Ở Ở hầu hầu hết hết mọimọingười, bên trái của khuôn mặt biểu thị cá tính và tính khí, trong khi bên phải mô tả cảm xúc, địa vị xã hội và kinh tế, các mối quan hệ giữa cá nhân với ngườikh
Trang 1MỤC LỤC
C
Ch hư ươ ơn ng g II:: T TỔ ỔN NG G Q QU UA AN N
I.1I.1 Lời nóLời nói đầu.i đầu
Có thể nói khuôn mặt chính là nơi “anh hoa phát tiết ra ngoài” của mỗingười Nó không chỉ biểu hiện trạng thái tâm lý, mà còn thể hiện cá tính, sứckhỏe, địa vị xã hội… của người đó Một khuôn mặt đầy đặn, tươi tắn, rạng rỡ cótạo cho bạn một cảm giác thoải mái, dễ chịu hoặc cảm nhận về một tinh thầnkhỏe mạnh hay không ? Ngược lại, một khuôn mặt gày gò, xanh xao, buồn bãliệu có làm cho bạn phải suy tư, trăn trở ? Hay nói đúng hơn, khuôn mặt khôngchỉ thể hiện tư chất, tâm trạng của người đó, mà còn để lại ấn tượng tốt hoặc xấucho người đối diện
Và “Nhân tướng học” chính là “chìa khóa giải mã những bí ẩn” mà bạnnên khám phá, để thấy được sự hấp dẫn thú và vị
nên khám phá, để thấy được sự hấp dẫn thú và vị trên khuôn mặt bạn và củatrên khuôn mặt bạn và củanhững người mà bạn quen biết, giao tiếp Những tìm tòi, hiểu biết, những kinhnghiệm, kiến giải… về Nhân tướng học được tích lũy từ ngàn xưa, đương nhiêntrở thành một kho tàng vô cùng phong phú, không chỉ dành cho riêng ai mà là disản tinh thần cho tất cả chúng ta
Trang 2Chính vì lẽ đó mà em dự định xây dựng một “Hệ chuyên gia” cho phépđoán tính cách của người qua đặc tả
đoán tính cách của người qua đặc tả khuôn mặt.khuôn mặt
Trái ngược với sự lâu đời của “Nhân tướng học”, “Hệ chuyên gia” mớiđược con người nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trong một khoảng thời gian
ngắn gần đây Hệ chuyên gia là 1 trong những lĩnh vực nghiên cứu độc lập củatrí tuệ nhân tạo Đây là một lĩnh vực quan tâm tới việc phát triển các chươngtrình xử lý tri thức được mô tả bằng ký hiệu để mô phỏng cách làm việc củachuyên gia con người
I.2I.2 NhâNhân tướng họcn tướng học
I.2.1 Giới tGiới thiệuhiệu
Từ khi đất nước mở cửa,Văn hóa thế giới giao lưu,hội nhập rộng rãi với Việt Nam
Nam Đặc Đặc biệt biệt hơn hơn cả cả là là nền nền văn văn hóa hóa cổ cổ Trung Trung Hoa-vốn Hoa-vốn đã đã gần gần gũi gũi từ từ lâu-mộtlâu-mộtlần nữa lại được nghiên cứu,tìm hiểu đầy đủ,trong đó Nhân tướng học là một bộ phận đã càng th
phận đã càng thâm nhập và đi sâu vàâm nhập và đi sâu vào cuộc sống,xã hội,co cuộc sống,xã hội,con người Việt Namon người Việt Nam Với mỗi người,khuôn mặt trước hết là sự biểu hiện cá
Với mỗi người,khuôn mặt trước hết là sự biểu hiện cá tính và tâm trạng Đó làtính và tâm trạng Đó lànhững cảm xúc thông thường như buồn, vui, lo lắng, giận hờn…Nhưng đồngthời nó cũng thể hiện sức khỏe, nhân cách, địa
thời nó cũng thể hiện sức khỏe, nhân cách, địa vị xã hội… của người đó.vị xã hội… của người đó
Nhìn mặt đoá Nhìn mặt đoán tính cách vốn là mn tính cách vốn là một kinh nghiệm có tột kinh nghiệm có từ lâu đời,đến nay nừ lâu đời,đến nay nó vẫnó vẫnđược sử dụng như một “môn nghệ thuật” với những kỹ năng và mức độ khácnhau Ở phương Đông,”môn nghệ thuật” này được gọi với cái tên quen thuộc là
“Nhân tướng học” Và cho đến nay, nó là một chuyên ngành khoa học được mọingười công nhận
Nhân Nhân tướng tướng học học Á-đông Á-đông không không chỉ chỉ dừng dừng chân chân ở ở việc việc đoán đoán tính tính cách cách KhoaKhoanày còn đào sâu cả địa hạt phú quý,bệnh tật,thọ yểu,sinh kế,nghề nghiệp Mặtkhác Nhân tướng học còn tìm hiểu-qua nét tướng mỗi cá nhân-những chi tiết liênquan đến những người khác có liên hệ mật thiết với mình : cha mẹ, vợ chồng,
Trang 3anh em, con cái, anh em, con cái, bạn bè Sau cùng, Nhân tướng học Á-đông còn rộng rãi bạn bè Sau cùng, Nhân tướng học Á-đông còn rộng rãi và táovà táo bạo
bạo hơn hơn hẳn hẳn khoa khoa tâm tâm lý lý phương phương Tây Tây Từ Từ nội nội tâm tâm và và liên liên hệ hệ của của con con người,người, Nhân tướng
Nhân tướng học Á-đông học Á-đông tiên đoán tiên đoán luôn vận luôn vận mạng, dám mạng, dám khẳng định khẳng định cả cả sự sự thànhthành bại, thịnh suy,
bại, thịnh suy, xét cả xét cả quá khứ lẫn quá khứ lẫn tương lai, chứ tương lai, chứ không dừng lại không dừng lại ở một ở một giai đoạngiai đoạn
nào
Tóm lại, Nhân tướng học là một bộ môn nhân văn, từ người mà ra, do conngười mà có và nhằm phục vụ cho con
người mà có và nhằm phục vụ cho con người trong việc “tri kỷ, tri bỉ”.người trong việc “tri kỷ, tri bỉ”
Tuy nhiên ở khuôn khổ đề tài này, chúng ta chỉ tìm hiểu đến một phần củakhoa Nhân tướng học : Tìm hiểu cá tính biểu hiện trên khuôn mặt Qua đó ta cóthể nắm chắc một trong những yếu tố quan trọng để phát triển và duy trì mốiquan hệ hài hòa, hiệu quả giữa con
quan hệ hài hòa, hiệu quả giữa con người với nhau.người với nhau
I.2.2 NhữnNhững điều g điều cơ bản cơ bản về cá tvề cá tính tính thể hihể hiện trên ện trên khukhuôn mặôn mặt t Thuật tìm hiểu tính cách qua khuôn mặt về cơ bản dựa trên kích thước, hìnhdạng, vị trí, tính chất, và màu sắc
dạng, vị trí, tính chất, và màu sắc của một số cơ quan thể hiện của một số cơ quan thể hiện trên khuôn mặt.trên khuôn mặt.Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất trong thuật tìm hiểu cá tính biểuhiện trên khuôn mặt là khuôn mặt có cân đối hay không Khuôn mặt của mộtngười càng mất cân đối, thì người ấy càng có nhiều khả năng bị rối loạn tâm lý,trong cuộc sống gặp nhiều khó khăn, khổ sở và
trong cuộc sống gặp nhiều khó khăn, khổ sở và nhiều thất vọng.nhiều thất vọng
Cũng như bộ não được chia thành hai phần với các chức năng khác nhau, Cũng như bộ não được chia thành hai phần với các chức năng khác nhau, cáccác bên
bên của của khuôn khuôn mặt mặt cũng cũng phản phản ánh ánh nhiều nhiều đặc đặc điểm điểm khác khác nhau nhau Ở Ở hầu hầu hết hết mọimọingười, bên trái của khuôn mặt biểu thị cá tính và tính khí, trong khi bên phải mô
tả cảm xúc, địa vị xã hội và kinh tế, các mối quan hệ giữa cá nhân với ngườikhác
Có 3 loại khuôn mặt cơ bản, với mỗi loại tương ứng với một loại cá tính vàvận may cụ thể : tam giác, tròn, vuông Khuôn mặt được chia thành 3 vùng theo phương
phương nằm nằm ngang ngang : : trán; trán; vùng vùng từ từ chân chân mày mày đến đến cuối cuối mũi; mũi; và và từ từ cuối cuối mũi mũi đếnđếncằm
Trang 4Ta quan sát các đặc tả khuôn mặt chủ yếu dựa trên các bộ phận chính như :trán, mắt, mũi, miệng, tai, cằm Ngoài ra cũng có thể dựa trên một số chi tiếtkhác như : nếp nhăn, chân mày, gò má
khác như : nếp nhăn, chân mày, gò má (lưỡng quyền), nốt ruồi, răng…(lưỡng quyền), nốt ruồi, răng…
I.2.3 Biết đượBiết được gì qc gì qua vầua vầng trng tránán a)Trán cao, rộng:
• Trán cao, rộng là dấu hiệu của Trán cao, rộng là dấu hiệu của trí năng, nghị lực.trí năng, nghị lực
• Cá nhân có loại trán này dành Cá nhân có loại trán này dành nhiều thời gian để quan sát và suy ngẫm.nhiều thời gian để quan sát và suy ngẫm
• Trán cao rộng là đặc điểm thường gặp Trán cao rộng là đặc điểm thường gặp ở những người thành công.ở những người thành công
xót người khác mặc dù họ rất thông minh.thông minh
• Nhiều nhà kh Nhiều nhà khoa học có loại trán nàyoa học có loại trán này
đến các dự án có tính đột phá.đột phá
Trang 5• Nữ giới có cặp m Nữ giới có cặp mắt to thường có khuynh hướnắt to thường có khuynh hướng nhạy cảm, có khiếg nhạy cảm, có khiếu nghệu nghệthuật.
bắp và không có khả năng biểu cảm hay thả năng biểu cảm hay thể hiện tình yêhể hiện tình yêu.u
b)Mũi dài :
• Mũi của một người càng dài thì họ thường có khuynh hướng kém linhđộng hơn, có nhiều khả năng quan trọng hóa vấn đề Nhưng họ lại có ýthức trách nhiệm rất cao, và rất
thức trách nhiệm rất cao, và rất tỉ mỉ trong công việc của họ.tỉ mỉ trong công việc của họ
Trang 6• Tuy nhiên, những người có mũi quá dài đều thường không thực tế, vàgặp khó khăn trong việc xác lập, duy trì các mối quan hệ gắn bó, cũngnhư trong cảm xúc và biểu hiện tình yêu.
c)Mũi dài, to, cao : Người
Người có có mũi mũi dài, dài, to, to, cao cao nổi nổi tiếng tiếng là là cố cố chấp chấp và và nhất nhất mực mực làm làm theo theo ýýmình, thường đạt mục đích thông qua sự dọa dẫm
d)Mũi khoằm :
• Họ là những người có cá tính tốt, Họ là những người có cá tính tốt, có tài năng, và tham vọng cao.có tài năng, và tham vọng cao
• Tuy nhiên dù như vậy họ vẫn thường phải đối mặt với nhiều trở ngạinghiêm trọng, vấn đề khó
nghiêm trọng, vấn đề khó khăn.khăn
…
I.2.6 HìnHình dánh dáng của mg của miệng biệng biểu đạt iểu đạt gì ?gì ?a)Miệng rộng :
Người có Người có miệng rộng miệng rộng thường thường sống cởi sống cởi mở, chan mở, chan hòa, hòa, có nghị có nghị lực, lực, thamthamvọng, thân mật, thoải mái
b)Miệng nhỏ :
•Miệng nhỏ thường đi kèm với sự yếu đuối, nhút nhát, lệ thuộc, đa cảm
và một số đặc điểm không mong muốn khác
• Người có Người có miệng nhỏ, miệng nhỏ, môi mỏng môi mỏng thường có thường có khuynh hướng khuynh hướng tự tự xem mìnhxem mình
là trung tâm, và nhẫn tâm đối với người khác
c)Miệng trề :
• Miệng trề là miệng nhìn nghiêng nó nhô ra khỏi đường thẳng giữa mũi
và cằm
• Đây là dấu hiệu cho thấy sự cố chấp và trí năng kém, cũng như biểu thị
cá nhân đó luôn khăng khăng giữ ý kiến riêng của mình Và họ đặc
cá nhân đó luôn khăng khăng giữ ý kiến riêng của mình Và họ đặc biệtbiệtthích nói nhiều
d)Miệng lồi, môi dầy :
Trang 7Người Người có có môi môi dầy, dầy, miệng miệng cong cong xuống xuống phía phía dưới dưới ở ở khóe khóe miệng miệng thườngthườngthích tranh luận, luôn phàn nàn và không sẵn sàng nghe theo lời khuyên củangười khác.
e)Miệng lõm, môi dày :
•Tai to biểu thị lòng can đảm và Tai to biểu thị lòng can đảm và thế chủ động, kết hợp với trường thọ.thế chủ động, kết hợp với trường thọ
• Những người có đôi tai to thường thông minh, lịch lãm, làm việc chuyên
cần, kiên nhẫn và quyết tâm b)Tai nhỏ :
Chúng biểu thị cá nhân đó thường có khuynh hướng hay thay đổi và trínhớ kém, nhưng nó cũng cho thấy người sở hữu chúng có khiếu nghệ thuật vàtính sáng tạo
…
I.2.8 Một sMột số khuố khuôn môn mặt thườnặt thường thấg thấyy
• Trán bằng, rộng; mắt nhỏ, dài; mũi hẹp, thẳng; miệng nhỏ, tươi; vành taingoài rõ át vành tai trong; cằm và mang tai vừa phải, có thịt trễ xuống:tính ôn hòa, độ lượng, có trách nhiệm, phóng khoáng, không thích nhục
mạ người khác
• Lông mày đậm, lớn và giao nhau; mắt lớn nhưng không có thần; mũi nhỏ,dài; lưỡng quyền cao; môi dày, miệng nhỏ; vành tai ngoài nở ngược chiềuthông thường; cằm ngắn và phẳng : tính trầm lặng; thiếu đảm lược; khôngthích khó nhọc, khung cảnh ồn ào, náo nhiệt
Trang 8• Trán cao nhưng thiếu bề ngang; lông mày ngắn, to bản, đậm; ánh mắt nhìnxuống; mũi thẳng, cao; miệng nhỏ, môi dày; tai có dái tai lớn nhưnghướng về phía trước; xương quyền cao, nhọn : tính cang cường, khỏemạnh, dám nói dám làm.
• Trán bằng, rộng nhưng thiếu chiều cao; lông mày thưa, nhỏ, ít; đuôi mắthướng xuống; nhân trung ngắn, lợi răng lộ; tai dài, dái tai rủ xuống; cằm
có nhiều thịt : tính ưa nhàn
có nhiều thịt : tính ưa nhàn tản, không chịu khổ sở, thọ mệnh không dài.tản, không chịu khổ sở, thọ mệnh không dài
• Đầu cân xứng, tròn trịa; trán cao; mắt lớn, ánh mắt lanh lẹ, sáng sủa; mũi
to, ngay ngắn; lưỡng quyền cao; tai mỏng, lớn và dài : ý chí kiên cường,
có khí phách, can đảm
• Đỉnh đầu bằng phẳng; trán cao, lông mày Đỉnh đầu bằng phẳng; trán cao, lông mày nhỏ, thanh tú và dài quá nhỏ, thanh tú và dài quá mắt; haimắt; hai
mắt trong sáng; mũi thẳng; miệng nhỏ, môi hồng; mang tai vừa phải, vàthẳng xuôi; cằm đầy đặn, không khuyết hãm : tính tình từ thiện, sáng suốt,làm việc gì cũng có kế hoạch lâu
làm việc gì cũng có kế hoạch lâu dài và dứt khoát, rất trường thọ.dài và dứt khoát, rất trường thọ
• Trán hãm (hoặc gồ cao, hoặc lõm, hoặc gồ chỗ này lõm chỗ khác, bên cao bên
bên thấp); thấp); đuôi mắt đuôi mắt rủ rủ xuống, ánh xuống, ánh mắt mắt có có thần; thần; miệng vuông; miệng vuông; mũi mũi thẳng,thẳng,lưỡng quyền cao; cằm tròn đầy : không có
lưỡng quyền cao; cằm tròn đầy : không có nhiều khả năng phú túc.nhiều khả năng phú túc
• Đầu thấp nhỏ; trán bằng phẳng; mắt có thần, đuôi mày rủ gần mắt, khicười thường xệ, khó biết là cười vui hay khinh thị; tai nhỏ, mỏng : tínhtình cô độc, đa phần đều vất vả,
tình cô độc, đa phần đều vất vả, khổ sở, đoản thọ.khổ sở, đoản thọ
• Trán cao, rộng; mắt tròn, nhỏ; lông mày ít, thưa; mũi nhỏ ngay ngắn;miệng nhỏ nhưng dáng đẹp; cằm hẹp; tai mỏng và cuốn ở phần trên : giỏi
về mưu trí, làm việc trí óc
về mưu trí, làm việc trí óc thành công hơn bằng bắp cơ, dễ rung cảm.thành công hơn bằng bắp cơ, dễ rung cảm
• Trán rộng, bằng phẳng, phía sau đầu nảy nở rất rõ; mày hướng lên; mũithon, ngay ngắn; khóe miệng xuống; lưỡng quyền và cằm bằng phẳng; taidày, nhỏ : thông tuệ nhưng kiêu ngạo, bi quan
Trang 9• Đầu nhỏ; trán ngắn; lông mày nhỏ, ngắn; ánh mắt luôn nghi kỵ; mũi lệch;hai chân mày gần như giao nhau; cằm ngắn; mang tai hẹp :tâm tính bấtchính, tính nết hung hiểm.
• Đầu và trán bằng phẳng; lông mày ít nhưng xanh tươi; mắt nhỏ; mũi cao;môi dày, tươi thắm; cằm thon, bằng : khó phú túc
I.3I.3 Phương hướPhương hướng giải qng giải quyết.uyết
Với những lợi ích của Nhân tướng học như trên, Với những lợi ích của Nhân tướng học như trên, em dự định xây dựng một hệem dự định xây dựng một hệchuyên gia với các công việc chính sau :
•Cho phép người sử dụng nêu ra các đặc tả của các bộ phận trên khuôn
mặt như : mắt, mũi, miệng, trán, tai…
• Thông qua các đặc tả đó, chương trình sẽ nêu lên dự đoán về tính cáchcủa người có khuôn mặt như vậy
Trang 10Ch hư ươ ơn ng g III I : : H HỆ Ệ C CH HU UY YÊ ÊN N G GIIA A
II.1 II.1 Tổng Tổng qua quan n
II.1.1 II.1.1 Hệ chHệ chuyên uyên gia lgia là gì ?à gì ?
• Hệ chuyên gia là một hệ Hệ chuyên gia là một hệ thống chương trình máy tính chứa các thông thống chương trình máy tính chứa các thông tin,tin,tri thức và các quá trình suy luận về một lĩnh vực cụ thể nào đó để giảiquyết các vấn đề khó hoặc hóc búa
quyết các vấn đề khó hoặc hóc búa đòi hỏi sự tinh thông đầy đủ của đòi hỏi sự tinh thông đầy đủ của cáccácchuyên gia con người đối với các giải pháp của họ Nói một cách khác
hệ chuyên gia là dựa trên tri thức của các chuyên gia con người giỏinhất trong lĩnh vực quan tâm
Tri thức của hệ chuyên gia bao gồm các sự kiện và các luật Các
sự kiện được cấu thành bởi một số nhiều các thông tin, được thuthập rộng rãi, công khai và được sự đồng tình của
thập rộng rãi, công khai và được sự đồng tình của các chuyên giacác chuyên giacon người trong lĩnh vực Các luật biểu
con người trong lĩnh vực Các luật biểu thị sự quyết đoán chuyênthị sự quyết đoán chuyênmôn của các chuyên gia trong lĩnh vực
Mức độ hiệu quả của một hệ chuyên gia phụ thuộc vào kíchthước và chất lượng của cơ sở
thước và chất lượng của cơ sở tri thức mà hệ đó có tri thức mà hệ đó có được.được
Trang 11 Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề nào đó,một lĩnh vực vấn đề nào đó,như y học, tài chính, khoa học hay công nghệ, vv…, mà không phải là cho bất c
phải là cho bất cứ một lĩnh vực vấn đề nứ một lĩnh vực vấn đề nào.ào
Ví dụ : hệ chuyên gia về lĩnh vực y học để phát hiện cáccăn bệnh lây nhiễm sẽ có nhiều tri thức về một số triệuchứng lây bệnh, lĩnh vực tri thức y học bao gồm các căn bệnh, triệu chứn
bệnh, triệu chứng và chữa trị.g và chữa trị
•Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa nhưsau:
II.1.2 II.1.2 Đặc trưnĐặc trưng và ưu g và ưu điểm cđiểm của hệ của hệ chuyêhuyên gian gia
4 đặc trưng cơ bản:
• Hiệu quả cao: Khả năng trả lời với Hiệu quả cao: Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc cao hơnmức độ tinh thông bằng hoặc cao hơn
so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực
• Thời gian trả lời thỏa đáng: Thời gian trả lời hợp lý, bằng hoặc nhanhhơn so với chuyên gia (người) để
hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định.đi đến cùng một quyết định
• Độ tin cậy cao: Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sửdụng
• Dễ hiểu: Hệ chuyên gia giải Dễ hiểu: Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một thích các bước suy luận một cách dễ hiểu vàcách dễ hiểu vànhất quán
Người sử dụng
Hệthốngggiaotiếp
Cơ sở tri thức
Máy suy diễn
Trang 12Những ưu điểm c Những ưu điểm của hệ chuyên giủa hệ chuyên gia :a :
• Phổ cập: Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệuquả sử dụng không thể phủ nhận
khi con người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt.mặt
• Đa lĩnh vực: Chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau và được khai thácđồng thời bất kể thời gian sử dụng
• Độ tin cậy
• Khả năng giảng giải: Câu trả lời với mức độ tinh thông được giảng giải
rõ ràng, chi tiết, dễ hiểu
• Khả năng trả lời Khả năng trả lời nhanh.nhanh
• Tính ổn định, suy luận có lý và Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi.đầy đủ mọi lúc mọi nơi
• Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn
• Có thể truy cập như là Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh.một cơ sở dữ liệu thông minh
II.1.3 II.1.3 Các lCác lĩnh vĩnh vực ứng ực ứng dụng dụng của hệ của hệ chuychuyên giên giaaTính đến thời điểm này, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và báocáo thường xuyên trong các tạp chí, sách báo và hội thảo khoa học Ngoài ra còncác hệ chuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân sự màkhông được công bố vì lí do bảo
không được công bố vì lí do bảo mật.mật
Trang 13Dưới đây là một số lĩnh vực ứng Dưới đây là một số lĩnh vực ứng dụng diện rộng của các hệ chuyên gia dụng diện rộng của các hệ chuyên gia ::
Chẩn đoán
Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệthống theo cách riêng
GGiiảải i tthhíícchh GGiiảải i tthhíícch h nnhhữữnng g ddữ ữ lliiệệu u tthhu u nnhhậận n đđưượợcc
So sánh dữ liệu thu lượm được
So sánh dữ liệu thu lượm được với chuyên môn đểvới chuyên môn đểđánh giá hiệu quả
Lập kế hoạchKiểm tra
Dự đoán
Lập kế hoạch sản xuất theo yêu Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầucầu
Điều khiển
CChhữữa a ttrrịị CChhỉ ỉ đđịịnnh h ccáácch h tthhụ ụ llý ý mmộột t vvấấn n đđềề
Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn đoán,kiểm tra, lập kế hoạch, dự đoán
kiểm tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trịvà chữa trị
Dự đoán hậu quả từ một tình
Dự đoán hậu quả từ một tình huống xảy rahuống xảy ra
Trang 14II.1.4 II.1.4 Cấu tCấu trúc củrúc của hệ cha hệ chuyên uyên giagiaMột hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm các thành phần cơ Một hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm các thành phần cơ bản sau :bản sau :
Trang 15• Giao diện người, máy : Thực hiện giao tiếp giữa hệ chuyên gia và người
sử dụng Nhận các thông tin từ người dùng (các câu hỏi, các yêu cầu vềlĩnh vực) và đưa ra các lời khuyên, các câu trả lời, các giải thích về lĩnhvực đó
• Bộ giải thích : Giải thích các hoạt động của hệ khi có yêu cầu của người
sử dụng
Bộ nhớ làm việc
Người sửdụng
Bộ thu nạptri thức
Bộgiải thíchChuyên gia
con người
Trang 16• Bộ thu nạp tri thức : Làm nhiệm vụ thu nhận tri thức từ chuyên gia conngười, từ kỹ sư tri thức và cả người sử dụng thông qua các câu hỏi và yêucầu của họ, sau đó lưu trữ vào cơ sở tri thức.
• Cơ sở tri thức : Lưu trữ, biểu diễn các tri thức trong lĩnh vực mà hệ đảmnhận, làm cơ sở cho các hoạt động của hệ Cơ sở tri thức bao gồm các sựkiện và các luật
• Mô tơ suy diễn : Làm nhiệm vụ sử lý và điều khiển các tri thức được biểudiễn trong cơ sở tri thức nhằm đáp ứng các câu hỏi, các yêu cầu của người
sử dụng
(*
(*) Để thực hiện được các công việc của các thành phần trên trong cấu trúc hệ) Để thực hiện được các công việc của các thành phần trên trong cấu trúc hệchuyên gia phải có một hệ điều khiển và quản lý việc tạo lập, tích lũy tri thứccho lĩnh vực hệ đảm nhận gọi là
cho lĩnh vực hệ đảm nhận gọi là “Hệ quản trị cơ sở “Hệ quản trị cơ sở tri thức” Hệ quản trị cơ tri thức” Hệ quản trị cơ sở trisở trithức thực chất là quản lý và điều khiển công việc của Bộ thu nạp tri thức, Bộ giảithích, Mô tơ suy diễn Nó phải đảm bảo
thích, Mô tơ suy diễn Nó phải đảm bảo các yêu cầu :các yêu cầu :
• Giảm dư thừa tri thức, dữ Giảm dư thừa tri thức, dữ liệu.liệu
• Tính nhất quán và phi mâu thuẫn của tri Tính nhất quán và phi mâu thuẫn của tri thức.thức
• Tính toàn vẹn và an toàn
• Giải quyết các vấn đề cạnh tranh
• Chuyển đổi tri thức
• Ngôn ngữ xử lý tri t Ngôn ngữ xử lý tri thức.hức
II.1.5 II.1.5 Một sMột số mô hố mô hình kình kiến trúiến trúc hệ cc hệ chuyêhuyên gian giaa)Mô hình J.L.Ermine
Trang 17b)Mô hình C.Ernest :
Trang 18c)Mô hình E.V.Popov :
IIII.2.2 Cơ Cơ sở tsở tri tri thứhứcc
Trang 19II.2.1 II.2.1 Phân Phân biệt tbiệt tri thức ri thức và dữ và dữ liệuliệuChúng ta có thể dựa vào một số Chúng ta có thể dựa vào một số đặc trưng sau để phân biệt đặc trưng sau để phân biệt qui ước tri thức vàqui ước tri thức và
dữ liệu :
• Khả năng tự giải thích nội dung : Dữ liệu đưa vào máy tính không tự giảKhả năng tự giải thích nội dung : Dữ liệu đưa vào máy tính không tự giảiithích nổi, đôi khi còn được mã hóa cho ngắn gọn để dễ cài đặt trongmáy Chỉ có người lập trình đó mới có thể hiểu được nội dung, ý nghĩacủa dữ liệu, nhưng tri thức có thể tự giải thích nội dung của mình vớingười sử dụng bất kỳ
• Tính cấu trúc : Một trong những đặc tính cơ bản của hoạt động nhận thứccủa con người đối với thế giới xung quanh là khả năng phân tích cấutrúc của các đối tượng Tri thức được đưa vào máy cũng cần có khả
năng tạo ra được một sự phân cấp giữa các khái niệm và mối quan hệgiữa chúng
• TínTính liên hệ h liên hệ : Ngoài các quan hệ về : Ngoài các quan hệ về cấu trúc trong mỗi tri thức (kháicấu trúc trong mỗi tri thức (kháiniệm, quá trình, hiện tượng, sự kiện) giữa các đơn vị tri thức còn cónhiều mối liên hệ khác (không gian, thời gian, nhân quả…) Một sốnghiên cứu đã chỉ ra số các liên hệ cơ bản giữa các sự kiện xấp xỉ 200lần Một cơ sở tri thức được kết hợp với số liên hệ cơ bản này có thể
mô tả và biểu diễn được hầu hết
mô tả và biểu diễn được hầu hết mọi vấn đề mà chúng ta quan tâm.mọi vấn đề mà chúng ta quan tâm
• TínTính chủ h chủ độnđộng g ::
o Như chúng ta đã Như chúng ta đã thấy, dữ liệu có thấy, dữ liệu có vai trò bị vai trò bị động vì nó phụ động vì nó phụ thuộcthuộcvào sự khai thác của chương trình cụ
vào sự khai thác của chương trình cụ thể.thể
o Trong xã hội loài người khi hoạt động bất kỳ ở đâu và ở tronglĩnh vực nào thì con người bao giờ cũng bị điều khiển bằngchính tri thức (vốn hiểu biết) của mình Nhờ có tri thức mà conngười đã hình thành mục tiêu và các hành vi để thực hiện mụctiêu đó Quá trình này luôn đi kèm với sự bổ sung tri thức và
Trang 20khắc phục sự mâu thuẫn giữa các tri thức để đi đến hoàn thiệndần cơ sở tri thức
dần cơ sở tri thức trong mỗi người.trong mỗi người
o Đối với các tri thức biểu diễn trong máy cũng vậy, chúng chủđộng hướng người sử dụng biết khai thác tri thức Đó chính làquá trình kích hoạt tri thức được thể
quá trình kích hoạt tri thức được thể hiện trong các hệ chuyên giahiện trong các hệ chuyên giađược xây dựng trên các cơ sở tri thức biểu diễn ở mức cao cókhả năng tiếp nhận, tinh chế, tự hoàn thiện ngay trong quá trìnhhoạt động của hệ Tính chủ động của tri thức còn thể hiện sinhđộng thông qua các ngôn ngữ lập trình trí tuệ nhân tạo như Lisp,Prolog…ở đó không còn có sự phân biệt rõ ràng giữa dữ liệu vàthủ tục
II.2.2
II.2.2 Phân Phân loại tloại tri thứcri thứcTri thức tồn tại dưới 2 dạng Tri thức tồn tại dưới 2 dạng cơ bản :cơ bản :
Tri thức định Tri thức định lượng.lượng
Ví dụ : Khẳng định “Việt Nam là đất nước tươi đẹp” Đây là một khẳngđịnh bất biến, không phụ thuộc vào tình huống, không gian và thời gian Các tri
Trang 21thức phụ thuộc không gian và thời gian đòi hỏi những mô hình biểu diễn đặc biệt, cho phép thể hiện các tương quan giữa
biệt, cho phép thể hiện các tương quan giữa các sự kiện, quá trình các sự kiện, quá trình không gian vàkhông gian vàthời gian
Ngoài Ngoài ra ra các các tri tri thức thức mô mô tả tả còn còn cho cho phép phép miêu miêu tả tả các các mối mối liên liên hệ, hệ, cáccácràng buộc giữa các đối tượng, các sự kiện và các quá trình Ví dụ : “Tôi muốnmua bút” miêu tả mối quan hệ giữa đối tượng “tôi” và “bút” thông qua quan hệ
Tổng hợp tri thức : Suy diễn, Quy diễn, Quy Tổng hợp tri thức : Suy diễn, Quy diễn, Quy nạp.nạp
Học tự động : 2 cách suy diễn logic thường được sửdụng trong các hệ thống là
o Modus Ponens
B
B A
A ,, →
Nghĩa là nếu A đ
Nghĩa là nếu A đúng, A suy ra B thì B cúng, A suy ra B thì B cũng đúngũng đúng
o Modus Tollens
A
B A B
−
→
− ,,
Nghĩa là nếu B sa Nghĩa là nếu B sai, A suy ra B thì A cũng sai, A suy ra B thì A cũng saiic)Tri thức điều khiển :
Dùng để điều khiển, phối hợp các nguồn tri thức thủ tục và tri thức mô Dùng để điều khiển, phối hợp các nguồn tri thức thủ tục và tri thức mô tảtảkhác nhau
II.2.3 II.2.3 Các cCác cấp độ tấp độ tri thứcri thức
Trang 22a)Tri thức động phụ thuộc vào tình huống không gian và thời gian a)Tri thức động phụ thuộc vào tình huống không gian và thời gian ::
Các tri thức mô tả, tri thức thủ tục, tri thức điều khiển không phụ thuộcvào yếu tố không gian, thời gian được gọi là tri thức tĩnh Các tri thức loại nàytạo nên phần lõi trong các cơ cấu trí thức Nguồn các cơ cấu trí thức này thường phát sinh
phát sinh từ các từ các tài liệu tài liệu chuyên môn các chuyên môn các nguyên lý nguyên lý chung của chung của khoa học khoa học Ví dụ Ví dụ ::
“Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì
nó vuông góc với đường thẳng còn lại”
Tuy vậy, có những tri thức Tuy vậy, có những tri thức lại phụ thuộc vào yếu tố lại phụ thuộc vào yếu tố lịch sử,thông qua cáclịch sử,thông qua cáctham số thời gian và không gian có thể xuất hiện tường minh hoặc không tườngminh trong các phát biểu Chẳng hạn, phát biểu : “Việt Nam không phải là thànhviên của tổ chức WTO”
viên của tổ chức WTO” chỉ đúng ở thời điểm trước chỉ đúng ở thời điểm trước năm 2008, còn hiện nay Việtnăm 2008, còn hiện nay Việt Nam đã gia nhậ
Nam đã gia nhập tổ chức WTO Chíp tổ chức WTO Chính yếu tố đó, mà quá nh yếu tố đó, mà quá trình suy diễn trong ctrình suy diễn trong cácác
cơ sở tri thức được phụ thuộc không gian, thời gian có thể giao hoán hay khônggiao hoán bộ phận, đơn điệu hay không đơn điệu
b)Tri thức bất định, t b)Tri thức bất định, tri thức không đầy đủ :ri thức không đầy đủ :
Trong nhiều trường hợp các tri thức có thể đúng hoặc sai Tuy vậy trongthực tế ta gặp phải các phát biểu không phải lúc nào cũng xác định được chúngđúng hay sai Ví dụ : “Trời có thể mưa”, trong trường hợp này không thể quyếtđịnh 100% là trời mưa hay không mưa ; Các tri thức không chính xác là cácmệnh đề phát biểu mà giá trị chân lý của chúng không thể chỉ ra một cách chínhxác, tương ứng với thang đo quy ước Ví
xác, tương ứng với thang đo quy ước Ví dụ : “Anh ta cao khoảng 1m70”.dụ : “Anh ta cao khoảng 1m70”
Cũng có thể xuất hiện các tri thức không đầy đủ trong các phát biểu, các
mô tả Ví dụ : “Thông thường nếu
mô tả Ví dụ : “Thông thường nếu anh ta đi thì nói chung chị anh ta đi thì nói chung chị ấy cũng đi” , đây làấy cũng đi” , đây là phát biểu bất
phát biểu bất định, song định, song chỉ có chỉ có tác dụng nếu tác dụng nếu biết được một biết được một chút về sự chút về sự kiện “anhkiện “anh
ta có đến hay không”
Nói chung, Nói chung, các tri các tri thức bất thức bất định, không định, không chính xác chính xác và không và không đầy đủ đầy đủ xuấtxuấthiện là do trong các phát biểu, người ta sử dụng các yếu tố ngôn ngữ không rõ
Trang 23ràng, như : có thể, có lẽ, khoảng, nói chung…Một trong những cách tiếp cận để
xử lý các loại tri thức trên là sử dụng cách tiếp cận lý thuyết mờ Các lý thuyếtlập luận xấp xỉ đã và đang được
lập luận xấp xỉ đã và đang được quan tâm, nghiên cứu rất nhiều.quan tâm, nghiên cứu rất nhiều
II.2.4 II.2.4 Các pCác phương hương pháp pháp biểu dbiểu diễn triễn tri thứci thứca)Biểu diễn tri thức nhờ logic
Dựa vào các khái niệm cơ bản về logic mệnh đề và logic vị từ, với một
số bài toán, các trạng thái được mô tả qua các biểu thức logic Khi đó bài toánđược phát biểu lại dưới dạng :
A.Chứng minh : Từ GT1∧GT22 ∧…∧GTm suy ra một trong cáckết luận : KL1,…,KLnn
Ở đây :GTii,KL j j là các biểu thức logic (mệnh đề hoặc là các biểu thức logic (mệnh đề hoặc vị từ)vị từ)
B.Tìm phép gán θ cho các biến tự do sao cho từ GT1,…,GTm suy ra một trong các kết
suy ra một trong các kết luận KLluận KL1,…,KLnn
• Cơ sở tri thức bằng logic Cơ sở tri thức bằng logic mệnh đề :mệnh đề :
Cơ sở tri thức gồm 2
Cơ sở tri thức gồm 2 phần :phần :
Các sự kiện
Các luật
Các sự kiện được cho bởi các
Các sự kiện được cho bởi các luật đặc biệt dạng :luật đặc biệt dạng :
Tập F = (p1,…,pnn) tạo nên giả thiết cho quá ) tạo nên giả thiết cho quá trình suy diễn.trình suy diễn
Các luật ở dạng chuẩn Horn : p1 ∧ ∧ pnn →qq
• Cơ sở tri thức biểu Cơ sở tri thức biểu diễn bằng logic vị từ :diễn bằng logic vị từ :
Cơ sở tri thức được cấu
Cơ sở tri thức được cấu tạo bởi 2 phần :tạo bởi 2 phần :
Trang 24(*)(*) Logic vị từ và logic mệnh đề Logic vị từ và logic mệnh đề có các ưu điểm sau :có các ưu điểm sau :
• Là ngôn ngữ biểu diễn kiểu mô tả
• Có khả năng suy diễn đối với Có khả năng suy diễn đối với các cơ chế quen thuộc : Pronens & các cơ chế quen thuộc : Pronens & Tollens.Tollens
• Khá trực quan với người sử Khá trực quan với người sử dụng.dụng
• Khá gần gũi về cú pháp với các lệnh lập trình logic, chẳng hạn nhưPROLOG
• Có thể dùng để mô tả cấu Có thể dùng để mô tả cấu trúc mô hình và xử lý động mô trúc mô hình và xử lý động mô hình.hình
• Có thể kiểm tra tính mâu thuẫn trong cơ Có thể kiểm tra tính mâu thuẫn trong cơ sở tri thức.sở tri thức
•Tính mô đun cao, do vậy các tri thức có thể thêm bớt sửa đổi khá độc lậpvới nhau và các cơ chế
với nhau và các cơ chế suy diễn.suy diễn
(*)(*)Một số điểm yếu của logic :Một số điểm yếu của logic :
• Mức độ hình thức hóa cao, dẫn tới khó hiểu ngữ nghĩa của các vị từ khixét chương trình
• Năng xuất xử lý thấp Một trong những khó khăn cơ bản của Năng xuất xử lý thấp Một trong những khó khăn cơ bản của quá trình suyquá trình suydiễn là cơ chế hợp và suy
diễn là cơ chế hợp và suy diễn vét cạn.diễn vét cạn
• Do các tri thức được biểu diễn nhờ các vị từ, nên ưu thể sử dụng cấu trúc
dữ liệu không được khai thác triệt để
Trang 25b)Biểu diễn tri th b)Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ ngức nhờ mạng ngữ nghĩa :hĩa :
Trong phương pháp này, người ta sử dụng một đồ Trong phương pháp này, người ta sử dụng một đồ thị gồm các nút và cácthị gồm các nút và cáccung nối các nút để biểu diễn tri thức Nút dùng để thể hiện các đối tượng, thuộctính của đối tượng và giá trị của thuộc tính Còn cung dùng để thể hiện các quan
hệ giữa các đối tượng Các nút
hệ giữa các đối tượng Các nút và các cung đều được gắn nhãn.và các cung đều được gắn nhãn
Ví dụ để thể hiện tri thức “sẻ là một loài chim có cánh và biết bay”,người ta vẽ một đồ thị như sau
,người ta vẽ một đồ thị như sau ::
Bằng cách thêm vào đồ thị nút mới và các cung mới người ta có thể mở rộng một mạng ngữ nghĩa Các cung mới được thêm thể hiện các đối tượngtương tự (với các nút đã có trong đồ thị), hoặc tổng quát hơn Chẳng hạn để thểhiện “chim là một loài động vật đẻ trứng” và “cánh cụt là loài chim biết lặn”,người ta vẽ thêm như sau :
Trang 26(*)(*)Ưu điểm :Ưu điểm :
• Cho phép biểu diễn một cách trực quan các sự kiện và mối quan hệ giữachúng
• Tính mô đun cao, theo nghĩa các tri thức thêm vào hoàn toàn độc lập vớicác tri thức cũ
• Là ngôn ngữ biểu diễn dạng mô tả
• Có thể áp dụng một số cơ chế trên mạng : Cơ chế truyền và thừa hưởngthông tin giữa các
thông tin giữa các đối tượng.đối tượng
(*)(*) Nhược điểm : Nhược điểm :
• Không có một phương pháp suy diễn chung cho mọi loại mạng ngữnghĩa
• Khó kiểm soát được quá trình cập nhật tri thức, dễ dẫn đến mâu thuẫntrong cơ sở tri thức
c)Biểu diễn tri thức nhờ các luật c)Biểu diễn tri thức nhờ các luật sản xuấtsản xuất
Trang 27Để có thể tận dụng
Để có thể tận dụng những điểm mạnh trong suy diễn logic nhờ nguyên lýnhững điểm mạnh trong suy diễn logic nhờ nguyên lýModun Ponens, các hệ chuyên gia trí tuệ nhân tạo đưa ra các luật sản xuất códạng :
Nếu Điều kiện 1
Điều kiện 2
……
Điều kiện mT
Thhìì KKếết t lluuậận n 11
……
Kết luận nTrong đó các điều kiện và các kết luận có thể có dạng khá thoải mái.Trường hợp mỗi điều kiện i , mỗi kết luận j là
Trường hợp mỗi điều kiện i , mỗi kết luận j là vị từ hay mệnh đề thì ta có vị từ hay mệnh đề thì ta có thể suythể suydiễn logic thông
diễn logic thông thường.thường
(*)(*)Ưu điểm :Ưu điểm :
• Cách biểu diễn khá đơn giản và trực Cách biểu diễn khá đơn giản và trực quan.quan
• Có thể suy diễn theo chiến lược khác nhau : suy diễn tiến, suy diễn lùi,
và suy diễn hỗn hợp
• Khá gKhá gần gũi ần gũi về cú về cú pháp.pháp
• Có thể kiểm tra tính mâu thuẫn giữa các Có thể kiểm tra tính mâu thuẫn giữa các luật.luật
• Tính mô đun cao, có nghĩa là việc thêm, sửa đổi hoặc loại bỏ các luậthoàn toàn không có ảnh hưởng tới các luật khác
hoàn toàn không có ảnh hưởng tới các luật khác và cơ chế suy diễn.và cơ chế suy diễn.(*)
(*) Nhược điểm : Nhược điểm :
• Năng xuất xử l Năng xuất xử lý thấp.ý thấp
• Không sử dụng được các cấu trúc dữ Không sử dụng được các cấu trúc dữ liệu.liệu
d)Biểu diễn tri thức d)Biểu diễn tri thức bằng FRAMEbằng FRAMEPhương pháp biểu diễn tri thức bằng FRAME có tất cả các tính chất vốn cócủa một ngôn ngữ biểu diễn tri thức Nghĩa là nó có thể biểu diễn tri thức ở góc
Trang 28độ giao diện người-máy, góc độ mô tả mô hình, điều khiển hệ thống Đồng thời
nó cũng là một cơ sở cho một phương pháp xử lý thông tin mới – hướng đốitượng Nếu phương pháp nhờ logic và mạng ngữ
tượng Nếu phương pháp nhờ logic và mạng ngữ nghĩa dùng để biểu diễn tri nghĩa dùng để biểu diễn tri thứcthức
mô tả và phương pháp luật sản xuất dùng để biểu diễn tri thức thủ tục thì cácFRAME là kết hợp của cả 2
FRAME là kết hợp của cả 2 dạng biểu diễn : mô tả và thủ dạng biểu diễn : mô tả và thủ tục.tục
FRAME tận dụng được các ưu điểm của luật sản xuất, vị từ, cũng như mạngngữ nghĩa
Cấu trúc của FRAME :
Chiều cao : 80-170 cm
Có râu : không Nói tiếng : V Nói tiếng : Việt/Anh/Phápiệt/Anh/Pháp
Cấu trúc này cho ta một khung dữ liệu để khoanh vùng các đốitượng là học sinh Trường hợp gặp 1 người cao 180 cm, nặng 45
Trang 29kg ta có thể khẳng định rằng đó không phải học sinh, vì khôngthỏa mãn các ràng buộc đã có.
(*)(*)Ưu điểm :Ưu điểm :
• Đáp ứng tất cả các yêu Đáp ứng tất cả các yêu cầu về biểu diễn tri thức.cầu về biểu diễn tri thức
• Cho phép người sử dụng khá tự do Cho phép người sử dụng khá tự do khi biểu diễn tri thức.khi biểu diễn tri thức
• FRAME không chỉ sử dụng để mô tả tri thức mà còn được dùng thể hiệncác thuật toán suy dẫn
• Tận dụng được những điểm mạnh của biểu diễn thủ tục Tận dụng được những điểm mạnh của biểu diễn thủ tục và mô tả.và mô tả
• Quá trình xử lý trên các FRAME độc lập theo nghĩa kế thừa thông tin,không nhất thiết phải tuần tự
(*)(*) Nhược điểm : Nhược điểm :
• Phương pháp biểu diễn quá phức tạp và cồng kềnh
• Phương pháp biểu diễn FRAME tiện lợi đối với kỹ sư xử lý tri thức cũngnhư người sử dụng có trình độ cao, nhưng lại là sự quá tải đối với nhữngngười sử dụng thông
người sử dụng thông thường.thường
• Các giá trị của slot có thể gán qua thực hiện các thủ tục, điều này làm choviệc thu nạp và cập nhật tri thức trở nên phức tạp và làm khả năng mềmdẻo, phù hợp với những thay đổi của môi trường bên
dẻo, phù hợp với những thay đổi của môi trường bên ngoài bị giảm xuống.ngoài bị giảm xuống
•
Do cấu trúc của FRAME nên khi biểu diễn cần phải sử dụng các biện phápkhá cầu kỳ Vì vậy làm mất đi
khá cầu kỳ Vì vậy làm mất đi tính trực quan trong phương pháp biểu diễn.tính trực quan trong phương pháp biểu diễn
• Đối với các bài toán phức tạp thì việc mô tả và điều khiển hệ thống sửdụng FRAME sẽ phức tạp lên rất nhiều so với các phương pháp biểu diễnkhác
e)Biểu diễn nhờ bộ ba liên hợp O.A.VBiểu diễn tri thức nhờ bộ ba liên hợp OAV là sử dụng bộ ba “Đốitượng”-“Thuộc tính”-“Giá trị” (Object-Attribute-Value) để chỉ ra rằng đối tượngvới thuộc tính đã cho nào đó có
với thuộc tính đã cho nào đó có một giá trị nào đó.một giá trị nào đó
Trang 30Ví dụ :
(Nguyễn A, cao, 167)(Nguyễn A, nặng, 64)(Nguyễn A, râu, không)(Nguyễn A, nói, tiếng Việt)
=>Có thể mô tả dưới dạng mạng ngữ nghĩa và các
=>Có thể mô tả dưới dạng mạng ngữ nghĩa và các bộ liên hợp như sau :bộ liên hợp như sau :
Đối tượng trong bộ ba liên hợp được chia thành 2 loại : đối tượng tĩnh và đốitượng động
Các đối tượng tĩnh được lưu trong bộ nhớ ngoài (băng từ, đĩa…) và khicần được nạp vào bộ nhớ trong để
cần được nạp vào bộ nhớ trong để xử lý.xử lý
Các đối tượng động được khởi tạo trong quá trình làm việc và được lưugiữ ở bộ nhớ trong phục vụ cho
giữ ở bộ nhớ trong phục vụ cho việc xử lý.việc xử lý
Trang 31Một điều quan trọng là các đối tượng có thể sắp xếp và liên kết lại với nhaucũng giống như trong liên kết các FRAME Tuy vậy, không thể biết một cáchchính xác và tường minh bản chất của từng liên kết Vì vậy người ta thường sửdụng bộ ba liên hợp để biểu diễn các
dụng bộ ba liên hợp để biểu diễn các sự kiện không chắc chắn.sự kiện không chắc chắn
(*)(*)Ưu điểm :Ưu điểm :
• Cho phép biểu diễn các đối tượng một cách trực Cho phép biểu diễn các đối tượng một cách trực quan.quan
• Tính mô đun tương đối cao
• Là ngôn ngữ biểu diễn dạng mô tả
• Cho phép diễn đạt tường minh các luật suy diễn
(*)(*)Tuy vậy, cách biểu diễn này thực chất là một dạng đặc biêt của phương phápTuy vậy, cách biểu diễn này thực chất là một dạng đặc biêt của phương phápmạng ngữ nghĩa nên nó cũng có các nhược điểm của mạng ngữ nghĩa Ngoài rakhi sử dụng phương pháp này, các quan hệ,
khi sử dụng phương pháp này, các quan hệ, liên kết giữa các đối tượng không thểliên kết giữa các đối tượng không thể biểu diễn một c
biểu diễn một cách tường minhách tường minh
IIII.3.3 Mô tMô tơ suơ suy dy diễiễnn II.3.1
II.3.1 Cơ chCơ chế suy dế suy diễniễna)Suy diễn tiến :
• Suy diễn tiếnSuy diễn tiến là lập luận từ các sự kiện, sự việc để rút ra các kết luận Vílà lập luận từ các sự kiện, sự việc để rút ra các kết luận Vídụ: Nếu thấy trời mưa trước khi ra khỏi nhà (sự kiện) thì phải lấy áomưa (kết luận)
• Trong phương pháp này, người sử dụng cung cấp các sự kiện cho hệchuyên gia để hệ thống (máy suy diễn) tìm cách rút ra các kết luận cóthể Kết luận được xem là những thuộc tính có thể được gán giá trị.Trong số những kết luận này, có thể có những kết luận làm người sửdụng quan tâm, một số khác không nói lên điều gì, một số khác có thểvắng mặt
•Các sự kiện thường có dạng : Các sự kiện thường có dạng : Attribute = ValueAttribute = Value
Trang 32• Lần lượt các sự kiện trong cơ sở trí thức được chọn và hệ thống xem xéttất cả các luật mà các sự kiện này xuất hiện như là tiền đề Theonguyên tắc lập luận trên, hệ thống sẽ lấy ra những luật thỏa mãn Saukhi gán giá trị cho các thuộc tính thuộc kết luận tương ứng, người tanói rằng các sự kiện đã được thỏa mãn Các thuộc tính được gán giá trị
sẽ là một phần của kết quả chuyên gia Sau khi mọi sự kiện đã đượcxem xét, kết quả được xuất ra
xem xét, kết quả được xuất ra cho người sử dụng dùng.cho người sử dụng dùng
b)Suy diễn lùi :
• Phương pháp suy diễn lùi tiến hành các lập luận theo chiều ngược lại(đối với phương pháp suy diễn tiến) Từ một giả thuyết (như là một kếtluận), hệ thống đưa ra một tình huống trả lời gồm các sự kiện là cơ sở
của giả thuyết đã cho này
• Ví dụ: nếu ai đó vào nhà Ví dụ: nếu ai đó vào nhà mà cầm áo mưa và quần áo mà cầm áo mưa và quần áo bị ướt thì giả thuyếtbị ướt thì giả thuyếtnày là trời mưa Để củng cố giả thuyết này, ta hỏi người đó xem có phải trời mưa khôn
phải trời mưa không ? Nếu người đó trả lời là có thì gg ? Nếu người đó trả lời là có thì giả thuyết trời mưaiả thuyết trời mưa
là đúng và trở thành một sự kiện Nghĩa là trời mưa nên phải cầm áomưa và quần áo bị ướt
• Suy diễn lùi là cho phép nhận được giá trị của một thuộc tính Đó là câutrả lời cho câu hỏi “
trả lời cho câu hỏi “ giá tr giá trị của thị của thuộc tíuộc tính A nh A là bao là bao nhiêu nhiêu ??” với A là một” với A là mộtđích
• Để xác định giá trị của A, cần có các nguồn thông tin Những nguồn này
Trang 33•Ý tưởng của thuật toán suy diễn lùi như sau : Với mỗi thuộc tính đã cho,người ta định nghĩa nguồn của nó :
o Nếu thuộc tính xuất hiệ Nếu thuộc tính xuất hiện như là tiền đề của một luật (phần đầu củan như là tiền đề của một luật (phần đầu củaluật), thì nguồn sẽ thu gọn thành một câu hỏi
o Nếu Nếu thuộc thuộc tính tính xuất xuất hiện hiện như như là là hậu hậu quả quả của của một một luật luật (phần (phần cuốicuốicủa luật), thì nguồn sẽ là các luật mà trong đó, thuộc tính là kếtluận
o Nếu thuộc tính là trung gian, Nếu thuộc tính là trung gian, xuất hiện đồng thời như xuất hiện đồng thời như là tiền đề vàlà tiền đề vànhư là kết luận, khi đó nguồn có thể là các luật, hoặc có thể làcác câu hỏi mà chưa được nêu
các câu hỏi mà chưa được nêu ra.ra
• Nếu mỗi Nếu mỗi lần với lần với câu hỏi câu hỏi đã cho, đã cho, người sử người sử dụng trả dụng trả lời hợp lời hợp lệ, giá lệ, giá trị trảtrị trả
lời này sẽ được gán cho thuộc tính và xem như thành công Nếu nguồn
là các luật, hệ thống sẽ lấy lần lượt các luật mà thuộc tính đích xuấthiện như kết luận, để có thể tìm
hiện như kết luận, để có thể tìm giá trị các thuộc tính thuộc tiền đề Nếugiá trị các thuộc tính thuộc tiền đề Nếucác luật thỏa mãn, thuộc tính kết luận sẽ
các luật thỏa mãn, thuộc tính kết luận sẽ được ghi nhận.được ghi nhận
c)Cơ chế hỗn hợp :
Sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp suy
Sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp suy diễn trên.diễn trên
II.3.2 II.3.2 Cơ chCơ chế điều kế điều khiểnhiển
a)Chọn hướng suy diễn:
Cho f gt = = # # GGTT GGTT: : ttậập p ccáác c ssự ự kkiiệện n bbaan n đđầầuu
(*)Các luật heuristic :Các luật heuristic :
• Luật 1 : nếu f sau < f truoc thì chọn suy diễn tiến
Trang 34• Luật 2 : nếu f sau > f truoc thì chọn suy diễn lùi
• Luật 3 : nếu f sau = f truoc và f gt < f kl thì chọn suy diễn tiến
• Luật 4 : nếu f sau = f truoc và f gt > f kl thì chọn suy diễn lùi
• Luật 5 : nếu f sau = f truoc và f gt = f kl người thiết kế có thể người thiết kế có thể chọn 1 trongchọn 1 trong
2 phương pháp suy diễn để sử
2 phương pháp suy diễn để sử dụng.dụng
b)Giải quyết các v b)Giải quyết các vấn đề cạnh tranh :ấn đề cạnh tranh : b.1)Cạnh tranh trong s
b.1)Cạnh tranh trong suy diễn tiếnuy diễn tiến
• Tính huống cạnh tranh xảy ra khi và chỉ khi tồn tại F và r1, r2 ∈ R
mà :r1 : left1→q1, r2 : left2→q2, left1⊆F, left2⊆F # lọc (F,R) ≥ 22
Đối với với mỗi mỗi r r
Nguyên tắc : Luật r : leftuật r : left→q sẽ được chọn khi và q sẽ được chọn khi và chỉ khi h(q,KL)chỉ khi h(q,KL) →min/max
oGiảGiải pháp 4 i pháp 4 : Thực hiện sắp xếp thứ tự các sự : Thực hiện sắp xếp thứ tự các sự kiệkiện (Đồ thịn (Đồ thịFPG-Fact Precedence Graph)
Cho tập luật R và mỗi sự kiện của R là một nút, các luật là các dây cungtrong đồ thị FPG
Giải pháp 4’ : Sử dụng đồ thị VA/HOĂGiải pháp 4’ : Sử dụng đồ thị VA/HOĂCC
Trang 35Mỗi luật r : p1∧ p22 ∧…∧ pnn →q tương đương với một cụm cung kiểu
Một luật r được gọi “khởi đầu – initial” nếu và chỉ nếu :initial” nếu và chỉ nếu :
r : left→q và left ⊆GT→INITIALMỗi luật r được gọi là
Mỗi luật r được gọi là “kết thúc – final” nếu và chỉ “kết thúc – final” nếu và chỉ nếu :nếu :
r : left→ q và q∈ GT→FINAL
Biểu diễn trong đồ thị RPG :
Mỗi luật khởi đầu được coi là “áp Mỗi luật khởi đầu được coi là “áp dụng” ; APP = {INITIAL}.dụng” ; APP = {INITIAL}
Cho App(r) ⊆ điểm – vào(r) = {r’} tồn tại một đỉnh r’→r trongRPG ; r : left→q ; mỗi r’ ∈ App(r) có thể áp dụng
Nếu left ⊆ {q’/ r’ ∈ App(r)}∪GTThì luật r cũng có thể
Thì luật r cũng có thể được áp dụng.được áp dụng
Suy diễn trong đồ thị RPG như sau :
Chọn một luật trong APPLICABLE
Thực hiện luật đó
Chú ý : đối vớiSuy
Suy diễn diễn theo theo chiều chiều rộng rộng APP APP = = hàng hàng đợiđợiSuy
Suy diễn diễn theo theo chiều chiều sâu sâu APP APP = = xếp xếp chồngchồng(*)
(*)Một số các kinh nghiệm (heuristics) :Một số các kinh nghiệm (heuristics) :
Trang 36b.1.1/, h(r,FINALS) = h(r) # điểm – ra(r) = #{r’ / tồn tại một cung
r →r’ trong RPG}
Luật được chọn h(r) = # điểm – ra(r)h(r) = # điểm – ra(r) →max b.1.2/, h(r,FINA
b.1.2/, h(r,FINALS) = # pLS) = # pr → FINALS Luật được chọn h(r,FINALS)h(r,FINALS) →min b.1.3/,
b.1.3/, h(r,FINALS) h(r,FINALS) = = # # {p {p / / p p : : r r →FINALS} (số lượng cácđường đi từ luật r đến
đường đi từ luật r đến FINALS trong đồ thị RPG)FINALS trong đồ thị RPG)
Luật được chọn h(r,FINALS) là lớn nhất b.2)Cạnh tranh trong suy d
b.2)Cạnh tranh trong suy diễn lùi :iễn lùi :
• Cạnh tranh trong suy diễn lùi xảy ra khi và Cạnh tranh trong suy diễn lùi xảy ra khi và chỉ khi với một sự kiệnchỉ khi với một sự kiện
f nào đó tồn tại ít nhất 2 luật r1, r2 :r1 : left1→f và r2 : left2→f
• Định nghĩa hàm tìm thấy:
Tìm_thấy(f) = {r/ r : Tìm_thấy(f) = {r/ r : leftleft→f }
• Câu hỏi đặt ra :Câu hỏi đặt ra : Làm thế nào để chọn một luật sao cho r Làm thế nào để chọn một luật sao cho r ∈ Tìm_thấy (f)
oGiảGiải pháp 1 :i pháp 1 : Nếu r ii, r j j ∈ Tìm_thấy (f)
Và r ii, r j j không được sử dụng nữa
Và i < jThì r ii được chọn
oGiải pháp 2 : Sử dụng đồ thì VA/HOAC Giải pháp 2 : Sử dụng đồ thì VA/HOAC và đồ thị FPGvà đồ thị FPG(*)
(*)Một vài phương pháp Một vài phương pháp kinh nghiệm (heuristics)kinh nghiệm (heuristics)
b.2.1/, b.2.1/, Xét Xét luật luật r r : : leftleft→q Với mỗi sự kiện f độ_dài(f,GT) = độdài đường đi ngắn nhất từ GT đến
dài đường đi ngắn nhất từ GT đến f.f
h(r,GT) = max(độ_dài(f,GT)/ f ∈left)
Trang 37luật r1 được chọn h(r1,GT) →nhỏ nhất b.2.2/, h(r,GT) = # l
b.2.2/, h(r,GT) = # lefteft /* r : left/* r : left→q */
luật được chọn # left→nhỏ nhất b.2.3/, Hàm độ_
b.2.3/, Hàm độ_sâu(f,GT) = 0 nếu f sâu(f,GT) = 0 nếu f ∈GT
Max { max( độ_sâu(q) + 1)}
r : left→ff qq ∈ leftluật được chọn max{độ_sâu(q)} →nhỏ nhất b.2.4/, Hàm h(r,G
b.2.4/, Hàm h(r,GT) =T) = ∑ ( độ_sâu(f) )
f ∈ leftluật được chọn h(r,GT) →nhỏ nhấtc)Việc giới hạn
Thao tác lọc thường tốn thời gian để tính toán, nên phải lướt qua tập luật R Thao tác lọc thường tốn thời gian để tính toán, nên phải lướt qua tập luật R đểđểtìm ra tập có thể áp dụng được APPLICABLE Để giảm nhẹ con số thử nghiệm,người ta quyết định chỉ lọc một phần các luật, hoặc sự kiện được đưa vào Đó làviệc giới hạn phải làm trước khi lọc