1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng Agribank

97 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 902,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, và bộ máy tổ chứcthích hợp, các CTCK hoàn toàn có thể thực hiện được vai trò trung gian môi giớimua bán phát hành chứng khoán cho những

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1– NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

1.1.1 Khái quát về Công ty Chứng khoán 3

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán 8

1.1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán 12

1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán 16 1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 19

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro 19

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán 19

1.2.3 Các chính sách quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán 20

1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán .21

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 24

1.3.1 Nhân tố chủ quan 24

1.3.2 Nhân tố khách quan 27

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NHNO&PTNT VN 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRISECO 29

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Agriseco 29

2.1.2 Bộ máy quản lý và Cơ cấu tổ chức của Agriseco 34

2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chủ yếu của Agriseco 36

Trang 2

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA AGRISECO 45

2.2.1 Tổ chức và hoạt động của Bộ máy quản trị rủi ro của Agriseco 46

2.2.2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Agriseco 47

2.2.3 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Agriseco 53

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRISECO 63

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN NHNO&PTNT VIỆT NAM 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRISECO TRONG ĐIỀU KIỆN TÌNH HÌNH KINH DOANH MỚI 69

3.1.1 Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh của Agriseco 69

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh gắn liền với quản trị rủi ro đối với từng nghiệp vụ kinh doanh cụ thể của Agriseco 71

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRISECO 73

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 73

3.2.2 Nhóm giải pháp cho từng hoạt động kinh doanh của Agriseco 81

3.3 KIẾN NGHỊ 86

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 86

3.3.2 Kiến nghị với NHNO&PTNT VN 88

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGRISECO : Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam

IPO : Phát hành Chứng khoán lần đầu ra công chúng

NHNO&PTNT VN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

OTC : Thị trường chứng khoán phi tập trung

REPO, REREPO : Mua bán chứng khoán có kỳ hạn

ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SGDCK : Sở Giao dịch Chứng khoán

UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1- Hoạt động Môi giới chứng khoán của Agriseco 37

Bảng 2.2 – Hoạt động tự doanh cổ phiếu của Agriseco 38

Bảng 2.3 – Doanh thu một số Hoạt động kinh doanh chính của Agriseco 41

Bảng 2.4 – Tỷ trọng giá trị Tự doanh chứng khoán của Agriseco 43

Bảng 2.5 – Cơ cấu khoản mục Doanh thu khác của Agriseco 44

Bảng 2.6 – Bảng thống kê lợi nhuận trước thuế năm 2010 của các Công ty chứng khoán niêm yết (thứ tự sắp xếp theo ROE) 45

Bảng 2.7 – Cơ cấu Doanh thu các hoạt động kinh doanh Agriseco 49

Bảng 2.8 – Bảng Công nợ của Agriseco 50

Bảng 2.9 – Bảng Chỉ tiêu Lợi nhuận Agriseco 52

Bảng 2.10 – Bảng Tự doanh cổ phiếu tại Agriseco 57

Bảng 2.11 – Kết quả hoạt động Tự doanh cổ phiếu của Agriseco 58

Bảng 2.12 – Giá trị đầu tư Tự doanh trái phiếu tại Agriseco 60

Bảng 2.13 – Tổng hợp số liệu Rerepo tại Agriseco 62

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1 – Tốc độ tăng trưởng Vốn điều lệ và Tổng tài sản 32

Biểu 2.2 – Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận trước thuế 33

Biểu 2.3 – Tốc độ tăng trưởng Nguồn nhân lực 33

DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức của Agriseco 34

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại đa số các quốc gia phát triển trên thế giới, TTCK được coi là “hàn thửbiểu” phản ánh những diễn biến của nền kinh tế Là một bộ phận của thị trường tàichính, TTCK là kênh huy động vốn phổ biến và có hiệu quả đối với các doanhnghiệp, đồng thời đây cũng kênh đầu tư hiệu quả đối với các nhà đầu tư tổ chứccũng như cá nhân Ở Việt Nam, sau 10 năm hoạt động, TTCK Việt Nam đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ về quy mô cũng như tính chuyên nghiệp

Thị trường Chứng khoán Việt Nam nói chung và Công ty CP Chứng khoánNHNO&PTNT Việt Nam (Agriseco) nói riêng đang phải đối mặt với rất nhiều tháchthức và khó khăn trước mắt Nền kinh tế thế giới sau khủng hoảng vẫn chưa hồiphục, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu sự ảnh hưởng ít nhiều TTCK trì trệ, thanhkhoản thấp, lạm phát , lãi suất ngân hàng không ngừng tăng cao…các CTCK với sựcạnh tranh khốc liệt luôn phải không ngừng tự hoàn thiện, đưa ra các chiến lượckinh doanh trong bối cảnh khó khăn để hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận

Lợi nhuận và rủi ro luôn là hai vấn đề song hành của bất kỳ một doanhnghiệp kinh doanh nào Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong bối cảnh thị trườngchứng khoán ảm đạm luôn tiềm ần nhiều rủi ro Mặt khác, quản trị rủi ro tốt chính làmột nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo racác chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

Agriseco với quy mô hoạt động tương đương với một ngân hàng, tổng tài sảnlớn nhất, vốn điều lệ lớn thứ 3 trong các CTCK, các hoạt động kinh doanh luôn tiềm

ẩn rất nhiều rủi ro Chính vì vậy, làm sao để tăng cường quản trị rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh ngày càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh hiện tại Luận văn với

đề tài “Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Chứng khoán NHNO&PTNT Việt Nam” được nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp

hữu hiệu cho vấn đề nêu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của CTCK;

Trang 6

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Agriseco, từ đóđánh giá kết quả, hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản trịrủi ro hoạt động kinh doanh của Agriseco.

- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của Agriseco trong thời gian tới

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của CTCK;

- Phạm vi nghiên cứu: quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Agriseco từnăm 2008 đến hết năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập các nguồn thông tin thứ cấp qua sách, báo chí, Internet và các sốliệu được phép tiếp cận của Agriseco, kết hợp với các phương pháp điều tra, phỏngvấn, khảo sát, thống kê tổng hợp và phân tích tình huống

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn đượckết cấu thành ba Chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh củacông ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổphần Chứng khoán NHNO&PTNT Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaCông ty cổ phần Chứng khoán NHNO&PTNT Việt Nam

Trang 7

CTCK là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK.

Hoạt động của TTCK trước hết cần những người môi giới chứng khoán Nhữngngười môi giới thường tập hợp thành các công ty để hoạt động trong các TTCK, gọi

là những CTCK Nhờ các CTCK mà các cổ phiếu, trái phiếu của chính phủ, củacông ty được lưu thông buôn bán trên TTCK Qua đó một lượng lớn vốn được đưavào đầu tư từ những nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng

Một chủ thể kinh tế muốn huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán, khôngphải tự do đi bán lấy số chứng khoán họ cần phát hành Họ không thể làm tốt đượcviệc đó nếu không có những nhà chuyên nghiệp mua bán chứng khoán cho họ Đó làCTCK Với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, và bộ máy tổ chứcthích hợp, các CTCK hoàn toàn có thể thực hiện được vai trò trung gian môi giớimua bán phát hành chứng khoán cho những đơn vị phát hành cũng như nhà đầu tư.Trên thế giới hiện nay có 2 loại mô hình hoạt động của CTCK:

* Công ty chuyên doanh chứng khoán:

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập,chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; các ngân hàng không đượctrực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán.Ưu điểm của mô hình này là hạn chế rủi

ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên mônhóa cao hơn Mô hình này được áp dụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada…

* Công ty đa năng kinh doanh tiền tệ và chứng khoán:

Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinhdoanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Mô hình này có ưu điểm là

Trang 8

ngân hàng có thể đa dạng hóa, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớtrủi ro cho hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu đựng các biến động củaTTCK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng được thế mạnh về vốn để kinh doanhchứng khoán; khách hàng có thể sử dụng được nhiều dịch vụ đa dạng và lâu nămcủa ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này bộc lộ một số hạn chế như không phát triểnđược thị trường cổ phiếu do các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt động tíndụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu Mặt khác, theo môhình này, nếu có biến động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinhdoanh tiền tệ của ngân hàng, dễ dẫn đến các cuộc khủng hoảng tài chính Do nhữnghạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã áp dụng mô hình này, nhưngsau cuộc khủng hoảng năm 1933, đa số các nước đã chuyển sang mô hình chuyêndoanh chứng khoán, chỉ có Đức vẫn duy trì đến ngày nay.

Tại Việt Nam, do quy mô các ngân hàng thương mại nói chung là rất nhỏ bé, và đặcbiệt vốn dài hạn rất thấp, hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam chủyếu trong lĩnh vực tín dụng thương mại ngắn hạn, trong hoạt động của TTCK thuộclĩnh vực vốn dài hạn, các ngân hàng thương mại muốn kinh doanh chứng khoánphải tách ra một phần vốn tự có của mình thành lập một CTCK chuyên doanh trựcthuộc, hạch toán độc lập với ngân hàng Việt Nam hiện đang áp dụng mô hình công

ty đa năng một phần

Theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC, CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

Các CTCK được thành lập dưới hình thức pháp lý là công ty cổ phần hoặc các công

ty trách nhiệm hữu hạn Đó là những tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có vốnriêng và hạch toán kinh tế độc lập Tùy theo vốn điều lệ và đăng ký kinh doanh màmột công ty có thể thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

1.1.1.2 Đặc điểm của Công ty Chứng khoán

* Là tổ chức tài chính trung gian:

Hoạt động của TTCK trước hết cần những người môi giới trung gian, đó là cácCTCK - một tổ chức tài chính trên TTCK, có nghiệp vụ chuyên môn, đội ngũ nhânviên lành nghề và bộ máy tổ chức phù hợp để thực hiện vai trò trung gian môi giới,thực hiện giao dịch và thanh toán giữa người mua và người bán chứng khoán, tư vấn

Trang 9

đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả người đầu tư lẫn tổ chức phát hành.CTCK là trung gian giao dịch cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (thông qua hệthống khớp giá hoặc khớp lệnh) Những nhà đầu tư và những nhà phát hành khôngđược mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các nhà trung gian làCTCK Nhờ các CTCK mà chứng khoán được lưu thông từ nhà phát hành tới ngườiđầu tư và có tính thanh khoản, qua đó CTCK cũng là trung gian về vốn khi đóng vaitrò là cầu nối giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành…, huy động nguồn vốn từ nơinhàn rỗi để phân bổ vào những nơi sử dụng có hiệu quả

CTCK là tổ chức trung gian thực hiện tính thanh khoản của các tài sản tài chính.Trên thị trường cấp 1, do thực hiện các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứngkhoán hoá, các CTCK sẽ tạo ra tính thanh khoản của các tài sản tài chính được đầu

tư vì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ được mua bán, giao dịch trên thị trườngcấp 2 Bên cạnh đó, trên thị trường cấp 2, do thực hiện các giao dịch mua bán, cácCTCK giúp nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền mặt thành chứng khoán và ngược lạimột cách dễ dàng với chi phí chuyển đổi rẻ nhất và thời gian chuyển đổi ngắn nhất

có thể

Ngoài ra, CTCK còn là tổ chức trung gian về thông tin Đối với TTCK, sự biếnđộng thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm chonhững nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trước khiquyết định đầu tư Nhưng với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp củaCTCK, CTCK sẽ đóng vai trò là trung gian về thông tin, cung cấp các thông tin hữuích, minh bạch, chuẩn xác từ đó giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư mộtcách hiệu quả

* Là tổ chức kinh doanh có điều kiện:

CTCK là một tổ chức kinh doanh có điều kiện và bị kiểm soát nghiêm ngặt bởi cơquan quản lý Do tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của các CTCK trên thị trườngtài chính là rất lớn nên tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải đặt ra những rào cảnđối với các doanh nghiệp muốn tham gia và hoạt động trong lĩnh vực này Để đượccấp giấy phép thành lập, các tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Điều kiện về vốn:CTCK phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định.Vốn pháp định thường được quy định cụ thể cho từng loại hình nghiệp vụ Trườnghợp CTCK xin cấp phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốn pháp định là tổng sốvốn pháp định của từng loại hình riêng lẻ

Trang 10

- Điều kiện về nhân sự: những người quản lý hay nhân viên giao dịch của công typhải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, cũngnhư mức độ tín nhiệm, tính trung thực Hầu hết các nước đều yêu cầu nhân viên củaCTCK phải có giấy phép hành nghề Những người giữ các chức danh quản lý cònphải đòi hỏi có giấy phép đại diện.

- Điều kiện về cơ sở vật chất: Các tổ chức và cá nhân sáng lập CTCK phải đảm bảoyêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu cho CTCK

* Mức độ độc lập tương đối trong mô hình tổ chức và hoạt động:

Các hoạt động của CTCK như Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Bảolãnh phát hành hay Tư vấn đầu tư chứng khoán đều đòi hỏi tính chuyên môn hóa ởmức độ cao Do vậy, mô hình tổ chức và hoạt động của CTCK có mức độ độc lậptương đối Nhân lực làm việc trong CTCK cũng yêu cầu cao về trình độ, khả nănglàm việc độc lập, áp lực công việc và tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp

* Có khả năng xảy ra xung đột lợi ích:

Trong lĩnh vực chứng khoán, xung đột lợi ích là tình trạng lợi ích cá nhân của cácnhân viên tự doanh hoặc lợi ích của CTCK có mâu thuẫn với lợi ích của các kháchhàng mà CTCK đã cam kết phục vụ Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, CTCKcũng như các nhân viên tự doanh của mình có thể lợi dụng các đặc thù trong hoạtđộng của mình để trục lợi Vì vậy, các quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã được ápdụng để ngăn chặn các xung đột này

1.1.1.3 Vai trò của Công ty Chứng khoán

CTCK là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của TTCK nói riêng và nềnkinh tế nói chung:

* Đối với tổ chức phát hành

CTCK thông qua hoạt động Tư vấn cung cấp cho doanh nghiệp các giải pháp tổnghợp về tài chính công ty: cơ cấu lại doanh nghiệp, lập và đánh giá dự án, quản lý tàisản và định hướng đầu tư

Bên cạnh đó, thông qua hoạt động Bảo lãnh và đại lý phát hành, CTCK giúp doanhnghiệp huy động vốn bằng việc phát hành các chứng khoán

* Đối với các nhà đầu tư

Trang 11

CTCK đóng vai trò giúp các nhà đầu tư kiểm soát rủi ro trong hoạt động đầu tư.TTCK là thị trường của những sản phẩm tài chính, để thẩm định chất lượng và giá

cả của chúng thì cần phải thu thập, xử lý thông tin Vì thế CTCK có vai trò giúp nhàđầu tư đánh giá đúng và chính xác giá trị khoản đầu tư của mình Với hoạt động Tưvấn đầu tư chứng khoán, CTCK trở thành một kênh thông tin hiệu quả cho nhà đầu

tư trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về giá cả các loại cổ phiếu,trái phiếu, tình hình chính sách, môi trường kinh tế trong và ngoài nước, là cơ sở đểcác nhà đầu tư thực hiện các quyết định mua bán của mình

CTCK làm nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho các giao dịch chứng khoán của nhà đầu

tư Thông qua việc lưu ký và đăng ký chứng khoán, các CTCK nắm được thông tin

về các chứng khoán và tỷ lệ sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư, từ đó kịp thời đưa

ra các quyết định xử lý khi tỷ lệ này vượt quá mức quy định của pháp luật hiệnhành Cũng qua hoạt động này, CTCK cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin vềchứng khoán bị mất cắp hay không còn giá trị lưu hành, đảm bảo cho các chứngkhoán mua bán là các chứng khoán thực nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư Khigiao dịch chứng khoán được thực hiện, các CTCK tiến hành chuyển giao quyền sởhữu chứng khoán và thanh toán tiền giữa các bên tham gia giao dịch

* Đối với Thị trường Chứng khoán

CTCK với vai trò là trung gian của các giao dịch giữa người mua và người bán,đồng thời, cùng với hoạt động Tự doanh, CTCK góp phần tạo lập giá cả và điều tiếtthị trường, đưa giá chứng khoán phản ánh đúng cung cầu thị trường CTCK dànhmột tỷ lệ nhất định các giao dịch của mình để thực hiện vài trò bình ổn thị trường.Trên thị trường sơ cấp, bằng hoạt động Bảo lãnh phát hành, CTCK tham gia vào quátrình tạo hàng hoá cho thị trường Với chuyên môn và uy tín của mình, cổ phiếu vàtrái phiếu khi được CTCK bảo lãnh phát hành sẽ rút ngắn thời gian phát hành vànhanh chóng được giao dịch Trong quá trình bảo lãnh, CTCK định giá chứng khoáncho đợt phát hành phù hợp với thực trạng của tổ chức phát hành và tình hình thịtrường, đồng thời bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu Điều này khiếnchứng khoán được nhà đầu tư tín nhiệm hơn Bên cạnh đó, hoạt động Môi giới và

Tư vấn của CTCK trên thị trường thứ cấp tạo nên tính thanh khoản cho chứngkhoán, làm cho chúng hấp dẫn hơn trong con mắt của nhà đầu tư Từ đó tác động trởlại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp tục phát hành trên thị trường sơ cấp

* Đối với các cơ quan quản lý thị trường

Trang 12

CTCK có vai trò cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý thị trường, giám sát thịtrường để thực hiện mục tiêu công khai hóa thông tin, đảm bảo giao dịch an toàn vàkiểm soát thị trường Thông qua hoạt động bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành,CTCK vừa là người phân phối các chứng khoán mới phát hành, vừa là trung gianmua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường Các thông tin màCTCK có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịch mua bán trên thị trường,thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chức phát hành, thông tin về các nhà đầutư… Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyêntắc nghề nghiệp của các CTCK vì CTCK cần phải minh bạch và công khai tronghoạt động của mình Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản lý thị trường có thểkiểm soát và chống các hiện tượng thao túng và lũng đoạn thị trường

Có thể nói, CTCK đóng vai trò quan trọng trong sự hoạt động của TTCK Với việctiết giảm chi phí giao dịch, tạo lưu thông cho các dòng chảy tài chính, CTCK khôngchỉ tạo ra lợi ích kinh tế cho các chủ thể tham gia thị trường mà còn tạo ra lợi íchkinh tế cho toàn xã hội

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

1.1.2.1 Môi giới chứng khoán

Hoạt động Môi giới chứng khoán là việc CTCK làm trung gian thực hiệnmua bán chứng khoán cho khách hàng CTCK sẽ đại diện cho khách hàng tiến hànhgiao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán hay thị trườngOTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việcgiao dịch đó, qua đó CTCK được hưởng Phí (hoa hồng) trên tổng doanh số màkhách hàng thực hiện mua bán

Hoạt động môi giới cung cấp cho khách hàng thông tin, báo cáo nghiên cứu vàcác khuyến nghị đầu tư, cũng qua hoạt động môi giới, CTCK chuyển đến nhà đầu tưcác sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng có nhiều chọn lựa hơn trongviệc đầu tư chứng khoán Chính những sản phẩm dịch vụ kèm theo hoạt động môigiới này đã làm cho TTCK hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư

Đội ngũ nhân viên môi giới đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao để tư vấncho khách hàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫn cán trong công việc, công tâm, cungcấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, không xúi giục khách hàng mua, bánchứng khoán để kiếm phí hoa hồng, hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại chokhách hàng

Trang 13

1.1.2.2 Tự doanh chứng khoán

Hoạt động Tự doanh chứng khoán là việc CTCK mua hoặc bán chứng khoáncho chính mình Khi thực hiện hoạt động tự doanh, CTCK có nhiều mục tiêu khácnhau như: đầu tư hưởng chênh lệch giá, đầu tư nắm quyền kiểm soát, bình ổn giáchứng khoán hoặc tạo thị trường cho các chứng khoán mới phát hành, sửa lỗi giaodịch phục vụ hoạt động Môi giới chứng khoán

Hoạt động tự doanh nhằm thu lợi nhuận cho chính công ty thông qua việcmua bán chứng khoán Hoạt động này hoạt động song song với hoạt động môi giới,vừa phục vụ lệnh giao dịch cho khách hàng, đồng thời cũng phục vụ cho chínhmình, vì vậy trong quá trình hoạt động có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa thựchiện giao dịch cho khách hàng và cho bản thân công ty Do đó, luật pháp của cácnước đều yêu cầu tách biệt rõ ràng giữa các hoạt động môi giới và tự doanh, CTCKphải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của mình Thậmchí ở một số nước còn quy định có hai loại hình CTCK là công ty môi giới chứngkhoán chỉ làm chức năng môi giới và công ty chứng khoán có chức năng tự doanh

Khác với hoạt động môi giới, CTCK chỉ làm trung gian thực hiện lệnh chokhách hàng để hưởng hoa hồng, trong hoạt động tự doanh, CTCK kinh doanh bằngchính nguồn vốn của công ty Vì vậy, CTCK đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn vàđội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đưa ra nhữngquyết định đầu tư hợp lý, đặc biệt trong trường hợp đóng vai trò là các nhà tạo lậpthị trường

Hoạt động Tự doanh góp phần phát triển các hoạt động kinh doanh chứngkhoán khác Tự doanh là hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động Bảo lãnh pháthành, hỗ trợ đáng kể về thông tin, nhận định hay quan hệ khách hàng… cho hoạtđộng tư vấn, sửa lỗi giao dịch chứng khoán cho hoạt động môi giới… Tuy nhiên,CTCK khi tham gia thị trường với tư cách là nhà đầu tư chuyên nghiệp cũng vẫnchịu sự ảnh hưởng của biến động giá chứng khoán, do đó hoạt động Tự doanh tiềm

ẩn rất nhiều rủi ro, đòi hỏi phải có cơ chế hoạt động và quản lý chặt chẽ

1.1.2.3 Bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành chứng khoán

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc CTCK cam kết với tổ chức pháthành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tư vấn cho đợt pháthành, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lạihoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành

Trang 14

hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

Đại lý phát hành chứng khoán là việc CTCK nhận bán chứng khoán cho tổchức phát hành trên cơ sở thoả thuận hoặc thông qua tổ chức bảo lãnh phát hànhchính

Hoạt động Bảo lãnh phát hành chiếm tỷ lệ doanh thu khá lớn trong tổngdoanh thu của CTCK Các khoản thu từ hoạt động này được xuất phát từ các nguồn:

- Thu phí bảo lãnh phát hành, được tính bằng một tỷ lệ nhất định trên doanh số bảolãnh phát hành

- Chênh lệch giá trong quá trình phân phối chứng khoán

- Phí quản lý, nếu CTCK là nhà bảo lãnh phát hành chính trong tổ hợp bảo lãnh pháthành

Trên TTCK, tổ chức bảo lãnh phát hành không chỉ có CTCK mà còn baogồm các tổ chức tài chính khác như ngân hàng đầu tư, nhưng thông thường việcCTCK nhận bảo lãnh phát hành thường kiêm luôn việc phân phối chứng khoán, còncác ngân hàng đầu tư thường đứng ra nhận bảo lãnh phát hành (hoặc thành lập tổhợp bảo lãnh phát hành) sau đó chuyển phân phối chứng khoán cho các CTCK hoặccác thành viên khác

CTCK khi thực hiện bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành chứng khoán đòihỏi phải có đầy đủ tiềm lực, chức năng thực hiện, trình độ chuyên môn cao và uy tíntrên thị trường Đây là hoạt động cao cấp tuy nhiên lại đem lại rủi ro lớn cho CTCK.Với hình thức bảo lãnh cam kết chắc chắn đang triển khai và thực hiện ở Việt Namhiện nay, CTCK cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán trong đợt phát hành của tổchức phát hành, sau đó sẽ bán ra công chúng Giá mua là giá đã được ấn định,thường là thấp hơn giá thị trường Đây là hình thức mà CTCK phải chấp nhận mọirủi ro do việc bảo lãnh phát hành đem lại mà không được trả các chứng khoán chưabán hết cho tổ chức phát hành

1.1.2.4 Tư vấn đầu tư chứng khoán

Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc CTCK cung cấp cho nhà đầu tư kết quảphân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán đòi hỏi CTCK có sự chuyên nghiệp, chuyênmôn và đạo đức nghề nghiệp cao, giúp khách hàng đưa ra các quyết định đầu tư

Trang 15

đúng đắn nhất Các khuyến nghị đầu tư chứng khoán và các bản phân tích mang tínhchủ quan của CTCK có thể giúp khách hàng thu về lợi nhuận nhưng cũng có thểkhiến khách hàng thua lỗ Hoạt động này ở Việt Nam hiện nay chỉ mang tính hỗ trợcho hoạt động Môi giới, nhằm thu hút khách hàng và tăng thị phần môi giới, chỉ córất ít các CTCK thực hiện thu phí tư vấn và thường được tính trên tỷ lệ phần trămdoanh số giao dịch chứng khoán của khách hàng.

1.1.2.5 Các hoạt dộng kinh doanh khác

Bên cạnh các hoạt động hoạt động chính, CTCK còn triển khai một số cácdịch vụ khác để cung cấp cho khách hàng:

* Lưu ký chứng khoán

Lưu ký chứng khoán là việc CTCK nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giaochứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sởhữu chứng khoán Khách hàng phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các CTCKnếu chứng khoán phát hành dưới hình thức ghi sổ hoặc ký gửi các chứng khoán nếuchúng được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất Đây là quy định bắt buộctrong giao dịch chứng khoán đồng thời cũng là phương tiện để các cơ quản quản lýthị trường quản lý, giám sát các giao dịch chứng khoán của khách hàng

* Tư vấn tài chính doanh nghiệp

CTCK thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính doanhnghiệp để tư vấn cho khách hàng các giải pháp tối ưu làm lành mạnh và nâng caohiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Một số dịch vụ tư vấn tài chínhdoanh nghiệp như:

+ Tư vấn cổ phần hóa: CTCK thực hiện tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiệnquá trình cổ phần hóa đảm bảo cho quá trình cổ phần hóa của doanh nghiệp đượcthực hiện đồng bộ, hiệu quả khách quan, minh bạch, phù hợp với quy định của phápluật và tiết kiệm tối đa cho doanh nghiệp thời gian và chi phí cổ phần hóa

+ Tư vấn phát hành: CTCK thực hiện khảo sát nhu cầu vốn của doanh nghiệp và

hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phương án phát hành, thực hiện các thủ tục phát hành

cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật vớiphương án phát hành tối ưu nhất, huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển củadoanh nghiệp

Trang 16

+ Tư vấn niêm yết: CTCK hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục để niêm yết cổ phiếutại Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, khảo sát và tưvấn cho doanh nghiệp, áp dụng quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công tyniêm yết.

+ Tư vấn chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp: CTCK hỗ trợ doanhnghiệp trong quá trình chuyển đổi hình thức hoạt động, hỗ trợ quá trình sắp xếp lạidoanh nghiệp bằng các hình thức giao, bán khoán, cho thuê kinh doanh CTCK tưvấn xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn lựa chọn đối tác và phương án mua bán,chia tách, sáp nhập doanh nghiệp, thực hiện các tác nghiệp liên quan đến thủ tụcchuyển đổi theo quy định của Pháp luật

+ Tư vấn thẩm định dự án: CTCK đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư gồmcác vấn đề về pháp lý, nguồn nhân lực, nguồn vốn, cơ cấu vốn, vận hành hoạt động,phân tích hiệu quả tài chính… và tiến tới thu xếp vốn cho hoạt động đầu tư của dựán

* Dịch vụ quản lý cổ đông: CTCK hỗ trợ các công ty cổ phần đại chúng chưa niêm

yết phát hành sổ cổ đông, phối hợp và thay mặt doanh nghiệp quản lý sổ cổ đông,quản lý chuyển nhượng cổ phần, tổ chức thực hiện đăng ký, lưu ký cổ phiếu, xácnhận số dư cổ phần…

* Dịch vụ hỗ trợ tài chính

Bên cạnh hoạt động môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí hoa hồng,CTCK còn triển khai các dịch vụ hỗ trợ tài chính cho khách hàng như phối hợp vớingân hàng cho vay cầm cố, phong tỏa chứng khoán để hỗ trợ vốn đầu tư cho kháchhàng, hợp tác đầu tư chứng khoán với khách hàng, dịch vụ ứng trước tiền bán chứngkhoán Các dịch vụ này đem lại nguồn thu không nhỏ cho CTCK đồng thời thu hútkhách hàng, tăng thị phần giao dịch, tuy nhiên cũng là tiềm ẩn rất nhiều rủi ro choCTCK khi TTCK trầm lắng, ít thanh khoản và giá chứng khoán có nhiều biến độngbất lợi

1.1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro

Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro, nhưng nhìn chung có thể chia làm hai quanđiểm sau:

Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc

Trang 17

các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn cóthể xảy ra cho con người Xã hội loài người càng phát triển, hoạt động của conngười càng đa dạng, thì nhiều loại rủi ro mới phát sinh.

Theo quan điểm trung hoà: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro vừamang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực, theo nghĩa rủi ro có thể mang đến chocon người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhưng cũng có thể mang đến những

cơ hội, thời cơ không ngờ Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng rủi ro chúng ta cóthể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế mặt tiêu cực và tận dụng,phát huy mặt tích cực do rủi ro mang tới

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của CTCK là những biến cố không mong đợi màkhi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của CTCK, giảm sút lợi nhuận thực tế sovới dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được mộthoạt động kinh doanh theo kế hoạch

1.1.3.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

Trong thực tế, rủi ro tồn tại dưới rất nhiều dạng khác nhau Có rủi ro có thể

dự đoán được, đo lường được mức độ tác động của nó, cũng có những rủi ro xảy rangoài khả năng dự đoán và đo lường Hơn nữa, mỗi loại rủi ro đều xuất phát từnhững nguyên nhân khác nhau do vậy tính chất và mức độ gây ra tổn thất của cácrủi ro khác nhau là khác nhau

Trong hoạt động kinh doanh, các CTCK luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Cácrủi ro có thể xuất phát từ nội tại công ty, cũng có thể đến từ các biến cố xảy ra từmôi trường kinh doanh bên ngoài

* Rủi ro chung đối với hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

- Rủi ro về môi trường kinh doanh bên ngoài: Sự biến động của nền kinh tế trong và

ngoài nước như khủng hoảng tài chính, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát,lãi suất hay tỷ giá hối đoái… đều có ảnh hưởng ít nhiều đến TTCK nói chung và cácCTCK nói riêng

- Rủi ro cạnh tranh: là loại rủi ro xuất hiện khi TTCK ngày càng phát triển, các

CTCK phải đối mặt với rủi ro cạnh tranh không chỉ về lượng mà còn phải cạnhtranh mạnh mẽ hơn về chất, đặc biệt là đối với các CTCK mới thành lập

Trang 18

- Rủi ro nội tại: là loại rủi ro luôn tiềm ẩn trong mỗi CTCK từ quá trình xây dựng

chiến lược, lập kế hoạch kinh doanh đến việc triển khai các hoạt động kinh doanh.Rủi ro xuất hiện khi các nhà quản trị có định hướng kinh doanh không phù hợp vớitình hình kinh doanh bên ngoài, nhân sự có sự biến động bất lợi, công tác quản trịrủi ro không được triển khai hiệu quả, các quy trình hoạt động kinh doanh còn nhiềukhe hở, hệ thống tin học hóa không tương xứng với yêu cầu của sự phát triển vàcạnh tranh…

- Rủi ro tài chính: liên quan đến đòn bẩy tài chính, liên quan đến cơ cấu nợ của công

ty Sự xuất hiện các khoản nợ trong cấu trúc vốn sẽ tạo ra nghĩa vụ trả nợ trả lãi củacông ty Công ty phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ (gồm trả nợ ngân hàng và trả nợ tráiphiếu) trước việc thanh toán cổ tức cho cổ đông Điều này ảnh hưởng không nhỏđến giá cả cổ phiếu công ty Rủi ro tài chính là rủi ro có thể tránh được trong phạm

vi mà các nhà quản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay Một công tykhông vay nợ chút nào sẽ không có rủi ro tài chính

* Rủi ro trong từng hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

- Rủi ro trong hoạt động Môi giới chứng khoán bao gồm:

+ Rủi ro trong khâu nhận và đặt lệnh giao dịch chứng khoán: Nhân viên Môigiới nhập sai lệnh: sai loại lệnh, sai giá, sai khối lượng, sai mã chứng khoán, sai tàikhoản giao dịch dẫn đến các tranh chấp, khiếu nại của khách hàng về lệnh giao dịch

+ Các trục trặc về hệ thống công nghệ thông tin: không kết nối được với các

Sở giao dịch chứng khoán, lỗi phần mềm không kiểm soát đúng số dư tiền và chứngkhoán dẫn tới việc không nhập lệnh kịp thời cho khách hàng…

+ Rủi ro trong khâu quản lý tài khoản giao dịch của nhà đầu tư: Rủi ro âmtiền trên tài khoản xảy ra trong trường hợp khách hàng đặt lệnh mua chứng khoánnhưng không có đủ tiền trong tài khoản giao dịch Điều này có thể dẫn tới mất vốntrong trường hợp giá chứng khoán giảm

Ngoài ra, đối với các CTCK triển khai mạnh các dịch vụ hỗ trợ tài chính cho kháchhàng kinh doanh chứng khoán, rủi ro xuất hiện khi TTCK có diễn biến không tốt,chứng khoán cầm cố làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của khách hàng liên tụcsụt giảm giá và mất thanh khoản CTCK lúc này phải đối mặt với rủi ro mất vốn đốivới các khoản vay đang dần trở thành những món nợ xấu của khách hàng Sự biếnđộng, thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi

Trang 19

suất cũng dẫn đến những rủi ro cho hoạt động, đặc biệt với những công ty hoạt độngchủ yếu bằng vốn đi vay, thì với mức lãi suất biến động bất lợi cũng làm cho chi phívốn tăng.

- Rủi ro trong hoạt động Tự doanh chứng khoán:

Rủi ro do nguyên nhân chủ quan:

+ Đặt lệnh mua/bán cổ phiếu vượt quá hạn mức được giao;

+ Đặt nhầm giá, khối lượng vào một cổ phiếu nào đó;

+ Mua cổ phiếu với khối lượng vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định củapháp luật;

+ Tính toán mức lãi/lỗ, trạng thái danh mục đầu tư có sự nhầm lẫn, sai sót;+ Rủi ro về đạo đức của cán bộ, nhân viên tự doanh hoặc các cán bộ có liênquan

Rủi ro do nguyên nhân khách quan:

+ Phát hiện các loại cổ phiếu, trái phiếu đã mua là giả mạo hoặc khách hàng

có dấu hiệu lừa đảo;

+ Rủi ro giảm giá chứng khoán, chứng khoán mất tính thanh khoản, chứngkhoán bị hạn chế chuyển nhượng;

+ Tổ chức phát hành bị phá sản, giải thể Tổ chức phát hành mà công ty đầu

tư làm ăn thua lỗ, vướng mắc pháp luật…

Bên cạnh đó, hoạt động Tự doanh chứng khoán của CTCK còn phải đối mặt với cácrủi ro thị trường, rủi ro lãi suất Phản ứng của các nhà đầu tư đối với các hiện tượngbất lợi trên thị trường làm tăng số lượng bán, giá cả chứng khoán sẽ rơi xuống thấp

so với giá trị cơ sở Hoạt động Tự doanh chứng khoán đứng trước rủi ro lớn phải cắt

lỗ, lợi nhuận sụt giảm, CTCK phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định để điều tiết thịtrường, bình ổn giá cả Tiếp đó là rủi ro sức mua Rủi ro sức mua là tác động củalạm phát tới các khoản đầu tư Lợi tức thực tế của chứng khoán đem lại là kết quảgiữa lợi tức danh nghĩa sau khi khấu trừ đi lạm phát Như vậy, khi có tình trạng lạmphát thì lợi tức thực tế từ hoạt động Tự doanh sẽ giảm

Ngoài ra, rủi ro về thông tin cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến định hướng kinhdoanh và các quyết định tự doanh của CTCK

Trang 20

- Rủi ro trong hoạt động Bảo lãnh phát hành chứng khoán:

Rủi ro phát sinh khi CTCK phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với chứng khoánphát hành CTCK sẽ phải sở hữu số lượng chứng khoán thực hiện bảo lãnh và do đó

sẽ phải đối mặt với những rủi ro nhất định có liên quan đến số lượng chứng khoánthực hiện bảo lãnh như rủi ro về giá khi giá chứng khoán mà CTCK bảo lãnh cóchiều hướng đi xuống ngay sau khi chứng khoán được phát hành ra Nguyên nhândẫn đến rủi ro này là do TTCK đi xuống, khuynh hướng đầu tư thay đổi hoặc docông tác phân tích và định giá cổ phiếu chưa chuẩn dẫn đến mức giá nhận bảo lãnhcao so với giá trị thực của chứng khoán CTCK thực hiện hoạt động Bảo lãnh pháthành còn phải đối mặt với rủi ro bị thiệt hại về mặt tài chính trực tiếp hay gián tiếp

do các tranh chấp và kiện tụng với các đối tác trong quá trình giao dịch Rủi ro xảy

ra khi khâu soạn thảo hợp đồng không chặt chẽ hoặc do tiến hành các giao dịchkhông tuân thủ pháp luật hoặc trong quá trình Bảo lãnh phát hành, CTCK phải cùnglúc phục vụ các nhóm khách hàng với những mục tiêu đặt ra khác nhau…Ngoài racòn có một số rủi ro khác trong hoạt động này như rủi ro về vốn, rủi ro lãi suất, rủi

ro về khả năng thanh toán…

- Rủi ro trong hoạt động Tư vấn đầu tư chứng khoán: Rủi ro phát sinh khi rủi ro

thông tin xảy ra Rủi ro về thông tin là loại rủi ro khi CTCK thiếu thông tin đặc biệt

là những thông tin chính xác có kiểm soát, thông tin bị nhiễu, bóp méo nhiều ảnhhưởng đến quá trình phân tích và cung cấp thông tin tư vấn đầu tư cho khách hàng,làm giảm lòng tin nơi khách hàng những người luôn coi CTCK là đơn vị tổ chứcchuyên nghiệp khi giúp khách hàng có những quyết định đầu tư hiệu quả nhất.Ngoài ra, đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn hoạt động của nhân viên tưvấn cũng quyết định không nhỏ đến khả năng phát sinh rủi ro cho hoạt động này

1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

Hoạt động kinh doanh trong một môi trường luôn biến động phức tạp, các CTCKkhông thể không tránh khỏi phải đối mặt với các loại rủi ro Rủi ro xuất hiện thườngmang lại những biến cố bất ngờ, không chỉ gây tổn thất về tài sản, giảm sút lợinhuận yêu cầu của CTCK mà còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty, cản trở quátrình mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh của CTCK

* Giảm sút lợi nhuận của CTCK:

Trang 21

Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt độngchiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hìnhthành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ pháttriển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp vàtrích dự phòng đầy đủ các khoản bị tổn thất Tuy nhiên, mức độ rủi ro luôn songhành với mức lợi nhuận yêu cầu của CTCK Lợi nhuận yêu cầu càng cao thì CTCK

sẽ phải đối mặt với các mức độ rủi ro lớn hơn

Mỗi loại rủi ro khác nhau thường đem đến các loại tổn thất khác nhau, có những loạirủi ro chỉ ảnh hưởng đến một hoạt động kinh doanh của CTCK, trong khi có loại rủi

ro tác động đến toàn bộ hoạt động của CTCK, ảnh hưởng đáng kể đến chiến lượchay các hoạt động sự vụ của CTCK, gây lo ngại hoặc thu hút sự quan tâm của các

cổ đông Nhìn chung, khi rủi ro xảy ra, CTCK sẽ phải gia tăng một khoản chi phínhất định để khắc phục, xử lý và ngăn chặn hậu quả do rủi ro đem lại dẫn đến giảmsút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản

Giá trị của một doanh nghiệp được tối đa hóa khi lãnh đạo doanh nghiệp xác địnhchiến lược và mục tiêu kinh doanh dựa trên nguyên tắc cân bằng tối ưu giữa cácmục đích tăng trưởng và có lợi nhuận với các rủi ro liên quan Lãnh đạo CTCK cầnxem xét khuynh hướng chấp nhận rủi ro kinh doanh của mình trong việc lựa chọncác phương án chiến lược Từ đó, xác định các mục tiêu kinh doanh và xây dựng cơchế kiểm soát rủi ro liên quan

* Ảnh hưởng đến uy tín của CTCK:

Hoạt động trong lĩnh vực tài chính, uy tín của một công ty là vô cùng quan trọng, là

sự sống còn của công ty Khi CTCK phải đối mặt với các rủi ro dẫn đến bị thua lỗ,mất vốn, mất thanh khoản, CTCK sẽ bị mất lòng tin ở khách hàng và các đối tác.Hoạt động môi giới dần bị mất thị phần Các khuyến nghị tư vấn đầu tư chứngkhoán không còn được coi là có giá trị hữu ích Công tác huy động vốn kinh doanh

sẽ trở nên khó khăn Các hoạt động kinh doanh khác như Bảo lãnh phát hành chứngkhoán, Tư vấn tài chính cũng sẽ không thuận lợi Việc tạo dựng uy tín của một công

ty là một công việc dài hạn tuy nhiên lại dễ dàng bị sụt giảm hay mất đi khi các hoạtđộng kinh doanh của công ty không được xây dựng kèm theo công tác quản trị,kiểm soát rủi ro

* Ảnh hưởng đến khả năng mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh của CTCK:

Trang 22

Hoạt động của CTCK luôn đòi hỏi phải không ngừng phát triển, đổi mới cho phùhợp với sự phát triển của TTCK Sự phát triển này là quá trình tăng trưởng và nângcấp về mọi mặt trong hoạt động của CTCK Nó bao gồm sự tăng trưởng về quy mô,

sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu, phương thức hoạt động, về lợi nhuận yêu cầu Sự pháttriển này lại kéo theo đồng thời với những rủi ro tiềm ẩn mới phát sinh Rủi ro cóthể trở thành rào cản lớn cho sự phát triển hoạt động của CTCK Các CTCK phảicân nhắc giữa mục tiêu phát triển, lợi nhuận đem lại với chi phí phải bỏ ra khi đốimặt với rủi ro

Xét trên từng hoạt động kinh doanh của CTCK:

- Đối với hoạt động Môi giới chứng khoán: Việc mở rộng thị phần, tăng doanh sốgiao dịch đòi hỏi các CTCK phải đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ tài chính, tư vấn đikèm, đổi mới công nghệ…Tuy nhiên, các CTCK sẽ phải đối mặt với các rủi ro vềpháp lý khi các văn bản pháp quy, quy định chưa có hướng dẫn cụ thể hay cho phépcác CTCK được thực hiện hỗ trợ cho khách hàng như một ngân hàng, rủi ro nợ xấukhi TTCK biến động bất lợi, rủi ro về tính bảo mật, an toàn hay lạc hậu khi côngnghệ không theo kịp tốc độ phát triển, yêu cầu đổi mới…

- Đối với hoạt động Tự doanh chứng khoán: Phát triển hoạt động Tự doanh luôn đikèm với rủi ro chứng khoán, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản…Với giá trị đầu tưlớn, thời điểm và thời hạn đầu tư không thuận lợi, hợp lý sẽ khiến CTCK phải đốimặt với rủi ro thua lỗ, mất vốn

- Đối với hoạt động Tư vấn đầu tư chứng khoán: trong quá trình phát triển và mởrộng hoạt động Tư vấn đầu tư chứng khoán, các CTCK luôn phải đối mặt với các rủi

ro về thông tin khi TTCK đang phát triển còn thiếu sự minh bạch trong việc công bốthông tin, các thông tin bị nhiễu, sai lệch, không phản ánh chính xác kết quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia trên thị trường, điều này dẫn đếncác CTCK đưa ra các nhận định tư vấn không chính xác, giảm hiệu quả của các bảnphân tích, khuyến nghị, dẫn đến mất lòng tin nơi khách hàng, làm cho hoạt động nàykhông còn là công cụ hỗ trợ tích cực cho các hoạt động Môi giới, Tự doanh cũngnhư thể hiện được tính chuyên nghiệp của một CTCK

- Đối với hoạt động Bảo lãnh phát hành chứng khoán: các rủi ro phát sinh trong quátrình CTCK phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh sẽ khiến các CTCK phải đối mặt vớinguy cơ đọng vốn, thua lỗ, giảm uy tín của công ty

Trang 23

Như vậy, quản trị rủi ro có hiệu quả không chỉ hạn chế được những tổn thất do rủi

ro đem lại mà còn giúp các CTCK tận dụng được thời cơ, biến rủi ro thành cơ hội đểphát triển

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là một quy trình được thiết lập để nhận dạng, đánh giá, đốiphó với những sự vụ có khả năng xảy ra gây ảnh hưởng đối với một tổ chức Mụcđích của quản trị rủi ro là cho phép tổ chức tiến đến những mục đích của nó bằngcon đường trực tiếp và có hiệu quả nhất Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi romột cách khoa học, toàn diện và có hệ thống

Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh nhằm ngăn chặn tất cả các vấn đề khókhăn trong quá trình hoạt động kinh doanh có thể gặp phải cho nhân viên, kháchhàng, tài sản, thông tin và môi trường văn hóa công ty Do môi trường kinh doanhđầy những biến động và rủi ro, và những yếu tố này có những tác động không tốtđến hoạt động và kết quả kinh doanh nên hoạt động quản trị rủi ro là cấp thiết Nếuquản trị rủi ro không tốt sẽ làm tăng nguy cơ thất bại trong hoạt động kinh doanh.Các chương trình quản trị rủi ro yêu cầu các công ty phải xem xét thật cẩn thậnnguồn nhân sự, bộ máy quản lý tài chính, số vốn, quy trình hoạt động kinh doanh vàcác chính sách về bảo hiểm Cẩn thận trong việc đánh giá chính sách quản trị rủi ro

sẽ tạo ra cả những lợi ích vô hình và hữu hình cho doanh nghiệp Quản trị rủi ro tốtchính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phầntạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

- Đảm bảo tính hợp pháp: Căn cứ các quy định của pháp luật, Nhà nước liên quan

đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, CTCK xây dựng hệ thống văn bản, quytrình hoạt động, trong đó quy định các biện pháp cần thiết nhằm mục đích thực hiệnquản trị rủi ro

- Mang tính chủ động: coi trọng việc phát hiện, đánh giá và phòng ngừa rủi ro, trọng

tâm là kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo

- Đảm bảo tính cụ thể, chặt chẽ và nghiêm minh, thể hiện:

Trang 24

+ Hệ thống quản trị rủi ro phải chỉ ra được nguyên nhân, đối tượng gây ra rủi ro; xácđịnh được mức độ trách nhiệm của các cá nhân và bộ phận liên đới.

+ Hệ thống quản trị rủi ro phải có các chế tài cụ thể và đủ mạnh để ngăn chặn đượccác hành vi vi phạm gây thiệt hại cho công ty

- Mang tính hiệu quả kinh tế: Hoạt động kinh doanh chấp nhận rủi ro nhưng mức độ

rủi ro là hợp lý và có thể chấp nhận được nếu xét đến hiệu quả tổng thể

1.2.3 Các chính sách quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

Chính sách quản trị rủi ro được xây dựng trong đó xác định phương pháp tiếp cậnđối với rủi ro và quản trị rủi ro Đồng thời chính sách quản trị rủi ro cũng nêu rõtrách nhiệm trong việc quản trị rủi ro trong toàn bộ hoạt động kinh doanh củaCTCK

Hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm xác định định hướng chiến lược và cơcấu cho chức năng quản trị rủi ro của CTCK nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quảnhất Các bộ phận chức năng trong CTCK có trách nhiệm trước hết trong việc quảntrị rủi ro hàng ngày, gắn kết việc nhận thức và tuyên truyền về quản trị rủi ro trong

bộ phận mình công tác Kiểm toán nội bộ là người đảm bảo rằng công tác quản trịrủi ro được thực thi có hiệu quả thông qua việc đánh giá theo chương trình, kếhoạch của kiểm toán nội bộ

Tùy thuộc quy mô của CTCK có thể thiết lập một bộ phận chuyên trách đảm nhiệmchức năng quản trị rủi ro trong CTCK Nhìn chung, nhiệm vụ của bộ phận này cầnphải thực hiện bao gồm:

+ Xây dựng chính sách và chiến lược quản trị rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của CTCK;

+ Thiết kế định hướng quản trị rủi ro ở cấp độ chiến lược và chức năng;+ Xây dựng văn hóa nhận thức về rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaCTCK trong đó có việc đào tạo về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp;

+ Xây dựng chính sách và tổ chức quản trị rủi ro nội bộ đối với các bộ phậnchức năng trong CTCK;

+ Thiết kế và rà soát quy trình quản trị rủi ro;

Trang 25

+ Điều phối các hoạt động chức năng khác nhau có liên quan đến vấn đềquản trị rủi ro;

+ Xây dựng các quy trình ứng phó với rủi ro trong đó có các chương trình dựphòng và duy trì hoạt động kinh doanh thường xuyên;

+ Chuẩn bị báo cáo về quản trị rủi ro đệ trình hội đồng quản trị và các đối tácliên quan của CTCK

Quy trình quản trị rủi ro được thiết kế mang tính đồng bộ và có sự gắn kết với việcxây dựng và thực thi chiến lược của CTCK Về cơ bản, quy trình quản trị rủi ro cầnchứa đựng những giai đoạn hay bước công việc cơ bản như xác định rủi ro, mô tảrủi ro, lượng hóa rủi ro, phân tích rủi ro, xếp hạng rủi ro, đánh giá rủi ro, lập báo cáo

về rủi ro, xử lý rủi ro, theo dõi và rà soát quy trình quản trị rủi ro

Kèm theo quy trình quản trị rủi ro là hệ thống những phương pháp luận và công cụphục vụ công tác quản trị rủi ro đồng bộ được thiết kế cho các công đoạn khác nhaucủa quy trình kinh doanh Để thực thi quy trình quản trị rủi ro một cách hiệu quả cầntranh thủ sự ủng hộ và cam kế ủng hộ của lãnh đạo CTCK, phân công trách nhiệm

rõ ràng cũng như phân bổ nguồn lực phù hợp, đào tạo và tuyên truyền về quản trị rủi

ro cho mọi đối tượng liên quan

1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán

1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là bước đầu tiên nhằm tìm hiểu cặn kẽ về bản chất của rủi ro Cáchđơn giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng nhân tố và các biến cố có thể gây ra rủi ro.Cách làm rõ bản chất của rủi ro là:

+ Nhận dạng những tác nhân kinh tế có thể gây ra rủi ro như yếu tố lãi suất, lạmphát, tỷ giá hối đoái, tăng trưởng kinh tế…

+ Tìm hiểu xem chiều hướng có thể gây ra rủi ro;

+ Kiểm tra lại xem biểu hiện rủi ro đang phân tích có phụ thuộc vào biến cố nàokhác hay không, chẳng hạn công ty có biểu hiện rủi ro trong trường hợp không đượctín nhiệm của khách hàng

Bước quan trọng trong việc nhận dạng rủi ro việc xác định các yếu tố bất định hoặcnhững hạn chế của kế hoạch kinh doanh trên cơ sở mục tiêu định hướng kinh doanh,

Trang 26

môi trường kinh doanh bên ngoài và năng lực nội tại của công ty Từ đó ước tính,định lượng rủi ro, đo lường mức độ phản ứng của công ty đối với các nguồn gốc rủi

ro, phân loại rủi ro và sắp xếp rủi ro theo thứ tự ưu tiên đối phó

Xác định được rủi ro cần xác định xác suất xảy ra rủi ro đó và mức tác động của rủi

ro đó đến kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty

Trên cơ sở các rủi ro được nhận dạng, đánh giá tác động của rủi ro thường là bàitoán giữa chi phí và lợi tức Đôi khi, việc quản lý rủi ro tiêu tốn nhiều nguồn lực củacông ty như tiền bạc và thời gian, do đó cần phải cân nhắc xem liệu việc quản lý rủi

ro như vậy có thực sự đem lại lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra để thực hiện nó haykhông

1.2.3.2 Phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro

Khi hoạt động kinh doanh của CTCK xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo có nguy cơphát sinh rủi ro do bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra,trước hết, CTCK phải thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát bắt buộc Trên cơ

sở nhận dạng rủi ro và tìm hiểu cặn kẽ về bản chất của rủi ro đối với từng hoạt độngkinh doanh, CTCK thực hiện thu thập số liệu thích hợp để đánh giá các rủi ro quantrọng, bằng phương pháp định lượng hay định tính, xây dựng tiêu chí và sắp xếp rủi

ro theo các thứ tự ưu tiên từ đó xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro Các biệnpháp chính cần thực hiện:

- Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro: Cần xây dựng chiến lược ứng phó với các rủi

ro bao gồm các rủi ro đã được xác định và kế hoạch khẩn cấp để hồi phục lại trạngthái ban đầu nếu các rủi ro đó xảy ra Ít nhất thì kế hoạch đó phải xác định đượcngười sẽ phụ trách việc hồi phục sau rủi ro, bản chất của rủi ro, các hành động đểđối phó và phương pháp ngăn chặn hoàn toàn rủi ro đó Việc đưa ra các giải phápquản lý rủi ro cụ thể có thể do các tổ chức tài chính chuyên nghiệp được thuê để tưvấn cho công ty hoặc có thể do chính CTCK tự đứng ra thực hiện thông qua đội ngũnhân lực có khả năng lập và thực hiện hàng rào chống rủi ro, thông qua các công cụchứng khoán phái sinh trên thị trường tài chính hoặc việc điều chỉnh quy trình hoạtđộng kinh doanh sao cho phù hợp với điều kiện tình hình kinh doanh mới

- Tối thiểu hóa rủi ro: Cần tiến hành tối thiểu hóa những rủi ro đã được nhận dạng.

Tối thiểu hóa rủi ro có thể tiến hành thông qua việc giảm khả năng xảy ra rủi rocũng như giảm tác động của rủi ro đó Việc thực hiện ngăn chặn và giảm thiểu rủi rongay từ ban đầu của một kế hoạch kinh doanh là một sự đầu tư đúng đắn Nếu chờ

Trang 27

đến khi rủi ro xảy ra và gây ra hậu quả rồi mới tìm cách khắc phục tổn thất sẽ làmtăng chi phí lên rất cao.

- Thu thập, tổng hợp các số liệu, tài liệu, văn bản liên quan đến hoạt động có rủi rophát sinh Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trên cơ sở các tài liệu,văn bản thu thập được và các số liệu lịch sử, tiến hành tổng hợp toàn bộ rủi ro pháthiện được và phân tích đánh giá cụ thể mức độ xảy ra thường xuyên của rủi ro vàmức độ ảnh hưởng của từng rủi ro tới hoạt động kinh doanh của đơn vị, bộ phận

- Xác định rủi ro có thể chấp nhận được (là rủi ro kiểm soát được và ít có khả nănggây ra tổn thất), rủi ro không thể chấp nhận được (là rủi ro khó kiểm soát được và cókhả năng gây ra tổn thất) và rủi ro do các sự cố bất ngờ từ đó đưa ra các biện phápđối phó phù hợp, các hành động phòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây

+ Tăng cường công tác bảo mật của hệ thống công nghệ thông tin, nâng caonăng lực nội tại của công ty (bao gồm con người và cơ sở vật chất)

- Kế hoạch phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh cần đưa ra lộtrình dự kiến và phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, đơn vị có liênquan

1.2.3.3 Giám sát và quản lý rủi ro

- Đơn vị trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh của CTCK phải theo dõi sát saocác hoạt động của đơn vị, bộ phận để đảm bảo quá trình quản lý rủi ro phải đượcthực hiện thường xuyên, liên tục; xác định kịp thời các loại rủi ro, đo lường và theodõi việc thực hiện đầy đủ các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro thông qua cơchế phân cấp, phân quyền và kiểm tra chéo; Thực hiện lập báo cáo về quản lý rủi rođịnh kỳ và/hoặc đột xuất theo yêu cầu của công tác quản trị rủi ro đối với hoạt độngkinh doanh của đơn vị

Trang 28

- Thành lập các đoàn kiểm toán nội bộ và các đoàn kiểm tra kiểm soát nội bộ, tiếnhành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trên toàn hệ thống trong đó bao gồm côngtác quản lý rủi ro Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải được đảm bảo thực hiệnxuyên suốt từ quá trình xác định, đo lường rủi ro đến quá trình xử lý rủi ro.

1.2.3.4 Xử lý khi có rủi ro phát sinh

Thông thường khi xảy ra rủi ro, CTCK cần tiến hành các bước sau:

- Xác định nguyên nhân phát sinh rủi ro

- Đánh giá mức tổn thất thực tế bao gồm: tổn thất bằng tiền, bằng tài sản, ảnh hưởngđến uy tín và mức tổn thất tiềm tàng

- Tùy theo mức độ nghiêm trọng của rủi ro, phạm vi ảnh hưởng mà tiến hành cácphương án xử lý phù hợp nhằm hạn chế tối đa tổn thất mà rủi ro có thể gây ra: biệnpháp trước mắt, biện pháp lâu dài

- Quá trình, kết quả xử lý rủi ro cần được ghi nhớ chi tiết, đầy đủ trong báo cáo xử

lý rủi ro (các vướng mắc, khó khăn, biện pháp khắc phục, kết quả đạt được)

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Tác động và ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaCTCK bao gồm rất nhiều các yếu tố khác nhau từ vấn đề con người đến cơ cở vậtchất và kỹ thuật; từ môi trường pháp lý, thể chế chính trị đến các vấn đề quy mô, đặcđiểm kinh doanh, tâm lý của khách hàng…, liên quan đến hoạt động kinh doanhCTCK

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng của nguồn nhân lực được coi là nhân tố quan trọng nhất quyếtđịnh đến công tác quản trị rủi ro của CTCK Nguồn nhân lực tác động đến năng lựcquản trị rủi ro của CTCK bao gồm từ nhận thức và quan điểm cho đến khả năngchuyên môn của ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro và toàn bộ cán bộ côngnhân viên của CTCK

Trước hết, quản trị rủi ro chỉ có thể được thực hiện tốt xuất phát từ quanđiểm, nhận thức của ban lãnh đạo CTCK Việc định hướng và chỉ đạo hoạch địnhcác chiến lược, mục tiêu, kế hoạch kinh doanh phù hợp với tình hình biến động của

Trang 29

thị trường và điều kiện kinh doanh của ban lãnh đạo sẽ giúp CTCK kiểm soát đượcrủi ro và biến rủi ro thành cơ hội phát triển Tiếp theo, chất lượng đội ngũ cán bộcủa phòng quản trị rủi ro, những cán bộ tác nghiệp trực tiếp thực hiện nhận biết, xácđịnh, phân tích và đo lường rủi ro, tạo cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh vàkiểm soát rủi ro Chất lượng chuyên môn và ý thức nghề nghiệp của các bộ thuộc bộphận này trực tiếp quyết định đến năng lực quản trị rủi ro của CTCK về sự chínhxác hiệu quả trong từng nội dung và các bước của quy trình quản trị rủi ro.

Tiếp đến là chất lượng đội ngũ cán bộ làm việc tại các phòng nghiệp vụ: cán

bộ môi giới, tư vấn, tự doanh cũng rất quan trọng bởi vì họ chính là những ngườitrực tiếp tiến hành các hoạt động kinh doanh, mặt đối mặt và chịu đựng những tổnthất khi xảy ra rủi ro Những kỹ năng, kinh nghiệm và ý thức tác nghiệp của nhữngcán bộ này tác động rất lớn đến hoạt động quản trị rủi ro và nâng cao năng lực quảntrị rủi ro của CTCK

1.3.1.2 Mô hình quản trị rủi ro và tổ chức quản trị rủi ro của CTCK

Mô hình quản trị rủi ro phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chínhsách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốtkiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường,phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi

ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó mộtkhi có rủi ro xảy ra

Việc xây dựng và cơ cấu một mô hình quản trị rủi ro và tổ chức hoạt động quản trịrủi ro hiệu quả là nhân tố quan trọng trong quản trị rủi ro của CTCK Bộ phận quảntrị rủi ro phải được thành lập với chức năng quản trị tổng hợp, phân tích và đánh giámức độ rủi ro, tham mưu cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành trong việc hoạchđịnh chiến lược cũng như theo dõi việc thực hiện chiến lược đã vạch ra, đánh giánhận diện và phòng ngừa rủi ro và đề xuất các biện pháp xử lý khi có rủi ro xảy raphù hợp với tình hình kinh doanh và điều kiện năng lực của CTCK, qua đó giúptăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản trị, điều hành và cũng nâng caochất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của CTCK

1.3.1.3 Quy trình tác nghiệp hoạt động nghiệp vụ

Các hoạt động kinh doanh của CTCK rất đa dạng, đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao từtrình độ hoạt động, chuyên môn đến khâu tổ chức thực hiện, quản lý giám sát Mỗimột hoạt động kinh doanh đều tiềm ẩn các rủi ro riêng có Việc phát triển, hoàn

Trang 30

thiện các sản phẩm dịch vụ để nó có thể đem lại doanh thu cho CTCK đồng thờigiảm thiểu các rủi ro mà CTCK phải đối mặt đòi hỏi các CTCK phải tập trung xâydựng một quy trình hoạt động cho từng hoạt động, từng sản phẩm dịch vụ sao chophù hợp với điều kiện hoạt động, điều kiện nội tại của CTCK, phù hợp với yêu cầuphát triển của thị trường và đảm bảo quản lý được rủi ro.

Mặc dù, quy trình quản lý rủi ro thực tế có thể khác nhau ở các công ty lớn và nhỏnhưng chúng đều có một mục đích chung Rủi ro mà không được quản lý sẽ làm cho

an ninh không được bảo mật, hoạt động kinh doanh không thể diễn ra liên tục Vàkết quả là có thể gây ra những mất mát về tài chính, giảm lợi nhuận và gây ra nhữngkhoản nợ không cần thiết Quy trình hoạt động cho từng hoạt động kinh doanh sẽquy định trình tự và nội dung các công việc, quyền hạn và trách nhiệm của các cán

bộ, và các bộ phận trong việc triển khai hoạt động kinh doanh đó, trong đó có baogồm cơ chế thưởng phạt, thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát chéo giữa các bộ phận,phòng ban, là cơ sở cho các hoạt động được triển khai hiệu quả, giảm thiểu rủi ro

1.3.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ của CTCK

Đây là nhân tố bao hàm những trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tạo điềukiện cho cán bộ, nhân viên CTCK có thể có được hệ thống thông tin, dữ liệu cậpnhật cho phép theo dõi thường xuyên, dự báo chính xác và đầy đủ về xu hướng vậnđộng của nền kinh tế Từ đó có thể đo lường về mức độ rủi ro và xây dựng các biệnpháp để chủ động và kịp thời xử lý

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ còn tác động lớn đến năngsuất lao động và chất lượng của các cán bộ, nhân viên CTCK Không có trang thiết

bị cần thiết và các phần mềm tương ứng, việc áp dụng các mô hình định lượng để raquyết định sẽ không thể thực hiện Ngoài ra, công nghệ hiện đại còn góp phần làmtăng tính thông suốt của hệ thống thông tin trong nội bộ CTCK và kết nối với hệthống giao dịch của Sở GDCK, cho phép thực hiện các hoạt động kinh doanh vàphòng chống rủi ro một cách hiệu quả nhất

1.3.2 Nhân tố khách quan

Dù CTCK có đầy đủ khả năng về nguồn nhân tài vật lực và các yếu tố chủquan khác nhưng môi trường pháp lý, kinh tế xã hội không thuận lợi thì công tácquản trị rủi ro dù được đánh giá cao cũng không thể trở thành hiện thực và khôngthể đóng góp hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của CTCK Một số nhân tố kháchquan có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh

Trang 31

doanh của CTCK:

- Cơ chế chính sách của các cấp quản lý TTCK: Các văn bản pháp quy, luật định

có tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của CTCK Một sự thay đổi, bổsung cũng ít nhiều tác động tới công tác quản trị rủi ro của CTCK Cơ chế chínhsách được tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt, có khả năng hướng dẫn, quản lý

và giám sát hiệu quả các hoạt động của CTCK sẽ là cơ sở giúp CTCK tổ chức thựchiện các hoạt động kinh doanh được chuẩn tắc, giảm thiểu các rủi ro về mặt pháp lý.Mặt khác, với cơ chế chính sách quản lý tốt sẽ đảm bảo cho TTCK phát triển ổnđịnh, hỗ trợ tích cực cho các CTCK trong công tác quản trị rủi ro thị trường

- Sự phát triển của thị trường tài chính nói chung và TTCK nói riêng: những hoạt

động của thị trường tiền tệ ngày nay trở thành điều kiện sống còn của các CTCKbởi lẽ thị trường này không chỉ là cơ sở hình thành lãi suất, tỷ giá mà còn là nơi đápứng nhu cầu về khả năng thanh toán và thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh đểphòng chống rủi ro Bên cạnh đó, sự phát triển của TTCK kèm theo sự ra đời vàhoạt động của các công cụ chứng khoán phái sinh sẽ mở ra cơ hội đa dạng hoá đầu

tư cho các nhà đầu tư trên TTCK, trong công tác quản trị rủi ro của CTCK sẽ cóthêm các công cụ lựa chọn để phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho hoạt độngkinh doanh của CTCK

- Nhận thức của khách hàng cũng đóng vai trò là nhân tố quan trọng ảnh hưởng

tới công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của CTCK, bởi lẽ những suytính và hành vi giao dịch của khách hàng góp phần nhất định vào quá trình hìnhthành rủi ro, chia sẻ rủi ro và đặc biệt là hành vi phản ứng của khách hàng khi rủi roxảy ra

Tóm lại, qua những nội dung đã trình bày trên đây, Luận văn đã hệ thống hóa cácvấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của CTCK Tại Chương

2 với nội dung “ Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty

cổ phần Chứng khoán NHNO&PTNT VN”, Luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu vềcông tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ở một CTCK cụ thể

Trang 33

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Agriseco

Agriseco, tên tiếng Việt là Công ty Cổ phần Chứng khoán NHNO&PTNT VN, tiềnthân là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán NHNO&PTNT VN là một trongnhững CTCK đầu tiên hoạt động trên TTCK Việt Nam, được thành lập ngày20/12/2000 theo Quyết định số 269/QĐ/HĐQT

Với số Vốn điều lệ ban đầu là 60 tỷ đồng, cán bộ chủ yếu từ NHNO&PTNT VNchuyển sang, đến nay Agriseco đã trở thành CTCK hàng đầu của Việt Nam: Lớnnhầt về Tổng tài sản (14.168 tỷ đồng) và mạng lưới (3 Chi nhánh, 2 Phòng giaodịch, 46 Điểm cung cấp dịch vụ), lớn thứ 3 về Vốn điều lệ (2.120 tỷ đồng) Agrisecođược phép thực hiện đầy đủ 4 hoạt động kinh doanh chứng khoán theo luật định,bao gồm Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Tư vấn đầu tư chứngkhoán và Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Định hướng phát triển của Agriseco: Vươn ra và đứng hàng đầu trong khu vực bằngcách thâm nhập, mở rộng kinh doanh dựa trên tiềm năng trong nước và lợi thế sosánh, đồng thời khai thác nguồn vốn, nhân lực, công nghệ và kinh nghiệm quản trịquốc tế kết hợp với quá trình hoàn tất định hướng của chiến lược kinh doanh đểcủng cố vị thế hàng đầu trong nước; Chuyên nghiệp hoá và quốc tế hóa công tác cán

bộ, đưa công nghệ trở thành một mũi nhọn kinh doanh, phát triển và tăng cường khaithác mạng lưới, xây dựng một lộ trình tăng vốn hợp lý để hình thành một Agrisecomang sắc thái Ngân hàng đầu tư, phát triển bền vững và có văn hóa riêng, Agriseco

đã có một quá trình phát triển ấn tượng:

Mốc sự kiện quan trọng trong lịch sử phát triển:

Trang 34

• 23/11/2001: Thành lập Chi nhánh đầu tiên của Agriseco tại Thành phố Hồ Chí

Minh

Năm 2003:

• 30/10/2003: Thành lập Phòng giao dịch đầu tiên tại Ngọc Khánh, Hà Nội.

Năm 2004:

• 14/01/2004: Nâng Vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng.

• 15/09/2004: Đưa sản phẩm REPO ra thị trường.

Năm 2005:

• 10/04/2005: Đưa sản phẩm REREPO ra thị trường.

• 11/11/2005: Khai trương Đại lý nhận lệnh cấp huyện đầu tiên tại Huyện Thọ

Xuân, Thanh Hoá

• 21/11/2005: Nâng Vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng.

Năm 2006:

• 07/04/2006: Nhận Cờ Thi đua của Thủ tướng Chính phủ, là CTCK duy nhất đạt

được thành tựu này

Năm 2007:

• 19/06/2007: Nâng Vốn điều lệ lên 700 tỷ đồng.

• 24/07/2007: Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hoá Agriseco.

• 16/08/2007: Ký Bản ghi nhớ Hợp tác chiến lược với Guotai Junan - Tập đoàn

chứng khoán hàng đầu Trung Quốc

• Khai trương Phòng Giao dịch Nguyễn Văn Trỗi, trực thuộc Chi nhánh Thành phố

Hồ Chí Minh

Năm 2008:

• Khai trương Phòng Giao dịch Quang Trung: Phòng giao dịch thứ hai tại Hà nội.

• 24/06/2008: Agribank quyết định phê duyệt phương án và chuyển Agriseco thành

Công ty cổ phần

Trang 35

• 19/10/2008: Nhận Giải thưởng - Cup Vàng “Thương hiệu Chứng khoán Uy tín”

2008 của Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam

• 04/05/2008: Khai trương Chi nhánh Đà nẵng, đánh dấu sự hiện diện đầy đủ của

Agriseco tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước

Năm 2009:

• 06/01/2009: Hoàn thành Đấu giá lần đầu ra bên ngoài cổ phần của Agriseco, khởi

đầu chuyển đổi Agriseco từ công ty Trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước sangcông ty cổ phần

• 03/02/2009: Chuyển Trụ sở chính về Tầng 5, Toà nhà Artex, Số 172 Ngọc Khánh,

Hà Nội

• Tháng 02/2009 : Khai trương Chi nhánh Giải phóng, Hà nội.

• 22/06/2009: Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập Agriseco.

• 10/07/2009: UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh số 108/

UBCK-GP cho Agriseco

• 11-12/10/2009: Nhận Giải thưởng - Cúp Vàng “Thương hiệu Chứng khoán Uy

tín” 2009 của Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam; nhận giải thưởng

“CTCK tiêu biểu” và “Thành viên đấu thầu Trái phiếu Chính phủ tiêu biểu trên thịtrường chứng khoán” do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Báo Đầu tư phối hợp

tổ chức Agriseco là CTCK duy nhất nhận cả 3 danh hiệu.

• 10/12/2009: Chính thức đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành

phố Hồ Chí Minh, mã giao dịch AGR

Năm 2010:

• Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc hoànthành xuất sắc nhiệm vụ nhiều năm liên tục nhân kỷ niệm 10 năm hoạt động của Sởgiao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

• Bằng khen của Bộ Tài chính về việc có nhiều đóng góp cho thị trường nhân kỷniệm 10 năm thành lập TTCK Việt Nam

• Hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 1.200 (một nghìn hai trăm) tỷ đồng lên 2.120 (hainghìn một trăm hai mươi) tỷ đồng

Trang 36

• 12/9/2010: Lần thứ 3 liên tiếp nhận Giải thưởng – Cup vàng “Thương hiệu chứng

khoán uy tín”

Đi vào hoạt động từ năm 2001, có thể nói, Agriseco đã có sự phát triển và tăngtrưởng toàn diện cả về quy mô lẫn kết quả kinh doanh, cả về cơ sở vật chất cũngnhư nguồn nhân lực

Sự tăng trưởng qua từng năm thể hiện qua các Bảng sau:

- Tốc độ tăng trưởng Vốn điều lệ và Tổng tài sản:

0 5000 10000 15000

Đ/v: Tỷ đồng

Vốn điều lệ 60 60 60 100 150 150 700 700 1,200 2,120 Tổng Tài sản 166 96 1,118 1,207 2,395 7,248 7,134 8,189 10,62914,168

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Biểu 2.1 - Tốc độ tăng trưởng Vốn điều lệ và Tổng tài sản

(Nguồn: Agriseco)

- Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế tăng qua các

năm (trừ năm 2008 do suy thoái kinh tế toàn cầu) với tốc độ bình quân: 56%/nămgiai đoạn 2002-2008 Năm 2009, lợi nhuận của Agriseco tăng đột biến, đạt 237 tỷđồng lợi nhuận trước thuế, gần gấp 7 lần thực hiện của cả năm 2008 Năm 2010,Agriseco vẫn giữ được mức lợi nhuận đáng kể mặc dù TTCK có nhiều biến độngkhông thuận lợi

Trang 37

-50 0 50 100 150 200 250 300

- Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực ngày càng tăng về cả số

lượng và chất lượng, tốc độ tăng trưởng cán bộ nhân viên bình quân là 28%/năm,tốc độ tăng trưởng đối với cán bộ nhân viên có bằng Thạc sĩ trở lên là:49%/năm

Trang 38

2.1.2 Bộ máy quản lý và Cơ cấu tổ chức của Agriseco:

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức của Agriseco

(Nguồn: Agriseco)

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Ban Tổng giám đốc

Khối Kinh

doanh

Khối hỗ trợ kinh doanh

Khối Công nghệ

Chi nhánh HCM

Chi nhánh

Đà Nẵng

Chi nhánh Giải phóng

Phòng Môi

giới và Dịch

vụ

Phòng kinh doanh vốn

và trái phiếu

Phòng Tư

vấn

Phòng Đầu tư

Phòng Giao

dịch Quang

Trung

Phòng giao dịch Linh Đàm

Các Đại lý

nhận lệnh

phía Bắc

Phòng Quản trị và phát triển kinh doanh

Phòng Kế toán – Lưu ký

Phòng Kiểm tra kiểm toán – nội bộ

Phòng Hỗ trợ và Phát triển kinh doanh

Phòng Giao dịch trực tuyến

Các Phòng hoạt động

Đại lý nhận lệnh phía Nam

Phòng giao dịch Nguyễn Văn Trỗi

Các phòng hoạt động Các phòng hoạt động

Phòng Hành chính – Tổng hợp

Trang 39

Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành

và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Agriseco theo chiến lược và kế hoạchkinh doanh hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thôngqua

Tổng Giám đốc là người đại diện trước pháp luật của Agriseco

Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành các hoạt độngđược giao

* Cơ cấu tổ chức: Hiện nay, mô hình tổ chức của Agriseco được chia thành 3 Khối:

Khối Kinh doanh, Khối Hỗ trợ kinh doanh, Khối Công nghệ trực thuộc Trụ sở chính

và các Chi nhánh

+ Khối Kinh doanh: với chức năng triển khai các nghiệp vụ kinh doanh được BanTổng Giám đốc giao tại từng thời điểm theo luật định nhằm mục đích bảo toàn vàphát triển vốn, đảm bảo nguồn vốn với mức chi phí vốn tối ưu và hợp lý cho hoạtđộng của Agriseco; soạn thảo và ban hành các văn bản về chế độ, quy định, quytrình liên quan đến các hoạt động kinh doanh; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việcthực hiện các văn bản này; Xây dựng các đề án, phương án kinh doanh liên quanđến hoạt động kinh doanh và đảm bảo nguồn vốn của Agriseco; Lập báo cáo kinhdoanh và đề xuất giao kế hoạch kinh doanh năm trong toàn công ty

+ Khối Hỗ trợ kinh doanh: đảm nhiệm các chức năng sau:

- Chức năng nghiên cứu: Theo dõi, cập nhật, nghiên cứu, tổng hợp tình hình hoạt động TTCK, các kế hoạch và chính sách phát triển của NHNO&PTNT VN; đề xuất về định hướng, chính sách điều chỉnh chiến lược và kế hoạch của Agriseco

- Chức năng điều hành: Soạn thảo các văn bản về chế độ, quy định, quy trìnhnghiệp vụ liên quan đến công tác hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, kế toán củaAgriseco; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các văn bản này

Trang 40

- Chức năng phát triển: Lập các báo cáo về các nghiệp vụ kinh doanh mới và/hoặc cần nâng cấp, công tác phát triển mạng lưới, tiếp thị và xây dựng cơ sở kháchhàng của Agriseco.

- Chức năng kế toán lưu ký: Thực hiện công tác kế toán tài chính, lưu kýchứng khoán cho Trụ sở chính và toàn Agriseco theo luật định

- Chức năng hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh: Xây dựng, tổ chức, quản

lý và phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật; đề xuất, trình duyệt và triển khai kế hoạch,chiến lược phát triển nguồn nhân lực; thực hiện công tác thư ký, pháp chế, giúp việcBan Tổng Giám đốc xử lý công việc hàng ngày theo luật định và Điều lệ Agriseco

- Chức năng tư vấn: Thực hiện kế toán quản trị; phân tích, đánh giá tình hìnhtài chính của Agriseco, đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến tài chính, hiệuquả sử dụng vốn của Agriseco

- Chức năng kiểm tra giám sát đối với tình hình hoạt động kinh doanh củaAgriseco

+ Khối Công nghệ: với chức năng vận hành hệ thống tin học, công nghệ củaAgriseco; lập và triển khai các đề án phát triển hệ thống tin học của Agriseco

2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chủ yếu của Agriseco

Agriseco hiện là CTCK đứng đầu về quy mô tài sản và thứ 3 về Vốn điều lệ Hoạtđộng kinh doanh của Agriseco chịu tác động lớn của những yếu tố vĩ mô và biếnđộng của TTCK Sau 10 năm phát triển, Agriseco đã tạo được chỗ đứng và uy tíntrên thị trường với quy mô vốn khổng lồ và hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp.Agriseco bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2001, giai đoạn 2001-2005 là những nămkhởi đầu chập chững cho các hoạt động kinh doanh của Agriseco Tuy nhiên,Agriseco đã triển khai đầy đủ các hoạt động Môi giới chứng khoán, Tư vấn đầu tưchứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán, nhưng giữacác hoạt động có sự khác biệt lớn về quy mô Trong đó hoạt động Tự doanh chứngkhoán chiếm vị trí chủ chốt còn các nghiệp vụ khác như Tư vấn đầu tư chứngkhoán, Môi giới chứng khoán… chỉ có vai trò thứ yếu Sự phát triển không đồngđều này được lý giải bởi những điều kiện kinh doanh đặc thù của Agriseco nhưmạnh về vốn, thiếu nhân sự…, nên Agriseco chỉ tập trung nguồn lực cho lĩnh vực sởtrường

Ngày đăng: 14/08/2020, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2007), Quyết định 27/2007/QĐ-BTC ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động CTCK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2007)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
2. Bộ Tài chính (2010), Thông tư 226/2010/TT-BTC, quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2010), "Thông tư 226/2010/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
3. Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2008, 2009, 2010), Báo cáo tổng kết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2008, 2009, 2010)
4. Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2008, 2009, 2010), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2008, 2009, 2010)
5. Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2008, 2009, 2010), Báo cáo của Ban Kiểm soát Agriseco Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2008, 2009, 2010)
6. Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2010), Chiến lược hội nhập và phát triển 2010 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN (2010)
Tác giả: Công ty CP Chứng khoán NHNO&PTNT VN
Năm: 2010
7. Ngân hàng nhà nước (2007), Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng nhà nước (2007)
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2007
8. Ngô Quang Huân (1998), Quản trị rủi ro, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Quang Huân (1998), "Quản trị rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
9. Nguyễn Thành Long (2011), Định hướng và Chiến lược phát triển TTCK giai đoạn 2011 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thành Long (2011)
Tác giả: Nguyễn Thành Long
Năm: 2011
10. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
11. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2002), Giáo trình TTCK, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2002), "Giáo trình TTCK
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2002
12. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005), Giáo trình TTCK, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005), "Giáo trìnhTTCK
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2005
13. Ủy ban chứng khoán nhà nước (2002), Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và TTCK, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban chứng khoán nhà nước (2002), "Giáo trình những vấn đề cơ bản vềchứng khoán và TTCK
Tác giả: Ủy ban chứng khoán nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2002
14. Ủy ban Chứng khoán nhà nước (2011), Báo cáo đánh giá tình hình TTCK năm 2010, giải pháp phát triển thị trường năm 2011.TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban Chứng khoán nhà nước (2011), "Báo cáo đánh giá tình hình TTCKnăm 2010, giải pháp phát triển thị trường năm 2011
Tác giả: Ủy ban Chứng khoán nhà nước
Năm: 2011
3. Website của SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh: http://www.hsx.vn 4. Website của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: http:// www.ssc.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh: http://www.hsx.vn"4

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w