1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

124 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚTFDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO...viii Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH và có thể tận dụng được nguồn vốn FDI

Trang 1

Với lòng biết ơn chân thành, tác giả xin cảm ơn Đảng và Chính phủ hai nướcLào, Việt Nam đã hỗ trợ cho tác giả sang học tập tại Việt Nam.

Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS … đã dành nhiều thời gian quýbáu hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luậnvăn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Khoa học quản lý,cũng như các thầy cô trong Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cùng với các bạn bètrong trường và gia đình đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứutại Nhà trường

Tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu luận văn này sẽ đóng góp một phần giátrị vào việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nước Cộng hoà Dân chủNhân dân Lào

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1 i

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI i

CHƯƠNG 2 iv

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 – 2010 iv

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010 v

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO vi

CHƯƠNG 3 vii

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG vii

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI vii

VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 vii

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI vii

Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào từ nay đến năm 2020 là đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển trở thành nước có sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo vững chắc, kinh tế có sự phát triển liên tục với mức trung bình và khá nhanh; sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có sự phát triển vững chắc hợp lý và có những mặt hiện đại Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, Lào đã xác định cần tăng cường thu hút FDI hơn nữa vii

Trang 3

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT

FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO viii

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH và có thể tận dụng được nguồn vốn FDI vào quá trình phát triển kinh tế, Lào cần tích cực cải thiện môi trường đầu tư trên mọi phương diện, Lào cũng nên tích cực không ngừng học hỏi kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia đã thu hút thành công nguồn vốn FDI để có các vận dụng hợp lý x

Cơ hội cho việc thu hút FDI vào Lào là rất thuận lợi nhưng để thực hiện thành công chiến lược thu hút FDI, Lào phải tiếp tục giải quyết những vấn đề bức xúc như cải thiện môi trường pháp lý, cải tạo và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nhanh việc hội nhập… nhằm tạo ra môi trường thực sự hấp dẫn với các nhà đầu tư Có như vậy Lào mới thực hiện thành công những mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra x

CHƯƠNG 1 5

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ 5

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN FDI 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

Thứ hai, Vốn FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào 9

1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 11

1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh 11

1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 12

1.3.4 Mua lại và sáp nhập (M&A) 12

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HÚT FDI .17 1.5.1 Sự ổn định về chính trị, kinh tế - xã hội 17

1.5.2 Môi trường pháp lý của nước nhận đầu tư 18

Trang 4

1.5.3 Trình độ phát triển của nền kinh tế 18

1.5.4 Vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và dân số 18

1.5.5 Các chính sách thu hút FDI của nước nhận đầu tư 19

1.6.1 Xu hướng vận động của FDI trên thế giới 20

1.6.2 Kinh nghiệm thu hút FDI tại một số quốc gia trong khu vực 23

1.6.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23

1.6.2.2 Kinh nghiệm của Malaysia 25

1.6.2.3 Kinh nghiệm của Việt Nam 26

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho việc thu hút FDI của Lào 29

CHƯƠNG 2 32

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 - 2010 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC CHDCND LÀO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT FDI32 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010 43

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO 53

2.3.1 Tác động tích cực của FDI 53

2.3.1.1 FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển 53

2.3.1.2 FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào 55

2.3.1.3 FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ 58

2.3.1.4 FDI tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước 61

2.3.1.5 FDI tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực .62 CHƯƠNG 3 76

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 76

Trang 5

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 763.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI 76

3.1.1 Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 773.1.2 Quan điểm thu hút và sử dụng FDI của nước CHDCND Lào nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO 83

Trang 6

Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of South East Asian NationsCHDCND Cộng hoà Dân chủ Nhân dân People’s Democratic Republic

CNH – HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá Industrialisation – Mordernisation

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

ĐTNN Đầu tư nước ngoài Foreign Investment

GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Production

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund

M&A Mua lại và sáp nhập Merger & Acquitition

NTR Quy chế thương mại bình thương Normal Trade Relations

ODA Viện trợ phát triển chính thức Official Development Assistance

TNCs Công ty xuyên quốc gia Transnational Corperations

UNCTAD Tổ chức Liên Hiệp quốc về thương

mại và Phát triển

United Nations Conference on Trade andDevelopment

WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization

Trang 7

CHƯƠNG 1 i

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI i

CHƯƠNG 2 iv

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 – 2010 iv

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010 v

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO vi

CHƯƠNG 3 vii

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG vii

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI vii

VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 vii

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI vii

Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào từ nay đến năm 2020 là đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển trở thành nước có sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo vững chắc, kinh tế có sự phát triển liên tục với mức trung bình và khá nhanh; sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có sự phát triển vững chắc hợp lý và có những mặt hiện đại Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, Lào đã xác định cần tăng cường thu hút FDI hơn nữa vii

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO viii

Trang 8

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH

và có thể tận dụng được nguồn vốn FDI vào quá trình phát triển kinh tế, Lào cần tích cực cải thiện môi trường đầu tư trên mọi phương diện, Lào cũng nên tích cực không ngừng học hỏi kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia đã thu hút thành công nguồn vốn FDI để có các vận dụng hợp

lý x

Cơ hội cho việc thu hút FDI vào Lào là rất thuận lợi nhưng để thực hiện thành công chiến lược thu hút FDI, Lào phải tiếp tục giải quyết những vấn đề bức xúc như cải thiện môi trường pháp lý, cải tạo và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nhanh việc hội nhập… nhằm tạo ra môi trường thực sự hấp dẫn với các nhà đầu tư Có như vậy Lào mới thực hiện thành công những mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra x

CHƯƠNG 1 5

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ 5

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN FDI 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

Thứ hai, Vốn FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào 9

1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 11

1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 11

1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh 11

1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh 11

1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 12

1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 12

1.3.4 Mua lại và sáp nhập (M&A) 12

1.3.4 Mua lại và sáp nhập (M&A) 12

Trang 9

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HÚT FDI .17

1.5.1 Sự ổn định về chính trị, kinh tế - xã hội 17

1.5.2 Môi trường pháp lý của nước nhận đầu tư 18

1.5.3 Trình độ phát triển của nền kinh tế 18

1.5.4 Vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và dân số 18

1.5.5 Các chính sách thu hút FDI của nước nhận đầu tư 19

1.6.1 Xu hướng vận động của FDI trên thế giới 20

1.6.2 Kinh nghiệm thu hút FDI tại một số quốc gia trong khu vực 23

1.6.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23

1.6.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23

1.6.2.2 Kinh nghiệm của Malaysia 25

1.6.2.2 Kinh nghiệm của Malaysia 25

1.6.2.3 Kinh nghiệm của Việt Nam 26

1.6.2.3 Kinh nghiệm của Việt Nam 26

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho việc thu hút FDI của Lào 29

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho việc thu hút FDI của Lào 29

CHƯƠNG 2 32

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 - 2010 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC CHDCND LÀO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT FDI32 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010 43

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO 53

2.3.1 Tác động tích cực của FDI 53

2.3.1.1 FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển 53

2.3.1.1 FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển 53

Trang 10

2.3.1.2 FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

CHDCND Lào 552.3.1.2 FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

CHDCND Lào 552.3.1.3 FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc

tế, tăng nguồn thu ngoại tệ 582.3.1.3 FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc

tế, tăng nguồn thu ngoại tệ 582.3.1.4 FDI tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước 612.3.1.4 FDI tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước 612.3.1.5 FDI tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực .622.3.1.5 FDI tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực .62

CHƯƠNG 3 76 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 76 THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 763.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI 76

3.1.1 Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 773.1.2 Quan điểm thu hút và sử dụng FDI của nước CHDCND Lào nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO 83

BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1 i

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI i CHƯƠNG 2 iv

Trang 11

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO

NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 – 2010 iv

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010 v

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO vi

CHƯƠNG 3 vii

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG vii

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI vii

VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 vii

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI vii

Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào từ nay đến năm 2020 là đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển trở thành nước có sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo vững chắc, kinh tế có sự phát triển liên tục với mức trung bình và khá nhanh; sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có sự phát triển vững chắc hợp lý và có những mặt hiện đại Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, Lào đã xác định cần tăng cường thu hút FDI hơn nữa vii

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO viii

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH và có thể tận dụng được nguồn vốn FDI vào quá trình phát triển kinh tế, Lào cần tích cực cải thiện môi trường đầu tư trên mọi phương diện, Lào cũng nên tích cực không ngừng học hỏi kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia đã thu hút thành công nguồn vốn FDI để có các vận dụng hợp lý x

Trang 12

Cơ hội cho việc thu hút FDI vào Lào là rất thuận lợi nhưng để thực hiện thành công chiến lược thu hút FDI, Lào phải tiếp tục giải quyết những vấn đề bức xúc như cải thiện môi trường pháp lý, cải tạo và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nhanh việc hội nhập… nhằm tạo ra môi trường thực sự hấp dẫn với các nhà đầu tư Có như vậy Lào mới thực

hiện thành công những mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra x

CHƯƠNG 1 5

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ 5

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN FDI 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

Thứ hai, Vốn FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào 9

1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 11

1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 11

1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh 11

1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh 11

1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 12

1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 12

1.3.4 Mua lại và sáp nhập (M&A) 12

1.3.4 Mua lại và sáp nhập (M&A) 12

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HÚT FDI .17 1.5.1 Sự ổn định về chính trị, kinh tế - xã hội 17

1.5.2 Môi trường pháp lý của nước nhận đầu tư 18

1.5.3 Trình độ phát triển của nền kinh tế 18

1.5.4 Vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và dân số 18

1.5.5 Các chính sách thu hút FDI của nước nhận đầu tư 19

1.6.1 Xu hướng vận động của FDI trên thế giới 20

Trang 13

Biểu đồ 1.1: Vốn FDI hoạt động trên thế giới từ năm 1980 –

2007 21

Biểu đồ 1.2: Vốn FDI vào các khu vực và các nước trên thế giới 22

Bảng 1.1: Số vốn FDI 10 nước nhận nhiều nhật ở 23

Nam, Bắc và Nam-Bắc Châu Á (Tỷ USD) 23

1.6.2 Kinh nghiệm thu hút FDI tại một số quốc gia trong khu vực 23

1.6.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23

1.6.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23

1.6.2.2 Kinh nghiệm của Malaysia 25

1.6.2.2 Kinh nghiệm của Malaysia 25

1.6.2.3 Kinh nghiệm của Việt Nam 26

1.6.2.3 Kinh nghiệm của Việt Nam 26

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho việc thu hút FDI của Lào 29

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho việc thu hút FDI của Lào 29

CHƯƠNG 2 32

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 - 2010 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC CHDCND LÀO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT FDI32 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào (1981 - 2009) 36 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ lạm phát ở Lào (1996 - 2009) 37

Biểu đồ 2.3: Tỷ giá hối đoái đồng tiền kíp (1985 - 2009) 38

Biểu đồ 2.4: GDP trung bình đầu người giai đoạn 2000 - 2009 39

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010 43

Bảng 2.1 Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 44

của Lào trong giai đoạn 1988 – 2010 44

Biểu đồ 2.5: Quy mô bình quân một dự án các giai đoạn ở Lào 46

47

Trang 14

Biểu đồ 2.6: Số vốn thực hiện và vốn đăng ký năm 2000 –

2008 47

Bảng 2.2: Số vốn và dự án FDI theo ngành và lĩnh vực ở Lào 48

giai đoạn 1988 – 2010 48

49

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ số dự án theo cơ cấu ngành (%) 49

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ số vốn đầu tư theo cơ cấu ngành (%) 49

Bảng 2.3: FDI vào Lào phân theo các vùng 50

giai đoạn 1988 - 2010 50

Bảng 2.4:Tống kết nguồn FDI vào Lào theo quốc gia giai đoạn 1988–2010 53

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO 53

2.3.1 Tác động tích cực của FDI 53

2.3.1.1 FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển 53

2.3.1.1 FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển 53

Bảng 2.5: Vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội của Lào thời kỳ 2001 - 2008 54

2.3.1.2 FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào 55

2.3.1.2 FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào 55

Bảng 2.6: Sự biến đổi cơ cấu ngành kinh tế Lào 57

Biểu đồ 2.9: Suất tăng trưởng các ngành kinh tế 58

2.3.1.3 FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ 58

2.3.1.3 FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ 58

Bảng 2.7: Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI 59

từ năm (2000 - 2008) 59

Biểu đồ 2.10: Tình hình xuất nhập khẩu của Lào giai đoạn 2000 - 2008 60

2.3.1.4 FDI tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước 61

2.3.1.4 FDI tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước 61

Biểu đồ 2.11: Nguồn thu ngân sách Nhà nước 61

Trang 15

2.3.1.5 FDI tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực .622.3.1.5 FDI tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực .62

Biểu đồ 2.12: Số việc làm trực tiếp trong khu vực FDI từ năm (2000 – 2007) 63

CHƯƠNG 3 76 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 76 THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 763.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI 76

3.1.1 Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 773.1.2 Quan điểm thu hút và sử dụng FDI của nước CHDCND Lào nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO 83

Trang 16

Đối với Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào) để phát triển kinh tế

- xã hội đòi hỏi phải có lượng vốn lớn Để đáp ứng được nhu cầu này không thể chỉdựa vào nguồn vốn trong nước mà còn phải khai thác tốt nguồn vốn đầu tư nướcngoài do sự tích lũy trong nước thấp nên đòi hỏi phải thu hút đầu tư nước ngoài,trong đó FDI là nguồn vốn quan trọng

Với lý do đó tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THU HÚT

VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình kinh doanh của nhà đầu tư nướcngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đó để thiết lập các cơ sở sản xuấtkinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư, nhờ đó họ có quyền sở hữu và trực tiếp thamgia quản lý, điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích thu được lợinhuận từ những hoạt động đầu tư đó

Vốn đầu tư là loại vốn tích luỹ được trong hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa các cá nhân, tập thể và Nhà nước nhằm thực hiện đầu tư để mở rộng sản xuất vàdịch vụ hay tạo ra năng lực sản xuất mới Trên giác độ quốc gia, nguồn vốn đầu tư

Trang 17

được chia làm hai loại là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Do đó,hoạt động đầu tư cũng được phân chia thành hai hình thức cơ bản là đầu tư nướcngoài và đầu tư trong nước.

Từ khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoài, có thể khái quát một số đặcđiểm cơ bản về FDI như sau: thứ nhất là, đặc điểm về nguồn vốn: Đầu tư trực tiếpnước ngoài có đặc điểm cơ bản khác với nguồn vốn nước ngoài (ĐTNN) khác là

việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận đầu tư; thứ hai

là, đặc điểm về vốn góp: các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số lượng

vốn tối thiểu theo quy định của từng nước nhận đầu tư để họ có quyền được trựctiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư; thứ ba là, đặc điểm vềquyền quản lý: quyền quản lý kinh doanh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiphụ thuộc vào mức độ góp vốn Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài càng cao thì

quyền quản lý ra quyết định càng lớn; thứ tư là, đặc điểm về quyền sở hữu và quyền

sử dụng vốn: Nhà đầu tư vừa là người chủ sở hữu, vừa là người sử dụng vốn đầu tư;đặc điểm thứ năm là, hình thức đầu tư dài hạn bởi hoạt động đầu tư này gắn liền vớiviệc xây dựng các cơ sở, chi nhánh sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư

1.2 MỤC TIÊU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

Đối với Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào để phát triển kinh tế - xã hội đòihỏi phải có lượng vốn lớn Để đáp ứng được nhu cầu này không thể chỉ dựa vàonguồn vốn trong nước mà còn phải khai thác tốt nguồn vốn đầu tư nước ngoài do sựtích lũy trong nước thấp nên đòi hỏi phải thu hút đầu tư nước ngoài, trong đó FDI là

nguồn vốn quan trọng Cho nên, thu hút vốn FDI để bổ sung cho nguồn vốn quan

trọng cho đầu tư phát triển của Lào, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của Lào, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế,tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn thu ngân sách nhà nước, và thu hút vốn FDI đểtạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực của đất nước

1.3 MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.

Các hình thức FDI của mỗi quốc gia do luật pháp từng nước quy định vàthường được áp dụng phổ biến là: (1).Hợp đồng hợp tác kinh doanh; (2).doanh

Trang 18

nghiệp liên doanh; (3).doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, trong hình thức đầu tư100% vốn nước ngoài bao gồm: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao(B.O.T); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (B.T.O); hợp đồng xâydựng - chuyển giao (B.T); (3).Mua lại và sáp nhập (M&A).

1.4 VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ.

Các nước đang phát triển xem vốn đầu tư FDI là một nguồn vốn đầu tư quantrọng bù đắp cho sự thiếu hụt vốn đầu tư trong nước Vốn FDI mang theo phươngpháp quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường cho nước nhận đầu

tư Nhìn chung, khi thu hút vốn FDI vào một quốc gia nào đó nó đã đem lại chonước nhận đầu tư những tác động tích cực như sau: FDI bổ sung vốn cho nền kinh

tế, FDI kích thích chuyển giao công nghệ của các nước đang phát triển, giúp đào tạophát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, FDI giúp mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng quan hệ quốc

tế của các nước

Cùng với vai trò tích cực trên, FDI cũng mang lại mặt trái đối với nước nhậnđầu tư đó là: FDI gây ra thua thiệt cho nước nhận đầu tư; chuyển giao công nghệ;FDI phát triển không đều giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng giữa thành thị vànông thôn và FDI có thể gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường cho nước nhận đầu tư

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HÚT FDI

Khi xem xét nguồn gốc, bản chất của FDI, chúng ta cần xem xét đến nhữngnhân tố có tính hiện thực quyết định xu hướng vận động và phát triển của dòng vốnFDI: Đó là sự ổn định về chính trị, kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên, dân số, trình độ phát triển của nền kinh tế và các chính sách thuhút FDI của nước nhận đầu tư… Các yếu tố này rất khác nhau giữa các nước dodòng vốn FDI đổ vào các nước cũng khác nhau

1.6 XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA FDI TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT FDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC.

Những năm 1980, vốn FDI trên toàn thế giới trung bình hàng năm khoảng

120 tỷ USD Từ những năm 1985-1990, làn sóng đầu tư trên thế giới diễn ra vớiquy mô và tốc độ lớn chưa từng thấy Năm 1988 đạt 196 tỷ USD và đạt khoảng 200

Trang 19

tỷ USD năm 1990 Năm 2000 là năm có dòng vốn FDI lớn nhất thế giới trong vòng

3 thập kỷ là 1.4 ngàn tỷ USD Năm 2007, FDI vào Nam, Bắc và Nam-Bắc Châu Áđạt 247 tỷ USD Trong đó, FDI vào Bắc Châu Á tăng 19% đạt 157 tỷ USD FDI vàoTrung Quốc tiếp tục tăng đạt 84tỷ USD FDI vào Nam - Bắc Châu Á hoặc các nướcASEAN tăng 18% năm 2007 đạt 61 tỷ USD Trong đó, Singapore, Thái Lan,Malayxia, Inđônêxia và Việt Nam là những nước nhận nhiều nhất

Trong bối cảnh đó tác giả đã xem xét và rút ra một số bài học kinh nghiệm

của một số quốc gia trong khu vực như sau: Thứ nhất, ổn định kinh tế chính trị là cơ

sở để tăng cường FDI, thứ hai: Thống nhất môi trường pháp lý giữa đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài là chủ trương để xây dựng mặt bằng pháp lý cho doanh nghiệp

trong nước và doanh nghiệp có vốn FDI cũng như để phù hợp với thông lệ quốc tế, thứ

ba, chú trọng cải tạo xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc, thứ

tư, nâng cao trình độ chất lượng của nguồn nhân lực cũng là một bài học kinh nghiệm của Việt Nam và Malaysia, thứ năm, tăng cường vai trò điều tiết, quản lý của Nhà

nước đối với việc thu hút FDI.Đólàmộtsố bài học rất quan trong cho việc thu hút FDI

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀO NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 1988 – 2010

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI NƯỚC CHDCND LÀO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT FDI

Nước CHDCND Lào được thành lập ngày 02/12/1975, là một nước nằm ởkhu vực Đông Nam Á, ở giữa Bán Đảo Đông Dương, không tiếp giáp với biển, Lào

có tổng diện tích 236,800 Km2, có chiều dài từ Bắc đến Nam là 1,799 Km và chiềurộng từ 100-400 Km Do những nét địa hình trên đây, có thể phân nước Lào thành

ba vùng lớn: Vùng miền Bắc, miền Trung và miền Nam

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào không đều Giai đoạn (1986 - 1990) có tốc

độ tăng trưởng thấp nhất (4.5%) do tác động của nhiều yếu tố cả bên trong và bên

ngoài tác động vào nền kinh tế Giai đoạn (1996 - 2000) tốc độ tăng trưởng GDP của

Lào là 5,9% Giai đoạn (2001-2005) được đề ra với mục đích phát triển kinh tế và

Trang 20

xoá đói giảm nghèo theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước làm tốc độtăng trưởng GDP đạt 6.2% Riêng năm 2005 tốc độ tăng trưởng GDP đạt 8.1% Năm

2006 đạt 8%, năm 2007 là 7.9%, năm 2008 đạt được 8% và năm 2009 đạt được 8.2%

CHDCND Lào có đất đai rộng lớn mật độ dân số thấp, đất đai màu mỡ, khíhậu thuận lợi cho việc phát triển nông sản, cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè, hạtđiều), trồng rừng nguyên liệu với diện tích tập trung quy mô lớn đáp ứng nhu cầuphát triển các xí nghiệp chế biến quy mô lớn, giá thành hạ đảm bảo khả năng cạnhtranh trên thị trường quốc tế Lào có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt làthuỷ năng, các nguồn khoáng sản như vàng, thạch cao, thiếc, sắt, kali, than Diệntích rừng tự nhiên còn lớn và phong phú Lào có chính trị ổn định, tốc độ phát triểnkinh tế tăng trưởng và có thể hội nhập kinh tế quốc tế từng bước

Với những thuận lợi nêu trên, Lào còn những kho khăn như sau: Vị trí địa lýnằm sâu trong nội địa không tiếp giáp với biển, muốn trao đổi hàng hoá phải quácảnh qua Việt Nam hoặc Thái Lan, làm cho chi phí sản xuất, chi phí đầu tư tăng Về

cơ sở hạ tầng Lào còn yếu kém, hiện chưa có đường sắt để phục vụ cho việc vậnchuyển hàng hoá để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài cũng như trong nước Vềkinh tế, quy mô sản xuất nhỏ, GDP bình quân đầu người thấp dưới mức nghèo củathế giới Hệ thống tài chính, tiền tệ còn những yếu kém, bất cập

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988 - 2010

Theo số liệu báo cáo của Cục Khuyến khích đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tưLào, kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1988 đến cuối năm 2010, ởLào đã có 1,988 dự án được cấp phép đầu tư với tổng số vốn đăng ký khoảng 18.35

tỷ USD và hơn 41 quốc gia và vùng lãnh thổ đến đầu tư ở Lào Trong đó, gồm cócác nhà đầu tư từ Châu Á, Châu Âu, Bắc Mỹ Nhưng luồng vốn FDI vào Lào chủyếu là từ các nước Châu Á, trong đó Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và các nướcASEAN là đối tác chủ yếu

Qua hoạt động thu hút FDI vào Lào ta thấy, cơ cấu thu hút FDI tương đối phùhợp với định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từ năm 1988 đến nay,vốn đầu tư vào ngành công nghiệp đều chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư

Trang 21

tiếp theo là ngành dịch vụ và nông nghiệp.

Cơ cấu FDI theo vùng nhìn chung còn chưa đồng đều và ổn định Vốn FDItập trung nhiều vào những địa phương có điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng vàthị trường để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, còn chưa đáng kể ở các tỉnh miềnnúi và nông thôn

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO

Vốn FDI đóng góp rất quan trọng bổ sung cho tổng vốn đầu tư xã hội củaLào Từ lúc mở cửa đến nay căn cứ vào số liệu phân tích của luận văn cũng thực tế

có thể khẳng định rằng, vốn thực hiện từ khu vực FDI đã góp phần rất quan trọngcho nền kinh tế của Lào tăng trưởng và phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăngkim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài cho các doanh nghiệp nóichung, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu ngân sách nhà nước

Mặc dù những thành công có được do hoạt động FDI mang lại là to lớn vàđáng khích lệ, đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện những mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của Lào, nhưng cũng cần phải nhìn nhận những mặt tồn tại, hạn chế

có ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả thu hút FDI và nguyên nhân của nó, đó là FDI

ở Lào còn chưa đa dạng, quy hoạch còn chưa rõ ràng, công tác quản lý và xúc tiến các

dự án đầu tư nước ngoài tại Lào còn yếu kém, và năng lực của một số nhà đầu tư nước

ngoài còn hạn chế Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thu hút FDI đó là,

do nhận thức về vai trò, vị trí của FDI trong nền kinh tế chưa thực sự thống nhấtcao; hệ thống luật pháp, chính sách về FDI ở Lào nói chung đang trong quá trìnhhoàn thiện nên còn thiếu tính đồng bộ và ổn định, thiếu chính xác, thậm chí cònchồng chéo; chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng của Lào còn yếu kém, hạn chế trongviệc triển khai thực hiện dự án; công tác quản lý Nhà nước đối với FDI còn chưahiệu quả; và trình độ, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước trong lĩnhvực FDI còn nhiều hạn chế, yếu kém Ngoài nguyên chủ quan còn nguyên nhânkhách quan đó là, môi trường kinh tế quốc tế có nhiều biến động, ảnh hưởng khôngnhỏ đến thu hút FDI ở Lào; và sự cạnh tranh trong thu hút FDI giữa các nước trongkhu vực

Trang 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀO NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI

Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào từ nay đến năm 2020 làđưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển trở thành nước có sự ổn định về chínhtrị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo vững chắc, kinh tế có sự phát triển liên tục vớimức trung bình và khá nhanh; sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có sự pháttriển vững chắc hợp lý và có những mặt hiện đại Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế,Lào đã xác định cần tăng cường thu hút FDI hơn nữa

Các định hướng chung về thu hút FDI cho phát triển kinh tế của Lào đến năm

2020 là: Giữ vững sự ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, khuyến khích mạnh

mẽ việc thu hút và sử dụng FDI vào tất cả các lĩnh vực mà pháp luật không cấm, khôngthuộc lĩnh vực loại trừ vì lý do quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ kinh tế đốingoại trên cơ sở nguyên tắc chủ động hợp tác bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng lẫnnhau và không can thiệp công việc nội bộ của nhau, cải cách bộ máy hành chínhnhà nước các cấp cùng với các quy chế vận hành của nó, chủ động đào tạo nguồnnhân lực, đảm bảo và đáp ứng lực lượng quản lý và lực lượng lao động trực tiếptrong các ngành - nghề kinh tế, tiếp tục điều tra khảo sát và xác định chuẩn xác vềtiềm năng kinh tế của các vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng và ngành kinh tếcần thúc đẩy phát triển

Những định hướng đã nêu trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo điều kiệncho nhau làm cho môi trường hấp dẫn thu hút vốn đầu tư vào việc phát triển kinh tế

- xã hội ngày càng tăng và có hiệu quả kinh tế - xã hội

Trang 23

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NƯỚC CHDCND LÀO

Để tăng cường thu hút FDI có hiệu quả trong thời gian tới, cần phải tạo ramôi trường đầu tư cho tốt Môi trường đầu tư đó bao gồm những yếu tố như sau:môi trường chính trị, kinh tế, pháp luật, chính sach, kết cấu cơ sở hạ tầng Nếunhững yếu tố này chặt chẽ, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế thì điều kiệnhình thành môi trường đầu tư hấp dẫn Để tăng cường thu hút FDI vào Lào phải tạođiều kiện thuận lợi như sau:

Thứ nhất, tiếp tục giữ vững ổn định chính trị xã hôi Sự ổn định chính trị

-xã hội là yêu cầu đầu tiên, quan trọng nhất, quyết định đến việc thu hút đầu tư nướcngoài Nếu không có sự ổn định chính trị - xã hội thì dù có tài nguyên phong phú,

hệ thống pháp luật đầy đủ, chính sách ưu đãi và các điều kiện thuận lợi khác cũngkhông thể tạo ra được sự chuyển biến tích cực của nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút FDI như: Chính sách đất đai,

chính sách thuế, chính sách tiền tệ, tín dụng, chính sách lao động và tiền lương,chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm, và chính sách công nghệ Các chínhsách ở trên rất quan trọng trong việc thu hút FDI

Thứ ba, phải tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, Việc xâydựng cơ sở hạ tầng là điều kiện vật chất hàng đầu để các nhà đầu tư có thể nhanhchóng thông qua các quy định để đầu tư và triển khai các dự án đầu tư đã được cấpphép Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng không chỉ là điều kiện cần để tăng sự hấp dẫncủa môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai các dự án

và kế hoạch đầu tư của mình, mà đó còn là cơ hội để Lào tăng thu hút vốn nước ngoàiđầu tư vào lĩnh vực hạ tầng

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài Quátrình hoàn thiện hệ thống pháp luật phải đáp ứng được thể chế hoá chính sách pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tế phải được hoạt động trênmột khuôn khổ chung, bình đẳng Cần tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tưnước ngoài ở Lào theo xu hướng đồng bộ hoá về luật, cho phù hợp với tình hìnhtrong nước và thông lệ quốc tế

Trang 24

Thứ năm, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với vốn FDI. Phân cấpquản lý Nhà nước đối với FDI cho cấp Bộ, cấp tỉnh, thành phố Sau khi tạo dựngđược môi trường pháp lý và cơ chế chính sách thông thoáng, hấp dẫn, những vấn đềthen chốt có tính quyết định là việc chỉ đạo điều hành tập trung và thống nhất củaChính phủ về quản lý quy hoạch, cơ cấu, chính sách và cơ chế Cải cách thủ tụchành chính trong lĩnh vực FDI Các Bộ, ngành địa phương quy định rõ ràng, côngkhai các thủ tục hành chính, đơn giản hoá và giảm bớt các thủ tục không cần thiết;kiên quyết xử lý nghiêm khắc các trường hợp sách nhiễu, cửa quyền, tiêu cực và vôtrách nhiệm của cán bộ công quyền.

Thư sáu, Nâng cao chất lượng cán bộ và lao động cho các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài

Thứ bảy, xây dựng chiến lược thu hút FDI, để thu hút có hiệu quả FDI, cần

có chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Chính phủ Lào phải đẩymạnh nghiên cứu, xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trướcmắt và lâu dài, xác định mục tiêu của từng giai đoạn, từng lính vực, trong đó cóphương hướng chính sách đầu tư, chính sách hội nhập khu vực và quốc tế, khuyếnkhích các nguồn vốn và tranh thủ sự giúp đỡ của bên ngoài

Thứ tám, Hỗ trợ giúp đỡ sau khi dự án được cấp giấy phép và đã triển khai,

sự giúp đỡ các dự án sau khi đã cấp giấy phép đầu tư là một công việc quan trọngcủa quy trình thu hút đầu tư FDI, nó ảnh hưởng lớn đến tâm lý thái độ của các nhàđầu tư đang có dự án ở CHDCND Lào

Thứ chín, tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến đầu tư tác động trựctiếp tới FDI, là công cụ để chuyển những yếu tố thuận lợi của môi trường đầu tưthông qua các cơ chế hữu hiệu của hệ thống các khuyến khích tác động đến các nhàđầu tư tiềm tàng ở nước ngoài Đồng thời cần phải xúc tiến đầu tư vì có quá nhiều

cơ hội đầu tư mới trên thế giới, sự lựa chọn của các nhà đầu tư là phải trên lượngthông tin kịp thời và chính xác trên cơ sở so sánh mức độ sinh lời và rủi ro Cạnhtranh thu hút FDI cũng là cạnh tranh trong lĩnh vực xúc tiến, vận động đầu tư

Trang 25

KẾT LUẬN

CHDCND Lào là một nước nghèo, kinh tế chậm phát triển thiếu vốn để phục

vụ quá trình phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhànước Bởi vậy thu hút vốn FDI xu thế có tính quy luật và là điều kiện phát triển kinh

tế - xã hội

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH và có thểtận dụng được nguồn vốn FDI vào quá trình phát triển kinh tế, Lào cần tích cực cải thiệnmôi trường đầu tư trên mọi phương diện, Lào cũng nên tích cực không ngừng học hỏikinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia đã thu hút thành công nguồn vốn FDI để có cácvận dụng hợp lý

Cơ hội cho việc thu hút FDI vào Lào là rất thuận lợi nhưng để thực hiện thành côngchiến lược thu hút FDI, Lào phải tiếp tục giải quyết những vấn đề bức xúc như cải thiệnmôi trường pháp lý, cải tạo và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nhanh việc hộinhập… nhằm tạo ra môi trường thực sự hấp dẫn với các nhà đầu tư Có như vậy Lào mới

thực hiện thành công những mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.

Trang 26

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) đãtrở thành xu thế khách quan trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia

và FDI được nhìn nhận như là một trong những nhân tố quan trọng để thúc đẩy nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển như một xu thế chung ngày nay, tất cả các nướctrên thế giới đều cạnh tranh nhau để thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài bằng cách không ngừng cải thiện môi trường đầu tư quốc gia, tạo lậpmột môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư

Đối với Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào) để phát triển kinh

tế - xã hội đòi hỏi phải có lượng vốn lớn Để đáp ứng được nhu cầu này không thểchỉ dựa vào nguồn vốn trong nước mà còn phải khai thác tốt nguồn vốn đầu tư nướcngoài do sự tích lũy trong nước thấp nên đòi hỏi phải thu hút đầu tư nước ngoài,trong đó FDI là nguồn vốn quan trọng

Cùng với xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế, thực hiện toàn cầu hóa nềnkinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) có vaitrò hết sức quan trọng, hình thức đầu tư ngày càng đa dạng phong phú, thêm vào đó

ở hầu hết các nước đang phát triển ngày càng có nhu cầu về vốn rất lớn Thông quaFDI, các nước nhận đầu tư có thể tiếp thu được vốn, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến,kinh nghiệm quản lý và tìm hiểu được thị trường bên ngoài Chính vì vậy, FDI đãtrở thành bộ phận quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế Do vậy, trên thế giới đã

và đang diễn ra một cuộc cạnh tranh giữa các quốc gia với nhau để thu hút tối đanguồn vốn FDI

Để phù hợp với xu hướng đó, nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào(CHDCND Lào) đã và đang có những hoạt động tích cực tham gia vào quá trìnhnày Việc thu hút vốn đầu tư của nước ngoài đang là một trong những chính sáchhàng đầu của Đảng và Nhà nước Lào Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàikhông những để giải quyết tình trạng khan hiếm vốn cho đầu tư phát triển xã hội màcòn là để tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, từng bước đưa nền kinh tế

Trang 27

Lào tiếp cận với kỹ thuật hiện đại, quy trình công nghệ tiên tiến, tiến tới sản xuấtnhững mặt hàng có chất lượng và hàm lượng kỹ thuật cao, góp phần thúc đẩy pháttriển nội sinh, tạo nên sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước.

CHĐCND Lào tiến hành xây dựng đất nước từ điểm xuất phát rất thấp, nềnkinh tế lạc hậu, tự cung tự cấp, khoa học kỹ thuật, kết cấu hạ tầng chưa phát triển,năng suất lao động thấp, thu nhập quốc dân trên đầu người xếp vào loại thấp nhấtthế giới Nhưng CHDCND Lào là một nước có nhiều tiềm năng kinh tế còn chưađược khai thác một cách có hiệu quả vì trình độ phát triển kinh tế thấp và thiếu thốn

về nhiều mặt, từ nguồn vốn đầu tư đến nguồn nhân lực, từ cơ sở vật chất - kỹ thuậtđến kinh nghiệm trong tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường

và mở rộng hợp tác quốc tế Vấn đề đặt ra là phải giải quyết một trong những khókhăn về vấn đề thiếu vốn Hoạt động FDI ở Lào đóng vai trò rất quan trọng trongvấn đề này

Vì những lý do nêu trên nên việc nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn:

Trong lĩnh vực thu hút FDI những năm qua đã có rất nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau, chủ yếu tập trung cả về lý luận và phântích thực trạng thu hút FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung Tuy nhiên,

có một số công trình khoa học đề cập đến vai trò của FDI đối với quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Có tác giả nghiên cứu trong phạm vi một địa phương haymột doanh nghiệp nào đấy về hoạt động FDI Cũng đã có một số luận văn, nghiêncứu về FDI của CHDCND Lào Cụ thể:

“Quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam –Lào, thực trạng và giảipháp”, Sivixay Vanhnasy, Hà Nội- 2003

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc phát triển kinh tế ở Cộng Hoà DânChủ Nhân Dân Lào” của Bua Khăm Thip Pha Vông, Hà Nội- 2001

Trang 28

Nhìn chung, các công trình khoa học nêu trên đã đề cập khá toàn diện vàphân tích sâu từng mặt của nguồn vốn FDI, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiêncứu cụ thể về Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào NướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

3 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn:

- Nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn

về thu hút FDI của một quốc gia

- Đánh giá đứng thực trạng thu hút FDI của Lào thời gian qua và đưa ra cácvấn đề tồn tại cần phải tiếp tục hoàn thiện

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào CHDCNDLào thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào nước CHDCND Lào

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn đi sâu nghiên cứu tình hình thu hút vốn FDI vào CHDCND Lào từ năm

1988 đến năm 2010 Các tác động cơ bản của FDI đến toàn bộ nền kinh tế của Lào sẽđược đề cập đến trong những vấn đề có liên quan

5 Câu hỏi nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận nào cho việc nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một quốc gia ?

- Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước CHDCND Lào ?

- Phương hướng và giải pháp thu hút vốn đầu tư FDI tại nước CHDCND Lào ?

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

− Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài

− Xem xét và đánh giá thực trạng việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào nước CHDCND-Lào trong thời gian qua

Trang 29

− Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường việc thu hút vốn đầu tư nướcngoài vào nước CHDCND-Lào trong thời gian tới.

7 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục đích đề ra, tác giả sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, sử dụng tổng hợp và phân tích thống

kê, có sử dụng kết hợp các bảng, biểu để tính toán, minh hoạ, so sánh và rút ra kếtluận Ngoài ra, tác giả sẽ sử dụng phương pháp phân tích các tài liệu, các công trìnhnghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu

8 Những đóng góp khoa học của luận văn:

- Hệ thống hoá và góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về FDIđối với một quốc gia

- Trình bày bức tranh toàn cảnh về thu hút FDI ở CHDCND Lào từ năm

1988 đến năm 2010; đánh giá thành công và hạn chế của hoạt động thu hút vốn FDIvào Lào; phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến thành công và hạn chế đó, đểtăng cường thu hút FDI vào Lào thời gian tới

- Đề xuất những quan điểm giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vàoCHDCND Lào trong những năm tới, trong đó có một số quan điểm, giải pháp cótính đột phá về tư duy quan điểm và trình độ thực hiện

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương nhưsau:

Chương 1: Lý luận và bài học kinh nghiệm Quốc tế về thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nướcCHDCND Lào giai đoạn 1988 - 2010

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài vào nước CHDCND Lào đến năm 2020

Trang 30

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN FDI

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Nguồn lực đó có thể

là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động trí tuệ Theo nghĩa hẹp, đầu tư làtoàn bộ tiềm lực về tài chính Đầu tư là việc sử dụng vốn vào quá trình tái sản xuất xãhội nhằm tạo ra năng lực vốn lớn hơn

Vốn đầu tư là loại vốn tích luỹ được trong hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa các cá nhân, tập thể và Nhà nước nhằm thực hiện đầu tư để mở rộng sản xuất vàdịch vụ hay tạo ra năng lực sản xuất mới Trên giác độ quốc gia, nguồn vốn đầu tưđược chia làm hai loại là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Do đó,hoạt động đầu tư cũng được phân chia thành hai hình thức cơ bản là đầu tư nướcngoài và đầu tư trong nước

Nguồn vốn đầu tư bao gồm những tài sản hữu hình như tiền vốn, đất đai, nhàcửa, thiết bị, vật tư , những tài sản vô hình như bằng phát minh, sáng chế, bí quyết

kỹ thuật, nhãn hiệu hàng hoá Ngoài ra, các nhà đầu tư còn có thể đầu tư bằng cổphiếu, trái phiếu, quyền sở hữu về tài sản khác như quyền thế chấp, cầm cố tài sản,khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Fortfolio Investment) là loại hình thức đầu tư

mà chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia quản lý việc sử dụng vốn, họhưởng lợi ích theo một tỷ lệ của số vốn đầu tư thông qua cá nhân hoặc tổ chức ởnước nhận đầu tư Đây là loại đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụngvốn là những chủ thể khác nhau

Đầu tư gián tiếp nước ngoài được thực hiện dưới một số hình thức như: mua các

Trang 31

chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán , các hoạt động tín dụngthương mại quốc tế, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là quá trình nhà đầu tư nước ngoài đưavốn bằng tiền hoặc tài sản sang quốc gia khác để đầu tư, nhằm đưa lại lợi ích chocác bên tham gia FDI chỉ là một trong những kênh thu hút vốn FDI của một quốcgia Trên thế giới, có nhiều diễn giải khái niệm về FDI, tuỳ theo góc độ tiếp cận củacác nhà kinh tế

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetany Fund - IMF) đưa ra năm1977: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn đầu tư được thực hiện ở các doanh nghiệphoạt động ở đất nước khác nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư Mụcđích của nhà đầu tư là giành được tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanhnghiệp đó Khái niệm này nhấn mạnh vào hai yếu tố là tính lâu dài của hoạt độngđầu tư và động cơ đầu tư là giành quyền kiểm soát trực tiếp hoạt động quản lýdoanh nghiệp, điều hành sử dụng vốn đầu tư mà họ bỏ ra tại các cơ sở sản xuất kinhdoanh ở nước khác

Theo Luật đầu tư nước ngoài của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào banhành năm 1988 được bổ sung hoàn thiện sau 2 lần sửa đổi (1994 và 2004): "Đầu tưtrực tiếp nước ngoài có nghĩa là sự đưa vào Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào vốngồm có tài sản, công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài với mục đích đểkinh doanh"

Từ những khái niệm trên, tác giả có thể hiểu và rút ra một cách khái quát vềđầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình kinh doanh của nhà đầu tư nướcngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đó để thiết lập các cơ sở sản xuấtkinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư, nhờ đó họ có quyền sở hữu và trực tiếp thamgia quản lý, điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích thu được lợinhuận từ những hoạt động đầu tư đó

1.1.2 Đặc điểm chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay

Từ khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoài, có thể khái quát một số đặc

Trang 32

điểm cơ bản về FDI như sau:

Một là, đặc điểm về nguồn vốn: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có đặc điểm

cơ bản khác với nguồn vốn nước ngoài (ĐTNN) khác là việc tiếp nhận nguồn vốn nàykhông phát sinh nợ cho nước tiếp nhận đầu tư Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thứcđầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, sản xuất, và tựchịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao,không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ cho nền kinh tế củanước tiếp nhận đầu tư FDI mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhậnđầu tư nên nó có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòihỏi cao về vốn, về kỹ thuật và công nghệ mới Vì thế, nguồn vốn này có tác dụng cực

kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo tốc độtăng trưởng nhanh cho nước nhận đầu tư Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nướcnhận đầu tư có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệmquản lý, bí quyết sản xuất kinh doanh, năng lực thị trường

Hai là, đặc điểm về vốn góp: các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một

số lượng vốn tối thiểu theo quy định của từng nước nhận đầu tư để họ có quyềnđược trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Các nước phươngTây nói chung quy định lượng vốn đóng góp phải chiếm trên 10% cổ phần củadoanh nghiệp nước ngoài thì mới được xem là đầu tư trực tiếp nước ngoài Một sốnước khác quy định mức đóng góp tối thiểu là 20% hoặc 25% Theo Luật Đầu tưnước ngoài của Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, nếu doanh nghiệp liên doanh, chủđầu tư nước ngoài phải đóng góp số vốn tối thiểu 30% của tổng số vốn pháp định

Ba là, đặc điểm về quyền quản lý: quyền quản lý kinh doanh doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào mức độ góp vốn Tỷ lệ góp vốn của bênnước ngoài càng cao thì quyền quản lý ra quyết định càng lớn Nếu nhà đầu tư góp100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành vàquản lý

Bốn là, đặc điểm về quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn: Nhà đầu tư vừa là

người chủ sở hữu, vừa là người sử dụng vốn đầu tư Trong thời gian đầu tư, quyền sở

Trang 33

hữu và quyền sử dụng vốn gắn liền với chủ đầu tư Chủ sở hữu vốn trực tiếp tham giaquản lý, điều hành quá trình sản xuất kinh doanh Việc phân chia thành viên Hội đồngquản trị, việc điều hành quá trình sử dụng vốn được phân chia theo tỷ lệ góp vốn Chủ

sở hữu được hưởng lợi ích do hoạt động đầu tư mang lại Mục đích quan trọng của cácchủ sở hữu vốn là việc giành quyền kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu tư mà họ bỏ

ra, đặc biệt trong việc quyết định một số vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanhnghiệp

Thứ năm, FDI là hình thức đầu tư dài hạn bởi hoạt động đầu tư này gắn liền

với việc xây dựng các cơ sở, chi nhánh sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu

tư Đây là đầu tư có tính vật chất ở nước nhận đầu tư nên không dễ rút đi trong mộtthời gian ngắn Đây là đặc điểm phân biệt giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tưgián tiếp Đầu tư gián tiếp thường là các dòng vốn có thời gian hoạt động ngắn và

có thu nhập thông qua việc mua bán chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu )

1.2 MỤC TIÊU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

Đối với Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào để phát triển kinh tế - xã hội đòihỏi phải có lượng vốn lớn Để đáp ứng được nhu cầu này không thể chỉ dựa vàonguồn vốn trong nước mà còn phải khai thác tốt nguồn vốn đầu tư nước ngoài do sựtích lũy trong nước thấp nên đòi hỏi phải thu hút đầu tư nước ngoài, trong đó FDI lànguồn vốn quan trọng Sở dĩ hầu hết của nước CHDCND Lào có nhu cầu lớn về đầu

tư trực tiếp nước ngoài là vì những lý do sau:

Thứ nhất: Bổ sung cho nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển.

Nhu cầu vốn đầu tư phát triển của đất nước rất lớn, khả năng đáp ứng các nguồnvốn không đủ tạo ra sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế để tăng thêm năng lựccạnh tranh của nền kinh tế Vốn đầu tư ngân sách nhà nước đã hạn hẹp nhưng bố trí

để đầu tư cho các dự án được chỉ định trước lại chiếm tỷ trọng khá lớn, chủ yếu làvốn đối ứng cho các dự án ODA Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có khả năng giảiquyết có hiệu quả những khó khăn về vốn cho công nghiệp hóa Đối với Cộng hoàDân chủ nhân dân Lào, vốn được xem là yếu tố cơ bản, là điều kiện khởi đầu quan

Trang 34

trọng để thoát khỏi đối nghèo và phát triển kinh tế Sự thiếu hụt về nguồn vốn làtình trạng chung của Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào Là một nước có xuất phátđiểm kinh tế thấp, có quy mô dân số nhỏ (hiện nay có khoảng 6,8 triệu người), thunhập thập nên khả năng tích lũy vốn trong nước cũng thấp Nếu chỉ dựa vào vốnODA thì chỉ có thể tập trung vào phát triển phần cơ sở hạ tầng và phần lớn cần phảitrả nợ.

Thứ hai, Vốn FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

CHDCND Lào.

Thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Lào đã có sựbiến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá từng bước Đây

có thể coi là tác động rất quan trọng của vốn FDI Vì lợi thể chủ yếu của FDI là đầu

tư trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, nên đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa ngành công nghiệp và dịch vụ Qua đó làm tăng nhanh tỷ trọng sản lượng, việclàm, xuất khẩu … của các ngành này Tuy nhiên, mức độ tác động còn phụ thuộcvào chiến lược CNH – HĐH và chính sách thu hút FDI của nước nhận đầu tư

Thứ ba, Vốn FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị

trường quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ.

Hiện nay CHDCND Lào có tỷ suất hàng hoá thấp, không đáp ứng được nhu cầuthị trường trong nước và xuất khẩu Nền sản xuất hàng hoá nói chung đang ở trình

độ thấp, còn mang nặng tính tự cấp, tự túc; năng suất chất lượng, hiệu quả chưa cao,sức cạnh tranh yếu Các loại thị trường chính đều chưa hoặc mới được hình thành

và chậm phát triển, nhất là thị trường vốn Cho nên, Lào cần phải thu hút nhiều vốnFDI để thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần hình thành một sốngành công nghiệp quan trọng của Lào: năng lượng, điện lực, công nghiệp, thủcông nghiệp, khoáng sản, dệt may, dịch vụ, công nghiệp chế biến nông sản, thựcphẩm Nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đã tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc

tế, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu của Lào và góp phần tăng thu ngoại tệcho ngân sách Nhà nước thông qua các khoản cho thuê đất, cho thuê mặt nước, từcác loại thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế chuyển lợi nhuận ra

Trang 35

nước ngoài… Hơn nữa, hình thức đầu tư này còn giúp cho các doanh nghiệp địaphương tiếp cận được vào thị trường thế giới thông qua liên doanh và mạng lưới thịtrường rộng lớn của các doanh nghiệp ĐTNN.

Thứ tư, Để tạo nguồn thu ngân sách nhà nước

Nó được hình thành từ việc thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu từ hoạt độngcủa các thành phần kinh tế, bán tài nguyên, bán hay cho thuê tài sản thuộc nhà nướcquản lý, vay viện trợ ưu đãi nước ngoài vay trên thị trường vốn quốc tế và vay trongdân dựa trên việc phát hành trái phiếu chính phủ

Đó là một nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củamỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầngkinh tế xã hội, quốc phòng an ninh hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tưvào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự

án, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng

đô thị và nông thôn

Thứ năm, thu hút vốn FDI để tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển

nguồn nhân lực

Các doanh nghiệp có vốn FDI đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao hơn sovới các doanh nghiệp trong nước Tuy con số tuyển dụng lao động có quy mô chưalớn so với nhu cầu giải quyết việc làm của Lào, nhưng các doanh nghiệp FDI cũnggóp phần đáng kể trong việc giảm thất nghiệp ở Lào CHDCND Lào đã đặt ra yêucầu khách quan là phải nâng cao trình độ cho người lao động Mặt khác, chính hoạtđộng FDI đã góp phần tích cực vào bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ lao động ở nước sở tại

Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong vịêc học tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ hiện đại,năng lực quản lý, điều hành tiên tiến của nước ngoài Các dự án FDI cũng thu hút mộtlượng lớn lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở Lào

Vì những lí do trên, để tận dụng tối đa các tiềm lực, CHDCND Lào cần tăngcường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 36

1.3 MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đây là hình thức liên kết kinh doanh giữa đối tác trong nước với các nhà đầu

tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh chomỗi bên bằng các văn bản ký, trong đó các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhânriêng mà không tạo nên một pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hìnhthức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới

Các bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết, quyđịnh rõ đối tượng và nội dung kinh doanh, phân định trách nhiệm, nghĩa vụ vàquyền lợi của mỗi bên Thời hạn hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận vàđược cơ quan có thẩm quyền của nước nhận đầu tư phê chuẩn Hình thức này đượcthực hiện rất đa dạng và được áp dụng phổ biến trong lĩnh vực thăm dò, khai thácdầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩmđược thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan

1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh

Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốctịch khác nhau, trên cơ sở cùng sở hữu về vốn góp, cùng quản lý, cùng phân phối lợinhuận, cùng chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo cácđiều khoản cam kết trong hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên tham gia, phùhợp với quy định luật pháp của nước nhận đầu tư Hình thức này có những đặctrưng cơ bản như sau:

- Cùng góp vốn: Các bên cùng góp vốn thành lập một doanh nghiệp mới bằngtiền mặt, nhà xưởng, đất đai, uy tín công ty, nhãn hiệu hàng hoá hoặc các tài sản khác

Tỷ lệ góp vốn của các bên nước ngoài do các bên tham gia thoả thuận và theo quyđịnh luật pháp của nước nhận đầu tư Theo Luật Đầu tư của nước Cộng hoà Dân chủnhân dân Lào về vốn góp tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm ít nhất 30%tổng số vốn pháp định

- Cùng quản lý: Các bên xây dựng bộ máy quản lý hoạt động doanh nghiệp,

Trang 37

cùng tham gia hội đồng quản trị cũng như mức độ quyết định các vấn đề của doanhnghiệp Tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa các bên cũng dựa theo tỷ lệ góp vốn Nếudoanh nghiệp gặp phải rủi ro, thiệt hại do những rủi ro đó gây ra sẽ do các bên thamgia gánh chịu theo tỷ lệ phân chia như đối với lợi nhuận.

1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là loại hình doanh nghiệp thuộc quyền sởhữu của nhà đầu tư nước ngoài dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tưcách pháp nhân theo luật pháp của nước chủ nhà Loại hình doanh nghiệp này domột hoặc nhiều tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà và tựquản lý, tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh cuối cùng

Một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài:

• Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B.O.T);

• Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (B.T.O);

• Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (B.T)

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ngày càng được các chủ đầu tư lựachọn vì họ được tự mình quản lý, điều hành và hưởng lợi nhuận do kết quả đầu tưmang lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nước sở tại Đối với nước chủnhà, nhất là những nước đang phát triển do trình độ và kinh nghiệm quản lý còn hạnchế, khả năng thu hút nguồn vốn có hạn thì rất cần những dự án có vốn đầu tư lớn,thời hạn thu hồi dài, mức độ mạo hiểm cao thì cũng dễ chấp nhận để phía nướcngoài đầu tư 100% vốn

1.3.4 Mua lại và sáp nhập (M&A)

Mua lại và sáp nhập là hình thức đầu tư thông qua việc mua lại hoặc sápnhập các doanh nghiệp đang tồn tại ở nước ngoài hoặc mua cổ phần ở nước ngoài

Ở nhiều nước, M&A là một hình thức đầu tư rất quan trọng của FDI Tuy nhiên,hình thức này vẫn chưa được phép đầu tư tại Lào Nếu chỉ thu hút FDI theo kênhđầu tư mới thì không đón bắt được xu hướng đầu tư quốc tế, như vậy, sẽ làm hạn chếsức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài Với chính sách đổi mới và hội nhập quốc tế,trong tương laiM&Achắc chắn sẽ là một hình thức quan trọng củaFDItại Lào

Trang 38

1.4 VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ.

1.4.1 Tác động tích cực của FDI đối với nước nhận đầu tư

Thứ nhất, FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế Trong thời gian đầu phát triển

kinh tế, các nước đang phát triển đều bị thiếu vốn đầu tư do tích luỹ nội bộ thấphoặc không có tích luỹ nên rất cần nguồn vốn từ bên ngoài bổ sung cho vốn đầu tưphát triển

FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốnngoại tệ của các nước nhận đầu tư Đặc biệt là đối với các nước đang và chậm pháttriển, FDI còn là một luồng vốn ổn định hơn so với các luồng vốn đầu tư quốc tếkhác, bởi FDI dựa trên quan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng

và không tạo ra nợ cho Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, do vậy, ít có khuynhhướng thay đổi khi có tình huống bất lợi Nguồn vốn FDI có thể hoạt động trongnhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội và thường là vốn đầu tư dàihạn, các nhà đầu tư tự làm, tự chịu trách nhiệm nên góp phần để tăng trưởng kinh tếbền vững

Cùng với việc bổ sung thêm nguồn vốn từ bên ngoài, vốn FDI còn có tácđộng tích cực đến sự phát triển của thị trường tài chính ở nước nhận đầu tư Sự hoạtđộng của vốn FDI là một trong những động lực gia tăng huy động vốn và thúc đẩyđầu tư từ nguồn vốn nội địa, cũng như thúc đẩy và trợ giúp sự hình thành các thểchế tài chính như hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán Ngoài ra, FDI cũnggóp phần làm gia tăng tiết kiệm cho nước nhận đầu tư thông qua thu nhập cao chongười lao động làm việc trong các dự án có vốn FDI

Thứ hai, FDI kích thích chuyển giao công nghệ của các nước đang phát triển.

Công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của một nền kinh

tế Đối với các nước đang phát triển hiện nay, vai trò này càng được khẳng định rõ.Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu ưu tiênhàng đầu của các nước đang phát triển

FDI là hình thức chuyển giao công nghệ chuyên sâu nhất, bởi vì khi triểnkhai các dự án FDI, chủ đầu tư không chỉ di chuyển vào đó với vốn bằng tiền, máy

Trang 39

móc, thiết bị, nguyên liệu mà còn cả vốn vô hình như công nghệ, tri thức khoa học,

bí quyết kỹ thuật và quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trường cũng như đưa vào chuyêngia nước ngoài về lĩnh vực đó hoặc đào tạo các chuyên gia bản xứ để phục vụ hoạtđộng dự án

Thứ ba, FDI giúp đào tạo phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm Thông

qua hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đội ngũ cán bộ được đào tạo, bao gồmviệc đào tạo qua công việc và đào tạo qua các khoá huấn luyện hoặc các chươngtrình đào tạo ngắn hạn và dài hạn Các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng quản lý vàđiều hành doanh nghiệp trên quy mô lớn và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt củađội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý được cải thiện từng bước

Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩytăng trưởng kinh tế Vì nhân tố này tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất, cácvấn đề xã hội và mức độ tiêu dùng của nhân dân Việc cải thiện chất lượng cuộcsống thông qua các dự án đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, kỹnăng quản lý sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao được năngsuất lao động và yếu tố sản xuất khác

Thứ tư, FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vốn đầu tư di

chuyển vào các ngành sẽ góp phần phát triển các ngành có lợi thế so sánh, các ngành

có lợi nhuận cao và các ngành có khả năng cạnh tranh cao Đây là cơ sở để nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực phát triển trong nước như nguồn tài nguyên, nguồnnhân lực, thị trường và tạo khả năng khai thác và sử dụng các nguồn lực ngoài nước

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia là tổng thể những mối quan hệ giữa các yếu tố cấuthành nền kinh tế Mỗi giai đoạn phát triển của xã hội đòi hỏi một cơ cấu kinh tế mớihợp lý hơn và phù hợp hơn Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mang tính khách quan,không chỉ ở nội tại phát triển nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá,khu vực hoá

Hầu hết các nước đang phát triển trên thế giới thường là những nước có nềnkinh tế lạc hậu Trước khi thực hiện công nghiệp hoá, ngành nông nghiệp là chủ yếunhưng khi tiến hành công nghiệp hoá, thu hút FDI để bổ sung cho nguồn vốn trong

Trang 40

nước thì các ngành nghề mới cũng được phát triển Điều này đã góp phần làmchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp với quá trình thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá của các nước.

Thứ năm, FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu Vốn đầu tư

trực tiếp được đưa vào các dự án cùng với công nghệ cao, phương thức quản lý hiệnđại, thương hiệu nổi tiếng và mạng lưới phân phối rộng góp phần tăng năng lực sảnxuất, mở rộng xuất khẩu, từ đó tăng kim ngạch xuất khẩu, khai thác thị trường nướcngoài và tạo lợi thế kinh tế theo quy mô Hoạt động FDI giúp những nước nhận đầu

tư đẩy mạnh xuất khẩu Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những lợi thế so sánh về yếu

tố sản xuất ở nước nhận đầu tư được khai thác có hiệu quả hơn trong phân công laođộng quốc tế

So với các nguồn vốn khác như tín dụng quốc tế, chứng khoán quốc tế,ODA , vốn FDI giúp các nước đang phát triển tránh được gánh nặng nợ nần, ítmạo hiểm, tăng cường năng lực nhập khẩu thu ngoại tệ và do đó có ảnh hưởng tíchcực đến cán cân thanh toán quốc tế ngắn hạn Tuy nhiên, về dài hạn, để xem xét FDIgiúp giải quyết việc cán cân thanh toán quốc tế như thế nào, cần phải xem xét trongmột thời kỳ nhất định Dù xem xét dưới góc độ nào, các nhà kinh tế đều có kết luận:

sự gia tăng dòng vốn FDI có ảnh hưởng tích cực đối với cán cân thanh toán củanước đang phát triển Điều quan trọng hơn là, vốn FDI có hiệu ứng tích cực đối vớitoàn bộ hệ thống tài chính của nước nhận đầu tư

Thứ sáu, Mở rộng quan hệ quốc tế Việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần

mở rộng và phát triển quan hệ giữa các quốc gia về quan hệ thương mại, đầu tư vàcác quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác Các công ty xuyên quốc gia là nhữngchủ thể chính trong hoạt động đầu tư toàn cầu, cho nên với hệ thống mạng lưới hoạtđộng rộng lớn trên toàn cầu, nước tiếp nhận có thể tiếp cận với thị trường thế giớithông qua hệ thống mạng lưới này

1.4.2 Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư.

Thứ nhất, FDI gây ra thua thiệt cho nước nhận đầu tư: Hoạt động đầu tư

đang diễn ra trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh Các nhà đầu tư nước ngoài đã

Ngày đăng: 14/08/2020, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư Lào (2006), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia 5 năm lần thứ VI (2006 - 2010), Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiquốc gia 5 năm lần thứ VI (2006 - 2010)
Tác giả: Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư Lào
Năm: 2006
14. Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư (2006), 30 năm quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (1975 - 2005), Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 năm quá trình xây dựng và thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (1975 -2005)
Tác giả: Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2006
15. Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư Lào, Trung tâm Thống kê Quốc gia (2006), Thống kê 2006, Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thốngkê 2006
Tác giả: Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư Lào, Trung tâm Thống kê Quốc gia
Năm: 2006
16. Uỷ ban Tổ chức Trung ương Đảng (2008), Báo cáo tổng kết đánh giá phát triển nguồn nhân lực năm 2007 - 2008 và định hướng kế hoạch năm 2008 - 2009, Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đánh giá phát triểnnguồn nhân lực năm 2007 - 2008 và định hướng kế hoạch năm 2008 - 2009
Tác giả: Uỷ ban Tổ chức Trung ương Đảng
Năm: 2008
17. Quốc hội nước CHDCND Lào (1988,1994, 2004), Luật đầu tư nước ngoài, Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư nước ngoài
18. Ngân hàng Trung ương Lào (2009), Báo cáo kinh tế năm 2009, Viêng Chăn, Lào.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo kinh tế năm2009", Viêng Chăn, Lào
Tác giả: Ngân hàng Trung ương Lào
Năm: 2009
19. UNCTAD (2005), World Investment Report 2005: Transnational comporations and the Internationalization of R&D, New York and Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Investment Report 2005: Transnational comporationsand the Internationalization of R&D
Tác giả: UNCTAD
Năm: 2005
20. UNCTAD (2006), World Investment Report 2006: FDI from Developing and Transition Economies Implications for Development, New York and Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Investment Report 2006: FDI from Developing andTransition Economies Implications for Development
Tác giả: UNCTAD
Năm: 2006
21. UNCTAD (2007), World Investment Report 2007: Transnational Corporations, Extracitve Industries and Development, New York and Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Investment Report 2007: Transnational Corporations,Extracitve Industries and Development
Tác giả: UNCTAD
Năm: 2007
22. UNCTAD (2008), Doing Business (2008), Comparing regulation in 178 Economies, the World Bank Corporation, New York and Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doing Business (2008), Comparing regulation in 178Economies
Tác giả: UNCTAD (2008), Doing Business
Năm: 2008
23. UNCTAD (2008), World Investment Report 2008: Transnational corporations and the Infrastructure Challenge, New York and Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), World Investment Report 2008: Transnational corporationsand the Infrastructure Challenge
Tác giả: UNCTAD
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w