M ục đích của đề tài này là tìm hiểu m ộ t cách tổng quát về tệ nạn m ãi dâm ở nước ta nói chung và tại TP.HỒ Chí Minh nói riêng cũng như những dâu hiệu pháp lý của các tội phạm về mãi d
Trang 2BỘ G IÁ O D Ụ C VÀ Đ À O T Ạ O B Ộ T Ư P H Á P
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C L U Ậ T H À N Ộ I
PHẠM DUY QUANG
ĐẤU TRANH PHÒNG CHÔNG CÁC TỘI PHẠM
VỀ MÃI DÂM TAI TP.Hồ CHÍ MINH
Trang 31.2 Quy định của Pháp lu ật Hình sự V iệt nam về trách n h iệm
hình sự với các tội p h ạ m về m ãi d â m 11
C H Ư Ơ N G I I : DẤ U H IỆU PH Á P LÝ Đ Ặ C TRƯNG
CỦA C Á C TỘ I PH Ạ M VỀ M Ã I D Â M VÀ Đ Ư Ờ N G L ố i x ử LÝ
2.1 Dâu h iệu p h áp lý củ a tội chứa m ãi d â m 232.2 Dâu hiệu p h áp lý c ủ a tội m ôi giổi m ã ĩ d â m 382.3 Dâu h iệu p h á p lý củ a tội m ua d â m người chưa thành n iên 482.4 Đường lốì xử lý đốì với các tội p h ạ m về m ãi d â m 53
C H Ư Ơ N G I I I : Đ Ấ U T R A N H PH Ò N G C H ố N G
C Á C TỘ I PH ẠM VỀ M Ã I D Â M TẠI T P H ồ C H Í M IN H
3.1 Vài n é t về tình hình nạn m ãi d âm trên t h ế giới 67
3.4 Thực trạng tình hình p h ạ m tội về m ãi d âm 863.5 C ác b iệ n p h á p đ ấu tranh p h ò n g chông các tội về m ãi d â m 90
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 T ín h cấp th iế t của đ ề tài.
Tệ n ạ n m ãi d â m tồn tại và p h á t triển q u a nhiều thời kỳ k h ác nhau c ủ a xãhội loài người, m ộ t căn b ệ n h kinh n iên củ a tất cả các nước, các xã h ộ i khác nhau và ng ày càng có chiều hướng gia tăng, đ ặ c b iệ t là thời gian g ần đ ây , tình trạng càng trở lê n trầm trọng
Trong những n ă m vừa qua, b ê n cạnh những thành quả m à chúng ta đã đ ạ t được như : cải thiện m ộ t bước đời sông nhân d ân , mở rộng d â n chủ, n âng cao
d ân trí nhưng m ặt k h ác chúng ta cũng đang đứng trước những thủ thách nghiêm trọng về m ặt xã hội, trong đó có vân đề tệ n ạ n xã hội m à m ãi d â m là
m ột trong những tệ nạn chủ yếu N hững n ă m g ầ n đ â y tệ n ạn m ãi d â m đang có chiều hướng p h á t triển nhanh và trở n ê n rấ t n g h iê m trọng, g â y tác h ại về nhiều
m ặt đ ến đời sông v ăn h ó a xã hội, làm xói m ò n và v ẩn đục tru y ền thống đạođức, thuần phong m ỹ tục củ a d â n tộc T ệ n ạn n à y còn ản h hưởng đ ế n sức k h ỏ e, phá hoại h ạ n h p h ú c c ủ a nh iều gia đình, đe d ọ a sự ổn định về an ninh và trật tự
xã hội K hông những t h ế nó còn là con đường lây tru y ền HIV/AIDS - g â y n ê n căn b ệnh SIDA - m ộ t h iể m h ọ a củ a n h ân loại h iệ n nay V ân đề m ãi d â m không chỉ đơn thuần là đ iều nhức nhôi củ a m ỗi q uốc gia M à nó đ ã trở thành vấn đề nhức nhôi c ủ a n h iều q uốc gia ư o n g những n ăm qua N h ậ n thức được vấn đề này, Nhà nưđc ta đã ban h àn h những chủ trương, chính sách, đề ra những biện pháp thích hợp trong trong từng giai đ o ạ n n h ằ m xử lý đô i với những kẻ tổ chức mãi dâm , chứ a m ãi d âm , m ôi giới m ãi d âm , m u a d â m và bán d â m g ó p p hần ngăn chặn và đi đ ế n loại trừ tệ n ạn này N hà nước ta coi h àn h vi chứ a m ãi dâm , môi giới m ãi d â m là h à n h vi p h ạ m tội (điều 202 Bộ lu ật Hình sự) và đặc b iệt
Trang 5đ iều của Bộ lu ật Hình sự đã bổ sung th êm h à n h vi m ua d â m người chưa thành niên là h à n h vi p h ạ m tội (điều 2 02a Bộ lu ật Hình sự) Đ iều n ày th ể h iệ n rõ chính sách c ủ a N hà nước ta là k iê n q u y ế t đâu tranh và xử lý n g h iêm k h ắc đôi với các tội về m ãi d âm , phục vụ cho công cuộc đ âu tranh p h ò n g chông tệ nạn
xã hội nói chung và tệ n ạn m ãi d â m nói riêng
B ê n cạnh đó, Nhà nước ta đang có nhiều b iệ n p h á p đồng bộ k h á c đ ể
đ âu tranh p h ò n g chông loại tội p h ạ m này g ó p p h ầ n b ả o đ ả m an ninh, trật tự an toàn xã hội và các m ặ t khác củ a đời sông xã hội
Tuy vậy, do nh iều n g u y ê n n hân k h ác nhau, tệ n ạn m ãi d â m và tình hình tội p h ạ m về m ãi d â m ở nước ta trong những n ă m g ần đ ây vẫn tiếp tục gia tăng
và có nhiều d iễ n b iến phức tạp, hình thức đa d ạ n g hơn, tính c h ât tinh vi hơn, quy
mô lớn hơn, k h ô n g chỉ ở trong nước m à đã có sự cấu k ế t với các tổ chức tội
p h ạ m ở nước ngoài, thậm chí m ộ t sô" can p h ạ m là người nước n goài cũng vào nước ta đ ể p h ạ m t ộ i
Vì t h ế v iệc n g h iên cứu nh ằm nhận thức đ ầy đủ các quy định củ a p háp
lu ật hình sự nước ta đối với h à n h vi chứa m ãi d â m , m ô i giới m ãi d âm , m u a d âm người chưa th àn h n iê n và các dấu h iệu p h áp lý củ a loại tội p h ạ m này cũng như
đ ế n thực trạng tệ m ãi d â m h iệ n nay có ý nghĩa r ấ t q uan trọng, ph ụ c vụ cho công cuộc đấu tranh p h ò n g chống tệ n ạ n xã hộ i và p h ò n g chông tội p h ạ m m ộ t cách
có h iệu quả
Bởi nhữ ng lẽ trên, tôi lựa chọn đề tài : “C ác tội p h ạ m về m ã i d â m và đấu
tranh p h ò n g c h ố n g các tội p h ạ m về m ã i dâ m tạ i TP.HỒ C h í M in h ” làm L u ậ n án
tốt n g h iệp cao h ọc luật
2 T ĩn h h ìn h n g h iê n cứu.
Trang 6Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu các tội ph ạm về mãi dâm và đấu tranh phòng chông các tội phạm về mãi d âm đã có những k ế t quả đáng kể Trước khi Chính phủ ban hành Nghị q u y ết 05/CP ngày 29.01.1993 về ngăn chặn
và chông tệ nạn mãi dâm thì hầu h ế t các bài nghiên cứu về vân đề này chủ yếu được thể hiện trên báo chí và các tập san, tạp chí chuyên ngành và trong các tài liệu giảng dạy ở m ột sô trường Đại học (Chủ yếu là Đại học Luật) Sau này có nhiều nhà nghiên cứu khoa học ở các ngành khác nhau đã nghiên cứu ở những giác độ khác khau xung quanh vấn đề tệ nạn xã hội và đâu tranh phòng chông
các tệ nạn xã hội Như đề tài KX04.14 “Tệ nạn xã hội ở Việt nam thực trạng,
nguyên nhân và giải p h á p ” (Nhà xuât bản công an nhân dân 1994), chủ biên :
Lê T h ế T iệm , Phạm Tự Phả; Những người thực hiện: Cao Xuân Hồng, Chử Văn Chí, Nguyễn Xuân Yêm , N guyễn Xuân Thủy
Ngoài ra đ ể phục vụ cho công cuộc đấu tranh phòng chông tệ nạn xã hội,
năm 1996 cuôn “Tệ nạn xã hội căn nguyên - Biểu hiện - Phương thức khắc phục''’
đã được xuất bản Đây là công trình do Viện thông tin Khoa học Xã hội thuộc Trung tâm Khoa học và Nhân văn Quốc gia tổ chức nghiên cứu, SƯU tầm và biên dịch
Nhìn chung, tình hình nghiên cứu đôi với vấn đề này còn những hạn c h ế nhất định, mục đích và phạm vi nghiên cứu về đề tài này được tiếp cận ở những góc độ khác nhau, do vậy chưa đề cập và phân tích m ột cách đầy đủ, có hệ thông việc đấu tranh phòng ngừa, những giải pháp còn chung chung, chưa cụ thể Trong phạm vi luận án của mình, chúng tôi không có tham vọng giải quyết một cách triệt đ ể trên phương diện rộng những vấn đề nêu ở trên, ở đây, chúng tôi chỉ đặt ra và giải qu y ết m ột sô" vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn đồng
Trang 7thời đưa ra m ộ t số biện pháp chủ yếu nhằm đâu tranh phòng chông có hiệu quả
các tội ph ạm mãi dâm nói chung và ở TP.HỒ Chí Minh nói riêng
3 M ụ c đích, đôi tượng, p h ạ m vi n g h iên cứu.
M ục đích của đề tài này là tìm hiểu m ộ t cách tổng quát về tệ nạn m ãi dâm ở nước ta nói chung và tại TP.HỒ Chí Minh nói riêng cũng như những dâu hiệu pháp lý của các tội phạm về mãi dâm, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân và điều kiện của loại tội phạm này, đề xuât m ột scí biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đâu tranh phòng chông các tội phạm về mãi dâm
+ v ề đ ôi tượng n g h iên cứu bao gồm các vấn đ ề sau.
- Tìm hiều m ột cách khái quát tệ nạn m ãi dâm .
- Những quy định của Pháp luật hình sự Việt nam từ trước đ ế n nay đốì với các tội p h ạ m về m ãi dâm
- Phân tích các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của các tội p h ạ m về mãi dâm , đường lôi xử lý các tội ph ạm về m ãi dâm
- Thực trạng tệ nạn mãi dâm ở nước ta và ỏ TP.HỒ Chí Minh
- N g u y ên nhân và các biện pháp đấu tranh phòng chông các tội p h ạ mmãi dâm
+ v ề p h ạ m vi n g h iên cứu.
Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu dưới 2 giác độ là:
- Khía cạnh pháp lý hình sự : Phân tích làm sáng tỏ các dâu hiệu p háp lý hình sự được quy định trong Bộ luật Hình sự đôi với các tội ph ạm về m ãi d âm
và hình phạt đốì với loại tội phạm này
- Khía cạnh tội ph ạm học : Khái quát tình hình, nguyên nhân, điều kiện
và các biện p h á p đâu tranh phòng chống tội ph ạm về m ãi dâm
4 N h ữ n g đ ó n g góp m ới của luận án.
Trang 8- Luận án này đã khái quát được những n ét cơ bản về thực trạng tệ nạn mãi dâm nói chung đặc biệt là ở TP.HỒ Chí Minh - m ột điểm nóng của tệ nạn
xã hội của cả nước
- Ngoài ra luận án đã phân tích và làm rõ n ét các dâu hiệu pháp lý đặc trưng của tội chứa mãi dâm , môi giới mãi dâm, mua dâm người chưa thành niên theo quy định tại các điều 202, 202a Bộ luật Hình sự
- Phân tích các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tệ nạn mãi dâm và các tội phạm về mãi dâm
- Kiến nghị những biện pháp nâng cao hiệu quả đâu tranh chông các tội phạm này nhằm góp phần vào công cuộc đấu tranh phòng chông tội phạm và chông tệ nạn xã hội trong tình hình hiện nay
5 B ô 'cụ c của liiận án.
Luận án gồm :
Luận án gồm lời nói đầu, 3 chương, k ế t luận, danh mục tài liệu tham khảo, 7 bảng biểu thông kê và 6 đồ thị minh họa tổng cộng 105 trang
Trang 9CHƯƠNG I: MỘT s ô VÂN ĐE v e t ệ n ạ N m ã i DÂM
VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHẤP LUẬT HÌNH s ự VIỆT NAM
VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH s ự ĐÔÌ VỚI CÁC TỘI PHẠM VE MÃI DÂM
1.1.1 K h á i niệm về tệ n ạ n x ã h ộ i : Tệ nạn xã hội là m ột hiện tượng đã
tồn tại từ lâu trong xã hội loài người Như m ột căn bệnh kinh niên, nó đục khóet
cơ thể của m ột xã hội, làm tiêu mòn sinh lực của xã hội đó, thậm chí có thể đưa
xã hội tới chỗ suy vong Dường như nó là m ột căn b ện h không ít thì nhiều, không nặng thì nhẹ, không xã hội nào không m ắc phải
Tuy nhiên, thực t ế lịch sử cũng cho thấy, cùng m ột căn bệnh đó, nhưng ở mỗi thời kỳ, nó lại có những biểu hiện khác nhau và đ mỗi nước, trong mỗi c h ế
độ chính t r ị , mức độ nặng nhẹ của nó cũng không giông nhau
Có nhiều quan niệm khác nhau về tệ nạn xã hội, nhiều người cho rằng tệ
nạn xã hội là những cái “c'ăn” , “m ối “ cái nguồn gốc của sự xấ^u xa, đồi bại Ở
m ột số nước phương Tây, khái niệm này được nêu ra với ý nghĩa bao quát hơn
T heo đó tệ nạn xã hội là nguồn gốc của sự đồi bại, bất công hay phi lý M ột sô"
ý kiến cho rằng : Có những hành vi th ể hiện sự xấu xa, đồi bại tai hại nhưng
không coi là tệ nạn xã hội vì nó không bị phủ nhận bới pháp luật, nghĩa là tệ nạn
đó đã được đặt trong s ố những hành động có tính hợp pháp, hoặc có những hành
vi đồi bại, xấu xa nhưng đã xảy ra trong phạm vi hẹp, không p h ổ biến cũng không coi là tệ nạn xã hội
Tệ nạn xã hội luôn là m ặt trái của xã hội trong bất kỳ giai đoạn nào Đương nhiên không nên lẫn lộn với vấn đề tội phạm hoặc những hiện tượng có thể coi là xấu xa, đồi bại nhưng không có tính phổ biến đ ể trở thành tệ nạn xã
Trang 10Nếu mở rộng quan niệm về lệ nạn xã hội sẽ khó đánh giá và p hân b iệt tệ
nạn xã hội với tình hình p h ạm tội và vi p h ạ m đ ạ o đức Có thể h iể u : “ Tệ nạn xã
hội là những hành vi vi phạm ph áp luật, là những sai lệch chuẩn mực xã hội có tính p h ổ biển, gây thiệt hại nghiêm trọng trong đời sống kinh t ế - văn hóa - x ã hội Tệ nạn xã h ộ i là m ột phạm trù bao gồm : M ãi dâm, nghiện hút ma túy, cờ bạc, người lanh thang, văn hóa phẩm đồi trụy, m ột s ố loại tội phạm đang có tính p h ổ biến như tham nhũng buôn lậu và m ãi dâm
1.1.2 K h á i n iệm m ã i dâ m :
M ãi d â m là m ột tệ nạn xã hội, là biểu h iện sự sai lệch về chuẩn mực trong xã hội, là dâu hiệu của m ộ t xã hội lô i loạn kỷ cương, nó được coi như m ột căn bệnh kinh niên của tất cả các nước, các xã hộ i khác nhau và nó đã xuât hiện
từ rất lâ u
T h u ật ngữ “M ãi d â m “ - có nguồn gcíc từ tiếng Latinh là “P ro stiu ere” có nghĩa ban đ ầu là “B ày ra đ ể b á n “, chỉ việc b á n thân m ột cách tùy tiện, không
thích thú, m ãi d â m đã tồn tại từ h àng ngàn năm trước công lịch
v ề v iệc m ãi d âm x u ấ t h iện như th ế nào, h iện có nhiều ý kiến k hác nhau
về vấn đề này N g h iên cứu những tài liệu, di vật lịch sử thu thập được, nhiều nhà khoa học cho rằng m ãi dâm có th ể b ắ t nguồn từ h ành d âm với m ục đích hiên t ế h o ặc tôn giáo trong thời cổ đại ở nhiều nước Trung C ận Đ ông như Ai Cập, Phoenicia, B abilonia, Assyria, Lydia, Batư, Ấn Đ ộ , N um idia và T ây Phi
Từ ảnh hưởng của Phương Đông, h à n h d â m h iến t ế x âm n hập vào H iLạp và nổi bật nhất là đ ề n thờ T h ần vệ nữ ở C oRinh, nơi các nữ tử t ế phục vụ như gái điếm
111 Nguyễn Xuân Yêm : v ề sự điều chỉnh pháp luật việc đấu tranh phòng chông tệ nạn xã hội, chính
Trang 11Đ ến th ế kỷ VII trước C ông n g u y ên (Thời Solon) ở Hi L ạp đã p h á t triển nghề m ãi d â m công cộng .(1)
T h eo M oocgan (1811 - 1881) Nhà khoa học người M ỹ thì : “D anh từ c h ế
độ H êtaia (N hững quan hệ tính giao ngoài quan hệ vợ chồng, giữa đàn ông và đàn
bà chưa chồng ) là những quan hệ đã thịnh hành dưới nhiều hình thức hết sức khác nhau trong suốt thời đại văn m inh và dần trở thành tệ nạn m ãi dâm hơn của thời công sản nguyên thủy “ (2)
T rong tác p h ẩ m : “N guồn gốc của gia đình, c h ế độ tư hữu của N hà nước ”
Ă n g g h en đã chỉ rõ : “Lúc đầu hiển thân đ ể lấy tiền là m ột hành vi tôn giáo diễn
ra trong đền thờ nữ thần ái tình và lúc đầu sô' tiền thu được đều bỏ vào quỹ của đền N hững nữ tỷ trong đền A naitis ở Acmoni, trong đền A phrodila ở Carinthe cũng như những vũ nữ tôn giáo trong các đền thờ Ấn độ đều là những người m ãi dâm đầu tiên “<3)
Khi xã hội p hân chia giai cấp, tức là khi ximt h iện tình trạng c h ên h lệch
về của cải, xuất h iệ n kẻ giàu, người ng h èo , lao động làm thuê cũng xuât hiện, nghề m ãi d â m c h u y ên n g h iệp củ a các phụ nữ tự do b ắ t đầu hình thành Còn những phụ nữ nô lệ bị bắt làm nô lệ phải làm những gì mà những ông chủ của
họ sai k iến hay b ắ t buộc tham gia vào những trò tiêu k hiển, k ể cả những việc những phụ nữ nô lệ này b uộc phải h iến thân cho nam giới đ ể giải trí cho bọn họ
N hư vậy có thể nói m ãi d âm x u ất h iện ngay từ giai đ oạn đầu của c h ế độ tư hữu
T h e o lý th u y ết xã hội học thì m ãi d â m có thể được dịch nghĩa là việc trao đổi sự thỏa m ãn tình dục đ ể lây tiền hoặc bất cứ m ột giá trị v ật chất nào
(1) Trần Đình Nhã : Tệ nạn xã hội (Sự tiếp cận lý thuyết), chính sách xã hội và những vấn đề pháp lý ; Nhà xuất bản khoa học xã hội ; Hà nội - 1994.
(2) Mác - Ảngghen tuyển tập , tập VI - Nhà xuất bản sự thật Hà nội - 1984 ; Trang 107
Trang 12“M ãi dâm là hoạt động nhầm cung cung cấp sự thỏa m ãn tình dục cho người khác ngoài phạm vi quan hệ vợ chồng và bạn bè M ãi dâm cung cấp tình dục mang tính đồi trụy và tạo ra không khí vô đạo đức và nguy hiểm, tác dụng như thuốc kích thích đối với m ột loại người nhất định “ (1)
M ộ t h à n h vi được coi là m ã i dâm k h i có các dấu h iệu sau đây :
- Có sự thỏa thuận giữa hai b ê n là nam và nữ (ở đây chúng tôi không đề
cập đ ế n dạng m ãi d âm cùng giới) về việc đáp ứng và thỏa m ãn dịch vụ quan hệ tình dục thông qua giao hợp hoặc các hình thức khác như thủ dâm
- Việc trao đổi tình dục được thực hiện trên cơ sở người bán dâm - tức là người đáp ứng nhu cầu tình dục (thường là phụ nữ) được người m ua dâm - người cần được đáp ứng nhu cầu tình dục (thường là nam giới) trả hoặc hứa trả m ột giá trị vật chất nhâ't định như tiền, đồ trang sức hoặc các v ật có giá trị khác
- Hành vi trao đổi tình dục đó xẩy ra ngoài phạm vi hôn nhân
Như vậy có th ể quan niệm:" M ãi dâm là những hành vỉ nhằm thực hiện
những dịch vụ quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở m ột giá trị vật chất nhất định ngoài phạm vi hôn nhân".
M ộ t scí đặc trưng cơ bản phân b iệt tệ m ãi dâm với những quan hệ tính giao bình thường là yếu tcí vật chất, sự hiến thân của người phụ nữ gắn liền với lợi ích vật chất mà họ nhận được N ếu người phụ nữ quan hệ tính giao với nhiều người đàn ông thành hệ tìhông nhưng họ không nhằm mưu cầu các lợi ích vật chât sau khi h iến thân mà họ chỉ nhằm thỏa m ãn m ột sở thích hoặc nhu cầu nào
đó thì chỉ coi họ có hành vi thông d âm bình thường chứ không phải là m ãi dâm
11 Khuất Thu Hồng : mãi dâm - Lịch sử hình thành và phát triển Những giải pháp đã từng được áp
dụiig, kỷ yếu Hội thảo khoa học “ Đổi mới các chính sách xã hội nhằm khắc phục tệ nạn xã hội trong
Trang 13Tệ n ạn m ãi d â m tồn tại và p h át triển qua nhiều thời kỳ khác nhau của xã hội loài người, m ột căn b ệ n h kinh niên của tất cả các nước, các x.ã hội khác nhau, ngày càn g có chiều hướng gia tăng Đ ặc b iệt là những n ăm gần đây, tình hình càng trở n ê n trầm trọng, m ãi d â m ngày càng công khai hơn thậm chí trở
thành m ột nghề Ở m ột số nước người ta đề ra nhu cầu hợp p h á p h ó a và thể c h ế hóa nghề m ãi dâm và coi những gái đ iếm như những “người lao động tình d ụ c “,
tệ nạn mãi d â m thường đi liền với nhiều tệ nạn xã hội k h ác như : cờ bạc, nghiện hút ma túy, các căn b ệnh xã h ộ i và sự tan vỡ gia đình - t ế b ào của xã hội Lịch
sử tồn tại và p h á t triển củ a tệ nạn này đã đ ể lại cho xã hội nhiều hậu quả nặng
nề Tệ nạn m ãi d âm đã bị dư luận xã hội lên án ngay từ khi ra đời C ác c h ế độ
xã hội trước ch ú n g ta cũng đã chú ý chông lại tệ nạn m ãi d â m nhưng vẫn không
đ ạ t k ế t quả
V ậy căn n g u y ên của tệ nạn m ãi dâm là gì ? N hững nhân tô" kinh t ế hay chính trị, xã hội hay văn hóa, truyền thống hay h iện tại, trong nước hay ngoài nước góp p h ầ n làm cho nó trầm trọng th êm hay giảm nhẹ đi ? Phương thuôc chữa trị nó là gì ? L iệ u có th ể loại bỏ nó ra khỏi đời sông xã hội loài người hay không?
C âu trả lời thật không đơn giản, nhiều Chính phủ, nh iều tổ chức chính trị
- xã hội, n h iều nhà q uản lý xã hội đã đau đầu vì nó, nhiều nhà khoa học từng tôn nhiều công sức tìm lời giải đ áp cho vân đề đó Nhưng trớ trêu thay, m ột thực
th ế dễ n h ận thây h iệ n nay, trong khi kinh t ế đang n gày càng tăng trưởng, khoa học kỹ thuật n g ày càng p h á t triển, xã hội đang đ ạ t được những nâ'c cao củ a văn minh, tưởng chừng tệ nạn m ãi d â m phải n gày càng vắng bón g thì trái lại, nó ngày càn g b iểu h iện dưới nhiều hình thức đa d ạn g hơn, k hác lạ hơn, khó trị liệu
Trang 14hơn Tội phạm từ những biểu hiện lẻ tẻ, rời rạc trở lên có tổ chức hơn, thậm chí
diễn ra ở quy mô quốc tế
Việc bài trừ tệ nạn mãi dâm thực sự là m ột vấn đề nan giải, nhất là khi
loàn thê giới đang phải đương đầu với sự tân công của căn bệnh SIDA - căn
bệnh thê kỷ đã cướp đi hàng triệu sinh mạng Việc bài trừ tệ nạn này không
phải ngày m ột ngày hai mà đòi hỏi ở chúng ta phải tiến hành m ột cuộc đâu
tranh kiên trì, bền bỉ, liên tục, sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau: về
kinh tế, chính trị, giáo dục, văn hóa, đạo đức, xã hội và lôi sông; các biện pháp
về hành chính và pháp luật Nếu chúng ta chỉ thuần tuý sử d ạn g biện pháp hình
sự mà không có sự phôi hợp đồng bộ với các biện pháp khác thì hiệu quả sẽ
không cao và cũng không giải qu y ết được tận gốc tệ nạn xã hội này
Đ ể phòng ngừa và ngăn chặn tệ nạn mãi dâm (mà theo chúng tôi phòng
các tệ nạn xã hội bao giờ cũng cần thiết quan trọng, hiệu quả hơn và đỡ tôn
kém tiền củ a và sức lực hơn là chông những tệ nạn này) cần phải đẩy mạnh
phát triển kinh tế, nâng cao đời sông vật chât cho nhân dân, xoá dần tình trạng
đói nghèo có chính sách lao động, việc làm phù hợp Từ đó chúng ta mới có
thể hạn c h ế được các tệ nạn xã hội nói chung và tệ nạn mãi dâm nói liêng, tiến
tới loại trừ tệ nạn này khỏi đời sông xã hội
1.2 Qui định ciiả p h á p luật h ìn h sự Việt N am về trách n h iệm h ìn h sự với các tội p h ạ m m ã i dâm .
1.2.1 Giai đoạn từ 1945-1975 : Sau cách mạng 8/1945, Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa ra đời Ngay khi ra đời, Nhà nước ta phải tiếp nhận và
giải q u y ế t những tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, rượu chè, nghiện hút, mãi dâm
cùng với nạn đói, nạn dốt và phải đôì phó với thù trong giặc ngoài
Trang 15Ngay từ buổi đầu, Nhà nước cách m ạng đã chú ý ngay tới việc bài trừ các
tệ nạn xã hội, trong đó có tệ nạn mãi dâm, bên cạnh việc thực hiện những nhiệm vụ bức thiết có ý nghĩa sông còn của Nhà nước non trẻ là chống giặc đói,
g iặc đô't và đ ặ c b iệt là giặc ngoại xâm Tuy nhiên ở thời kỳ này, tệ nạn mãi dâm phát triển chưa mạnh, chưa phổ biến, chiếm tỷ lệ thấp trong các loại tệ nạn
xã hội, do v ậy N hà nước chỉ xử phạt về m ặt hành chính và vận động dư luận xã hội lên án Chính vì đặc điểm này mà trong suốt thời kỳ từ 8/1945 đ ến 1954 chưa có văn b ả n pháp luật hình sự nào qui định trách nhiệm về các tội mãi dâm
Sau c h iế n thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954, Hiệp định Giơ Ne Vơ được
ký kết, M iề n B ắc được giải phóng nhưng nưđc nhà bị chia cắt làm hai m iền với hai c h ế độ khác nhau Trong suôi 21 năm (1954-1975) M iền Bắc vừa xây dựng chủ nghiã xã hội vừa chi viện cho M iền Nam ruột thịt đấu tranh chông đ ế quốc
Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai ở M iền Bắc XHCN, c h ế độ thực dân cũ đã đ ể lại nhiều tệ nạn xã hội, trong đó có tệ nạn mãi dâm Nhằm bảo vệ thuần phong, mỹ tục của dân tộc và trật tự xã hội nói chung, Nhà nước ta đã có những quy định
cụ thể về đ âu tranh bài trừ tệ nạn m ãi dâm Ngày 20/6/1961, ủ y ban Thường vụ Quôc hội ban h à n h Nghị quyết SC) 49-TVQH về tập trung giáo dục cải tạo những
p hần tử có h à n h động nguy hại cho xã hội và sau đó Thông tư sô' 121-CP ngày 09/8/1961 cuả Hội đồng Chính phủ hướng dẫn cụ th ể việc thi hành Nghị quyết sô" 49-T V Q H được ban hành có nêu rõ các đối tượng cần tập trung cải tạo, tại phần II, khoản b, đ iểm 2 có quy định như sau :
"b N hững phần tử lưu manh chuyên nghiệp
1
2 Và những tên chủ chứa bọn gái đ iếm hiện đang hoạt động ."
Trang 16Tiếp theo đó, Q uyết định sô" 154-CP ngày 01/10/1973 của Hội đồng Chính phủ về việc bổ sung các đốì tượng bị coi là phần tử lưu manh chuyên nghiệp thuộc diện tập trung cải tạo, tại điều 1 có quy định :
Những đổi tượng sau đây cũng bị coi là phần tử lưu manh chuyên nghiệp cần phải đưa đi tập trung cải tạo:
1 - Những gái điếm chuyên nghiệp đã nhiều lần giáo dục cải tạo ở trại mà
không chịu sửa chữa, trốn trại nhiều lần đ ể ra làm nghề cũ .”
Hướng dẫn cụ thể hơn, ngày 3/10/1973 Bộ C ông an ban hành Thông tư scí 03/TT quy định :
“Về loại đối tượng quy định trong điểm ỉ, điều 1 trong quyết định s ố 154-
CP loại đối tượng này bao gồm :
- Những gái điểm chuyên nghiệp ở các trại cứu t ế xã hội do Bộ N ội vụ quản /ý được giáo dục mà không chịu sửa chữa, trốn trại đến lần thứ hai đ ể tiếp tục làm nghề m ãi dâm.
- Những gái điểm chuyên nghiệp ở các trại nói trên, sau khi được trả tự do, không chịu lao động lương thiện, vẫn tiếp tục làm nghề m ãi dâm, hoặc chứa chấp bọn lưu manh, trộm cắp, gái làm tiền ”
Vấn đề đấu tranh với tình trạng m ãi d âm chuyên nghiệp còn được đề cập
trong m ột số văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước cấp Trung Ương Q uyết
định sô 129/CP ngày 8/8/1968 của Hội đồng Chính phủ về công tác bảo vệ an ninh trật tự n ê u rõ :
" vấn đề bảo vệ trật tự trị an xã hội thời chiến : kiên quyết tập trung cải
tạo hết những tên lưu manh chuyên nghiệp và gái điếm chuyên nghiệp “
Những văn bản pháp luật nói trên của Nhà nước ta cho thấy, chúng ta đã phân thành hai loại đốì tượng của tệ nạn m ãi d â m là : Gái m ãi d âm và những kẻ
Trang 17cần phải tập trung cải tạo chúng m ặc dù chỉ là các b iện p h á p m ang tính chất hành chính nhưng rấ t cần thiết và đún g đắn.
N hà nước ta nhìn nhận những người m ãi d âm là nạn n hân củ a tệ nạn xã hội, họ đ á n g thương hơn đ áng tội và đốì với họ, quan đ iể m củ a N hà nước ta thì
xử lý về m ặ t h à n h chính là thích hợp, còn những kẻ tổ chức m ãi d âm , những kẻ
c ố tình tạo đ iề u k iện cho tệ n ạn m ãi d â m tồn tại và p h á t triển, kinh doanh, làm
giàu trên th ân xác và n h ân p h ẩ m củ a người phụ nữ p h ả i bị coi là tội p h ạm , cần truy tô' và x é t xử n g h iêm khắc Tuy nh iên do điều k iện thực t ế củ a giai đ o ạn
n ày nên chưa có văn b ả n p h á p luật hình sự n ào quy định các tội p h ạ m nói trên, việc x é t xử chỉ được tiến h à n h trên cơ sở áp dụn g p h á p lu ật tương tự
kẻ tổ chức m ãi dâm N g à y 15/03/1976 H ội đ ồ n g Chính phủ cách m ạn g lâm thời
M iề n n a m V iệ t nam ban h à n h s ắ c lu ật s ố 03-SL nội dung có quy định về tội tổ
chức m ãi dâm
Trang 18Đây là văn bản pháp luật hình sự đầu tiên quy định về tội mãi dâm, tại điều 9 về các tội xâm phạm trật tự công cộng và sức khỏe nhân dân của s ắ c luật 03-SL có quy định như sau :
“Phạm m ột trong các tội sau đây :
- Cờ bạc, tổ chức ổ m ãi dâm, buôn bán tàng trữ ma túy và các chất độc hại khác thì bị p h ạ t từ 3 tháng đến 5 năm Trường hợp nghiêm trọng thì bị phạt tù tới
15 năm.
Trong m ọi trường hợp có th ể bị phạt tiền đến 1.000 đồng ngân hàng“
Ngay sau đó, tháng 4-1976, Bộ tư pháp Chính phủ cách mạng lâm thời
cộng hòa M iề n nam Việt nam đã ban hành Thông tư số 03-TT/BTP hướng dẫn
thi hành s ắ c luật 03 về tội phạm và hình phạt Tuy nhiên s ắ c luật 03-SL cũng như Thông tư 03-TT/BTP chưa nêu rõ hoặc giải thích cụ thể nội dung các dấu hiệu của cấu thành tội phạm mà chỉ nêu tên tội danh Qua thực tiễn x é t xử của
các T òa án thì tội “tổ chức ổ mãi dâm " có thể được thực hiện với các hành vi
khách quan sau đây :
- Dụ dỗ, dẫn dắt, môi giới gái mãi dâm cho khách
- C hứa chấp gái mãi dâm tại nơi ở của mình đ ể cho gái bán dâm và khách mua dâm hành nghề
Tuy nhiên, thực tiễn xét xử của các tòa án cho thây rằng việc x é t xử chủ yếu đốì với h ành vi thứ 2 Với loại hành vi thứ nhất thì xử lý về m ặt hành chính
là chủ yếu Đ iều luật có nêu (Điều 9- 03/SL):“ Trong trường hợp nghiêm trọng
thì bị p h ạ t tù tới 15 năm “ nhưng trong Thông tư 03-TT/BTP lại chưa giải thích
rõ th ế nào là phạm tội ở mức nghiêm trọng Ngoài hình phạt chính được quy định trong điều 9 của s ắ c luật 03-SL ngày 15/03/1976 Thông tư 03-TT/BTP còn
Trang 19hoặc toàn bộ tài sản Kẻ phạm tội có tính chất chuyên nghiệp còn bị p h ạ t quản
c h ế hoặc cấm lưu trú ở m ột s ố địa phương từ 1 đến 5 năm sau khi m ãn hạn tù ”
Sau khi M iền nam được hoàn toàn giải phóng, cùng vđi việc ổn định đời sông, xây dựng và củng cô" chính q uyền cách m ạng, xây dựng cuộc sông mới thì nhiệm vụ bài trừ các tệ nạn xã hội, giải q u y ết tình trạng gái mãi d âm là một trong những yêu cầu cấp bách đặt ra cho chính q uyền cách m ạng các cấp Tại
T hành phí) Hồ Chí Minh, trong Q uyết định sô" 1513/QĐ-UB ngày 25/11/1977 về việc cải tạo các đôi tượng hình sự và tệ nạn xã hội trong Thành phô" đã dành
m ộ t phần đáng k ể quy định xử lý đôi với tệ nạn m ãi dâm Căn cứ vào đôi tượng (chủ chứa và gái m ãi dâm), mức độ vi phạm , tính chât chuyên nghiệp, những người làm nghề m ãi d âm được phân làm 4 loại với những hình thức xử lý tương ứng :
L oại 1 : Bọn chủ chứa gái m ãi dâm
L o ạ i 2 : N h ữ n g g á i m ã i d â m đ ã đ ư ợ c đ ư a v à o trư ờ n g , T r ạ i tập tru n g c ả i tạ o h o ặ c lao đ ộ n g nhưng n h iề u lầ n bỏ tr ô n ra n g o à i, t iế p tụ c
h o ạ t đ ộ n g phi p h á p
L oại 3 : Những gái m ãi d â m chuyên nghiệp k ể cả những người có nghề nghiệp nhưng chỉ đ ể ngụy trang
L oại 4 : Những loại đôi tượng thuộc loại 3 nói trên nhưng có hoàn cảnh
khách quan đáng được chiếu c ố (phải nuôi sông gia đình đông con, già yếu,
bện h tật kinh niên ) và x é t có khả năng cải tạo ở địa phương
B iện pháp :
- T ập trung cải tạo dài hạn đôi với những loại đốì tượng loại lv à loại 2
- Cưỡng bức lao động tại những trường, trại cần lao động đôi với những loại đốì tượng loại 3
Trang 20- T ổ chức cải tạo tại chỗ đôi với đốì tượng loại 4.
Đây là những b iệ n p háp xử lý về h ành chính n ê n về m ặt thủ tục xử lý nhìn chung là đơn giản C h ẳn g h ạ n v iệc tập trung cải tạo là do ủ y ban nhân dânThành ph() q u y ế t định, còn cưỡng bức lao động và cải tạo tại chỗ là do ú y ban nhân d ân q u â n , h u y ệ n q u y ế t định Đ ô i với những người bị tập trung lao động cải tạo tại chỗ n ế u như cải tạo tốt, có tiến bộ thì sẽ được rú t ng ắn thời gian Cho
đ ến nay, mô hình xử lý tiê n đ ây vẫn còn được áp dụn g lộ n g rãi ở nhiều địa phương trong cả nước
Thực h iệ n nghị q u y ế t 76/C P củ a Hội đồn g Chính phủ nước cộng h ò a xã hội chủ nghĩa V iệt nam ngày 06/07/1977, T ò a á n nhân d ân tôi cao có chỉ thị 54- TATC Hướng dẫn việc thi hành p h áp luật thông nhâ't trong cả nước có nói rõ
việc áp dụn g các quy định ở điều 9 s ắ c luật 03-SL như sau : “ C ác tòa án thuộc
tỉnh, thành p h ố p hía Bắc cũng có th ể áp dụng thống nhấí điều khoản này vì đối với một s ố tội nói trên, tòa án p h ía Bắc cho đến nay m ới chỉ căn cứ vào án lệ, vào đường lố i chính sách chung đ ể xử lý ị như các tội du đãng, càn quấy, tổ chức
ổ m ãi dâm .)"
Với q u y ế t định này, lần đầu tiên ở M iề n B ắc nước ta có m ộ t văn bản
p h áp luật m ang tính c h ất hình sự quy định chính thức tội m ãi d âm , s ắ c luật 03-
SL ngày 15/03/1976 củ a Hội đồn g Chính phủ cách m ạn g lâm thời cộng hòa
M iền nam V iệt nam có ý rấl lớn trong việc tăng cường p h áp c h ế xã hội chủ
nghĩa, tăng cường q uản lý xã hội b ằn g p h áp luật, đ ặc b iệt là b ài trừ tệ nạn m ãi
d â m đã và đ ang p h á t triển m ạn h ở M iề n N am đ ồ n g thời cũng đang b ắ t đầu p h át triển ở phía B ắc
1.2.3 G iai đoạn 1985 đến nay 1
T H U V ! Ê N Ị
Trang 21Trong suôt 10 n ă m từ 1976 đ ế n 1985, các vụ án “ tổ chức ổ m ãi d â m “ đều được các tòa án x é t xử theo quy định của sắc luật 03-SL n g ày 15/03/1976 của Hội đồn g Chính phủ cách m ạn g lâm thời cộng h ò a M iề n N am V iệt nam.
M ặc dù còn những k h iếm k h u y ế t và h ạn c h ế n h ấ t định nhưng s ắ c luật 03-SL đã đ ó n g m ộ t vai trò h ế t sức quan trọng trong công cuộc đâu tranh phòng chông tội p h ạ m nói chung và đấu tranh bài trừ tệ nạn m ãi d â m nói riên g
Đ ể tăng cường p h áp c h ế xã hội chủ nghĩa, k iên q u y ế t đâu tranh với những h ành vi vô luân thường đ ạo lý, chà đ ạp, x â m p h ạ m lê n n hân p h ẩm , danh
dự người phụ nữ, đi ngược lại với truyền thổng d ân dộc, cần p h ải n h ậ n thức rằng: Hành vi tổ chức m ãi d â m là h àn h vi m ang tính nguy h iể m cao độ cho xã hội , nó có đ ặ c trưng riên g và cần phải được quy định là tội p h ạ m trong m ột điều luật riê n g biệt Hơn nữa , x u â t p h á t từ thực t ế là cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội, đ ể đ ả m bảo cho sự thành công c ủ a sự n g h iệp x ây dựng chủ nghĩa
xã hội đ ò i hỏi chúng ta p h ải xây dựng m ộ t hệ thông p h á p lu ật h o à n chỉnh, làm
cơ sở p h áp lý cho việc p h á t triển kinh tế- v ăn h ó a - xã hội và là phương tiện, công cụ đ ể N hà nước q u ản lý xã hội trong tình hình và đ iều k iệ n mới, đặc b iệt
là pháp lu ật hình sự Vì t h ế sau m ộ t thời gian dài n g h iê n cứu và dự thảo, Bộ luật hình sự ra đời Bộ luật Hình sự củ a Nước cộng h ò a xã hội chủ nghĩa V iệt nam được Q u ố c h ộ i thông qua n g ày 27/06/19985 trong đó m ãi d â m được quy
định thành m ộ t tội p h ạ m riên g b iệ t với tên gọi “Tội chứa m ã i dâm, tội m ôi giới
m ãi dâm “ tại đ iều 202 chương VIII (C ác tội x â m p h ạ m an toàn, trật tự công
cộng và trật tự q u ả n lý h à n h chính)
Đ iều 202 Bộ lu ật Hình sự quy định cụ th ể như sau :
“ 1 N gười nào chứa m ãi dâm, dụ dỗ hoặc dẫn người m ãi dâm thì bị p h ạ t
tù từ 6 tháng đến 5 năm.
Trang 222 Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm nguy hiểm thì bị phạt
tù từ 3 năm đến 10 năm ”
Những năm gần đây, tệ nạn mãi dâm đang có chiều hướng phát triển,
h oại động mãi d âm đã và đang gây hậu quả xấu làm xói mòn đạo đức, thuần
phong mỹ tục của dân tộc, ảnh hưởng tiêu cực đời sông văn hóa xã hội Tệ nạn
đó còn phá hoại hạnh phúc của nhiều gia đình, nghiêm trọng hơn là truyền
nhiễm virút HIV/AIDS, đang gây lo lắng và bất bình trong nhân dân, gây ảnh
hưởng xâu trật tự trị an xã hội Đ ể ngăn chặn và chông tệ nạn mãi dâm có hiệu
quả cần sử dụng đồng bộ các biện pháp kinh t ế - xã hội, tư tưỏng và giáo dục,
đặc biệt là pháp luật
Do tính chất và hậu quả xã hội nghiêm trọng, ngày 29/01/1993 Chính phủ
đã ra Nghị q u y ế t 05/CP về ngăn chặn và chông tệ nạn mãi dâm Chủ trương của
Chính phủ là kiên quyết xóa bỏ tệ nạn mãi dâm (kể cả mua dâm, bán dâm dưới
bất kỳ hình thức nào) Tuy nhiên hoạt động ngăn chặn và chống tệ nạn mãi dâm
của các cơ quan bảo vệ pháp luật chưa có hiệu quả, tình trạng gái mãi dâm hoạt
động chuyên nghiệp, m ắc lại chiếm tỷ lệ cao, tệ nạn mãi dâm k éo theo các tệ
nạn xã hội khác, tạo điều kiện làm nảy sinh các loại tội phạm Tinh trạng mãi
dâm đang có xu hướng tăng nhanh về sô' lượng, quy mô và địa bàn h oạt động
Tinh trạng này có những nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó có
nguyên nhân là các quy định của Bộ luật Hình sự đôi với tệ nạn mãi dâm chưa
đầy đủ, không đồng bộ, không sát với thực trạng của tệ nạn này và đặc biệt là
hình phạt được quy định chưa tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm
cho xã hội của tội phạm , còn quá nhẹ không đủ mức độ nghiêm khắc đ ể phòng
ngừa đâu tranh với tội phạm Đ ể đâu tranh phòng chông có hiệu quả tội phạm
nói chung và các tội p h ạm về mãi d âm nói riêng, vừa qua L uật sửa đổi, bổ sung
Trang 23một số điều của Bộ luật Hình sự đã được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 thông
qua ng ày 10/05/1997 trong đó tội chứa mãi dâm , tội m ôi giới m ãi d âm được sửa đổi, b ổ sung như sau:
Đ iều 202 : Tội chứa m ã i dâm , tội m ôi giới m ã i dâm .
1 Người nào chứa m ãi dâm, dụ dỗ hoặc dẫn dắt người m ãi dâm, thì bị
c) Đ ối với chưa thành niên từ 16 tuổi đến dưới 18 t u ổ i
d ) Gây hậu quả nghiêm trọng
e ) Tái phạm nguy hiểm
3 Phạm tội thuộc m ột trong các trường hợp sau đây thì bị p h ạ t tù từ 15 năm đến 20 năm :
a) Đ ối với trẻ em từ 13 tuổi đến dưới 16 t u ổ i
b ) Có nhiều tình tiết quy định tại khoản 2 điều này
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng
4 Phạm tội thuộc m ột trong các trường hợp sau đây thì bị p h ạ t tù từ 20
năm hoặc tù trung thân :
a Có nhiều tình tiết quy định tại khoản 3 điều này.
b G ây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
Đ ặ c b iệ t là ừong luật sửa đổi, b ổ sung m ột sô" điều của Bộ luật Hình sự đã
quy định tội danh mới, đó là “ Tội m ua dâm người chưa th à n h n iên “ tại điều
202 a
Trang 24Điều 2 02a quy định : “ Tội m ua dâm người chưa th à n h n iê n “
1 N gười nào mua dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi thi bị p h ạ t tù từ 1 năm đến 5 năm.
2 P hạm tội thuộc m ột trong các trường hợp sau đây thì bị p h ạ t tù từ 5 năm
đến 10 năm :
a Phạm tội nhiều lần
b G ây hậu quả nghiêm trọng
3 P hạm tội thuộc m ột trong các trường hợp sau đây thì bị p h ạ t tù lừ 10
năm đến 15 năm :
a M ua dâm trẻ em từ 13 tuổi đến dưới 16 t u ổ i
b Có nhiều tình tiết quy định tại khoản 2 điều này
c G ây hậu quả rất nghiêm trọng
*
* *
M ãi d â m m ột tệ nạn xã hội x u ất h iện cùng với sự x u ấ t h iệ n củ a c h ế độ tư hữu, m ột căn b ện h không ít thì n hiều, k hông n ặng thì n h ẹ, không xã hội nào không m ắc phải, m ột căn b ệ n h kinh niên n g ày càng có chiều hướng gia tăng, đặc b iệt là những n ă m g ần đây, tình hình càng trở lên trầm ư ọ n g M ãi d â m k é o Iheo nhiều tệ nạn xã hội k h ác nhau như : Cờ bạc, n g h iện h ú t ma túy, các căn
b ệ n h xã h ộ i và sự tan vỡ gia đình T ệ nạn m ãi d â m đã đ ể lại cho xã hội nhiềuhậu quả n ặng nề chính vì vậy m à nó bị xã hội lên án Ớ nước ta, công cuộc đổimới do Đ ản g cộng sản V iệt nam khởi xướng và lãnh đ ạo đã đ ạ t được những thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực đặc b iệt là lĩnh vực kinh tế, đời sông của nhân dân n g à y được nâng cao T uy nhiên n ền kinh t ế thị trường cũng bộc lộ
Trang 25những m ặt trái của nó, đó là sự phân hóa giàu nghèo, đạo đức xã hội bị suy giảm đây là những căn nguyên dẫn đến tệ nạn xã hội và đặc biệt là tệ nạn mãi d â m những năm gần đây gia tăng mạnh làm xói mòn truyền thông đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc, phá hoại hạnh phúc gia đình, lây truyền Virút HIV/AIDS, g ây ảnh hưởng xấu tới trật tự trị an xã h ộ i
Việc bài trừ tệ nạn mãi dâm thực sự là m ột vân đề nan giải, không thể giải q u y ế t ngày m ột ngày hai mà đòi hỏi chúng ta phải đâu tranh bền bỉ, kiên trì, liên tục vổi nhiều biện pháp khác nhau : kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục - đạo đức đặc b iệt là việc sử dụng pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói ricng quy định các tội phạm về mãi dâm là một trong những biện pháp có hiệu quả đ ể đâu tranh chông các tội ph ạm về mãi dâm
Trang 26CHƯƠNG II : D Â u H I Ệ u PH Á P LÝ Đ Ặ c TRƯNG
CỦA CÁC TỘI PHẠM VỀ MÃI DÂ M VÀ ĐƯỜNG L ố i x ử LÝ
2.1 D âu hiệu p h á p lý của tội chứa m ãi dâm.
2.1.1 K hách th ể của tội chứa m ã i dâm.
Việt nam là m ột dân tộc có truyền thông văn hóa lâu đời, yêu lao động, tôn trọng các giá trị đạo đức và đề cao phẩm giá con người Đó là những tinh hoa văn h ó a của dân tộc cần phải được bảo vệ, đề cao và tiếp tục phát huy hơn
nữa trong giai đoạn cách m ạng hiện nay Mãi dâm hoàn toàn khác so với “ tự do
tình dục “ thường được nói ở m ột sô' nước Phương Tây, sự khác nhau cơ bản thể
h iện ở yếu tô" vật chất, do vậy không thể đánh đồng hai thuật ngữ trên đ ể biện minh cho tệ mãi dâm
Hành vi chứa mãi dâm thực sự xâm ph ạm đ ến thuần phong mỹ tục củadân tộc và các giá trị đạo đức xã hội, chứa mãi dâm là những hành vi từ xưa đếnnay nhân dân ta đều lên án M ặt khác hành vi chứa mãi dâm cũng ảnh hưởng
t
đ ến sức k h ỏ e của con người và có th ể góp phần làm lan truyền những loại bệnh
xã hội, đặc b iệt là việc lây truyền HIV/AIDS - h iểm họa của nhân loại, đại dịch nguy h iểm của thê kỷ, ảnh hưởng đ ế n tương lai nòi giông của dân tộc Hơn nữa, hành vi chứa m ãi dâm còn cản trở công cuộc đấu tranh bài trừ tệ nạn xã hội và tạo điều kiện cho tệ nạn mãi dâm cùng các tệ nạn khác như cờ bạc, nghiện hút
ma túy cũng như các tội ph ạm hình sự khác phát triển, ngoài ra nó còn ảnh hưởng đ ế n h ạn h phúc của gia đình - t ế bào của xã hội Vì thế, trật tự an toàn xã hội không được bảo đảm
Những quan hệ nêu trên chính là khách thể của tội chứa m ãi dâm
2.1.2 M ặ t k h á ch qimn của tội chứa m ãi dâm.
Trang 27Hành vi khách quan của tội chứa mãi dâm thường được thực h iện dưới các hình thức sau :
- Cho người m ãi dâm thuê nhà của mình đ ể làm địa điểm hành nghề mãi
dâm.
+ Trường hợp này người m ãi d âm chủ động đ ế n thuê nhà đ ể hành nghề
và chủ nhà cho thuê vì mục đích vụ lợi
Ở đây, trách nh iệm hình sự chỉ đ ặt ra trong trường hợp chủ nhà b iết mục đích thuê nhà của người mãi d âm và việc sử dụng là đ ể hành nghề m ãi dâm Thực h iện x ét xử của các Tòa án nhân dân cho thây những trường hợp cụ thể đối vđi loại hành vi trên đây :
* Tại Bản án số 23/HSST ngày 14/03/1997 T òa án nhân dân H uyện c ủ Chi đã tuyên phạt bị cáo N guyễn Thị Phượng, sinh năm 1960, trú quán tại ấp
X ó m Mới, xã An Nhơn Tây - H uyện Củ Chi - TP.HỒ Chí Minh về tội chứa mãi dâm Trương Ngọc Thủy là gái b án đâm ở T ây Ninh có đ ế n nhà người quen ở
An Nhơn T ây - Củ Chi đ ể tìm việc làm, Thủy có bàn bạc, ữao đổi với Phượng
và Phượng đồng ý Việc tìm khách và giá cả m ua bán d âm cho Thủy tự lo, và cứ
m ỗi lần b án dâm , Thủy đưa cho Phượng 10.000đ tiền phòng Cơ quan công an
đã b ắ t quả tang Thủy đang bán d âm cho khách tại nhà Phượng N guyễn Thị Phượng đã p h ạm tội chứa mãi d âm ( T heo khoản 1 điều 202 Bộ luật Hình sự ) Phượng đã b iết rõ mục đích thuê nhà của Thủy là đ ể bán dâm và Phượng đồng
ý cho thuê vì m ục đích vụ lợi
* N g uyễn Kim Nữ là gái bán d âm đã cùng khách m ua d âm đ ế n thuê nhà không sc>, lô đ ấ t đỏ, phường 22 Quận Bình Thạnh do M ách Thị Dung làm chủ
đ ể h à n h lạc Cứ mỗi lần cho thuê m ua bán d âm thị Dung lấy tiền phòng là
Trang 285.000đ, Ngày 15.12.1996 Công an Quận Bình Thạnh đã bắt quả tang thị Dung đang cho m ột đôi nam nữ thuê phòng đ ể mua bán dâm.
T òa án nhân dân quận Bình Thạnh đã xử phạt M ách Thị Dung về tội chứa mãi dâm
+ Ngoài ra, hành vi cho người mãi dâm thuê nhà đ ể hành nghề m ãi dâm
còn là trường hợp can phạm chủ động dùng nhà của mình làm nơi chứa mãi dâm
(cho gái bán d âm và khách mua d âm thực hiện hành vi mua bán dâm) Cũng giông như trường hợp trên là can phạm cho thuê vì mục đích vụ lợi Hầu h ế t thực tiễn x é t xử của toà án cho tíiây hành vi này là phổ biến trong các vụ án về chứa mãi dâm
* C hẳng hạn, vụ N guyễn Thị Kiều Nga và Lý Tàu H ênh can tội chứa mãi dâm do T òa án nhân dân TP.HỒ Chí Minh xử ngày 12.10.1996 N guyễn Thị
Kiều Nga và Lý Tàu Hênh là hai vợ chồng mở quán bán bia “ T hiên Trang “ tại
sô' nhà 198A H àm Tử - Phường 1 Quận 5 Vợ chồng Nga, H ênh ngăn lầu 1 của căn nhà làm 4 phòng riêng biệt đ ể bán bia ô m và tổ chức mãi dâm, tại quán luôn sử dụng 8 đ ế n 10 tiếp viên nữ phục vụ khách và cho tiếp viên nữ bán dâm tại các phòng trong quán Sau mỗi lần bán dâm, tiếp viên phải nộp cho vợ chồng Nga - H ênh 50.000đ Cơ quan cảnh sát hình sự Công an TP.HỒ Chí Minh
đã bắt qủa tang 2 cặp nam nữ đang mua bán dâm tại quán, T òa án nhân dân TP.HỒ Chí Minh đã tuyên phạt Nga 3 năm tù về tội chứa mãi dâm , Lý Tàu
H ênh 2 năm tù về tội chứa mãi dâm
* Vụ Ngô Thị Ngọc T âm phạm tội chứa m ãi dâm theo khoản 2 điều 202
Bộ luật Hình sự do T òa án nhân dân TP.HỒ Chí Minh xử ngày 12.11.1996 Ngô Thị Ngọc T âm mở quán bia hơi tại nhà ( Sô" 528/15/24 Lê Văn Sỹ - Phường 11 - Quận Phú N huận - TP.HỒ Chí Minh ) nhưng lãi ít, thu nhập không cao nên
Trang 29ch u y ển sang bán bia ôm , T â m sử d ụ n g lầu I đ ể k hách uống bia còn lầu 2 đ ể
thực h iện v iệc mua b án dâm N ế u k h ách có yêu cầu thì T â m cho tiếp viên bán
d âm tại lầu 2, n ế u g iám b án d â m là 150.000đ thì T â m lấy 5 0 0 0 0 đ , giá 200.0 0 d
thì tâm lấy 8 0.000đ
N h ư vậy T â m đã chủ động sử dụng nhà của m ình đ ể làm nơi chứa m ãi
d â m n h ằ m thu lợi b ấ t chính
+ T hực tiễn x é t xử cho thấy, can p h ạ m không những sử d ụ n g các loại
phòng như trên đ ể phục vụ cho việc m ua bán d â m m à vì vụ lợi can p h ạ m còn sử
dụng cả p h ò n g ở củ a con cái h o ặc phò n g ngủ củ a m ình đ ể cho g ái b án d â m thuê
đ ể thực h iệ n việc b án d â m cho k hách, như vụ T rần Thị Phương L an đã sử dụng
p hò n g ngủ củ a mình đ ể cho g ái m ại d â m thuê, m ỗi lần đi k h ách là 80.000đ thì
Lan thu 2 0 0 0 0 đ tiền p h u ê phòng, T ò a án nhân d ân q u ậ n 10 - TP.HỒ Chí Minh
đã xử p h ạ t T rần Thị Phương Lan 4 n ă m tù về tội chứa m ãi d â m ( B ản án sô"
54/H SST n g à y 23.11.1993 )
- Cho mượn nhà đ ể gá i bán dâm và khách mua dâm thực hiện hành vi mua bán dâm.
Ở đ â y can p h ạ m khô n g thu tiền củ a gái bán d â m h o ặ c k hách, nhìn bên
ngoài chúng ta thấy k h ông có vụ lợi trong việc chứa m ãi d â m nhưng đ ây chính
là thủ đ o ạn , là m án h k h ó e đ ể thu hút, đ ể câu nhiều k h á ch đ ế n qu án ăn nhậu
n h ằ m thu được n h iều lợi nhuận N h ư v ậy h à n h vi chứa m ã i d â m của can p h ạ m là
n h ằm m ụ c đích đ ể kinh doanh b ấ t chính
* Vợ chồng H o àn g T hực Q uỳnh và N g u y ễ n Thị Phúc thuê nhà scí KF16
ấp 4 - T ân T h u ậ n T â y - Nhà Bè đ ể bán bia ôm , do m uôn thu h ú t n h iều khách
đ ến u ố n g bia, Q uỳnh và Phúc đã đ ể cho tiếp v iên nữ b á n d â m cho k h ách ngay
tại b àn n h ậu, tiền b á n d â m do tiếp v iên thu được vợ chồng Q uỳnh, Phúc không
Trang 30lây mà chỉ thu tiền bán bia ăn uống của khách Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè
x é t xử Quỳnh và Phúc về tội chứa m ãi dâm
- Can phạm dụ dỗ người bán dâm tới ở nhà mình đ ề hành nghề vì mục đích
vụ lợi : Khác với những trường hợp nêu trên, ở đây can ph ạm chủ động dụ dỗ,
lôi kéo những gái mãi dâm tới đ ể hành nghề ở nhà mình với mục đích nhằm
k iếm lợi từ khoản tiền mà khách mua dâm trả cho kẻ chứa m ãi dâm
* C hẳng hạn, vụ N guyễn Thanh Sơn, sinh năm 1968, trú tại 51/5 Trần
Quốc T oản - Quận 3 Sơn thuê căn phòng 2/2b chung cư N guyễn Đình Chiểu
Phường 4 - Quận Phú Nhuận với giá 1.000.000 1 tháng Hàng ngày Sơn ra
đường Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình đ ể sửa xe Tại đây y làm quen và bắt
môi với gái bán dâm rồi đưa về nhà 2/2B chung cư N guyễn Đình Chiểu đ ể hành
lạc, còn y ngồi canh gái ở cửa, sau m ỗi lần mua dâm khách phải trả cho y từ
lOO.OOOđ đ ến 120.000đ, Sơn chia cho gái bán d âm 40.000đ còn lại y giữ đ ể chi
tiêu
* Hoặc vụ N guyễn Thị Sáu cùng đồng bọn can tội chứa mại dâm bị Tòa
án Nhân dân T hành ph() Hồ Chí Minh x é t xử ngày 26-5/10/94
N ă m 1991 thị Sáu mua nhà sô 173 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú
N huận đ ể ở và tổ chức chứa mãi dâm , lúc đầu chỉ tổ chức cho con gái là Trần
Thị Thu bán dâm tại nhà, sau đó tiếp tục cho gái mãi dâm bán dâm tại nhà của
thị đ ể thị thu tiền phòng từ 10 USD đến 20 USD 1 lần T hây hoạt động bất
chính trên thu lợi nhuận nhanh và nhàn rỗi Thị Sáu yêu cầu Trần Thị Thu vào
các vũ trường, nhà hàng đ ể câu rước khách m ua dâm và câu rước gái m ãi mãi
dâm vào trong tổ chức của thị Sáu Thu và Sáu đứng ra điều động gái đi bán
dâm khi khách có yêu cầu ( Đa sô" gái bán dâm do Thu tuyển đều trẻ, đ ẹp để
đi bán d âm cho khách nước ngoài thu từ 100 - 200 USD/1 lần)
Trang 31Đ ể h o ạ t động có hiệu quả và nhanh chóng, Sáu và Thu cho gắn điện
thoại, máy nhắn tin và thậm chí mua xe hơi 4 chỗ ngồi đ ể phục vụ, hàng ngày
nhận các cuộc điện thoại để nắm số lượng , nếu ít thì tổ chức ngay tại nhà còn
nhiều thì đi thuê địa đ iểm khác, thường là các khách sạn Sáu còn liên k ế t với Lê
Hồng Chương ( là chủ chứa m ãi dâm ở quận 1 )đ ể điều tiết gái mãi dâm qua lại
khi m ỗi b ê n có nhu cầu
Qua theo dõi, Công an T hành phô' Hồ Chí Minh đã bắt quả tang tại khách
sạn 57 B iên Hòa có 6 gái mãi dâm do Sáu và Thu tổ chức đang bán dâm cho
khách, đồng thời b ắ t khẩn cấỹ các can phạm cũng như thu giữ toàn bộ công cụ,
phương tiện h ọ at động Đây là vụ chứa mại dâm với qui mô lớn , được tổ chức
chặt chẽ, tinh vi và có nhiều thủ đoạn đ ể âối phó với các cơ quan có trách
nhiệm
- Can phạm còn có hành vi vừa chu gái m ãi dâm bán dâm ngay tại nhà vừa cho gái m ại dâm đi nơi khác ( như khách sạn, nhà nghỉ , nhà trọ, nhà khách .)
Đ ây chính là sự “linh hoạt ” “năng động ” theo “cơ c h ế thị trường ” phục vụ
tận tình “ m ọi lúc m ọi nơi ” Thực chât là can ph ạm nhằm thu được nhiều tiền ,
càng nhiều càng t ố t
* N gu y ễn Thị T u y ết sinh 1953, trú tại phường 1 quận 10 và em ruột là
N guyễn Thị Bé Bảy sinh 1963 trú tại Tiền Giang đã phạm tội chứa mại dâm với
các tình tiết sau đây : Đầu năm 1993 Thị T u y ết thuê nhà ở đường 3-2 phường 6
quận 11 đ ể mở tiệm hớt tóc thanh nữ lấy tên là “ Hồng Diễm ” có thuê 5 thợ nữ
hành nghề gội đầu, cạo mặt, massage, đấm bóp cho khách, đ ến tháng 6/1995
Thị T u y ế t sang th êm 1 tiệm hớt tóc nữa lấy tên là “ Hồng C h â u ” cũng tại đường
3-2 phường 6 q uận 11 và thuê 2 thợ nữ hành nghề như tiên
Trang 32Thị T u y ết có kêu thêm em ruột mình là N guyễn Thị Bé B ảy ở Tiền
Giang lên trông coi quản lý 2 tiệm Đ ể thu được nhiều tiền, Thị T u y ết và Bé
b ảy đã tổ chức và chứa gái mãi dâm tại 2 tiệm này và cho gái mãi dâm ( Thợ
h ớt tóc ) ở đây đi bán dâm ở nhiều địa điểm khác nữa
Hàng ngày có khoảng 8 đ ế n 10 lượt khách đến, nêu có nhu cầu mua dâm
thì “ thợ hớt tó c ” mời vào phía trong có bô" trí sấn m ột chiếc g h ế dài được che
kín đáo đ ể hành lạc tại chỗ N ếu khách hoặc thợ muôn đi nơi khác thì phải được
p h é p của thị T u y ết và Bé Bảy
Việc ăn chia tiền bạc được thỏa thuận : N ếu bán d âm tại tiệm hớt tóc thu
củ a khách 100.000đ, gái bán dâm hưởng 50.000đ, chủ tiệm hưởng 50,000đ
(50%) N ếu gái bán dâm (thợ) đi bán dâm ở ngoài thì thu của khách 200.000đ,
khi về nộp cho thị T u y ết 50.000đ
Ngày 8.12.1995 phòng C ảnh sát hình sự Công an TP.HỒ Chí Minh đã bắt
q ủ a tang h o ạ t động mãi dâm tại 2 tiệm hớt tóc “ Hồng D iễm ” và “ Hồng Châu
” và bắt quả tang hai gái bán dâm là thợ của tiệm hớt tóc “Hồng D i ễ m ” đang
thực hiện m ua bán d âm với khách tại nhà trọ “Xuân H ương” đường Lê Quang
Sung - Phường 2 Quận 6
T ò a án nhân dân TP.HỒ Chí Minh trong phiên xử ngày 4.4.1996 đã tuyên
p hạt : Thị T u y ết 24 tháng tù giam, N guyễn Thị Bé B ảy 18 tháng tù giam đồng
thời b ắ t các bị cáo phải nộp sô' tiền thu lợi b ất chính sung vào công quỹ Nhà
nước ; C ấ m cư trú tại TP.HỒ Chí Minh đối với N guyễn Thị Bé Bảy với thời hạn
3 năm k ể từ ngày h ế t hạn tù
- Thực tiễn xét xử của Tòa án còn cho thấy, can phạm vừa chiếu phim Sex
đ ể kích dâm, vừa tổ chức chứa m ãi dâm tại chỗ ở của mình.
Trang 33* Trường hợp Quách Xuân Trường sinh năm 1956, trú tại 133/207 Tô Hiến T hành Phường 13 - Quận 10 Trường đã xử dụng căn nhà trên ( Gác 2 ) đ ể
chiếu phim Sex đ ể khách xem, nếu khách có nhu cầu thì đáp ứng ngay tại căn
gác Tại b ản án sô' 51/HSST ngày 16/04/1994 T ò a án nhân dân Quận 10 đã xử
Trường 9 tháng tù về tội truyền bá văn hóa đồi trụy, và 9 tháng từ về chứa mãi
dâm - tổng hợp hình phạt là 18 tháng tù
- N goài ra trong rất nhiều trường hợp can phạm vừa thực hiện hành vi chứa m ãi dâm, vừa thực hiện hành vi môi giới m ãi dâm, cùng m ột lúc phạm 2 tội
là tội chứa mãi dâm và tội môi giới mãi dâm Ví dụ T ò a án nhân dân Quận Phú
Nhuận TP.HỒ Chí Minh xử phạt N guyễn Ngọc Anh, sinh năm 1963 trú tại số 62
L ý Chính T hắng Phường 8 Quận 3 TP.HỒ Chí Minh 18 tháng tù giam tội chứa
mãi d âm 9 tháng tù giam + tội m ôi giới mãi dâm 9 tháng tù, phạt tiền 2 triệu
đồng ( Án hình sự sô' 21/HSST ngày 05.12.1996 ) N guyễn Ngọc Anh thuê nhà
đ ể ở và chứa mãi dâm , Anh bô" trí gác lửng làm nơi đ ể gái mãi dâm tiếp khách,
mua sắm nệm mút, khăn, bao cao su mỗi khi có khách đ ế n m ua dâm , Anh gọi
điện thoại báo cho gái m ãi dâm biết đ ể thỏa thuận với khách, nếu gái và khách
đồng ý thì lên gác đ ể hành lạc Ngoài ra, đ ể có nhiều khách đến mua dâm , Anh
còn chạy xe ra đường phô" đ ể đón khách có nhu cầu mua d âm giới thiệu về nhà
m ì n h
Qua theo dõi, C ông an Quận 11 đã phát h iện b ắt quả tang gái mãi dâm và
khách mua d â m đang hành lạc tại nhà Anh
Như vậy Anh vừa thực hiện hành vi chứa mãi dâm , đồng thời thực hiện
hành vi m ôi giới, dẫn d ắt gái mãi d âm và khách mua dâm đ ế n tại nhà mình để
mua bán dâm Hành vi đó đã đồng thời thỏa m ãn dấu hiệu của cả 2 tội: Tội
chứa m ãi d âm và tội môi giới mãi dâm
Trang 34- Có những trường hợp cùng với việc chứa m ãi dâm, can phạm còn mua bán phụ nữ đưa về nhà mình buộc họ bán dâm, hoặc nhận trẻ em về làm con nuôi
sau đó buộc người này phải bán dâm Đó là trường hợp 2 vợ chồng N g uyễn Đình
Quỳnh, sinh 1958 và N guyễn Thị Vân sinh 1968 cùng Phạm Quang Bình sinh
1958 trú tại X ó m Mới - Thanh N hàn - Quận Hai Bà T níng - Hà Nội Can tội
chứa mãi d âm và m ua bán phụ nữ Từ tháng 5 năm 1986 hai vợ chồng Quỳnh và
Vân đã hành nghề chứa mãi dâm , tháng 11 năm 1988 bị ủ y ban Nhân dân quận
Hai Bà Trưng xử phạt hành chính, tuy nhiên bọn chúng không chịu từ bỏ con
đường phạm tội, tháng 5 năm 1989 tiếp tục hành nghề cho đ ến tháng 11 năm
1989 thì bị bắt Khi đó tại nhà Quỳnh và Vân có chứa 3 gái mãi dâm với những
hoàn cảnh khác nhau : Vũ Ngọc Ly Phương (Cư trú ở TP.HỒ Chí Minh) khi ra
Bắc chơi bị 1 thanh niên lừa bán với giá 15.000đ; N g uyễn Thị Lan được Quỳnh
m ua bởi Phạm Quang Bình với giá 350.000d ; Sinh Thị Đ iệp được Quỳnh nhận
làm con nuôi từ lúc 14 tuổi và sau đó Quỳnh bắt Đ iệp phải bán dâm từ năm
1986 ( Lúc đó Đ iệp mới 15 tuổi ) X é t hành vi p h ạm tội của Quỳnh - Vân -
Bình T òa án N hân dân Thành phô' Hà nội tại bản án sô" 143/HSST ngày 24
tháng 4 n ăm 1990 đã tuyên p h ạ t :
+ N guyễn Đình Quỳnh : 7 năm tù về tội chứa mãi d âm ( Khoản 2 điều
202 Bộ luật Hình s ự ), 2 năm tù về tội mua bán phụ nữ ( Khoản 1 điều 115 Bộ
luật Hình sự ) tổng hợp hình phạt là 9 n ăm tù, phạt tiền 50.000đ quản c h ế 3 năm
sau khi m ãn hạn tù
+ N g u y ễn Thị Vân : 4 n ăm tù về tội chứa m ãi dâm ( Khoản 2 điều 202
Bộ luật Hình sự ), phạt tiền 50.000đ
+ Phạm Quang Bình : 30 tháng tù về tội mua bán phụ nữ ( Khoản 1 điều
115 Bộ luật Hình sự ), trong vụ này vì mục đích k iếm lời bất chính Quỳnh đã
Trang 35không những chứa gái mãi dâm mà còn thực hiện hành vi nghiêm trọng là mua
bán phụ nữ M ặc dù hành vi đó chỉ là thủ đoạn tạo điều kiện cho hành vi chứa
mãi dâm nhưng đã cấu thành tội độc lập ( Không thể coi là tình tiết tăng nặng
cho tội chứa m ãi dâm ) Vì th ế Quỳnh bị x é t xử và chịu trách nh iệm hình sự về
nhiều tội là đúng với lý luận và thực tiễn
Nếu can phạm trong quá trình thực hiện hành vi chứa mãi dâm mà có
những hành vi khác có tính chất nghiêm trọng nhằm tạo điều k iện cho việc thực
hiện hành vi chứa mãi dâm và có đủ dâu hiệu của cấu thành tội phạm độc lập
thì ngoài tội chứa mãi dâm, các T òa án cần x é t xử về những tội p h ạm khác do
hành vi đó câu thành
C húng tôi cho rằng, trường hợp N guyễn Đình Quỳnh cần phải truy tô"
thêm về tội chứa chấp người chưa thành niên phạm tội ( Theo điều 148 Bộ luật
Hình sự ) mới thật sự đầy đủ
- B ên cạnh những hành vi như trên , thực tiễn còn có những trường hợp
can phạm vừa thực hiện hành vi bán dâm vừa lấy chỗ ở của mình đ ể cho gái mãi
dâm khác hành nghề Chẳng hạn vụ chứa m ại d âm do T ò a án nhân dân Nhà Bè
Thành Phô" hồ Chí Minh x é t xử ngày 16/4/1997 Can phạm là N guyễn Thị Bích
Nhung - Sinh 1969 - T ạm trú tại Ấp 7 - Tân Thuận T ây - H uyện Nhà Bè Thành
Phô Hồ Chí Minh
N gày 16-1-1997 Công an h u yện Nhà Bè k iểm tra căn nhà không số” , ấp
7, Xã T ân T huận T ây - H uyện Nhà Bè do N guyễn Thị Bích Nhung làm chủ đã
phát hiện m ột cặp nam nữ đang thực h iện việc mua bán dâm tại phòng ngủ
trong nhà, gái b án d âm chính là chủ nhà N guyễn Thị Bích Nhung Theo k ế t quả
kiểm tra thì ngoài việc trực tiếp bán dâm tại nhà của mình, thị Nhung còn cho
Trang 36gái bán d â m thuê phòng ngủ đ ể làm nơi quan hệ mua bán dâm , mỗi lần cho thuê thị Nhung thu của gái 10.000đ.
Như vậy trên thực t ế hành vi chứa mãi dâm được thực hiện dưới Tất nhiều hình thức đa dạng và phong phú Hầu h ế t hành vi chứa mãi dâm đều nhằm mục đích vụ lợi cũng chính vì mục đích vụ lợi, mà các can phạm đã b ấ t chấp pháp luật, coi thường kỷ cương Nhà nước, sức khỏe, danh dự nhân p h ẩm của người khác Hành vi của các can phạm đã xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, gây tác hại đ ến đạo đức, thuần phong mỹ tục, đồng thời còn tạo điều k iện làm lây lan các căn bệnh xã hội, đặc b iệt từ việc lây truyền virut HIV/AIDS cần phải trừng trị nghiêm khắc
Trong m ặt khách quan ngoài hành vi khách quan, chúng ta cần chú ý tới
các dấu hiệu khác như thủ đoạn, phương pháp phạm t ộ i Các dâu hiệu này cần được x em x ét khi đánh giá tính chất nguy hiểm của tội p h ạm đ ể q u y ế t định hình phạt Thực t ế cho thây các can p h ạm thực hiện phạm tội bằng nhiều thủ đoạn tinh vi xảo quyệt C ác ổ mãi d âm và những nơi chứa mãi dâm đều được ngụy trang dưới các vỏ bọc kín đáo đ ể che m ắt quần chúng và đôi phó với các cơ quan bảo vệ pháp luật như nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, quán ăn, tiệm hớt tóc thanh nữ, tụ điểm karaoke .v.v Vì vậy rấ t khó phát hiện
Do vậy đ ể k h ám phá tội p h ạm có k ế t quả cần có sự quan tâm, sâu sát của các cấp chính q u y ền địa phương của các lực lượng chuyên trách và sự hỗ trợ của quần chúng
Hoàn cảnh p h ạm tội của các can phạm cũng cần được sự lưu ý v ề cơ bản
các can p h ạm là những kẻ lười nhác lao động nhưng m uôn hưởng thụ cao, sông thực dụng, tha hóa, m uôn làm giàu nhanh chóng bằng con đường b ất chính
L oại này cần phải trừng trị thật nghiêm khắc B ên cạnh đó cũng có nhiều trường
Trang 37hợp, can phạm trong hoàn cảnh h ế t sức khố khăn, túng quẫn, gần như b ế tắc
đã buộc phải phạm tội đ ể tìm nguồn sinh sông Đốì với loại này nên có các biện
p h áp xử lý phù hợp
- về thời điểm hoàn thành : Tội chứa mãi dâm là tội có câu thành hình
thức, tội p h ạm hoàn thành khi thực hiện hành vi nguy h iểm cho xã hội mà
k hông cần hậu quả xảy ra Do đó khi can phạm thực hiện hành vi chứa mãi dâm
k hông k ể việc dâm loạn giữa gái mãi dâm và khách mua dâm xảy ra hay chưa,
khi can ph ạm thực hiện hành vi chứa mãi dâm nhằm mục đích đâm loạn là tội
đã h o àn thành Việc dâm loạn '$ảy ra không phải là dấu hiệu khách quan bắt
buộc củ a tội chứa mãi dâm mà chỉ được xem x é t như m ột tình tiết đ ể đánh gía
mức độ p h ạm tội khi lượng hình đôi vđi bị cáo
2.1.3 M ặ t ch ủ quan của tội chứa m ã i dâm
Tội m ãi dâm bao giờ cũng được thực hiện với lỗi c ố ý trực tiếp Cồ ý phạm
tội là trường hỢp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình có tính chất
nguy h iể m cho xã h ộ i , thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong m uôn và có
ý thức đ ể m ặc cho hành động xảy ra ( Điều 9 - Bộ L u ật Hình S ự )
Đ ôi vổi trường hợp phạm tội chứa mãi dâm , can phạm hòan tòan nhận
thức được hành vi của mình có tính chất nguy hiểm cho xã hội ( hành vi đó xâm
hại các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ như : đạo đức, thuần phong mỹ
tục củ a d ân tộc, trật tự an tòan xã hội ) M ặ t khác can p h ạm hòan tòan có thể
thây trước hậu quả do hành vi của mình gây ra ( việc dâm lọan lan tràn k é o theo
tệ n ạn m ãi dâm và các loại tệ nạn xã hội khác p h át triển, các lọai b ệnh xã hội
gia tăng, đặc b iệt là căn b ệnh SIDA, h ạnh phúc gia đình bị phá vỡ, trật tự xã hội
không được b ảo đ ảm .) nhưng vẫn c ố tình thực hiện những hành vi ây, cho nên
đốì với tội chứa mãi dâm lỗi của can phạm chỉ có thể là lỗi c ố ý Hơn nữa khi
Trang 38thực hiện hành vi chứa mãi dâm , về m ặt ý chí can p h ạm luôn mong muôn cho
hậu quả dâm loạn xảy ra Do vậy mà lỗi ở đây là lỗi c ố ý trực tiếp chứ không
bao giờ có lỗi cô' ý gián tiếp ( can phạm không có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra mà mong m uôn cho hậu quả xảy ra ) Vì th ế cần phải khẳng định rằng : Đốì với tội chứa m ãi dâm , dấu hiệu lỗi trong m ặt chủ quan là lỗi cô" ỹ trực tiếp
M ộ t vấn đề cần quan tâm trong m ặt chủ quan của tội phạm là vấn đề m ục
đích p h ạ m tội Đôi vđi tội chứa m ãi d âm thì thông thường mục đích phạm tội là
vụ lợi Tuy nhiên mục đích vụ lợi có phải là điều k iện b ắt buộc đ ể cấu thành tội chứa mãi d â m không Chúng tôi cho rằng không nên coi mục đích thu lợi bất chính từ hành vi chứa mãi dâm là dâu hiệu bắt buộc, mặc dù mục đích này thường thây trong hầu h ế t các vụ án và thực tiễn x ét xử ở các T òa án về các loại tội phạm này Trong thực tế có những can phạm chứa chấp mãi dâm mà không
n hằm trực tiếp là kiếm lời mà nhằm m ục đích khác chẳng hạn như nhằm mua chuộc người có chức có quyền, dùng đ ể “chiêu đ ã i ” làm hài lòng bạn bè
Do đó, nếu chỉ cho rằng mục đích vụ lợi là dâu hiệu bắt buộc của tội chứa mãi dâm thì chúng ta sẽ bỏ lọt tội phạm không xử lý được
B ất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự nếu có hành vi chưa chấp gái m ãi dâm , dù hành vi dâm loạn chưa xảy ra và chưa thu hoặc không thu được lợi ích vật chât từ hành vi đó, cũng coi là phạm tội và k ể từ thời đ iểm đó, tội phạm đã hoàn thành, mục đích vụ lợi chỉ là dấu hiệu chúng ta thường gặp trong các vụ án chứ không phải là dấu hiệu bắt buộc đốì với câu thành của loại tội này
2.1.4 C hủ th ể của tội chứa m ã i dâm.
T ội p h ạ m là hành vi của con người có tính nguy hiểm cho xã hội
Trang 39Chủ th ể của tội phạm là con người cụ th ể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng có năng lực trách nhiệm hình sự và đạí độ tuổi do luật hình sự quy định.
Xuâ't phát từ nguyên tắc trách nhiệm hình sự là trách nhiệm cá nhân, mục đích của các biện pháp trách nhiệm hình sự là giáo dục, cải tạo những cá nhân
cụ th ể đã thực h iện tội phạm, luật hình sự Việt nam không thừa nhận pháp nhân
là chủ thể cũa tội phạm
Theo điều luật quy định tội p h ạm thì chủ thể của tội chứa m ãi dâm là bất
cứ người nào có trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi n hất định theo luật hình sự quy định
Năng lực trách nhiệm hình sự là điều kiện đ ể chủ thể có lỗi Năng lực trách nhiệm hình sự thể hiện ở năng lực nhận thức ý nghĩa xã hội của hành vi
mà người đó thực hiện và năng lực điều khiển hành vi của mình theo những đòi hỏi và chuẩn mực xã hội Năng lực nhận thức và điều khiển hành vi của con người không thể có ngay từ khi mới sinh ra, nó được hình thành từng bước theo thời gian trong quá trình sông và hoạt động của chủ thể và có được khi chủ thể
đã đ ại tới độ tuổi nhất định Như vậy năng lực trách n hiệm hình sự và độ tuổi chịu trách n hiệm hình sự là 2 điều kiện của chủ thể tội phạm , 2 dâu hiệu bắt buộc của tội p h ạm nói chung và tội chứa mãi dâm nói liêng
Theo quy định tại Điều 8, khoản 2 Bộ luật Hình sự : “Tội phạm nghiêm
trọng là tội phạm gây ra nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình
p h ạ t đối với tội ấy là trên 5 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
Tội chứa mãi d â m theo điều 202 Bộ luật Hình sự là một tội phạm nghiêm trọng, bởi khung hình phạt cao n h ấ t của tội này quy định tại khoản 1 là 7 năm
tù, k hoản 2 là 15 tù, khoản 3 là 20 năm và khoản 4 là tù chung thân ( Theo
Trang 40Luật sửa đổi, bổ sung m ột sô" điều củ a Bộ lu ật Hình sự, Quốc hội thông qua ngày 10.05.1997 ).
Vì thế, theo quy định tại đ iều 58 k h o ả n 1 - Bộ lu ật Hình sự thì tuổi chịu trách n h iệ m Hình sự với tội p h ạ m này là những người từ đủ 14 tuổi trở lên
N hư v ậy , chúng ta có th ể kh ẳn g định rằn g : Chũ th ể củ a tội chứa mãi dâm là b â t kỳ người nào, có năng lực trách n h iệ m hình sự và đ ạ t độ tuổi từ 14 tuổi trở lên Đó là x é t trên phương d iện lý thuyết, thực tiễn x é t xử thấy rằng : chủ th ể củ a tội chứa m ãi dâm h ầu h ế t là người đã thành n iê n ( Scí lượng can
phạm bị đưa ra x é t xử là người chưa thành niên rất ít g ặp, sô" lượng không đáng
k ể ), vì người đã thành n iên m ới có điều kiện về nhà cửa, phương tiện địa đ iểm làm nơi chứa chấp m ãi dâm Thực tiễn còn cho thấy là trong các vụ chứa mãi dâm đã đưa ra x é t xử can p h ạ m đa sô' là nữ Q ua p h ân tích hơn 1000 trường hợp
đã bị xử lý từ n ă m 1986 đ ế n nay ở 13 địa phương cho thây : “Tú b à ” ch iế m 74,41% còn “Tú ô n g ” chỉ có 25,59%
T h e o đ iề u luật quy định tội p h ạ m thì k h ô n g quy định trách n h iệm hình sự đốì với g á i m ãi d â m mà chỉ trừng trị những k ẻ chứ a chấp Vì v ậy người b á n d â m không p h ả i là chủ th ể củ a tội p h ạ m này (trừ trường hợp vừa có h ành vi mãi dâm, vừa có h à n h vi chứa m ãi dâm ) C húng ta k h ô n g coi những cô g ái làm nghề mãi d â m là chủ th ể củ a tội p h ạ m và k h ô n g xử lý b ằng b iệ n p h á p hình sự, đôi với những người này, họ đ án g thương hơn đ án g trách T h e o đ iều ư a xã hộ i học thì gái m ãi d â m có trình độ văn h ó a thấp và đa sô' k h ô n g có nghề nghiệp, hoàn
cảnh kinh t ế khó k h ăn , h o à n cảnh gia đình é o le v.v T hực tiễn còn cho thây rất
nhiều ư ư ờ n g hợp họ bị đ ẩy tới con đường cùng là b uộc p h ả i b á n thân ; chẳng hạn các cô g ái ở quê ra thành phô" tìm việc làm nhưng k h ô n g có việc làm , không