Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của một số nước trên thế giới....10 2.2.2.. Đánh giá tình hình cấp giấy
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm 27
Bảng 4.2 Hiện trạng phát triển đàn gia súc, gia cầm huyện Mang Yang 30
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành sản xuất lâm nghiệp 31
Bảng 4.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành sản xuất công nghiệp 33
Bảng 4.5 Dân số trung bình huyện Mang Yang năm 2012 35
Bảng 4.6 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Mang Yang giai đoạn 2009-2013 48
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất huyện Mang Yang năm 2013 (Tính đến 01/01/2014) 50
Bảng 4.8 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Mang Yang 51
Bảng 4.9 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Mang Yang năm 2013 .53
Bảng 4.10 Biến động đất đai năm 2013 so với năm 2009 54
Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSDĐ của các xã năm 2009 - 2013 trên địa bàn huyện Mang Yang 60
Bảng 4.12 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ của các xã năm 2009 - 2013 trên địa bàn huyện Mang Yang 61
Bảng 4.13 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân đối với đất sản xuất nông nghiệp 62
Bảng 4.14 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân đối với 63
đất sản xuất nông nghiệp 63
Trang 2DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai 17
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu tài nguyên đất huyện Mang Yang 23Biểu đồ 4.2 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc 36Biểu đồ 4.3 Cơ cấu sử dụng đất của huyện Mang Yang năm 2013 49Biểu đồ 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Mang Yang giai đoạn 2009-2013 60
Sơ đồ trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ thông qua cơ chế “một cửa” 58
Trang 4TN & MT Tài nguyên và Môi trường
DTTN Diện tích tự nhiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG CHÚ THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Những vấn đề về đất đai 3
2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.3 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .5
2.1.4 Các căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.2.1 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của một số nước trên thế giới 10
2.2.2 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của Việt Nam 12
2.2.3 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của tỉnh Gia Lai 13
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2 Phạm vi nghiên cứu 15
Trang 63.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 15
3.4.2 Phương pháp so sánh 16
3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mang Yang 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu 40
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Mang Yang 42
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 42
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất, và tình hình biến động đất đai 49
4.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang 55
4.3.1 Tình hình tổ chức thực hiện 55
4.3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 56
4.3.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Mang Yang 59
4.3.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang giai đoạn 2009 - 2013 62
4.3.5 Kết quả thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn huyện .63
4.3.6 Đánh giá chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện 63
4.3.7 Một số biện pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ 65
PHẦN 5 KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 66
PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặngcho con người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạtđộng kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sảnxuất không thể thay thế được, đất là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả sản xuất nông- lâm nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sảnxuất ra những lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Đất đai là tài sản lớn,
nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước Với hàng loạt chức năngquan trọng như vậy thì đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống chúngta.Vì vậy đất đai cần được nhà nước quản lý chặt chẽ
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai Nhànước đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến đất đai Luật đất đai 2003,Nhà nước ta khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhấtquản lý” Có quản lý chặt chẽ đất đai mới nắm được lý lịch hồ sơ thửa đất và cóhướng sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả cao
Hiện nay, vấn đề đất đai được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt trongcác trường hợp tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai gây nên tình trạng khókhăn trong giải quyết do thiếu các giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tếcùng với sự gia tăng dân số đã tạo nên áp lực lớn đối với đất đai, trong khi đóđất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của quốc gia Vì vậy, việc sử dụnghợp lý đất đai là chìa khóa cần thiết có ý nghĩa sống còn cho sự tồn tại của conngười Để thực hiện tốt việc quản lý nhà nước về đất đai thì nhiệm vụ không thểthiếu được là phải thực hiện đăng ký đất đai, đặc biệt là cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
Mang Yang là huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh gia lai Trong nhiều nămqua cùng với quá trình đô thị hóa thì nhu cầu về đất đai trên địa bàn huyện liêntục tăng, đã làm cho quỹ đất có nhiều biến động Trong khi đó vấn đề quản lýđất đai trên toàn huyện vẫn đang còn hạn chế và công tác này chưa được quantâm đúng mức
Trang 9Bên cạnh đó công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện tuy
đã đạt được những kết quả khích lệ Song trong quá trình triển khai thực hiệnvẫn còn nhiều khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ cấp GCNQSDĐ Mặtkhác Mang Yang là huyện có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn, ngànhnông nghiệp là ngành truyền thống của vùng, tình trạng phá rừng, lấn chiếm tráiphép đất lâm nghiệp để lấy đất sang nhượng, trồng các loại cây nông nghiệpkhác diễn ra suốt một thời gian dài ở huyện Do vậy công tác cấp GCNQSDĐnông nghiệp là việc làm hết sức cần thiết của huyện
Để đánh giá được các kết quả của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, trên cơ sở đó tìm ra một số giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả củacông tác này, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên đất và Môi trường nôngnghiệp, cùng sự giúp đỡ và hướng dẫn của Thầy Phạm Hữu Tỵ, tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài : “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang - tỉnh Gia Lai”
1.2 Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn huyện Mang Yang
- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất Tìm ra nguyên nhân và biện pháp đẩy nhanh tiến độ trong công táccấp GCNQSDĐ trong thời gian tới
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đã banhành, đặc biệt là các văn bản có liên quan đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
- Số liệu đưa ra cần phải trung thực, chính xác, khách quan, khoa học và
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những vấn đề về đất đai
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Khái niệm: Theo Đôcutraiep người Nga thì: “Đất là vật thể tự nhiên đượchình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình
và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con người”.[1]
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực màngười ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau
2.1.1.2 Vai trò của đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bànphân bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội Trong giaiđoạn hiện nay khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá và mởcửa hội nhập thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành Đồng thờiđất đai là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển đất nước
2.1.1.3 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
- Khái niệm
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đíchbảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [5]
- Phân loại:
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạttiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị khai thác,chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới (đất
có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để trồng rừngmới); bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Trang 11Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôitrồng thuỷ sản nước ngọt.
Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối
Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và
các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọtkhông trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và cácloại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thínghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống,con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốcbảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp [5]
2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2.1 Khái niệm
- Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật
tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định
- Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quannhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai,cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 13nội dung quản lý quy định tại điều 6 luật đất đai 2003 Nhà nước đã nghiên cứutoàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hànhchính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có thể đưa ra cácgiải pháp và các phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp lýcác nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đấtđúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trongtương lai tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hoá [4]
2.1.2.2 Vai trò
QLNN về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội
và đời sống nhân dân
- Thông qua hoạch định chiến lược quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đấtđai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước;bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao; giúp cho Nhà nướcquản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu đểbảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả
Trang 12- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộđất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xãhội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bảnluật và dưới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổchức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đainhư chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư…Nhà nước kích thíchcác tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệmđất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêukinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nướcnắm chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyếtnhững vi phạm pháp luật về đất đai
2.1.3 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.1 Khái niệm về GCNQSDĐ
GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chongười sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất [2]
2.1.3.2 Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước
và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất [4]
Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện phápquản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọitiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyênđất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để nhà nước nắm chắc
và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
2.1.3.3 Những quy định về cấp GCNQSDĐ
1 GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong
cả nước đối với mọi loại đất
Trang 13Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trênGCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký bất động sản.
2 GCNQSDĐ do bộ TN-MT phát hành
3 GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp GCNQSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐphải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụngthì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức đồngquyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cưthì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợppháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thìGCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm caonhất của cơ sở tôn giáo đó
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấychứng nhận đó sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này Khi chuyển quyền
sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSDĐ theo quyđịnh của luật này [2]
2.1.3.4 Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
Nhà nước cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp sau đây:
1 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
2 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấpGCNQSDĐ
3 Người đang sử dụng đất được quy định tại điều 50 và điều 51 của luậtđất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ
4 Người được chuyển đổi chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụngđất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do cácbên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Trang 145 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước đã được thi hành.
6 Người trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
7 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91 và 92 luật đất đai năm 2003
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở [2]
a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoàmiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b) GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cótên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấnxác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định củapháp luật
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sửdụng đất
2 Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ vềchuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngàyluật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đấtkhông có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
Trang 153 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nayđược UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không
có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993,nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợpvới QHSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củatoà án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩmquyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay đượcUBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp vớiQHSDĐ đã được xét duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ vàphải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003 cóhiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực hiệnnghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiệnsau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp GCNQSDĐ
b) Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất dùngchung cho cộng đồng và không có tranh chấp [2]
Cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tíchđất sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
Trang 162 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấpGCNQSDĐ được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, sử dụng không hiệu quả
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBNDhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệpnhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đãđược nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụngmột phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cưtrình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt trướckhi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lýđất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuêđất trước khi cấp GCNQSDĐ
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điềukiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó.c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sửdụng đất của cơ sở tôn giáo đó [2]
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ:
1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân ởnước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này
2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoàimua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 điều nàyđược uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSDĐ [2]
Trang 172.1.4 Các căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Luật đất đai 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thihành Luật đất đai;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xửphạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP thông tư 114/TTBTC 26/11/2004 về phươngpháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định 123/2004/NĐ-CP thông tư 145/TTBTC về sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP thông tư 114/TTBTC 26/11/2004
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất khi cấp GCN;
- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định thu tiền thuê đất khi cấp GCN;
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP thông tư 08-09 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Và nhiều văn bản pháp luật khác trong lĩnh vực đất đai Đây là cơ sở pháp
lý để cơ quan Nhà nước có trách nhiệm triển khai các chính sách đất đai củaĐảng và Nhà nước, là căn cứ để so sánh đối chiếu việc quản lý và sử dụng đấttrên thực tế
Trang 182.2.1.1 Tại Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcthống nhất quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ và hoànthiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai
và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin vềbiến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công táccấp GCNQSDĐ tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là một trong các điềukiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định [3]
Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp GCNQSDĐ mà họ tiến hànhquản lý đất đai bằng tư liệu đã được tin học hoá và tư liệu trên giấy, bao gồm:Các chứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất đượccấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu địachính đối với bất kỳ bất động sản nào cần đăng ký [3]
2.2.1.3 Tại Thái Lan
Thái Lan cũng đã tiến hành cấp GCNQSDĐ và được chia làm 3 loại:
- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấpthì được cấp bìa đỏ
- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràngcần xác minh lại thì được cấp bìa xanh
- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng.Tuy nhiên, họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minhmảnh đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìavàng thì Nhà nước sẽ xem xét các quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợppháp sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ [3]
Trang 192.2.1.4 Tại Australia
Đây là một nước rộng lớn, bốn bề là biển, tỷ lệ diện tích trên đầu người cao,90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu Khi Nhà nước muốn sử dụng thì họ phải
tiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân Để quản lý tài nguyên đất, Australia đã
tiến hành cấp GCNQSDĐ và tiến hành hoàn thiện hệ thống thông tin đất Vì vậy, cácgiao dịch về đất đai rất thuận tiện, quản lý đất đai rất nhanh chóng [3]
2.2.2 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi cả nước tínhđến năm 2013 đã đạt kết quả như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 5.234.000 giấy chứng nhận vớidiện tích 126.000 ha, đạt 94,4%; trong đó có 41 tỉnh cơ bản hoàn thành đạt trên85%; còn 22 tỉnh đạt dưới 85%, đặc biệt còn 6 tỉnh đạt thấp dưới 70% gồm:Tuyên Quang, Lai Châu, Hưng Yên, Bình Định, Bình Thuận, Kiên Giang
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 12.670.000 giấy chứng nhậnvới diện tích 507.000 ha, đạt 92,9%; trong đó có 46 tỉnh đạt trên 85%, còn 17tỉnh đạt dưới 85%; đặc biệt vẫn còn 4 tỉnh đạt thấp dưới 70% gồm: Điện Biên,Hưng Yên, Ninh Thuận, Đắk Nông
- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 242.000 giấy chứng nhận vớidiện tích 563.000 ha, đạt 78,2%; trong đó có 24 tỉnh đạt trên 85%; còn 39 tỉnhđạt dưới 85%; đặc biệt có 20 tỉnh đạt thấp dưới 70%, gồm: Tuyên Quang, CaoBằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội, Hải Dương, HưngYên, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, TP Hồ ChíMinh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang
- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 19.205.000 giấychứng nhận với diện tích 8.692.000 ha, đạt 88,6%; trong đó có 48 tỉnh đạt trên85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85%; đặc biệt có 2 tỉnh đạt dưới 70% gồm: Lai Châu,Ninh Thuận
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.934.000 giấy chứng nhận vớidiện tích 11.871.000 ha, đạt 97,8%; trong đó có 40 tỉnh đạt trên 85%; còn 15tỉnh đạt dưới 85% (trừ 8 tỉnh không có đất lâm nghiệp phải cấp giấy chứngnhận), đặc biệt vẫn còn 4 tỉnh đạt dưới 70% gồm: Hải Dương, Ninh Bình, BìnhDương, Tây Ninh [16]
Trang 20Nhờ thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chính phủ vàcác Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sựchuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và thực hiện công tác cấp giấy chứngnhận ở địa phương Nhìn chung tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcủa nước ta trong năm 2013 đạt được những thành tựu đáng kể Kết quả cấpgiấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt được trong hai năm qua là rất lớn (7,5triệu giấy chứng nhận), kết quả năm sau tăng nhiều hơn năm trước (năm 2012cấp tăng 2,5 lần so năm 2011; năm 2013 cấp tăng 3,2 lần so với năm 2012) trên
cơ bản đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra
Bên cạnh đó vẫn tồn tại các mặt hạn chế như: 5 tỉnh chưa đạt chỉ tiêu quyđịnh; đất chuyên dùng cả nước mới đạt 78,2% và còn 39 tỉnh đạt dưới 85%; đất
ở đô thị còn 22 tỉnh đạt dưới 85%; đất ở nông thôn còn 17 tỉnh đạt dưới 85%;đất sản xuất nông nghiệp còn 15 tỉnh đạt dưới 85%; đất lâm nghiệp còn 15 tỉnhđạt dưới 85% Nhiều địa phương chưa có bản đồ địa chính nên việc cấpGCNQSDĐ về diện tích còn thiếu chính xác do vậy phải thực hiện lại việc đođạc lập bản đồ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ Tình trạng tồn đọng giấy chứngnhận đã ký nhưng người sử dụng đất chưa đến nhận còn nhiều
Nguyên nhân là do phần lớn các trường hợp còn lại chưa cấp giấy chứngnhận không có giấy tờ hợp lệ, có nguồn gốc sử dụng đất phức tạp, vi phạm phápluật đất đai từ nhiều năm qua chưa được giải quyết Nhiều địa phương còn thiếucán bộ chuyên môn, phương tiện kỹ thuật; không có máy đo đạc, photocopy đểphục vụ cho việc cấp giấy Một số địa phương triển khai thực hiện cấp giấychứng nhận theo yêu cầu của Quốc hội còn chậm, nhiều tỉnh sang năm 2013 mớitập trung triển khai, có tỉnh đến giữa năm 2013 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mớithật sự vào cuộc chỉ đạo; một số địa phương có sự chuyển biến trong thực hiệncấp giấy chứng nhận ở cấp huyện, xã còn chậm và chưa quyết liệt
2.2.3 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của tỉnh Gia Lai
Việc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nướcthực hiện quản lý nguồn tài nguyên đất đai và tạo điều kiện cho người dân thựchiện các quyền hợp pháp trên đất, trong đó có quyền thế chấp tài sản để vay vốnphát triển sản xuất Trong những năm qua, ngành chức năng và các địa phươngtrong tỉnh tích cực triển khai nhiều giải pháp thực hiện việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn và đã đạt được:
Trang 21Năm 2013, tổng diện tích đã cấp GCN trên toàn tỉnh là 901.928,88 ha với508.469 giấy, đạt 89,7% so với tổng diện tích cần cấp năm 2013, cụ thể:
+ Đất tổ chức: cấp được 553.152,35 ha với 1.835 giấy, đạt 93,4% (Đất nôngnghiệp: 549.918,5 ha, đạt 98,50%; Đất phi nông nghiệp: 3.233,84 ha, đạt 9,51%)
+ Đất hộ gia đình, cá nhân: cấp được 348.776,54 ha với 506.634 giấy, đạt84,4% (Đất nông nghiệp: 339.074,64 ha, đạt 84,77%; Đất phi nông nghiệp:9.701,90 ha, đạt 72,33%) [17]
Trong năm qua toàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực trong công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không nằm trong nhóm các tỉnh chưađạt được chỉ tiêu do nhà nước đề ra Bên cạnh đó tình trạng tồn đọng diện tích ởcác địa phương chưa thể cấp giấy chứng nhận vẫn còn nhiều do đất sản xuấtnông nghiệp, đất ở đã sử dụng ổn định, đất giao cho các tổ chức quản lý sử dụngnhưng lại nằm trong quy hoạch của đất lâm nghiệp; một phần là đất của nhândân lấn chiếm và một số diện tích manh mún chưa thể đo đạc, lập trích lục Bêncạnh đó, đặc điểm của tỉnh Gia Lai "đất rộng - người thưa", có đến 45% số dân
là người dân tộc thiểu số, đời sống còn nhiều khó khăn, nhận thức còn hạn chếnên tình trạng vi phạm về đất đai còn phổ biến Việc tặng, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất sau năm 2004 chưa thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luậtnhư công tác kê khai, đăng ký
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
GCNQSDĐ và tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang - Gia Lai giai đoạn 2009 - 2013
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Mang Yang
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thực tập từ ngày 02/01/2014 đến ngày 06/05/2014
+ Thời gian sử dụng số liệu từ năm 2009 đến năm 2013
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mang Yang
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Mang Yang
- Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất trên địa bàn huyệnMang Yang
- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địabàn huyện Mang Yang - Gia Lai
- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn huyện Mang Yang - Gia Lai
- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Để có được những thông tin nhằm phục vụ cho nội dung nghiên cứu tôi
đã tiến hành thu thập các thông tin thứ cấp bao gồm:
Trang 23Thông tin Nguồn
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên để
xác định địa điểm nghiên cứu
- Điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ
tầng để nắm bắt tình hình chung về đời
sống vật chất, cơ hội phát triển kinh tế
của người dân
- Hiện trạng sử dụng đất để thống kê
diện tích các loaị đất trên địa bàn huyện
- Kết quả cấp GCNQSDĐ để đánh
giá được tiến độ cấp giấy của huyện
- Kết quả từ các công trình nghiên
cứu liên quan đến tình hình cấp
GCNQSDĐ làm cơ sở so sánh và là
nguồn tài liệu tham khảo cho quá trình
nghiên cứu
- Báo cáo quy hoạch tổng thể kinh
tế xã hội của huyện Mang Yang đếnnăm 2020; Báo cáo tình hình kinh tế
xã hội huyện Mang Yang năm 2013
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
2010 huyện Mang Yang; các kết quảkiểm kê đất từ 2009 - 2013
- Báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ
từ năm 2009 - 2013
- Từ các tạp chí, sách báo, trêninternet, các khóa luận đã nghiên cứu
có kết luận trước đó
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn người am hiểu: Là các cán bộ chuyên gia địa chính về tình
hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
- Quan sát: Khảo sát thực địa nhằm kiểm chứng, bổ sung, chuẩn hóa
thông tin thu thập được
3.4.2 Phương pháp so sánh
- So sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm ra cácnguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó
3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu
- Xử lý theo phương pháp định lượng: Các số liệu sau khi thu thập được
mã hóa nhập, lưu trữ và xử lý bằng excel
- Dựa trên những số liệu, tài liệu thu thập được để từ đó xử lý, phân tích,tổng hợp nhằm đưa ra các thông tin như các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ,… để làm
rõ vấn đề nghiên cứu
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 244.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mang Yang
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Mang Yang là huyện được tách ra từ huyện Mang Yang cũ từ năm 2000.Huyện gồm 11 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 1.126,77 km2.Huyện nằm ở trung tâm tỉnh Gia Lai, cách trung tâm thành phố Pleiku 35km vềphía Đông
Có tọa độ địa lý:
- Từ 1080 09’15’’- 1080 38’02’’ kinh độ đông
- Từ 130 40’18’’- 140 14’15’’ vĩ độ bắc
Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện K'Bang;
- Phía Tây giáp huyện Đăk Đoa;
- Phía Đông giáp huyện Krông ch'ro, huyện Đăk Bơ;
- Phía Nam giáp huyện Chư Sê; huyện Ia Pa
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai
Trang 25Trung tâm huyện lỵ nằm trên trục quốc lộ 19, tuyến đường nối liền thànhphố Pleiku và các tỉnh Tây Nguyên với các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ vàtrục tỉnh lộ 670 nối quốc lộ 19 với tỉnh Kon Tum Huyện có lợi thế trong giaolưu kinh tế và lưu thông hàng hoá với các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ, đồngthời có vị trí rất quan trọng trong việc giữ vững an ninh quốc phòng của tỉnh Gia
Lai và khu vực Tây Nguyên [9]
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Mang Yang nằm giữa rìa phía Đông cao nguyên Pleiku và vùng núi caotrung bình 1400 - 1500 m thuộc dãy Kon Ka Kinh chạy qua đèo Mang Yang ởphía Đông Với địa hình tương đối đa dạng và phức tạp thấp dần từ Bắc xuốngNam (1500 - 220 m) và nghiêng từ Đông sang Tây theo thung lũng sông Ayun ởphía Tây Có thể chia thành 4 dạng chính: Núi cao, núi thấp, cao nguyên vàthung lũng hẹp:
- Vùng núi cao phân bố chủ yếu ở phía Bắc và phía Đông thuộc các dãyChưpran (1.551m), dãy Kông Brađam, Kông San Doune (1.572m)… Dạng địahình này có độ dốc lớn (>300), độ cao trên 1.000 m, diện tích khoảng 13.045 ha(tập trung chủ yếu ở xã A Yun, Hà Ra, Lơ Pang), chiếm 11,58% tổng diện tích
tự nhiên, có độ chia cắt mạnh, khả năng khai thác cho nông nghiệp bị hạn chế,lợi thế cho phát triển lâm nghiệp
- Vùng núi thấp tập trung các khu vực có độ cao trung bình 700 - 1.000 m
ở phía Nam huyện, thực vật ở đây là rừng lá rộng thường xanh, xen lẫn tre nứa,rừng hỗn giao Dạng địa hình này có diện tích khoảng 30.450 ha (chủ yếu ở xãĐăk Trôi, Kon Chiêng, Đề Ar ), chiếm 27% tổng diện tích tự nhiên của huyện,phù hợp với phát triển mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây công nghiệp dàingày như bời lời, điều, cây nguyên liệu giấy
- Vùng cao nguyên có độ cao trung bình 400 - 700 m, nằm ở phía Tâyhuyện, vùng này đất đai tương đối màu mỡ thuận lợi cho phát triển cây côngnghiệp dài ngày là: Cà phê, cao su và chè Dạng địa hình này có diện tíchkhoảng 44.200 ha (Kon Dơng, Đăk Yă, Đăk Djăng, Đăk Taley, Đăk Jơta và mộtphần các xã Lơ Pang, Đắk Trôi, Đề Ar, Kon Thụp, Hà ra ), chiếm 39,3% tổngdiện tích tự nhiên của huyện Đây cũng là nơi tập trung chủ yếu các khu dân cư,
bố trí các công trình công cộng và là nơi sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ chủ yếu của huyện
- Vùng thung lũng hẹp kẹp giữa các khe suối có độ cao dưới 400 m (khuvực ven sông A Yun) Đây là vùng đất bồi tụ ven khe suối rất phù hợp cho phát
triển cây ngắn ngày nhất là cây lúa, hoa màu và chăn nuôi đại gia súc [9]
Trang 264.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
a, Khí hậu
Mang Yang nằm trong khu vực Tây Trường Sơn khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa Theo phân vùng khí hậu tỉnh Gia Lai, huyện Mang Yang nằm chủ yếu trongtiểu vùng khí hậu N1A2 phía Bắc tỉnh và một phần nhỏ phía Nam huyện thuộc tiểuvùng khí hậu N2A2 và N2A1 Đặc trưng nổi bật của tiểu vùng khí hậu N1A2 như sau:
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80 – 90% lượng mưa cả năm,mưa tập trung vào tháng 7, 8 và 9, gió thịnh hành vào mùa này là gió mùa TâyNam
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉchiếm 10 – 20% có tháng hầu như không có mưa
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi
- Nhiệt độ trung bình năm : 21,60C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất : 70C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất : 350C
- Tổng tích ôn cả năm : 7.500 – 8.3900C
+ Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm : 2.213 mm
- Lượng mưa năm cao nhất : 3.154 mm
- Ngày mưa trung bình năm : 156 ngày
những cơn mưa giông kéo dài [9]
Trang 27Nhìn chung đặc điểm khí hậu và thời tiết của huyện có nhiều thuận lợi đểphát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng và nhiều vụtrong năm Yếu tố hạn chế chủ yếu là lượng mưa không đều giữa các tháng làmảnh hưởng đến đời sống sản xuất của dân cư trong vùng.
b, Thủy Văn
Huyện Mang Yang nằm trong lưu vực của hệ thống sông Ba, mật độ sôngsuối tương đối dày, gồm các sông suối chính như sau:
- Sông A Yun: Là một trong những nhánh lớn của sông Ba chảy qua các
xã Lơ Pang, Kon Thụp, Đê Ar, Đăk Trôi và đổ vào hồ A Yun Hạ có tổng chiềudài 260,5 km Đây là một trong những nhánh có lưu lượng nước khá lớn, lòngsông dốc có nhiều ghềnh đá, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷđiện Tuy nhiên do cao trình lòng sông thường ở rất thấp so với cao trình cáckhu vực sản xuất (50 - 100m) nên việc khai thác sử dụng phục vụ sản xuất gặpnhiều hạn chế
- Suối Đak Trôi: Là nhánh của sông A Yun, bắt nguồn từ xã Kon Thụpchảy theo hướng Bắc - Nam qua các xã Kon Thụp, Đăk Trôi đổ vào hồ A Yun
Hạ Tổng chiều dài của suối là 36 km, suối có nước quanh năm, có thể xây dựngcác công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất tại khu vực phía Nam xã Đăk Trôi
- Suối Đak Pi Hao: Là một trong những nhánh lớn của Sông Ba, bắt nguồn
từ xã Hà Ra, chảy theo hướng Bắc - Nam qua địa phận các xã Lơ Pang và KonChiêng sau đó chảy theo hướng Tây - Đông qua địa phận huyện Kông Chro và đổvào sông Ba, tổng chiều dài suối là 31 km và có nước quanh năm, có thể xây dựngcông trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tại khu vực xã Kon Chiêng
- Suối Đak Bto: Bắt nguồn từ xã Kon Chiêng chảy qua huyện Ia Pa, tổngchiều dài 19 km, nguồn lưu lượng nước về mùa kiệt không đáng kể nên ít có khảnăng khai thác phục vụ sản xuất
Ngoài ra trên địa bàn của huyện còn có hệ thống các sông suối nhỏ lànhánh của các sông suối trên Hệ thống các sông suối này thường ngắn, lưu vựcnhỏ nên lưu lượng nước về mùa khô thường rất nhỏ [9]
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a, Tài nguyên đất
Theo tài liệu Bản đồ đất tỉnh Gia Lai, tỷ lệ 1/100.000 (Phân viện Quy
hoạch và TKNN miền Trung, 2005) toàn huyện Mang Yang có tổng diện tích
112.676,58 ha, được chia thành 7 nhóm với 16 loại đất chính như sau:
Trang 28- Nhóm đất phù sa (Fluvisols): ký hiệu - P
Nhóm này có 03 loại đất với diện tích 2654 ha chiếm 2,35 % diện tích tựnhiên, đất được hình thành do sự bồi lắng phù sa của các sông suối trên địa bàn,tính chất của đất phụ thuộc vào sản phẩm phong hóa của các mẫu chất tạo đấtcủa vùng thượng nguồn từng lưu vực, thời gian, điều kiện và vị trí bồilắng Trong đó:
+ Đất phù sa được bồi chua (Pbc): Có diện tích 360 ha phân bố ở khu
vực AYun, ĐakJơTa, chiếm 0,32% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Đất cóphản ứng chua, hàm lượng mùn, lân kali ở mức trung bình, thích hợp canh táclúa nước
+ Đất phù sa chua không được bồi (Pc): Có diện tích 456 ha phân bố ở
khu vực ven sông, suối ở các xã Đê Ar, Đăk Trôi, Kon Chiêng chiếm 0,4% tổngdiện tích tự nhiên (DTTN) toàn huyện, đất có phản ứng chua pH KCL từ 4,3 -5,2, hàm lượng mùn từ nghèo đến trung bình, đạm lân kali tổng số đều nghèo,lân và kali dễ tiêu ở mức trung bình, độ no Bazơ khoảng 60%, phù hợp chotrồng cây ngắn ngày đặc biệt là cây lương thực
+ Đất phù sa ngòi suối (Py): Có diện tích 1.838 ha chiếm 1,63% tổng
DTTN toàn huyện phân bố ở các xã A Yun, Hà Ra, Kon Thụp, Đăk Trôi, KonChiêng, loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ, chua (pH KCL từ: 3,8 – 4,5) hàmlượng mùn nghèo đến trung bình, đạm lân kali tổng số đều rất nghèo, lân và kali
dễ tiêu nghèo, độ no Bazơ dao động từ 20- 50% thích hợp cho cây ngắn ngày
- Nhóm đất xám (Acrisols): ký hiệu - X
Nhóm đất xám (Acrisols) hay còn gọi là đất chua mạnh hoạt tính thấp, códiện tích 4300 ha, chiếm 3,81% diện tích tự nhiên, phân bố ở nhiều dạng địahình nhưng chủ yếu trên đất dốc ven các chân núi Và được chia thành 2 đơn vịphân loại:
+ Đất xám trên mácma Axit và đá cát (Xa): Diện tích 3.620 ha chiếm
3,21% tổng DTTN toàn huyện, Phân bố chủ yếu ở xã A Yun, Hà Ra, Kon Thụp,Kon Chiêng, Đăk Trôi có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn nghèo, cácchất tổng số đạm, lân kali đều thấp, kali và lân dễ tiêu nghèo
+ Đất xám bạc màu trên đá mácma Axit và đá cát (Ba): Có diện tích 680
ha, chiếm 0,6% tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở các xã Đăk Trôi, KonChiêng Đất có thành phần cơ giới nhẹ phản ứng chua pH KCL từ 3,8 - 4,5 Hàmlượng mùn, đạm, lân, kali, tổng số đều nghèo, lân và kali dễ tiêu rất nghèo
- Nhóm đất đen (Luvisols): ký hiệu R
Có diện tích 1988 ha chiếm 1,77% diện tích tự nhiên Nhóm này có 02đơn vị phân loại:
Trang 29+ Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của Bazan (Rk): Có 931 ha chiếm 0,83%
tổng DTTN toàn huyện phân bố ở xã Đăk Trôi Đất có phản ứng từ chua đến ítchua pH KCL từ 4,5 – 5,7 Hàm lượng mùn khá, các chất tổng số dễ tiêu ở mứckhá, hàm lượng Cation trao đổi (Ca++, Mg++ từ 8 - 32mg/100g)
+ Đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hoá đá bọt và đá Bazan (Ru): Diện
tích 1.057 ha chiếm 0,94% tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở xã Lơ Pang, KonThụp, Đê Ar, Đăk Trôi, Kon Chiêng Đất có phản ứng chua vừa, hàm lượngmùn trung bình, lân và kali dễ tiêu thấp, thành phần cơ giới trung bình tổnglượng Cation kiềm trao đổi thấp
- Nhóm đất đỏ (Ferralsols): ký hiệu - F
Diện tích 49273 ha chiếm 47.72% diện tích tự nhiên, lớn nhất trong cácnhóm đất của huyện Phân bố tập trung tại các khối Bazan Nhóm đất này có cácđơn vị phân loại:
+ Đất nâu tím trên đá mácma Bazơ (Ft): Diện tích 2.527 ha chiếm 2,24%
tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở các xã Lơ Pang, Kon Thụp, Đê Ar, Đăk Trôi,Kon Chiêng và A Yun Phản ứng chua vừa pH KCL từ 4,0 - 4,7 Là đất có độphì khá cao phù hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày
+ Đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk): Diện tích 22.011 ha chiếm 19,53% tổng
DTTN toàn huyện phân bố ở các xã Đăk Yă, Lơ Pang, Kon Thụp, Đê Ar, ĐăkTrôi, thị trấn Kon Dơng, Đăk Djrăng, Kon Chiêng Đất có phản ứng chua pHkCl từ 4,0 – 4,5, hàm lượng mùn 3 – 5% ở tầng mặt các chất tổng số đạm, lân,kali khá, lân và kali dễ tiêu nghèo, thành phần cơ giới thường là sét, đất tơi xốp
độ thoáng khí lớn
+ Đất nâu vàng trên đá bazan (Fu): Diện tích 4.893 ha chiếm 4,34% tổng
DTTN toàn huyện, phân bố ở các xã Hà Ra, Lơ Pang, Đê Ar, Kon Chiêng
+ Đất vàng đỏ trên đá mácma axit (Fa): Diện tích 19.174 ha chiếm
17,02% tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở các xã A Yun, Hà Ra, Đăk Yă, LơPang, Kon Thụp, Đăk Trôi, thị trấn Kon Dơng, Đăk Djrăng, Kon Chiêng Đất
có phản ứng chua pH KCL từ 3,8 - 5 hàm lượng mùn từ nghèo đến trung bình
1 – 2% các chất tổng số, đạm nghèo (1%) lân nghèo, kali nghèo, hàm lượngCation trao đổi thấp phần lớn diện tích loại đất này còn có rừng
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Diện tích 281 ha chiếm 0,25% tổng
DTTN toàn huyện, phân bố ở xã A Yun
+ Đất đỏ vàng biến chất do trồng lúa nước (Fl): Diện tích 387 ha chiếm
0,34% tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở xã A Yun
Trang 30- Đất mùn vàng đỏ trên đá mácma axit (Humic Acrisols) (Ha):
Diện tích 33.504 ha chiếm 29,73% tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở các
xã A Yun, Hà Ra, Lơ Pang, Kon Thụp, Đăk Djrăng, Kon Chiêng Đặc điểmchung của nhóm đất này phân bố ở độ cao trên 1.000 m, hàm lượng hữu cơtrong đất cao (đạt 5 - 8% ở tầng mặt) nhưng xuống sâu lại giảm rất nhanh,không có kết von đá ong
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (Dystric Gleysols) (D):
Diện tích 56 ha chiếm 0,05% tổng DTTN toàn huyện, phân bố rải rác ởcác xã A Yun, Hà Ra, Lơ Pang, Kon Thụp, Đăk Trôi, Kon Chiêng Đất có phảnứng chua (pH KCL từ 4,0 - 5,7) hàm lượng mùn tổng số trong các tầng đất mặtkhá cao (2 - 5%)
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E):
Diện tích 19.357 ha chiếm 17,18% tổng DTTN toàn huyện, phân bố ở các
xã Hà Ra, Lơ Pang, Kon Thụp, Đăk Trôi, Kon Chiêng, thị trấn Kon Dơng và Đê
Ar Bao gồm các loại đất phát triển yếu và các đất đỏ vàng ở địa hình dốc, thảmthực vật bị tàn phá nặng, quá trình xói mòn rửa trôi mạnh, tầng đất mỏng, có đá
lộ đầu trên tầng mặt, tỷ lệ sỏi sạn cao, cần trồng cây che phủ cải tạo đất, hạn chếxói mòn
- Diện tích không điều tra: Sông suối, ao hồ và các công trình xây dựng phi
nông nghiệp: Có diện tích 1.544,58 ha, chiếm 1,39% tổng diện tích tự nhiên
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu tài nguyên đất huyện Mang Yang
Trang 31b, Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Huyện Mang Yang nằm trong lưu vực của hệ thốngsông AYun, mật độ sông suối tương đối dày, các sông thường có nước quanhnăm, nhưng không thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt chonhân dân do địa hình lòng sông dốc và xa các khu dân cư, khu sản xuất tậptrung Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có các hồ thủy điện, thủy lợi có mặtnước lớn đóng vai trò dự trữ, điều hòa nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt,hạn chế các hiện tượng lũ lụt vào mùa mưa
- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm nông và thành phần đất đá là sản phẩmphong hoá dở dang Bazan đặc sít xen lỗ hổng và túp của chúng Độ sâu nướcngầm 5 - 20 m, loại hình hoá học HCO3-Na, lượng khoáng hoá 0,2 - 0,5 g/l,nước siêu nhạt chất lượng tốt, có trữ lượng khá lớn thuận lợi cho khai thác chosinh hoạt của nhân dân [9]
c, Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2012, huyện Mang Yang có 71.359,42
ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích đất có rừng sản xuất có 51.448,53 ha; đất
có rừng phòng hộ 14.074,39 ha, rừng đặc dụng 5.836,50 ha Tỷ lệ che phủ rừngnăm 2012 đạt 63,3% [9]
- Thực vật rừng
Rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Mang Yang chủ yếu thuộc kiểu rừngkín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới, chiếm tới 88,11% diện tích đất có rừng,trong đó tồn tại nhiều loài cây gỗ quý hiếm, gỗ tốt như: Sao, giáng hương, gội,trắc, kiền kiền, bằng lăng, chò Rừng phát triển chủ yếu trên địa hình núi cao,các khe suối và hợp thuỷ có nhiều tầng và nhiều loài, độ che phủ tốt, tầng thảmmục dày, đất tơi xốp, đây là nguồn tài nguyên quý được bảo vệ [9]
- Động vật rừng
Theo kết quả khảo sát chỉ riêng khu bảo tồn thiên nhiên Konchưrăng Kon Ka Kinh đã có tới 55 loài thú, 224 loại chim, 79 loài bò sát, 38 loài ếchnhái, 28 loài cá, 1.200 loài côn trùng trong đó có 3 loài ong cho mật Đặc biệt cónhững loài thú quý hiếm như: Bò tót, cầy bay, sóc bay, chó sói đỏ, culi lùn,vượn đen, dơi đốm hoa, các loài chim như hạc cổ trắng, công, trở sao, gà lôivằn, gà tiên mặt đỏ, các loài bò sát như: Tắc kè, thằn lằn giun, trăn hoa…[9]
Trang 32-d, Tài nguyên khoáng sản
Huyện Mang Yang có một số loại khoáng sản sau: Sắt ở xã Đak Jơ Ta;Nhôm ở xã Hà Ra; vàng ở các xã Kon Chiêng, Kon Thụp; Kaolin ở xã A Yun;Macsalit ở khu vực đèo Mang Yang thuộc xã Hà Ra; Saphyr ở các xã A Yun,Kon Chiêng; Granít ở thị trấn Kon Dơng; sét ở các xã A Yun, Hà Ra; cuội, sỏi,cát, đá xây ở xã Hà Ra, A Yun và Đak Jơ Ta… Đây là nguồn tài nguyên quantrọng cho phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng trên
địa bàn [9]
e, Tài nguyên nhân văn, du lịch
- Tài nguyên nhân văn
Mang Yang có quá trình phát triển lâu đời, là địa bàn sinh sống của nhiềudân tộc anh em, trong đó chủ yếu là người Kinh, Jrai, Bahnar… Mỗi dân tộc cónhững phong tục tập quán riêng, có chữ viết, tiếng nói riêng nhưng tất cả cùngsống trên một địa bàn, cùng chống chịu những yếu tố khắc nghiệt của thiênnhiên và sát cánh đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, đã tạo nên một bản sắc vănhóa mang đậm đà bản sắc Tây Nguyên với các điệu múa trường ca, nhạc cụ,nhạc rông, tượng nhà mồ, tạo nên lễ hội đặc sắc Quá trình đấu tranh với thiênnhiên để phát triển đã tạo nên cốt cách mộc mạc, thẳng thắn, kiên cường của conngười nơi đây [9]
Một số lễ hội truyền thống của người dân Bahnar hiện vẫn còn duy trì như lễhội đâm trâu và một số nghi lễ nông nghiệp truyền thống như: Lễ tạ ơn thần lúa(Sré Yang), Lễ hội Puh Hơ Drih ( lễ cầu an ), Lễ cúng Đất làng, Lễ hội Nước Giọt
(U Drô Klang Đak) [9]
- Tài nguyên du lịch
Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh: Với tổng diện tích 41.780 ha (nằm trên địabàn 3 huyện Kbang, Mang Yang và Đak Đoa) Vườn có 652 loài thực vật cómạch, đặc biệt các loại gỗ quý như: Pơmu, cẩm lai, trắc, hương ; 42 loài thú,
51 loài bò sát, ếch nhái, 209 loài bướm và nhiều loài sinh vật khác Diện tíchthuộc địa phận huyện Mang Yang có 5.836,5 ha nằm ở xã AYun và Đak Jơ Ta.Khu vực Kon Ka Kinh có khí hậu mát mẻ quanh năm (18 – 200C), có nhiều thácđẹp (thác 3 tầng, thác tiểu khu 95, thác sông La Ba ) rất thích hợp cho việc tổchức loại hình du lịch sinh thái với các hoạt động tham quan khám phá cảnh đẹprừng nguyên sinh, dã ngoại, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học
Trang 33Các khu vực khác: Trên địa bàn huyện còn có một số địa danh, khu vực
có thể khai thác tốt vào mục đích phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái
như: Thác Lồ Ô (xã Đak Ta Ley), đèo Mang Yang, [9]
4.1.1.5 Thực trạng môi trường
Là địa bàn đang trong quá trình phát triển theo hướng công nghiệp hóa, đôthị hóa, nên môi trường trên địa bàn Mang Yang chưa bị tác động nhiều bởi cáchoạt động công nghiệp
- Môi trường khu vực đô thị: Thị trấn Kon Dơng nằm trên quốc lộ 19 nên
môi trường chịu ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố khói bụi, tiếng ồn (từ các
phương tiện tham gia giao thông) Bên cạnh đó, việc tập kết rác thải chưa đúng
nơi quy định vẫn còn xảy ra và hệ thống thoát nước chưa được hoàn thiện nên ởmột số khu vực cục bộ đã xảy ra ô nhiễm môi trường [9]
- Khu vực nông thôn: Do đặc điểm địa hình chủ yếu là gò đồi nên đất đai
có nguy cơ bị rửa trôi, xói mòn cao Ngoài ra là huyện sản xuất nông nghiệp, do
có thói quen sử dụng các chất hóa học, thuốc trừ sâu nên đất đai bị ô nhiễm dohóa chất Hiện tại, nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa được xử lý, tất cả đượcthoát ra cống chung ra các nguồn nước mặt gây tác động xấu đến chất lượng môitrường nước Việc khai thác nguồn nước ngầm để tưới cho cây công nghiệp vàomùa khô chưa hợp lý đã dẫn đến suy kiệt nguồn nước ngầm ảnh hưởng đến pháttriển bền vững [9]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đang có bước chuyển dịch nhanh theo hướng từ giảm dần tỷtrọng nông - lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng nhanh tỷ trọng thương mại - dịch vụ vàcông nghiệp - xây dựng
Cơ cấu kinh tế năm 2012 của huyện là: Khu vực nông nghiệp chiếm 48,21%
(giảm 36,52% so với năm 2000 và giảm 15,05% so với năm 2005); khu vực công
nghiệp - xây dựng chiếm 30,73% (tăng 23,51% so với năm 2000 và tăng 14,42%
so với năm 2005); khu vực dịch vụ chiếm 21,06% (tăng 13,01% so với năm 2000
và tăng 0,63% so với năm 2005) Nhìn chung nông lâm nghiệp vẫn đóng vai trò
chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế của huyện Công nghiệp và dịch vụ tuy phát triểnnhanh những chưa phát huy hết được tiềm năng và những lợi thế của huyện.[9]
Trang 34Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm
Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Mang Yang 2000-2012
Qua bảng 4.1 cho thấy, ngành nông lâm nghiệp chiếm một tỷ lệ khá lớntrong cơ cấu kinh tế của huyện Mang Yang (năm 2012 chiếm 48,21%) Điều nàychứng tỏ ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện tương đối phát triển Tỷ trọngcác ngành phi nông nghiệp của huyện liên tục tăng qua các năm nhưng vẫn cònthấp, chất lượng các ngành phi nông nghiệp chưa cao, do đó không có được tínhlôi kéo, thúc đẩy sự phát triển chung, chưa tạo ra sức mạnh để đổi mới nền nôngnghiệp mà bao trùm lâu nay là nông nghiệp truyền thống của huyện
4.1.2.2.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a, Khu vực kinh tế nông lâm nghiệp
- Trồng trọt
Trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong nội bộ ngành nông nghiệp
(chiếm 74,11%), huyện đã tập trung công tác khuyến nông, đầu tư, nâng cấp
nhiều công trình thủy lợi; chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăngnăng suất và chất lượng sản phẩm, phát triển một số loại cây trồng có giá trịkinh tế như: Sắn, cao su, cà phê, tiêu, bời lời, cây nguyên liệu giấy…
Trong những năm qua nhờ đưa nhanh các ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất nên ngành trồng trọt luôn đạt kết quả khả quan Năng suất, sản lượng
Trang 35cây trồng ngày một tăng về số lượng và chất lượng, đáp ứng được nhu cầunguyên liệu cho công nghiệp, hàng hoá, xuất khẩu và lương thực - thực phẩmcho đời sống như: Cao su, cà phê, sắn Nhờ đó, tổng diện tích gieo trồng khôngngừng tăng qua các năm, năm 2005 có 14.035 ha, đến nay đạt 18.656 ha, trong
đó diện tích gieo trồng cây hàng năm có 10.480 ha, cây lâu năm có 8.176 ha
Cây hàng năm
Diện tích sử dụng giống mới được mở rộng, năng suất bình quân các loạicây trồng chủ yếu đều tăng, trong đó năng suất lúa Đông Xuân tăng từ 39,21tạ/ha lên 50,96 tạ/ha Sản lượng lương thực có hạt năm 2005 là 14.990 tấn tănglên 17.020 tấn, bình quân lương thực đạt 292,16kg/người/năm
+ Lúa nước: Tổng sản lượng lúa năm 2012 đạt 14.649 tấn, tăng 3.602 tấn sovới năm 2005, bình quân tăng 4,11%/năm
+ Ngô: Đến năm 2012 diện tích gieo trồng ngô chỉ đạt 565 ha, sản lượng
đạt 2.371 tấn, giảm 510 ha so với năm 2005 (bình quân diện tích giảm
8,78%/năm, sản lượng giảm 7,01%/năm) và được phân bố rải rác ở các xã, thị
trấn trên địa bàn huyện (tập trung nhiều ở Hà Ra với 123 ha, Kon Chiêng 90 ha,
A Yun 74 ha ) Từ năm 2010 - 2013 diện tích trồng ngô có xu hướng tăng
nhưng tăng không đáng kể, bình quân mỗi năm tăng 4,95%/năm
+ Sắn: Đến nay diện tích sắn có 5.733 ha (tập trung nhiều nhất ở Kon
Chiêng, Đê Ar, Hà Ra, A Yun, Kon Thụp và Đăk Taley) sản lượng đạt 75.332
tấn, tăng 2.360 ha so với năm 2005(bình quân diện tích tăng 7,87%/năm, sản
lượng tăng 11,38%)
+ Các cây trồng khác: Ngoài các cây trồng chính như lúa, ngô, sắn trênđịa bàn huyện có có một số cây trồng khác như khoai lang, rau đậu các loạinhưng quy mô diện tích nhỏ, phân bố rải rác ở các xã trên địa bàn huyện
Cây lâu năm
Đối với cây công nghiệp, diện tích hiện nay tăng gần gấp 1,7 lần so vớinăm 2005, đạt 7.922 ha; trong đó cao su có 3.683 ha; cà phê 3.698 ha, hồ tiêu
490 ha, điều 50 ha… Đã góp phần đa dạng hóa nông nghiệp trên địa bàn huyện
+ Cao su: Diện tích trồng cao su ngày càng tăng qua các năm Năm 2012
trên địa bàn huyện có 3.698 ha (tăng 2.928 ha so với năm 2005) tập trung 5 xã
phía Nam: Kon Chiêng, Lơ Pang, Kon Thụp, Đê Ar, Đăk Trôi Năm 2010 câycao su đã bắt đầu cho thu hoạch với tổng diện tích cho thu hoạch đạt 755 ha, sảnlượng mủ khô đạt 994 tấn
+ Cà phê: Trong giai đoạn 2005 - 2012 diện tích trồng cà phê tương đối ổn
Trang 36định, có tăng nhưng không đáng kể Năm 2012 có 3.698 ha (tăng 176 ha so với
năm 2005) và tập trung chủ yếu ở Kon Dơng, A Yun, Đăk Djrăng, Đak Ta Ley và
Đăk Yă , diện tích cho thu hoạch có 3.597 ha, sản lượng đạt 9.716 tấn Hiện naytrên địa bàn huyện có khoảng 185 ha diện tích cà phê già cỗi trên 20 năm, ngoài
ra có khoảng trên 400 ha dưới 20 tuổi nhưng đã có biểu hiện già cỗi, sinh trưởngkém, năng suất thấp (diện tích cà phê già cỗi tập trung chủ yếu ở xã Đăk DJrăng,
Hà Ra, Đak Taley và thị trấn Kon Dơng Diện tích cà phê già cỗi này cần được táicanh và ghép cải tạo để nâng cao năng suất và chất lượng cà phê
+ Điều: Trong những năm gần đây diện tích trồng điều liên tục giảm, đếnnay chỉ còn lại 50 ha ở xã Đăk Yă và Lơ Pang Do điều trồng rải rác, không tậptrung nên gây khó khăn cho việc thu gom phục vụ công nghiệp chế biến
+ Tiêu: Trong những năm qua diện tích trồng tiêu liên tục tăng Năm 2012
trên địa bàn huyện có 490 ha tiêu, tăng 356 ha so với năm 2005 (tăng
20,35%/năm) Đến hết năm 2013 diện tích hồ tiêu của huyện đã đạt 716 ha Cây
tiêu phân bố tập trung ở thị trấn Kon Dơng và xã Đăk Djrăng, năng suất bìnhquân năm 2012 đạt 27 tạ/ha, đến năm 2013 đạt khoảng 37 tạ/ha
+ Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả trên địa bàn huyện năm 2012 có
254,5ha, diện tích cho thu hoạch có 64,7 ha (xoài 34,5 ha, nhãn 30,2 ha) và
phân bố rải rác ở các xã trên địa bàn huyện
+ Các cây trồng lâu năm khác: Những năm trước đây trên địa bàn huyệncòn trồng chè, dâu tằm Tuy nhiên, đến nay do hiệu quả kinh tế thấp nên ngườidân đã chuyển đổi sang các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn nhưtiêu, cà phê [9]
- Chăn nuôi
Chăn nuôi hiện nay trên địa bàn huyện chủ yếu vẫn còn nhỏ lẻ, manh múntrong các hộ gia đình nên hiệu quả không cao, gây ô nhiễm môi trường và dễ bịthiệt hại do dịch bệnh Dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm vẫn còn xảy ra ảnhhưởng đến sự phát triển của chăn nuôi Số lượng tổng đàn gia cầm trong thờigian gần đây đang có xu hướng giảm [9]
Đến năm 2012, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 167,04 tỷ đồng,chiếm 16,32% trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tỷ lệ này tương đương với năm
2000 Thực trạng phát triển đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện giai đoạn2001-2012 như sau:
+ Đàn gia súc: Trong giai đoạn 2001 - 2012 hầu hết đàn gia súc đều có mức
Trang 37tăng trưởng, trong đó đàn trâu tăng trưởng 11,36%/năm, đàn dê tăng 11,21%/năm,đàn heo tăng 5,37%/năm, đàn bò có mức tăng trưởng 1,2%/năm.
+ Đàn gia cầm: Tổng đàn liên tục giảm trong suốt giai đoạn 2001 - 2010, giaiđoạn 2011-2012 đã có dấu hiệu hồi phục nhưng tốc độ tăng chưa cao Đến năm 2012tổng đàn gia cầm có 57.710 con, giảm 5.685 con so với năm 2005 và giảm 9.046 con
so với năm 2000, bình quân giảm 1,21%/năm trong giai đoạn 2001 - 2012 [9]
Bảng 4.2 Hiện trạng phát triển đàn gia súc, gia cầm huyện Mang Yang
BQ/năm (%)
Năm 2000
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2012
I Loại gia súc, gia cầm
và mô hình giao đất giao rừng cho cộng đồng ở các xã Kon Chiêng, Đê Ar, Đăk
Trang 38Trôi với diện tích 5.594,7 ha Nhìn chung công tác quản lý, bảo vệ rừng luônđược chú trọng [9]
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành sản xuất lâm nghiệp
1 GTSX ngành lâm nghiêp
(giá hiện hành) Tỷ đồng 19,67 31,32 108,67 158,79
Trồng và chăm sóc rừng Tỷ đồng 6,27 15,97 2,17 2,19Khai thác gỗ và lâm sản khác Tỷ đồng 13,04 10,81 79,33 115,68
Nguồn: Tổng hợp niên giám thống kê huyện Mang Yang 2000 – 2012
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đến năm 2012 đạt 158,79 tỷ đồng(trong đó chủ yếu là khai thác gỗ (gỗ rừng trồng và gỗ nguyên liệu giấy) và lâmsản đạt 115,68 tỷ đồng), chiếm 15,81% trong khu vực kinh tế I (nông nghiệp -lâm nghiệp - thuỷ sản) [9]
- Lĩnh vực thuỷ sản
Năm 2012, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản của huyện có 6,42 ha Sảnlượng nuôi trồng thuỷ sản đạt 20,25 tấn; sản lượng khai thác đạt 2,25 ha Giá trị
sản xuất ngành thuỷ sản đạt 638 triệu đồng (theo giá hiện hành) Tốc độ tăng
trưởng bình quân ngành thuỷ sản giai đoạn 2001 - 2010 đạt 10,8%, giai đoạn
2010 - 2012 đạt 0,65%
Nhìn chung, ngành thuỷ sản của huyện có quy mô nhỏ (chủ yếu là nuôi
trong ao hồ hộ gia đình), kém phát triển, đến năm 2012 mới chỉ chiếm 0,06%
trong cơ cấu kinh tế của khu vực kinh tế nông - lâm - thuỷ sản [9]