Các dự án từ các nguồn vốnnước ngoài góp phần chuyển dịch nền kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm,chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản trị doanh nghiệp...Việt nam đã trởthành một địa đi
Trang 1ATTA: Khu mậu dịch tự do ASEAN
BOT: Xây dưng – Kinh doanh – Chuyển giaoBTO: Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanhBT: Xây dựng – Chuyển giao
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP: Tổng thu nhập quốc dân
RBIC: Các nền kinh tế mới nổi
TNCs: Các công ty xuyên quốc gia
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI TẠI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH 6
2.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 9
2.2 Vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI 12
2.2.1 Công cụ và chính sách thu hút FDI của địa phương cấp tỉnh 13
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI 14
2.3 Một số mô hình, chỉ số sử dụng trong quá trình nghiên cứu 21
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 18
2.3.3 Marketing hỗn hợp 23
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 24
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng 24
2.4.2 Chiến lược xây dựng các KCN hoàn chỉnh của tỉnh Đồng Nai 26
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút của TP.Hồ Chí Minh 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2011 30
3.1 Nhũng lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 30
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực 31
Trang 33.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 35
3.2.2 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 39
3.3.Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 47
3.3.1 Vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 47
3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 48
3.3.3 Thúc đẩy xuất khẩu 49
3.3.4 Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động 50
3.3.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước 51
3.3.6 Thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung 52
3.4 Đánh giá thực trạng về thu hút FDI ở Nghệ an, những hạn chế và nguyên nhân 52
3.4.1 Thực trạng thu hút FDI tại Nghệ An giai đoạn 2006-2010 53
3.4.2 Những mặt hạn chế trong công tác thu hút FDI tại Nghệ An 56
3.4.3 Nguyên nhân dẫn đến các tồn tại, hạn chế 64
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 67
4.1 Dự báo bối cảnh chung về thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2011-202067 4.1.1 Về tình hình xu hướng dòng chảy nguồn vốn FDI vào Việt Nam 67
4.1.2 Sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn FDI tại các địa phương lận cận 69
4.1.3 Tình hình tỉnh Nghệ An 69
4.1.4 Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu (mô hình SWOT) 70
4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Nghệ An trong thu hút FDI đến năm 2020 71
4.2.1 Quan điểm thu hút FDI vào Nghệ An 71
4.2.2 Mục tiêu thu hút FDI 72
4.2.3 Định hướng thu hút đầu tư 73
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 76
4.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể thu hút FDI 76
Trang 44.3.5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, Khu kinh tế 85
4.3.6 Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý 86
4.4 Một số kiến nghị 87
4.4.1 Về chính sách, pháp luật 87
4.4.2 Về một số đặc thù của địa phương 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 5Bảng 3.2 Số liệu các trường và học sinh, sinh viên tỉnh Nghệ An giai đoạn
2006-2010 33
Bảng 3.3 Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI Việt Nam từ năm 2006 đến 9T/ 2011 36
Bảng 3.4 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An từ 2006- T10/2011 .44 Bảng 3.5 Vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế giai đoạn 2006-2010 47
Bảng 3.6 Số liệu GDP và tỷ lệ phát triển kinh tế Tỉnh Nghệ An 47
Bảng 3.7 Cơ cấu tổng sản phẩm của Nghệ An theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế (%) 48
Bảng 3.8 Tổng sản phẩm (GDP) của Nghệ An phân theo khu vực kinh tế (Theo giá thực tế) 49
Bảng 3.9 Số liệu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tại Nghệ An giai đoạn 2006-2010 50
Bảng 3.10 Số liệu lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế tỉnh Nghệ An từ 2006-2010 50
Bảng 3.11 Số liệu đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước tỉnh Nghệ An của các thành phần kinh tế giai đoạn 2006-2010 51
Bảng 3.12 Địa điểm đầu tư các dự án FDI tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006- 10T 2011 52
Bảng 3.13 Điểm chỉ số PCI tỉnh Nghê An giai đoạn 2006-2010 61
Biểu 3.1: Biểu diễn số FDI đăng ký và FDI giải ngân 37
Biểu đồ 3.2 Biểu thị đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An 46
theo lĩnh vực đầu tư 46
Biểu đồ 3.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nghệ An 2006- 10T2011 53
Hình 3.1 Biểu đồ các nước đầu tư vào Nghệ An 45
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, nhu cầu về vốn để đầu tư pháttriển kinh tế và xã hội rất lớn Từ khi mở của nền kinh tế, Nhà nước đã cónhiều chủ trương, chính sách thu hút mọi nguồn lực, nguồn vốn trong toàn xãhội tham gia xây dựng đất nước, kể cả các nguồn vốn đầu tư và viện trợ nướcngoài Thực tế, các nguồn vốn nước ngoài đã đóng góp một phần không nhỏđến quá trình phát triển của Việt nam trong giai đoạn vừa qua và sẽ tiếp tụcđóng một vai trò quan trọng trong thời gian tới Các dự án từ các nguồn vốnnước ngoài góp phần chuyển dịch nền kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm,chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản trị doanh nghiệp Việt nam đã trởthành một địa điểm thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở khu vưc Châu Á, trong đónổi bật là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Cùng với dòng chảy đầu tư vào Việt Nam, nguồn vốn FDI vào Nghệ ankhông ngừng gia tăng nhanh chóng Đầu năm 2011, từ một tỉnh không có vị tríxếp hạng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Nghệ an đã vươn lên đứngthứ tư toàn quốc về thu hút vốn FDI Các dự án FDI góp phần thúc đẩy kinh tế
xã hội địa phương phát triển, nâng cao đời sống nhân dân và ngân sách tỉnh.Bên cạnh những thành công đó việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài nói chung vàvốn FDI nói riêng ở tỉnh Nghệ an gặp một số vấn đề nhất định Nghệ an là tỉnh
có nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên, nhân lực, địa lý những kết quảthu hút vốn đầu tư FDI trên chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương Sựthu hút và duy trì sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI của tỉnh Nghệ ancòn thiếu bền vững Cơ cấu các doanh nghiệp FDI còn chưa hợp lý: thiếu các
dự án đầu tư lớn, công nghệ cao; tỷ trọng các dự án đầu tư từ các nước pháttriển như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu còn thấp, tác động của khu vực đầu tưnước ngoài đối với khu vực kinh tế địa phương còn hạn chế Các hoạt động xúc
Trang 7tiến đầu tư, chăm sóc hoạt động của các doanh nghiệp FDI… cũng bộc lộnhững tồn tại, vướng mắc cần xem xét giải quyết.
Để tiếp tục phát huy vai trò của FDI trong việc thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội theo chủ trương của tỉnh, việc nghiên cứu đánh giá nhằmđưa ra những biện pháp cụ thể trong thu hút FDI từ nay đến năm 2020 là hếtsức cần thiết
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm tăng cường
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Nghệ an giai đoạn từ nay đến năm 2020 ” để nghiên cứu, làm luận văn cao học chuyên ngành
Kinh tế đầu tư Luận văn này tập trung vào phân tích đánh giá thực trạng thuhút FDI ở tỉnh Nghệ an, xây dựng quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm tiếptục thu hút FDI ở tỉnh Nghệ an trong giai đoạn từ nay đến năm 2020
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống các quan điểm, lý thuyết những vấn đề cơ bản về công tácthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Từ đó làm rõ vai trò của các chínhquyền địa phương cấp tỉnh cũng như các công cụ và chính sách trong việc thựccông tác thu hút nguồn vốn FDI Đề tài cũng nêu ra một số kinh nghiệm tại một
số nước có đặc điểm tương đồng với Việt Nam như: Thái Lan, Indonesia, TrungQuốc và một số địa phượng tại Việt Nam có những bước đầu thành công nhấtđịnh trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI như: ĐàNãng, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
- Đề tài đi vào phân tích và đánh giá thực trạng công tác thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ an Từ đó tìm ra những hạn chế và nguyênnhân tại địa phương này trong giai đoạn 2006-2011
- Qua hệ thống các quan điểm, lý thuyết về thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài cấp tỉnh, đặc biệt đánh giá thực trạng tình hình việc thực hiện công tácnày của chính quyền địa phương, cộng với việc nghiên cứu đặc điểm tình hìnhđịa phương các điểm yếu, thế mạnh cùng với xu thế dòng vốn FDI trên thế giới,
Trang 8trong khu vực đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài FDI ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàoNghê an giai đoạn từ năm 2006-2011
- Nghiên cứu, đánh giá các chủ trương, chính sách, biện pháp của tỉnhNghệ An trong thu hút FDI thời gian qua
- Các kiến nghị, giải pháp tập trung vào giai đoạn từ nay đến năm 2020
- Đề tài không nhằm nghiên cứu hoạt động đầu tư nước ngoài nói chungcũng như hoạt động thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài mà chỉ đi sâu nghiên cứu hoạt động thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ an giai đoạn từ nay đến 2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Là một đề tài khoa học kinh tế thuộc lĩnh vực khoa học xã hôi cho nêncũng như những đề tài khác thuộc lĩnh vực này đều lấy kinh tế chính trị Mác-
Lê Nin, chủ nghiac duy vật lịch sử, đường lối chính sách của Đảng, kinh tế họchiện đại làm cơ sở lý luận xem xét các vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu củamình Các môn khoa học này cung cấp các kiến thức về các phạm trù kinh tế,các quy luật kinh tế, quy luật phát triển xã hội, về thời kỳ quá độ tiến lên chủnghĩa xã hội, về kinh tế thị trường, các quy luật và đường lối phát triển hoạtđộng đầu tư… để những người nghiên cứu, các nhà kinh tế đâu tư vận dụng,xem xét khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, quản lý của mình
Trong quá trình triển khai các vấn đề đặt ra, luận văn áp dụng phép biệnchứng của chủ nghĩa duy vật biện chúng làm cơ sở phương pháp luận Ngoài ra,
để đi sâu phân tích, đánh giá đề tài còn sử dụng một số biện pháp khác sử dụngđan xen nhau trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp toán kinh tế, so sánh logic
Trang 9- Đặc biệt đề tài sử dụng một số chỉ số và phương pháp như SWOT, PCI,Marketing hỗn hợp
- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp quan sát thực tế, gặp
gỡ các chuyên gia, những cá nhân có kinh nghiệm hoặc những người đã vàđang làm những công việc có liên quan đến các dự án FDI thực hiện phỏng vấn,tiếp cận các tư liệu, số liệu thực tế để có những định hướng giải quyết đề tài.
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một lĩnh vực tương đối mới đốivới Việt Nam So với các nước khác kinh tế- xã hội Việt nam có những đặcđiểm riêng biệt Đặc biệt là chúng ta đang hội nhập với kinh tế thế giới, từ nềnkinh tế tập trung trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường Do vậy có rấtnhiều tài liệu, đề tài khoa học nghiên cứu về vấn đề này mà chủ yếu tập trungvào các nội dung quan điểm, lý luận và thực tiễn thu hút FDI tại Việt Nam quatừng giai đoạn Bên cạnh đó có một số đề đề cập nội dung thu hút FDI tại một
số đia phương Tỉnh Nghệ An công tác thu hút FDI thực sự được chính quyềnđịa phương quan tâm trong mấy năm vừa qua Do vậy rất ít các nghiên cứukhoa học về công tác thu hút đầu tư nước ngoài FDI tại tỉnh Nghệ An Năm
2009, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An xây dựng đề tài thu hút nguồn vốn FDI tạiđịa phương giai đoạn 2011-2015 có tính đến năm 2020 Đây là một nổ lực củađịa phương trong hoạt động kinh tế đối ngoại, tuy nhiên đề tài này có nhữnghạn chế nhất định, chưa có sự đầu tư về thời gian nghiên cứu khoa học lẫn thựctiễn kinh tế- xã hội tại địa phương, không có các dự báo về tình hình nguồn FDItrên thế giới Vì vậy, cần có nhiều những công trình nghiên cứu hơn nữa về việtăng cường công tác thu hút đầu tư nước ngoài tại Nghệ An để địa phương thamkhảo nhằm mục đích xây dựng, hoạch định cho mình những chiến lược đúngđắn trong thu hút nguồn vốn FDI Tháng 9/2011 khi đề tài này đang trong quátrình nghiên cứu thì tại Nghệ An diễn ra hội nghị xúc tiến đầu tư vào các tỉnhBắc trung Bộ do Bộ Kế Hoạch và Đầu tư đứng ra tổ chức hỗ trợ các địa phương
Trang 10khu vực nay trong việc kêu gọi đầu tư trong đó có các nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài FDI
1.6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luậnvăn gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút FDI tại một địa phươngcấp tỉnh
Chương 3: Thực trạng nghiên cứu, đánh giá thu hút FDI vào tỉnh Nghệ
an giai đoạn 2001-2011
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Nghệ anđến năm 2020
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI FDI TẠI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH
Trang 112.1 Đầu tư nước ngoài tại một địa phương cấp tỉnh
2.1.1 Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đầu tư nước ngoài nói chung là hoạt động di chuyển vốn từ nước này sangnước khác nhằm thực hiện những mục đích nhất định Vốn đầu tư nước ngoài đượcthể hiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phươngtiện đầu tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán cổ phần khác Người bỏvốn đầu tư gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, mộtdoanh nghiệp, hay một tổ chức trong đó kể cả Nhà nước
Có hai hình thức đầu tư nước ngoài chủ yếu là đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp Trong đó, đầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức phổ biến và quan trọng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều ý kiến chorằng, đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) là việc cáccông ty đa quốc gia tiến hành đầu tư ở nước sở tại thông qua việc thiết lập liên doanhvới các công ty của nước sở tại, mua các công ty của nước sở tại, và có thể thôngqua việc thiết lập chi nhánh của mình tại nước sở tại
Tại Việt Nam, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy định củaLuật Đầu tư như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư tại Việt Nam”
Như vậy, có thể hiểu khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: đầu tưtrực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thôngqua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thờitrực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình
độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục đích thu lợi nhuận
Với cách hiểu khái niệm FDI như trên ta có thể thấy các hoạt động FDI cónhững đặc điểm, đặc trưng sau:
Trang 12+ FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệpmới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sápnhập các doanh nghiệp với nhau.
+ FDI là hình thức chủ yếu trong đầu tư nước ngoài Nếu ODA và cáchình thức đầu tư nước ngoài khác có những hạn chế nhất định, thì FDI lại tỏ ra
là hình thức đầu tư có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến về chất trong nền kinh tế,gắn liền với hình thức sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công lao độngquốc tế theochiều sâu
+ FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư, mà thông qua FDIcác doanh nghiệp nước ngoài sẽ chuyển giao kỹ thuật công nghệ cho nước nhậnđầu tư Nhờ đó mà nước nhận đầu tư tiếp cận được các kỹ thuật tiên tiến, kinhnghiệm quản lý và năng lực tiếp thị, đội ngũ lao động được đào tạo và bồidưỡng về nhiều mặt Việc tiếp nhận FDI không làm tăng nợ cho nước tiếp nhậnđầu tư, trái lại FDI còn tạo điều kiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực trong nước Chủ hể của FDI chủ yếu là các công ty đa quốc gia Hiệnnay, các công ty đa quốc gia nắm giữ khoảng 90% lượng FDI trên thế giới Với
xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì FDI sẽ tăng mạnh trên toàncầu
- Với các đặc điểm trên FDI có vai trò quan trọng trong việc phát triểnkinh tế của quốc gia cũng như của địa phương Điều đó thể hiện việc đem lạinhiều lợi ích như:
+ Cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới đối với các nước đang phát triển,góp phần tăng năng xuất lao độn cũng như khai thác được những thế mạnh củaquốc gia cũng như của địa phương
+ Là nhân tố kích thích cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và địaphương
+ Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, mở rộng thị trường và mởrộng quan hệ trong việc hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 13Do vậy đối với các nước đang phát triển thì FDI thực sự là cần thiết cho
sự phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tếquốc tế
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Có ba hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản:
- Hình thức công ty 100% vốn nước ngoài: là hình thức công ty hoàntoàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài
tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh;cho ra đời một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư và hoạt động dưới sự chiphối của pháp luật của nước nhận đầu tư
- Hình thức công ty liên doanh: là hình thức công ty được hình thành với
sự tham gia của một hoặc nhiều bên của nước nhận đầu tư và nước đầu tư; cho
ra đời một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư và hoạt động dưới sự chi phốicủa pháp luật của nước nhận đầu tư
- Hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư được kýgiữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều doanh nghiệpViệt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các côngtrình xây dựng còn có hình thức:
- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): là một phươngthức đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhàđầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong mộtthời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho nước chủ nhà Hình thức BOT thường được thực hiệnbằng 100% vốn nước ngoài, cũng có thể được thực hiện bằng vốn nước ngoài
và phần vốn góp của chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân của nước chủ nhà.Nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình
Trang 14trong một thời gian đủ thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý, sau đó cónghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà không được bồi hoàn bất kỳ khoảntiền nào.
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thứcđầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nướcchủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trìnhcho nước chủ nhà Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinhdoanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận hợp lý
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao: là một phương thức đầu tư nướcngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nướcchủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Saukhi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nướcchủ nhà Chính phủ nước chủ nhà tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thựchiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Ngoài các hình thức kể trên, một số nước, nhằm đa dạng hoá và tạothuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khácnhư thành lập công ty quản lý vốn, đa mục tiêu, đa dự án (Holding Company),thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh công ty nước ngoài tại nước chủnhà Có thể nói, mỗi hình thức đầu tư đều có những hấp dẫn riêng đối với cácnhà đầu tư Vì thế, việc đa dạng hoá các hình thức đầu tư sẽ góp phần đáng kểvào việc tăng cường khả năng thu hút FDI cả về số lượng cũng như chất lượng
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Một dự án đầu tư thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồmcác yêu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố bên trong như: năng lực tài chính,công nghệ, trình độ quản lý… quyết định đến năng lực và sản phẩm của doanhnghiệp Yếu tố bên ngoài bao gồm: môi trường đầu tư kinh doanh, thị trườngnguyên liệu đầu vào, đầu ra của sản phẩm hàng hoá Hai yếu tố này tác động
Trang 15qua lại với nhau trong quá trình thực hiện đầu tư mọi dự án Đối với các dự ánFDI, việc đưa tài sản đến đầu tư tại một nước thứ ba có nhiều vấn đề nẩy sinh
mà các nhà đầu tư cần phải quan tâm Trên thực tế, dòng vốn FDI vào các nướcđang phát triển thường là từ các TNC của các nền kinh tế tiên tiến, vì vậy cáchoạt động "bên trong” thường được tổ chức khá hoàn chỉnh Với đặc điểm này,các yếu tố bên ngoài là những yếu tố có khả năng ảnh hưởng quyết định đếnthành công của các doanh nghiệp FDI Các yếu tố bên ngoài có ý nghĩa quantrọng đối với hoạt động của doanh nghiệp FDI thường được phân loại theonhóm như sau:
Trước hết, đó là sự ổn định của thể chế chính trị - xã hội ở quốc gia thuhút vốn FDI Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất đối với nhà đầu
tư Bất cứ sự bất ổn nào của thể chế chính trị - xã hội đều có thể dẫn đến rủi ro
và tổn thất, thậm chí cả nguy cơ phá sản Hiện nay, trên 70% dòng vốn FDI trênthế giới được chuyển dịch giữa các nước tư bản phát triển, ngoài các yếu tốquan trọng khác như những yếu tố về thị trường, sự ổn định về thể chế chính trị
- xã hội cũng là một nhân tố có sức hấp dẫn cao
Thứ hai, sự ổn định và tính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế,chính sách quản lý và các chính sách có liên quan Một hệ thống chính sách ổnđịnh, rõ ràng sẽ giúp cho nhà đầu tư hoạch định chiến lược đầu tư và kinhdoanh dài hạn trên cơ sở luận cứ khoa học Nếu hệ thống chính sách thườngxuyên bị điều chỉnh, không ổn định chắc chắn sẽ gây sự lo ngại cho nhà đầu tư,
do họ không thể dự báo được tương lai, do đó không hoạch định được kế hoạch,bước đi cụ thể cả ngắn hạn cũng như dài hạn Trong các hệ thống chính sáchcần được ổn định lâu dài và minh bạch thì những chính sách tài chính, thuếkhoá, chính sách thương mại quốc tế và những chính sách trực tiếp tác độngđến khả năng thu lợi nhuận của nhà đầu tư giữ vai trò quan trọng và quyết địnhđối với việc thu hút vốn FDI
Thứ ba, nguồn nhân lực dồi dào Nguồn nhân lực ở đây không chỉ đơnthuần hiểu về số lượng, mà các nhà đầu tư quan tâm đặc biệt tới nguồn nhân lực
Trang 16có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật lao động tốt, đặc biệt đối với nhữngngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao Không phải ngẫu nhiên dòng vốn FDIdịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâm kinh tế phát triển nhất là Tây Âu, NhậtBản, Bắc Mỹ (chiếm 70%) Chỉ một số ngành công nghiệp hoặc chỉ một sốcông đoạn cần nhiều nhân công lao động phổ thông là đặc biệt quan tâm đếncác nước đang phát triển có nguồn lao động phổ thông rẻ và dồi dào
Thứ tư, Về vị trí địa lý, tính phong phú, đa dạng của các nguồn lực tựnhiên và các lợi thế của quốc gia muốn thu hút FDI, đặc biệt là đối với các nướcđang phát triển Chính những quốc gia đang phát triển có nhiều tài nguyên, hoặc
có lợi thế về địa lý, dân số là những quốc gia thu hút được mạnh nhất dòng vốnFDI Bản chất tìm kiếm lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài là khai thác đượccác yếu tố đầu vào với giá rẻ
Thứ năm, trình độ phát triển của nền kinh tế (điều kiện hạ tầng, chấtlượng cung cấp các dịch vụ) và đặc điểm phát triển của nền văn hoá xã hộiđược coi là yếu tố quản lý vĩ mô Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ,tôn giáo, phong tục tập quán đều có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãmviệc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Thứ sáu, môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia Nếu có ổn địnhchính trị - xã hội, tài nguyên phong phú, nhưng môi trường pháp lý không ổnđịnh, rõ ràng thì cũng làm cho các nhà đầu tư e ngại Thủ tục hành chính rườm
rà làm cho các nhà đầu tư mất đi cơ hội kinh doanh Do đó vấn đề hoàn thiệnmôi trường pháp lý và cải cách hành chính luôn là yếu tố khuyến khích các nhàđầu tư mạnh dạn bỏ vốn đầu tư
Ngoài những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà đầu tư nướcngoài là tìm kiếm lợi nhuận, do đó bất cứ nhân tố nào có tác dụng tăng khảnăng thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng sẽ được nhàđầu tư quan tâm đó là:
Chi phí sản xuất: bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhâncông và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản
Trang 17xuất càng cao thì lợi nhuận càng thấp điều này không khuyến khích các nhà đầu
tư nước ngoài
Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu được từ hoạt độngđầu tư càng giảm, đương nhiên là sẽ không khuyến khích được các nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tỷ giá hối đoái: là yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI Nếu đồngtiền của nước sở tại tăng giá thì đồng nghĩa với chi phí đầu tư tăng lên và ngượclại Đây là yếu tố khá nhạy cảm trong việc thu hút FDI của mỗi quốc gia
2.2 Vai trò của chính quyền địa phương và các công cụ, chính sách trong việc thu hút FDI
Chính quyền địa phương mà luận văn đề cập, nghiên cứu được hiểu làchính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Việt nam hiện nay có
63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trên bình diện quốc tế, các chínhsách của Nhà nước trong việc thu hút nguồn vốn FDI tạo ra môi trường thuậnlợi nhằm cạnh tranh với các quốc gia và vùng lãnh thổ khác Còn đối với trongnước, Nhà nước đóng vai trò trong việc tạo ra môi trường, hành lang pháp lýcho các địa phương thực hiện thu hút FDI Việc phân cấp mạnh mẽ cho các địaphương chủ động trong việc thu hút FDI tạo nên vai trò của địa phương rất lớn.Kết quả thực hiện chính sách thu hút FDI phụ thuộc chủ yếu vào vai trò củachính quyền địa phương
Việc thu hút dự án FDI phụ thuộc vào các yếu tố: sự ổn định kinh tế- xãhội, cơ chế chính sách thu hút đầu tư, bộ máy hành chính, nguồn nhân lực, tàinguyên thiên nhiên Trong phạm vi hành chính của mình, dựa trên những quyđịnh chung của Nhà nước, các chính sách của các chính quyền địa phươngtrong quá trình thực hiện phát triển kinh tế xã hội có tác động, ảnh hưởng đếncác yếu tố trên Hay nói cách khác, các chính quyền địa phương thể hiện vai tròcủa mình trong việc thực hiện thu hút nguồn vốn FDI bằng cách sử dụng cáccông cụ, bộ máy thẩm quyền của mình tác động vào các yếu tố trên để thu hútnguồn vốn FDI
Trang 182.2.1 Công cụ và chính sách thu hút FDI của địa phương cấp tỉnh
Công cụ của chính quyền địa phương trong việc thu hút vốn đầu tư FDI làthông qua các thẩm quyền, chức năng cơ bản : xây dựng, hướng dẫn khuôn khổpháp lý, quản lý công tác đầu tư, huy động và phân bổ nguồn lực, cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ cần thiết, ổn định trật tự kinh tế xã hội…để tạo nhiều cơ hội chocác nhà đầu tư nước ngoài Mỗi công cụ có chức năng riêng và tuỳ vào điềukiện kinh tế xã hội và chiến lược thu hút nguồn vốn FDI mà các chính quyềnđịa phương sử dụng như thế nào Trong đó thì hai công cụ cơ bản, có hiệu lựccao thường được sử dụng là quản lý nhà nước về đầu tư và phân bổ nguồn lực
-Theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam năm 2005 quy định quyền hạn
và trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của các chính quyền địa phương cấptỉnh: Lập và công bố danh mục các dự án thu hút đầu tư tại địa phương trên cơ
sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư.Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư vàđiều chỉnh, thu hồi giấy đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tưtrước thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với dự án trên địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao và khu kinh tế…
- Phân bổ nguồn lực gồm hai nôi dung chính đó là ngân sách và nguồnnhân lực Chính quyền địa phương có thể điều chỉnh ngân sách của mình xâydựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án nói chung và các dự án đầu tưnước ngoài FDI nói riêng Ngoài ra chính quyền địa phương có thể nâng caosức cạnh tranh thu hút đầu tư FDI về địa phương minh bằng cách tăng cườngcông tác nhân sự cho đội ngũ trực tiếp làm công tác thu hút nguồn vốn FDInhằm nâng cao hiệu quả bộ máy nhà nước trong công tác này Thứ hai chínhquyền định hướng công tác giáo dục và đào tạo tại địa phương mình, tạo nguồnlao động nhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhà đầu tư
Chính sách thu hút nguồn vốn FDI của địa phương là những quy địnhcủa chính quyền địa phương dựa trên cơ sở pháp luật Nhà nước về các hỗ trợ và
Trang 19tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự ántại địa phương Mục đích của các chính sách này là tăng cường thu hút đầu tưFDI về địa phương mình, cạnh tranh với các địa phương khác để tăng nguồn lựcphát triển kinh tế xá hội địa phương Và từ những chính sách này tạo điều kiệncho chính quyền địa phương định hướng được việc thu hút các dự án theo lĩnhvực, nghành nghề, địa bàn… ưu tiên như danh mục kêu gọi dự án Và cũng quacác chính sách này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư về một
số chi phí ban đầu hoặc chủ động hơn trong quá trình thực hiện dự án
Các chính sách thường được áp dụng là miễn thuế, hỗ trợ giải phóng mặtbằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích chuyển giao công nghệ và sử dụnglao động địa phương… Thời gian gần đây, các địa phương đều đưa ra các chínhsách kêu gọi đầu tư của mình, hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp Tuy nhiên đểcác chính sách đó hiệu quả hay không lại một chuyện khác Có tình trạng cácđịa phương cạnh tranh nhau không lành mạnh đưa ra các chính sách hỗ trợ quálớn cho các doanh nghiệp trong đó có các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoàiFDI, một số nhà đầu tư đã lợi dụng việc này để rút ngân sách địa phương và gâylãng phí tài sản quốc gia Một số địa phương thực hiện sai với các quy định củaLuật đầu tư 2005 Nguyên nhân của tình trạng này là các địa phương còn nặng
về thu hút đầu tư theo số lượng mà chưa chú ý đến chất lượng các dự án đầu tư
2.2.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI
Vai trò của chính quyền địa phương trước hết thể hiện trong việc hướngdẫn thực hiện luật pháp, các quy định của chính quyền trung ương trong phạm
vi địa phương, đảm bảo sự ổn định về hệ thống chính trị và pháp lý trong nội bộcác cơ quan chính quyền địa phương, đồng thời có giải pháp ổn định kinh tế xãhội địa phương nhằm tạo ra lòng tin cho các nhà đầu tư Cụ thể và chủ độnghơn, chính quyền địa phương có thể nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng những lợithế của khu vực có tiềm năng tăng trưởng để xây dựng quy hoạch đầu tư, các dự
án kêu gọi đầu tư, và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương
Trang 20cũng như phối hợp với các cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia để thực hiện tiếpthị hình ảnh địa phương Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và quy hoạch thu hútđầu tư, chính quyền địa phương phải thể hiện vai trò của mình trong việc huyđộng các nguồn lực nhằm đảm bảo có một hệ thống hạ tầng phù hợp và hệthống dịch vụ phụ trợ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.
Tuỳ từng địa phương, với các điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, nềntảng kinh tế- xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội khác nhau nên cóchiến lược thu hút nguồn vốn FDI khác nhau Từ đó các địa phương thể hiệnvai trò và có các chính sách khác nhau trong việc thu hút nguồn vốn FDI Tìnhhình kinh tế thế giới luôn thay đổi, cộng với những thay đổi trong nước và ngaytại địa phương nên vai trò của chính quyền cũng luôn thay đổi để thích nghi vớicác điều kiện mới, đặc biệt trong sự cạnh tranh gắt gao từ các địa phương khác
Việc thực hiện hết vai trò của chính quyền trong công tác thu hút FDI làrất khó Như chúng ta nghiên cứu ở phần trên có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đếnthu hút nguồn vốn FDI – hầu như là các yếu tố cơ bản của nền kinh tế xã hội
Vì vậy đòi hỏi chính quyền địa phương cần nhất quán đẩy mạnh công tác này.Tập trung các nguồn lực từ cơ sở vật chất đến yếu tố con người, trên một chiếnlược, chính sách phù hợp mới dẫn đến sự hiệu quả của công tác này Do đó,chính quyền địa phương phải được trang bị những phương tiện và năng lực cầnthiết Thu hút nhân tài, tuyển chọn và phát triển cán bộ là hết sức cần thiết nhằmtạo ra một hệ thống cơ quan chính quyền địa phương hiệu quả, đáp ứng tốt yêucầu của tăng trưởng kinh tế nói chung và xúc tiến, nuôi dưỡng đầu tư nói riêng
Tóm lại, vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút đầu tưnước ngoài không chỉ thuần túy dừng lại ở việc tạo ra và thúc đẩy một vài yếu
tố, nó bao hàm một phương pháp tiến hành hoàn toàn không đơn giản, từ quyếttâm phát triển lãnh thổ cần tạo ra những yếu tố cần thiết khác cho hoạt động củacác doanh nghiệp như một mạng lưới nghiên cứu và đào tạo hoàn chỉnh, cácdịch vụ có chất lượng, hệ thống liên kết mạnh, mạng lưới thông tin phù hợp vàhiệu quả, cơ cấu lồng ghép ngành nghề và lĩnh vực hợp lý, trên cơ sở lồng ghép
Trang 21một cách có hiệu quả các hoạt động nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi choquan hệ đối tác doanh nghiệp.
Việc thu hút thành công các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đem lại rất nhiềulợi ích cho địa phương, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, tăng thu ngânsách, chuyện dịch cơ cấu kinh tế cũng như tạo công an cho nhiều lao động địaphương, tăng tính cạnh tranh trong các thành phần kinh tế Do vậy, hầu như tất
cả các địa phương đều xây dựng chiến lược thu hút nguồn vốn FDI cho riêngminh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, những lợi thế nhất định của địaphương đó Tổng kết thực tiễn cho thấy chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài sẽthành công khi hội đủ các yếu tố cơ bản sau:
- Thu hút đầu tư phải được xem là một phần quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế địa phương;
- Địa phương phải có sẵn hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ phụ trợ phùhợp hoặc có khả năng hỗ trợ cho phát triển hệ thống như vậy để thu hút các nhàđầu tư;
- Bộ máy chính quyền địa phương năng động, các thủ tục hành chínhđược tinh giảm, gọn nhẹ không gây khó khăn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là bộphận quản lý công tác đầu tư từ nguồn vốn FDI
- Phải hướng các hoạt động đầu tư vào những lĩnh vực mà địa phương cólợi thế cạnh tranh cao so với các địa phương khác;
- Chiến lược marketing cho địa phương cần phải được chuẩn bị một cách
kỹ lưỡng trên cơ sở chuẩn bị ngân sách phù hợp rõ ràng và phải được theo dõiliên tục;
- Các chương trình khuyến khích đầu tư hoặc chính sách ưu đãi đầu tưphải được xem xét cẩn thận, ưu đãi dưới nhiều hình thức khác nhau nhưngkhông nên ưu đãi quá mức
2.3 Một số mô hình, chỉ số sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Ngoài những phương pháp nghiên cứu truyền thống mang tính phổ biến,
Trang 22bao quát xuyên suốt quá trình nghiên cứu như: phương pháp biện chứng,phương pháp duy vật lịch sử, so sánh, đối chiếu, tổng hợp…Luận văn còn sửdụng một số mô hình lý thuyết, chỉ số để phân tích, làm rõ, tổng hợp chuyên sâumột số những nội dung cụ thể trong công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàitại các địa phương cấp tỉnh.
2.3.1 Mô hình SWOT
Luận văn sử dụng mô hình mô hình SWOT với mục đích cho chúng tanhìn một cách khái quát, vĩ mô về tình hình thu hút đầu tư FDI tại một địaphương cấp tỉnh Làm rõ những điểm yếu, điểm manh, cơ hội và thách thức củađối tượng nghiên cứu từ đó có những chiến lược, bước đi thích hợp để tân dụngthế mạnh, cơ hội của mình và hạn chế những khuyết điểm hiện có
Mô hình SWOT (Strength, Weak, Opportunity, Threat) là ma trận dùng
để tổng hợp các kết quả phân tích tạo ra cái nhìn toàn cảnh, từ đó tìm ra chiếnlược cụ thể, phù hợp Ở đây, đối tượng của mô hình SWOT là việc thu hút đầu
tư tại một địa phương Trên cơ sở đó, chúng ta tìm hiểu bối cảnh thu hút vốnFDI tại một địa phương trong quá khứ cũng như hiện tại Chúng ta thấy rõ hơnnhững mặt lợi thế, hạn chế của địa phương, cách thực hiện của địa phương đãhợp lý chưa và phương hướng con đường đi tới với những thách thức và cơ hộiđạt ra theo phân tích khoa học khách quan Cụ thể ở đây là đánh giá thực trạngthu hút FDI của tỉnh Nghệ an trong giai đoạn 2006-2011 và tìm ra những biệnpháp nâng cao công tác thu hút FDI của địa phương trong giai đoạn 2011-2020
Mô hình được áp dụng nhằm đưa ra các phân tích dựa trên việc đánh giá
04 tiêu thức là cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của tỉnh Nghệ an trongviệc thu hút FDI trong giai đoan 2006-2011 và 2011-2010
Điểm mạnh là yếu tố nội tại của địa phương thể hiện là những khả năngnổi trội hơn các địa phương khác như về quản lý, việc thực hiện cơ chế, tàinguồn, nguồn lao động tạo sự hấp dẫn thu hút FDI vào địa phương
Trang 23Điểm yếu là những yếu tố nội tại của đại phương thể hiện những khảnăng kém hơn so với các địa phương khác trong việc thực hiện tạo sự hấp dẫnthu hút FDI vào địa phương
Để chỉ ra được điểm mạnh điểm yếu phải dựa vào phân tích nội bộ địaphương về các mặt như: việc quản lý của chính quyền địa phương, việc thựchiện các quy định pháp luật, các chính sách địa phương thực hiện đối với cácvấn đề liên quan tới FDI; các chính sách về lao động, đào tạo lao động; thủ tụchành chính khi cấp giấy phép…
Cơ hội là những yếu tố từ bên ngoài môi trường đem lại, nó có tác độngtích cực đến mục tiêu thu hút FDI của địa phương như đem lại những điều kiệnthuận lợi như xu thế, cơ chế chính sách, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
Thách thức là những yếu tố bên ngoài do môi trường đem lại, nó có tácđộng tiêu cực đến mục tiêu thu hút FDI của địa phưong, đem lại những điềukiện khó khăn, tác động làm giảm sự hấp dẫn trong việc thu hút FDI của địaphương
Tìm ra những cơ hội, thách thức dựa trên phân tích môi trường bên ngoài
mà chủ yếu là phân tích môi trường vĩ mô như môi trường luật pháp về đầu tưtại Việt nam, xu thế đầu tư quốc tế vào Việt nam, tình hình kinh tế Viêt Namtrong thời gian tới Bên cạnh đó phân tích những khó khăn thuận lợi do vị trí địa
lý, điều kiện tự nhiên
Từ những kết quả đạt được trong việc sử dụng mô hình SWOT, chochúng đáp án các phương hướng thu hút nguồn vốn FDI của địa phương mà taquan tâm trong từng giai đoạn cụ thể, để từ đó đề ra các giải pháp cụ thể manglại hiệu quả cao, hợp lý
2.3.2 Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được sử dụng như một công
cụ quan trọng để đo lường và đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh tếcủa 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự pháttriển của khu vực kinh tế dân doanh trong đó có các dự án đầu tư từ nguồn vốn
Trang 24FDI, bao gồm: Chi phí gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai và sự ổn địnhtrong sử dụng đất, Tính minh bạch và tiếp cận thông tin, Chi phí thời gian, Tínhnăng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, Chi phí không chính thức, Dịch vụ
hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động, Hỗ trợ pháp lý, cụ thể:
* Chi phí gia nhập thị trường
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gianhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Cácchỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày
- Thời gian đăng kí kinh doanh bổ sung
- Số lượng giấy đăng kí, giấy phép kinh doanh cần thiết để chính thứchoạt động
- Thời gian chờ đợ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- % doanh nghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh
- % doanh nghiệp mất hơn 3 tháng để khởi sự kinh doanh
* Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất:
Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đốimặt: việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm vàđược đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:
- % doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- % diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro bị thu hồi đất
- Nếu bị thu hồi đất, doanh nghiệp sẽ được bồi thường thỏa đáng
- Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi của giá thịtrường
- Doanh nghiệp không đánh dấu ô nào trong danh mục lựa chọn cản trở
về mặt bằng kinh doanh
- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê
* Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Trang 25Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lýcần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thểtiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới
có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việctriển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trangweb tỉnh đối với doanh nghiệp
- Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch
- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như quyết định, nghị định
- Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinhdoanh
- Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh
- Độ mở của trang web tỉnh
- Các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng vàphản biện các chính sách, quy định của tỉnh
-Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước, đo lườngthời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng nhưmức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh đểcác cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra
- % doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quyđịnh của Nhà nước
- Số lần thanh tra trung vị
- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra thuế
- Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả hơn
- Số lần doanh nghiệp phải đi lại để lấy các con dấu và chữ ký cần thiếtgiảm
- Thủ tục giấy tờ giảm
- Các loại phí, lệ phí của nhiều thủ tục giảm
* Chi phí không chính thức
Trang 26Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả
và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức
có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có
sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không
-% doanh nghiệp cho rằng các doanh nghiệp cùng ngành trả chi phíkhông chính thức
- % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phíkhông chính thức
- Cán bộ tỉnh sử dụng các quy định riêng của địa phương với mục đíchtrục lợi
- Công việc được giải quyết sau khi chi trả chi phí không chính thức
- Doanh nghiệp trả hoa hồng để có được hợp đồng từ các cơ quan nhànước
* Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thựcthi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằmphát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và ápdụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợicho doanh nghiệp
-Tỉnh rất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinhdoanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân
-Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại đối vớicộng đồng doanh nghiệp
-Cảm nhận của doanh nghiệp về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khuvực tư nhân
* Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân,dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc
Trang 27tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợtìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương
và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp
- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổchức cho năm nay
- Số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ tư nhân trong tỉnh
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìmkiếm thông tin kinh doanh trên (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trêncho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tư vấn
về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trêncho dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ hỗ trợtìm đối tác kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trêncho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ xúc tiếnthương mại (%)
-Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trêncho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho các dịch vụ liênquan đến công nghệ (%)
Trang 28- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trêncho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)
Các chỉ tiêu này mới chỉ đánh giá một phần về môi trường kinh doanhcấp tỉnh, những yếu tố nội tại của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp nhưng cònhạn chế chưa phản ánh được nhiều những yếu tố ảnh hưởng, trực tiếp hay giántiếp khác như các dịch vụ phục vụ cho việc thực hiện các dự án, thể hiện như hệthống nhà ở cho công nhân thuê, mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với
cơ sở hạ tầng của KCN, hay các chính sách mở rộng các khu công nghiệp phụtrợ
2.3.3 Marketing hỗn hợp
Việc cải thiện môi trường đầu tư tại địa phương là nội dung trọng tâmtrong công tác thu hút nguồn vốn FDI Và khi địa phương đã làm tốt môi trườngđầu tư thì việc đưa sản phẩm đó tiếp cận các nhà đầu tư để cho các nhà đầu tưhiểu hơn về nó và tìm ra các cơ hội đầu tư mang lại lợi nhuân cao cũng khôngkém phần quan trọng Đây chính là công tác xúc tiến đầu tư của các địaphương Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp
sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu Chúng ta sửdụng phương pháp này trong việc đánh giá công tác xúc tiến đầu tư của các địaphương
Các nhà đầu tư nước ngoài thường rất ít thông tin về địa phương, do vậycác chính quyền địa phương phải tìm mọi cách thu hút và tạo điều cho họ tìmhiểu, nghiên cứu tìm cơ hội đầu tư tại địa phương Đây là việc tiếp cận và cungcấp thông tin đầu vào cho việc ra quyết định đầu tư Việc dẫn đến ra quyết địnhđầu tư hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng quảng bá giới thiệu về môitrường đầu tư của địa phương Tuy nhiên cách giới thiệu, quảng bá có thể lúcnày hiệu quả, lúc khác không hoặc đối với quốc gia này hiệu quả, đối với quốcgia khác thì ngược lại Vì vậy ở đây cũng cần áp dụng các chính sáchMarketting phù hợp sao cho cách giới thiệu hiệu quả, thu hút được các nhà đầu
tư theo đúng mục tiêu đã đề ra Do vậy luận văn áp dụng mô hình Marketting
Trang 29hỗn hợp với việc nghiên cứu, đánh giá các biện pháp trong xúc tiến đầu trongtỉnh Nghệ an giai đoạn 2006-2011 Và từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu nhấtphù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, cũng như tình hình thu hút vốnFDI ở Viêt Nam trong giai đoạn 2011-2020 Marketting hỗn hợp sẽ chỉ ra chitiết mục tiêu, phương pháp tiến hành và đối tượng tác động, để có các biện phápthu hút FDI của Nghệ an được hiệu quả nhất: Thu hút FDI thông qua nhữngkênh nào, công tác xúc tiến đầu tư tiến hành ra sao, nhằm vào đối tượng nào,cách thức, phương pháp tiến hành Mục tiêu giới thiệu nhằm lôi kéo những nhàđầu tư ở nước nào, lĩnh vực nào Chỉ rõ những điều kiện thật sự thuận lợi củamôi trường đầu tư tại địa phương.
2.4 Kinh nghiệm thu hút FDI một số địa phương trong nước 2.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn của Việt Nam, là trung tâm kinh
tế xã hội khu vực Miền trung- Tây Nguyên Trong thời gian qua, kinh tế Đà Nẵng có
sự phát triển vượt bậc về chiều rộng cũng như chiều sâu, thực sự đem lại cho ĐàNăng như một hình mẫu phát triển đô thị của Việt Nam trong những năm gần đây.Trong đó các doanh nghiệp có vốn FDI đóng góp một phần quan trong trong sự pháttriển chung đó Có thể nói Đà Nẵng là một địa phương thuộc nhóm đầu các tỉnh thuhút đầu tư FDI Tính đến năm 2010 cả Thành phố có 178 dự án FDI với tổng vốnđầu tư hơm 2,6 tỷ USD Riêng 9 tháng đầu năm 2011 có 13 dự án đăng ký mới vớitổng số vốn đăng ký là 240 triệu USA và 3 dự án xin mở rộng đầu tư vói số vốn trên
180 triệu USD
Thế mạnh của Đà Nẵng trong việc thu hút vốn đầu tư FDI ngoài những lợithế của địa phương như: trung tâm kinh tế- xã hội Miền trung, Tây nguyên, nền tảngxuất phát từ điều kiện kinh tế xã hội địa phương cũng như kết cấu cơ sở hạ tầng,nguồn nhân lực, lao động nhưng điểm nổi bật ở đây là cách làm của chính quyền vànhân dân thành phố Đà Nẵng Sức mạnh thể hiện từ ở những chủ trương , quanđiểm, chiến lược thu hút đầu tư của lãnh đạo thành phố và sự vận hành có hiệu quả
Trang 30của bộ máy nhà nước và những cá nhân tham gia trục tiếp vào công tác thu hút đầu
tư FDI
Điểm nổi bật trong viêc thu hút đâu tư FDI thể hiện ở hai phía cạnh:
- Công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư được thành phố đặc biệt quan tâm vàthực sự có hiệu quả trong những năm gần đây Hình ảnh về một Đà Nẵng năngđộng, mến khách được mọi người trong và ngoài nước biết tới Thành phố đưa ra kếhoạch chi tiết phát triển kinh tế xã hội và đã đưa ra nhiều dự án rãi thảm các nhà đầu
tư trong và ngoài nước Lãnh đạo thành phố thường xuyên trực tiếp ra nước ngoàixúc tiến, kêu gọi đầu Chủ trương của Thành phố Đà Nẵng khuyến khích đầu tư vàocác lĩnh vực sau: Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn,như công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm máy tính, công nghiệp hướng vào sảnxuất hàng xuất khẩu với quy mô vừa và nhỏ
- Đà Nẵng đẩy mạnh cải cách thủ tục đầu tư, các nhà đầu tư nói chung vàFDI nói riêng được tạo nhiều điều kiện thuận lời trong quá trình xin giấy phép đầu tưcũng như trong toàn bộ quá trình đầu tư Tại Đà Nẵng so với nhiều địa phương khácnhà đầu tư tiết kiệm được thời gian, chi phí không chính thức và các thủ tục hànhchính rờm rà khác Chính quyền thường xuyên có những cuôc đối thoại với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phối hợp, tháo gỡ những khó khăn chodoanh nghiệp
Bên cạnh những điểm nổi bật trên thành phố Đà Nẵng cũng đưa ra các chínhsách ưu đãi với các nhà đâu tư nói chng và các dự án FDI nói riêng như: giảm thuế,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng các khu công nghiệp Một vướng mắc tại cácđịa phương là khâu giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư thì tại địa phươngcông tác giải phóng mặt bằng được chính quyền phối hợp chặt chẽ với các nhà đầu
tư Bên cạnh đó chính quyền thành phố đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đấtđai hợp lý phục vụ phát triển đô thị, dân sinh…
Từ nhừng lý do trên trong những năm qua Đà nẵng luôn luôn dẫn đầu chỉ sốCPI trong cả nước, cách làm của Đà Nẵng thực sự là hình mẫu cho các tỉnh, thànhtham khảo
Trang 312.4.2 Chiến lược xây dựng các KCN hoàn chỉnh của tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là một tỉnh nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 25 km về phíaBắc, trong khu vực kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa -Vũng Tàu Đồng Nai được Trung ương định hướng xây dựng một tỉnh có nềnCông nghiệp lớn mạnh khu vực kinh tế phía Nam, là một trong những vệ tinhcho Đô Thị Thành phố Hồ Chí Minh Trong mấy năm qua, kinh tế xã hội địaphương không ngừng phát triển nhanh chóng về tất cả lĩnh vực , trong đó lĩnhvực Công nghiệp tăng trưởng vượt bậc Các nhà đầu tư trong và ngoài nướcxem Đồng Nai là một địa điểm hấp dẫn của cả nước, trong đó có nguồn vốnFDI Trước tình hình kinh tế thế giới không ổn định, nguồn tiền FDI trên thếgiới thu lại, đặc biệt ở các thị trường mới nổi nhưng tình hình thu hút vốn FDIcủa địa phương vẫn rất khă quan, cụ thể: năm 2009: trên 3 tỷ USD, năm 2010:
950 Triệu USD Đến cuối tháng 6-2011, Đồng Nai hiện có 30 KCN đã đượccấp phép đầu tư, thu hút 978 dự án FDI của 35 quốc gia và vùng lãnh thổ vớitổng vốn đăng ký hơn 19,4 tỷ USD
So với các địa phương khác, Đồng Nai có những lợi thế nhất định trongviệc thu hút nguồn vốn FDI: gần trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,nằm trong khu kinh tế năng động nhất đất nước và có cơ sở hạ tầng tương đốihoàn thiện Đồng Nai đã có chiến lược rất phù hợp để thu hút nguồn vốn FDI
Đó là xây dựng các KCN thuận lợi về mặt địa lý, hoàn chỉnh từ hệ thống cơ sở
hạ tầng như: đường, điện, viễn thông, các khu danh ở danh cho côngnhân….Ngay cả các cơ quan chức năng quản lý đầu tư FDI và có liên quan nhưHải Quan, Thuế, Bộ Phận cấp phép đầu tư cũng được tổ chức tại các KCN đótạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho các nhà đầu tư Không những chínhquyền địa phương xây dựng các KCN mà kêu gọi nhiều thành phần kinh tế, tổchức tham gia Trên địa bàn Đồng Nai đã xuất hiện nhiều mô hình thành công
về đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN và thu hút vốn FDI như: KCN Biên Hòa 2,Nhơn Trạch 1, liên doanh Amata - VN , liên doanh Loteco…
Trang 32Việc xây dựng hoàn thiện các KCN tạo điều kiện cho các nhà đâu tư FDIthuận lợi cho việc xâm nhập thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và trong khi đóđược hưởng một chí phí đầu vào tương đối rẽ so với các địa phương khác lâncận nhất là Thành phố Hồ Chí Minh với một số dịch vụ hoàn chỉnh, tiện lợi.Bên cạnh đó, cùng với việc Thành phố Hồ Chí Minh do điều kiện về cơ sở hạtầng , mật độ dân cư đô thị, tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước gia tăngnền hạn chế nhiều dự án sản xuất hàng hoá trong đô thị, ưu tiên các dự án lĩnhvực dịch vụ, tạo điều kiện cho tỉnh Đồng Nai thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Một số chính sách ưu đãi riêng khi phát triển công nghiệp Đồng Nai:
- Thực hiện ưu đãi đặc biệt (miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợđầu tư xây dựng cơ hạ tầng…) đối với các dự án đầu tư vào xã nghèo, các vùngmiền núi, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các ngành nghề khuyếnkhích trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Các dự án đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục các xã nghèo không phânbiệt ngành nghề, được miễn tiền thuê đất
+ Các dự án đầu tư vào khu (cụm) công nghiệp tại các huyện: Tân Phú, ĐịnhQuán, Xuân Lộc, Long Khánh: được miễn phí sử dụng hạ tầng trong 5 năm, kể từkhi bắt đầu sản xuất kinh doanh, nếu các khu (cụm) công nghiệp đó có đầu tư thuphí hạ tầng Ngoài ra, nếu dự án đầu tư ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề đặcbiệt khuyến khích đầu tư và danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư theo nghịchính phủ quy định được miễn tiền thuê đất, các dự án đầu tư thuộc các ngànhnghề còn lại được miễn tiền thuê đất trong thời gian 15 năm kể từ khi ký hợpđồng thuê đất
- Các doanh nghiệp thuê đất đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của doanhnghiệp (không kinh doanh được miễn tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất)
- Các doanh nghiệp đầu tư vào các cụm (khu) công nghiệp đã đượcUBND tỉnh quy hoạch trên địa bàn tỉnh, được tỉnh tính mức thuế thu nhậpdoanh nghiệp tương tự như các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp đãđược chính phủ phê duyệt
Trang 33Bên cạnh xây dựng các KCN, tỉnh Đồng Nai đẩy mạnh cải cách hànhchính, với phương châm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp Cácthủ tục cấp phép đầu tư được rút gọn, tiết kiệm thời gian cho nhà đầu tư Côngtác giải phóng mặt bằng được Chính quyền địa phương phối hợp hỗ trợ tối đacho Doanh nghiệp Công tác xú tiến đầu tư được lãnh đạo địa phương rất quantâm, tập trung thu hút nguồn vốn ở các quốc gia có tiềm năng về vốn và côngnghệ, phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương như: Nhật Bản, Mỹ…Côngtác đào tạo, dạy nghề lao động được mở rộng với nhiều lĩnh vực khác nhau,địa phương cùng với một số Doanh nghiệp xây dựng khu nhà ở cho công nhânlao động ở nhằm tạo điều kiện cho người lao động yên tâm công tác.
Thành quả đạt được của tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua tương đốitoàn diện, tạo ra bước chuyển biến rõ nét về kinh tế, xã hội Với điều kiện vị tríthuận lợi, tiềm năng phong phú và đa dạng tỉnh Đồng Nai phấn đấu đạt đượcnhững thành tựu mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
2.4.3 Kinh nghiệm thu hút của TP.Hồ Chí Minh
Để có được thành quả là dẫn đầu cả nước trong thu hút vốn FDI, TP HồChí Minh đã có những nỗ lực rất nhiều trong việc cải thiện môi trường đầu tư.Trước hết, thành phố cũng bắt đầu cuộc chạy đua với các địa phương trải thảm
đỏ đón các nhà đầu tư Thành phố lựa chọn các ngành nghề phù hợp với quyhoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ưu tiên những ngành dịch vụ cao cấp, nhữngngành công nghệ cao sử dụng ít lao động; công bố quy hoạch ngành nghề, quyhoạch quỹ sử dụng đất; hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm địa điểm, đơn giản cácthủ tục đăng ký và triển khai các dự án đầu tư
Thành phố còn hợp đồng với các hãng thông tấn lớn trên thế giới để giớithiệu các dự án, chính sách ưu đãi… đến các nhà đầu tư quốc tế Sau hội chợ là
kế hoạch mời các nhà đầu tư vào TP Hồ Chí Minh tham quan, giới thiệu các cơhội và tiềm năng đầu tư vào những ngành công nghiệp mũi nhọn, giới thiệutiềm năng du lịch
Trang 34Các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào các dự án công nghệ sinhhọc, công nghệ cao, công nghệ vật liệu mới, các dự án thâm dụng chất xám…tại TPHCM sẽ được cấp giấy phép nhanh nhất, hưởng giá thuê đất thấp nhất,thuế thu nhập doanh nghiệp thấp nhất Song song đó, thành phố cũng kêu gọiđầu tư vào các dịch vụ ngân hàng, tài chính, du lịch, dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, bảo hiểm… Những dự án vào khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ được cấpgiấy phép trong 5 ngày Từ mấy năm qua, Sở Kế hoạch - Đầu tư đã áp dụngquy trình cấp phép một cửa tại chỗ, hỗ trợ nhà đầu tư sau cấp phép TP cũngcông bố chương trình 7 sẵn sàng hỗ trợ nhà đầu tư trên các lĩnh vực: Sẵn sàngđất, viễn thông, cung ứng lao động, hạ tầng điện nước, thông tin…
Thành phố trở nên chuyên nghiệp hơn trong mời gọi đầu tư, quảng báhình ảnh Với những hoạt động này, chúng ta có quyền hy vọng một dòng chảyđầu tư mới, mạnh hơn sẽ đổ về TP Hồ Chí Minh trong thời gian tới
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO TỈNH NGHỆ AN
Trang 35GIAI ĐOẠN 2006-2011
3.1 Nhũng lợi thế của tỉnh Nghệ An trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên
Tỉnh Nghệ An nằm trên tuyến giao lưu Bắc Nam và đường xuyên ÁĐông Tây Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hoá của tỉnh và của khuvực Bắc trung bộ, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía nam và cách TPHCM1.400 km về phía bắc
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn và đông dân, với 16.480km2 đất tựnhiên, dân số trên 2,9 triệu người, mật độ dân số là 183 người/km2 Tỉnh có 1thành phố loại một trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 17 huyện Điều kiện địa lý, kinh
tế của tỉnh tương đối đa dạng và phong phú, có biển, đồng bằng và rừng núi,đây là thế mạnh mà ít địa phương có được Đất nông nghiệp của tỉnh có207.100 ha, đất lâm nghiệp 1.195.557 ha, là điều kiện tốt để phát triển sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp trên quy mô lớn, tập trung, tạo vùng nguyên liệu chocông nghiệp chế biến, từ cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu đến chănnuôi đại gia súc, nuôi trông thuỷ sản…
Diện tích rừng của tỉnh gần 750 nghìn ha, trong đó có rừng quốc gia PùMát, các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống diện tích 50 nghìn ha có nhiều độngthực vật quý hiếm, ngoài khả năng để phát triển vùng nguyên liệu giấy, chănnuôi đại gia súc… còn là điểm du lịch sinh thái
Nghệ An là một tỉnh giáp biển với diện tích hơn 4 nghìn hải lý vuông, 6cửa lạch, trên 3 nghìn ha diện tích nước mặn lợ có khả năng phát triển nuôitrồng, đánh bắt thuỷ hải sản, trữ lượng thuỷ hải sản ước tính trên 80.000 tấn Bờbiển Nghệ An dài 82 km có nhiều bãi biển đẹp
Tài nguyên khoáng sản của Nghệ An khá phong phú, có một số loại cótrữ lượng lớn có thể khai thác với quy mô công nghiệp như: đá vôi trắng gần 1
tỷ tấn chất lượng tốt, đá xây dựng trữ lượng gần 1 tỷ m3, đất sét làm nguyên liệu
Trang 36xi măng 300 triệu tấn, đá bazan trên 260 triệu m3, trên 54 triệu m3 đá đen, sétlàm gốm sứ cao cấp trên 300 triệu tấn … điều đáng nói là các tài nguyênkhoáng sản của Nghệ An tập trung thành quần thể, có chất lượng cao, thuận tiệncho việc khai thác và vận chuyển.
Với tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, đất đai nông nghiệp, du lịch…Nghệ An sẽ đem lại cho các nhà đầu tư nói chung và các dự FDI nói riêng nhiều
cơ hội đầu tư trên nhiều lĩnh vực với chi phí nguyên liệu đầu vào thuận lợi, cósẵn tại địa phương với chi phí đầu vào tương đối rẽ
3.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực
Tỉnh Nghệ An có nguồn lao động của Nghệ An tương đối dồi dào, tổng
số lao động trong tuổi lao động hơn 1.600.000 người, chiếm khoảng gần 50%dân số, trong đó lao động có việc làm thường xuyên là 1.609.000 người, chiếmkhoảng 92.1% tổng số lao động trong độ tuổi lao động Còn phân theo ngànhkinh tế thì: Lao động trong ngành Nông- Lâm- Ngư là chiếm 70.1% và Côngnghiệp-Xây dựng chiếm 13%, lao động thiếu việc làm thường xuyên là khoảnggần 8%
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực giai đoạn 2006-2011(đến 31/12/2009)
12,6287,38
49,7550,25
10098,71
Trang 37+ Chưa có việc làm
- Chất lượng lao động:
+ Cao đẳng, đại học trở lên
+ Trung học chuyên nghiệp
+ Công nhân kỹ thuật
+ Lao động phổ thông
20.893
62.93465.380213.0951.298.006
1,29
3,864,0113,0779,06
Nguồn: Cục thống kê Nghệ An
Hằng năm có hơn 20 nghìn học sinh tốt nghiệp từ Đại Học Vinh, 5trường cao đẳng, 9 trường trung học kỹ thuật, đào tạo công nhân kỹ thuật vàdạy nghề, sẽ là nguồn bổ sung lao động đáng kể, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh
Trong những năm tới, tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá, đadạng hoá các hình thức đào tạo để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực,nhất là đào tạo thợ lành nghề và doanh nhân Trung ương đã đồng ý và đầu tưnâng cấp một số trường trường đại hoc, cao đẳng trên địa ban như: Đại HọcVinh và một số trường cao đẳng lên đại học như: Cao đẳng Sư Phạm KỹThuật… đồng thời tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho một số trường dạynghề
Tóm lại: Nghệ An có nguồn lao động dồi dào, trẻ, với truyền thống cần
cù, hiếu học, là cơ sở để tiếp tục đào tạo và hình thành đội ngũ lao động có trình
độ quản lý, kinh tế, có đội ngũ công nhân lành nghề, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội trong tương lai Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thuhút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài Đặc biệt là các dự án FDI sử dụngnguồn lao động phổ thông, giá rẽ Nếu tỉnh Nghệ An kết hợp tốt ưu thế vềnguồn tài nguyên địa phương và nguồn nhân lực tại chổ sẽ tạo đột biến trongviệc thu hút các dự án FDI, đón sẵn sự dịch chuyển của các dự án FDI tại một
số nước lân cận như Trung Quốc, Malaisia…khi giá nhân công ở đây trở nênđắt đỏ hơn làm giảm lợi nhuận của các dự án này tại các nước sở tại
Trang 38Bảng 3.2 Số liệu các trường và học sinh, sinh viên tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2006-2010.
Sốtrường(năm2011)
(Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Nghệ An)
3.1.3 Cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp:
Những năm qua, chính phủ tập trung đầu tư tu bổ nhiều công trình giaothông trọng điểm của quốc gia đi qua đi tỉnh Nghệ an như: Quốc lộ 1, 48, 46, 7.Bên cạnh đó địa phương cũng dành nhiều nguồn lực từ ngân sách và cộng với
sự đóng góp của nhân dân đã xây dựng, sữa chữa mạng lưới giao thông nội tỉnh.Nghệ An là một tỉnh rộng lớn, địa hình đồi núi phức tạp nhưng nhìn chungmạng lưới giao thông về cơ bản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt đi lại của nhândân, cũng như kết nối các hành lanh kinh tế đồng bằng, phía tây Nghệ An vớinhau Ngoài ra tỉnh Nghệ An còn có nhiều điều kiện thuận lợi khác như có Sânbay hàng không Vinh, Sân bay có một đường cất hạ cánh dài 2400 m, rộng 45
m, sân đỗ máy bay (apron) có diện tích 30.000 m² Nhà ga hành khách rộng
2400 m² Đường vào cảng Cửa Lò dài 4km, độ sâu -5,5m, cỡ tàu lớn nhất tiếpnhận được là 10.000 DWT có công suất 1,5 triệu tấn / năm Đường vào cảngBến Thủy dài 27km, độ sâu -2,5m, cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được là 1,500DWT Tổng diện tích mặt bằng cảng 227.800 m2, bao gồm 19.000 m2 kho (kho
Trang 39CFS 3.000 m2) và 180.500 m2 bãi (bãi chứa container 17.930 m2, bồn 6.500m3), tổng sức chứa là 800.000 MT.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ an có 1 Khu kinh tế (KKT) và 4 khucông nghiệp (KCN), đó là KKT Đông Nam, KCN Bắc Vinh, KCN Nam Cấm ,KCN Đông Hồi và một số khu công nghiệp khác đang trong giai đoạn khảo sát,quy hoạch chi tiết
+ KKT Đông Nam : Diện tích quy hoạch: 18.826,47ha Vị trí địa Phía Bắc giáp các xã Diễn Thành, Diễn Tân, Diễn Cát (huyện Diễn Châu).-Phía Đông giáp biển Đông Phía Tây giáp các xã Diễn Lợi (Huyện Diễn Châu)
lý:-và Nghi Văn, Nghi Lâm, Nghi Phương, Nghi Hoa (huyện Nghi lộc);- Phía Namgiáp các xã Nghi Trung, Nghi Thịnh, Nghi Khánh, Nghi Lộc Hiện nay đã có 64
dự án đầu tư với số vốn 10.8 triệu USD và 10.180 tỷ đồng Khu KT Đông Namđược thiết kế gồm 2 khu: khu thuế quan và phi thế quan với cơ sở hạ tầng, đalĩnh vực hoàn thiện Hiện nay Khu kinh tế Đông Nam đang quá trình xây dựng,hoàn thiện cở sở hạ tầng Cảng nước sâu Cửa Lò gắn với KKT Đông Nam doCông ty tư vấn quốc tế ITDC làm chủ đầu tư đã khởi công và đang triển khaiGPMB khu hậu cảng
+ Khu Công Bắc Vinh 143,17 ha; GĐ I: 60,16 ha Tổng mức vốn đầu78,507 tỷ đồng Hiện nay có 17 dự án đầu tư Địa chỉ : 21 – Lê Doãn Nhã -phường Trung Đô - thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An KCN Bắc Vinh cơ bảnhoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng, tổng vốn đã thực hiện đạt 69,7 tỷ đồng
+ Khu công nghiệp Hoàng Mai: Quy mô đầu tư: 289.67 ha với tổng mứcđầu tư: 812,825 tỷ đồng tại Thị trấn Hoàng Mai - huyện Quỳnh Lưu - TỉnhNghệ An do nước ngoài làm chủ đầu tư với hình thức dịch vụ KCN Hiện có 3
dự án đầu tư, KCN đang trong quá trình giải phóng và san lấp mặt bằng
+ Khu công nghiệp Nam Cấm nằm thuộc 3 xã Nghi Thuận, Nghi Long,Nghi Xã của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Diện tích: 327,83 ha Tổng mứcđầu tư : 890,7 tỷ đồng với vốn đầu tư đã thực hiện: 278,97 tỷ đồng Hiện có 31
dự án đầu tư, cơ sỏ hạ tầng đầy đủ hoàn chỉnh
Trang 40+ Các KCN khác hiện nay mới chỉ có KCN Nghĩa Đàn đã được UBNDtỉnh chấp thuận cho Công ty CP Lâm nghiệp tháng 5 làm chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng, và đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh quy hoạch từ
200 ha lên 675 ha, đang hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết trình phê duyệt
Ngoài thế mạnh về cơ sở hạ tầng như: các KCN, KKT, giao thông đường
bộ, đường sắt, hàng không, cầu , cảng… tỉnh Nghệ an còn có các hệ thống điệnlưới, hạ tầng viễn thông tương đối phát triển
Có thể nói cơ sở hạ tầng tại Nghệ An phần nào đó đủ đáp ứng được cácnhu cầu của các dự án đầu tư, đặc biệt là giao thông và các KCN, KKT Giaothông thuân lợi liên kết được với các vùng kinh tế trong địa phương và cả nước,với đầy đủ loài hình: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không…Các KCN, KKT đủ diện tích cho các dự án xây dựng với chi phí tương đối thấp
và dịch vụ hỗ trợ tương đối hoàn chỉnh…Qua đó tạo điều kiện cho các nhà đầu
tư tương đối trong quá trình xây dựng cũng như quá trình hoạt động dự án, hạthấp chi phí đầu vào và thời gian tìm địa điểm đầu tư và công tác giải phóng,san lấp mặt bằng…Tuy nhiên tỉnh Nghệ An cần hoàn thiện theo các quy hoạch
đã được duyệt, các dự án về cơ sở hạ tầng cần đẩy nhanh, hoàn thiện sớm theo
kế hoạch Nội dung này ta sẽ nghiên cứu ở phần sau
3.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2006-2011
3.2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI ở Việt Nam
Việt nam là một nền kinh tế trong giai đoạn đang phát triển, nhu cầu vềvốn để tạo cơ sở vật chất cho xã hội là rất lớn Đặc biệt, Việt Nam đang trongquá trình hoàn thiện, xây dựng nền kinh tế thị trường với xuất phát điểm banđầu rất thấp Do vậy, trong giai đoạn vừa qua chính phủ Viêt nam rất chú trọngthu hút các nguồn lực trong và ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó
có nguồn vốn FDI Sau 25 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam dần hội nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới Cùng với nền kinh tế trên đà phát triển nhanhchóng trên một thời gian dài, nền chính trị xã hội ổn định, đặc biệt là tiềm năng