3 MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN SỐ CHÍNH PHƯƠNG .... 13 Các bài toán liên quan đến tính chia hết của số nguyên ..... Nếu một số chính phương chia hết cho một số nguyên tố p thì nó chia
Trang 2MỘT SỐ BÀI TOÁN SỐ NGUYÊN TỐ, SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Kiến thức cần nhớ 2
Một số ví dụ tiêu biểu 3
MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN SỐ CHÍNH PHƯƠNG 13
Các bài toán liên quan đến tính chia hết của số nguyên 25
Trang 3Kiến thức cần nhớ
1 Một số chính phương khi chia cho 3 có số dư là 0 hoặc 1
2 Một số chính phương khi chia cho 4 có số dư là 0 hoặc 1
3 Một số chính phương khi chia cho 5 có số dư là 0 hoặc 1 hoặc 4
4 Một số chính phương khi chia cho 8 có số dư là 0 hoặc 1 hoặc 4
5 Nếu một số chính phương chia hết cho một số nguyên tố p thì nó chia hết cho p2
6 Với mọi số nguyên dương n ta có S n( )n(mod 3)
7 Với mọi số nguyên dương n ta có S n( )n(mod 9)
Chữ số tận cùng của một số chính phương
8 Một số chính phương không thể có tận cùng là một trong các chữ số 2, 3, 7, 8
9 Một số chính phương có chữ số tận cùng là 6 thì phải có chữ số hàng chục là số lẻ
10 Một số chính phương có chữ số tận cùng là 1 thì phải có chữ số hàng chục là số chẵn
11 Tích 2 số tự nhiên liên tiếp là số chính phương thì phải có một số bằng 0
12 Nếu ( ; ) 1a b , a b c2thì a, b đều là số chính phương
r r r đôi một khác nhau Thật vậy nếu có 2 số r r i, j bằng nhau thì ,ia ja có cùng số dư khi
chia cho p nên ia ja pa i( j) (i j) p điều này không thể xảy ra do i, j phân biệt và i, j <
Trang 4+ Định lí Fermat: Cho số nguyên tố p và số nguyên dương a khi đó ta có: a p a(mod )p Đặc biệt: nếu ( , ) 1a p thì a p1 1(mod )p
Vậy 2 2 2
a b c không phải là số nguyên tố
Nhận xét: Để chứng minh a là số nguyên tố ta phân tích a b.c sau đó suy ra một trong hai thừa số
Trang 5a b c 3là số nguyên tố thỏa mãn điều kiện đầu bài Vậy a b c 1 là ba số cần tìm
Ví dụ 4:
Cho các số nguyên dương a, b, c, dthỏa mãn điều kiện 2 2 2 2
a b ab c d cd.Chứng minh rằng:
Nhưng điều này vô lí vì plà số nguyên tố và a, b, c, d 0nên 0 c a, c b p
Suy ra c a, p 1, vậy không thể có c a c b 0 mod p Vậy a b c d là hợp số
Ví dụ 5:
Chứng minh rằng : Nếu p, p2 2 là số nguyên tố thì p3 2cũng là số nguyên tố
Lời giải:
Khi p 2thì p2 2 6 là hợp số không thỏa mãn điều kiện , suy ra p 3
Khi p 3, xét 3 số liên tiếp p 1, p, p 1luôn phải có một số chia hết cho 3 Nếu p 1hoặc p 1
chia hết cho 3 thì p 1 p 1 p2 1chia hết cho 3 suy ra p2 2 p2 1 3 3 mà p2 2 3 suy ra p2 2 phải là số nguyên tố, điều này trái giả thiết
Vậy pphải là số chia hết cho 3> mà p là số nguyên tố nên p 3
Thử lại :p 3 thỏa mãn điều kiện
Khi p 3, xét 3 xét 3 số liên tiếp p 1, p, p 1luôn phải có một số chia hết cho 3 Nếu p 1hoặc
p 1 chia hết cho 3 thì p 1 p 1 p2 1chia hết cho 3 và p
2 1 3nên p2 2 3 mà p
p 2 3 nên p2 2 là hợp số , trái với giả thiết Vậy p p 3, do plà số nguyên tố suy ra p 3 Thử lại ta thấy p2 2p 9 8 17,p3 2 27 2 29 là các số nguyên tố thỏa mãn yêu cầu đầu bài
Ví dụ 7:
Tìm các số nguyên tố p, qsao cho q3 1 p và p2 6 1 q 2
Lời giải:
Trang 6Ta viết lại giả thiết: 4c2 c2 ab bc ac c a c b
Đặt c a,c b d a c c b d a b d Vì a b là số nguyên tố nên d a b hoặc
Nếu 4 p p 2, nếu y p suy ra Tóm lại mọi trường hợp đều có p 2
Thay vào phương trình ban đầu ta được: 4 x
y 4 2
Trang 7Xét plà số nguyên tố lẻ lớn hơn 3 Thì n là số tự nhiên lẻ, không chia hết cho 3
2 2 là số chính phương
Lời giải:
Đặt
2 2
Từ giả thiết p 1 2x suy ra 2 p 2
Ta có 2x , 2y có cùng số dư khi chia cho 2 2 p mà plà số lẻ suy ra x , y có cùng số dư khi chia cho 2 2
phay x, ycó cùng số dư khi chia cho p
Trang 8Từ giả thiết ta suy ra tồn tại các số nguyên tố p, q 0 sao cho x 3y p
q
y 3z , đẳng thức trên tương đương với pz qy 3 py qx, nếu pz qy 0 thì điều này không thể xảy ra suy ra
nguyên dương nên 2 2 2
x y z x y z, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Ta xét n1 Dễ thấy bộ số p2, q7, r3 thỏa mãn điều kiện
Ta xét n2 Ta thấy trong ba số p, q, r phải cố 1 số chẵn
Nếu r2 thì p nq n 4 không có số p, q thỏa mãn
Trang 9Ví dụ 15: Tìm bộ số nguyên dương m n, sao cho pm2n2 là số nguyên tố và m3 n3 4 chia
TH1: x y 2 x2y2 Nhận thấy x y 1 thỏa mãn điều kiện, x2, y1 thỏa mãn điều kiện Ta xét x, y2 đặt x a 2, y b 2 với a, b0 ta có:
x x nên cả 2 số x1, x1 đều chia hết cho 2 Do đó x 1x 1 4
mà y là số nguyên tố nên y 2 y 2 Thay vào ta tìm được x3
Ví dụ 17: Giả sử n là số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho 8n1 và 24n1 là số chính phương Chứng
với x, y là các số nguyên dương
Khi đó 8n 3 4x2 y2 2xy2xy Do 2x y 2xy Vì vậy nếu 8n3 là số nguyên tố thì điều kiện là 2x y 1 y 2x1 khi đó
số
Trang 10Ví dụ 18: Chứng minh rằng nếu số nguyên n lớn hơn 1 thỏa mãn n24 và n216 là các số
nguyên tố thì n chia hết cho 5
Lời giải
Ta có với mọi số nguyên m thì m2 chia cho 5 dƣ 0; 1 hoặc 4
Nếu n2 chia cho 5 dƣ 1 thì n2 5k1 2
Vậy n2 5 hay n chia hết cho 5
p q pq
Lời giải
Ta xét cả 2 số p, q đều khác 3 Khi đó p, q khi chia cho 3 có số dƣ là 1 hoặc 2
Nếu p và q có cùng số dƣ khi chia cho 3 thì p3q5 chia hết cho 3 Còn p q không chia hết cho 3
Nếu p và q không có cùng số dƣ khi chia cho 3 thì vế phải chia hết cho 3 còn vế trái không chia hết cho 3
Xét p3 khi đó q5 27 nên không tồn tại q
4 2
b a b p
Trang 11Nếu m, n không cùng lẻ thì m chia 4 dư 2 (do 2 p không là số chẵn không chia hết cho 4 và 2 p
c là phân số tối giản) Khi đó n là số lẻ nên
n m là số lẻ nên không chia
hết cho 4 suy ra k là số chia hết cho 2 Đặt k 2r ta có 2pnrm n 2 –m2 mà
n2–m n2, 1 r n đặt rns ta có 2 ps n mnm m do n m , n m đều là
các số lẻ nên n m p, n m 1, suy ra s, m2 và m n; 1; 2 hoặc 2;3 Trong
cả hai trường hợp đều suy ra p5 Với p5 thì m2, n3, s1, r3, k 6, 15
c , b30, a39
Ví dụ 22: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Chứng minh rằng:
a) p 1p 1 chia hết cho 24 b) p41 chia hết cho 48
luôn tồn tại một số chia hết cho 3, số đó không phải là p nên suy ra p1 hoặc p1
chia hết cho 3 Vậy p 1p 1 chia hết cho 3 Vì 3,8 1 nên p 1p 1 24 b) Ta có 4 2 2 2
1 1 1 1 1 1
p p p p p p theo câu a) là
p 1p 1 24 , p21 là số chẵn nên p21 2 suy ra p41 chia hết cho 48
Ví dụ 23: Cho p là số nguyên tố Tìm tất cả các số nguyên k sao cho k2 pk là số nguyên
p
14
xy
là số tự nhiên Khi đó A p 1
Lời giải
Trang 12Gọi d là ƣớc chung lớn nhất của x, y ta suy ra
m n
Mặt khác ta có m n, 1 suy ra n1 do đó m2 p m p m mà p là số nguyên tố nên m1 hoặc m p
Nếu p a b 2c a b 2c ab c 2 c (vô lí) (loại)
Vậy p không thể là số nguyên tố
Cách 2: TH1: ab c 2 suy ra đpcm
Trang 14MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Ví dụ 1
Tìm các số nguyên dương x y z, , sao cho 2 2 2
x y z xy x z y z là số chính phương
4x4y9 4 x4y 9 1.1053.355.21 7.15 Giải các trường hợp trên ta thu được bộ số
x y thỏa mãn điều kiện là ; x y; 1;1 ; 11;16 ; 16;11
Trang 15Suy ra 20 20
.4
Giả sử x2 3xyy2 m2 với m là số tự nhiên khác 0
Ta thấy rằng: Nếu cả 2 số x y, không chia hết cho 3 thì x y chia 3 dư 2, 2 1 Suy ra x2y2chia 3
dư 2dẫn đến 2
m chia 3 dư 2 điều này không thể xảy ra Vì một số chính phương chia 3 chỉ có thế
dư 0 hoặc 1 Từ đó suy ra trong hai số x y, phải có 1 số chia hết cho 3 Giả sử số đó là x thì x3(do x là số nguyên tố) Thay vào ta có: y29y 9 m2 4y236y364m2 hay
2y9 4m 45 2y 9 2m 2y 9 2m 45 1.45 3.155.9 Giải các trường hợp ta thu được cặp số x y thỏa mãn điều kiện là ; x y; 3;7 , 7;3
Ví dụ 7
Cho 2 số tự nhiên yx thỏa mãn: 2
2y1 2yx 6yx Chứng minh 2 yx là số chính phương
Lời giải:
Vì 2y1 là số chính phương lẻ nên x là số lẻ
Gọi d 2yx, 6yx với dN d, lẻ
Trang 16Từ (1) và (2) suy ra dm nên xdmd2 là số chính phương
Trang 17Ví dụ 11 Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho tổng tất cả các ƣớc tự nhiên của p là một số 4
Lời giải
Ta viết lại giả thiết thành 2 2
4c c ab bc ca c a c b Đặt a c b c ; d a c b c d a b d Vì a b là số nguyên tố nên d a b hoặc 1
8n 3 4x y 2xy 2xy Do đó 2x y 2xy vì vậy nếu 8n3 là số nguyên
tố thì điều kiện là 2x y 1 y 2x1 khi đó
Trang 18Ví dụ 14
Cho n sao cho
2
13
n
là tích của hai số tự nhiên liên tiếp Chứng minh rằng n là tổng của hai
số chính phương liên tiếp
Lời giải
Giả sử ta có 2 1
13
Trang 19a b
Trang 203 m 63 3m 3m 7.9
Vì k3m k 3mmod 3 nên suy ra cả k3m và k3m đều chia hết cho 3
Hơn nữa k3m k 3m chỉ xảy ra khả năng 3 3
3 3.7
m m
k k
k k
a b
Giả sử 2m 3n k k2, Nếu m lẻ thì 2m 2 mod 3 Suy ra n0 Do đó
k1k 1 2m Ta thấy k lẻ k1,k 1 2 nên chỉ có thể xảy ra k 1 2 và 1
1 2m
k
Từ đó tìm đƣợc k3,m3
Trang 21Nếu m chẵn, đặt m2 ,s s Ta có: k2sk2s2n Suy ra
2 3
2 3, ,
k k
3a3b 2s Vì 2s1 không chia hết cho 3 nên phải có b0,an Như vậy 1
2 5m n25l với l Suy ra l5l 5 2 5m n Vì l 5 l 5 102.5 nên suy
ra cả hai số l5 và l5 cùng chia hết cho 2 và 5 Suy ra l5,l 5 10 Xảy ra các trường hợp sau:
l l
l l
Trang 22Vậy có hai cặp số thỏa mãn đề bài là m n, 3; 2 , 4; 3
4x4y9 4 x4y 9 1.1053.355.21 7.15 Giải các trường hợp trên ta thu được bộ số
x y thỏa mãn điều kiện là ; x y; 1; 1 , 11; 16 , 16; 11
Ví dụ 26
Cho các số nguyên a b c, , thỏa mãn 1 1 1 1
a b c abc Chứng minh rằng 2 2 2
Trang 23Lời giải
a) Ta thấy 2n1 là số chính phương lẻ nên 2n1 tận cùng bởi các chữ số 1, 5, 9 suy ra n có chữ
số tận cùng là 0, 2, 4 Mặt khác 3n1 cũng là số chính phương nên n chỉ có thể tận cùng bởi 0 Suy ra n 5
Khi n tận cùng là 0 thì 2n1, 3n1 đều là số chính phương lẻ
a) Chứng minh: n1984 là giá trị lớn nhất của n để số 431410084n là số chính phương
b) Tìm các số nguyên dương x y z, , để: 4x4y4z là số chính phương
4
n n
k
n k
Trang 242x2y1 là số lẻ luôn khác 0 Nên (*) không thể xảy ra
TH2: Nếu 1 4 y x 4z x là số chẵn thì yx hoặc zx Từ đó ta suy ra phải có xy dẫn đến:
2 4 z x là số chính phương Điều này là vô lý vì một số chính phương chia cho 4 chỉ có thể dư 0 hoặc 1 Còn 2 4 z x chia cho 4 dư 2 hoặc 3
Tóm lại: Điều kiện để 4x4y4z là số chính phương là: z2y x 1
Trang 25Cho hai số nguyên a b, thỏa mãn a2 b2 1 2(ab a b ) Chứng minh rằng a và b là hai số
chính phương liên tiếp
(Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên toán – Trường THPT chuyên – ĐHSP Hà Nội, 2016)
Ta thấy b và b 12 là hai số chính phương liên tiếp; b 12 và b là hai số chứng phương
liên tiếp (điều phải chứng minh)
Vậy a và b là các số chính phương liên tiếp
Ví dụ 33
Tìm tất cả số tự nhiên n thỏa mãn 2n 1,3n 1 là các số chính phương và 2n 9 là số nguyên tố
(Tuyển sinh lớp 10 chuyên TP Hà Nội, 2017)
Trang 26Vì 2n 9 là số nguyên tố nên 5a 4b 1 5a 1 4b Nên ta có:
Với a 9 n 40 Thử lại: Thỏa mãn
Các bài toán liên quan đến tính chia hết của số nguyên
Gọi d là ước chung lớn nhất của m và n
Giả sử mad, nbdvới a, b 1
d cb Bây giờ ta được Ac a b( )3với a, b, c nguyên dương
Do a b 2 và A lẻ nên A nhận giá trị bé nhất là 27, điều này xảy ra khi c1,a b 3 Khi đó có hai khả năng:
Nếu a2 và b1thì ta có d 1 Suy ra m2,n1
Nếu a1 và b2thì ta có d 4 Suy ra m4,n8
Trang 27Ví dụ 3
Tìm các số nguyên dương a, b sao cho
1 1,
Vậy các bộ số a b; thỏa mãn điều kiện là: a;b l;3 , 2; 2 , 3;3
Ví dụ 4
Cho các số tự nhiên a b c d e, , , , biết:a b c d e 3a4b5 ,c d e 13 Tìm số lớn nhất trong các số a b c d e, , , ,
Lời giải:
Từ già thiết ta suy ra a + b c d e chia hết cho 3.4.560suy ra 4b,5cchia hết cho 60 nên b chia
hết cho 15, c chia hết cho 12 Nêu b0hoặc c0thì suy ra a b c d e 0trái với giả thiết suy ra b c, 0 Vậy b c, 1suy ra b 15, c 12. Theo giả thiết ta có:
+ Xét mn ta có n2n n2 n 2n n2 n 2n n2 n n2 3n 0 0 n 3 thử trực tiếp
ta thấy n2hoặc n3 thỏa mãn điều kiện
Vậy cặp số (m; n) thỏa mãn điều kiện là: m n, (2; 2), (3;3), (1; 2), (2;1), (2;3), (3; 2).
Trang 29Suy ra 2 2 2 2 2
3 25 x y +5xy 25 x y 5 5 x y 5 5
xy 255xy 5xy 5 Do x,y là số nguyên tố ta suy ra x hoặc y chia hết cho 5
Giả sử x 5 x 5, lại có x-y 5 số còn lại cũng chia hết cho 5, hayx y 5
x y chia hết y1
Đặt
4
1
;1
q p Vì q nguyên tổ còn p n không nguyên tố nên q p n1
Một trong những thừa số ở vế trái của (1) chia hết cho số nguyên tố q Theo bất đẳng thức
Trang 30a không chia hết cho p ) Như vậy a phái chia hết cho4 p 2
Vì a2b2chia hết chop nên 4 b2 p Suy ra b p và 4 ab p
Tóm lại, p là ước của 4 a a b
Ví dụ 13
Cho ba số nguyên dương khác nhau x y z, , .Chứng minh rằng: 5 5 5
xy yz z x chia hết cho 5 x- y y- z z-x
Nếu a2 5b thì2b a B 5 Mặt khác, 2b a 2b 4a 5 5nên 2b 2a 5, suy ra
Cho a b c d, , , là các số nguyên dương thỏa mãn abcd Chứng minh rằng A a n b n c n d n là
hợp số với mọi n nguyên dương
Lời giải:
Giả sử d a c, ,d 1 Suy ra ada c1, dc1với *
1, 1
a c N và ( , ) 1a c1 1
Trang 32Ac a b với a , b , c nguyên dương
Do a b 2 và A lẻ nên A nhận giá trị bé nhất là 27 , điều này xảy ra khi c1; a b 3 Khi đó
Trang 331 mod 3
a b Từ (*) suy ra 10ab 3 ab 3 (vô lý)
Như vậy ab 3 nên 10ab 3 Từ (*) suy ra c 3 và do đó c không chia hết cho 5
Trường hợp 2: a b 6 làm tương tự trường hợp trên
Trang 34Tuy nhiên thử lại thấy 255 2! 5! 5!
Một trong hai số b hoặc c nhỏ hơn 5
Từ đó ta có a! b! c! 2! 4! 5! 146abc146 a 1, b4
Vì c5 thì abc a! b! c! 1! 4! 4! 49 vô lý
Với c5 thì 1 5 1!b b! 5! sauy ra 10b16b!b! tận cùng bởi số 4, vì vậy b4
Vậy abc145 thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 24
Cho các số tự nhiên a, b Chứng minh:
a, a2b2 chia hết cho 3 thì a, b đều chia hết cho 3
b, a2b2 chia hết cho 7 thì a, b đều chia hết cho 7
c, a4b4 chia hết cho 15 thì a, b đều chia hết cho 3 và 5
Lời giải
a, Một số chính phương khi chia cho 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1 Do a2b2 chia cho 3 nên chỉ có thể xảy ra số dư 0 0 , 0 1 , 1 1 trong 3 trường hợp này chỉ có trường hợp a, b 3 thì a2b2 3
suy ra đpcm
b, Một số chính phương khi chia cho 7 chỉ có thể dư 0 , 1, 2, 4 ( Thật vậy chỉ cần xét a7k,
7k7, 7k2, 7k3 thì a2 chia cho 7 có số dư lần lượt là 0 , 1, 4, 2) Như vậy 2 2
a b khi chia cho 7 thì có số dư là 0 0 , 0 1 , 0 2 , 0 4 , 1 2 , 1 4 , 2 4 , 1 1 , 2 2 , 4 4 Trong các trường hợp này chỉ có a, b đồng thời chia hết cho 7 thì a2b2 7 đpcm
c, Dễ thấy nếu a không chia hết cho 3 thì a4 chia 3 chỉ có thể dư 1 Từ giả thiết ta có a4b4
chia hết cho 3 và chia hết cho 5
Nếu a không chia hết cho 3 thì a4 không chia hết cho 3 suy ra b4 không chia hết cho 3 nên b
không chia hết cho 3 suy ra a4b4 chia cho 3 dư 2 Trái với giả thiết, vậy a , b phải chia hết
cho 3 Ta cũng có: Nếu a không chia hết cho 5 thì a4 chia cho 5 có thể dư 1 Làm tương tự như trên ta suy ra a, b phải chia hết cho 5 là đpcm