V iệc ban hành Luật tổ chức VKSND năm 198J thay thế Luật tổ chức VKSND năm 1960 là sự thể hiện quan tâm thường xuyên của Đảng và Nhà nu’đc ta đối với công tác kiểm sát việc tuân tlieo ph
Trang 1NGUYỄN XUÂN THANH
Trang 3LUẬN ÁN TIIẠC s ĩ LUẬT HỌC
Người hưđng dẫn Khoa học :
P T S Luật:Nguyễfi T h ái Phúc
Hà Nôi - Năin 1998
Trang 4Quyền công tô" là một vấn dề lý luận gây tranh luận rât nhiều trong
£ŨŨ đoạn hiện nay Có nhiểu ý kiến khốc nhau xung qmmh vấn (lổ nAy '['uy nhiên chua có một cổng trinii xem xél quyển cồng lố một cácii toàn diện ở câ
2 góc độ lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu quyền công tố là một việc làm hoàn toàn khổng đơn giản nếu không nói là rất phức tạp Bới lẽ, quyền công tố được xem là xuât hiện
lúc nào Irong lô lụng ỉiìiih sự ? Cù quan Iiào lJiực hiện quyền công Lô này ?
Nó kết thúc từ lúc nào ? Quyổn công tỏ" chỉ xuất hiện trong tô tụng hình sự hay ở rnộl ngành Luật nào khác ? Đối íƯỢtig và phưđng pháp điển chỉnh nó được thể hiện nhu'thế nào ?
Giải quyết một loạt câu hỏi trên phải là một quá trình được xem xét ở
mọi phương diệu Song, do bức xúc của lý luận và thực tiễn, đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu khoa học một cách nghiêm túc Việc nghiên cứu vấii để về quyền công tố trong \ỷ luận và lliực tiễn đuoi góc độ là một cáu bộ ngành Kiểm sát nhân dân duực thực hiện do những yêu cầu và lý do trên
Nghiên cứu đề tài “Một s ổ vấn đ ề lý luận vâ thực tiễn về quyền công
t ố của VKSND trong tổ lụng hình sự" trong diều kiện vữa công tác vừa r.ghiỏn cứu, vừa thu thập tài liệu Iiôn gặp không ít khó khăn Do đó, đồ tài không thể tránh khỏi những thiếu sót do những điểu kiện khách quan và chủ quan
2- Mục* ủíeìi J]j»hiên cu u :
Mục đích của việc nghiên cứu đổ lài có 2 lý (lo chính :
v ề K' luận, xác dinh cơ s<i lý luận CIÍA khái niệm quyền công tố, qmi
Trang 5đó, để có nhận thức đấng (tắn về vai trò của VKS trong lổ tụng hỉnh sự vổ phương diện chung nhất nhằm bổ sung thêm lý luận về khoa học kiểm sát.
về thực Liễn góp phần nâng cao hiệu qủa hoại động của VKSND
trong tô tụng hình sự' khi thực hành quyền công tô Đó là, việc nhấn mạnh, xác dinh tầm quan trọng của quyền cóng lố sẽ có sụ dánh giá chuẩn mực khi hoạt dộng tô' tụng trước phicn tòa, nâng uy tín của ngành KSND 1ÔI1 một bước
3- Dôi tưựng và phạm ví nghiên cứu :
Xem xét hoạt động của V K S liên quan đến hoạt động buộc tội trong tố lụng thực tiễn V iệc nghiên cứu vai trò của VKS trong thực hành quyền công
tô nằm trone; khuôn khổ Miến pháp và Dháp luật qui định Đó là cơ sở để đi sâu phân hình sự ỏ góc dộ ]ý luận và cỉánh giá vấn dể nay một cách khách quan và toàn diện hơn
Như vậy, việc nghiển cứu để tài ; “Mộ/ s ố vấn để về lý luận và tlĩực liễn về quyền công tồ cửa VKSNl) trong t ổ tụng hình sự ” chỉ dừng lại ở vị trí vai trò của VKSN D trong tố lạng hình sự khi íliực hành quyền công tố Thông qua đó đề xuất phương pháp mới thực hành quyền công tô" trong giai đoạn hiện nay
Trong quá trình đi sâu phân tích, đánh giá những đặc điểm của để tài, lác giá đề cập đến một sô" hoạt dộng của các cơ quan, người tiến hành, người tham gia tố tụng Điều này lù tất nhiên vì hoạt động thực hiện quyển công tố gắn liền với những cơ quan cũng như người tiến hành, người tham gia tố tụng Song việc đề cập khổng phải là nội dung chính nềiì luận án không đi sâu phân tích hoạt động của các cơ quan này cũng nhu' người tiến hành, người Iham gia lổ tụng khác tù' góc độ tố chức bộ mííy Nhà nước và qui định (rong lố lụng hình s ự Tuy vậy , việc phân biệt ba CỈ1UC năng : buộc lội,
Trang 6cliữa và xél xử là vấn đổ cần dược quan tâm.
4- Phương pháp nghiên cuu :
Klii nghiổn cihi đổ tài, tác giả đứng trôn quan điểm lập trường và sử (lụng phưđng pháp luận triết học- Marx-Lenine kết hợp với các phưđng pháp lồgic tổng hỢp, so sánh phân tích đổ chứng minh làm sáng tỏ vấn đề
Cơ cấu luận án gồm 3 chương :
Chương I : Khái niệm về quyền công tố.
Giương II : Thực hành quyền công tố.
Clmởng III : Phương hướng nâng cao hiệu qảa hoạt động của VKSND khi thực hành quyền công t ố trong t ố tụng hĩnh sự.
Trong quá trình nghiên cứu người thực hiện đề tài gặp rất nhiều khó khăn do thiếu kinh Iighiệrn, thiếu các tài Jiệu tham khảo, vừa công tác, vừa nghiân cứu nôn nội dung luận án chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót và hạn chế
Tuy nhiên, được sự quan tám giúp đỡ của cơ quan, bạn bè đồng nghiệp xa gần, »hũ‘ng người có kinh nghiệm đi trước và nhất là giáo viên hướng dẫn PTS Nguyễn Thái Phúc, đề tài đến nay đã hoàn thành Tôi xin trân trọng gởi đến cd quan, đớn vị đồng nghiệp và PTS Nguyễn Thái Phúc lời biết Ơ11 châu thành nhất cững nhu' các tác giả của các tập sách báo, các tu' iiệu giúp tôi hoàn thành luận án này
Kính mong sự đóng góp chân thành ciía độc giả và Hội đồng bao vệ Luận án dể ỉuận án dược hoàn chỉnh tôi hdn về nội dung cung nhừ vể hĩnh
í hức
Quy Nhơn, ngày 28 Ị hứng 02nđm 199%.
M u itò i th ự c h iệ n
Qtạuịịẻ.n ĨĨKÍIĨ Gỉĩíĩtĩỉt
Trang 7CHƯƠNG I
K H Ả I N IỆ M V Ề Q U YỀN CÔNG T ố
1.1 - Lich SI? hình thìinh quy ồn công t ố :
1.1.1 Khi xã hội phân chia giai cấp thì Nhà nước xuất hiện Thời kỳ đầu bộ máy Nhà nước tổ chức một cách đớn gián và phân định chức năng của các co' quan Nhà Tiu‘đc chua đuực rỏ ràng Nhà IIước chiếm hữu I1Ô ]ệ chưa có Tòa án, việc giải quyết tranh chấp do một số người đứng đẩu giai cáp, thống trị kiêm nhiệm, Tuy nhiên, với sự phát triển và kiện toàn hộ máy Nhà nước., ở xã hội chiếm hữu nổ lệ vào thế kỷ 3 trước công nguyên, lần đầu
í i<2n Nhà nước La Mã cổ đại thành lập cci quan xét xử ( Tòa án ) và tách khỏi
cơ quan hành chính ( Bách khoa toàn thu', tập 22 N X B Macxcơva 1975 ) Như vậy, khái niệm “ xé ỉ xứ “ và “ tòa án “ xnât hiện cuối thời kỳ chiếm hưu nô lệ
và chỉ ở một sổ" nước phát triển, còn 11 hu' cả ở Pháp thì cơ quan xét xử mãi đến cuối tliời kỳ phong kiến mới được thành lập và tách khỏi cơ quan hành chính Trước đó, việc xét xử do các quan chức trong triều đình kiêm nhiệm
và Jà người dại diện cho quyền lực Nhíi Vua chứ không phải dại diện cho công quyển
T h ể kỷ 17 18 các nhà khoa học pháp ]ý của Pháp đă có nhĩủig công trình nghiên cứu Liên quan đến việc cải cách bộ máy Nhà nu'đc IIọ dã đưa ra thuyết tam quyền phân lập nguyên tấc thẩm phán bầu, nguyên lắt suy đoán vố tội và đòi hỏi hệ thống CƠ quan Tư pháp phải tách ra khỏi cớ quan hành pháp và độc lập xét xử Đây tliật sụ' là mội bước nhảy vọt có ý nghĩa
to iđn dối với hệ thông cơ quan Tư pháp của xã hội loài người Là con đẻ của cuộc cách mạ ne này, Viện cône tố đẩu tiên trên thế ciđi đu'cfc thành lâp ờ• o J ■ • o K J • • A
Trang 8Pháp, còn ở Nga Viện cổng tớ được thành lập năm 1772.
] 1.2 - Cuối xã hội chiêm hữu nỏ lệ dầu xã hội pliong kiên, bộ máy
Nhà nước ngày càng hoàn tliiện và phát triển Một số Nhà nu’ớc phong kiến
(13 lập Tòa án nhân (lanh Nhà nuYk' để xét xử’ những vụ án xâm phạm đến lợi
ích nhà Vua Do đó, thủ tục x ét xử của Tòa án dần dần dược hình thành Tô'
lụng xét xử của Tòa án được chiếu theo ngôi thú’, địa vị trong xã [lội Tòa án
của nhà thờ chiếm giũ' địa vị rất quan trọng, thường nhân danh “ đấng tối c a oữ “ thượng đ ề ” để xét xử và trừng phạt nhưng người vi phạm tới giáo huân
11 hà thờ Đến thế kỷ 13 - 14 với sự tách Tòa án ra khỏi cơ quan hành pháp, sự
phát triển của hệ thông pháp luật quyền công tô"mới xuất hiện
Ilệ Ihổirig cơ quan Tu'pháp và lô" tụng của xã hội phong kiến Tây Âu
với sự phát triển của các Tòa dn của Nhà Vua, sự ra đời của các tổ chức luật
su'và đặc biệt là sự xuất hiện Viện cổng tố đã nói lên sự phái triển vượt bậc
của pháp luật lúc bấy giờ
1.1.3 Tô" tụng hìuh sự Nhà J1U'ỚC tu' sản phát triển mạnh mẽ, có quy (lịnh về quyển công tố thuộc về Tòa án hay còn gọi là thẩm phán công tố
Quyền công tố của các nu‘đc thuộc hệ thông Anh-Mỹ (bồi thẩm đoàn) rất
rộng Co' quan lliục hiện quyền công lô Nhà I1UỎC trong các nước lu'sản gọi là
Viện công tố (Parquct) “ Viện công l ố có chức năng đại diện cho quyền lợi
xã hội của Nhà nước trước Tòn án, b ả o đảm cho pháp luật được tuân thử,
những hành vì phạm tội được xử lý nghiêm minh, công tác xéi xử đúng đắn
về hình sự Viện côvg t ố truy t ố kẻ phạm tội ra trước Tỏa án.
Ở F h áp Viện công tô được thành lập ỏ các tòa án sơ thẩm Tòa án
ãại lãnh, ở cá c Tòa án phúc Ihiĩm" (1)
Trang 9íiưực thành lập sau dó (năm 1945).
Tuy kliông xuâl hiện cùng V(3i Nhà nuỏc rihưhg lịch sử quyền công lố gắn liền với sụ' phát triển của Nhà I1U’ỔC, vổ sự hoàn tliiện của hệ thống Pháp luật TiY khi xuất hiện quyền công tố Nhà nước luồn luôn thể hiện bản chât của Nhà nước đó là việc khảng định vai trò, vị trí của Nhà nước trong việc lổn công tội phạm
] 1.4- -Lịch sử quyển công lô Việt Nam từ sau cách mạng tháng 8 năm
J 945 đến nay:
Ngay tù' khi duựe thành lập, Nhà I1UỎC ta đã su dụng bộ máy công Lố làm công cụ bảo vệ và phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân Với mục đích đó, ở mỗi giai đoạn cách mạng, l)ộ máy cổng tố và nhiệm vụ quyền hạn của nó được tổ chức và quy định có khác nhau, s ấ c lệnh 33/SL ngày 13/9/1945 thiết lập các Tòa án quân sự, đã quy định các ủy viên Quân sự (tông tố ủy viên) thay mặt Nhà Iiưđc buộc tội các bị cáo s ắ c lệnh số 13/SL ngày 24/01/1946 thiết lập Tòa án thường có quy định “Tòa đệ nhị gồm có: một chánh án, một biện lý, một dự thẩm” (Điều 15); “tại phiêu Tòa, chánh
án ngồi xử, biện lý ngồi ghế công tô viên” (Điều 16); “ông Chưởng lý hoàn loàn giũ’ quyền truy lố và hành động” (Điều 51) s ắ c lệnh số 51/SL ngày 17/4/1946 xác định rố vị trí của công tố, quy dịnh cụ thể nhiệm vụ của ('hưởng ]ý và biện lý “d;?.ẹ Biện lý bắt buộc phải có mật lại các phiên tòa hình “Khi cuộc thẩm vân tại các phiên Tòa xong rồi, ông Biện lý thay mặt
xẵ hội buộc tội bị can ” (Điều 26) " về vi ực hình khi án đỡ tuyên rồi ông Biện
lý cũng như những người (hủỉĩtg sự củ quvền kháng cáo" (Điều 28)
Trang 10Mộí số sắc lệnh khác như sác iểnh 131/SL ngày 20/7/1947, sắc lệnh số J9 /S L ngày 16/02/1947 Theo các sắc lệnh nêu trên thì hệ thống tòa iín nhân đu'Ợc thành lập ở 3 câp : Tòa sớ thẩm, ở cấp quận, huyện, tòa đệ nhị cốp ở cấp lính và thành phổ; tòa thượng thẩm ở 3 khu vực: Bííe bộ ,Trang bộ, Nam
hộ Bộ tu' pháp là cơ quan Trung ương quản jý Tòa án các cấp Ngạch thẩm phán chia làm 2 loại: Thẩm phán xét xử và Thẩm phán buộc tội ( Thẩm pháp buộc tội gọi là công tố ủy viên ) Hệ (hống công tô" ở tòa thượng thẩm và tòa
đệ nhị cáp do mộl viên chưởng lý đứng đầu Các công tô viên cổ nhiệm vu:
-Tư pháp cảnh sát ( điều tra)
- Thực hành quyển công tố
• Cảnh sát điều tra
M ặc dù còn nằm trong Tòa ỔI1, nhirtig công tô" viổn tliực hiện nhiệm vụ một cách độc lập và chịu sự lãnh đạo thống nhất của viên Chưổng lý Ngoài nhiệm vụ đại diện cho công quyền; thực hiện quyền cổng tố tru'ớc tòa, các câp ủy viên công tố còn có quyền giám sát hoạt động điều tra của tư pháp công an ( nay là cơ quan điểu tra )
'l ại hội nghị Jần thứ 14 ( tiiáng 11 năm 1958 ) B C IĨT W Đảng đã chủ (rương tăng cường Nhà nước dân chủ nhân dần và tăng cuờng sự lanh đạo của Đảng dối với chính quyền các cấp lừ TW đến cđ sở Trong tình hình chung đó, từ B ộ máy Nhủ niíổc nói chung, quyền công tố Nluì niíđc nói riêng dược tăng cường và cải cách thêm một bước mới Tháng 4 nám 1958, Quốc hội quyết định thành lập Viện công tố nhân dân Trung ương, tách hệ thông Viện công tô ra khỏi Bộ tu' pháp Quyết (lịnh này đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của Viện công tô nói chung và quvền công tô nói riêng Điều tiỏ đẩ ghi ĩihận vào Hiếu pháp IIă 111 1959 của IIUUC Việí Naiìi Dâu chủ cộng
Trang 11hòa Nhiệm vụ chủ yêu cùa Viện công tố Jà đưa các vụ íin hình sự ra tòa Trong thời kỳ năm 1945 tới khi Nhà 11UỚC ta ban hành bản Hiến pháp thứ 2 vào tháng 12 năm 1959 trong TTH S, chức năng công tố đu'Ợc giao Thẩm phán buộc tội Từ năm 1961 trên cơ sở c/ỉc quy định ciía chướng 8 Hiến pháp
1959 và Luật tổ chúc VKSND nám 1960, hệ thống VKSND ra dời với nhiều chức năng
Ở nước tơ tứ năm 1945 đến nay, một Irong nhiều nguyên tấc quan lrọng cửa ĨTHS luôn th ể hiện một cách nhất quán là nguyên tắc côn q tô' “ (2)
Theo quy định của Hiến pháp năm 1959 thì cổ thể hiểu rồng các cơ quan Tu'pháp là Tòa án nhân và Viện kiểm sát nhân dân “ Hai cơ quan Tư
p h áp này kliông còn trực thuộc, ỉlộ i đồng chính phủ nữa mà chịu trách nhiệm
b á o cá o trước cơ quan quyến lực Nhở ni/âc đó lả Quốc hội ”,
Sự phát triển của các nhiệm vụ cách mạng mđi đặt ra những yêu cẩu mới nhằm củng cô và tăng cường nền pháp chê XHCN Đ ể bẩo đảm pháp luật dược thi hành nghiêm chỉnh và thốn? nhất, Nhà nước ta cần thiết phải có
bộ máy chuyôn môn để giám sát việc tuần theo pháp luật, phát hiện để xử lý hành vi vi phạm pháp luật
Vấn đổ này Lénine đã nói rằng có pháp luật là tốt nhưng ngoài ra kliông tliể Lhiếu mội bộ máy quyền lực để bảo đảm việc luân liieo pháp luật
Dó là lý do Đảng vỉl Nhà I1U‘ỚC ta chủ trương thành lập VKSND Tờ trình về
I ,uật tổ chức VKSND năm 1960 nổi rõ “ Nhu cầu cua cuộc cách mạng XĨỈCN đòi hỏi pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh và thăng nhất, đòi hỏi r.ự nhất trí về mục đích và hoạt động trong nhăn dân, giữa nhân dân vả Nhà nước, cũng như giữa các ngành Nhá nước với nhau Nến không đạí được sự
ỉ hống nhất íroìig việc chấp hành, pháp ỉuậl lìú sự nghiệp xây dựng CNXỈÌ sẽ
g ập nhiều khó khăn Vì lẽ trên plĩđi l ổ chức ra VKSND d ể kiểm sứt việc tuân
Trang 12íheo phđp luật nhàm giữ vững pháp chếXHCN bdo đdm cho pháp Ị.uậ1 được chấp hãnh nghiêm chỉnh vá thống nhất
IIọc thuyết của Lénine vể pháp ch ếX IIC N và về vị trí của VKS được trinh bày trong lác phẩm nổi liếng : “ Bân vể " song trùng " trực thuộc và pháp c h ế “ là niộl bộ phận quan trọng trong học lliuyốí chung của chủ Hgliĩa Marx - Lénine về Nhà nu'ớc và cách mạng Do đó, khi xây dựng về Miến pháp 1959, Nhà nước ta không xây (lựng hộ máy tư phííp giông như trong Hiến pháp 1946 mà thiết lập hệ thống VKSND và chỉ có trong bộ máy Nhà nước XI ICN Tại chương 8 từ điều 105 đến điều 108 Hiên pháp 1959 lần đầu liên trong lịch sả' lập hiến míđc la đã qui định c h ế định về VKvSND Trên ccf
sở Hiến pháp 1959, luật tổ chức VKSND dược công bố ngày 26-7-1960 với 6 chương 25 điều Tiếp theo đó, hai pháp lệnh ngày 15-7-1960 và ngày 15-1-
1970 qui định cụ thể về tổ chức VKSND tốì cao
Như vậy ử giai đoạn này, liệ thống cơ quan tòa án và cơ quan thực hành quyền công tô"(VKS) không thuộc cđ quan hành pháp nữa ( Bộ tu' pháp, chính phủ ) Ilệ thõng cơ quan tu'pháp ( lòa án, VKvSND ) đƯ(Ịc tách khỏi và (iộc lập với cơ quan hành pháp
Quyồn công tố của VKSND nưổc ta theo chiều dài Lịch sử và ngày càng pháp triển theo chiều sâu Nhìn nhận, đánh giá các qui định về quyền công lố và tiiực hành quvền cổng tô" đâ được nâng lên một bước rõ rệt trong Hiên pháp nărn 1980 và luật lổ chức VKSND năm 1981
Diều 138 Hiến pháp năm 1980 qui định ” VKSND tối cao nước Cộng
h òa xã hội chủ nghĩa Việt nam kiểm sât việc tuân 1 heo pháp luật của các Bộ,
c á c CƯ quan khác Ihuộc Hội đỏng Rộ trưỏng, các CƯ quan chính quyến địa phương, tổ chức xã hội và đơn vị vũ trang nhản dân, các nhân vỉêtt nhà nước:
Trang 13vâ câng dân thực hành quyến công tô, b ả o đăm cho pháp Luật được chấp hành nglừêm chỉnh là thống nhất
Các VKSND địa phương, các VKS Quân sự kiểm sứt việc tuân theo pháp Luật, í hực hành, quyền công lô' trong phạm vi ĩrách nhiệm cửa mình “
Điểu 1, điều 3, Luật tổ chức VKSND năm 1981 cụ thể lìỗa Hiến pháp nãm J9 8 0 V iệc ban hành Luật tổ chức VKSND năm 198J thay thế Luật tổ chức VKSND năm 1960 là sự thể hiện quan tâm thường xuyên của Đảng và Nhà nu’đc ta đối với công tác kiểm sát việc tuân tlieo pháp luật, thực hành quyền công tổ Nhà nư'ớc Trong điều ỉ, Luật í ổ chức VKSND năml981 có qui định: VKSND tối cao, các VKSND địa phương, cá c VKSQS trong phạm vi quyền hạn của mình thực hiện quyền công í ố Quyền công t ố là quyền của Nhá nuớc giao cho VKS truy tồ kẻ phạm tội ra trước Tòa án Hiện nay chưa
có qui định về thủ tục tư tố Trong mội sơ lội phạm nhất định như tội phạm
vu khống, lâm nhục và mộ! s ổ lội phạm khác., việc tiến hành căc vụ dn đó theo thử tục tư tố" (3)
Điểu 137 Hiến pháp năm 1992 và Điều 1, Điều 3, Điều 15, Điều 16
I ,uật tổ chức VKSND nám 1992 quy định một cách cụ thể về quyền công tổ" của VKSND trong TTHS Đây là một sự hoàn thiện có tính hệ thổng về mặt lập pháp Lẩn đầu tiên, quyền công tô" được nhắc đến ở rất nhiều điều luật
và quyển công tổ được xác định như Jà một quyền năng được qui định trong ehuơug 4 ( Công tác kiểm sát xét xử ) Rõ làng, quyền công tố được xác định
ở giai đoạn xét xử sơ thẩm ];ì điều không l.liể bác bỏ đưực
Qua dây chúng ta Ihây lịch sử' quyền công lố ỏ nu'ỏc la gỉín liền vỏi sụ' phái triển và hoàn thiện của Bộ máy Nhà nước Cách tổ chức thực hiện
Trang 14quyền yén cầu Nhà nước Juôn (1u'ớc thay đổi phiì hợp vdi yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt nam trong từng giai đoạn
1.2- Quan điểm khác nhau về quvốD cỏng tô :
1.2.1- C ác quan điểm :
J.,ân đầu tiên trong lịch sử lập hiến và lập pháp của nước ta khi qui tiịnh về chức năng nhiệm vụ của VKSND, bên cạnh cụm từ “ kiểin sál việc tuân theo pháp luật” thì xuất hiện khái niệm “ quyển công t ô ” và “ thực hành quyền công tố ” Đó là hiến pháp năm 1980 (Điều 138) và Luật tổ chức VKSND năm 1981 (Điều ], Điều 3) Từ đó đến nay, trong hoạt động thực liễn cũng nhu’ trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Kiểm sát, nói rộng hơn là (rong khoa học tô" tụng hình sự, có nhiều ỷ kiến khác nhau về khái niệm này
L ẽ ra, khi đưa ra khái niệm như vậy, các nhà làm luật phải giải thích một cách cụ thể để có nhận thức đúng đắn nhằm xác định vị trí,vai trò, nhiệm vụ một cách có hệ thống và thống nhất của VKSND Song, mãi cho đến nay, ngay cả Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức VKSND năm 1992, chúng ta vần chua làm dược diều dó Và nhu’thế, mặc nhiên, nhận thức cụm từ "quyền công tổ" và “ thực hành quyền công tố" ngày càng đi theo nliiổu hướng khác nhau, thậm chí đối lập nhau.” Nhận íhức đúng đắn khdi niệm về quyền công
tô không chỉ cố giá trị vế mật lý luận nhằm giúp chúng ta hiểu rõ hơn, đây
đu hơn về vị Irí, chức năng của VKSND trong bộ máy Nhà nước, trong l ố lụng hình sự rnâ còn có ý nghĩa về mật thực liễn lo lớn ” (4).
Trong thời điểm hiện nay, Luật sửa đổi Bộ luật tố.tụng hình sụ' đã dự thảo, chỉnh lý nhiều lổn và sấp trình Qiiốc hội để lấy ý kiến, thảo luận, song khái niệm về “ quyền công tô' “ và “ thực hành quyền còm ’ tổ u vẫn chưa có lời giải đáp mội cách chính thức Do dó , nghiên cứu cụm lừ “quyến rông l ổ ”
Trang 15và “thực hành quyền công t ố ” để cổ một nhạn thức đúng đắn có lác dụng lớn dếii hoạt động lập pháp.
Tù' năm 1980 đến nay, chúng tỏi í hay có rất nhiều quan điểm rất khác rihau xung quanh vấn (lề này Tuy nhiên, có 7 quan diểrn cơ bản rrià chúng tôi hệ thống được vồ quyền công tố của VKSND :
4 Quan điểm thứ nhât :
Quan điểm này cho rNng , tất cả việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật đều Jà thưc hành quyền công tồ" Nghĩa Jầ, có sự dồng nhất hoat dộng kiểm sát việc tuần theo pháp luật với quyều công tố VI thế, một sô" 11UỔC gọi VK S
là Viện công tố
“ Quyền công l ố là quyền lô' lụng mả Nhủ nước g iao cho VKSND Ihực hành nhằm b ả o đảm cho công tác điều tra tội phạm, bdí giam kẻ phạm tội, truy tổ xéí xử và chấp hành các án kiện dược dứng chính sách và pháp Luật Chỉ khi thực hành quyền đó VKSND mới kiểm sát việc íuđn theo pháp luật trong hoạt động xét xứ rủa c á c cấp TAND” (5)
Những người không thừa nhận quan điểm này cho rằng hiểu nội dung quyển công tô" như vậy là quá rộng Bởi lẽ, hoạt động thực hành quyền công tô"là nhằm thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp Juật, song thực hiệt) kiểm sát việc tuân theo pháp luậl kliôiìg phải tất cả đều thực hành quyền công tố Vì khi tiến hành kiểm sót văn bản pháp quy, nếu VKS phát hiện có văn bán vi phạm Pháp luật VKSND chỉ có quyển kiên Hí*hỊ sửa chữa văn bản chứ VKvSND không có quyền gì khác
+ Ọuan điểm thứ hai :
Cho 1'hĩig quyền công tô"là quyền của Nhíì nước truy tô"kẻ phạm tội ra
Trang 16trước Tòa án Thực hành quyền cổng tổ IA buộc tội tại phiên tòa (hay còn gọi
là duy trì quyền công tố) Theo tác giả Thạch Giản trong "Tìm hiểu bộ niăy Nhà nước Viện kiểm sát nhân d â n ” “ Viện kiểm sát nhăn dân sử dụng đầy
đủ và nqhiêm túc các quyền đồng thời là nghĩa vụ nói trên đ ể thực hiện chính
x óc quyền duy'nhất chỉ có mình mới có là quyền công l ổ Nhà nước : truy l ố
kẻ phạm tội ra trước Tòa án, đại diện cho Nlià nước trong phiên Tòa buộc tội
kẻ bị truy l ổ ” và tác giả Thạch Giản đã khắng định: VKSND chỉ thực hiện quyền công tố trong tố tụng hình sụ' và ngay trong tố lụng hình sự cũng chỉ ỏ giai đoạn xét XX? mà thôi Quan điểm này nêu ra các quyển về khỏi tố vụ án, khởi tổ' bị can, bắt tạm giam không phải là quyền đặc biệt mà Nhà nu'đc chỉ giao cho VKSND, trong một số trường hợp do luật định Nhà nước vẫn trao quyền này cho một sô" cơ quan Nhà nước khác thực hiện nhu' cơ quan diều tra, Tòa án, Kiểm lâm, Ilải quan .” Duy truy l ố kẻ phạm tội ra trước
lò a án và đại diện cho Nhà nước buộc tội kẻ phạm íội trước phiên tòa thì chỉ có VKSND các cấp mới c ó ” và “không một cơ quan Nhà nước nào có thề
í hay th ế Viện trưởng VKSND thực hành quyền công t ố ”.
"Quan điểm này chính lả quan điểm về hoạt động của VKS trong kiểm sái xét X I ? hình sự (VKS duy trì quyền công l ố trước phiền t ò a) đã
Trang 17I Quan đỉểm ha :
Quan điểm này cho rằng quyển công tố chỉ (hực lìiện trong phạm vi ciía tố tụng hình sự đôi với tất cả các vụ án và trong tô lụng dân sự đối với một số vụ án quan trọng Trong linh vực tổ tụng hình sự, VKvSND thực hành quyền công tố từ khâu khởi tỏ" vụ án, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử, kiểm sát thi hành án và kiểm sát giam giữ cải tạo Trong lĩnh vực tỏ" tụng dân sự đổi với các vụ án quan trọng có liên quan đến lợi ích của Nhà nước, của tập t.liể và quyền lợi chính dáng của công dân VKSND thực hành quyền công tô" bhng hoại động khởi tô" vụ án , kiểm sát xét xử, tham gia tố tụng và kết luận tại phiên Tòa Hai mặt kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hiện những quyền năng gổn chặt với nhau, hỗ trợ lẫn nhau và hợp thành quyền công tô"
T h eo chúng tôi, cách hiểu như trển là chưa đầy đủ Từ khi thành lập ngành KSND, chức năng chính của V K S là kiểm sát việc tuần theo pháp luật Hiến pháp năm 1980, Luật tổ chức của VKSND qui định ngoài chức năng kiểm sát việc tuân tlieo Pháp luật của VKSND bên cạnh đó còn có chức năng thực hành quyền công t ố “ Việc đua một khái niệm mới Thực hành quyền công tô ” khống phải ngẫu nhiên mà các nhà làm luật xây đựng
nên. Trong khi dó, trong Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm
1989, cụ thể là trong giai đoạn kiếm sát xét xử dần sự, chưa thấy có một quy định nào gọi giai đoạn này là “Thực hành quyền công tô"
M ặc nhiên, điều dể hiểu là cụm từ “Kiểm sát việc tuân theo pháp luật ” và “Thực hành quyền công tổ" là 2 vấn đề tách biệt, khổng thể đồng nhít Và thực hành quyền công tổ là việc thực hiện sự buộc tội CÒ11 trong tố lụng dân sự , VKSND chỉ đại diện Nhà nước kiổm sát việc luân lheo Pháp
Trang 18ỉuậí và công nhận sự thỏa thuận của các đuYíng sự trên cđ sở sự thỏa thuận đó phải phù liỢp với pháp luật chú' không “truy tố ” đương sụ' hoặc “buộc tội” nhu’ trong tố"tụng hình sự.
» Quan điểm thứ t ư :
Trong các giáo trình Đại học luật, Cao đẵng kiểm sát và các văn bản chĩ đạo của VKSND thì quan điểm này được thể hiện gần như phổ biến : Thừa nhận phạm vi quyền công tố rất rộng, bao gồm trong hình sự, T ố tụng hình sự, dân sự và tô tụng dân sự
Những người theo quan điểm này cho rằng trong khoa học pháp lý XHCN, khái niệm quyền công tố đưực xác định trên cơ sở các khái I iiệ n i : Công tố Nhà nước, công tố xã hội và tu' tố Nội dung quyền công tố là :
“Tổng hỢp các biện pháp pháp lý được tiến hành vđi sụ' liên kết chặt chẽ với nhau trong hoạt động tô" tụng của VKS Quyền công tô" là inột quyền năng của VKSND nhằm thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật
X é t về nội dung, thực hành quy ổn công tố là kiểm sát việc tuân theo pháp luật lrong lĩnh vực hình sự và dân sự”
Chúng tôi đồng ý với tác giả Nguyễn ThấiPhúcVXú nhận xét vể quanđiểm này •."Trước hết về thuật ngữ “Công t ố Nhà nước”, “công t ổ xã h ộ i”
Theo tôi là chưa chuẩn Trong khoa học tố tụng hình sự X ô viết, người ta chỉ phân biệt sự buộc tội nhân danh Nhà nước, sự buộc tội nhân danh một tổ cliức xã hội (một tập thể người) và sự buộc tội nhân danh cá nhân người bị hại Đối với sự buộc tội nhân danh Nhà nước và người thực hiện sự buộc tội này (ngiíời buộc tội Nhà nu'ổc) lliôiig thường đu'Ợc dịch sang tiếng Việt là Công tố và Công (ố viên Như vậy, kliííi niệm công tô" chỉ I;ì một trong ba hìiih íinVc (hực hiện chức năng buộc lội trong tô tụng hình sự, điíỢc xác (tịnh
Trang 19trôn cổ sở các chức năng đỏ chứ khổng phải là cổ sỏ của ba khíli niệm “công
tố Nhà nước,công tố xã hội và tu' tố ”
Dối với nhận định : “Quyền đại diện cho Nhá nước để đưa các vụ việc
vi phạm (rật tự pháp luật thống trị ra cơ quan xét xử dể bảo vệ lợi ích Nhà nước đă xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước” Theo chúng tôi, nhận định trên chưa có sức thuyết phục Bdi lẽ, trong các Nhà nước Ily Lạp
và La Mã cổ đại thì bất ky' một công dán nào cũng có thể tham gia buộc tội tại các phiên tòa Đây là sự buộc tội hoàn loàn tự nguyện và được xem như
là một nghĩa vụ Tuy nhiên, sự buộc tội trên không hể nhân danh Nhà nước
và người hu ộc tội phải chịu trách nhiệm trước sự "tố c á o ” của mình và họ có thể lù bị cáo nêu lời buộc tội thiếu cơ sỏ chứng cứ Do đó, thiếu sự vô tư và thiên vị của Iigười buộc tội Do vậy, nhà vua (Hoàng đế) phải thành lập một
“cơ quan buộc tội chính thức” để thay mặt nhà Vua đảm trách cổng việc này
Sự nhận định hoặc xác định quyồn công tố (rong cả hai lĩnh vực tô tụng hình sự và tố tụng dân sự cíĩng bộc lộ ro là xóa nhòa ranh giới vốn có của hai lình vực nói trên Trong tô" tụng dân sự, ngoài việc kiểm sát khởi tô"
vụ án dân sự, còn có ccí quan Nhà nước khác, tổ chức xã hội và công dân tham gia khởi kiện, như vậy những cơ quan, những tổ chức và công dân trổn clĩng thực hiện quyền cổng t ố ? VA chứng tôi cũng khổng cần phân tích sầu, quan điểm đồng nhâì và xóa nhòa ranh giới giữa (ô tụng ỉiìtiỉi sự và tố tụng
ciân sự là t h iế u C(J sỏ k h o a h ọ c.
+ Quan điềm t hứ 5 :
Dây là quan điểm của các luật gia tru’ổc năm 1975 : Ilành vi đưa các phạm Iihân ra trưđc Tòa án để xét xử là sự truy tô" Các quyển truy tô" ẩy là cổng tố quyền vì Jà quyổn của cộng đồng xa hội trừng trị kẻ ginn manh, qua
Trang 20các đại diện xã hội Các thẩm phán được giao phó nhiệm vụ xử hành công tố quyền là những thẩm phán công tố
Quan điểm này phân biệt đu’Ợc hai kh<1i niệm công tô quyền và dẩn lố quyền Một tội phạm hình sự xảy ra phát sinh trưổc hết tổ quyền có tính chất hình sự Iihằm mục đích nhân danh xã hội yêu cầu Tòa án tuyên phán một hiện pháp c h ế tài dối vổi vi phạm trật tự pháp luật do tội phạm gây ra T ố quyền này được mệnh danh là công tô quyền, có đôi tượng là sự áp dụng các biện pháp hình sự Nhưng lội phạm có thể phái sinh bên cạnh công tô" quyền
là 1 số quyền của tư nhân khi tội phạm này xâm phạm đến quyền lợi của tư nhân và theo qui định của Bộ luật hình sự tô' lụng, mệnh danh tổ" quyền này
lù dân tố quyền
Nhu'vậy, các tác giả trước năm 1975 đã phân biệt rõ dân tố quyền có các đối iưựng lù sự bồi (hường thiệt hại về rriặt vật chất, thể chất, tinh thần do tội phạm gây ra nham bảo vệ tài sản tu' nhân "về dân sự, công t ố viên có
th ể hãnh động bằng cách đứng chành tổ nghĩa ỉâ lự mình xử hành l ổ quyền,
h o ặ c chỉ đóng vai phụ bằng cách tham dự vào l ố quyển cho người kh ác xử hành ” và chứng tôi xin trích dẫn thêm : “Về dân sự việc thụ lý do tư nhân khởi xướng; về hình sự, việc thụ lý do xuất phái từ quyết định truy t ố của công tô' viên bàng khỏi tồ' trạng Như vậy, quyền xé í xử, về cá c việc hộ, lệ thuộc vào đơn khiếu nại của các đương sự, và về các việc hình, vào quyền truy t ố của công t ổ viên “ (7 )
+ Quan điểm thứ 6 :
Phạm vi quyền công tố bắt dầu từ khi có sự kiện phạm tội xảy ra, kết thúc bằng bản án có hiệu lực pháp luật trong T T IIS
Trang 21Những người tán thành quan điểm này cho ràng, quyền công tố là quyền năng của VKSND trong hoạt dộng TTHS điíỢc Nhà rníớc chơ phép, bảo đảm mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được điều tra, xử lý
Nhíírig người không lán thành quan điểm này cho rhng cách hiểu quyển công tô Iihư vậy là quá rộng Bởi lc, trước khi có quyết định kíiởi tô ,
V I I ÍÍT1, quyền công tố xuất hiện từ” khi có sự kiện phạm lội xảy ra Theo quan điểm này quyền cổng tố được thể hiện nhu'thế nào ? các cơ quan khác như Công an, Ilải quan, Kiểm lâm, Bộ đội Biên phòng trong việc phát hiện sụ' kiện phạm tội xảy ra có thực hiện quyền công tố hay không ?
+ Quan điểm thií bảy : Trong thực tiễn T T IIS , VKS có 2 nhỏm quyển : nhóin thứ nhất không mang tính quyền lực nhu' : Kiểm sát khám nghiệm hiện trường, tử thi, hỏi cung bị can Đây là hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố- tụng hình sụ’ Nhóm thú' hai thể hiện quyền lực Nhà nước : Viện kiểm sát có quyền khởi tô" vụ án, bị can, hủy bỏ quyết định khởi tô" vụ án bị can trái pháp luật của cơ quan điổu tra, Tòa án, Kiểm lâm, Hải quan ; phê chuẩn lệnh bất tạm giam, truy tố kẻ phạm tội ra trước pháp luật, kliáng nghị bản án, quyết định thi hành án Đây đích thực là quyền công tồ của Nhà nước giao cho V K S, không một ccf quan nào thay thế và không một
cơ quan nào đứng trên VK S để kiếm tra lại VKS TnY các cơ quan đại biểu do nhân dân bầu ra như Quốc hội, Hội đồng nhân dân Do đó, quyền công tô" ci»'Ợc xác định líì bắt đầu tù' khi khởi tố vụ án và kết thúc khi đã thi hành xong bản án
Theo chúng tôi, cách hiểu quyền công tốnhưtrỗn là chu'a thấy hết tinh thần của quy định bộ luật TT IIS Theo quan điểm trớn thì quyền cổng tố bát dầu tù' khi khỏi tố vụ «1n, thực hành quyền C'ổng tô" Jà biểu hiện các quyết
Trang 22định khỏi lố vụ án, khỏi tố t)Ị can Nhu'vậy, các quyết định khỏi tổ vụ án, bị can, lệnh bắt tạm giam của cơ quan điểu tra phải chăng là cũng thực hành quyền công tô" ? Trong khi đó, theo qui định của luật TTHS thì quyển công tố chỉ có thể thực hiện ở cơ quan kiểm sát và duy chỉ có VK S thực hiện mồ thôi.
1.2.2.- Quan điểm cửa người viết ĩ
Trên đây là các quan diểm khác nhau về khái niệm quyền công tô" Chúng tôi tán thành quan điểm thứ 2, quan điểm hiểu quyền công tô ở phạm
vi hẹp Các quan điểm khác tuy các tác giả có cô" gắng xác định nội dung phạm vi và mối quan hệ giữa quyền công tố và hoạt động kiểm sát, nhuìig đều có những hạn c h ế nhất định
Chúng ta phải thừa nhận rằng, khoa học Luật tô" tụng hình sự Việt Nam
k ế thừa Luật tố tụng hình sự các nước XHCN, đặc biệt là của Liên X ô (cũ)
Đó là một thực t ế bởi vì, từ khi thành lập nước (1945), nước ta đi theo con đường CNXH, theo chủ nghĩa Marx-Lénine nên mô hình tổ chức VKvSND, TAND ở nước ta được xây dựng theo mô hình tương tụ'
nhu'ỏ Liên X ổ (cữ) Do đó, giải quyết các vấn để khoa học pháp lý hiện nay, việc đỗi chiếu, so sánh tham khảo các tài liệu của Liên X ô (cũ) là cần thiết
Sau kỉii Liổn xô ( cũ) bị sụp đổ và hình thành Nhà IIƯỔC Liên bang Nga, ta (hấy vị trí của VKS trong hệ thống cd quan pháp luật Liên bang Nga mang tính chất k ế thừa vai trò của VK S trong Nhà nước Liên xô (cũ)
Tính đặt thít trong vai trò của VKS biểu hiện qua thẩm quyền có giới hạn “ bị hạn chế" và chịu sự kiểm tra về phương diện tổ chức, hoặc tố tụng của các nhánh quyền lực cơ bản Chẩng hạn, hoạt động của Tổng thống và
Trang 23Nghị viện phải IA (lôi Ui'Ợng giám sát ciỉn VK S, mà ngưỢc lại V K S có trổ ch nhiệm bảo đảm giám sát việc chấp hành các văn bản của Tổng thống và các Viện kể trên ( Thưựng Viện và hạ viện- Hội đồng Liên bang Nga và Đuraa quốc gia).
Dôi tượng và nhiệm vụ của V K S Nga là bảo đảm việc chấp hành pháp luật một cách nghiêm chỉnh và thống nhất ( Điều 176 Hiến pháp năm 1978
và Điều 1 Luật về V K S Liên bang Nga)
Trong tô" tụng hình sự, VK S luôn luôn có hai chức năng độc lập ]à kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền công tố Hai chức năng
kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố, b ả o đảm cho
p h áp luật dược chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
“Các VKSND đja phương, các VKS quân sự kiểm sdỉ việc tuân theo
p h áp luật, thực hành quyền công t ố trong phạm vi trách nhiệm do luậl định ” Điều 23 B ộ luật tố tụng hình sự qui định " VKS cố nhiệm vụ kiểm săt việc tuân Iheo p h áp luật trong t ố tụng hình sự, íhực hành quyền công íố, b ả o đảm cho pháp luật được cliấp hành nghiêm chỉnh và thống n hất” và Luật tổ chức VKSND năm 1992 cũng thể hiện tiYđiềul2 đến điều 18 Từ những căn cứ pháp luật nêu trên, chúng tôi cho rằng có đủ cơ sở pháp lý để khẳng định : Trong tố tụng hình sự, VK S có 2 cliức năng độc lập là kiểm sát việc
!uđn theo pháp luật và thực hành quyền công tố-
Vấn để lớn thú' hai mà chúng tôi muốn khắng định trong tố tụng hình
sự, VKSND thực hành quyền công tô" ngay trong giai đoạn x ét xử
Tiến sĩ luật học Liên X ô (cũ) XaViskiV.M cho rằng “Trong giai đoạn l ố lụng ở Tòa án,Kiểm sát viên thực hiện 2 chức năng kiềm sát việc tuân theo
Trang 24phdp luật với tư cách người duy trĩ cồng tô' ,chức năng kiểm sát việc luân Iheo pháp Luật đối với hoạt động của Tòa án được tạo nên bởi chức năng thực hiện công í ố,chứ không phđỉ ngược lại ” (8).
Chúng tôi đồng ý vổi tác giả Nguyễn Văn Phúc với bài “ vấn đ ề chức năng và quyền công tô'“ đăng trên Tạp chí KS tháng 1/1998 trang ố Trong hài biết này sau khi so sánh VK S và Viện Công tố, tác giả đã ]ập luận một các Logic rằng “ quyền công t ố là quyền đưa vụ án ra Tòa đ ể xéí sử quyền công t ố có th ể thực hiện từ khi kết thúc điều tra đến khi có bản luận tội của VKS trước Tòa “
1.3- Phân biôt chức năng Nhà m iởc và chức năng t ế tung của V K S:
ĩ 3.1 Chức năng H iên p h ấ p :
Viện kiểm sát nhổn dân xét về mặt Nhà nước chỉ có 1 chức năng
duy nhất: Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong phạm vi cả nước Đây là chức năng Ihuộc tính, chức năng cơ bản của VKvSND, chức năng đẫn (tên sự
ra dời của VKSND
Diểu 137 Hiến pháp và điểu 1 Luật tổ chức VKSND năm 1992 nêu rõ:
VKSND tối cao kiểm sát việc tuân theo pháp luật cửa cá c Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cá c cơ quan khác thuộc Chính phủ, các cơ quan chính quyền địa phương, t ổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân thực hành quyền công tố, bảo đảm cho pliáp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
Quyền giám sát tối cao việc chấp hành pháp luật thuộc về Quốc hội là
cơ quan quyổn lực cao nhít Quốc hội dã trao quyển n;ì.y cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tôi cao thường xuyên quyền tôi cao dó của mình Chính vì thế mà Viện Irưỏrig Viện kiểm sát Iihân dân tối cao có ir<1ch nhiệm
Trang 25báo cáo trước kỳ họp Quốc hội, chịu trách nhiệm tníớc Quốc hội về tình hình
chấp hànli pháp luật trong phạm vi cả I1UỚC, về công tác kiểm sát.
Tuy nhiên, nói như trên không có nghĩa là VKSND có tất cả các quyền như các cđ quan Nhà nước khác thực hiện việc kiểm tra giám sát một sô hoạt động việc tuần tlico pháp luật Ví dụ nhu' cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền thanh tra, kiểm tra vì) cổ quyền xử lý hành chính đôivđi người vi phạm pháp luật, có quyền can thiệp đến hoạt dộng kinh tế, hoạt động quản lỷ bình tluíờng của cơ quan này, VKSND không có quyền đó mà khi phát hiện có vi phạm pháp luật, CỈ1Ĩ có quyền kháng nghị yêu cầu sửa chữa khấc phục Nghĩa là VKSND khổng có quyền trực tiếp quyết định về xử lý hành chính như một số cơ quan khác
Vai trò của VKSND trong tố tụng hình sự khác tô" tụng dân sự vì đây là
2 lĩnh vực quan hệ pháp luật khác nhau, có những nguyên tắc đặc thù khác nhau Tuy chúng có nhiều điểm giông nhau (giống nhau về một số nguyên tác., về giai đoạn xét xử) Trong tố tụng hình sự có nguyên tắc công tố “Mọi
h oạ i động tô'tụng được tiến hành trước hết vì lợi ích Nhà nước” (9), nguyên tỉíc nghía vụ chứng minh thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng Trong tố lụng dân sự, nguyên tiíc lớn nhất có lẽ là nguyên tìíc quyển tự định đoạt thuộc về các đương sự Trong mỗi giai đoạn tố tụng, giải quyết một sô" vấn
dề cụ thể khác nhau Đối với lĩnh vực tố tụng hình sự, trách nhiệm hảo đảm chính và chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động tô" tụng vẫn thuộc về VKSND Do đó, trong giai đoạn xét xử vụ án, VK S tham gia phiên tòa là bắt buộc, bởi lẽ VKS truy tổ kẻ phạm tội ra trước tòa án nên VKS phải duy trì “ truy tổ “ của mình Đối với hoạt dộng xét xu’ trong tô" lụng dân sự V K S không cầii thiết bốt buộc phải tham gia, trừ khi nlúVng vụ án do mình khỏi (ố
T ừ những phân tích nhu’ (lổn, chúng tôi có thể xác định : Quyền công tô" như
Trang 26t>ầt kỳ một quyền ( hay một nhổm quyền ) của VKSND phải được xem xét dong mối liên hệ với tính đặt thù của một lĩnh vực cụ thể nào đó trong hoạt động của VKSND Chỉ có nhu' vậy mới xác định đuực nội dung cụ thể và phạm vi của quyền công tô”.
ỉ 3 2 - Chức năng tố tụ n g củ ã VKS :
Luật La Mã cổ đại có ảnh hưởng rất lớn trong lịch sử nhà nước và pháp luật lliố giới Trong luật La Mã cổ đại đã phân chia ra thành hai ngành luật cớ bản khác nhau, đó là công pháp và tu'pháp “ Công pháp là luậí pháp
có liên quan đến lĩnh trạng Nhả nước La Mã và tư pháp liên quan đến lợi ích từng công dân ‘Ỵ10).Nhií vậy, ta kliắng định ràng, qui phạm công pháp bảo
vệ lợi ích Nlià nu'đc, các qui phạm tư pháp bảo vệ lợi ích của công dân Do
cổ sự phân chia nhu’ vậy nổn hoại (lộng xét xử' cũng đước chia thành hai sự pluía biệl khác nhau : hoạt động xét xử những vi phạm liên quan đến lợi ích Nhà 11U'ỚC và xã hội và hoạt động xét xử liên quan đến lợi ích của công dân Có thể khẩng định rằng luật La Mã cổ đại đã phân biệt hành vi tội phạm vđi
vi phạm dân sự, án hình sự với án dân sự, tô" tụng hình sự với tô" tụng dân sự
Do xã hội phong kiến cổ nét đặc thù riẻng hiệt của nổ, đó là mối quan
hệ hàng hóa kém phỉlt triển nén nảy sinh c h ế định pháp luật mang màu sắc phân biệt đẳng cấp và đặt quyền Khoa học pháp ]ý tư bản đã tiêp nhận sự phân chia này Các qui phạm của công pháp bảo vệ lợi ích chung của giai cấp tư sản và qui phạm fu' pháp đảm hảo lợi ích cho íiYng nhà tu' bản hoạt động kinh doanh với nhau ,
Các luật gia X ô Viết cho rằng : dưới c h ế độ công hữu về tu'liệu sản
xuấ t, quan h ệ giữa c?íc qui p h ạ m c ô n g phỉỉp Vỉ) tư pháp k h ô n g dối lập nhan
Iiiíl bổ IrỢ cho nhau Tuy nhiổn khoa học pháp lý Xô viôt vẫn
Trang 27chia các ngành luál dựa vào các tính chất của quan hệ xã hội như luật hình
sự, luật (lân sự, TTH S, TTD S
Trong khoa học pháp lý X ô Viết nguyổn tác công tô"có nội dung : toàn
bộ hoạt dộng TTHS chủ yếu và trước hết vì lợi ích Nhà rníớc, lợi ích chung của xã hội Nguyên tắc này không được nhắc đến trong T T IIS Việt Iiam Và nguyên tốc cổng tố điíớc nhắc đến nhằm không phụ thuộc vào ý chí của l)âì
kỳ ngiíời nào Chính vì vậy, mà Nhà IIƯỚC - thông qua các đại diện của mình
- các cớ quan tiến hành tô tụng có quyền quyết đinh việc khỏi tô, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự
Trở lại việc đề cập đến chức năng tô" tụng của V K S Chức năng truyền thổng là buộc tội Trong tô tụng hình sự truyền thống thì có 3 chức năng chủ yếu : Buộc tội, bào chữ'a và giải quyết vụ án
Chức năng buộc tội ( là chức năng truy cứu ưách nhiệm hình sự ) là một dạng tố tụng nlì^m phát hiện kẻ phạm tội, chứ‘ng minh lỗi của người đố, bảo đảm sự phán xử và hình phạt của người dó
Chức năng bào chữa : Người bị buộc tội có quyển bào chữa (được luật thừa nhận) nhàm chống lại sự buộc t ộ i Người thực hiện hành vi phạm tội có thể tụ' mình bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa (Diều 34 B ộ luật T T IIS )
Chức năng giải quyết vụ án :Giải quyết vấn đề lỗi của bị cáo, có tội hoặc khổng có lội
Chức năng buộc tội và chúc năng hào chữa xunt hiện cùng niộl thời iỉiểm, tù' khi khởi tố bị can, khi bắl giữ người bị tình nglii phạm tội Trong
T T ỈIS Việt Nam, chức năng bào chữa xuất hiện tù' khi khởi tô bị can, (Điều
36 luật hiện hành) Tuy nhiên, cơ quan tiến hành tô tụng khj tìm kiếm chứng cú' buộc tội phải đồng thời lim (hập những chứng cứ gỡ tội cho người bị nghi
Trang 28là phạm tội Đó IA inột nguyên íắc ơ giai đoạn trước khi xét xử vụ án tại phiên tòa, chức năng bào chữa và buộc tội đưực các chủ thể của các bên tiến hành một cách độc lập nhằm thu thập chứng cứ cần thiết để chuẩn bị cho việc thực hiện chức năng của mình trong giai đoạn xét xử vụ án Các giai đoạn trước và sau khi xét xử vụ án có thể có tranh luận giữa các chủ thể, song những tranh luận đó chỉ phiến diện và không đi đến kết thúc, bởi vì thiếu một chủ thể của nó là Hội đổng xổt xử và chức năng xét xử
“ Tấl tả các quyết định của cá c cơ quan liến hành l ố tụng ỏ cá c giai đoạn này đền chỉ có một gid thỉếl mang tính chất đơn phương tuy có giá trị
p h áp lý bắt buộc đổi với một s ố chủ th ể xđc định, nhưng phải chờ sự phán xét cuối cùng của Tòa án. ” (11)
Nói như trên không có nghĩa Jà mọi sự quyết định của vấn đề buộc tội
và bào chữa chĩ đi đến chỗ giải quyết, chỗ kếl thúc của nó là giai đoạn x ét
xử Trong giai đoạn điều tra, sự giải quyết của hai chức năng trên có thể dẫn đến đình chỉ vụ án
Chức năng xét xử xuất hiện muộn hớn chức năng buộc tội và bào chữa Chức năng này chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất là Tòa án Hội đồng XỔI xử Đây là rnột yếu tô"có ý nghĩa quyết định Lrong quá trình (ranh tụng và chỉ có thể thực hiện đu'Ợc tại phiên tòa Có thể Iiói Iiét đặc truìig nhất trong tô lụng hình sự líi cỗ sự tham gia đồng thời và đầy đủ
nhất các chủ thể của các bỏn : buộc tội ,bào chữa và x ét xủ' trong giai đoạn xét xử ỏ Tòa án
Bôn cạnli ba chức năng truyền thống như đã nêu ở trên, trong tố tụng hình sụ' cổ VKSND tham gia, còn có chức năng thứ tu' và chức năng này thuộc vồ VKSND : kiểin sát việc tuân (heo pháp luật trong tố tụng hình sự
Trang 29Xuât phái từ nguyên lý của Lénine cho rằng: VKS là cơ quan hảo đảm tính thống nhât của pháp chế, bảo đảm cho ý chí của chính quyền Trung ương đuTỢc tiiực hiện bất kỳ địa phướng nào, cấp nào, cho dù đặc điểm của địa phưrtng có khác nhau thế nào đi nữa, thì “ pháp c h ế chỉ cố m ột”.
Chức năng kiểrn sát việc tuân theo pháp luật trong điều tra, truy tô" và xét xử các vụ án hình sự chức năng này thuộc về Viện trưởng V K S và được thực hiện trong tất cá các giai doạn trong TTHS Chức năng kiểm sát việc luân theo pháp luật trong T T IIS được, thể hiện dưới nhiều hình thức D ó là VKS phê chuẩn hoặc không phô chuẩn lệnh bất, tạm giam của cơ quan điều Ira, ra quyết định hủy quyết định khỏi tô của cơ quan điểu tra, có quyền khởi
tố vụ án, bị can, truy tố, kháng nghị theo hướng tăng nặng hoặc giảm nhẹ theo trình tự phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm Viện trưởng V K S thực hiện chiíc năng kiểm sát việc tuân theo phííp luật trong qu<1 trình TTH S nói chung và trong giai đoạn xét xử nổi ricng
Trong thời điểm hiện nay mặc dù có rất nhiều ỷ kiến khác nhan về hai chức năng buộc tội và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của V K S trong TTTIS nhưng đểu phđi thấy rằng, hoạt động T T IỈS chỉ là một trong những hoạt động của VK SN D nói chung Do đó, chức năng TTHS của V K S phải xuất phát tù'chức năng Hiến pháp của V K S (môi quan hệ giữa cái chung và cái riêng) và đặc lliù nội dung của chức năng VKS trong lừng lĩnh vực cụ thể
bị chi phôi bởi đặc thừ của lĩnh vực đó
Nhu' vậy, chức năng lô" lụng của Y K S trong tố tụng hình sự duực Ihể hiện là chức năng buộc tội Chức năng buộc, tội này gắn liền vđi nó là chức năng bào chữa “Cà chức năng bu ộc tội mả không có chức năng b à o chữa thì hoạt độỉĩg tốtụnq được coi lả hoạt âộnq dơn chiều hay một chiều, có ĩínỉi kểỉ
Trang 30buộc chứ không có lính tranh tụng Còn ngược lại, chức nâng b à o chữa không th ể tồn tại mà không có chức năng buộc íội"{ 12).
í 3.3 - C h ứ c năng buộc tộ i:
* K h á i n iệ m b u ộ c tội ( t ru y tố) và cá c yếu tô Cĩííì n ó :
Trong lý luận TTH S X ô viết không có sự thống nhất về khái niệm
buộc t ộ i” Trong bộ luật T T IIS VN chỉ sử đụng khái niệm truy tô" khi nói đến VKS Còn trong B L TTPIvS Nga, cả cơ quan điều tra, V K S đều thực hiện chức năng buộc t ộ i Nhưng khi V K S thực hiện chức năng buộc tội này ở giai đoạn x ét sử sơ thẩm, nhân danh Nhà I1UÓC, c h ỉ có một mình V K S duy nhất -
thì gọi là công t ố
Thí tlụ : Phatculin-Ph.H cho lằng “Buộc lội - là sự tổng hợp cá c hãnh
vi nguy hiểm cho xã h ội (hảnh động và không hành động) mà cơ quan tiến hãnh tô tụng đ ã kết luận đ ổi với một ngíỉời cụ th ể”. Hoặc theo tác giả Tren- xop M,A, Xtro-Gôvieh M c , Xavitxki V.M : Buộc lội - là hoạt động của các
cơ quan tiến hành tô" tụng và những người tiến hành tố tụng nhằm kết tội một người cụ thể nào đó đã thực hiện tội phạm
Hoặc Rakhunôp R.D : Buộc tội là hoạt động của công tố (người buộc lội nhân danh Nhà nưđc) tại phiổn tòa nhằm chứng minh lồi của bị cáo và để Tòa án tuyên ban án kết tội bị cáo
Trong lý luận TTH S x ỏ Viết, nhiều tác giả đã phân biệt khái niệm buộc tội ỏ cả hai góc dộ Buộc tội ở góc độ nội dung và buộc tội ở góc (lộ lùnli thức Buộc tội, hiểu ỏ góc độ nội dung, là tổng hợp các hành vi trái pháp luật, nguy hiểm cho xã hội phải chịu hình phạt và có dấu hiệu câu thành tội phạm cụ thể do Luật hình sự qui định mà cơ quan điều tra phái hiện
và kết buộc cho bị cáo theo thủ lục vA trình lự do Luật qui định, Nhu'vậy, cíìc
Trang 31bành vi có dấu hiệu câu thành tội phạm cụ thể là yếu tỏ xác định nội dung của sự buộc tội được thể hiện trong các văn bản tố tụng khác Iihau, trước hết
là trong quyết định khởi tố bị can
Buộc tội (ỏ góc độ nội dung) dinh hướng cho hoạt dộng tô tụng có mục đích chứng minh cho bị cáo là người tiiực hiện một cách có lỗi những hành vi rnà cơ quan điều trn đã kết buộc cho bị cáo Hoạt động tố tung này cũng điỗn ra theo một trình tự do Luật qui định Hoạt dộng này chính là sự buộc tội ỏ góc độ tố tụng (hay hình th ứ c)
Hai yếu tô" này gắn bó với nhau Hoạt dộng buộc tội ở góc độ hình ihức không tách rời sự tồn tại của bị can trong tố tụng (sự xuất hiện bị can (rong tô" tụng) rnà bị can chính là người mà cơ quan điều tra ra quyết định khởi tô bị can Quyết định này hàm chứa sụ' buộc tội ở góc độ nội dung
Nếu đứng du’đi góc độ của nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa cho bị can, ta sẽ Ihấy mối rìing buộc giữa hni yêu tố buộc tội này Buộc tội ỏ gổc độ nội dung và buộc tội ở góc độ hình thức (hoặc tô" tụng), giữa hoạt động tố tụng chứng minh lỗi của bị can và nội dung những hành vi mà bị cáo bị kết buộc Cụ thể, một Irong những điểu kiện quan trọng bảo đảm cho bị cdo thực hiện quyền bào chữa là quyền biết mình bị khởi tô" về tội gì (Điều 34 BLH S), Nói mội cách khác, bị can du'Ợc biết thực chất sự buộc tội ở góc độ nội dung
mà cơ quan diổu tra đã kết buộc cho mình Để cho bị can lliực hiện quyền này, Luật qui định trong quyết định khởi tô" bị can phải ghi rõ : “ Bị can bị khỏi tô'về lội gì, Iheo điều khoản m ìo của BLIỈS, thời gian địa điểm phạm lội
và những tình íiểl khác của lội phạm “ (Điều 103 B L T T IIS ) Nhờ vậy, bị can mới có thể thực hiện quyền hào chữa ngay ỏ giai đoạn diều tra vA hoàn toàn cỏ íhể tin rhog việc truy tô" và x ét xử sau này dổi với bị can bị giới hạn
Trang 32trong phạm vi buộc tội này (Điều 170 BLTTH S) Nếu Tòa <1n xét xử bị cáo
về những hành vi, mà trước đó bị cáo không l)Ị khởi tỏ - sẽ là sự vi phạm thô l>ạo quy ổn b ào chữa của bị cáo
Chức năng buộc tội là chức năng tô tụng luôn khổng ch ế lại một người
cụ thể, là hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sụ' đối với người phạm tội
Người buộc tội (cơ quan thực hiện chức năng buộc tội ) - theo luật
T T IỈS - có nhiệm vụ đưa ra sự cáo buộc cụ thể đôì vđi những người cụ thể và phải chứng minh sự đứng đắn của lời cáo buộc đó
Có hai giai đoạn buộc t ộ i :
Buộc tội ở giai đoạn điều tra - giai đoạn này chủ yêu do cơ quan điều tra thực hiện như ra quyết định khỏi tố bị can và tiếp theo đó là một loạt hoạt động buộc tội của cơ quan điều ưa Đó là hoạt động tìm kiếm chứng cứ, thu thập tài liệu, hỏi ciuig bị can, hỏi người làm chứng, người liên quan, kiểm tra
và đánh giá chứng cứ Sau đó là kết thúc điều tra và đua ra kết luận cụ thể
vổ lỗi của bị can Nói một cách khác, cớ quan điều tra hình thành sự buộc tội
về nội dung, tạo cơ sỏ cho hoạt động tiếp theo tại phiên tòa xét x ử
Trong giai đoạn này, V K S thực hiện chức năng buộc tội một cách gián liếp (cd quan điéu tra là trực tiếp), song đáy khổng phải là hoạt động công tố
Buộc tội trong giai đoạn xét xử sớ íhẩm trước tòa án :
Trong lý luận khoa học TTH S X ô Viết, chức năng buộc tội ở giai đoạn này do kiểm sát viên, người buộc tội xâ hội và ngu'ời bị hại thực hiện Trong
ba hình thức này, buộc tội do kiểm sát viên (KSV) thực hiện là quan trọng nhất, chiếm vị trí số một Bới lẽ hoạt độrrg buộc tội của K SV là “ nhân danh nhà nước đua kẽ pliạm tội ra tòa án xét xử và buộc tội kẻ phạm tội đó
Trang 33Thuật ngũ’ “ Buộc tội nhân danh nhà nước “ dịch sang tiếng Việt gọi líi “
Cơng l ố “
'IVong gian đoạn xét xử trước tịa án, KSV thực hiện chức năng buộc lội nhổn danh nhà nước nên mới dưực gọi là “ Cơng l ố “ Vì (rong giai đoạn Iiày, chỉ cĩ KSV thực hiện chức năng buộc tội mà thơi Tất nhiên trong luật TTH S Việt Nam, người bị hại vần cĩ thể thực hiện việc buộc íội đổi với bị cáo Tuy nhiơn lời buộc tội của bị hại khơng nhân danh Nhà nước mà nhân (lanh cá nhân, lời buộc lội đĩ íhể hiện lính chủ quan của cá nhân người bị hại Đối với sự buộc tội của KSV trước phiên tồ, do tính chết nhân danh Nhà nước nén thể hiện tính lrung (hực để giúp cho sự phán quyết của tồ án đứng đắn hơn
Trở lại trong giai đoạn điều tra, VKS thực hiện chức năng buộc tội thực châl là chỉ dạo hoạt động tơ" lụng của cơ quan điều tra Tất nhiên, chỉ đạo hoạt dộng tố tụng hồn tồn khổng đồng nghĩa là hoạt động buộc tội, nhnìig cũng bao hàm một khía cạnh nhấf định của chức năng buộc tội
Iloạt động của KSV tníđc phiên tồ là cổng tố khơng những cĩ ý nghĩa về mật tố tụng, mà cịn cĩ ý nghĩa chính trị, đề cao vai trị của KSV phân biệt KSV với những người tham gia tơ" tụng khác
Cổ ý kiến cho rằng, hoạt động buộc tội của KSV trước phiổn tó là sự nơi tiếp hoạt động buộc tội của cơ quan điều tra trong giai đoạn điều tra Theo chúng lơi, quan điểm này chưa chính xác, bỡi lẽ, trong giai đoạn điều íra, V K S đã thực hiện kiểm sát hoạt động việc tuân theo Pháp luật nên hoạt (lộng buộc lội Irong giai đoạn xét xử của V K S 1;1 tiếp tục khẳng định quan (liểm của rninh trong giai đoạn điểu tra Đáy lầ sụ' nối tiếp mang tính Logic,
ỉ loạt dộng buộc lội trước phiên tồ là thực hiện mội cách tiiực tiễn những
Trang 34cliổu mà V K S nít ra được Irong quá trình tham gia ở giai đoạn diều tra, Kết luận này điíỢe tliể hiện trong cáo trạng Lời buộc tội chính thức đối với bị cáo trước toà.
Công tố là cội nguồn tò' hoại động buộc tội của cơ quan điều tra NhuTng công tô" lù hình thức thực hiện chức Iiăng tố tụng buộc tội có những thay đổi về chất, so vđi hoạt động của cd quan điổu tra Sự buộc tội về nội (lung ( trong hình thức là bản cáo trạng ) trở thành hiện thực trước phiên tòa
x é t xử thông qua các phương pháp và biện pháp tô" lụng khác hẵn so vổi giai đoạn điều tra
Như vậy, có thể hiểu rằng, quyền công tô" là thực hiện chức năng buộc tội của VKS trong giai đoạn xét xử Quyển này được thể hiện một cách cụ thể ở phiên toà xét xử sơ thẩm thường gọi là “ duy trì “ như : đọc bản cáo trạng truy lô" một con người cụ thể, được hỏi 1)Ị cáo, bị hại, nhân chứng ( tham vấn ), tranh luận với nguữi bào chữa, kết luận vụ án ( luận tội.v.v )
Trong B ộ luậtTTH S của Cộng hòa liêng bang Nga V K S (K SV) không l)ắt buộc tham gia tất cả các phiên toà Đôi vđi những vụ án dơn giản, chứng
cứ rõ ràng thì chỉ cần gủ'i bản cáo trạng là đủ
Hộ lu ậtT T IIS của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, trong 164 điều luật, thì thây duy chỉ có điểu 112 được nhắc đến quyền công tố và gắn liền với V K S trong giai đoạn xét xử “ Đối với những vụ án do VKS khởi tố, VKSND phải cử nhân viên đến dự phiên lòa d ể Ihực hiện quyền công tố "
Nhu’ vậy, quyền công tô đã có một cách nhìn nhận, đánh giá 011 thể
Nó được, khắng định xuâl hiện LÌT giai đoạn xét xử sơ thẩm Quyền công tố gắn liổn với VKSND v;ì J;\ chức năng đặc thù của V K S, không một cơ quan nào thay thế dtíơc
Trang 35vui một con ngiiVVỈ cụ t h ể có hành vi phụ nì tội •
Nhu' vậy, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về quyên công tô, nhưng qua phân tích, so sánh, đi tiY góc độ lịch sử và những qui định trong Iliến pháp, Pháp luật, quyền công t.ố đu’Ợc xác định như là một quyển năng độc lập với chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp hiật
của VKSND trong tố tụng hình sự Quyền công tố được thể hiện là thực hiệu chức năng của Nhà niíđc, thay mặt Nhà nước của VKSND trong việc đưa kẻ phạm tội ( truy t ố ) ra tníớc tòa án để xét xử Và như vậy, đây là chức năng đặc thít của VKSND (rong tô" tụng hình sự, và chỉ có V K S mới có quyền thực hiện chức năng này Do đó nhìn nhận đánh giá vị trí, vai trò và tẩm quan trọng về quyền công tố của VKSND hoàn toàn khổng đơn giản, đòi hỏi khoa học pháp lý phải nghiên cứu và giải đáp, nhằm đưa đến một tiếng nói chung
về vấn đề này trong một tướng lai gần
Trang 36CI-IƯƠNG 1]
THựC IIÀNII ỌUYỀN CÔNG T ổ
2.1 - Khái niỏrn “ Thực hành ciuvền công tỏ “ :
Cáo trạng của Viện kiểm sáí truy tố bị can ra trưđc Tòa án mở ra một giai đoạn mới của hoạt động chứng minh tội phạm : Giai đoạn xét xử vụ án Lúc này xuất hiện quyền và nghía vụ của tòa án-chủ thể sô" một của giai đoạn này Đồng thời, cáo trạng là thể hiện niểm tin nội tâm của Viện Kiểm Síit trong quá trình kiểm tra tính có căn cứ, tính hợp pháp của chứng cứ, là kết luận của một vân đề : đưa kẻ phạm tội ra trước tòa án để xét xử Kiểm sát viCn-đại diện Viện kiổm sát-tham gia phiổn tòa đã có niềm tin nội tầm về iỗi của bị cáo vù tiếp tục khắng định tính đúng đắn của cáo trạng, trên cơ sỡ đó nhiTng dề nghị cụ thể về tộj danh và mức hình phạt cho bị cáo Những người khắc nlur người bị hại, nguyên đđn dân sự, bị đơn dân sự cũng có lập trường
c ủ a mì nh vẻ sự đúng đắn của cáo írạng Ngược lại, í)ị c á o , người bảo chữa
Trang 37của bị cáo tìm mọi cách đưa ra những đề nghị, yêu cầu trong phạm vi luật cho phép, thuyết phục tòa án về sự vô tội, hoặc sự nhẹ tội của bị cáo chống lại sự buộc tội của cáo trạng
Tòa áĩì ( Hội đồng xét xử ) khác với các chủ thể khííc trong suôi quá trình chứng minh không được phép thể hiện thái độ của mình đối vổi cáo trạng và các chứng cứ do các bổn đổ xuấl Niềm tin Iiội tâm của Iiội đồng xét
xử phải dựa trên toàn bộ chứng cứ của các bên đưa ra, qua đó, kiểm tra xem xét đánh giá trực tiếp tại phiổn lòa Kết luận chinh thức của Hội đồng xét xử bang bản án- sụ’ Uiể hiện thái độ của mình và là câu trả lời vể nội dung buộc tội do VKS truy tố, về những lời bào chữa cho bị cáo và người bào chữa cho
bị c á o
Như vậy, hoạt động của kiểm sát viổn tại phiên tòa là hình thức trựC'
Liếp thực hiện nghĩa vụ chứng minh buộc tội của mình, Kiểm sát viên - đại diện V K S - có trách nhiệm thuyết phục Hội đổng xét xử chấp nhận sự buộc tội của mình trong bản cáo trạng Đó là việc đưa ra những lý lẽ, những chứng cú’ chứng minh cho Ilội đồng xét xử rằng : Có sự việc phạm tội xảy ra, bhng con người cụ thế thực hiện và việc đu’a người có lỗi ra trước tòa để x é t xử là một việc làm cần thiết, đúng pháp luật Qua đó, đồng thời kiểm sát viên cững
lí lực hiện một nhiệm vụ khác : bác bỏ lời bào chữa của l)Ị cáo và người bào chữa cho bị cáo Chứng minh cho IID X X : Lời bào chữa của bị cáo vù người bào chữa cho bị cáo 1A (hiếu căn cứ, không khách quan, kliỏng có cớ scì, Hình thức nhu'trên của Kiểm sát viên được gọi là “ Duy trì cônẹ l ố ” hay” Thực hãnh công l ố “
Thông thường, hoạt động chứng minh diễn ra trong hai giai đoạn khác nhan Giai đoạn Ihú nhât : tìin kiếm, xác định mội loại giả (.huyết khác nhau
và kiểm tra xác líịtili tính xác thực của các giả ihuyết đó, Từ đó, tìm những
Trang 38mối ]jên hệ (quan hệ) của những giả thuyết đứng, những tình tiết có liên quan Đồng thời, cliiỉ lliể chứng minh loại uù' đần những giả thuyết, những lình tiết không liên quan Qua đó, hình thành những kết luận sơ bộ, lập luận cho những công thức, đề cướng của mình Từ cơ sở cổng thức , để cương trên, chủ thể bổ sung dần những chổ hỏ dể đi đến kết luận chính thức của sự việc chứng minh của mình Từ giai đoạt) này trở đi, giai đoạn thứ hai, thuyết phục người khác tin vào hoạt động chứng minh của mình là đúng đắn, có cd sở
Trong tố tụng hình sự việc chứng minh tội phạm của cđ quan tiến hành tô tụng trước và sau giai đoạn xét xử cũng diễn ra như vậy Cư quan điều tra tìm kiếm sự thật khách quan của vụ án là quá trình hoạt động chứng minh tội phạm Qua đó, xác định có hay khổng có việc phạm tội xảy ra Nếu
có, chủ thể thực hiện tội phạm là ai ? Thời gian nào ? Trong điều kiện hoàn cảnh nào ? Qua kiểm sát điều tra vụ án, VK S hình thành niềm tin của mình đối với hoạt động chứng minh của cơ quan điều tra Tù’ đó, VKvS xác địuh, kết luận diều tra của cớ quan điều tra xác lập việc phạm tội cuả bị can là có
cơ sở, khách quan nên đã có bản cáo trạng truy tố kẻ phạm tội ra trước Tòa
án để xét xử Tại phiỗn tòa , Kiểm sát viên - thay mặt VK S có nhiệm vụ bảo
vệ cáo trạng, chứng minh và thuyết phục IIỘi đồng xét xử tin sự việc đưa kẻ phạm tội ra trước tòa dể xét xử của V K S là đúng đấn, Từ đó, tòa án chấp nhận lời đề nghị cuả VKS “Có th ể kết luận rằng, thực hành công t ố của VKS
ỉâ hoạt động có định hướng rõ ràng : tuyên bản kết tội đối với bị c d o “ (13)
Trong khi thực híình quyền công tô", Kiểm sát viên không chỉ sử dụng các chứng cứ đã được thu thập, kiểm Ua trong giai đoạn điều tra mà cố thể để
xuất những chứng cứ niđi tại phiên tòa làm cơ sở cho lời đề nghị của mình Mặt khác, có thể sử dụng ngay những chứng cứ của người bào chữa bị cáo, của Tòa lhu thập cho hoạt động công tô"của mình
Trang 391 loạt động chứng minh của Kiểm sát viên theo trình tự tố tụng tại phiên tòa Tại phần thẩm vấn, Kiểm sát viên không đưa ra nhận định gì cả
mà chỉ hỏi bị cáo, người bị hại, người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án những tình tiết có tính chất để làm rõ thêm, khắng định cho H ĐXX biết ( qua các câu hỏi và trả l ờ i ) lời buộc tội của mình tại cáo trạng là có cơ sở Ở phần tranh luận, ừong luận tội qua kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Kiểm sát viổn khẳng định ( hoặc khổng khẳng định ) những nội dung của cáo trạng Đây là giai đoạn có tính chất quyêt định tại phiên tòa và là kết quả của hoạt động cuả V K S trưđc đó trong quá trình chứng minh : tranh luận vói L)ị cáo, người bào chữa Qua tranh luận, gián tiếp cho Hội đồng xét xử b i ế t : có hay không có sự việc phạm tội xảy ra “ Lời buộc tội của kiểm sát viên không dựa vào kết quả thẩm vấn tại phiên toà, không dựa vào cá c sự kiện, cá c tình tiết đ ã được làm rõ trong vụ án, lời buộc tội dó thiếu căn cứ khách quan Ni>ược lại lời buộc iội dựa vào kết quả thẩm vấn, các tình tiết cứa vụ án nhưng không chỉ ra được sự liên hệ khách quan giữa cá c sự việc, tình tiết đó - lời buộc lội đổ khồngcó tính chất thuyết phục người nghe “ ( 1 4 )
Trỏ lại hoạt động của tòa án trong quá trình xét xử thì thấy rằng : hoại động của Tòa án trong phiên tòa có thể hiện sự buộc tội không ? Có rất nhiều
ý kiến khác nhau xung quanh vân đề này Có quan điểm cho 1'hng, Tòa án có nghĩa vụ chứng minh tội pliạm nhu’ V K S và cơ quan điều tra Theo quan điểm của chúng tôi, việc Xííc định Tòa án có nghĩa vụ chứng minh tội phạm như
V K S, cơ quan điều tra là chưa chính xác, là xóa nhòa ranh giổi giữa cơ quan điểu tra, V K S đôi với Tòa án Các cơ quan V K S, cơ quan điều tra thực hiện chức năng buộc tội và Toà án thực hiện chức năng giai quyết vụ án - chức năng xét xử Nên tòa án thừa nhận bị cáo có lỗi và tuyên bản án kết tội, điều
Trang 40đó có nghĩa ]à Tòa án đồng ý với sự buộc tội đã được VK S chứng minh Bản
án lỉl một trong những kết quả thực hiện chức năng của Tòa án
“'Nói một cácli chính xác hơn, Tòa án có nghĩa vụ chứng minh tính có căn cứ, hợp pháp quyết định giải quyết vụ án ( trong hình thức bản ân ) cứa mình chứ không phải chứng minh sự buộc lội “ (15)
Luật tố tụng hình sự V iệt Nam buộc VKS phải tham gia tất cả phiên tòa ( Điều 164/BLTTHS ) Điều này tạo điểu kiện cho K SV thực hiện quyền công tô một cách có hiệu quả và có hệ thông Đó là sự nhìn nhận, xác lập và khẳng định niểm tin nội tâm của mình chốc chắn hơn Tuy nhiên, theo chứng lôi, như đã trình bày ỏ chướng I, và theo luật tô" tụng hình sự một số nước trên thế giới, nhu' Điều 112 Bộ luật tô" tụng hình sự nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, thì đối vđi Iilmìig vụ án đớn giản, chứng cứ rõ ràug thì không cần thiết phải có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, mà chỉ gỏi bản cáo trạng cho Tòa án tà đủ
2.1.2 - Giai đoạn truy tô'cứa Viện kiểm sát :
Diều 137, 138 / B L T T I I S , sau khi cơ quan điểu ưa kết thúc điều tra, nếu thấy có đủ chứng cứ thì chuyển hồ sơ sang VK S đề nghị truy tô" Lúc này, trách nhiệm của VKS tăng lổn gấp bội hớn trong giai đoạn kiểm sát điều tra
vụ áu ỏ giai đoạn diều tra Bởi lẽ, V K S có trách nhiệm xem xét lại tiồ sơ một lần nữa để quyết định truy tô" hoặc không truy tô"
Theo điền 142/BLTTHS thì trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận hổ
sơ vụ án và bản kết luận điều tra, V K S phải kiểm tra tính hợp pháp và có căn cứ của các hành vi tô" tụng đã được thực hiện, đánh giá chứng cứ mà cơ quan điổu tra thu thập được đổ xác định tội phạm Nếu xét thấy đã đủ chứng cớ’ chứng minh bị can có tội và mọi hành vi tố tụng đẵ đúng pháp luật thì
V K S ra quyết định truy lố bị can ra lru'ớc Tòa án bằng bản cáo trạng