1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_tăng cường huy động vốn tại công ty CP hệ thống thông tin FPT

97 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp và cáctài sản đó phải được sử dụng nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận - Phân loại vốn: Doanh nghiệp hiện nay thường phân loại

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU i

CHƯƠNG 1 - CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3

1.1.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp 5

1.2 Huy động vốn của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc huy động vốn của doanh nghiệp 9

1.2.2 Các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp 12

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tăng cường huy động vốn của doanh nghiệp 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn của doanh nghiệp 25

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 25

1.3.2 Các nhân tố khách quan 28

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CP HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 31

2.1 Khái quát về công ty CP Hệ thống thông tin FPT 31

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công ty CP Hệ thống thông tin FPT 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty CP Hệ thống thông tin FPT 32

2.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty CP Hệ thống thông tin FPT giai đoạn 2008 - 2010 34

2.2 Thực trạng huy động vốn tại công ty CP Hệ thống thông tin FPT 39

2.2.1 Thực trạng về nguồn vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT 39

2.2.2 Thực trạng huy động vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT 41

Trang 3

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CP HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 59

3.1 Định hướng phát triển và dự báo nhu cầu vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT 59

3.1.1 Định hướng phát triển chung 59

3.1.2 Dự báo nhu cầu vốn trong những năm tới 64

3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại công ty CP Hệ thống thông tin FPT 66

3.2.1 Trở thành công ty đại chúng và lên phương án phát hành cổ phiếu mới 66

3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 68

3.2.3 Khai thác tối đa các nguồn vốn đang huy động, đảm bảo cơ cấu vốn mục tiêu 72

3.2.4 Nâng cao chất lượng bộ máy tài chính 76

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 77

3.2.6 Các giải pháp khác 79

3.3 Kiến nghị với Nhà nước 80

3.3.1 Sớm đưa các dự thảo về đầu tư nguồn lực ngành Công nghệ thông tin thành văn bản chính thức 80

3.3.2 Phát triển thị trường tài chính Việt Nam 81

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

CP Cổ phần

Trang 5

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty năm 2010 33

BẢNG Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2008-2010 38

Bảng 2.2 Quy mô và tỷ trọng vốn ngắn hạn và vốn dài hạn 40

Bảng 2.3: Tín dụng của các ngân hàng năm 2009 - 2010 43

Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng thương mại giai đoạn 2008 - 2010 44

Bảng 2.5: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại năm 2009 - 2010 45

Bảng 2.6 Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2008 - 2010 46

Bảng 2.7: Chi phí vốn bình quân năm 2009 - 2010 51

Bảng 2.8 Vai trò của các nguồn vốn đến kết quả hoạt động kinh doanh 52

Bảng 3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn dự tính giai đoạn 2011 – 2015 65

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng doanh số giữa các mảng kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 36 Biểu đồ 2.2 Quy mô vốn của FIS và các công ty cùng ngành năm 2010 39

Biểu đồ 2.3: Thực trạng vốn giai đoạn 2008 – 2010 41

Biểu đồ 2.4 Quy mô vốn huy động kế hoạch và thực tế năm 2008 - 2010 42

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu vốn giai đoạn 2008 - 2010 47

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu vốn chủ sở hữu giai đoạn 2008 - 2010 48

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu nợ phải trả giai đoạn 2008 – 2010 48

Biểu đồ 2.8 Tốc độ tăng trưởng vốn giai đoạn 2008 - 2010 54

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn mục tiêu năm 2015 65

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn luôn là yếu tố cần thiết, cơ bản với hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn phải giải quyếtcác vấn đề: nguồn tài trợ lấy từ đâu, cách thức huy động như thế nào, chi phí huyđộng là bao nhiêu… để có đủ vốn phục vụ cho mục đích sử dụng của doanh nghiệp

Công nghệ thông tin đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam,với doanh thu mong đợi năm 2015 là 17 – 19 tỷ đô la Mỹ/năm và được chính phủđầu tư hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm vào thị trường này

Công ty Cổ phần Hệ thống thông tin FPT là một trong những công ty hàngđầu trong ngành công nghệ thông tin Việt Nam, với định hướng phát triển dẫn đầukhông chỉ trong nước mà còn vươn ra thị trường quốc tế, với mục tiêu doanh thunăm 2015 là 780 triệu đô la Do đó tăng cường huy động vốn tại công ty cổ phần Hệthống thông tin FPT (FIS) là thực sự cần thiết và có ý nghĩa quyết định đến sự tồntại và phát triển của FIS trong những năm tới, nhất là khi có những nhà tập đoàncông nghệ thông tin lớn hàng đầu thế giới đã và đang tăng cường đầu tư vào ViệtNam

Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Tăng cường huy động vốn tại công ty CP

Hệ thống thông tin FPT” đã được em chọn để nghiên cứu

Kết cấu của đề tài: Ngoài Lời mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm

ba Chương

Do hạn chế về mặt kiến thức, luận văn không tránh khỏi những sai sót, emmong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để luận văn được hoàn chỉnhhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp

- Đinh nghĩa doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

- Phân loại doanh nghiệp theo pháp lý thì mô hình công ty cổ phần có nhiều

ưu điểm hơn các loại hình khác tính chất quản lý tách rời với sở hữu, có nhiều kênhtiếp cận vốn hơn

- Vốn phản ánh nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuấtkinh doanh Vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp và cáctài sản đó phải được sử dụng nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận

- Phân loại vốn: Doanh nghiệp hiện nay thường phân loại vốn dựa trên một

số tiêu chí: quyền sở hữu đối với nguồn vốn, thời gian sử dụng:

 Căn cứ vào quyền sở hữu đối với nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả

 Căn cứ vào thời gian sử dụng: vốn dài hạn, vốn ngắn hạn

1.2 Huy động vốn của doanh nghiệp

- Khái niệm huy động vốn: huy động vốn là việc tìm ra nguồn vốn không chỉđảm bảo duy trì quá trình sản xuất kinh doanh mà còn đáp ứng nhu cầu tăng trưởngphát triển của doanh nghiệp đó

- Nguyên tắc huy động vốn: Huy động vốn cần phải xuất phát từ nhu cầu vốn

thực tế; huy động vốn phải tránh được các rủi ro, đặc biệt là rủi ro phá sản doanhnghiệp

- Các phương thức huy động vốn: tăng vốn thông qua lợi nhuận giữ lại; vốnbằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới; phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại,thuê tài chính và nguồn khác

Mỗi phương thức huy động sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng, tùythuộc vào từng công ty cụ thể sẽ áp dụng các phương thức huy động khác nhau

- Các chỉ tiêu đánh giá tăng cường huy động vốn của doanh nghiệp gồm:

Trang 8

Quy mô huy động vốn: so sánh chỉ tiêu quy mô vốn của doanh nghiệp vớicác công ty trong ngành, so với kế hoạch.

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động: so sánh tổng vốn năm nay và tổng vốnnăm trước

Cơ cấu vốn là tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng nguồn

Chi phí vốn huy động của doanh nghiệp là chi phí của một đồng vốn huy động.Chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp là hệ số nợ và khả năngthanh toán lãi vay

Đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn cho biết vốn doanhnghiệp huy động có đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không Cơ cấuvốn và chi phí vốn cho biết doanh nghiệp nên lựa chọn kênh huy động như thế nào

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của doanh nghiệp

- Nhân tố chủ quan: Vị thế của doanh nghiệp, phương án huy động vốn, kếhoạch kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và yếu tố về con người

- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CP HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT2.1 Sơ lược quá trình và phát triển công ty CP Hệ thống thông tin FPT

Công ty Cổ phần Hệ thống thông tin FPT (FPT Information System – viết tắt

là FIS) từ tiền thân là Trung tâm Dịch vụ Tin học của FPT thời điểm trước năm

1994, sau đó là công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT và chuyển đổi sang mô hình

cổ phần vào tháng 9/2009, hoạt động trong các lĩnh vực tích hợp hệ thống, pháttriển phần mềm, dịch vụ ERP và Công nghệ thông tin

Năm 2010 doanh thu đạt 3.244 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đat 396 tỷ đồng

2.2 Thực trạng nguồn vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT

 Thực trạng nguồn vốn của công ty

Quy mô vốn của công ty dẫn đầu trong các công ty cùng ngành, năm 2010 là

2054 tỷ đồng, trong đó 61% là vốn ngắn hạn, 30% là vốn dài hạn Quy mô lớn chủyếu là vốn điều lệ tăng (450 tỷ), kèm theo lợi nhuận giữ lại cao (304 tỷ), tín dụngngân hàng (471 tỷ) và tín dụng thương mại (420 tỷ) trở thành nguồn vốn chính chodoanh nghiệp

 Thực trạng huy động vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT

Quy mô vốn huy động của doanh nghiệp luôn đạt tỷ lệ trên 90% so với kếhoạch, có thể đáp ứng được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpvới ba nguồn vốn chính làtăng vốn thông qua vốn điều lợi nhuận giữ lại, vay ngânhàng và tín dụng thương mại:

+ Tăng vốn thông qua lợi nhuận giữ lại tăng gấp đôi trong hai năm 2009 và2010;

+ Tín dụng ngân hàng từ 5 ngân hàng, với đối tác chiến lược Citibank chiếm70% vốn tín dụng ngân hàng, tập trung 100% vào tín dụng ngắn hạn;

+ Tín dụng thương mại giảm về lượng, trong đó khoản mục người mua trảtiền trước tiếp tục giảm, chỉ còn chiếm 30% trong cơ cấu tín dụng thương mại;

Trang 10

Tốc độ tăng trưởng vốn cao qua các năm, tốc độ đạt khoảng 30% so với nămtrước, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của các nguồn lại không đều, thậm chí có nguồn

có con số tăng trưởng âm

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp đã chuyển dịch về cơ cấu tương đối an toàn:một đồng vốn của doanh nghiệp đến năm 2010 đã được tài trợ bởi 0,38 đồng vốnchủ sở hữu và 0,62 đồng vốn nợ

Chi phí vốn bình quân năm 2010 là 28,72%, chủ yếu là do tỷ trọng lợi nhuậngiữ lại trong cơ cấu vốn lớn và chi phí của nguồn này cũng cao

2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT

 Kết quả đạt được

Vốn huy động tăng trưởng qua các năm, góp phần tạo lợi nhuận cao Vốntăng trưởng qua các năm đạt trên 125% góp phần quan trọng cho việc FIS có cơ sởtriển khai các kế hoạch kinh doanh của mình, tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao

Quy mô vốn chủ sở hữu ngày càng tăng, góp phần cân bằng cơ cấu vốn Quy

mô vốn chủ sở hữu tăng với tốc độ cao, năm 2010 là 782 tỷ so với năm 2008 là 254

tỷ, đã tăng 3,07 lần trong vòng 2 năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu vốn

Tỷ số về khả năng cân đối vốn đang có chiều hướng tốt

 Hạn chế

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động chưa đạt kế hoạch và không ổn định

Chi phí vốn huy động có xu hướng tăng

Tăng trưởng lợi nhuận chưa tương xứng tăng trưởng nguồn vốn

 Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan: Doanh nghiệp chưa trở thành công ty đại chúng đểtiếp cận nhiều kênh huy động vốn mới; Hình thức huy động vốn chưa được đa dạnghóa, chỉ tập trung vào một số nguồn, khiến chi phí huy động cao, vốn tăng trưởngkhông ổn định; Kênh huy động hiện tại chưa được khai thác hết; Bộ máy tài chínhcòn thiếu kinh nghiệm trong việc huy động vốn; Vốn huy động chưa được sử dụnghiệu quả

Trang 11

Nguyên nhân khách quan: Thiếu văn bản quy định cụ thể về định hướng và

hỗ trợ phát triển ngành nói chung và hỗ trợ vốn nói riêng; khó khăn trong vay vốn

từ các ngân hàng mang tính thời điểm, đúng vào lúc doanh nghiệp cần nhiều vốnnhất; tín nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam giảm xuống do khủng hoảng khiếndoanh nghiệp khó lên phương án phát hành trái phiếu

Trang 12

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CP HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT

3.1 Định hướng phát triển và dự báo nhu cầu vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT

 Định hướng phát triển chung

Trong những năm tới, FIS đã đề ra mục tiêu: trở thành công ty toàn cầu, dẫnđầu ASEAN về phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ Công nghệ thông tin và tíchhợp hệ thống Công ty hiện đang nâng dần thị phần về phần mềm trong doanh thu(năm 2015, doanh số phần mềm dự tính chiếm tỷ trọng khoảng 23%, tăng gấp đôi

so với tỷ lệ năm 2009), mở rộng phát triển kinh doanh sang các nước khác nhưthành lập các văn phòng đại diện tại Lào, Campuchia, Nhật Bản, Singapore…

 Dự báo nhu cầu vốn trong những năm tới

Lượng vốn cần năm 2015 là 9,2 nghìn tỷ, tốc độ tăng trưởng vốn hàng nămđạt 35%/năm Cơ cấu vốn mục tiêu sẽ duy trì tỷ lệ: 40% vốn chủ sở hữu, 60% vốn

nợ Tổng vốn nợ năm 2015 đạt xấp xỉ 5,5 nghìn tỷ đồng, trong đó cơ cấu của vốnnợ: 35% là vay các tổ chức tín dụng, 35% là tín dụng thương mại, 30% còn lại từcác phương thức khác (bao gồm phát hành trái phiếu, vay từ cán bộ công nhânviên…) Đồng thời, doanh nghiệp duy trì chi phí vốn ở mức thấp nhất

3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại công ty CP Hệ thống thông tin FPT

Trở thành công ty đại chúng và lên phương án phát hành cổ phiếu mới: Đẩynhanh tiến trình chào bán cổ phiếu trên sàn giao dịch tập trung: lựa chọn thời điểmchào sàn phù hợp và càng sớm càng tốt; phát hành thêm cổ phiếu mới chào bánrộng rãi ra công chúng

Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: nghiên cứu phương án phát hànhtrái phiếu; huy động vốn từ các tổ chức tài chính trung gian ngoài hệ thống ngânhàng; tiếp cận huy động vốn trên thị trường quốc tế Chỉ có đa dạng hóa các hình

Trang 13

thức huy động, doanh nghiệp mới đủ vốn kinh doanh cũng như có được cơ cấu vốnvới chi phí thấp và giảm thiếu rủi ro.

Khai thác tối đa các nguồn vốn đang huy động, đảm bảo cơ cấu vốn mục tiêu

Tối đa hóa lợi nhuận và tính toán tỷ lệ giữ lại hợp lý; khai thác triệt để vốncho vay từ các ngân hàng; duy trì tỷ trọng của tín dụng thương mại; vay cán bộcông nhân viên

Nâng cao chất lượng bộ máy tài chính

Doanh nghiệp nâng cao được chất lượng bộ máy tài chính nghĩa là tăng chấtlượng huy động vốn, hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn

Một số giải pháp khác như xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn làm căn cứ

huy động vốn; nâng cao kiến thức về đầu tư… giúp cho doanh nghiệp có căn cứ huyđộng vốn hàng năm cũng như thông thái hơn trong việc tìm nguồn vốn, giảm thiếuchi phí huy động vốn

3.3 Kiến nghị với nhà nước

Sớm đưa các dự thảo về đầu tư nguồn lực ngành Công nghệ thông tin thành văn bản chính thức

Với các quy định và hướng dẫn thực hiện về phát triển ngành công nghệthông tin, doanh nghiệp có căn cứ cho việc lập kế hoạch kinh doanh nói chung và

kế hoạch tài chính nói riêng

Phát triển thị trường tài chính

Phát triển các thị trường tài chính giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếpcận với các kênh huy động vốn mới trên thị trường, không bị bó hẹp trong kênh huyđộng vay và nợ ngắn hạn từ ngân hàng

Trang 14

KẾT LUẬN

Vốn ngày nay luôn là vấn đề đầu tiên của mỗi doanh nghiệp khi quan tâmvới kế hoạch tài chính của doanh nghiệp đó Thông qua quá trình nghiên cứu “Tăngcường huy động vốn tại công ty CP Hệ thống thông tin FPT”, luận văn đã đã hoànthành được các nhiệm vụ sau:

Hệ thống hóa lý luận về huy động vốn của doanh nghiệp

Phân tích thực trạng huy động vốn của Công ty CP Hệ thống thông tin FPT

Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của Công ty CP

Hệ thống thông tin FPT

Những kết luận rút ra trong quá trình nghiên cứu luận văn là:

Trong nền kinh tế thị trường với sự hội nhập quốc tế mạnh mẽ thì công tychuyển đổi mô hình cổ phần hóa là một tất yếu và cần tiến tới trở thành công ty đạichúng nhằm huy động vốn trực tiếp trên thị trường tài chính

Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đầu tư sử dụng vốn đúng mục đích

và có trọng điểm, liên tục cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cơ sở cho

sự tồn tại và phát triển cho công ty

Trang 15

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Vốn luôn là yếu tố cần thiết, cơ bản với hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn phải giải quyếtcác vấn đề: nguồn tài trợ lấy từ đâu, cách thức huy động như thế nào, chi phí huyđộng là bao nhiêu… để có đủ vốn phục vụ cho mục đích sử dụng của doanh nghiệp.Vốn là nhân tố đầu tiên khởi động toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Hiện nay Việt Nam đã chính thức thành viên WTO, mọi bảo trợ từ phía nhànước đã dỡ bỏ, do vậy các doanh nghiệp chịu sức ép cạnh tranh không chỉ từ trongnước mà còn từ các doanh nghiệp nước ngoài, nhất là trong các lĩnh vực mang tínhtoàn cầu và nhanh nhạy như công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đang trởthành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, với doanh thu mong đợi năm 2015 là

17 – 19 tỷ đô la Mỹ/năm và được chính phủ đầu tư hàng nghìn tỷ đồng mỗi nămvào thị trường này

Công ty Cổ phần Hệ thống thông tin FPT là một trong những công ty hàngđầu trong ngành công nghệ thông tin Việt Nam, với định hướng phát triển dẫn đầukhông chỉ trong nước mà còn vươn ra thị trường quốc tế, với mục tiêu doanh thunăm 2015 là 780 triệu đô la Do đó tăng cường huy động vốn tại Công ty Cổ phần

Hệ thống thông tin FPT (FIS) là thực sự cần thiết và có ý nghĩa quyết định đến sựtồn tại và phát triển của FIS trong những năm tới, nhất là khi có những nhà tập đoàncông nghệ thông tin lớn hàng đầu thế giới đã và đang tăng cường đầu tư vào ViệtNam

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về huy động vốn của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng huy động vốn của Công ty CP Hệ thống thông tin FPT

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của Công ty CP

Hệ thống thông tin FPT

Trang 16

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là huy động vốn của doanh nghiệp

Giới hạn nghiên cứu thực tế của đề tài tập trung vào huy động vốn của Công ty

CP Hệ thống thông tin FPT từ năm 2008 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng sử dụng phép biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp vớiphương pháp thống kế kinh tế, tổng hợp, so sánh số liệu trên quan điểm của doanhnghiệp về huy động vốn, căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp đểđưa ra các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn

5 Kết cấu luận văn

Chương 1- Các vấn đề cơ bản về huy động vốn của doanh nghiệp

Chương 2- Thực trạng huy động vốn của Công ty CP Hệ thống thông tin FPTChương 3- Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty CP Hệ thốngthông tin FPT

CHƯƠNG 1 - CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 17

1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế, có quan hệ chặt chẽvới các bộ phận khác Theo sự phát triển của các phương thức sản xuất, cách thức tổchức tổ chức của doanh nghiệp ngày càng phát triển Có nhiều cách tiếp cận và hiểukhác nhau về doanh nghiệp

Theo Luật công ty Việt Nam năm 1994, doanh nghiệp là các đơn vị kinhdoanh được thành lập mới mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh,

đó là việc thực hiện một hay một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,

từ sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 1999, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, tài sản riêng, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật, nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh

Theo định nghĩa của Luật doanh nghiệp năm 2005, chương I, điều IV, khoản

1, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Đây là một khái niệm khá đầy đủ và

chặt chẽ về doanh nghiệp, dựa trên cơ sở thống nhất các khái niệm được đưa ratrong các văn bản Luật trước đó

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủyếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động củadoanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sứcsản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyếtđịnh vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngânsách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xoáđói, giảm nghèo

Dựa trên cách phân loại về mặt pháp lý, mỗi loại hình doanh nghiệp có đặctrưng riêng có khả năng đem lại cho chủ sở hữu những lợi thế và những hạn chếkhác nhau Tùy thuộc vào điều kiện và mong muốn của chủ sở hữu, chủ sở hữu cóthể lựa chọn cho doanh nghiệp mô hình thích hợp nhất Hiện nay ở nước ta có các

Trang 18

loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty Tráchnhiệm, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài Với mục tiêu nghiên cứu huy động vốn của doanh nghiệp cổ phần, sau đâychúng ta sẽ tìm hiểu về công ty cổ phần và các ưu thế của nó so với các loại hìnhkhác:

Theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, Công ty cổphần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằngnhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp đượcgọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháctrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do chuyểnnhượng cổ phần của mình cho người khác Công ty cổ phần có quyền phát hànhchứng khoán các loại để huy động vốn

Ưu thế của loại hình doanh nghiệp này so với các loại hình khác bao gồm:Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trongcông ty Đây là ưu điểm so với mô hình công ty hợp danh, nghĩa là ngay cả trongtrường hợp công ty phá sản, mất khả năng chi trả thì người góp vốn vào công tycũng chỉ chịu trách nhiệm trả nợ tối đa trên phần vốn góp của mình

Với một công ty có quy mô hoạt động lớn, khả năng mở rộng kinh doanh dễdàng hơn từ việc huy động vốn cổ phần Với mô hình cổ phần, doanh nghiệp có thểphát hành cổ phiếu ra đại chúng, nhằm huy động thêm vốn Đương nhiên các bước

để một doanh nghiệp cổ phần có thể huy động thêm vốn đã đòi hỏi doanh nghiệpchứng minh được năng lực tài chính và tên tuổi uy tín của doanh nghiệp trước đạichúng cũng như có đã được kiểm tra đánh giá của các tổ chức chuyên môn nhưcông ty kiểm toán, cơ quan thẩm định phương án phát hành…

Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và

sở hữu Cơ quan tối cao của các công ty cổ phần là Đại hội đồng Cổ đông Các cổđông sẽ tiến hành bầu ra Hội đồng Quản trị với Chủ tịch Hội đồng Quản trị, các PhóChủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm) Sau đó, Hội đồng quảntrị sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) và/ hoặc Giám đốc điềuhành Hội đồng này cũng có thể tiến hành thuê, bổ nhiệm các Phó Giám đốc (Phó

Trang 19

Tổng Giám đốc) hoặc ủy quyền cho Ban Giám đốc (công ty) làm việc này Quan hệgiữa Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc là quan hệ quản trị công ty Quan hệ giữaBan giám đốc và cấp dưới, người lao động nói chung là quan hệ quản lý Xungquanh vấn đề quan hệ giữa các chủ sở hữu là cổ đông của công ty và những ngườiquản lý thông thường cần được tách bạch và kể cả các đại cổ đông cũng không nhấtnhất là được hay có thể tham gia quản lý công ty Để đảm bảo khách quan, nhiềucông ty đã quy định chặt chẽ về điều này.

Như vậy, công ty cổ phần hiện nay là mô hình phổ biến nhất và được cáccông ty tại Việt Nam lựa chọn làm mô hình doanh nghiệp bởi các ưu điểm của nó

1.1.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp Nhà nước, các tập đoànkinh tế hay doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh nhỏ, khi bắt đầu thành lập doanhnghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện không thểthiếu Vốn phản ánh nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Nếu một doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, nghĩa làDoanh nghiệp đó đã có lợi thế lớn trên thương trường, dễ dàng tiếp cận với các cơhội kinh doanh

Có một số cách tiếp cận để hiểu về vốn, trong đó có cách hiểu vốn là biểuhiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp và các tài sản đó phải được sửdụng nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận Việc doanh nghiệp có vốn để thực hiện sảnxuất kinh doanh tương đương với việc doanh nghiệp có đủ lượng giá trị cần thiết đểđổi được quyền sử dụng các tài sản nhằm mục đích sinh lời

Các tài sản trong doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, cónhiều cách phân chia tài sản trong doanh nghiệp và cách phân chia phổ biến nhất làchia thành tài sản lưu động và tài sản cố định Tuy nhiên để thấy hết được hình tháicủa vốn trong doanh nghiệp chúng ta nên nhìn tài sản dưới góc độ tài sản vô hình vàtài sản hữu hình là hợp lý hơn bởi vốn ngoài biểu hiện bằng tài sản thực còn đượcbiểu hiện ở tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, giá trị thương hiệu, giá trị

Trang 20

quyền sử dụng đất… hay có thể là giá trị của các tài sản tài chính như chứng khoán,tiền và giấy tờ có giá khác…

Trên thị trường tài chính, vốn chính là một loại hàng hóa Ngân hàng và các

tổ chức tài chính trung gian khác kinh doanh một thứ hàng hóa đặc biệt – vốn Các

tổ chức này “mua” vào các nguồn tiết kiệm nhàn rỗi trong dân cư, phí bảo hiểm, giátrị các loại cổ phiếu,… đồng thời “bán” vốn ra dưới dạng cho cho vay ngắn hạn, dàihạn, góp vốn cho các doanh nghiệp, dự án Việc “mua vào bán ra” này đảm bảo cólợi nhuận, bằng cách lãi suất cho vay cao hơn lãi suất huy động, đầu tư vào những

dự án có hiệu quả và lợi nhuận cao…

1.1.2.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hiện nay thường phân loại vốn dựa trên một số tiêu chí:quyền sở hữu đối với nguồn vốn, thời gian sử dụng Theo mỗi cách phân chia,doanh nghiệp sẽ có được những phân tích cơ bản về diễn biến vốn và việc sử dụngvốn của doanh nghiệp

a Phân loại vốn dựa trên quyền sở hữu đối với nguồn vốn

- Khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi thì sẽ có nhu cầu mở rộng vốncũng như có điều kiện thuận lợi để tăng trưởng vốn Vốn tích lũy từ lợi nhuậnkhông chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp nhà nước, việc tái đầu tư phụthuộc vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp và một yếu tố quan trọngkhác, đó là chính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên việc sửdụng nguồn lợi nhuận không chia này hay không và sử dụng như thế nào phụ thuộcrất nhiều vào chính sách của từng doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp sẵn sàng sửdụng lợi nhuận không chia bổ sung cho nguồn vốn khi cần thiết, tuy nhiên có doanh

Trang 21

nghiệp khác lại ưu thích phương án vay vốn bằng các nguồn khác như huy động nợhơn.

- Một thành phần vốn dài hạn khác vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp

đó chính là thặng dư vốn Thặng dư vốn hình thành do việc phát hành thêm cổ phiếuthể thực hiện dự án đầu tư, giá trị chênh lệch giữa giá bán với mệnh giá của cổphiếu phát hành thêm chính là thặng dư vốn Đây được coi là hoạt động tài trợ dàihạn của doanh nghiệp bởi các ưu điểm như là nguồn vốn vay không có thời gianhoàn trả, không có lợi tức xác định…

 Nợ phải trả

Nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để sản xuất kinh doanh, thìkhông doanh nghiệp nào có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển Do vậy bên cạnhvốn chủ sở hữu, vốn vay là thành phần không thể thiếu trong cơ cấu vốn của doanhnghiệp Nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

- Nợ ngắn hạn bao gồm tín dụng thương mại (nợ phải trả nhà cung cấp vàngười mua trả tiền trước), nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tíndụng khác, các khoản phải nộp, phải trả khác Tín dụng thương mại hình thành mộtcách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay mua bán trả góp.Chi phí của nguồn vốn này không thể hiện bằng lãi suất một cách trực tiếp, mà được

“ẩn” trong giá thành sản phẩm hay dịch vụ mà các doanh nghiệp khi chấp nhận tíndụng thương mại đã tính toán sẵn Tín dụng thương mại là một hình thức tiện dụng

và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệhợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý:không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnhhưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác, với thị trường hoặc kiện tụng phápluật, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn Nợ ngắn hạn ngân hàng

và các tổ chức tín dụng khác là nợ vay các tổ chức tín dụng có thời hạn dưới 1 năm.Các khoản phải trả phải nộp khác như phải trả công nhân viên, phải nộp ngân sáchnhà nước, chi phí phải trả, các khoản phải trả phải nộp khác…

- Nợ dài hạn bao gồm nợ vay dài hạn các ngân hàng thương mại và các tổchức tín dụng khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu Bên cạnh việc đáp ứng cácnhu cầu về vốn trong ngắn hạn, vay dài hạn từ các tổ chức tài chính còn giúp doanh

Trang 22

nghiệp thỏa mãn nhu cầu vốn trong dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tứcthời Tuy nhiên, khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay, cần phải hết sức chú ý đến cơcấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý,đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuấtkinh doanh phải được lập bám sát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành mộtgánh nặng đối với doanh nghiệp bởi chi phí lãi vay ngày càng lớn và khả năngthanh toán của doanh nghiệp sẽ giảm dần Vay bằng cách phát hành trái phiếu nghĩa

là doanh nghiệp vay bằng cách phát hành giấy nợ dài hạn với khoản gốc và lãi đãđược định trước thời gian trả (thường là 5 năm)

b Phân loại vốn dựa trên thời gian sử dụng

Phân loại vốn dựa trên thời gian sử dụng thường chia làm hai loại: vốn ngắnhạn và vốn dài hạn

Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn sử dụng dưới 1 năm và thường được sửdụng để hình thành nên các tài sản lưu động Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm cáckhoản nợ và vay ngắn hạn

Vốn dài hạn là vốn có thời hạn sử dụng trên 1 năm, được doanh nghiệp sửdụng lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thông thường được sử dụng đểhình thành nên các tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn Vốn dài hạn bao gồmvốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

Các doanh nghiệp rất linh hoạt trong việc sử dụng vốn để hình thành tài sảnlưu động và cố định nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và sinh lời, do vậy các thứcphân chia trên yếu tố thời gian mang tính tương đối và thường được đưa vào bảngcân đối kế toán nhằm đánh giá tình hình vốn – khả năng thanh toán của doanhnghiệp

1.2 Huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm huy động vốn của doanh nghiệp

Huy động vốn, hiểu một cách đơn giản nhất, là việc tìm ra nguồn tiền để thựcthi một ý tưởng hay một dự án cụ thể nào đó Với một doanh nghiệp, huy động vốn

Trang 23

là việc tìm ra nguồn tài trợ không chỉ đảm bảo duy trì quá trình sản xuất kinh doanh

mà còn đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp đó

Tùy theo loại hình doanh nghiệp được quy định theo pháp luật và theo tìnhhình sản xuất kinh doanh cũng như kinh tế nói chung, mỗi doanh nghiệp tự lựa chọnphương thức huy động vốn của mình

Trong thời kỳ kinh tế bao cấp trước đây, các doanh nghiệp dựa vào nguồnvốn bao cấp của nhà nước, không có cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốn cũng nhưkhông chịu áp lực phải tìm nguồn vốn để tối đa hóa lợi ích Khi chuyển đổi sangnền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thành lập với nhiều hình thức như cổ phần,TNHH, liên doanh …, sự cạnh tranh và phát triển ngày càng mạnh mẽ, nguồn vốncũng đa dạng hơn Các doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận với mọi loại nguồn vốntrong nền kinh tế Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và thị trường tài chínhsớm tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinhdoanh

Với việc mở cửa nền kinh tế, các doanh nghiệp trong nước chịu sức ép cạnhtranh của doanh nghiệp nước ngoài, cũng như chịu sức ép của người tiêu dùng trongnước với mong muốn được sử dụng sản phẩm dịch vụ ngày càng cao cấp Chính sức

ép đó khiến cho các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tìm hướng phát triểnmới, mở rộng quy mô và đi vào chiều sâu nếu không muốn bị xóa sổ trên thị trường

Và để phục vụ cho nhu cầu phát triển mở rộng đó, doanh nghiệp bắt buộc phải tăngcường đầu tư và đi tìm nguồn vốn Thực tế, với sức ép cạnh tranh và nhu cầu pháttriển, thì không một doanh nghiệp nào chỉ cần kinh doanh với nguồn vốn ban đầu.Chắc chắn, trong quá trình hình thành và phát triển kinh doanh, doanh nghiệp sẽ cónhu cầu bổ sung nguồn vốn mới Với nội lực không đủ, doanh nghiệp phải tìmnguồn vốn từ mọi nguồn: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, đặt quan hệ tíndụng thương mại, chuyển hình thức cổ phần hóa công ty nhằm huy động thêm vốngóp, liên danh liên kết nhằm thu hút vốn từ nước ngoài…

1.2.1.2 Nguyên tắc huy động vốn của doanh nghiệp

Việc thiếu vốn không phải chỉ được đáp ứng bằng cách huy động cho bằngđược Khi đưa ra các quyết định huy động vốn, doanh nghiệp phải dựa trên đảm bảocác nguyên tắc sau:

Trang 24

 Huy động vốn cần phải xuất phát từ nhu cầu vốn thực tế

Việc doanh nghiệp lựa chọn vốn huy động từ đâu dựa trên tính chất sử dụng vốn

đó Nếu doanh nghiệp thiếu hụt vốn trong ngắn hạn, thì doanh nghiệp có thể xétphương án vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng hoặc tăng tín dụng thương mại Nếudoanh nghiệp cần vốn cho xây dựng nhà xưởng tức đầu tư tài sản cố định dài hạn,thì doanh nghiệp xem xét tăng vốn chủ sở hữu hoặc vay dài hạn từ ngân hàng Điềunày có nghĩa doanh nghiệp cần xem xét tính chất sử dụng vốn đó để tìm đượcnguồn tương ứng

 Chi phí vốn huy động là thấp nhất

Không phải doanh nhiệp tìm mọi cách huy động vốn và chấp nhận mọi “giá” là

có thể đảm bảo dự án thành công Nhà quản lý tài chính phải quan tâm đến chi phívốn, bởi chi phí vốn càng cao, thì doanh nghiệp càng không thu được lợi nhuận từ

số vốn huy động mà còn tạo ra tiêu cực ảnh hưởng đến tình hình tài chính Việckhống chế các chi phí liên quan đến huy động vốn sẽ giúp các doanh nghiệp tránhviệc phải trả giá đắt cho một đồng huy động thêm

 Huy động vốn phải tránh được các rủi ro, đặc biệt là rủi ro phá sản

Khi huy động vốn bằng cách nào, doanh nghiệp dễ gặp phải những rủi ro docách huy động đó gây nên, ví dụ huy động bằng cách phát hành thêm cổ phiếudoanh nghiệp dễ bị mất kiểm soát, huy động bằng cách vay nợ doanh nghiệp phảiđối mặt với khả năng thanh toán nhanh bị sụt giảm, các chỉ số tài chính xấu đi.Trong đó, rủi ro phá sản doanh nghiệp do doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ

là rủi ro doanh nghiệp phải cân nhắc hàng đầu khi tìm nguồn huy động

Bên cạnh các nguyên tắc cơ bản trên, doanh nghiệp cần chú ý thêm một sốnguyên tắc sau:

- Huy động đủ lượng vốn

Doanh nghiệp cần huy động đủ lượng vốn cần thiết Tiêu chí đầu tiên khi xétđến hiệu quả của huy động vốn chính là việc đủ về lượng để đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh Đây là cũng là điều kiện tiên quyết để các nhà quản lý tài chínhphải tìm kiếm, lựa chọn được các phương án huy động vốn Với sự phát triển hiệnnay, việc tìm những nguồn vốn lớn nhằm đáp ứng các dự án kinh doanh quy môquốc gia, quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiếp cận và huy động từ nhiềunguồn Ví dụ như để đầu tư cho dự án đóng tàu của tập đoàn Vinashin, tập đoàn cần

Trang 25

nguồn vốn từ huy động từ bán trái phiếu chính phủ của Việt Nam trên thị trườngquốc tế.

- Doanh nghiệp cần bám sát với cơ cấu vốn mục tiêu trong doanh nghiệp theotừng thời kỳ

Với mục tiêu cơ cấu vốn mà doanh nghiệp đang theo đuổi trong mỗi thời kỳ, cácquyết định về việc sử dụng nguồn vốn nào sẽ bị ràng buộc Chính vì vậy khi đưa raquyết định sử dụng nguồn vốn nào và tỷ lệ là bao nhiêu dựa trên cơ cấu vốn mụctiêu sẽ giúp các nhà quản lý tối đa hóa được lợi ích của việc huy động vốn, vừa đảmbảo ổn định tài chính

- Vốn huy động được sử dụng đúng mục đích đã cam kết với nhà tài trợ

Việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích chính là cam kết của doanh nghiệp vớicác nhà tài trợ vốn Ngay khi các nhà tài trợ chấp nhận cung cấp nguồn vốn, họ kỳvọng về lợi nhận mà khoản vốn đó mang lại thông qua hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hay của dự án Đồng thời họ cần sự đảm bảo chắc chắn vềnguồn vốn được sử dụng đúng để có thể tính toán các chỉ số tài chính trong suốt quátrình họ chấp nhận bỏ ra nguồn vốn Sử dụng vốn đúng mục đích là bước đầu củadoanh nghiệp thực hiện cam kết với nhà tài trợ, nếu doanh nghiệp kinh doanh hoạtđộng đạt hiệu quả tốt thì cũng là mở ra cánh cửa cho các lần tài trợ tiếp theo

1.2.2 Các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tăng vốn thông qua lợi nhuận giữ lại

Lợi nhuận giữ lại được thể hiện bên dưới vốn cổ phần chủ sở hữu trong bảngcân đối kế toán, đó là phần trăm lợi nhuận thuần không dùng để trả cổ tức mà đượcdoanh nghiệp giữ lại để tái đầu tư theo các mục tiêu chiến lược hoặc để trả nợ Lợinhuận giữ lại được tính toán bằng cách thêm vào lợi nhuận giữ lại ban đầu (các nămtrước đó) thu nhập thuần và trừ đi cổ tức trả cho các cổ đông:

Lợi nhuận giữ lại = lợi nhuân giữ lại ban đầu + thu nhập ròng – cổ tức

Trong hầu hết các trường hợp, công ty giữ lại lợi nhuận nhằm đầu tư vào cáckhu vực mà công ty có thể tạo ra các cơ hội tăng trưởng tốt, thí dụ như mua máymóc thiết bị mới hoặc chi tiền chi nhiều hơn cho việc nghiên cứu và phát triển Quy

mô của vốn này đến đâu là phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,chính sách thuế thu nhập của nhà nước và chính sách chi trả cổ tức (đối với công ty

cổ phần)

Trang 26

Tăng vốn nội sinh này là phương thức tạo nguồn quan trọng và được ưa thíchbởi doanh nghiệp giảm được sự phụ thuộc từ bên ngoài, duy trì quyền kiểm soátquản lý doanh nghiệp và giảm được chi phí liên quan đến huy động thêm vốn Tuynhiên, để có được quyết định tái đầu tư này còn phụ thuộc vào nhà quản lý doanhnghiệp khi đánh giá chi phí cơ hội của vốn, cũng như sự quyết định của các cổ đôngkhi nhìn nhận việc chia lãi bằng cổ tức hay quyền sở hữu vốn cổ phần tăng thêm.

1.2.2.2 Phát hành thêm cổ phiếu

Phát hành thêm cổ phiếu là một phương thức huy động vốn ưa chuộng củacác doanh nghiệp cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông đượccấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Cổ phiếu là bằng chứng và làchứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần Quyền sởhữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đôngnắm giữ Vì vậy, cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn

Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ, có thể phân biệt

cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi Phát hành cổ phiếu mớiđược coi là hoạt động tài trợ dài hạn rất quan trọng, đặc biệt là khi doanh nghiệpgặp những cơ hội kinh doanh mới, các dự án đầu tư lớn và dài hạn hay cần sự thayđổi trong cơ cấu vốn Với hai hình thức cơ bản là phát hành cổ phiếu thường và cổphiếu ưu đãi, các doanh nghiệp đang áp dụng linh hoạt và kết hợp nhằm đạt đượckết quả tốt nhất Phát hành cổ phiếu thường hiện vẫn đang phổ biến và chiếm phầnlớn các giao dịch liên quan đến cổ phiếu

a Phát hành cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối vớicông ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thườngtrong công ty Người nắm giữ cổ phiếu thường là cổ đông thường và là đồng sở hữucủa công ty cổ phần Khi phát hành cổ phiếu thường, doanh nghiệp vừa gặp nhữngthuận lợi cũng như khó khăn sau:

Thuận lợi: Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn

ra khỏi công ty, chỉ được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán

Trang 27

lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế Điều này cónghĩa là, nguồn vốn này không phải là khoản nợ đối với doanh nghiệp, không cóthời hạn hoàn trả, đồng thời là nguồn vốn dài hạn quan trọng khi doanh nghiệp cầnđầu tư dài hạn Đối với người góp vốn, do khả năng có thể chuyển nhượng lại cổphiếu, nên đây là tài sản mang tính thanh khoản cao và là mục tiêu đầu tư hấp dẫn.Việc chi trả cổ tức phụ thuộc nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh, không ấnđịnh trước mức chi trả cổ tức, do vậy chính sách chi trả cổ tức có thể được quyếtđịnh linh hoạt nhằm tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàđạt được mục tiêu phát triển đã đề ra.

Khi phát hành thêm cổ phiếu mới, tức tỷ trọng vốn chủ tăng, đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp có thêm cơ hội tăng vốn qua việc tăng vay nợ Đó là vì, để pháthành được thêm cổ phiếu, doanh nghiệp đã phải chứng minh được năng lực kinhdoanh, như vậy với các chủ nợ là một đảm bảo về khả năng trả nợ của doanhnghiệp

Khó khăn: Số lượng cổ phiếu được phát hành có một giới hạn, đó là ràng

buộc pháp về mặt pháp lý Doanh nghiệp chỉ được phát hành số lượng cổ phiếubằng số lượng cổ phiếu đã đăng ký với Ủy ban chứng khoán nhà nước Do vậynguồn vốn được tăng thêm bằng cổ phiếu cũng có giới hạn Doanh nghiệp cần tậndụng nguồn vốn tăng thêm bằng phương pháp này có hiệu quả nhất

Việc tăng thêm số lượng cổ phiếu, đồng nghĩa có nhiều chủ sở hữu hơn, kể

cả trường hợp cổ phiếu tập trung vào tay một số ít người, thì có nghĩa là quyền bầu

cử và quản lý công ty sẽ bị chia sẻ hoặc bị thôn tính trong tay một số ít người, hoặc

có thể bị các đối thủ cạnh tranh thôn tính thông qua việc mua vào các cổ phiếu bánrộng rãi trên thị trường Do vậy, quyền kiểm soát công ty sẽ bị ảnh hưởng, ví dụcông ty có thể phát triển theo chiều hướng tốt nếu hiện tại công ty đang thua lỗ, đượcđối thủ cạnh tranh mua lại nhằm sát nhập, phát triển theo một chiến lược thích hợp

Việc cân đối giữa lợi ích của các cổ đông và lợi ích của các chủ nợ là một bàitoán đau đầu các doanh nghiệp Bởi lợi ích của cổ đông chính là cổ tức – chỉ đượcchi trả dựa trên chính sách trả cố tức và kết quả kinh doanh, không được khấu trừtrong thu nhập chịu thuế, trong khi lãi vay – lợi ích của các chủ nợ là cố định và bắt

Trang 28

buộc phải trả, được tính trừ trong thu nhập chịu thuế Mặt khác, phát hành cổ phiếumới có thể làm giảm giá cổ phiếu hiện tại, có thể ảnh hưởng tâm lý của các cổ đônghiện tại khi giá của cổ phiếu không phải là tối đa.

Một vấn đề khác cần quan tâm là chi phí khi phát hành và bảo lãnh cổ phiếuthường, do vậy khi tính chi phí của các nguồn vốn huy động, doanh nghiệp sẽ quantâm đến số vốn huy động thực được sử dụng của doanh nghiệp

b Phát hành cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồngthời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưutiên hơn so với cổ đông phổ thông Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổđông ưu đãi của công ty

Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có quyền được nhận cổ tức trước các cổ đôngthường, nghĩa là người có cổ phiếu ưu đãi chỉ được quyền hưởng lợi tức cổ phầngiới hạn nhưng họ được trả cổ tức trước khi chia lợi tức cho cổ đông thường Khácvới cổ tức của cổ phiếu phổ thông, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước

và thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá của cổ phiếuhoặc bằng số tiền nhất định in trên mỗi cổ phiếu Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãicũng có quyền ưu tiên được thanh toán trước, khi giải thể hay thanh lý công ty,nhưng sau người nắm giữ trái phiếu Tương tự như cổ phiếu phổ thông, nhưng cổđông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồngQuản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty

Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếuphổ thông, vì nó là căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý haygiải thể công ty Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãicũng chỉ được nhận cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận

Thuận lợi: Khi sử dụng vốn từ cổ phiếu ưu đãi, nghĩa là doanh nghiệp có

vốn vô thời hạn Doanh nghiệp có thể trì hoãn thanh toán cổ tức cố đinh của cổphiếu ưu đãi trong trường hợp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong khi với nguồn vay nợ, đến kỳ hạn thì doanh nghiệp vẫn phải thanh toán Dovậy, huy động bằng cổ phiếu ưu đãi giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ vỡ nợ khi gặp

Trang 29

tình hình sản xuất kinh doanh kém Ngoài ra, sử dụng cổ phiếu ưu đãi có chi phí rẻhơn cổ phiếu thường do lợi tức của cổ phiếu ưu đãi đã được xác định trước và chỉđược trả khi doanh nghiệp làm ăn có lãi Mặt khác, doanh nghiệp tránh được việcmất quyền kiểm soát công ty vào tay người khác do cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãikhông có quyền bầu cử.

Khó khăn: Với tình hình sản xuất kinh doanh tốt của doanh nghiệp, thì cổ

phiếu ưu đãi không phải là món đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư bởi mức lợi tức

đã được định trước, nếu doanh nghiệp đạt được nhiều lợi nhuận hơn, thì cổ đôngkhông được hưởng gì thêm Đồng thời, cổ đông cổ phiếu ưu đãi không có quyềntuyệt đối tác động đến các vấn đề của doanh nghiệp, nhất là việc phân chia thunhập Nói cách khác, cổ phiếu ưu đãi là hình thức đầu tư an toàn hơn trong giaiđoạn kinh doanh không tốt, và là hình thức kém hấp dẫn hơn trong giai đoạn pháttriển tốt đối với nhà đầu tư tại doanh nghiệp Cũng như cổ phiếu thường, lợi tức của

cổ phiếu ưu đãi không được khấu trừ thuế

Như vậy, việc huy động vốn chủ bằng cách phát hành cổ phiếu sẽ phải cânnhắc 2 vấn đề: cổ tức không được miễn thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp,mặt khác chi phí phát hành và bảo lãnh sẽ cao Mặt khác tùy vào tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức nào Nếu doanh thu và lợi nhuận biếnđộng nhiều thì huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu sẽ có lợi hơn bằng vốn đi vay

và phát hành trái phiếu, bới việc không phải hoàn trả phần vốn vay/lãi suất theođúng kỳ hạn, giảm bớt áp lực cho doanh nghiệp khi thanh toán nợ đến hạn

1.2.2.3 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu doanh nghiệp là giấy nợ dài hạn do doanh nghiệp phát hành, xácnhận nghĩa vụ thanh toán trả cả lãi và gốc của doanh nghiệp đối với người sở hữutrái phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai Các công ty cổ phần, công tynhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công

ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài tại Việt Nam đều có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu có đặc trưng cơ bản sau:

- Sự liên quan giữa lãi suất và kỳ hạn của trái phiếu: nếu kỳ hạn trái phiếu –khoảng thời gian cho đến khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ trả nợ - là dài hạn,

Trang 30

thì lãi suất thường cao hơn trái phiếu ngắn hạn, do rủi ro của chủ sở hữu trái phiếulớn hơn, bởi khoảng thời gian chờ đợi dài, thì nhiều rủi ro trong kinh doanh cónhiều khả năng xảy ra hơn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của trái phiếu

- Trái phiếu có rủi ro tín dụng – hay xác suất mà chủ sở hữu trái phiếu sẽkhông nhận được số tiền mong muốn của mình khi đáo hạn, bởi nếu doanh nghiệp rơivào tình trạng “vỡ nợ”, không có khả năng thanh toán cho các chủ nợ như cam kết

Phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp đạt được quyền chủ động trongmột số điểm: một là điều chỉnh cơ cấu vốn linh hoạt, hai là quyết định được lợi tứccủa trái phiếu, tức là doanh nghiệp phải dự tính được doanh thu – chi phí – tỷ suấtlợi nhuận nhằm đưa ra mức lợi tức sao cho doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn có lợinhất; ba là, doanh nghiệp không phải chia quyền quản lý cho các chủ sở hữu tráiphiếu Lợi tức của trái phiếu được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế

Để phát hành được trái phiếu, doanh nghiệp phải chứng minh được tiềm lựccủa mình cũng như có uy tín lâu dài, bởi người sở hữu trái phiếu có khả năng khôngthu được nợ, hay doanh nghiệp đối mặt với khả năng vỡ nợ khi thu nhập của doanhnghiệp thất thường, không ổn định Trái phiếu thực sự là một công cụ nợ, hệ số nợcao làm cho nhà đầu tư đánh giá thấp giá trị doanh nghiệp, dẫn đến giá cổ phiếucông ty sụt giảm Huy động bằng trái phiếu cũng có giới hạn nhất định, bởi nó liênquan đến hệ số nợ trung bình của ngành, nếu vượt quá ảnh hưởng uy tín của doanhnghiệp

Trái phiếu được phân chia làm 4 loại: Trái phiếu có lãi suất cố định, tráiphiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể thu hồi và trái phiếu có thể chuyển đổi.Mỗi loại trái phiếu sẽ có chi phí trả lãi riêng, cách thức trả và khả năng lưu hành đặctrưng… Do vậy, cần tìm hiểu từng loại chứng khoán nhằm sử dụng công cụ huyđộng vốn này hiệu quả nhất

- Trái phiếu có lãi suất cố định: Lãi suất đã được ghi rõ trên trái phiếu vàkhông thay đổi trong suốt kỳ hạn của trái phiếu, như vậy doanh nghiệp đã xác địnhđược chi phí vay trong việc lập kế hoạch tài chính và sử dụng nguồn vốn của mình

- Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào một sốlãi suất quan trọng khác như lãi suất cơ bản Khi lạm phát cao và lãi suất thị trườngkhông ổn định, doanh nghiệp sử dụng loại trái phiếu này nhằm thu hút sự chú ý của

Trang 31

các nhà đầu tư bởi mang lại lãi suất thực luôn dương Tuy nhiên, doanh nghiệp phảithận trọng trong việc tính toán lãi phải trả khi lập kế hoạch tài chính, đồng thời phảiquan tâm đến chi phí quản lý trái phiếu này

- Trái phiếu có thể thu hồi: trái phiếu mà doanh nghiệp có thể mua lại nhằmmục đích điều chỉnh lượng vốn sử dụng khi cần thay đổi quy mô – cơ cấu vốn

- Trái phiếu có thể chuyển đổi: Loại trái phiếu có thể chuyển đổi sang cổphiếu thường, được phát hành bởi các công ty cổ phần, như vậy chủ sở hữu tráiphiếu có quyền hưởng thặng dư vốn nếu giá trị cổ phiếu tăng

1.2.2.4 Vay các tổ chức tín dụng

Với sự phát triển kinh tế mang tính đa quốc gia, xóa nhòa biên giới lãnh thổ,thì nguồn vốn cũng theo đó luân chuyển từ chỗ lãi suất thấp đến chỗ lãi suất caotrên khắp thế giới thông qua các tổ chức tín dụng và quy mô vốn ngày càng tăng.Doanh nghiệp có thể vay vốn từ ngân hàng, từ quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm…không chỉ trong nước mà cả quốc tế Với sự cạnh tranh của các ngân hàng và tổchức tín dụng như hiện nay, các doanh nghiệp có cơ hội tiếp xúc với vốn vay thuận tiện

và nhanh chóng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn của doanh nghiệp

Thuận lợi: Vốn vay đáp ứng cả dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, tùy theo nhu

cầu của doanh nghiệp Với sự đa dạng đó, doanh nghiệp có thể cân đối được nguồntài chính theo các thời kỳ, cũng như tính toán được chi phí sử dụng nguồn vốn saocho hiệu quả nhất

Với tiềm lực lớn, các tổ chức tài chính cung cấp cho doanh nghiệp nguồnvốn vay dồi dào, luôn sẵn sàng cho các doanh nghiệp vay với điều kiện doanhnghiệp đáp ứng các điều kiện vay vốn của ngân hàng

Với việc vay vốn từ các tổ chức tài chính trung gian, bản thân các tổ chứcnày cũng có trách nhiệm với các khỏan cho vay, bằng cách có hỗ trợ, tư vấn, giámsát các hoạt động của doanh nghiệp tuân theo đúng cam kết đã đưa ra

Khó khăn: Thông qua các hợp đồng cho vay, các tổ chức tín dụng khẳng

định quyền kiểm soát của họ đối với các dự án, các hoạt động của doanh nghiệpthông qua các điều kiện về việc tham dự ở một mức độ nhất định vào các khâutrong quá trình sử dụng vốn vay Việc này vừa đảm bảo doanh nghiệp hoạt độngđúng mục đích cam kết như đã nêu ở trên, nhưng đồng thời cũng là một ràng buộctrong trường hợp doanh nghiệp muốn linh hoạt sử dụng vốn

Trang 32

Để vay được vốn như mong muốn, doanh nghiệp phải chứng minh đầy đủviệc đáp ứng các điều kiện cho vay của tổ chức tài chính, điều đó giúp cho tổ chứctài chính giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Do vậy,nếu doanh nghiệp đang ở tình trạng tài chính kém sẽ khó vay được từ các tổ chức tàichính.

Khi đã vay, doanh nghiệp ngoài việc hoàn trả phần gốc còn phải trả phần lãiđến hạn, đó được coi như chi phí cố định đến hạn phải trả Cũng có nghĩ là áp lựctài chính của doanh nghiệp đến kỳ sẽ rất lớn Lãi suất có thể thay đổi tùy theo quan

hệ của doanh nghiệp – tổ chức tài chính, nhưng nói chung sẽ xoay quanh mức lãisuất cho vay mà nhà nước quy định Với mức chi phí cố định đó, doanh nghiệp phảiđảm bảo kinh doanh có lãi cao hơn mức chi phí cố định, có như vậy mới có được lợiích từ việc khấu trừ lãi vay khi tính thuế thu nhập cá nhân

Để vay được vốn, thì doanh nghiệp phải thể hiện sự hấp dẫn của dự án đầu tưhay sự phát triển của sản xuất kind doanh, tức là phải chia sẻ thông tin về dự án, vềdoanh thu, chi phí, lợi nhuận, …đối với ngân hàng Việc chia sẻ thông tin này sẽ vôcùng nhạy cảm, nếu không được bảo mật sẽ làm cho dự án hoặc kế hoạch kinhdoanh thất bại Do vậy, doanh nghiệp cần thận trọng trước việc vay vốn và các điềukiện được vay

1.2.2.5 Tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại chiếm một tỷ trọng tương đối trong nợ phải trả Với ưuđiểm tiện dụng, linh hoạt, các doanh nghiệp có khả năng tự đàm phán khi ký kếthợp đồng mua bán, tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phíliên quan đến việc huy động vốn Bên cạnh đó, dựa trên quan hệ hợp tác giữa haibên càng lâu bền và mức độ tín nhiệm của một doanh nghiệp đối với nhà cung cấp,

cơ hội của doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này càng tăng Các doanh nghiệp thậmchí còn quan tâm đến tín dụng thương mại như là một trong những yếu tố để lựachọn nhà cung cấp của mình

Khi quy mô của tín dụng thương mại là quá lớn, doanh nghiệp sẽ phải đốimặt với việc thanh toán công nợ đúng hạn, hay áp lực tài chính về vốn và quay vòngvốn sao cho có hiệu quả do thời hạn công nợ của tín dụng thương mại thường ngắnhạn, từ 1, 3 đến 6 tháng Mặt khác, khi không thực hiện được cam kết với nhà cung

Trang 33

cấp về thời hạn thanh toán, thì đó sẽ là “điểm trừ” khi đánh giá mức độ tín nhiệmcủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thanh toán chậm, sẽ phải chịu mức chi phí choviệc thanh toán trả chậm và đương nhiên là phí sẽ cao hơn phí thanh toán đúng hạn,đặc biệt là thanh toán ngay Mặt khác, nếu thường xuyên trả chậm, doanh nghiệp sẽphải chịu chi phí lãi suất “ẩn” cao hơn do nhà cung cấp tính toán, đó sẽ là cái giá đắtcho việc sử dụng tín dụng thương mại.

1.2.2.6 Thuê tài chính

Thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn, thường có chi phí sửdụng tương đối cao hơn so với hình thức tín dụng khác Thuê tài chính diễn ra giữabên nắm quyền sở hữu – bên cho thuê và bên nắm quyền sử dụng tài sản – bên thuê,trong đó tài sản được mua theo yêu cầu của người sử dụng Bên thuê sẽ được quyền

sử dụng trong thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn có thể mua hoặc tiếp tụcthuê Khi thuê, bên thuê phải trả tiền thuê – chi phí sử dụng cho bên thuê Hình thứcnày được các doanh nghiệp có nguồn vốn hạn chế muốn mở rộng hoạt động kinhdoanh, hoặc không muốn đầu tư vào tài sản thuê, hoặc tài sản đi thuê chỉ cần thiếttrong thời kỳ ngắn hạn Thuê tài chính giúp doanh nghiệp vay vốn dễ dàng khikhông có tài sản thế chấp hoặc không đảm bảo các điều kiện vay của các tổ chức tíndụng Hơn nữa, doanh nghiệp không cần phân tán nguồn vốn, có thể tập trung vốn

và bắt được các cơ hội kinh doanh Ví dụ như các doanh nghiệp nước ngoài tại ViệtNam thường thuê tài chính các loại xe ô tô để chở cán bộ công nhân viên làm việc,hoặc các doanh nghiệp xây dựng thuê lại của nhau máy xúc, máy ủi

1.2.2.7 Các nguồn tài trợ khác

Các nguồn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, linh hoạt hơn như khoản phải trả phảinộp cho Nhà nước chưa đến hạn, khoản đặt cọc trước, khoản phải trả công nhânviên chưa đến hạn … Với chi phí sử dụng nguồn thấp, điều kiện vay nợ linh hoạt,doanh nghiệp có thể sử dụng trong các trường hợp cần vốn ngắn hạn, tuy nhiênkhông nên lạm dụng bởi sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong cơ quanquản lý hoặc gây ra thông tin xấu trong nội bộ trong công ty Một cách khác nữa đểhuy động vốn là việc bán các khoản nợ cho các công ty mua bán nợ - tức là chuyển

từ khoản nguồn vốn thu được trong tương lai thành nguồn vốn ngay lập tức, công ty

Trang 34

có thể đáp ứng được nhu cầu vốn ngay, giảm thiểu rủi ro không thu được nợ Tuynhiên, chắc chắn các khoản nợ này sẽ được đinh giá thấp hơn giá trị nợ, nghĩa là chiphí của nguồn vốn này sẽ khá cao và phụ thuộc vào quá trình đàm phán nợ giữadoanh nghiệp và bên mua nợ.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tăng cường huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.3.1 Quy mô vốn huy động

Chỉ tiêu đầu tiên để đánh giá tăng cường huy động vốn của doanh nghiệpchính là quy mô vốn huy động Quy mô huy động vốn thể hiện ở tổng lượng vốnhuy động qua các năm Trên bảng cân đối kế toán, chúng ta sử dụng số liệu Tổngnguồn vốn cho biết quy mô vốn của một doanh nghiệp Tổng nguồn vốn năm saucao hơn năm trước chứng tỏ quy mô vốn huy động ngày càng tăng Ngược lại,những trường hợp tổng lượng vốn giảm cho thấy quy mô vốn giảm, đó là do doanhnghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, cắt giảm vốn Quy mô vốn của một doanhnghiệp tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn, ví dụcác doanh nghiệp làm thương mại có yêu cầu vốn tối thiểu thấp hơn nhiều so vớicác ngân hàng

Mức tăng của quy mô vốn phụ thuộc nhiều vào tình hình tăng trưởng kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn, chính sách tài chính của công ty cũng như các kếhoạch tài chính cho các năm tiếp theo Tổng lượng vốn huy động phải đảm bảodoanh nghiệp duy trì kinh doanh, thực hiện các dự án và đạt được kết quả kinhdoanh kỳ vọng

Quy mô vốn huy động đáp ứng mục tiêu thể hiện như sau:

Số vốn doanh nghiệp huy động được đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh, mở rộng theo chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Thông thường, ngay từ đầu năm tài chính các doanh nghiệp đều lập kếhoạch huy động vốn, và tiến hành huy động trong năm dựa trên kế hoạch đặt ra.Các doanh nghiệp dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (TLHTKHHĐ) đểđánh giá quy mô huy động vốn

Trang 35

1.2.3.2 Tốc độ tăng trưởng vốn

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn giúp doanh nghiệp đánh giá mức tăng trưởngcủa vốn giữa các năm Tương tự như các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng khác, tốc độtăng trưởng vốn được tính bằng công thức:

Tốc độ tăng trưởng vốn năm A =

Tốc độ tăng trưởng vốn giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng huy động vốn

đã đáp ứng được tình hình phát triển kinh doanh và mục tiêu tăng trưởng vốn theo

kế hoạch hay chưa? Nếu tốc độ tăng trưởng này thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinhdoanh và tốc độ tăng trưởng vốn kế hoạch, thì doanh nghiệp cần có hướng điềuchỉnh để tăng cường huy động vốn, đảm bảo vốn cho việc thực hiện sản xuất kinhdoanh Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh doanh vàtốc độ tăng trưởng vốn kế hoạch, thì doanh nghiệp cần xem xét lại hiệu quả sử dụngvốn, đưa ra phương án điều chỉnh như giảm quy mô vốn huy động, tăng hiệu quả sửdụng vốn…

1.2.3.3 Chi phí vốn của doanh nghiệp

Sử dụng vốn chủ sở hữu hay nợ, doanh nghiệp đều phải tính toán một khoảnchi phí nhất định, hay có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội để sử dụng vốn, đượctính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanhnghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Với vốn chủ sởhữu, đó là chi phí lợi nhuận không chia (ks), chi phí cổ phiếu ưu tiên (kps= Dps/Ps),chi phí cổ phiếu mới (ke) Với nợ phải trả, đó là chi phí vay ngắn hạn và chi phí vaydài hạn (kd(1-T)) Các nguồn trên có chi phí sử dụng khác nhau, kết hợp với chi phícủa từng bộ phận cấu thành, sẽ xác định được chi phí vốn bình quân gia quyền(WACC) Công thức tính chi phí vốn bình quân gia quyền:

WACC = wdkd(1-T) + wpskps + wce(kc hay ke)với w là tỉ trọng của từng bộ phận cấu thành vốn

Chỉ tiêu trên được sử dụng làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng đường chiphí cận biên của vốn (MCC), làm cơ sở đánh giá các dự án mới Chi phí cận biêncủa vốn được định nghĩa như là chi phí của đồng vốn mới cuối cùng mà doanhnghiệp huy động và chi phí cận biên sẽ tăng khi càng nhiều vốn được huy độngtrong một giai đoạn nào đó Một chú ý là chúng ta cần quy các chi phí vốn trên về

Trang 36

chi phí sau thuế, sau đó mới đưa ra so sánh các chi phí vốn với nhau để làm cơ sởlựa chọn nguồn

Chi phí vốn là căn cứ để doanh nghiệp quyết định sử dụng nguồn vốn nào, tỷ

lệ bao nhiêu để đảm bảo được sử dụng đủ lượng vốn cần thiết với chi phí thấp nhất,đồng thời duy trì sự cân bằng trong cơ cấu vốn và xác định phương thức huy độngvốn Đánh giá từ bề ngoài, nếu doanh nghiệp có chi phí vốn thấp sẽ hấp dẫn hơn vớicác nhà đầu tư vì mức độ rủi ro thấp và uy tín của doanh nghiệp được nâng cao khithực hiện hoạt động huy động vốn

1.2.3.4 Cơ cấu vốn huy động

Tỷ trọng giữa các nguồn vốn trên tổng tài sản chính là cơ cấu vốn Mục tiêucủa doanh nghiệp chính là thiết lập cơ cấu vốn hợp lý, tức cân bằng giữa rủi ro vàlợi nhuận Tùy trong từng thời điểm kinh doanh, mỗi doanh nghiệp sẽ cần xác địnhmột cơ cấu vốn tối ưu dựa trên cơ sở các mục tiêu kế hoạch và các quyết định huyđộng sử dụng nguồn vốn cũng phải theo đuổi mục tiêu này

Một cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn tối đa hóa giá trị cổ phiếu và tối thiểuhóa chi phí vốn của doanh nghiệp Như vậy có hai căn cứ để xác định cơ cấu vốn tối

ưu của doanh nghiệp là chi phí vốn và giá trị thị trường của cổ phiếu Tuy nhiên giátrị thị trường của cố phiếu là tiêu chí mang tính khách quan, không chỉ do chínhsách quản lý vốn của doanh nghiệp mang tính quyết định Do vậy, việc xác định cơcấu vốn tối ưu một cách chính xác là cực kỳ khó khăn

Chúng ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: rủi ro kinh doanh,khoản khấu trừ thuế, sự linh hoạt về mặt tài chính và tính cách của nhà quản lý:

Rủi ro kinh doanh là loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh khi doanh nghiệpkhông sử dụng nợ, mức độ rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp càng lớn thì hệ

số nợ tối ưu của nó càng thấp

Sử dụng nguồn vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thờigiảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (việc này đặc biệt có ý nghĩa khidoanh nghiệp có số lượng hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tư) Mặt khác, nguồnvốn vay nợ tạo áp lực với doanh nghiệp Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận

Trang 37

hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp Ngược lại, việc sử dụngvốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tuy nhiên, các

cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp

Sự linh hoạt về mặt tài chính chính là khả năng huy động vốn với những điềukhoản hợp lý Mức độ biến động trong tương lại của vốn và hậu quả của việc thiếuhụt vốn có ảnh hưởng lớn tới cơ cấu vốn mục tiêu

Sự thận trọng hay năng động của nhà quản lý ảnh hưởng tới cơ cấu vốn mụctiêu mà doanh nghiệp theo đuổi

Cơ cấu vốn mục tiêu ràng buộc các quyết định tài trợ nhờ tỷ lệ nợ - vốn chủ

sở hữu, nhiệm vụ của các nhà quản lý là xác định và đảm bảo kết cấu vốn tối ưu.Với một cơ cấu vốn tối ưu, khi doanh nghiệp tăng thêm 1 đồng vay nợ, nghĩa làphải tìm được nguồn vốn chủ sở hữu tương ứng tỷ lệ để đảm bảo giữ vững cơ cấuvốn tối ưu đó Nhà quản lý quyết định sử dụng nợ hay phát hành cổ phiếu, thực hiện

ở mức độ nào, thì câu trả lời chính là chọn một cơ cấu vốn mà làm tối đa hóa giá trị

cổ phiếu của doanh nghiệp

Trang 38

1.2.3.5 Các tỷ số về khả năng cân đối vốn

b Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi

Chỉ số TIE – hệ số đo lường khả năng trả nợ lãi vay cho biết mức độ lợinhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trả được cáckhoản nợ này sẽ cho thấy doanh nghiệp có khả năng phá sản

TIE = Doanh nghiệp cần sử dụng các chỉ số TIE so sánh giữa các năm và giữadoanh nghiệp với chỉ tiêu của ngành để đánh giá tình hình tài chính

Khi các chỉ tiêu trên càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng đáp ứng đượctoàn bộ các nghĩa vụ nợ phải trả, ít có khả năng đối mặt với phá sản

Ngoài các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng vốn để có góc nhìn toàn diện về huy động vốn của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Vị thế và uy tín của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, doanh nghiệp là tổng công ty, tập đoànkinh tế lớn hay là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài mà cách thứchuy động vốn thường rất khác nhau Các doanh nghiệp lớn thường có lợi thế hơntrong huy động vốn và họ có khả năng huy động từ nhiều nguồn, số lượng lớn hơn

là các doanh nghiệp nhỏ, hơn nữa chi phí huy động vốn cũng sẽ cạnh tranh hơn Cácdoanh nghiệp cổ phần lại càng có nhiều cách thức huy động hơn các công ty hợpdanh Do vậy tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, khả năng và những cam kết với cácnhà tài trợ mà họ có thể đa dạng hóa các nguồn tài trợ của mình theo hướng có lợinhất cho doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp trở thành công ty đại chúng, doanhnghiệp càng có nhiều kênh huy động vốn Nếu doanh nghiệp được phép phát hành

Trang 39

cổ phiếu, khi đó cổ phiếu có tính đại chúng, được đưa ra niêm yết công khai trên thịtrường chứng khoán thì khả năng thực hiện đa dạng hóa huy động vốn đầu tư cũngđược thuận lợi hơn

Vì vậy, mục tiêu của rất nhiều doanh nghiệp hiện nay là trở thành công ty đạichúng, có khả năng huy động vốn trên thị trường tài chính trực tiếp mà không phảiqua các khâu trung gian như ngân hàng hay quỹ đầu tư

1.3.1.2 Phương án huy động vốn

Mỗi một lần huy động vốn doanh nghiệp cần có phương án huy động vốn

Bởi mỗi kênh huy động vốn đều cần phải có kế hoạch về quy mô, chi phí, thời điểm

đưa ra nên phương án tổ chức là vô cùng quan trọng Phương án phát hành cổ phiếumới sẽ huy động được lượng vốn lớn, đòi hỏi chi phí phát hành, marketing, tổ chứcđấu giá, cổ tức phải chia cho cổ phiếu mới… Mỗi phương án đưa ra sẽ huy độngđược lượng vốn khác nhau, chi phí cũng khác nhau Chi phí huy động vốn ở đâybao gồm chi phí của việc tố chức phát hành và chi phí của từng đồng vốn huy động

Thực tế có nhiều công ty đưa ra phương án phát hành cố phiếu mới nhằmmục tiêu thặng dư vốn nhưng thất bại trên thị trường bởi cổ phiếu không ngườimua Hoặc doanh nghiệp dã phát hành trái phiếu chuyển đổi nhưng đến thời điểmchuyển đổi trái phiếu thì thị giá cổ phiếu lúc đó thấp hơn mệnh giá trái phiếu, nếudoanh nghiệp thu hồi lại trái phiếu thì lượng vốn thiệt hại là khó tưởng tượng Dovậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ giữa các phương án huy động vốn đểvừa đảm bảo quy mô, vừa giảm thiểu chi phí và vẫn giữ được cơ cấu vốn hợp lý

1.3.1.3 Kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh sẽ là căn cứ cho huy động vốn bởi chính vốn huy độngđược sử dụng vào hoạt động kinh doanh Trong doanh nghiệp luôn tồn tại nhiều dự

án hoạt động trong quy mô và thời gian khác nhau Nếu doanh nghiệp có nhiều dự

án đầu tư liên quan đến mở rộng và phát triển sản xuất như tăng quy mô sản xuất,

dự án đầu tư theo chiều sâu như xây dựng nhà xưởng văn phòng thường sẽ làm nhucầu vốn dài hạn của doanh nghiệp tăng hơn so với nhu cầu vốn ngắn hạn, và doanhnghiệp cần điều tiết nợ phải trả hay vốn chủ sử hữu để phục vụ cho nhu cầu này.Các doanh nghiệp làm dự án mang tính bộ ban ngành chính phủ, sẽ có tính thời

Trang 40

điểm vào quý III, quý IV hàng năm Doanh nghiệp cần tính toán hợp lý các chi phí

và sử dụng linh hoạt các nguồn tài trợ để tài trợ cho nhu cầu vốn của mình

1.3.1.4 Các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

Bất kể một nhà đầu tư nào khi xem xét việc góp vốn hay cho vay đối vớidoanh nghiệp đều phải quan tâm đến khả năng tài chính của doanh nghiệp mà 2 yếu

tố hàng đầu là khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn:

Trước hết, nhà đầu tư phải phân tích về khả năng thanh toán bao gồm khảnăng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn và dài hạn… Việcphân tích khả năng thanh toán này cho này cho thấy doanh nghiệp có tiềm lực tàichính lành mạnh hay không, là căn cứ đảm bảo cho việc thực hiện đạt được nhữngkết quả hứa hẹn với nhà đầu tư

Hiệu quả sử dụng vốn: không đơn thuần cho thấy khả năng sinh lời của mộtđồng vốn đưa thêm vào sản xuất kinh doanh, nhà đầu tư còn quan tâm xa hơn là cáctiêu chí đánh giá và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh gnhiệp, cho thấy khả năng

sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.Một cách tổng quan hơn, hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đạt được mức độtín nhiệm cao, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp hơn vàđiều kiện dễ dàng hơn

Bên cạnh yếu tố khả năng tài chính, nhà đầu tư cũng sẽ quan tâm với việc dự

án hay doanh nghiệp có khả năng đạt được hiệu quả mong muốn hay không Đóchính là hiệu quả của dự án, khả năng sinh lời của dự án Hoạt động sản xuất kinhdoanh tốt trong nhiều năm, luôn có doanh thu vượt chỉ tiêu và lợi nhuận sau thuếcao sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định dễ dàng hơn Một dự án có chỉ số NPV

và ERR tốt sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm và bỏ vốn

1.3.1.5 Yếu tố về con người

Một trong những yếu tố quan trọng của việc lựa chọn nguồn vốn sử dụngchính là cá tính của nhà quản lý doanh nghiệp Họ thích sử dụng vốn vay hay vốnchủ sở hữu, thích mạo hiểm hay an toàn sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn tài trợ củadoanh nghiệp mà đôi khi không quá phụ thuộc vào cơ cấu vốn tối ưu hay giới hạn

nợ của doanh nghiệp Việc đưa ra quyết định chủ quan này có thể là bước tiến của

Ngày đăng: 14/08/2020, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w