như: năng lực tài chính,công nghệ, trình độ quản lý…quyết định đến năng lực và sản phẩm của doanhnghiệp Yếu tố bên ngoài bao gồm: môi trường đầu tư kinh doanh, thị trườngnguyên liệu đầu vào, đầu ra của sản phẩm hàng hoá Hai yếu tố này tác độngqua lại với nhau trong quá trình thực hiện đầu tư mọi dự án Đối với các dự ánFDI, việc đưa tài sản đến đầu tư tại một nước thứ ba có nhiều vấn đề nẩy sinh
mà các nhà đầu tư cần phải quan tâm Trên thực tế, dòng vốn FDI vào các nướcđang phát triển thường là từ các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia (TNCs) của
Trang 33các nền kinh tế tiên tiến, vì vậy các hoạt động "bên trong” thường được tổ chứckhá hoàn chỉnh Với đặc điểm này, các yếu tố bên ngoài là những yếu tố có khảnăng ảnh hưởng quyết định đến thành công của các doanh nghiệp FDI Các yếu
tố bên ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp FDIthường được phân loại theo nhóm như sau:
Trước hết, đó là sự ổn định của thể chế chính trị - xã hội ở quốc gia thuhút vốn FDI Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất đối với nhà đầu
tư Bất cứ sự bất ổn nào của thể chế chính trị - xã hội đều có thể dẫn đến rủi ro
và tổn thất, thậm chí cả nguy cơ phá sản Hiện nay, trên 70% dòng vốn FDI trênthế giới được chuyển dịch giữa các nước tư bản phát triển, ngoài các yếu tốquan trọng khác như những yếu tố về thị trường, sự ổn định về thể chế chính trị
- xã hội cũng là một nhân tố có sức hấp dẫn cao
Thứ hai, sự ổn định và tính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế,chính sách quản lý và các chính sách có liên quan Một hệ thống chính sách ổnđịnh, rõ ràng sẽ giúp cho nhà đầu tư hoạch định chiến lược đầu tư và kinhdoanh dài hạn trên cơ sở luận cứ khoa học Nếu hệ thống chính sách thườngxuyên bị điều chỉnh, không ổn định chắc chắn sẽ gây sự lo ngại cho nhà đầu tư,
do họ không thể dự báo được tương lai, do đó không hoạch định được kế hoạch,bước đi cụ thể cả ngắn hạn cũng như dài hạn Trong các hệ thống chính sáchcần được ổn định lâu dài và minh bạch thì những chính sách tài chính, thuếkhoá, chính sách thương mại quốc tế và những chính sách trực tiếp tác độngđến khả năng thu lợi nhuận của nhà đầu tư giữ vai trò quan trọng và quyết địnhđối với việc thu hút vốn FDI
Thứ ba, nguồn nhân lực dồi dào Nguồn nhân lực ở đây không chỉ đơnthuần hiểu về số lượng, mà các nhà đầu tư quan tâm đặc biệt tới nguồn nhân lực
có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật lao động tốt, đặc biệt đối với nhữngngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao Không phải ngẫu nhiên dòng vốn FDIdịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâm kinh tế phát triển nhất là Tây Âu, NhậtBản, Bắc Mỹ (chiếm 70%) Chỉ một số ngành công nghiệp hoặc chỉ một số
Trang 34công đoạn cần nhiều nhân công lao động phổ thông là đặc biệt quan tâm đếncác nước đang phát triển có nguồn lao động phổ thông rẻ và dồi dào
Thứ tư, về vị trí địa lý, tính phong phú, đa dạng của các nguồn lực tựnhiên và các lợi thế của quốc gia muốn thu hút FDI, đặc biệt là đối với các nướcđang phát triển Chính những quốc gia đang phát triển có nhiều tài nguyên,hoặc có lợi thế về địa lý, dân số là những quốc gia thu hút được mạnh nhất dòngvốn FDI Bản chất tìm kiếm lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài là khai thácđược các yếu tố đầu vào với giá rẻ
Thứ năm, trình độ phát triển của nền kinh tế (điều kiện hạ tầng, chấtlượng cung cấp các dịch vụ) và đặc điểm phát triển của nền văn hoá xã hộiđược coi là yếu tố quản lý vĩ mô Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ,tôn giáo, phong tục tập quán đều có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãmviệc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Thứ sáu, môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia Nếu có ổn địnhchính trị - xã hội, tài nguyên phong phú, nhưng môi trường pháp lý không ổnđịnh, rõ ràng thì cũng làm cho các nhà đầu tư e ngại Thủ tục hành chính rườm
rà làm cho các nhà đầu tư mất đi cơ hội kinh doanh Do đó vấn đề hoàn thiệnmôi trường pháp lý và cải cách hành chính luôn là yếu tố khuyến khích các nhàđầu tư mạnh dạn bỏ vốn đầu tư
Ngoài những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà đầu tư nướcngoài là tìm kiếm lợi nhuận, do đó bất cứ nhân tố nào có tác dụng tăng khảnăng thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng sẽ được nhàđầu tư quan tâm đó là:
Chi phí sản xuất: bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhâncông và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sảnxuất càng cao thì lợi nhuận càng thấp điều này không khuyến khích các nhà đầu
tư nước ngoài
Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu được từ hoạt độngđầu tư càng giảm, đương nhiên là sẽ không khuyến khích được các nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Trang 35Tỷ giá hối đoái: là yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI Nếu đồngtiền của nước sở tại tăng giá thì đồng nghĩa với chi phí đầu tư tăng lên và ngượclại Đây là yếu tố khá nhạy cảm trong việc thu hút FDI của mỗi quốc gia.
2.2 Thu hút FDI, vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI
2.2.1 Thu hút FDI
Vai trò của nguồn vốn FDI rất lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, dovậy nhu cầu tìm mọi cách thu hút nguồn vốn này luôn đặt ra cho các chínhquyền các cấp từ góc độ các quốc gia cho tới các địa phương để phục vụ pháttriển nền kinh tế xã hội trong phạm vi lãnh thổ, địa giới hành chính của mình.Ngược lại, các dòng vốn FDI là các dòng vốn nước ngoài đi tìm cơ hội đầu tưtại nước thứ ba với mục đích đạt được lợi nhuận tối đa cho những người, tổchức chủ sở hữu nguồn vốn đó Do vậy, việc đầu tư ở đâu, đầu tư lĩnh vực gì,sản xuất hàng hoá gì… là những vần đề mà các dự án FDI phải cân nhắc Trong
đó, chọn địa điểm đầu tư là điểm có vai trò quyết định đến thành công của dự
án Địa điểm đầu tư tác động đến các dự án đầu tư FDI thông qua các yếu tố:môi trường đầu tư, thị trường đầu ra, nguyên liệu đầu vào, nhân lực lao động…
Như vậy, thu hút FDI là việc chính quyền đưa ra các chính sách, quyđịnh về đầu tư cũng như những ưu tiên hỗ trợ các nguồn lực nhằm thu hút cácnhà đầu tư ở nước khác đầu tư vào địa phương mình Thu hút FDI diễn ra haicấp độ: vĩ mô và vi mô Thu hút FDI ở cấp độ vĩ mô được thực hiện ở cấp độquốc gia, chính phủ tạo các hành lang pháp lý, môi trường đầu tư cạnh tranh vớicác quốc gia, vùng lãnh thổ khác để thu hút FDI Còn chính quyền cấp địaphương (cấp tỉnh) thu hút FDI ở tầm vi mô, trực tiếp thu hút và quản lý các dự
án FDI trên hành lang pháp lý của chính quyền trung ương và có sự canh tranhcủa các địa phương khác
Việc thu hút nguồn vốn FDI, các nhà đầu tư nước ngoài có thể được xem
là khách hàng của chính quyền các cấp (trung ương hoặc địa phương) Do đó,các chính quyền phải xây dựng các chính sách thích hợp để thu hút các dòng
Trang 36vốn FDI, hay là đưa ra được các “sản phẩm” mà các dòng tiền FDI quan tâm.
"Sản phẩm" ở đây được hiểu là những gì mà chính quyền có thể cung cấp đượccho các nhà đầu tư gồm tài nguyên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, hệ thống cácquy định chính sách liên quan đến đầu tư, cơ sở hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ đầu
tư Có thể thấy rằng trong các yếu tố cấu thành nên "sản phẩm" ở trên, tàinguyên và vị trí địa lý là những khía cạnh mà các cấp chính quyền không tác đểthay đổi được Tuy nhiên, những yếu tố còn lại hoàn toàn thuộc phạm vi ảnhhưởng của các tổ chức chính quyền Trong xu hướng vận động của FDI trongthời gian gần đây, các vấn đề liên quan hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng,nguồn nhân lực, và các dịch vụ hỗ trợ đầu tư ngày càng có ý nghĩa quan trọngtrong quyết định đầu tư Để tạo ra một "sản phẩm" phù hợp với các nhà đầu tưnước ngoài, chính quyền các cấp bằng các biện pháp khác nhau có thể tác độngđến những yếu tố kể trên
Chính quyền có những kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, việc thu hútcác dự án FDI không nhằm ngoài mục đích thực hiện các kế hoạch đó Do vậy,chính quyền ở đây có tính định hướng, mang tính chủ động, chọn lựa các nhàđầu tư, bằng việc đưa ra một số tiêu chuẩn, giới hạn phạm vị, có tính chọn lựa,sàng lọc
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI
Chính quyền địa phương mà luận văn đề cập, nghiên cứu được hiểu làchính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Việt Nam hiện nay có
63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Nhà nước đóng vai trò trong việc tạo
ra môi trường, hành lang pháp lý cho các địa phương thực hiện thu hút FDI.Việc phân cấp mạnh mẽ cho các địa phương chủ động trong việc thu hút FDItạo nên vai trò của địa phương rất lớn Kết quả thực hiện chính sách thu hút FDIphụ thuộc chủ yếu vào vai trò của chính quyền địa phương
Việc thu hút dự án FDI phụ thuộc vào các yếu tố: sự ổn định kinh tế- xãhội, cơ chế chính sách thu hút đầu tư, bộ máy hành chính, nguồn nhân lực, tàinguyên thiên nhiên Trong phạm vi hành chính của mình, dựa trên những quy
Trang 37định chung của Nhà nước, các chính sách của các chính quyền địa phươngtrong quá trình thực hiện phát triển kinh tế xã hội có tác động, ảnh hưởng đếncác yếu tố trên Hay nói cách khác, các chính quyền địa phương thể hiện vai tròcủa mình trong việc thực hiện thu hút nguồn vốn FDI bằng cách sử dụng cáccông cụ, bộ máy thẩm quyền của mình tác động vào các yếu tố trên để thu hútnguồn vốn FDI.
Vai trò của chính quyền địa phương trước hết thể hiện trong việc hướngdẫn thực hiện luật pháp, các quy định của chính quyền trung ương trong phạm
vi địa phương, đảm bảo sự ổn định về hệ thống chính trị và pháp lý trong nội bộcác cơ quan chính quyền địa phương, đồng thời có giải pháp ổn định kinh tế xãhội địa phương nhằm tạo ra lòng tin cho các nhà đầu tư Cụ thể và chủ độnghơn, chính quyền địa phương có thể nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng những lợithế của khu vực có tiềm năng tăng trưởng để xây dựng quy hoạch đầu tư, các dự
án kêu gọi đầu tư, và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phươngcũng như phối hợp với các cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia để thực hiện tiếpthị hình ảnh địa phương Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và quy hoạch thu hútđầu tư, chính quyền địa phương phải thể hiện vai trò của mình trong việc huyđộng các nguồn lực nhằm đảm bảo có một hệ thống hạ tầng phù hợp và hệthống dịch vụ phụ trợ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư
Tuỳ từng địa phương, với các điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, nềntảng kinh tế- xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội khác nhau nên cóchiến lược thu hút nguồn vốn FDI khác nhau Từ đó các địa phương thể hiện vaitrò và có các chính sách khác nhau trong việc thu hút nguồn vốn FDI Tìnhhình kinh tế thế giới luôn thay đổi, cộng với những thay đổi trong nước và ngaytại địa phương nên vai trò của chính quyền cũng luôn thay đổi để thích nghi vớicác điều kiện mới, đặc biệt trong sự cạnh tranh gắt gao từ các địa phương khác
Việc thực hiện hết vai trò của chính quyền trong công tác thu hút FDI làrất khó Như chúng ta nghiên cứu ở phần trên có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đếnthu hút nguồn vốn FDI – hầu như là các yếu tố cơ bản của nền kinh tế xã hội Vìvậy đòi hỏi chính quyền địa phương cần nhất quán đẩy mạnh công tác này Tập
Trang 38trung các nguồn lực từ cơ sở vật chất đến yếu tố con người, trên một chiến lược,chính sách phù hợp mới dẫn đến sự hiệu quả của công tác này Do đó, chínhquyền địa phương phải được trang bị những phương tiện và năng lực cần thiết.Thu hút nhân tài, tuyển chọn và phát triển cán bộ là hết sức cần thiết nhằm tạo
ra một hệ thống cơ quan chính quyền địa phương hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầucủa tăng trưởng kinh tế nói chung và xúc tiến, nuôi dưỡng đầu tư nói riêng
Do vậy, hầu như tất cả các địa phương đều xây dựng chiến lược thu hútnguồn vốn FDI cho riêng minh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế,những lợi thế nhất định của địa phương đó Tổng kết thực tiễn cho thấy chiếnlược thu hút đầu tư nước ngoài sẽ thành công khi hội đủ các yếu tố cơ bản sau:
- Thu hút đầu tư phải được xem là một phần quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế địa phương;
- Địa phương phải có sẵn hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ phụ trợ phùhợp hoặc có khả năng hỗ trợ cho phát triển hệ thống như vậy để thu hút các nhàđầu tư;
- Bộ máy chính quyền địa phương năng động, các thủ tục hành chínhđược tinh giảm, gọn nhẹ không gây khó khăn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là bộphận quản lý công tác đầu tư từ nguồn vốn FDI
- Phải hướng các hoạt động đầu tư vào những lĩnh vực mà địa phương cólợi thế cạnh tranh cao so với các địa phương khác;
- Chiến lược marketing cho địa phương cần phải được chuẩn bị một cách
kỹ lưỡng trên cơ sở chuẩn bị ngân sách phù hợp rõ ràng và phải được theo dõiliên tục;
- Các chương trình khuyến khích đầu tư hoặc chính sách ưu đãi đầu tưphải được xem xét cẩn thận, ưu đãi dưới nhiều hình thức khác nhau nhưngkhông nên ưu đãi quá mức
2.2.3 Các công cụ và chính sách sử dụng trong việc thu hút FDI của chính quyền địa phương cấp tỉnh
Công cụ của chính quyền địa phương trong việc thu hút vốn đầu tư FDI làthông qua các thẩm quyền, chức năng cơ bản: xây dựng, hướng dẫn khuôn khổ
Trang 39pháp lý, quản lý công tác đầu tư, huy động và phân bổ nguồn lực, cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ cần thiết, ổn định trật tự kinh tế xã hội…để tạo ra môt trường đầu
tư thuận lợi, các cơ hội làm ăn cho các nhà đầu tư nước ngoài Mỗi công cụ cóchức năng riêng và tuỳ vào điều kiện kinh tế xã hội mà chiến lược thu hútnguồn vốn FDI mà các chính quyền địa phương sử dụng như thế nào Trong đóthì hai công cụ cơ bản, có hiệu lực cao thường được sử dụng là quản lý nhànước về đầu tư và phân bổ nguồn lực
Theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam năm 2005 quy định quyền hạn
và trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của các chính quyền địa phương cấptỉnh: Lập và công bố danh mục các dự án thu hút đầu tư tại địa phương trên cơ
sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư Chủtrì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư và điềuchỉnh, thu hồi giấy đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tưtrước thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với dự án trên địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao và khu kinh tế…
Phân bổ nguồn lực gồm hai nội dung chính đó là ngân sách và nguồn nhânlực Chính quyền địa phương có thể điều chỉnh ngân sách của mình xây dựng
cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án nói chung và các dự án đầu tư nướcngoài FDI nói riêng Ngoài ra chính quyền địa phương có thể nâng cao sức cạnhtranh thu hút đầu tư FDI về địa phương mình bằng cách tăng cường công tácnhân sự cho đội ngũ trực tiếp làm công tác thu hút nguồn vốn FDI nhằm nângcao hiệu quả bộ máy nhà nước trong công tác này Thứ hai chính quyền địnhhướng công tác giáo dục và đào tạo tại địa phương mình, tạo nguồn lao độngnhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhà đầu tư
Chính sách thu hút nguồn vốn FDI của địa phương là những quy địnhcủa chính quyền địa phương dựa trên cơ sở pháp luật Nhà nước về các hỗ trợ vàtạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự ántại địa phương Mục đích của các chính sách này là tăng cường thu hút đầu tưFDI về địa phương mình, cạnh tranh với các địa phương khác để tăng nguồn lực
Trang 40phát triển kinh tế xã hội địa phương Và từ những chính sách này tạo điều kiệncho chính quyền địa phương định hướng được việc thu hút các dự án theo lĩnhvực, nghành nghề, địa bàn… ưu tiên như danh mục kêu gọi dự án Và cũng quacác chính sách này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư về một
số chi phí ban đầu hoặc chủ động hơn trong quá trình thực hiện dự án
Các chính sách thường được áp dụng là miễn thuế, hỗ trợ giải phóngmặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích chuyển giao công nghệ và
sử dụng lao động địa phương… Thời gian gần đây, các địa phương đều đưa
ra các chính sách kêu gọi đầu tư của mình, hỗ trợ tối đa cho các doanhnghiệp Tuy nhiên để các chính sách đó hiệu quả hay không lại một chuyệnkhác Có tình trạng các địa phương cạnh tranh nhau không lành mạnh đưa racác chính sách hỗ trợ quá lớn cho các doanh nghiệp trong đó có các dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, một số nhà đầu tư đã lợi dụng việc này đểrút ngân sách địa phương và gây lãng phí tài sản quốc gia Một số địaphương thực hiện sai với các quy định của Luật đầu tư 2005 Nguyên nhâncủa tình trạng này là các địa phương còn nặng về thu hút đầu tư theo sốlượng mà chưa chú ý đến chất lượng các dự án đầu tư
2.3 Một số công cụ và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài
Ngoài những phương pháp nghiên cứu truyền thống mang tính phổ biến,bao quát xuyên suốt quá trình nghiên cứu như: phương pháp biện chứng,phương pháp duy vật lịch sử, so sánh, đối chiếu, tổng hợp…Luận văn còn sửdụng một số chỉ số để phân tích, làm rõ, tổng hợp chuyên sâu một số những nộidung cụ thể trong công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các địaphương cấp tỉnh
2.3.1 Mô hình SWOT
Luận văn sử dụng mô hình mô hình SWOT với mục đích cho chúng tanhìn một cách khái quát, vĩ mô về tình hình thu hút đầu tư FDI tại một địaphương cấp tỉnh Làm rõ những điểm yếu, điểm manh, cơ hội và thách thức củađối tượng nghiên cứu từ đó có những chiến lược, bước đi thích hợp để tân dụngthế mạnh, cơ hội của mình và hạn chế những khuyết điểm hiện có