1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận lý thuyết tài chính phân tích thực trạng thị trường cổ phiếu ở việt nam hiện nay

14 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 467,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, thị trường chứng khoán và các mã cổ phiếu đã dần trở nên quen thuộc đối với đông đảo người dân Việt Nam.. Vì vậy, việc nghiên cứu các thực

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, thị trường chứng khoán và các mã cổ phiếu đã dần trở nên quen thuộc đối với đông đảo người dân Việt Nam Đầu tư vào thị trường cổ phiếu đã trở nên quan trọng đối với mọi người Thị trường cổ phiếu chỉ có thể phát triển nếu có sự tham gia ngày càng đông của những người có kiến thức sâu rộng về thị trường này Mỗi mã cổ phiếu đều có sự hấp dẫn riêng vốn có của nó tạo nên một thị trường mà ở đó hàng hóa thật sinh động và đa dạng Tham gia vào thị trường này không chỉ quan trọng đối với nền kinh tế của một nước mà nó còn quan trọng đối với mỗi người bởi vì khả năng đầu tư sinh lợi Vì vậy, mỗi người tuỳ theo điều kiện, khả năng của mình mà cần phải tiếp cận thật nhanh để tham gia đầu tư có hiệu quả vào thị trường cổ phiếu Chính các hoạt động đó sẽ góp phần làm phong phú cho thị trường chứng khoán Việt Nam

Vì vậy, việc nghiên cứu các thực trạng cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường thu hút nhà đầu tư, xây dựng một thị trường chứng khoán lành mạnh và phát triển tốt là một vấn đề có ý nghĩa cấp thiết và thực tiễn hiện nay

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho Nhà đầu tư, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, cơ quan quản lý có cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm phát triển thị trường chứng khoán

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do qui mô của bài viết và thời gian làm bài bị hạn chế, nên bài luận này chỉ tập trung vào những nội dung cơ bản nhất của thị trường cổ phiếu Kiến thức về thị trường cổ phiếu rất lớn nhưng những kiến thức ở bài luận này cũng tương đối đủ để hiểu về thị trường cổ phiếu Về phần thực trạng và một số giải pháp cho thị trường cổ phiếu Việt Nam, cũng do đó nên có nhiều thiếu sót Chính vì vậy, bài luận này chỉ tập trung vào những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất đối với thị trường cổ phiếu ở Việt Nam

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Nội dung của đề tài bao gồm các nội dung được trình bày chặt chẽ và xuyên suốt như sau:

1

Trang 2

Chương I: Lý luận chung về thị trường cổ phiếu

Chương II: Thực trạng thị trường cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay

Chương III: Các thành tựu thị trường cổ phiếu đã đạt được

Chương IV: Hạn chế và nguyên nhân

Chương V: Một số giải pháp phát triển thị trưởng cổ phiếu ở Việt Nam

Trang 3

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU

I.1.CỔ PHIẾU

I.1.1 KHÁI NIỆM

Cổ phiếu là giấy chứng nhận cấp cho cổ

đông để chứng nhận số cổ phần mà cổ đông đó

đã mua ở một Công ty cổ phần, chứng thực về

việc đóng góp vào Công ty cổ phần, đem lại cho

người chủ của nó quyền chiếm hữu một phần lợi

nhuận dưới hình thức lợi tức cổ phần và được quyền tham gia quản lý công ty

I.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CỔ PHIẾU

 Là chứng khoán vốn: do đó cổ phiếu không có kì hạn và không hoàn vốn

 Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Cổ tức không được xác định trước mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành

 Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý

 Giá cổ phiếu biến động mạnh: Thị trường cổ phiếu chịu sự chi phối của quy luật cung cầu Giá cổ phiếu không chỉ phụ thuộc vào chất lượng công ty mà còn phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu nhà đầu tư

 Tính rủi ro cao: phụ thuộc vào thông tin và tình hình phát triển của các Công ty cổ phần

I.1.3 PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU

Nói đến cổ phiếu của một công ty, người ta thường nói đến cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi Sự khác biệt của chúng được trình bày trong bảng sau:

Khái niệm Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của

cổ đông đối với công ty, xác nhận quyền lợi của cổ đông

Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu đồng

thời cho phép hưởng 1 số quyền ưu tiên

của cổ đông ưu đãi Đặc điểm Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh

doanh của công ty

Cổ tức là tỷ lệ cố định trên mệnh giá nhưng cũng chỉ nhận được khi công ty làm

ăn có lãi Không có thời hạn hoàn trả vốn Quyền lợi

của cổ đông

Nhận cổ tức sau cổ đông ưu đãi Nhận cổ tức trước cổ đông thường

3

Trang 4

Được chia phần giá trị tài sản còn lại

khi thanh lý công ty sau so với trái chủ

và cổ đông ưu đãi

Được ưu tiên thanh toán trước cổ đông

thường, khi thanh lý công ty, chỉ sau trái chủ

Không được trực tiếp rút vốn; được quyền chuyển nhượng Quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu mới

Có thể tham gia vào Hội đồng quản trị

và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty

Không có quyền tham gia vào Hội đồng

quản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty

Phải gánh chịu rủi ro mà công ty gặp phải tương ứng với phần vốn góp

II THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU

II.1 KHÁI NIỆM

Thị trường cổ phiếu là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các cổ phiếu giữa tổ chức phát hành

và người mua chứng khoán, hoặc các cổ đông với nhau, hoặc giữa cổ đông với người có nhu cầu mua cổ phiếu đó

Thị trường cổ phiếu là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển Đó

là chiếc cầu vô hình nối liền giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế

II.2 PHÂN LOẠI

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại các thị trường, nhưng do giới hạn của đề tài, chúng ta căn cứ vào 2 tiêu chí như sau

II.2.1 SỰ LUÂN CHUYỂN CÁC NGUỒN VỐN

a THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành

Đặc điểm

 Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành Đây là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành và đồng thời cũng tạo ra hàng hóa cho thị trường giao dịch Trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, thị trường sơ cấp làm tăng vốn đầu tư

 Thị trường sơ cấp chỉ được tổ chức một lần cho một loại chứng khoán nhất định, trong thời gian hạn định

Trang 5

b THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ

cấp Đây là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán Các chứng khoán sau khi được phát hành ra trên thị trường sơ cấp sẽ tiếp tục được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp

Đặc điểm

 Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá chứng khoán trên thị trường thứ cấp do cung và cầu quyết định

 Thị trường thứ cấp được tổ chức thường xuyên liên tục, các nhà đầu tư có thể mua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp

II.2.2 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG

a THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG

Tại Sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được

chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên phiên giao dịch Chỉ

có các loại chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yết mới được giao dịch tại đây

b THỊ TRƯỜNG PHI TẬP TRUNG OTC

Thị trường OTC là một thị trường có tổ chức dành cho những chứng khoán không niêm yết

trên Sở giao dịch chứng khoán

Thị trường OTC không có địa điểm giao dịch chính thức, thay vào đó các nhà môi giới (công

ty chứng khoán) kết nối các giao dịch qua mạng máy tính diện rộng giữa các công ty chứng khoán

và trung tâm quản lý hệ thống

Mở đầu bằng việc thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam vào ngày 28-11-1996 theo Nghị định số 75/CP của Chính phủ, 2 năm sau đó, thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được khai sinh khi Nghị định số 48/CP của Chính phủ được ký vào ngày 11-7-1998

Chưa đầy 2 năm sau đó, ngày 28-7-2000, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM

(TTGDCK TP.HCM) HoSE đã chính thức đi vào hoạt động, thực hiện phiên giao dịch đầu tiên với 2

mã cổ phiếu REE và SAM Không lâu sau đó, Trung tâm Giao dịch chứng khoán (TTGDCK) Hà

5

Trang 6

Nội HNX cũng chính thức ra mắt vào ngày 8/3/2005

Trong hơn 20 năm qua, thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua khá nhiều biến động, nhưng cũng đang phát triển ngày càng mạnh mẽ, qua nhiều giai đoạn khác nhau

III.1 GIAI ĐOẠN 2000 ĐẾN 2010

Từ năm 2005 trở về trước đánh dấu sự khởi đầu của thị trường chứng khoán, hay còn được gọi là giai đoạn chập chững tập đi Năm 2005 chỉ có hai cổ phiếu niêm yết với giá trị giao dịch 70 triệu đồng/phiên Trong suốt giai đoạn này, vốn hóa thị trường chỉ đạt mức trên dưới 1% GDP, gần như không có gì thay đổi nhiều

Số công ty niêm yết/đăng ký giao

Số lượng tài khoản khách hàng

2.90 8

8.77 4

13.52 0

15.73 5

21.61 6

31.31 6 Hoạt động phát hành huy động vốn qua thị trưởng cổ phiếu thực tế chỉ mới phát sinh từ năm

2006 trở lại đây Trong năm 2006, có 44 công ty cổ phần thực hiện việc chào bán hơn 203 triệu cổ phiếu Tuy nhiên, việc phát hành mới thực sự bùng nổ vào năm 2007, khi Luật Chứng khoán được Quốc hội ban hành và chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2007, đã dần cải thiện những bất cập, xung đột với các văn bản pháp lý khác, giúp thị trường chứng khoán Việt Nam có khả năng hội nhập hơn với các thị trường vốn quốc tế và khu vực Thị trường chứng khoán Việt Nam trở nên an toàn minh bạch hơn, tăng khả năng quản lý giám sát cho các cơ quan quản lý nhà nước

Năm 2007 có gần 200 đợt phát hành của 192 công ty và 4 ngân hàng thương mại được đăng

ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước với tổng lượng vốn huy động lên đến gần 40.000 tỷ VND

Về quy mô thị trường, Về quy mô thị trường, năm 2006 đánh dấu bước nhảy vọt mạnh mẽ khi đạt 22,7% GDP, con số thậm chí tiếp tục tăng mạnh tới mức trên 43% vào năm 2007

Sang năm 2008, chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường cổ phiếu trong nước trải qua một năm buồn, ảm đạm với mực vốn hóa thị trường giảm mạnh xuống còn 18% Tổng số vốn huy động chỉ đạt hơn 14.300 tỷ đồng thông qua hơn 100 đợt chào bán chứng khoán ra công chúng

Trang 7

Thị trường cổ phiếu 2006-2008

Thị trường hồi phục vào năm 2009 với vốn hóa thị trường đạt 37,71% cùng với sự gia tăng đáng kể của các công ty niêm yết trên thị trường, đã tạo điều kiên cho sự phát hành cổ phiếu qua thị trường chứng khoán Tổng số vốn huy động qua kênh này đã tăng hơn 50% so với 2008, đạt 21,724

tỷ đồng Những thành tích trên thị trường thứ cấp tác động tích cực đến thị trường sơ cấp, góp phần làm lành mạnh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

III.2 GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY

Giai đoạn này chứng kiến sự tăng trưởng, phát triển vượt bậc của thị trường cổ phiếu, trên cả 2 sàn giao dịch chứng khoán chính là HNX và HoSE với các chỉ số tương ứng HNX-index và VNIndex liên tục gia tăng

Chỉ số giá cổ phiếu trong một thời gian nhất định (phiên giao dịch, ngày giao dịch) của các công ty niêm yết tại HOSE được gọi là VN-Index, thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại HOSE

VnIndex được UBCKNN tính toán theo phương pháp chỉ số giá bình quân Passcher với công thức sau

VnIndex =

i=1

N

P 1 i Q 1 i

i=1

N

P 0 i Q 0 i

Trong đó:

P1i: Giá hiện hành của cổ phiếu i

7

Trang 8

Q1i: Khối lượng đang lưu hành (khối lượng niêm yết) của cổ phiếu i P0i: Giá của cổ phiếu i thời kì gốc

Q0i: Khối lượng của cổ phiếu i tại thời kì gốc

Đỉnh điểm giai đoạn này bắt đầu từ năm 2016, Báo cáo từ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương tổ chức (CIEM) cho biết, tốc độ vốn hóa thị trường chứng khoán đã tăng rất nhanh kể từ năm 2016 đến nay, tương ứng tăng gần 70% (năm 2016), tăng 90% (năm 2017) và tăng 28% (năm 2018), đạt mức tăng trung bình 62,7% mỗi năm trong cả giai đoạn 2016–2018

Theo đó mức độ vốn hóa trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2011 – 2015 đạt trên 26% GDP và tăng tốc các năm 2016 lên 40%, năm 2017 là 70% và 2018 tương ứng 82%

Sự tăng trưởng của thị trường cổ phiếu Việt Nam năm 2017 là một điểm sáng của nền kinh tế Việt Nam, với hàng loạt các con số kỉ lục được xác lập trên thị trường này Cuối năm 2016, nhiều chuyên gia đều nhận định rằng chỉ số VNIndex (ở đây em xét cụ thể trên sàn giao dịch chứng khoán

TP Hồ Chí Minh) chỉ giao động quanh mốc 800 điểm Thế nhưng diễn biến thực tế của chỉ số trong năm 2017 lại nằm ngoài dự báo khi đạt 951,42 điểm (tăng 43% so với cuối năm 2016) tính đến ngày 19/12/2017 và đóng cửa ở mức 111,61 điểm (tăng 41,5% so với cuối năm 2016) - theo số liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Mức vốn hóa của thị trường cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đạt 3.360 nghìn tỷ đồng, tăng 73% so với cuối năm 2016, tương đương 74,6% GDP, vượt chỉ tiêu đặt ra cho năm 2020 Về quy mô giao dịch, ước tính chung 12 tháng đầu năm, tổng giá trị giao dịch bình quân phiên toàn thị trường đạt 13.870

Trang 9

tỷ đồng, tăng 46,3% so với bình quân cả năm trước, trong đó giao dịch cổ phiếu chứng chỉ quỹ đạt gần 4.981 tỷ đồng/phiên, tăng 63%

Và đến nay, thị trường vẫn hoạt động rất sôi động, chỉ số VNI của sàn HoSE giao động quanh mức 1000 điểm trong năm 2019

Chỉ số VNI năm 2019

Thị trường cổ phiếu Việt Nam hiện đang và sẽ còn tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới, hứa hẹn nhiều cơ hội đầu tư cũng như huy động vốn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư

III.3 THỊ TRƯỜNG OTC

Mặc dù không phải cổ phiếu của tất cả các công ty cổ phần đều được mua bán trao đồi thường xuyên mà chỉ có một có một ít trong số đó được giao dịch nhưng có những loại cổ phiếu tuy chưa được niêm yết trên thị trường chính thức trên sàn lại được giao dịch rất sôi động như cổ phiếu của Bánh kẹo Kinh đô, ngân hàng TMCP Á Châu, Vinamilk

Hiện nay, quy mô của thị trường OTC tại Việt Nam rất lớn, trong đó:

- Giá trị giao dịch một ngày khoảng từ 7.5 đến 30 triệu USD (cao hơn từ 1,5 đến 6 lần doanh

số trên thị trường niêm yết)

- Tổng giá trị vốn hóa của thị trường OTC khoảng 5 đến 6 tỷ USD, gấp đôi thị trường chính thức

- Thu hút 500.000 nhà đầu tư tham gia, gấp 5 lần ở HOSE và HNX

Tuy nhiên, thị trường này giao dịch diễn ra còn rời rạc, chứa nhiều rủi ro cho nhà đầu tư

9

Trang 10

IV CÁC THÀNH TỰU MÀ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU VIỆT NAM ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

 Thị trường cổ phiếu góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế

Việc mua đi bán lại cổ phiếu trên thị trường cổ phiếu đã tạo điều kiện di chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, tạo điều kiện chuyển hướng đầu tư từ ngành này sang ngành khác, từ đó góp phần điều hòa vốn giữa các ngành kinh tế, phá vỡ “tính ỳ” trong đầu tư sản xuất, tạo ra những động năng cho sản xuất kinh doanh, góp phần tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của nền kinh tế

 Thị trường cổ phiếu góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn thông qua việc buộc

các công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng theo một tỉ lệ nhất định

Điều này giúp giải toả sự tập trung quyền lực kinh tế vào một nhóm nhỏ, song vẫn tập trung cho phát triển kinh tế Từ đó tạo sự cạnh tranh công bằng hơn, góp phần tăng tính hiệu quả và góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế

 Thị trường cổ phiếu tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài

Với nguyên tắc công khai, thị trường cổ phiếu là nơi mà các nhà đầu tư có thể theo dõi và nhận định một cách dễ dàng hoạt động của các ngành, các doanh nghiệp trong nước Hơn nữa, thị trường cổ phiếu thu hút vốn thông qua mua bán cổ phiếu, từ đó tạo môi tường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

 Thị trường cổ phiếu là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh

Thị trường cổ phiếu phản ánh tình trạng của các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế quốc gia Các thị giá cổ phiếu được thể hiện thường xuyên trên thị trường đã phản ánh giá trị phần tài sản có của doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá thực trạng của doanh nghiệp, mức độ đầu tư, trạng thái kinh tế

 Thị trường cổ phiếu là phong vũ của nền kinh tế

Các chỉ số của thị trường cổ phiếu đã phản ánh được những động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác, giá cổ phiếu tăng lên cho thấy nhà đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng, ngược lại giá cổ phiếu giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Chính vì thế thị trường cổ là công cụ quan trong giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Ngày đăng: 14/08/2020, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w