Tên chuyên đề: Xây dựng chuyên đề dạy học “Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” theo các phương pháp dạy học tích cực. Chuyền đề gồm 2 bài Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Bài 12. Thực hành thí nghiệm co và phản co naguyên sinh Đối tượng: HS lớp 10 Dự kiến dạy: 2 tiết + Tiết 1. Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất + Tiết 2. Bài 12. Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Mạch kiến thức của chủ đề + Vận chuyển các chất qua màng sinh chất ++ Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất. ++ Vận chuyển các chất qua màng TB trong các loại môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương ++ Nhập bào và xuất bào + Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh + Hệ thống các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
Trang 1MỤC LỤC
I Lời giới thiệu 1
II Tên sáng kiến 1
III Tác giả sáng kiến 1
IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 1
V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 1
VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: .2
VII Mô tả bản chất của sáng kiến: 2
A Nội dung chuyên đề 2
B Tổ chức dạy học theo chuyên đề 2
VIII Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): 21
IX Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 21
X Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng 22
XI Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần 23
Tài liệu tham khảo 24
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
I Lời giới thiệu
Thực hiện Nghị Quyết Trung ương số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương phápdạyhọctheohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo vận dụng kiếnthức, kỹ người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Thựchiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức Trongquá trình học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên chỉ có vai trò kiểm tra, hỗ trợhoạt động học tập của học sinh một cách hợp lý để học sinh tự chủ chiếm lĩnh và xâydưng tri thức”
Nhận thức tầm quan trọng việc đổi phương pháp dạy học và khó khăn trong quá trìnhhọc tập của học sinh tôi mạnh dạn xây dựng chuyên đề dạy học “Vận chuyển các chấtqua màng sinh chất” theo các phương pháp dạy học tích cực, với mong muốn sau họcxong chuyên đề các em hệ thống kiến thức cơ bản, trả lời được các câu hỏi về phần nộidung này và vận dụng kiến thức đã học vào trong đời sống thực tiễn như: vệ sinh ănuống, nấu ăn, tỉa hoa trang trí, làm siro, trồng và chăm sóc cây…
II Tên sáng kiến
Xây dựng chuyên đề dạy học “Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” theo cácphương pháp dạy học tích cực
III Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: ………
IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Trong giảng dạy sinh học 10, bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất và bài
12 Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Trong đời sống thực tiễn: vệ sinh ăn uống, nấu ăn, tỉa hoa trang trí, làm siro, trồng vàchăm sóc cây…
VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 26/11/2018
VII Mô tả bản chất của sáng kiến:
A Nội dung chuyên đề
Tên chuyên đề: Xây dựng chuyên đề dạy học “Vận chuyển các chất qua màng sinh
chất” theo các phương pháp dạy học tích cực
Trang 3- Chuyền đề gồm 2 bài
Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Bài 12 Thực hành thí nghiệm co và phản co naguyên sinh
- Đối tượng: HS lớp 10
- Dự kiến dạy: 2 tiết
+ Tiết 1 Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
+ Tiết 2 Bài 12 Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Mạch kiến thức của chủ đề
+ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
++ Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất ++ Vận chuyển các chất qua màng TB trong các loại môi trường ưu trương,
đẳng trương, nhược trương
++ Nhập bào và xuất bào
+ Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
+ Hệ thống các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
B Tổ chức dạy học theo chuyên đề
I Mục tiêu chuyên đề
1 Kiến thức
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu
- Phân biệt được các loại dung dịch : ưu trương, nhược trương, đẳng trương
- Phân biệt được hiện tượng co và phản co nguyên sinh
- Yêu thích tìm hiểu tri thức sinh học
- Thông qua chủ đề HS biết cách thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học để có
sức khỏe tốt; vận dụng làm các loại siro từ các loại quả có sẵn của gia đình như sironho, dâu tằm…; bón phân cho cây trồng hợp lý để bảo vệ môi trường
4 Năng lực
Trang 4- Rèn năng lực tư duy phê phán, tư duy logic thông qua việc nhận xét đánh giá kết quảphiếu học tập của nhóm khác, hoàn thiện phiếu học tập phân biệt vận chuyển thụ động
và vận chuyển chủ động và trả lời các câu hỏi trong bài
- Năng lực làm việc nhóm: hoàn thiện phiếu học tập phân biệt vận chuyển thụ động vàvận chuyển chủ động và thảo luận trả lời đặc điểm của tế bào hồng cầu trong các loạimôi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương
- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết các vấn đề thực tiến liên quan đến bài học
- Năng lực đọc viết: nghiên cứu sách giáo khoa, ghi chép nội dung của bài vào vở vàphiếu học tập
- Năng lực giao tiếp làm chủ ngôn ngữ: trình bày sản phẩm của mỗi nhóm, phản biện
và đặt các câu hỏi cho nhóm khác
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
II Phương pháp dạy học
- Giáo án, thiết kế bài giảng
- Hình ảnh về các kiểu vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động,vận chuyển chủ động, vận chuyển bằng biến dạng MSC
- Hình ảnh tế bào động vật và tế bào thực vật đặt trong các môi trường ưu trương,nhược trương, đẳng trương
- Máy tính, máy chiếu
- Bình mơ mới ngâm đường, và bình mơ ngâm đường được khoảng 10 ngày
- Kính hiển vi quang học
- Lưỡi dao lam, phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt, giấy thấm
- Nước cất, dung dịch nước muối loãng, đường kính
- Phiếu học tập 1
Trang 5Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động
Hướng vận chuyển chất tan
Từ nơi có nồng độ chấttan thấp đến nơi có nồng
độ chất tan caoĐiều kiện - Có sự chênh lệch nồng độ
các chất
- Không cần có sự chênhlệch nồng độ các chất.Con đường vận chuyển - Khuếch tán trực tiếp qua
lớp photpholipit kép
- Khuếch tán qua kênhprotein xuyên màng
- Vận chuyển nhờ proteinxuyên màng (chất mang)
2 Học sinh
Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Tìm hiểu về các phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: Vận chuyểnthụ động, vận chuyển chủ động, xuất bào và nhập bào
Bài 12 Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Cây thài lài tía
- Các bước tiến hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt được
- Phân biệt vận chuyển thụ động
và vận chuyển chủ động các
- Nhận biết được con đường vận chuyển của
Trang 6động các chất qua màng sinh chất
- Nêu được các con đường vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
ưu trương, nhược trương, đẳng trương
- Nêu được hiện tượng và giải thích được hiện tượng khi cho
tế bào động vật, thực vật vào các loại môi trường
- Vận dụng
để giải thích các hiện tượng thực tế như: ngâm rau sống trước khi
ăn, làm siroquả, tưới cây…
3 Nhập bào và
xuất bào
- Nêu được khái niệm xuất bào và nhập bào
- Phân biệt được phương thức vận chuyển xuất bào
và nhập bào với vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Trình bày được hiện tượng co và phản co nguyên sinh
- Phân biệt và giải thích được hiện tượng co và phản co nguyên sinh
V Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá
Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
* Câu hỏi tự luận
Câu 1 Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động Cho ví dụ minh họa.
Trang 7Câu 2 Nêu các khái niệm: khuếch tán, thẩm thấu, thẩm tích.
Câu 3 Phân biệt 3 loại môi trường: ưu trương, nhược trương, đẳng trương Nhận xét
về sự di chuyển của nước khi đặt tế bào trong ba loại môi trường trên?
Câu 4.Tại sao muốn rau tươi phải thường xuyên vảy nước vào rau?
Câu 5 Tại sao khi bón phân cho cây trồng ta không nên bón tập trung vào một chỗ? Câu 6 Tại sao khi trẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì sợi rau vẫn thẳng
nhưng nếu ngâm vào nước thì sợi rau muống trẻ sẽ cong nên?
Câu 7 Lợi ích của việc ngâm rau sống vào nước muối?
Câu 8 Cơ chế tế bào lấy và loại bỏ một số chất có kích thước lớn không lọt qua được
lỗ màng?
* Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Những chất có thể đi qua lớp phôtpholipit kép của màng tế bào (màng sinh
chất) nhờ sự khuyếch tán là
A những chất tan trong lipit
B chất có kích thước nhỏ không tích điện và không phân cực
C Các đại phân tử Protein có kích thước lớn
D những chất tan trong lipit, chất có kích thước nhỏ không tích điện và không phâncực
Câu 2 Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách
A có thể khuyếch tán qua kênh Prôtein (theo chiều Gradien nồng độ)
B có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh Prôtein ngược chiều Gradien nồng độ
C có thể nhờ sự khuyếch tán theo hiện tượng vật lý
D có thể khuyếch tán qua kênh Prôtein (theo chiều Gradien nồng độ), có thể vậnchuyển (chủ động) qua kênh Prôtein ngược chiều Gradien nồng độ
Câu 3 Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
A vận chuyển chủ động B vận chuyển tích cực
Câu 4 Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
A vận chuyển chủ động B vận chuyển thụ động
Câu 5 Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất
là
Trang 8Câu 6 Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo građien nồng độ được gọi
là
Câu 7 Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan trong lipit được khuếch
tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
A đặc điểm của chất tan
B
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan gữa trong và ngoài màng tế bào
C đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
D nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Câu 8 Tại màng sinh chất, chất tan có kích thước nhỏ, tan trong dầu, được vận chuyển
qua màng nhờ
A Lớp phôtpholipit của màng B Lớp chất nền ngoại bào của màng
C Lớp clolesteron của màng D Các kênh protein của màng
Câu 9 Tại màng sinh chất, các cation, anion được vận chuyển qua màng nhờ
A Lớp phôtpholipit của màng B Lớp chất nền ngoại bào của màng
C Lớp glicôprôtêin D Các kênh prôtêin của màng
Câu 10 Các phương thức vận chuyển vật chất qua màng sinh chất gồm:
Câu 11 Khuếch tán qua màng là trường hợp
A nước đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp, qua màng đến nơi có nồng độ cao
B chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp, qua màng đến nơi có nồng độ cao
C nước đi từ nơi có nồng độ chất tan cao, qua màng đến nơi có nồng độ thấp
D chất tan đi từ nơi có nồng độ cao, qua màng đến nơi có nồng độ thấp
Câu 12 Thẩm thấu là trường hợp
A nước đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp, qua màng đến nơi có nồng độ cao
B chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp, qua màng đến nơi có nồng độ cao
C nước đi từ nơi có nồng độ chất tan cao, qua màng đến nơi có nồng độ thấp
D chất tan đi từ nơi có nồng độ cao, qua màng đến nơi có nồng độ thấp
Trang 9Câu 13 Hình thức vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất có các đặc điểm
nào?
1 Theo cơ chế khuếch tán và thẩm thấu
2 Cần cung cấp năng lượng
3 Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ
4 Chất tan đi từ môi trường ưu trương sang nhược trương còn nước thì ngược lại
Phương án đúng là
Câu 14 Điểm khác nhau cơ bản nhất về vận chuyển vật chất qua màng, giữa hai
phương thúc vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động là
A cần hoặc không cần kênh prôtêin
B có hoặc không có sự chênh lệch nồng độ
C cần hoặc không cần tiêu tốn năng lượng
D kích thước chất tan lớn hay bé
Câu 15 Nồng độ glucôzơ trong nước tiểu tại ống tại ống thận thấp hơn nhiều so với
máu, nhưng glucôzơ vẫn được thu hồi đưa vào máu Cách vận chuyển glucôzơ nhưtrên theo phương thức
A vận chuyển thụ động B vận chuyển chủ động
C khuếch tán qua màng D Thẩm thấu qua màng
Câu 16 Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của
các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Câu 17 Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của
các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
C
Câu 18 Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường
saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làmcho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
A
saccrôzơ ưu trương B saccrôzơ nhược trương
C urê ưu trương D urê nhược trương
Câu 19 Cho các loại môi trường sau
1 Môi trường có nồng độ chất tan gần bằng nồng độ chất tan của môi trường trong tếbào
Trang 102 Môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan của môi trường trong tếbào.
3 Môi trường có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan của môi trường trong tếbào
4 Môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan của môi trường trong tế bào
Môi trường được gọi là đẳng trương, ưu trương, nhược trương được xếp thứ tựlần lượt là
A 4, 2, 3 B 1, 2, 3 C 4, 3, 2 D 2, 3, 4
Câu 20 Cho 4 loại môi trường có nồng độ chất tan sau đây:
1 Dung dịch NaCl 9‰ 2 Dung dịch NaCl 7‰
3 Dung dịch NaCl 12‰ 4 Nước cất
Biết nồng độ huyết tương chứa tế bào hồng cầu ở người là 9‰
Sử dụng dữ kiện trên, trả lời các câu từ 21 đến 24
Câu 21 Hồng cầu co lại (teo lại) trong môi trường nào?
Câu 24 Khi truyền dịch cho bệnh nhân bị mất nước, người ta sử dụng dung dịch của
môi trường nào?
A 4 B 1 hoặc 4 C 1 hoặc 2 hoặc 3 D 1
Câu 25 Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã
thực hiện hình thức
A vận chuyển chủ động B ẩm bào
C thực bào D ẩm bào và thực bào
Câu 26 Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho
A cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh
B
cây héo , chết
C làm cho cây chậm phát triển
D làm cho cây không thể phát triển được
Câu 27 Ngâm một miếng su hào có kích thước k = 2x2 cm, trọng lượng p=100g trong
dung dịch NaCl đặc khoảng 1 giờ thì kích thước và trong lượng của nó sẽ
A k>2x2cm, p>100g B k< 2x2cm, p<100g
C k = 2x2cm, p = 100g D k< 2x2cm, p = 100g
Bài 12 Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Trang 11* Câu hỏi tự luận
Câu 1 Các bước tiến hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh? Giải thích kết quả? Câu 2 Phân biệt hiên tượng co và phản co nguyên sinh.
Câu 3.Trong thí nghiệm co và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật Thành phần
cấu trúc nào của tế bào đóng vai trò chính trong quá trình đó? Tại sao?
* Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Co nguyên sinh là hiện tượng nào sau đây?
A Tế bào, các bào quan co lại
B Màng nguyên sinh co lại
C Màng và khối nguyên sinh chất của tế bào co lại
D Nhân tế bào co lại làm thu nhỏ thể tích của tế bào
Câu 2: Cho tế bào thực vật sống vào môi trường nào sau đây thì sẽ xảy ra hiện tượng
co nguyên sinh ?
A Môi trường nhược trương B Môi trường ưu trương
C Môi trường đẳng trương D Môi trường chứa dung dịch NaCl
Câu 3: Khi nói về co nguyên sinh, phát biểu nào sau đây sai?
A Tế bào đã chết thì không xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
B Ở môi trường nhược trương, tế bào không co nguyên sinh
C Ở môi trường ưu trương, mọi tế bào sống đều co nguyên sinh
D Hiện tượng co nguyên sinh chỉ xảy ra ở tế bào thực vật
Câu 4: Vì sao khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh?
A Vì các bào quan đã bị phá vỡ B Vì tế bào chất đã bị biến tính
C Vì nhân tế bào đã bị phá vỡ D Vì màng tế bào mất tính thấm chọn lọc
Câu 5: Khi quan sát dưới kính hiển vi thấy tế bào đang ở trạng thái co nguyên sinh,
để quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh chúng ta phải nhỏ một giọt (A) ở một phía
của lá kính, phía đối diện đặt giấy thấm.(A) là gì?
A Dung dịch KNO3 ưu trương B Dung dịch NaCl ưu trương
C Nước cất D Dung dịch đường đậm đặc
Trang 12- Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quanđến bài học vận chuyển các chất qua màng sinh chất, kích thích sự tò mò muốn tìmhiểu bài học.
- Làm bộc lộ những nhận thức của HS về vấn đề GV đưa ra, tạo những mối liên tưởngkiến thức có tính logic
- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về những vấn đề trongcuộc sống có liên quan đến nội dung bài học: tìm hiểu các loại môi trường ưu trương,nhược đẳng trương…
2 Nội dung
- Giáo viên cho HS quan sát bình mơ vừa mới ngâm đường và bình mơ ngâm đườngđược khoảng 10 ngày
- Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và giải thích
3 Dự kiến sản phẩm của học sinh
- Bình mơ vừa mới ngâm đường chưa thấy hiện tượng gì, ăn quả mơ thấy rất chua
- Bình mơ ngâm đường được khoảng 10 ngày thấy có nước do nước trong quả mơ đi
ra, quả mơ nhăn nheo, nước có vị chua chua ngọt ngọt, quả mơ bớt chua và có thêm vịngọt
4 Kĩ thuật tổ chức
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên cho HS quan sát, ăn thử (đại
diện nhóm) bình mơ vừa mới ngâm đường
và bình mơ ngâm đường được khoảng 10
ngày
- HS thảo luận theo nhóm, đại diệnnhóm trả lời