sở thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện và một số kinh nghiệm phát triểnBHXH TN đối với người lao động ở một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinhnghiệm cho phát t
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2H C Ọ VI N NÔNG Ệ NGHI P VI T Ệ Ệ NAM
Ng ườ h i ướ d n ng ẫ khoa h c: ọ
GS.TS Nguy n ễ Văn Song
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từngdùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Lan Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, đồng nghiệp
và bạn bè, nhờ đó Luận án của tôi đã được hoàn thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Văn Song, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của tập thể các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Kinh
tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Quản
lý đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự đóng góp quý báu của các Thầy, Cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo tạp chí BHXH Việt Nam, ban Lãnh đạo của BHXH quận Bắc Từ Liêm và Lãnh đạo của BHXH các huyện trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Cục thống kê Bắc Từ Liêm, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội Bắc Từ Liêm, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê; bà con nông dân các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện luận án.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ
và giúp đỡ tận tình từ Ban giám hiệu cùng đồng nghiệp của tôi ở Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp, tôi xin trân trọng cảm ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè, gia đình, đặc biệt là chồng và các con tôi đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Lan Phương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
L
ời cam đoan i
L ờ i c ảm ơn ii
M ụ c l ụ c iii
Danh m ụ c các t ừ vi ế t t ắ t vii
Danh m ụ c b ả ng ix
Danh m ục đồ th ị xii
Danh m ục sơ đồ , h ộ p xiv
Trích y ế u lu ậ n án xv
Thesis abstract xvii
Ph ầ n 1 M ở đầ u 1
1.1 Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài 1
1.2 M ụ c tiêu nghiên c ứ u 4
1.2.1 M ụ c tiêu chung 4
1.2.2 M ụ c tiêu c ụ th ể 4
1.3 Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u 4
1.3.1 Đối tượ ng nghiên c ứ u 4
1.3.2 Ph ạ m vi nghiên c ứ u 4
1.4 Nh ững đóng góp mớ i c ủ a lu ậ n án 4
Ph ầ n 2 T ổ ng quan tài li ệ u 6
2.1 Cơ sở lý lu ậ n v ề b ả o hi ể m xã h ộ i và phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 6
2.1.1 M ộ t s ố khái ni ệ m v ề b ả o hi ể m, b ả o hi ể m xã h ộ i, b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n và các v ấn đề liên quan 6
2.1.2 Nh ững quy định cơ bả n v ề ch ế độ b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n ở Vi ệ t Nam 7
2.1.3 Vai trò c ủ a b ả o hi ể m xã h ộ i, b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 9
2.1.4 Đặc điể m và nguyên t ắ c c ủ a b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 10
2.1.5 Cơ sở khoa h ọ c c ủ a s ự phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 13
2.1.6 Phát tri ể n và phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 20
2.1.7 Các m ố i quan h ệ gi ữ a các bên liên quan trong b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 27
Trang 62.1.8 Nh ữ ng y ế u t ố ảnh hưởng đế n s ự phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 28
2.2 Cơ sở th ự c ti ễ n v ề phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 30
2.2.1 Th ự c ti ễ n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n ở các nướ c trên th ế gi ớ i 30
2.2.2 Các nghiên c ứ u liên quan t ớ i s ự phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n ở Vi ệ t Nam và trên th ế gi ớ i 34
2.2.3 Bài h ọ c kinh nghi ệ m rút ra cho s ự phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n t ạ i quận Bắc Từ Liêm 42
Tóm t ắ t ph ầ n 2 44
Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứ u 45
3.1 Đặc điể m t ự nhiên, kinh t ế - xã h ộ i quận Bắc Từ Liêm 45
3.1.1 Điề u ki ệ n t ự nhiên 45
3.1.2 Điề u ki ệ n xã h ộ i 47
3.2 Phương pháp nghiên cứ u 54
3.2.1 Cách ti ế p c ậ n và Khung phân tích 54
3.2.2 Ch ọn điể m nghiên c ứ u 56
3.2.3 Ngu ồ n tài li ệ u thu th ậ p 57
3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 60
3.2.5 Các ch ỉ tiêu phân tích cơ bả n 63
Tóm t ắ t ph ầ n 3 65
Ph ầ n 4 Th ự c tr ạ ng phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ện đố i v ới ngườ i lao độ ng trên đị a bàn quận Bắc Từ Liêm 66
4.1 Th ự c tr ạ ng phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n t ạ i quận Bắc Từ Liêm 66
4.1.1 Th ự c tr ạ ng phát tri ể n h ệ th ố ng cung ứ ng d ị ch v ụ b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n t ạ i quận Bắc Từ Liêm 66
4.1.2 Phát tri ển đối tượ ng tham gia b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ện trên đị a bàn quận Bắc Từ Liêm 71
4.1.3 Phát tri ể n doanh thu b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ện trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 77
4.1.4 Phát tri ển tô chức thực hiện chi trả, giải quyết chế độ, chính sách bả o hi ể m xã h ội tự nguyện đố i v ới người lao động trên đị a bàn quận 78 4.1.5 Đánh giá nhữ ng thu ậ n l ợi và khó khăn của đối tượng đang tham gia b ả o
hi
ể m xã h ộ i t ự nguy ện qua điề u tra kh ảo sát người lao động trên đị a bàn
Trang 7quận Bắc Từ Liêm 794.2 Các nhóm y ế u t ố ảnh hưởng đế n s ự phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n
đố
i v ới người lao độ n g trên đị a bàn quận Bắc Từ Liêm 834.2.1 Ảnh hưở ng c ủ a chính sách b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n t ớ i s ự phát tri ể n
b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 834.2.2 Ảnh hưở ng c ủ a thông tin tuyên truy ề n t ớ i s ự phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i
t ự nguy ệ n 864.2.3 Nhóm y ế u t ố liên quan t ớ i ch ất lượ ng d ị ch v ụ c ủa cơ quan bả o hi ể m
x ã h ộ i 914.2.4 y ế u t ố t ừ b ả n thân người lao độ ng 93Tóm t ắ t ph ầ n 4 122
Ph
ầ n 5 Gi ả i pháp phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ện đố i v ới ngườ i lao
động trên đị a bàn quận Bắc Từ Liêm 123
5.1 Căn cứ xây d ự ng gi ả i pháp phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n trên đị a
bàn
quận Bắc Từ Liêm 1235.1.1 D ự báo nhu c ầ u tham gia B ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n t ạ i quận Bắc Từ Liêm 1235.1.2 Quan điể m chung v ề phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ện đố i v ới ngườ i
lao
độ ng t ạ i quận Bắc Từ Liêm 1235.1.3 M ụ c tiêu phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ện đố i v ới người lao độ ng t ạ i
quận Bắc Từ Liêm 1245.2 M ộ t s ố gi ả i pháp phát tri ể n b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n đố i v ới ngườ i lao
độ
ng trên đị a bàn quận Bắc Từ Liêm 1245.2.1 Hoàn thi ệ n, s ửa đôi cơ chế chính sách b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 1255.2.2 Gi ải pháp đào tạ o, b ồi dưỡ ng cán b ộ ph ụ trách, t ô ch ứ c d ị ch v ụ b ả o hi ể m
xã
h ộ i t ự nguy ệ n 1315.2.3 Gi ải pháp đẩ y m ạ nh ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin trong th ự c hi ệ n b ả o
hi
ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 1335.2.4 Gi ải pháp tăng cườ ng công tác tuyên truy ề n ph ô bi ế n chính sách b ả o
hi
ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n 1345.2.5 Gi ải pháp tăng cườ ng công tác qu ả n lý ngu ồ n v ố n qu ỹ b ả o hi ể m xã h ộ i
t ự nguy ệ n 1395.2.6 Gi ả i pháp phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i, ôn đị nh an sinh xã h ộ i quận
Trang 8Bắc Từ Liêm 139
Ph ầ n 6 K ế t lu ậ n và khuy ế n ngh ị 144
6.1 K ế t lu ậ n 144
6.2 Khuy ế n ngh ị 145
Danh m ục công trình đã công bố có liên quan đế n lu ậ n án 147
Tài li ệ u tham kh ả o 148
Ph ụ l ụ c 155
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Development
Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn
Tô chức Lao động quốc tế
Viện khoa học Lao động và Xã hội
Trang 10kê TNLĐ-BNN Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam 41
Bảng 2.2 Tình hình thu quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện và mức đóng bảo hiểm xã hội bình quân 42
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại quận Bắc Từ Liêm năm 2014 46
Bảng 3.2 Quy mô và cơ cấu dân số quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2009-2013 47
Bảng 3.3 Quy mô lực lượng lao động phân theo khu vực, giới tính 48
Bảng 3.4 Lực lượng lao động đã qua đào tạo theo giới tính, khu vực 50
Bảng 3.5 Lao động đang làm việc phân theo thành phần kinh tế 50
Bảng 3.6 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế 51
Bảng 3.7 Bảng tóm tắt phương pháp tiếp cận sử dụng 55
Bảng 3.8 Đặc điểm chính của chọn điểm nghiên cứu 57
Bảng 3.9 Số mẫu được điều tra phân theo đơn vị hành chính 59
Bảng 4.1 Số lượng cán bộ, viên chức cơ quan bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm (2008 - 2013) 69
Bảng 4.2 Các hoạt động tuyên truyền của bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm 71
Bảng 4.3 Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong tông số người tham gia Bảo hiểm xã hội tại quận Bắc Từ Liêm (2009 - 2013) 72
Bảng 4.4 Số lượng và tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo ngành nghề (2009 - 2013) 73
Bảng 4.5 Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo khu vực (2011 - 2013) 74
Bảng 4.6 Mức phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo đối tượng tham gia (tính đến hết năm 2013) 75
Bảng 4.7 Số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại quận Bắc Từ Liêm (2009-2013) 78
Bảng 4.8 Tình hình hoàn thành kế hoạch thu bảo hiểm xã hội tự nguyện 78
Bảng 4.9 Số chi trả bảo hiểm xã hội tự nguyện từ quỹ bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm 79
Trang 12Bảng 4.10 Ý kiến đánh giá của người lao động về chính sách bảo hiểm xã hội
tự
nguyện 80
Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của người lao động về mức đóng, hưởng về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 86
Bảng 4.12 Đội ngũ cán bộ và người làm công tác tuyên truyền bảo hiểm xã hội tự nguyện cấp xã, phường, thị trấn 87
Bảng 4.13 Mức nhận biết và đánh giá của cán bộ về đối tượng thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 88
Bảng 4.14 Nguồn thông tin về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện mà người lao động có được 89
Bảng 4.15 Đánh giá của người lao động về công tác phục vụ và dịch vụ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm xã hội 92
Bảng 4.16 Nhu cầu, mong muốn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động 94
Bảng 4.17 Một số đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra, khảo sát 96
Bảng 4.18 Quyền lợi và mục đích tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 99
Bảng 4.19 Thống kê mô tả biến nghiên cứu 100
Bảng 4.20 Tông hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 102
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của thu nhập và quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động 106
Bảng 4.22 Mối quan hệ giữa thu nhập và việc lựa chọn mức đóng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động 110
Bảng 4.23 Mối quan hệ giữa mức độ ôn định thu nhập và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động 112
Bảng 4.24 Thu nhập bình quân của người lao động phân theo ngành nghề 113
Bảng 4.25 Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động xét theo ngành nghề 114
Bảng 4.26 Thu nhập bình quân của người lao động phân theo khu vực 117
Bảng 4.27 Trình độ học vấn của người lao động phân theo khu vực và giới tính 119
Bảng 4.28 Mối quan hệ giữa mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 121
Bảng 5.1 Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn quận đến năm 2020 123
Trang 13Bảng 5.2 Dự báo nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động toàn quận đến
năm 2025 129Bảng 5.3 Đề xuất hỗ trợ ngân sách cho bảo hiểm xã hội tự nguyện cho các
Trang 14thị 4.1 Cơ cấu trình độ cán bộ, viên chức của cơ quan bảo hiểm xã hội
quận Bắc Từ Liêm năm 2013 70Đồ
thị 4.2 Tỷ lệ số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo mức đóng 74Đồ
thị 4.3 Cơ cấu người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
xét theo thời gian tham gia 76Đồ
thị 4.4 Cơ cấu số người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện xét
theo phương thức đóng 77Đồ
thị 4.5 Ý kiến đề xuất bô sung thêm các chế độ hưởng bảo hiểm xã hội
tự nguyện 84Đồ
thị 4.6 Cơ cấu đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên
địa bàn quận Bắc Từ Liêm xét theo độ tuôi 84Đồ
thị 4.7 Tông hợp về mức độ hiểu biết chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện của người lao động 89Đồ
thị 4.8 Ý kiến của người lao động về các hình thức truyền thông 90Đồ
thị 4.9 Mức độ tham gia các loại hình thức bảo hiểm của người lao động 93Đồ
thị 4.10 Nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động
tại khu vực nghiên cứu 94Đồ
thị 4.11 Cơ cấu đối tượng điều tra, khảo sát theo nhóm tuôi 97Đồ
thị 4.12 Trình độ học vấn của đối tượng được điều tra 97Đồ
thị 4.13 Lĩnh vực nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn 98Đồ
thị 4.14 Thu nhập của người lao động được điều tra 98Đồ
thị 4.15 Giá trị trung bình của các biến nghiên cứu 100Đồ
thị 4.16 Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo mức
thu nhập 107Đồ
thị 4.17 Ý kiến của người lao động về mức chi tiêu dùng và tích lũy 108
Trang 15Đồ
thị 4.18 Mối quan hệ giữa thu nhập với mức đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện của người lao động 110Đồ
thị 4.19 Mức độ ôn định về thu nhập của người lao động 111Đồ
thị 4.20 Cơ cấu người lao động xét theo hình thức làm việc 111Đồ
thị 4.21 (a và b) Cơ cấu thu nhập của người lao độngphân theo ngành nghề 113Đồ
thị 4.22 Mối quan hệ giữa mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và số lượng
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo ngành nghề 115Đồ
thị 4.23 Đường cầu mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động
nông nghiệp 115Đồ
thị 4.24 Đường cầu mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động
phi nông nghiệp 115Đồ
thị 4.25 Đường cầu mức đóng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của
người lao động phân theo ngành nghề 116Đồ
thị 4.26 Mối quan hệ giữa mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và số lao
động tham gia phân theo khu vực 117Đồ
thị 4.27 Cơ cấu người lao động xét theo trình độ học vấn tại khu vực và
giới tính 118Đồ
thị 4.28 Số lượng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
phân theo trình độ học vấn 120
Trang 16DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 2.1 Nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu bảo hiểm xã hội tự nguyện 18
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hành chính quận Bắc Từ Liêm 45
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích 56
STT Tên hộp Trang Hộp 4.1 Giới hạn tuôi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 85
Hộp 4.2 Ít người biết đến 90
Hộp 4.3 Dân không hay, không biết 91
Hộp 4.4 Mức đóng quá cao 109
Trang 17TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
1 Tóm tắt mở đầu
người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2 Nội dung bản trích yếu
2.1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án
2.1.1 Mục đích của luận án
Nghiên cứu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động trên địabàn quận Bắc Từ Liêm
2.1.2 Đối tượng của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển bảo hiểm
xã hội tự nguyện và các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phát triển bảo hiểm xã hội tựnguyện
2.2 phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Luận án đã sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm xác định mục đíchtham gia BHXH trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng:
+ Yếu tố khách quan: điều kiện Kinh tế - xã hội, chính sách
+ Yếu tố chủ quan: nhận thức, giới tính, thu nhập…
- Phương pháp tiếp cận thể chế nhằm xem xét vai trò của các bên liên quan, đánhgiá ảnh hưởng của mỗi tác nhân tới hệ thống BHXH TN, tìm ra giải pháp phù hợp
- Phương pháp tiếp cận phân tích nguyên nhân – kết quả: Xác định được nhữngnguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến việc tham gia BHXH TN của NLĐ, xác định sựliên kết giữa chúng, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường sự tham gia BHXH TN củaNLĐ
- Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia nhằm để phát hiện cácvấn đề của thực tiễn, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của người lao động, từ đâyphát triển các giải pháp BHXH tự nguyện trên địa bàn quận
2.3 Các kết quả, phát hiện chính và kết luận
2.3.1 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Trang 18sở thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện và một số kinh nghiệm phát triểnBHXH TN đối với người lao động ở một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinhnghiệm cho phát triển BHXH tự nguyện ở Việt Nam.
2) Đánh giá thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ở quận Bắc Từ Liêm
và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển BHXHTN cho thấy:Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu sự phát triển của chính sách BHXH TN trên địabàn quận Bắc Từ Liêm thì số lượng người tham gia BHXH TN có xu hướng tăng lênqua các năm nhưng vẫn ở mức thấp so với tổng số người tham gia BHXH Phần lớnnhững NLĐ tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức đóng bảo hiểm với mức thấpnhất (mức 0 tương đương với 230 nghìn đồng/tháng) Mong muốn tham gia BHXH
TN của NLĐ là rất lớn (hơn 81,4%) những NLĐ ở những hộ gia đình có mức thunhập trung bình có nhu cầu tham gia cao hơn so với những NLĐ ở các hộ gia đình
có mức thu nhập thấp Về đối tượng đã tham gia BHXH TN đa số là những người cóthu nhập thấp và thiếu ổn định, trình độ học vấn không cao, nhận thực về chính sáchBHXH TN còn hạn chế, công tác tuyên truyền còn chưa trọng tâm, chưa quan tâmnhiều đến cung cấp thông tin cho vùng sâu, vùng xa và những vùng khó khăn Do đó
số lượng lao động tham gia chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp Laođộng cư trú ở khu vực thành thị có hiểu biết về BHXH tự nguyện cao hơn và có sốlượng người tham gia nhiều hơn khu vực nông thôn
3) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH tự nguyện: Qua kết quả nghiêncứu, phân tích và đánh giá về phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn quận Bắc Từ Liêmcho thấy: Phát triển BHXH tự nguyện bị ảnh hưởng do yếu tố cơ chế chính sách,thông tin tuyên truyền, dịch vụ của cơ quan BHXH và nhóm yếu tố từ bản thân người laođộng
4) Các giải pháp phát triển BHXH tự nguyện đối với NLĐ: bao gồm 6 nhóm giảipháp (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, sửa đôi cơ chế chính sách BHXH TN cho phùhợp với tình hình thực tế như quy định đối tượng tham gia, mức đóng phí, điều kiện vàmức hưởng chế độ, giải quyết chế độ chính sách…(2) Tăng cường công tác đào tạo bồidưỡng cán bộ chuyên trách, tô chức dịch vụ BHXH TN, cải thiện chất lượng dịch vụBHXH nhằm nâng cao trách nhiệm phục vụ nhân dân Hàng năm có các cuộc thăm dò ýkiến của những người dân về công tác quản lý, thái độ phục vụ hay chế độ BHXH TN.(3) Tăng cường công tác tuyên truyền, phô biến, vận động mọi người dân hiểu rõ hơn vềchính sách BHXH TN để từ đó thu hút đối tượng NLĐ tham gia chính sách BHXH TNnhằm ôn định cuộc sống của họ khi về già, hết tuôi lao động (4) Phát triển công nghệthông tin trong quản lý và thực hiện chính sách nhằm quản lý khoa học về hồ sơ đốitượng tham gia BHXH TN cũng như cập nhật kịp thời các chích sách mới tiếp nhậnthông tin chỉ đạo từ cơ quan các cấp (5) Tăng cường công tác quản lý nguồn vốn quỹBHXH TN với mục tiêu kịp thời chi trả chế độ cho NLĐ, cũng như tạo niềm tin chomọi đối tượng (6) Giải pháp phát triển KT-XH, ôn định ASXH ở quận Bắc Từ Liêmnhằm tạo điều kiện cho NLĐ có việc làm, được hỗ trợ đào tạo tay nghề cũng nhưgiúp NLĐ có việc làm tạo ra thu nhập ôn định của người dân lao động
Trang 19THESIS ABSTRACT
1 Introduction Brief
- Name of the author: Pham Thi Lan Phuong
employeesVinh Phuc Province
- Training Institution: Vietnam Institute of Agriculture
2 Contents of the abstract
2.1 The aim and object of study of the thesis
2.1.1 The aim of the thesis
Research to develop voluntary social insurance for workers in the province ofVinh Phuc
2.1.2 The object of the thesis
Object of the study: The theoretical issues and development practices of voluntarysocial insurance and the influencers on the development of voluntary social insurance
2.2 Research methodology
- System approach was used to identify social insurance purposes in relation withinfluencers:
+ Objective factors: Economic and social conditions, policies
+ Subjective factor: reception, gender, income, etc
- Institutional approach to examine the role of stakeholders, assess the impact offactors on voluntary social insurance system and find out appropriate solutions
- Causes – Effect analysis approach to identify the main influencers on voluntarysocial insurance of employees and the relationship among them, then to providesolutions to enhance the engagement of employeesin voluntary social insurance
- Participation approach to detect problems in practices, in accordance with theneeds and expectations of the employees, then leading to the development of solutions
to develop voluntary social insurance in the local province
2.3 The results, key findings and conclusions
2.3.1 Scientific and practical significances
* Scientific significances
The thesis has systemized and supplemented to clarify theoretical issues anddevelop voluntary social insurance, to analyze influencers to develop voluntary socialinsurance
Trang 202.3.2 Conclusion
1) The thesis has contributed to supplement and clarify the theoretical and practicalissues related to social insurance, development of voluntary social insurance as follows:The thesis pointed out some definitions of insurance, social insurance, voluntarysocial insurance and related matters The thesis stated and clarified the role, nature,characteristics and principles of voluntary social insurance On scientific and practicalbasis on the development of voluntary social insurance and best practices in somecountries, then draw lessons for development voluntary social insurance in Vietnam.2) The thesis assessed the current condition of voluntary social insurance in VinhPhuc Province and developed models of factors affecting the development of voluntarysocial insurance which showed that based on the study of policy development onvoluntary social insurance in Vinh Phuc Province, the number of participants increasedgradually but still low compared to the total number of social insurance participants.Most of the employees participating voluntary social insurance selected the lowest level(level 0 equivalent to 230 thousand VND/month) The percentage of employees whowish to participate in voluntary social insurance is very big (over 81.4%) of whichhousehold employees with average income have higher demand than those with lowincome Participants of voluntary social insurance are mainly people with low incomeand lack of stability, low level of education and lack of awareness of voluntary socialinsurance; the propaganda was not on focus, not paying enough attention to provideinformation for remote areas Thus the majority of participants are working in non-agricultural sectors Migrant employees in urban areas had more information andparticipated more than those in rural areas
3) Factors affecting the development of voluntary social insurance: Based on theanalysis and evaluation of the research, the development of voluntary social insurance
in Vinh Phuc Province is affected by policies, information and communication, services
of Government agencies and factors group from employees themselves
4) The solutions for development of voluntary social insurance for employees arecategorized in 6 solution groups (1) Developing legal systems, modifying mechanisms ofvoluntary social insurance to suit the current situation such as provisions for participants,fee levels, conditions and levels of entitlement, services, etc (2) Strengthening the trainingstaff, and organizers in voluntary social insurance, improving service quality to enhanceresponsibility to serve the people Annual poll of people in management, service attitudeand insurance quality is taken place (3) Strengthening communication sharing to helppeople know more about voluntary social insurance policies to have more participants so as
to stabilize their lives when they are old, and out of work ability (4) Developinginformation technology in the management and policies implementation to managescientifically and timely updates new policies from higher managing levels (5)Strengthening the fund administration from voluntary social insurance to timely pay forbeneficiary participants to build trust among participants (6) Socio-economicdevelopment and stable social security solutions in Vinh Phuc Province to increaseemployability for people, support skills training leading to stable income for workingpeople
Trang 21PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính trong hệ thống ansinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia Lịch sử phát triển BHXH cho thấy ở nhữngnước mới phát triển kinh tế thị trường, loại hình BHXH đầu tiên thường là BHXH
tự nguyện ở mức độ thấp Cho đến khi các quan hệ trong thị trường lao động pháttriển ôn định, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời đảm bảo sự pháttriển của doanh nghiệp, nhà nước quy định BHXH bắt buộc đối với mọi người laođộng và khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện (ở mức cao, để có thể thụ hưởngmức BHXH cao hơn cho những người có nhu cầu) (Trần Quang Hùng, 1998)
Ở nước ta, BHXH đã được thực hiện từ những năm 60 của Thế kỷ XX,nhưng mới thực hiện cho cán bộ, công nhân viên chức và người lao động làm việctrong khu vực Nhà nước Chỉ từ sau năm 1995 BHXH mới được thực hiện cho cảngười lao động làm việc ở ngoài khu vực Nhà nước, ở những nơi có quan hệ laođộng sử dụng từ 10 lao động trở lên (gần đây là từ 1 người trở lên) Còn ở nhữngnơi chưa có quan hệ lao động, lao động nông nghiệp chủ yếu là thực hiện BHXH tựnguyện (Trần Quang Hùng, 1998)
Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN) là một chính sách lớn của Nhànước, nhằm đảm bảo cho những người lao động không hoặc chưa có cơ hội thamgia bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH BB) được tiếp cận với hệ thống BHXH.Trong nền kinh tế hiện nay, có rất nhiều lao động không được tham gia BHXH BB
vì họ là những lao động tự do, tự hoạt động sản xuất kinh doanh Các đối tượng cóthể kể đến như nông dân, lao động tự tạo việc làm, kinh doanh buôn bán nhỏ, lẻ,người lao động trong các làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở những nơi không cóquan hệ lao động, theo quy định của pháp luật, không thuộc đối tượng tham gia bảohiểm xã hội bắt buộc (Mạc Văn Tiến, 2005)
Theo Tông cục thống kê (2014), đến hết quý 2, năm 2014 cả nước có tới1140,2 nghìn người thiếu việc làm, 876,1 nghìn người thất nghiệp trong tổng số lựclượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên Bên cạnh đó, có tới 86,3% người thiếu việc làmsống ở khu vực nông thôn, có 54,9% số người thất nghiệp sinh sống ở khu vực thànhthị Số lao động tham gia BHXH BB hiện nay chỉ chiếm khoảng 30% lực lượng laođộng cả nước, số người không hoặc chưa được tham gia BHXH bắt buộc hiện còn
Trang 22rất lớn, đặc biệt là những lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủcông nghiệp Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc thực hiện chính sách BHXH tựnguyện là rất cần thiết, nhằm bảo vệ người lao động trước những “rủi ro” trongcuộc sống Mặc dù vậy, do nhiều nguyên nhân, trong đó có cả về cơ chế, chính sáchcho nên số người tham gia BHXH tự nguyện còn ít Từ khi thực hiện Luật BHXH(2006), đến nay mới chỉ 175 nghìn người tham gia BHXH TN, chiếm trên 0,5% sovới số người thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện (Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội, 2013) Không chỉ vậy, theo ước tính thì trên 70% trong số này là nhữngngười đã từng tham gia BHXH BB nhưng do không đủ số năm tham gia BHXHtheo quy định để hưởng chế độ hưu trí khi đến tuôi nghỉ hưu nên họ tham giaBHXH tự nguyện Nói cách khác, số đối tượng là nông dân, lao động tự do lần đầutham gia BHXH tự nguyện không nhiều
Theo Phạm Đỗ Nhật Tân (2014), “Dự báo năm 2020, lực lượng lao động
có khoảng 60 triệu người và mục tiêu cần hướng tới bao phủ tham gia BHXHkhoảng 30 triệu người Với quỹ thời gian còn hơn 6 năm, để đạt được mục tiêunày, mỗi năm cần mở rộng thêm trên 2,6 triệu người tham gia vào 2 loại hìnhBHXH BB và BHXH TN Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức trong công tác
mở rộng độ bao phủ đối tượng tham gia BHXH TN ở Việt Nam hiện nay, nhất làtrong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới và nước ta đang thực hiện tái cấutrúc mô hình tăng trưởng Vấn đề đặt ra là việc mở rộng độ bao phủ làm sao phảitập trung hơn nữa, tạo cơ hội thuận lợi cho việc gia tăng quy mô, để có nhiều laođộng tham gia vào loại hình BHXH tự nguyện”
Bắc Từ Liêm là một trong các quận có sự phát triển nhanh, toàn diện vềkinh tế so với các quận, thành phố trên cả nước Năm 2014 thu ngân sách đạt20.966,5 tỷ đồng, thu nhập bình quân 63 triệu đồng/người (Ban Tuyên giáoquận ủy Bắc Từ Liêm, 2015) Với sự phát triển kinh tế chung của quận, mứcsống của những người lao động trong nông nghiệp, những người lao động tự
do đã được cải thiện, nhiều người có thu nhập khá, có tích lũy nhất định vàtheo đó họ có khả năng tham gia BHXH tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện ra đời từ năm 2008, mở ra cơ hội cho ngườilao động được hưởng lương hưu, góp phần bảo đảm cuộc sống của họ khi về già.Tính ưu việt của chính sách là rất rõ Tuy nhiên, đã 5 năm trôi qua số lượngngười tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bắc Từ Liêm còn hạn chế (năm
2012 là 2.998 người) số lượng người lao động tham gia này chưa xứng với kỳvọng và
Trang 23tiềm năng, nhiều người dân chưa được tiếp cận với thông tin về bảo hiểm xã hội
tự nguyện Việc cần thiết phải nghiên cứu, khảo sát nhu cầu và khai thác tiềmnăng sẵn có được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện của người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm Thông qua việcxem xét trên các phương diện: mức đóng, số năm tham gia, ngành nghề và khuvực sinh sống của người lao động, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sự khác nhau vềmức độ số lượng lao động tham gia vào bảo hiểm xã hội tự nguyện Việc bảohiểm xã hội các cấp chưa phối hợp chặt chẽ, thường xuyên để tuyên truyềnsâu rộng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện trong các tầng lớp nhân dân,cùng với sự hạn chế về trình độ, nhận thức, thu nhập không ôn định của ngườilao động là những nguyên nhân gây khó khăn, cản trở việc thực hiện chính sáchbảo hiểm xã hội tự nguyện ở quận Bắc Từ Liêm
Phát triển Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là phát triển đối tượng tham gia bảohiểm xã hội tự nguyện là một xu hướng tất yếu nhằm thiết lập một hệ thống ansinh xã hội Bắc Từ Liêm là một quận nằm trong kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,trong những năm qua đã thu hút đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyệnnăm sau cao hơn năm trước Qua 7 năm thực hiện chính sách BHXH TN, sốlượng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bắc Từ Liêm mặc
dù năm sau cao hơn năm trước (năm 2008 là 89 người, năm 2014 là 3.166người tham gia), số lượng tham gia này chưa tương xứng với kỳ vọng và tiềmnăng, nhiều người dân chưa được tiếp cận với thông tin về bảo hiểm xã hội tựnguyện Do vậy nghiên cứu đã chỉ ra những ảnh hưởng và đưa ra một số giảipháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
Thực tiễn cho thấy, kết quả thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bàn quậnBắc Từ Liêm chưa tương xứng với tiềm năng về thu hút đối tượng tham gia.Vấn đề đặt ra là tại sao tiềm năng lớn nhưng số người tham gia BHXH TNlại ít? Phải chăng trong quá trình thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bànquận Bắc Từ Liêm còn nhiều khó khăn, vướng mắc? Phải chăng cơ chế, chínhsách chung về BHXH tự nguyện chưa đủ sức “hút” đối với người lao động?Vậy làm thế nào để tiếp tục phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động củaBHXH tự nguyện trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm? Tác giả tiến hành nghiêncứu tình hình thực hiện chính sách BHXH tự nguyện trên địa bàn quận Bắc
Từ Liêm và tìm ra những nguyên nhân chưa thu hút người lao động tham giaBHXH tự nguyện, từ đó đề xuất các
Trang 24giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển BHXHTN; phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN; đề xuất một số giảipháp phát triển BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển bảohiểm xã hội tự nguyện và các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phát triển bảo hiểm xãhội tự nguyện
- Đối tượng điều tra: Cơ quan bảo hiểm xã hội; Người lao động đang thamgia và có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyệnđối với người lao động Tập trung vào các nhóm đối tượng là người lao động nôngthôn, tự tạo việc làm, lao động tự do, nông dân
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, tậptrung tại Thành phố Vĩnh Yên, Thị xã Phúc Yên, Huyện Yên Lạc, Huyện BìnhXuyên
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ 2009 - 2014
Luận án đã góp phần hệ thống hóa, bô sung, làm rõ những vấn đề về lý luận
và thực tiễn cũng như thực trạng phát triển BHXH TN và phân tích các yếu tố ảnh
Trang 25hưởng tới sự phát triển BHXH TN; đề xuất một số giải pháp phát triển BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
Về lý luận, hệ thống hóa bô sung, làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển
BHXH TN và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN
Về thực tiễn, thực trạng phát triển BHXH TN và sự tham gia BHXH TN đối
với người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, xây dựng mô hình nghiên cứu
và rút ra được những nhân tố tác động đến sự tham gia BHXH TN
Về giải pháp, luận án đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chính sách
BHXH TN Phát triển số lượng NLĐ tham gia BHXH TN ở quận Bắc Từ Liêm;phát triển về chất lượng dịch vụ BHXH TN; phát triển về cơ chế chính sáchBHXH TN đối với người lao động trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm nói riêngcũng như được áp dụng rộng rãi trên các địa bàn trong cả nước
Trang 26PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
2.1.1 Một số khái niệm về bảo hiểm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện và các vấn đề liên quan
* Khái niệm bảo hiểm
Theo Monique (2010): “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là ngườiđược bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mongmuốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhậnđược một khoản đền bù các tôn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảohiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệthại theo các phương pháp của thống kê”
* Khái niệm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển rất lâu và sự tồn tại của
nó là tất yếu Có nhiều khái niệm về BHXH do đó có nhiều cách tiếp cận BHXHkhác nhau Khái niệm được hiểu một cách chính xác nhất theo Tô chức Lao độngquốc tế - ILO (1999) “BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối vớingười lao động khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả nănglao động hoặc mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tậptrung do sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và sự bảo trợ củaNhà nước, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, gópphần đảm bảo an toàn xã hội”
Quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội, Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam (2006): “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắpmột phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuôi lao độnghoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”
Quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội, Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam (2006): “Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội
mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia”
Trang 27Quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội, Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam (2006): “Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xãhội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phươngthức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội”.
* Khái niệm phí bảo hiểm xã hội
Theo Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến (1998): “Phí BHXH là khoản tiềnđóng góp hàng tháng hoặc định kỳ của những người tham gia BHXH cho Quỹ bảohiểm xã hội”
* Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội
Cũng theo Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến (1998): “Trong kinh tế thịtrường, Quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của những người tham giaBHXH hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những người đượcBHXH và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khảnăng lao động hoặc bị mất việc làm”
* Khái niệm trợ cấp bảo hiểm xã hội
Trợ cấp BHXH là khoản tiền từ Quỹ BHXH được cơ quan hay tô chứcBHXH chi trả cho người được BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm,mất khả năng lao động hoặc bị mất việc làm và có đủ điều kiện hưởng theo quyđịnh của pháp luật BHXH Trợ cấp BHXH có nhiều loại như trợ cấp một lần, trợcấp lần đầu, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ngắn hạn, trợ cấp dài hạn (Trần QuangHùng và Mạc Văn Tiến, 1998)
* Khái niệm người lao động
Quy định tại Điều 6 Bộ Luật Lao động của Quốc hội (1994), “Người laođộng là người từ đủ 15 tuôi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợpđồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng laođộng”
2.1.2 Những quy định cơ bản về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
Luật bảo hiểm xã hội được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 đã dành chương IV (từ Điều
69 đến Điều 79), mục 2 chương VI (từ Điều 98 đến Điều 101) và một số điều khoản
có liên quan để quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện Những quy định này chính
là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hình thành chế độ BHXH TN chính thức ởnước ta (Chính phủ, 2006)
Trang 28i) Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Quy định tại Điều 2 và Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ: Người tham gia BHXH TN là công dân Việt Namtrong độ tuôi lao động, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về BHXH bắt buộc,bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3tháng; Cán bộ không chuyên trách cấp xã, ở thôn và tô dân phố; Người tham gia cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiềncông trong các hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã; Người lao động tự tạo việc làm;Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham giaBHXH BB hoặc đã nhận BHXH một lần (Chính phủ, 2007)
ii) Quyền và trách nhiệm của người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày28/12/2007 của Chính phủ: Người tham gia BHXH TN có các quyền sau đây:
Được cấp sô bảo hiểm xã hội; Nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH TN đầy
đủ, kịp thời, thuận tiện theo quy định; Hưởng bảo hiểm y tế khi đang hưởng lươnghưu; Yêu cầu tô chức BHXH cung cấp thông tin về việc đóng, quyền được hưởngchế độ, thủ tục thực hiện BHXH; Khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước, cá nhân
có thẩm quyền khi quyền lợi hợp pháp của mình bị vi phạm hoặc tô chức, cá nhânthực hiện BHXH tự nguyện có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH; Ủy quyền chongười khác nhận lương hưu và trợ cấp BHXH tự nguyện
* Trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định; Thực hiện quy định về việc lập hồ sơBHXH TN; Bảo quản sô bảo hiểm xã hội theo đúng quy định (Chính phủ, 2007)
iii) Phương thức đóng và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Phương thức đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được đăng ký với tô
chức BHXH theo một trong 3 phương thức là: Đóng hàng tháng; đóng hàng quý;đóng 6 tháng một lần Trường hợp đóng hàng tháng thì đóng trong thời hạn của 15ngày đầu; đóng hàng quý thì đóng trong thời hạn của 45 ngày đầu và đóng 6 thángmột lần thì đóng trong thời hạn của 3 tháng đầu
* Mức đóng BHXH TN hàng tháng (cho mỗi tháng): Mức đóng BHXH
hàng tháng của người tham gia BHXH TN bằng tỷ lệ phần trăm đóng BHXH TN
Trang 29(X) với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH của người tham gia BHXH
TN lựa chọn
* Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện: Từ tháng 01/2008 – 12/2009 = 16%; Từtháng 01/2010 – 12/2011 = 18%; Từ tháng 01/2012 – 12/2013 = 20%; Từ tháng01/2014 trở đi = 22%
* Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH TN của người tham giaBHXH tự nguyện lựa chọn (gọi tắt là Mức thu nhập tháng): thấp nhất bằng lươngtối thiểu chung, cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu chung
2.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện
i) Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với cá nhân người
lao động và gia đình
Thứ nhất, ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình Khi tham gia
BHXH, BHXH TN, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi
ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tănglên, khi về già hết tuôi lao động hoặc phải ngừng làm việc tạm thời Do vậy thunhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn(Viet Nam Foundation, 2013)
Thứ hai, tạo được tâm lý yên tâm, tin tưởng Khi đã tham gia BHXH tự
nguyện góp phần nâng cao đời sống tinh thần đem lại cuộc sống bình yên, hạnhphúc cho người lao động, đặc biệt khi về già (Viet Nam Foundation, 2013)
ii) Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với xã hội
Thứ nhất, tăng cường mối quan hệ giữa các bên Nhà nước, người sử
dụng lao động và NLĐ có mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách nhiệm,chia sẻ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mối quan hệ nàythể hiện trên giác độ khác nhau Người lao động tham gia BHXH, BHXH tự
Trang 30nguyện với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có tráchnhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người sử dụng lao động tham gia BHXH là
để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho NLĐ nhưng đồng thờicũng bảo vệ, ôn định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội Mối quan hệnày thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH
Thứ hai, tạo điều kiện cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện,
động lực cần thiết để khắc phục những biến cố trong cuộc sống, hoà nhập vào cộngđồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tớinhững chuẩn mực của chân - thiện - mỹ, nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà
ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệtchính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tớimột xã hội công bằng, văn minh
Thứ ba, thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân tố
quan trọng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhânbản của con người, tạo điều kiện cho xã hội phát triển lành mạnh và bền vững
Thứ tư, thực hiện bình đẳng xã hội Trên giác độ xã hội, BHXH TN là một
công cụ để nâng cao điều kiện sống cho người lao động Trên giác độ kinh tế,BHXH TN là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộngđồng Nhờ sự điều tiết này người lao động được thực hiện bình đẳng không phânbiệt các tầng lớp trong xã hội (Viet Nam Foundation, 2013)
2.1.4 Đặc điểm và nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Đặc điểm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện với tư cách là tiểu hệ thống của hệ
thống BHXH quốc gia, nên có những đặc điểm chung của BHXH Ngoài ra, BHXH
TN có những đặc điểm cơ bản như: Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng như BHXH,dựa trên nguyên tắc cùng chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm; Đòihỏi tất cả mọi người tham gia và bao trùm bởi một hệ thống được quy định mà cácmức đóng góp tạo nên một quỹ chung; Các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặpcác sự cố, các “rủi ro xã hội” được bảo hiểm và đủ điều kiện để hưởng; Chi phí chocác chế độ được chi trả bởi nguồn quỹ BHXH tự nguyện; Nguồn quỹ được hìnhthành từ các mức đóng góp của người tham gia, trong BHXH TN chủ yếu là ngườilao động, với một phần hỗ trợ của nhà nước; Đòi hỏi tham gia tự nguyện nhưng dựatrên những mức phí xác định; Các mức đóng góp được đưa vào một quỹ BHXH TN
và các chế độ được chi trả từ đó;
Trang 31Phần “nhàn rỗi tương đối” của Quỹ được đầu tư để kiếm lợi nhuận; Các chế độ đượcbảo đảm trên cơ sở các hồ sơ đóng góp không liên quan đến tài sản cũng như thu nhậpcủa người hưởng BHXH TN; Các mức đóng góp và mức hưởng bằng một tỷ lệ vớithu nhập (Trần Quang Hùng, 1993).
* Các nguyên tắc: Cũng theo tác giả Trần Quang Hùng (1993) BHXH tự
nguyện có 7 nguyên tắc
Nguyên tắc 1 Mọi người lao động đều có quyền tham gia BHXH TN khi chưa tham gia BHXH bắt buộc và quyền được hưởng BHXH khi phát sinh các nhu cầu được BHXH
Quyền được bảo hiểm xã hội của người lao động là một trong những biểu hiện
cụ thể của quyền con người Nhưng khi muốn xây dựng hệ thống BHXH thì đầu tiên,Nhà nước phải tạo điều kiện và môi trường về KT-XH, về chính sách và luật pháp,
về tô chức và cơ chế quản lí cần thiết Biểu hiện cụ thể quyền được BHXH củangười lao động là việc họ được hưởng trợ cấp BHXH khi có nhu cầu phát sinh, theocác chế độ xác định Các chế độ này gắn với các trường hợp người lao động bị giảmhoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm do đó bị giảm hoặc mất nguồn sinhsống Trong nền kinh tế thị trường các trường hợp đó có thể có rất nhiều và xảy ramột cách ngẫu nhiên Về nguyên lí thì mọi trường hợp như thế, người lao độngđều phải được BHXH, nhưng giữa nguyên lí với thực tiễn luôn luôn có một khoảngcách rất xa
Nguyên tắc 2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện phải dựa trên sự đóng góp tự nguyện của người tham gia bảo hiểm để hình thành nguồn quỹ BHXH TN
Đây là nguyên tắc có tính bản chất của BHXH trong nền kinh tế thị trường
Để hình thành nguồn quỹ BHXH TN để chi trả trợ cấp bảo hiểm cần phải có sựđóng góp của người tham gia BHXH Những người tham gia BHXH muốn đượchưởng BHXH thì phải thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính của mình cho QuỹBHXH Quỹ BHXH không phải là cái có sẵn, nên, trước hết phải tìm cách tạo ra nó.Nếu không có sự đóng góp này thì chính sách BHXH có hay đến mấy cũng khôngbao giờ có BHXH trong thực tiễn Vì vậy, thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chínhBHXH là điều kiện cơ bản nhất để người lao động được hưởng quyền BHXH
Nguyên tắc 3 Nhà nước có trách nhiệm phải BHXH đối với người lao động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự BHXH cho mình
Đây là mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường, trong đó, Nhà nước có vai tròquản lý vĩ mô mọi hoạt động KT-XH trên phạm vi cả nước Với vai trò này, Nhà
Trang 32nước có trong tay mọi điều kiện vật chất của toàn xã hội, đồng thời cũng có mọi công cụ cần thiết để thực hiện vai trò của mình.
Đối với người lao động, khi gặp phải những rủi ro không mong muốn vàkhông phải hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của người khác thì trước hết đó là rủi rocủa bản thân Vì thế, nếu muốn được BHXH tức là muốn nhiều người khác hỗ trợcho mình, là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều người khác thì tự mình phải gánhchịu trực tiếp Điều đó có nghĩa là bản thân người lao động phải có trách nhiệmtham gia BHXH TN để tự bảo hiểm cho mình
Nguyên tắc 4 San sẻ rủi ro theo quy luật số lớn
Nguyên tắc này dựa trên nguyên lý của BHXH là lấy số đông bù số ít Tronghoạt động BHXH, chỉ khi có đủ lớn số người tham gia thì khi đó BHXH mới có ýnghĩa “đảm bảo” Số lớn người tham gia BHXH sẽ tạo điều kiện hình thành mộtnguồn quỹ đủ lớn với khoản đóng góp “đủ nhỏ” của mỗi cá nhân Mức đóng gópBHXH nhất là BHXH TN thường rất thấp nên phần lớn những NLĐ trong nước đều
có thể đóng góp dễ dàng Nhưng điều quan trọng là, sự đóng góp đó được thực hiệnđều kỳ và là đóng góp của số đông Nhờ số lớn người đóng góp mà khi một số trongtông số người tham gia BHXH TN phát sinh nhu cầu được BHXH TN (chẳng hạnnhư hưu trí tự nguyện) thì quỹ BHXH TN có đủ khả năng chi trả các trợ cấp định
kỳ, đảm bảo cuộc sống cho người nghỉ hưu
Nguyên tắc 5 Kết hợp hài hoà các lợi ích, các khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trong BHXH các bên tham gia đều có được những lợi ích Nhưng lợi ích nhậnđược không phải luôn luôn như nhau, thống nhất với nhau, mà trái lại có lợi ích cólúc lại mâu thuẫn với nhau Đối với người lao động, khi sử dụng thu nhập của mìnhtrước hết họ phải dành phần lớn chi cho các nhu cầu sinh sống hàng ngày của bảnthân và gia đình, phần còn lại mới có thể xem xét để đóng phí bảo hiểm xã hội Giả
sử thu nhập của người lao động giữ nguyên, nếu đóng phí BHXH TN thấp thì lợiích trước mắt của người lao động sẽ tăng lên nhưng khi họ bị ốm đau, tai nạn, mấtviệc làm hay tuôi già thì đương nhiên chỉ nhận được trợ cấp thấp Nếu muốn đượchưởng trợ cấp BHXH TN cao, lẽ đương nhiên sẽ phải đóng phí BHXH TN cao hơnthì phần chi cho đời sống hàng ngày lại phải giảm đi Vì vậy, trong nghiên cứu xâydựng các thiết chế hoặc trong điều hành BHXH TN cụ thể cần phải tìm ra nhữnggiải pháp để kết hợp hài hoà lợi ích lâu dài của người lao động
Trang 33Nguyên tắc 6 Bảo đảm tính thống nhất BHXH TN trên phạm vi cả nước, đồng thời phải phát huy tính đa dạng, năng động của các bộ phận cấu thành
Hệ thống BHXH của một nước thường gồm nhiều bộ phận cấu thành Trong
đó, bộ phận lớn nhất do Nhà nước tô chức và bảo hộ đặc biệt bao trùm toàn bộnhững người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và những NLĐ thuộc khu vựckinh tế của đất nước (BHXH BB) Bên cạnh đó hệ thống/tiểu hệ thống BHXH TNcũng do Nhà nước lập ra, nên phải được thực hiện thống nhất trong cả nước
Nguyên tắc 7 Phát triển, mở rộng BHXH TN phải phù hợp với điều kiện
KT-XH trong từng giai đoạn phát triển và phù hợp với khả năng tham gia của số đông người lao động
Sự phát triển của BHXH TN biểu hiện trên nhiều mặt: Cơ cấu các bộ phận của
hệ thống, số lượng và cơ cấu các chế độ trợ cấp, mức trợ cấp, thời hạn nghỉ việc đểhưởng trợ cấp, mức đóng phí Nếu không cân nhắc thận trọng và lựa chọn bước đihợp lý sẽ có thể phát sinh trục trặc không thể kiểm soát được
2.1.5 Cơ sở khoa học của sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đối với bản thân con người, mặc dù có nhiều loại nhu cầu với những mức độkhác nhau, nhưng tựu trung lại có thể chia ra nhóm nhu cầu thiết yếu và nhu cầu ítthiết yếu hơn Nhu cầu thiết yếu là loại nhu cầu có tính phô biến cho tất cả mọithành viên xã hội Nhu cầu ít thiết yếu hơn (không có nghĩa là nhu cầu thấp hơn) làloại nhu cầu tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng cá nhân hoặc nhóm xã hội mà phátsinh loại nhu cầu này Mức độ thỏa mãn các nhu cầu này của xã hội cũng như củatừng cá nhân hoặc nhóm xã hội tùy thuộc vào khả năng kinh tế trong từng thời kỳ.Các nhà xã hội học và tâm lý học, dù có cách tiếp cận khác nhau về nhu cầu, nhưngđều thống nhất về một đặc tính cơ bản của nhu cầu: là nguồn gốc của mọi hànhđộng của con người (Đoàn Văn Chúc, 1997)
Nhu cầu con người hàm chứa hai khía cạnh: khía cạnh sinh học và khía cạnh
xã hội Từ khía cạnh xã hội, khi mà thu nhập còn thấp, mức sống chưa cao, người taphải tìm cách thỏa mãn những nhu cầu phô biến (tức là nhu cầu thiết yếu) trước đã.Đến khi thu nhập tăng lên, mức sống cao hơn, lúc đó các nhu cầu cao hơn sẽ đượcthỏa mãn dần Tất nhiên ở đây cũng phải thấy một logic sau: khi mức sống đượcnâng lên thì các nhu cầu mới lại sẽ phát sinh và khi mức sống càng cao, nhu cầuphát sinh càng nhiều và càng đa dạng, phong phú Do đó, có thể nói, nhu cầu là cáiđích di động, còn việc thỏa mãn các nhu cầu chỉ là tập hợp các phương tiện để tiếp
Trang 34cận đến cái đích ấy mà thôi Ngay trong các nhu cầu thiết yếu, không phải ai (hoặc
xã hội) cũng có thể đáp ứng (hoặc thỏa mãn) một cách nhanh chóng hoặc hoànchỉnh, mà vẫn phải có những thang bậc (mức độ) thỏa mãn dần dần Thường thìngười ta (và xã hội) phải thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu ở mức độ tối thiểu trước
đã, sau đó mới nâng dần mức độ thỏa mãn lên Ở đây có thể thấy giữa nhu cầu vàmức độ thỏa mãn nhu cầu có mối quan hệ theo đồ thị đường cong
- t: thời gian
- y: khả năng đáp ứng nhu cầu (mức độ)
- a: nhu cầu được đáp ứng
- : đỉnh của nhu cầu
ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết Để khắc phục những rủi ro, bất hạnhgiảm bớt khó khăn cho bản thân và gia đình thì ngoài việc tự mình khắc phục, NLĐphải được sự bảo trợ của cộng đồng tập thể của các tô chức cơ quan Nhà nước và xãhội Sự bảo trợ này không thể bằng lời nói, bằng sự động viên thăm hỏi chungchung mà phải bằng những nguồn vật chất cần thiết, nhằm phục hồi nhanh chóngsức khoẻ, duy trì sức lao động xã hội góp phần làm giảm bớt những khó khăn của
Trang 35bản thân và gia đình NLĐ khi có những hẫng hụt về thu nhập trong các trường hợp
bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, hoặc khókhăn khi về già
Sự xuất hiện của BHXH nói chung và BHXH TN nói riêng là một tất yếukhách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy sự cần thiết phải thamgia hệ thống BHXH và sự cần thiết phải tiến hành bảo hiểm cho NLĐ Vì vậy,BHXH đã trở thành nhu cầu và quyền lợi của NLĐ và được thừa nhận là một nhucầu tất yếu khách quan, một trong những quyền lợi của con người như trong Tuyênngôn nhân quyền của Đại hội đồng Liên hợp quốc họp thông qua ngày 10-12-1948
đã nêu: “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng Bảohiểm xã hội”
Trong BHXH cũng có hai nhóm nhu cầu cơ bản: nhu cầu chung của cả hệthống BHXH và những nhu cầu phát sinh trong nội tại bản thân từng trường hợpBHXH (Mạc Văn Tiến, 2005)
Những nhu cầu chung của hệ thống BHXH được chia làm hai loại, đó là nhucầu tiềm năng và nhu cầu hiện hữu của BHXH
- Nhu cầu tiềm năng liên quan đến các đặc tính nhân khẩu học của dân sốbao gồm số lượng và cơ cấu của dân số Gọi là nhu cầu tiềm năng, bởi lẽ trongtông thể dân số, sẽ có một nhóm dân cư này hoặc khác, lần lượt vào từng thờiđiểm sẽ trực tiếp tham gia vào BHXH, trở thành đối tượng của BHXH (NLĐ thamgia vào BHXH hoặc là những người có quan hệ trực tiếp với người lao động – tứcthân nhân của họ) Trong BHXH TN, xác định được nhu cầu này có ý nghĩa rấtlớn Nghĩa là phải dự báo được nhóm đối tượng nào, nhóm lao động nào sẽ thamgia được BHXH TN, nhóm lao động nào chưa thể tham gia được, từ những nhucầu này mới có thể tính toán, cân đối được lượng vật chất tối thiểu cần thiết, cókhả năng đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu này Nếu những nhu cầu này quá lớn,lượng vật chất không thể đủ được (tức khả năng thanh toán của xã hội không đápứng) thì phải có những giải pháp để đáp ứng nhu cầu ở một mức độ (phạm vi) nào
đó Nghĩa là, căn cứ vào khả năng thực tế, có thể hạn chế hoặc mở rộng đối tượngtham gia BHXH TN (chỉ quy định lao động trong các HTX, lao động thủ công, laođộng giúp việc gia đình… là đối tượng của BHXH TN) hoặc chưa bảo hiểm đốivới một vài “rủi ro” (ở nước ta chưa thực hiện BHXH TN cho những trường hợp
ốm đau, thai sản mà mới chỉ thực hiện BHXH hưu trí) (Mạc Văn Tiến, 2005)
Trang 36- Loại nhu cầu chung thứ hai của BHXH thuộc nhóm những nhu cầu hiệnhữu Đó là những nhu cầu mà BHXH có khả năng lớn hơn để trực tiếp tác độngtới Những nhu cầu hiện hữu này liên quan đến những đặc tính của lao động vànguồn lao động, bao gồm số lượng và cơ cấu lao động chia theo độ tuôi, giới tính
và hàng loạt các đặc tính khác, như tình trạng hôn nhân, tình trạng nghề nghiệp,việc làm, điều kiện lao động, vị thế lao động (làm thuê hay lao động tự do, tự làmchủ) Trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, mọi NLĐ đều có quyền thamgia BHXH Do đó, số lượng và cơ cấu lao động mới được gọi nhu cầu hiện hữucủa BHXH, bao gồm cả BHXH TN Trong hoạt động BHXH TN, những NLĐ (sốlượng và cơ cấu) sẽ là những cái đích (đích nhu cầu) mà các phương tiện dùngtrong BHXH phải hướng tới nhằm thỏa mãn nó Nghĩa là BHXH TN phải xem xéttrong tông thể những NLĐ (chưa tham gia BHXH bắt buộc) này, xác suất nảy sinhnhững trường hợp hoặc những loại cần phải BHXH là bao nhiêu và lượng tàichính cần có và hiện có đáp ứng được ở mức nào Nếu có quá nhiều trường hợp
“rủi ro” phát sinh, lượng tài chính (quỹ) lại còn hạn chế thì mức hưởng (nghĩa làkhả năng đáp ứng) sẽ phải thấp xuống Sự hạ thấp này đến một mức nào là vừa đủ,nghĩa là phải và chỉ có thể thấp đến mức tối thiểu nào đó thôi (cũng có nghĩa làmức đáp ứng tối thiểu) Xác định qui mô và cơ cấu và cơ cấu nhu cầu hiện hữu có
ý nghĩa sống còn trong hoạt động BHXH nói chung và BHXH TN nói riêng Từqui mô và cơ cấu nhu cầu này mới có thể xác định qui mô và cơ cấu nguồn quĩ,qui mô và phương thức tô chức BHXH (Mạc Văn Tiến, 2005)
Những nhu cầu nội tại của phương thức BHXH: Trong nhóm những nhu cầuphát sinh phải BHXH, bao gồm những nhu cầu liên quan đến sử dụng thu nhập, khithu nhập của NLĐ bị giảm sút hoặc mất hẳn do bị giảm hoặc mất hẳn khả năng laođộng hoặc mất việc làm… Những nhu cầu khác thuộc nhóm nhu cầu liên quan đếnviệc tăng chi phí như thai sản, ốm đau, TNLĐ và bệnh nghề nghiệp Đây là nhữngnhu cầu cơ bản nhất, mặc dù liên quan trực tếp đến từng cá nhân, nhưng dưới giác độBHXH nó lại mang tính xã hội rất cao Ở đây ta có thể thấy tính đặc thù riêng củaBHXH, suy cho cùng, nhu cầu của BHXH là nhu cầu đảm bảo thu nhập cho NLĐbằng các kỹ thuật và các biện pháp của BHXH Còn cụ thể những nhu cầu về ăn mặc(nhu cầu cơ bản thiết yếu của con người) hoặc các nhu cầu chữa bệnh, học tập, giảitrí (nhu cầu mở rộng) chỉ là những hình thức biểu hiện của nhu cầu của BHXH màthôi Điều đáng nói ở đây là vấn đề bảo đảm cho những nhu cầu của con người nhưthế nào khi mà họ không còn hoặc giảm sút khả năng tự bảo đảm được nữa Ai cũngphải ăn, mặc, ở và khi đời sống
Trang 37cao lên còn có những nhu cầu vui chơi, giải trí Khi bị giảm hoặc mất khả năng laođộng hoặc mất việc làm thì những nhu cầu này không hề giảm bớt đặc biệt là các nhucầu về ăn, mặc, ở (những nhu cầu thiết yếu) Nhưng do thu nhập bị giảm hoặc mất vìnhững nguyên nhân trên nên họ cần phải có một khoản thu nhập khác bù vào hoặcthay thế khoản thu nhập đã bị giảm hoặc mất Đây chính là nhu cầu của BHXH và
là bản chất cuối cùng của BHXH: bảo đảm thu nhập cho NLĐ và gia đình họ Tuynhiên, mặc dù ăn, mặc, học tập, chữa bệnh… không phải là bản chất nhu cầu BHXH,nhưng phải thông qua những nhu cầu này mới có thể lượng hóa được nhu cầuBHXH Những biểu hiện cụ thể này là của từng cá nhân và gia đình NLĐ NhưngBHXH để làm chức năng đảm bảo lại phải thông qua số đông NLĐ để lượng hóađược những nhu cầu cá nhân nhưng có tính xã hội này (Mạc Văn Tiến, 2005)
Đây là những biểu hiện cụ thể, được lượng hóa thành những nhu cầu BHXHcủa mỗi cá nhân Nghiệp vụ của BHXH là phải tập hợp được những lượng hóa nàytrên cơ sở số đông, từ đó mới xác định được khả năng đáp ứng của BHXH được đếnđâu và dự định được mức tối thiểu có thể đáp ứng được như thế nào, điều kiện cầnthiết để có thể mở rộng khả năng đáp ứng nhu cầu ra sao Thực ra những nhu cầunày vô cùng đa dạng và đen xen vào nhau trong từng đối tượng, từng nhóm dân cư
và từng nhóm NLĐ Do đó, để nắm bắt được những nhu cầu này và xu hướng biếnđộng của nó phải thông qua các hoạt động của thống kê BHXH Một trong nhữngcông cụ của nó là phân tích thống kê và dự báo nhu cầu BHXH
Để xem xét khả năng đáp ứng được nhu cầu của BHXH (đã được lượng hóa),phải biết được lượng vật chất hiện có ra sao, khả năng huy động thế nào và khảnăng tô chức phân phối đến đâu Cơ sở để phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu nàycủa xã hội và cá nhân cũng phải thông qua các chỉ tiêu thống kê BHXH
Theo tác giả những chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng của nhu cầu xã hộigồm: tông thu nhập quốc dân hoặc tông sản phẩm quốc nội (GDP) tính chung vàbình quân đầu người hàng năm; tốc độ phát triển kinh tế hàng năm; thu nhập bìnhquân dân cư nói chung và các nhóm dân cư mục tiêu; mức độ đóng góp và khả năngđóng góp của người lao động; mức độ và khả năng đóng góp (hoặc trợ giúp)của nhà nước Từ những chỉ tiêu này có thể xác định được sức mạnh và khả năngkinh tế của nền kinh tế quốc dân, nhằm xác định được mức độ có thể chịu đựngđược (nghĩa là khả năng có thể đáp ứng được) tối thiểu và tối đa của xã hội đối vớiBHXH Trên cơ sở này có thể điều chỉnh nhu cầu hoặc điều chỉnh mức độ vàthời hạn đáp ứng những nhu cầu của BHXH
Trang 38Kết quả điều chỉnh, tổng hợp
Mức trợ cấpNhu cầu BHXH TN
Để phân tích khả năng đáp ứng chung nhu cầu BHXH, cần phải xem xét cảđến khả năng đáp ứng (tự đáp ứng) nhu cầu của bản thân người lao động và gia đình
họ Những chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng của cá nhân có thể là: thu nhập bìnhquân của một hộ gia đình hàng năm (tính chung và tính bình quân trên một đầungười, một đầu lao động); cơ cấu thu nhập; chỉ tiêu bình quân một hộ gia đình hàngnăm (cũng tính chung và tính bình quân trên 1 đầu người, 1 lao động); cơ cấu chitiêu; mức độ tích lũy bình quân của một hộ gia đình hàng năm Chỉ khi NLĐ có thunhập đủ lớn và đã có tích lũy ở mức độ nào đó thì họ mới có thể tham gia BHXHđược, nghĩa là mới có thể đáp ứng được ở mức độ nhất định nhu cầu BHXH củachính bản thân họ Những lao động thuộc diện hộ nghèo, ở hầu hết các nước, khôngthuộc đối tượng của BHXH TN mà thuộc đối tượng của hệ thống ASXH quốc gia(Mạc Văn Tiến, 2005)
Tóm lại, qua cách tiếp cận nêu trên về nhu cầu và nhu cầu BHXH, có thể
thấy nhu cầu BHXH (theo nghĩa hẹp) là nhu cầu được bảo đảm và duy trì cuộc sốngcủa NLĐ và gia đình họ ở mức độ nào đó Nhu cầu này là nhu cầu động và nó chỉ
có thể đáp ứng được ở mức độ nào đó (với mức ngày một tăng lên nhưng không thểtăng mãi) Nhu cầu BHXH rất đa dạng và luôn phát triển mở rộng, nhưng khả năngđáp ứng nhu cầu thì không phải như vậy, vì một mặt, khả năng đáp ứng nhu cầuluôn có một độ trễ nhất định so với nhu cầu Mặt khác, khả năng đáp ứng nhu cầulại phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố kinh tế – xã hội và trong chừng mực nhấtđịnh, phụ thuộc vào cả yếu tố chính trị của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ Đápứng được nhu cầu BHXH TN là cả một nghệ thuật, nhận thức và trình độ tô chứccủa hệ thống BHXH mỗi nước Có thể mô hình hóa nhu cầu và chu trình đáp ứngnhu cầu BHXH theo sơ đồ 2.1
Điều chỉnh mức đóng
Chi phí cần thiết để
đáp ứng nhu cầu
Khả năng kinh tếtài chính xã hội
Sơ đồ 2.1 Nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trang 39Có rất nhiều cách để tiếp cận phát triển BHXH tự nguyện, tuy nhiên trongluận án này, từ những phân tích nêu trên đã thể hiện cách tiếp cận từ nhu cầu đểphát triển BHXH tự nguyện Với cách tiếp cận nêu trên, có thể thấy đặc trưng cơbản của BHXH tự nguyện là:
Thứ nhất, bảo hiểm cho người lao động trong và sau quá trình lao động Thứ hai, các rủi ro của NLĐ liên quan đến thu nhập của họ như: ốm đau, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, mất việc làm, già yếu, chết Do nhữngrủi ro này mà NLĐ bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập Họ cần phải có khoản thunhập khác bù vào để ôn định cuộc sống Đây là đặc trưng rất cơ bản của BHXH TN
Thứ ba, người lao động muốn được quyền hưởng trợ cấp BHXH phải có
nghĩa vụ đóng BHXH Vì không có quan hệ lao động, nên NLĐ phải đóng toàn bộtiền BHXH, điều này khác với BHXH bắt buộc là ngoài NLĐ đóng góp, ngườichủ sử dụng lao động cũng phải có nghĩa vụ đóng BHXH cho NLĐ mà mình thuêmướn Sự đóng góp của các bên tham gia BHXH Quỹ BHXH dùng để chi trả cáctrợ cấp khi có các nhu cầu phát sinh về bảo hiểm xã hội
Thứ tư, các hoạt động BHXH TN được thực hiện trong khuôn khô pháp luật,
các chế độ BHXH cũng do luật định hoặc do Chính phủ quy định Nhà nước bảo hộcác hoạt động của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ nhưtrên, được thế giới quan niệm là BHXH TN đối với NLĐ Như vậy có thể hiểuBHXH TN chính là quá trình tô chức, sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung được tồntích dần do sự đóng góp NLĐ và sự hỗ trợ của Nhà nước trong một số trường hợp,dưới sự quản lý, điều tiết của Nhà nước, nhằm góp phần đảm bảo thu nhập để thoảmãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của NLĐ và gia đình họ, khi họ gặp nhữngbiến cố làm giảm hoặc mất thu nhập theo lao động
Những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập của NLĐ trong khái niệm vềBHXH trên đây là những biến cố gắn với quá trình lao động và được nhìn nhậnkhông chỉ trên cơ sở lao động mà cả trên quan điểm xã hội Nó bao gồm nhữngtrường hợp bị mất việc làm, mất hoặc giảm khả năng làm việc trong quá trình laođộng, mất người nuôi dưỡng, tàn tật không do tai nạn lao động, tuôi già Đồng thời,BHXH cũng đảm nhận những trường hợp làm tăng chi tiêu đột ngột, như thai sản,chăm sóc y tế Bởi vì, xét cho cùng thì việc tăng chi tiêu đột ngột trong nhữngtrường hợp như thế sẽ làm hụt ngân sách gia đình trên đầu người và làm giảm khả
Trang 40năng thanh toán của NLĐ đối với những nhu cầu sinh sống thiết yếu mà BHXHphải đảm trách.
Tất cả những khía cạnh nêu trên cho thấy, BHXH TN ra đời là để tác độngvào thu nhập theo lao động của NLĐ tham gia BHXH Nói cách khác, BHXH
TN là hệ thống bảo đảm khoản thu nhập thay thế cho NLĐ trong trường hợp bịgiảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm, do đó bị giảm khoản thu nhậpđược thay thế, nhằm bảo đảm thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu củangười lao động
2.1.6 Phát triển và phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1.6.1 Một số khái niệm liên quan tới phát triển và phát triển bảo hiểm xã
hội tự nguyện
* Phát triển: Phát triển là sự tăng trưởng gắn liền với sự hoàn thiện về cơ cấu
và nâng cao về chất lượng Phát triển là sự tăng lên về quy mô, khối lượng của sựvật, hiện tượng, nhưng đồng thời làm thay đôi về cấu trúc (thay đôi về chất) của sựvật, hiện tượng đó Phát triển là quá trình biến đôi của sự vật, hiện tượng
Theo Nguyễn Đăng Hải (2011), thì phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn vềchất, về lượng Nói cách khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo
ra cái mới, có thể làm tăng về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai
* Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện: Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
thể hiện quá trình thay đôi (tăng lên) về số lượng tham gia, chất lượng bảo hiểm ởgiai đoạn này so với giai đoạn trước đó, sự thay đôi về cơ cấu đối tượng tham gia Qua đó, có thể hiểu rằng, sự phát triển BHXH TN trước hết là sự gia tăng về sốlượng người tham gia bảo hiểm, cơ cấu đối tượng được mở rộng, đối tượng thamgia bảo hiểm ở nhiều tầng lớp lao động, ngành nghề khác nhau Đồng thời là sự giatăng chất lượng dịch vụ BHXH TN và cải thiện các chính sách BHXH TN trênphạm vi từ điểm cho đến toàn quốc gia
Với khái niệm phát triển nêu trên, có thể hiểu phát triển BHXH TN theo cả hai chiều: chiều rộng và chiều sâu.
Theo chiều rộng, phát triển BHXH TN là việc mở rộng độ “bao phủ“, nghĩa là
mở rộng các loại đối tượng tham gia BHXH, có thể từ nhóm lao động nông nghiệp,nông dân, đến lao động tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do (còn gọi là lao động độclập) Phát triển theo chiều rộng bao gồm cả việc mở rộng các chế độ BHXH, trướchết là chế độ hưu trí, tiếp đến, khi có điều kiện (cả khả năng tô chức của cơ quan