Các hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng Cho vay theo hạn mức thấu chi: là một hình thức ứng trước vào tàikhoản của khách hàng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng
Trang 1Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY THEO
HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Khái quát về Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng
Tuỳ theo luật của mỗi quốc gia mà có những khái niệm khác nhau về ngânhàng
Theo điều 20 Luật các TCTD Việt Nam (luật số 02/1997/ QH10) chỉ rõ:
“Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác có liên quan” Trong đó, TCTD là DN được thành lậptheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinhdoanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với các nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiềngửi để cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán
1.1.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng
1.1.2.1 Nghiệp vụ về nguồn vốn
Đây là nghiệp vụ mang tính chất tiền đề không những đối với bản thân ngânhàng mà đối với cả toàn xã hội Nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn hoạt động của ngânhàng gọi là nghiệp vụ nợ, vì những khoản mục nguồn vốn do nghiệp vụ này tạo nênđược thể hiện bên tài sản nợ trên bảng tổng kết tài sản Ngân hàng được sử dụngnhững biện pháp và công cụ mà pháp luật cho phép để thu hút những nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội nhằm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của mình
Nguồn vốn của một ngân hàng được hình thành nên từ các nguồn vốn sau:
Nguồn vốn hình thành từ tiền gửi của khách hàng: Đây là nguồn vốnchủ yếu của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sỡ hữu mà ngân hàngtạm thời quản lý và sử dụng, những phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ (cảgốc lẫn lãi) khi khách hàng yêu cầu
Nguồn vốn được hình thành từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳphiếu, trái phiếu: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định cao Ngân hàng có thể chủđộng trong việc huy động nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết và thực hiện mục đíchtăng trưởng về tín dụng
Nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng: Đây là nguồn vốn màngân hàng vay từ NHTW và từ các NHTM khác ở trong nước và nước ngoài nhằm
hỗ trợ khả năng thanh toán, gia tăng quy mô tín dụng và tăng khả năng sinh lợi củangân hàng
Trang 2 Vốn tự có: Vốn tự có có vai trò hết sức quan trọng đối với một ngânhàng, quyết định đến khả năng hoạt động, đến khả năng cạnh tranh và kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Vốn tự có bao gồm:
+ Vốn điều lệ: Là số vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp vào khi thành lậpngân hàng, được ghi vào điều lệ của Ngân hàng và được bổ sung trong quá trìnhhoạt động
+ Quỹ dự trữ: Là quỹ được trích từ lợi nhuận của ngân hàng nhằm mục đích
dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng như quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ
đề phòng rủi ro…
+ Các loại quỹ khác của ngân hàng: như quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứuđào tạo, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ bảo tồn vốn, quỹ khấu hao…
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Nợ dài hạn theo quy định của Nhà nước
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình nhằm thực hiện các nghiệp vụ sau:+ Đầu tư TSCĐ: Bao gồm hệ thống cơ sở vật chất để ngân hàng có thể tồn tại,phát triển thông qua việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng như trụ sở, hệ thống máytính, thiết bị, các phương tiện vận chuyển…
+ Nghiệp vụ ngân quỹ: Bao gồm tiền mặt và tiền gửi của ngân hàng ở NHTW
và các NHTM khác nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng Trong quá trình hoạtđộng thì các ngân hàng đều phải dự trữ tiền mặt ở một mức hợp lý để đáp ứng nhucầu chi trả cho khách hàng Mức dự trữ này được xác định phù hợp với quy mô củangân hàng và biến động theo thời vụ của khách hàng
+ Nghiệp vụ cho vay: Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của các NHTM Hoạtđộng tín dụng của các ngân hàng rất đa dạng và phong phú như tín dụng ứng trước,tín dụng trả góp, tín dụng thuê mua, chiết khấu thương phiếu…
+ Nghiệp vụ đầu tư: Đây thường là nghiệp vụ quan trọng thứ hai sau nghiệp vụcho vay và mang lại thu nhập tương đối lớn cho các ngân hàng Trong nghiệp vụnày, ngân hàng có thể thực hiện đầu tư dưới nhiều hình thức như hùn vốn thành lập
DN, mua chứng khoán các loại…
1.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian
Bên cạnh nghiệp vụ tạo lập và sử dụng nguồn vốn thì nghiệp vụ trung gianthông qua việc cung ứng các dịch vụ của ngân hàng luôn được các ngân hàng chútrọng đến trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nghiệp vụ này được chia ra làm 3loại:
Trang 3+ Nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại tệ, nghiệp vụ vàng, bạc, đá quý,nghiệp vụ nhờ thu kỳ phiếu và séc
+ Nghiệp vụ phát hành, bảo vệ và quản lý chứng khoán
+ Nghiệp vụ quản lý tài sản (các nghiệp vụ uỷ thác, uỷ nhiệm)
Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trên đều có thu phí theo một mức dịch vụ phínhất định Ngoài ra, NHTM còn thực hiện các dịch vụ khác nhu tư vấn, định giá xínghiệp, cho thuê tủ sắt…
1.2 Tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng về hình thức chính là mối quan hệ vay mượn kinh tế giữa người chovay và người đi vay với một số ràng buộc nhất định
Tín dụng về nội dung là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người chovay sang người đi vay kèm theo một số điều kiện nhất định và sau một khoảng thờigian đã thoả thuận trước thì người cho vay sẽ nhận lại được một lượng giá trị danhnghĩa lớn hơn giá trị ban đầu
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó ít nhất một chủ thể thamgia vào là ngân hàng
Theo điều 3 của quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành ngày31/12/1001 của Thống đốc ngân hàng nhà nước: Cho vay là một hình thức cấp tíndụng, giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thờigian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
1.2.2 Các nguyên tắc cho vay
Các ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng của họ đảm bảo các nguyên tắc chovay chung, bao gồm:
+ Nguyên tắc hoàn trả: Theo nguyên tắc này, khách hàng phải hoàn trả đầy đủ
cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng khi đến hạn như đã ghi trong hợp đồng tín dụng
+ Nguyên tắc mục đích: Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng có mục đích
sử dụng vốn rõ ràng, hợp pháp và phải đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích như đãghi trong hợp đồng tín dụng
+ Nguyên tắc đảm bảo: Khách hàng phải đảm bảo được tiền vay dưới hìnhthức đã được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng
1.2.3 Các hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là một hình thức ứng trước vào tàikhoản của khách hàng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư
nợ trong một giới hạn trên tài khoản vãng lai hay nói cách khác là chi vượt số tiền
có trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong một giới hạn thời gian nhất định
Trang 4Trong đó, hạn mức thấu chi được cấp là do sự thoả thuận từ trước giữa ngân hàng
và khách hàng phù hợp với các quy định liên quan
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là hình thức vay vốn màtrong đó ngân hàng cam kết sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong một phạm vihạn mức tín dụng và được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong đó,khách hàng phải trả phí cam kết theo biểu phí công bố tại ngân hàng
Cho vay theo HMTD: là hình thức vay vốn mà trong đó ngân hàng vàkhách hàng đi đến thoả thuận một hạn mức tín dụng được cấp cho khách hàng trongmột khoảng thời gian nhất định và được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng Do đó,trong các lần rút vốn thì khách hàng không phải làm thủ tục lại từ đầu như tronghình thức cho vay từng lần
Cho vay từng lần: là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng vàngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết (khách hàng lập hồ sơ vay vốn, ngânhàng xét duyệt cho vay ) và ký hợp đồng tín dụng Ngân hàng cho khách hàng vayvốn thực hiện việc mua sắm cụ thể nào đó nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thựchiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống
Cho vay trả góp: là hình thức vay vốn mà trong đó, khách hàng trả lãi
và nợ gốc nhiều lần trong suốt thời hạn vay vốn của ngân hàng với số tiền lãi, gốctrong mỗi lẫn trả và tổng số lần trả đã được thoả thuận trước đó với ngân hàng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: là hìnhthức cho vay mà khách hàng được rút tiền vay qua hệ thống máy rút tiền tự độnghoặc các điểm cung ứng dịch vụ là đại lý của ngân hàng trong phạm vi hạn mức tíndụng đã thoả thuận với ngân hàng Trong đó, cả khách hàng và ngân hàng đều phảituân theo các quy định hiện thời về việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay hợp vốn: là hình thức cấp tín dụng của đồng thời các TCTDkhác nhau đối với cùng một dự án hoặc phương án kinh doanh của khách hàng.Trong đó, luôn có một ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng đầu mối, chuyên phốihợp giữa các TCTD để đi đến thoả thuận các tỷ lệ cho vay và điều kiện cho vay phùhiện thời có liên quan
1.3 Hình thức cho vay theo HMTD
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của hình thức cho vay theo HMTD
1.3.1.1 Khái niệm hình thức cho vay theo HMTD
Trang 5Cho vay theo HMTD là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng và kháchhàng thoả thuận áp dụng một hạn mức tín dụng cho khách hàng trong một khoảngthời gian nhất định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong mộtthời hạn nhất định mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận ghi trong hợp đồngtín dụng.
1.3.1.2 Đặc điểm của hình thức cho vay theo HMTD
+ Đối tượng cho vay là nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng
+ Cho vay theo HMTD thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầuvay vốn, trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốnkhông phù hợp với hình thức cho vay từng lần
+ Không có kỳ hạn nợ cụ thể đối với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn chovay cuối cùng và các điều kiện sử dụng vốn vay
1.3.2 Phân biệt cho vay theo HMTD với cho vay theo HMTD dự phòng và cho vay theo hạn mức thấu chi
Là hình thức ứngtrước vào tài khoảncủa khách hàng, đượcthực hiện bằng cáchcho phép khách hàng
sử dụng dư nợ trongmột giới hạn và thờihạn nhất định trên tàikhoản vãng lai củakhách hàng
đa Vì hạn mức này chỉ
là mức tín dụng tối đa
Hạn mức ở đây cũngđược hiểu là mức dư
nợ thực tế tối đa Tuynhiên, hạn mức này là
Trang 6mà ngân hàng cam kếtcho khách hàng vaytrong thời hạn hợpđồng Trên thực tế,không phải lúc nào khihợp đồng hết hiệu lựcthì khách hàng cũngvay hết hạn mức đãthoả thuận trước đó
số dư nợ tối đa màkhách hàng được phép
có trên tài khoản vãnglai tại bất cứ thời điểmnào trong suốt thời hạncủa hợp đồng tín dụng
Do đó, trong thực tế,nếu khách hàng có cáckhoản tiền nhập vàobên có, làm cho dư nợgiảm xuống thì doanh
số sử dụng vốn bên nợtài khoản vãng laitrong thực tế có thể lớnhơn nhiều so với hạnmức đã duyệt trước đó
Trang 71.3.3 Các loại cam kết HMTD
Cam kết cho vay với điều kiện chặt chẽ: Đây là cam kết cho khách hàngvay một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định của ngân hàng Nhưng trongloại cam kết này, ngân hàng có quyền huỷ bỏ việc cấp tín dụng tuỳ theo một sốtrường hợp cụ thể đã được quy định Trong loại cam kết này, ngân hàng thường quyđịnh rõ ràng với khách hàng các điều kiện liên quan đến việc giải ngân như về thủtục, chứng từ, các tiêu chuẩn rủi ro tín dụng làm cơ sở cho việc có nên tiếp tục cấptín dụng hạn mức cho khách hàng nữa không Nói cách khác, nếu khách hàng viphạm những quy định trước đó đã thoả thuận với ngân hàng thì phía ngân hàng cóthể đơn phương huỷ bỏ hạn mức tín dụng với khách hàng kèm theo một số điềukiện ràng buộc khác
Cam kết cho vay này thường được áp dụng đối với khách hàng mới có quan hệtín dụng với ngân hàng Sau một thời gian, nếu khách hàng có uy tín trong việcthanh toán nợ vay thì ngân hàng sẽ chuyển qua cho vay với điều kiện nới lỏng
Cam kết cho vay với điều kiện nới lỏng: Ngược lại với cam kết cho vayvới điều kiện chặt chẽ, trong loại cam kết này khách hàng và ngân hàng chỉ thoảthuận những điều kiện tổng quát về việc sử dụng hạn mức mà không kèm theo cácquy định cụ thể về các thủ tục, chứng từ trong việc giải ngân
Trong loại cam kết cho vay này, ngân hàng không thể đơn phương huỷ bỏ việccấp tín dụng cho khách hàng Tuy nhiên, ngân hàng vẫn được phép kiểm soát saukhi giải ngân Nếu phát hiện thấy những sai phạm của khách hàng trong việc sửdụng hạn mức, ngân hàng có thể tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng để thu nợhoặc chuyển sang phương pháp cho vay khác
Cam kết này thường được áp dụng đối với các khách hàng uy tín và có quan hệtín dụng thường xuyên, ổn định với ngân hàng
1.3.4 Các vấn đề cần giải quyết trong hình thức cho vay theo HMTD
1.3.4.1 Đối tượng áp dụng
Hình thức cho vay này thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhucầu vay vốn, trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyểnvốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần và có uy tín với ngân hàng.Đối tượng cho vay theo HMTD là bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của
DN Ngân hàng cho DN vay để dự trữ vật tư, hàng hoá, trả các chi phí và nhu cầutài chính khác
1.3.4.2 Phương pháp xác định HMTD
Khi có nhu cầu vay vốn theo HMTD thì khách hàng phải chủ động lập kếhoạch vay vốn ngắn hạn và nộp lại cho ngân hàng phản ánh các chỉ tiêu sau:
Trang 8+ Doanh thu hoặc tổng chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch
+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
+ Nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch
Trên thực tế, có hai phương pháp tính hạn mức tín dụng là hạn mức tín dụng
ròng và hạn mức tín dụng gộp:
Hạn mức tín dụng ròng
Theo phương pháp này, khách hàng vay vốn phải tận dụng triệt để tất cả cácnguồn vốn để đáp ứng nhu cầu về VLĐ trong kỳ kế hoạch Theo đó, hạn mức tíndụng được xác định theo công thức sau:
HMTD= Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch - VLĐ
ròng Nợ ngắn hạn không kể nợ vay ngân hàng
Trong đó:
+ VLĐ ròng là các nguồn vốn dài hạn được sử dụng để đầu tư vào TSLĐ+ Nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch được xác định như sau:
Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch =
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (Doanh thu theo giá vốn kỳ kế hoạch)Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
Các ngân hàng lấy chỉ tiêu nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch được tính theo cách trên
để làm tiêu chuẩn tính mức cho vay tối đa của ngân hàng Cách tính này sẽ giúp chongân hàng giảm thiểu được rủi ro trong cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng
Có hai phương pháp khác nhau để tính HMTD ròng tuỳ thuộc vào phươngpháp xác định VLĐ ròng phải tham gia vào của DN:
Phương pháp 1:
Công thức xác định VLĐ ròng phải tham gia vào của DN như sau:
VLĐ ròng phải tham gia= x*( Nhu cầu VLĐ kỳ kế
hoạch Nợ ngắn hạn không kể nợ vay ngân hàng)Với x là tỷ lệ tham gia tối thiểu của VLĐ ròng tính trên phần chênh lệch giữaNhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch và Nợ ngắn hạn không kể vốn vay ngân hàng
Phương pháp 2:
Công thức xác định VLĐ ròng phải tham gia vào của DN như sau:
VLĐ ròng phải tham gia = x* Tổng tài sản lưu độngVới x là tỷ lệ tham gia của VLĐ ròng tính trên tổng tài sản lưu động của DN
Hạn mức tín dụng gộp
Trong trường hợp áp dụng phương pháp tham gia theo phần dưới hình thức số
dư tiền gửi bù trừ (phần tiền gửi phải ký quỹ để vay theo hạn mức), HMTD là phần
Trang 9chênh lệch giữa nhu cầu VLĐ và nợ ngắn hạn không kể nợ vay ngân hàng kỳ kếhoạch, tức không tính đến VLĐ ròng như trong công thức tính HMTD ròng.
1.3.4.3 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày khoản vay được giảingân lần đầu tiên cho đến thời điểm khách hàng trả hết vốn gốc, lãi vay và các chiphí khác đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và kháchhàng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay ngắn hạn nhằm giúpkhách hàng bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt Do đó, thời hạn cho vay đượcxác định tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, phương án kinh doanh và khảnăng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng Việc xác định thờihạn cho vay có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo các nguyên tắc cho vay cũngnhư đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả
1.3.4.4 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của ngân hàng chính là chi phí sử dụng vốn trong một thờihạn nhất định mà khách hàng phải trả cho ngân hàng Mức lãi suất này được kháchhàng và ngân hàng thoả thuận ghi trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với các quyđịnh về hoạt động tín dụng của NHNN Ngân hàng có thể cho khách hàng vay theolãi suất cố định hoặc lãi suất thay đổi, tuỳ theo từng trường hợp Trong đó:
Lãi suất cho vay cố định là lãi suất được ghi trong hợp đồng tín dụnghoặc các khế ước nhận nợ tại thời điểm giải ngân và không thay đổi trong thời hạncho vay
Lãi suất cho vay thay đổi là lãi suất được ghi trong hợp đồng tín dụnghoặc các khế ước nhận nợ tại thời điểm giải ngân và được thay đổi khi có thông báolãi suất cho vay mới của ngân hàng
Lãi suất thường được tính theo năm hoặc tháng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:+ Thời hạn cho vay
+ Khả năng đảm bảo số tiền vay của khách hàng
+ Phương pháp tính lãi( lãi đơn, lãi kép)
+ Lãi phải trả cho người gởi tiền
+ Chi phí quản lý của ngân hàng
+ Rủi ro tín dụng
+ Lợi tức dự kiến chia cho cổ đông
+ Lợi tức có thể thu được nếu đầu tư vào các khoản khác
+ Sự cạnh tranh với các ngân hàng khác và các TCTD phi ngân hàng và một sốyếu tố khác
Trang 101.3.4.5 Cách giải ngân và hoàn trả
Cách giải ngân
Sau khi HMTD đã được duyệt, hai bên sẽ ký kết hợp đồng tín dụng Mỗi lần
có nhu cầu vốn phát sinh, đơn vị chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hoá đơnhoặc chứng từ thanh toán thì sẽ được ngân hàng giải ngân nếu các chứng từ, hoáđơn hợp pháp, hợp lệ Tiền vay sẽ được hạch toán vào bên nợ tài khoản cho vay vàđược giải ngân cho khách hàng theo các hướng sau:
+ Thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng
+ Chuyển vào tài khoản tiền gửi của người đi vay vốn
+ Giải ngân bằng tiền mặt cho người đi vay
Việc giải ngân được thực hiện hoàn toàn theo tiến độ sản xuất kinh doanh củakhách hàng và được thực hiện theo nhiều đợt trong một thời gian nhất định Không
kể nợ vay của đợt trước đã được hoản trả hay chưa, miễn là số phát sinh nợ trên tàikhoản cho vay không được vượt quá hạn mức tín dụng đã thoả thuận
Cách thu nợ
Ngân hàng thu hồi nợ theo thời gian ghi trong giấy nhận nợ Theo nguyên tắccho vay, khách hàng phải hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng trước khi hếtthời hạn cho vay Nếu hết thời hạn cho vay mà khách hàng vẫn chưa thanh toán hết
nợ cho ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn thì khách hàng phải chịu lãi suất nợquá hạn phần nợ chưa thanh toán theo quy định của ngân hàng
Ngân hàng với sự đồng ý của khách hàng có thể thu hồi nợ vay bằng nhiềucách khác nhau:
+ Thu theo định kỳ
+ Thu theo doanh thu thực tế, mỗi lần DN có tiền thu bán hàng thì DN phảidùng khoản tiền đó để trả nợ cho ngân hàng Đối với các khoản thu bằng chuyểnkhoản, ngân hàng tự động ghi có vào tài khoản cho vay để thu nợ Trường hợpdoanh thu phát sinh vượt quá số dư thực tế của tài khoản cho vay thì ngân hàng chỉđược thu hết nợ gốc, phần còn lại ngân hàng ghi có vào tài khoản tiền gửi của kháchhàng vay vốn
+ Thu bằng tiền mặt: Khách hàng vay vốn phải nộp tiền mặt vào ngân hàng đểtrả nợ và chỉ để lại quỹ tiền mặt của mình một số tiền nhất định theo thoả thuận vớingân hàng trước đó
Trong trường hợp khách hàng vay vốn bằng ngoại tệ thì phải trả bằng đúngloại ngoại tệ đã vay trước đó Nếu trả bằng ngoại tệ khác thì khách hàng và chinhánh thoả thuận mua bán ngoại tệ theo quy định của Thống đốc NHNN và ghi rõtrong HĐTD
Trang 111.3.4.6 Hình thức đảm bảo tiền vay
Khách hàng có thể vay vốn theo HMTD với các hình thức đảm bảo khác nhaunhư: đảm bảo bằng tài sản hoặc không bằng tài sản(tín chấp), cầm cố hoặc thế chấptài sản là động sản hoặc bất động sản
1.3.5 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức cho vay theo HMTD
1.3.5.1 Đối với khách hàng
Ưu điểm
+ Khách hàng chỉ phải làm thủ tục vay vốn một lần trong suốt thời gian duy trìHMTD Theo đó, trong mỗi lần rút vốn, khách hàng chỉ cần làm giấy nhận nợ kèmtheo một số chứng từ liên quan Hình thức vay vốn này giúp cho khách hàng tiếtkiệm được thời gian cũng như công sức rất nhiều so với hình thức vay vốn từng lần.+ Khách hàng vay vốn theo HMTD chủ động hơn trong việc rút vốn bổ sungvốn lưu động thiếu hụt tạm thời( trong giới hạn hạn mức đã thoả thuận), từ đó duytrì được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
+ Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán hết nợ vay cho ngân hàng màngân hàng kiểm tra thấy khách hàng sử dụng nợ vay tốt, dư nợ vay là lành mạnh vàkhả năng hoàn trả nợ vay là cao thì ngân hàng có thể xem xét cho phép khách hàngchuyển toàn bộ dư nợ vay còn lại sang HMTD mới Điều này giúp khách hàng giảmbớt được gánh nặng trả số nợ còn lại tại thời điểm kết thúc HMTD cũ Mặt khác,khách hàng không phải công chứng làm lại hồ sơ đảm bảo tiền vay để vay vốn mớitrong khi nợ cũ vẫn chưa thanh toán hết
Nhược điểm
Trong một số trường hợp, khi phát sinh nhu cầu vốn nằm ngoài dự tính, vượtquá hạn mức tín dụng đã thoả thuận trước đó với ngân hàng trong HĐTD hạn mứcthì khách hàng hoặc phải chuyển sang vay vốn theo hình thức khác nếu được ngânhàng chấp nhận hoặc tìm kiếm nguồn vốn vay bổ sung từ các ngân hàng khác
1.3.5.2 Đối với ngân hàng
Ưu điểm
Ngân hàng có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức do chỉ cần hướngdẫn cho khách hàng lập cũng như kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ vay vốnmột lần trong suốt thời gian có hiệu lực của HMTD
Ngoài ra, sự đơn giản về mặt thủ tục trong hình thức tín dụng này đã làm tăng
sự thoả mãn của khách hàng vay vốn, góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng đếnvay vốn tại ngân hàng Từ đó, giúp ngân hàng gia tăng doanh số cho vay và gópphần đáng kể trong việc nâng cao doanh thu cho ngân hàng
Trang 12 Nhược điểm
Xuất phát từ ưu điểm của khách hàng là có thể chuyển nợ cũ sang HMTD mớinếu có sự đồng ý của ngân hàng Trong trường hợp này, ngân hàng sẽ gặp khó khăntrong việc xác định mức dự trữ hợp lý đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàngtại mọi thời điểm Từ đó, cũng đặt ra yêu cầu cao hơn trong việc cân đối vốn vàquản lý rủi ro tín dụng cho các nhân viên tín dụng chuyên trách cũng như Ban lãnhđạo của ngân hàng
Nhìn chung, so với các hình thức tín dụng khác thì cho vay theo HMTD đã thểhiện được những ưu điểm của mình không những đối với khách hàng mà còn đốivới cả ngân hàng Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng tiềm ẩn không ít rủi ronếu các ngân hàng không có chiến lược quản lý hiệu quả đối với hoạt động cho vaynày Vì thế, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ trong việc đưa ra các quyết định liênquan đến đối tượng được vay vốn cũng như các điều kiện khác liên quan khi ápdụng hình thức cho vay này
Trang 13Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG 2 NĂM 2019 - 2020
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu- chi nhánh Đà Nẵng
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ACB Đà Nẵng
Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu ra đời theo quyết định số
6032/NH-CP cấp ngày 14/04/1993 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã chính thức đivào hoạt động vào ngày 04/06/1993 với tên tiếng Anh là Asia Commercial Bank(viết tắt là ACB) Hiện nay, ACB có tổng cộng 44 chi nhánh, 18 phòng giao dịch, 1trung tâm thẻ, một công ty chứng khoán, hệ thống giao dịch địa ốc, gồm 6 chinhánh và 3 phòng giao dịch Vốn điều lệ ban đầu của ACB là 20 tỷ đồng và hiệnnay đã tăng lên 1.100 tỷ đồng
Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng ACB Đà Nẵng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Đà Nẵng đã được thành lập theoquyết định số 212/QD- NH15 ký ngày 13/08/1996 và chính thức đi vào hoạt độngngày 08/01/1997 với trụ sở chính đặt tại 16 Thái Phiên, Đà Nẵng
Từ khi thành lập cho đến nay, ACB không ngừng cải thiện phương thức hoạtđộng và cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Số lượngnhân viên của chi nhánh là 42 người với trên 75% nhân viên có trình độ Đại học vàTrung học chuyên nghiệp Hiện nay, trên địa bàn ACB có 1 chi nhánh chính và 2phòng giao dịch (PGD): PGD Cầu Vồng và PGD Thanh Khê (khai trương vào tháng
12 năm 2020) Ngoài ra, đội ngũ nhân lực trẻ, có trình độ chuyên môn cao và phongcách làm việc năng động là một lợi thế lớn của chi nhánh, giúp chi nhánh khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn của các pháp nhân, cá nhân trong
và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo quy định NHNN và Ngân hàngTMCP Á Châu
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối vớicác tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn
Được phép vay, cho vay đối với các định chế tài chính trong nước, thựchiện và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, mua bán và chiết khấucác chứng từ có giá khi được Tổng giám đốc uỷ nhiệm, chấp nhận theo đúng quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước
Trang 14 Thực hiện quản lý mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiềnnhanh, thẻ thanh toán quốc tế và nội địa
Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự,nâng cao uy tín phục vụ của Ngân hàng TMCP Á Châu Lập và thực hiện kế hoạchkinh doanh, mức tạo lời của Ngân hàng như kế hoạch cân đối vốn, kế hoạch thunhập- chi phí…
Thường xuyên nghiên cứu và cải tiến nghiệp vụ, đề xuất các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng phù hợp với địa bàn hoạt động Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp
vụ ngân hàng như về số liệu tồn quỹ, thanh khoản ngân hàng, tài khoản tiền gửi vàcác thông tin khác có liên quan đến khách hàng giao dịch
2.1.3 Bộ máy tổ chức của chi nhánh
2.1.3.1 Mô hình tổ chức
Chi nhánh có tổng số nhân sự là 42 người được tổ chức dưới mô hình: 1 Bangiám đốc, Ban tín dụng, Ban chất lượng và 3 phòng chính là phòng kinh doanh,phòng giao dịch- ngân quỹ và phòng Kế toán- hành chính cùng 9 tổ nghiệp vụ khácnhau
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 17 Tình hình khách hàng của chi nhánh
Với sự đa dạng của sản phẩm cung ứng, hệ thống gồm 3 địa điểm giao dịch và sựchuyên nghiệp trong cung cách phục vụ của cán bộ nhân viên thì khách hàng của ngânhàng Á Châu chi nhánh Đà Nẵng là hết sức đa dạng Sau gần 10 năm hoạt động thìngân hàng Á Châu đã thực sự tạo được niềm tin trong lòng người dân Đà Nẵng Điềunày được minh chứng thông qua sự tăng trưởng rõ nét của số lượng khách hàng vừa làkhách hàng cá nhân vừa là khách hàng DN của chi nhánh trong thời gian qua Thật vậy,năm 2019, ACB Đà Nẵng phục vụ cho hơn 275 DN lớn nhỏ thuộc nhiều loại hình DNkhác nhau và 1.252 khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Nhưng sang năm 2020,với nhiều nổ lực của chi nhánh trong việc tiếp thị hình ảnh của mình cùng với uy tínkhông ngừng được nâng cao thì đã có đến 355 DN đặt quan hệ thường xuyên với chinhánh và có đến 1.958 khách hàng cá nhân thường xuyên sử dụng dịch vụ do chi nhánhcung cấp
Tình hình chung của các đối thủ cạnh tranh của chi nhánh
Theo nguồn thống kê của thành phố thì tính đến thời điểm tháng 3/2007 thì trênđịa bàn thành phố hiện có 5 chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh, gần 20 ngânhàng TMCP, 3 ngân hàng liên doanh, 1 chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội, 1 công
ty cho thuê tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với một
số chi nhánh ngân hàng chuẩn bị thành lập
Hiện nay, trên địa bàn thành phố sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gaygắt, khiến các ngân hàng phải không ngừng cải thiện mình nhằm mang lại cho kháchhàng những sản phẩm tiện ích nhất với dịch vụ tốt nhất và chi phí ngày càng hợp lýhơn
Sau đây là điểm mạnh của một số ngân hàng trên địa bàn thành phố:
Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng luôn là ngân hàng đứng đầu trong khối các
ngân hàng quốc doanh về sự đa dạng của sản phẩm cung ứng và đặc biệt có uy tíntrong hoạt động tài trợ ngoại thương cho các DN của thành phố
Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, ngân hàng Nông nghiệp Đà Nẵng có lợi thế
rõ rệt trong việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng trực tiếp đến cho tất cả các đối tượngkhách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau mà đặc biệt là ngành nông lâmngư nghiệp
Trang 18Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng có thế mạnh trong cho vay trung dài
hạn nhằm đầu tư vào các dự án công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng cơ bản…với nhiều kinh nghiệm trong thẩm định dự án
Ngân hàng Kỹ thương với đội ngũ nhân viên thành thạo, năng động cùng với sự
chuyên nghiệp trong chính sách quản lý nhân sự và quản lý hoạt động kinh doanh nóichung, trong những năm qua Techcombank đã tạo được ấn tượng rất tốt đối với dân cưcũng như các DN trên địa bàn
Có thể nói rằng ngân hàng Đông Á Đà Nẵng là ngân hàng năng động nhất trong
khối các ngân hàng TMCP, mạnh về phát hành thẻ ATM với những công nghệ mớinhất, tiện ích nhất và còn có thế mạnh về cung ứng các dịch vụ liên quan về kiều hối
Và còn nhiều ngân hàng khác với các thế mạnh khác nhau của mình như ngânhàng Công thương, Sacombank, Quân đội…và các chi nhánh ngân hàng mới thành lậpnhư ngân hàng TMCP An Bình, Á Đông, Nam Việt, Sài Gòn… thì sự cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày càng rõ nét và gay gắt hơn trên địa bàn
2.1.4.2 Môi trường kinh doanh bên trong của chi nhánh
Hiện nay, so với các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn thì ACB đã khẳngđịnh được vị thế của mình Sau đây là một số điểm mạnh cũng như một số vấn đề cầnkhắc phục của ACB Đà Nẵng trong thời gian qua
ACB Đà Nẵng với lợi thế là thành lập khá sớm (năm 1997) so với các ngân hàngTMCP khác trên địa bàn nên cho đến nay hình ảnh của chi nhánh đã trở nên khá quenthuộc với giới kinh doanh cũng như người dân Đà Nẵng Hơn nữa, với sự mở rộng vềmạng lưới phục vụ thì hiện nay ACB Đà Nẵng có 1 chi nhánh chính, 2 phòng giaodịch(PGD) là PGD Cầu Vồng và PGD Thanh Khê, khách hàng có thể dễ dàng giaodịch và tiếp cận với các dịch vụ của chi nhánh hơn Bên cạnh đó, hầu như khách hàngmột khi đã đến với chi nhánh đều ra về với sự hài lòng về phong cách làm việc khoahọc, nhiệt tình, nhanh nhẹn của nhân viên các phòng ban, cùng với sự gọn nhẹ của cácquy trình thủ tục đang áp dụng tại chi nhánh Ngoài ra, hiện nay Á Châu đang nổi lêntrên địa bàn về một số sản phẩm tín dụng như cho vay tiêu dùng mà đặc biệt là cho vaysữa chữa, xây dựng nhà, cho vay mua xe cùng với sản phẩm cho vay hỗ trợ du học, chovay đầu tư chứng khoán…đã thu hút được nhiều đối tượng khách hàng
Bên cạnh đó thì Á Châu Đà Nẵng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả của chi nhánh là ở khâu tổ chức các phòng ban, trụ sở chínhtương đối chật hẹp chưa thật sự tạo thuận lợi cho cán bộ nhân viên…
Trang 19Tuy nhiên, nhìn chung trong những năm qua, ACB Đà Nẵng đã không ngừnghoàn thiện về mọi mặt và đã gây dựng được uy tín đối với người dân thành phố
2.1.5 Tình hình chung về các hoạt động kinh doanh của chi nhánh ACB Đà Nẵng trong 2 năm 2019-2020.
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh
Huy động vốn luôn là mảng trọng yếu và mang tính quyết định đối với hoạt độngcủa mỗi một ngân hàng Bởi nó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của tất cả các ngânhàng và luôn được các ngân hàng xem trọng hàng đầu Ta có thể phân tích tình hìnhhuy động vốn của chi nhánh trong 2 năm qua như sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh năm 2019-2020
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền
Tốc độ tăng,giảm (%)
(Nguồn:Báo cáo tổng hợp tình hình huy động vốn tại chi nhánh năm 2019- 2020)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy rằng trong năm 2020, số vốn chi nhánh đã huy độngđược tăng lên đáng kể so với năm trước đó Cụ thể là, tổng số vốn huy động năm 2019đạt 253.607 triệu đồng, và sang năm 2020 đã tăng 67,33%, đạt 424.350 triệu đồng Tại
Đà Nẵng, hiện nay thị phần thu hút vốn của chi nhánh đạt khoảng 4% đây là một thịphần tương đối lớn so với các ngân hàng TMCP khác trên địa bàn thành phố
Trong đó, ta thấy rõ rằng tiền gửi của các TCKT mà chủ yếu là tiền gửi thanh toánluôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn huy động của chi nhánh trong 2 năm 2019
và 2020 (73,14% và 70,7%) Và nguồn vốn huy động tăng với giá trị tuyệt đối lớn nhất
là nguồn tiền gửi của nhóm khách hàng này Thật vậy, tổng số tiền gửi của các TCKTtại chi nhánh qua 2 năm đã tăng 114.527 triệu đồng, tương ứng 61,74% Ngoài ra, sựtăng trưởng của nguồn vốn tiền gửi của dân cư cũng đóng góp đáng kể vào sự tăngtrưởng của tổng số vốn huy động chung tại chi nhánh Cụ thể, nguồn vốn này đã tăng
Trang 20từ 54.855 triệu năm 2019 lên 97.856 triệu năm 2020, ứng với tốc độ tăng là 78,39%.Bên cạnh đó, tiền gửi của các TCTD trên địa bàn tại chi nhánh là nguồn huy động đạttốc độ tăng cao nhất qua 2 năm là 223,03%, tương đương 114.527 triệu đồng.
Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 2 năm có sự tăng trưởng đáng kể là domột số nguyên nhân sau:
Nguyên nhân khách quan: mức sống của người dân Đà Nẵng nhìn chung đãđược cải thiện rõ, thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng lên trong các nămqua Trong lúc đó, gửi tiền đang tạm thời nhãn rỗi tại ngân hàng vừa là giải pháp antoàn vừa sinh lợi nên nhu cầu gửi tiền tiết kiệm của dân cư đã tăng lên rõ ràng Ngoài
ra, kinh tế Đà Nẵng đã có sự tăng trưởng đáng kể với tốc độ tăng trưởng GDP trên14%, hoạt động của các DN trên địa bàn nhìn chung đều thu được kết quả tích cực qua
2 năm Chính vì vậy, nhu cầu gửi tiền không kỳ hạn và có kỳ hạn của nhóm KHDNcũng tăng lên rõ rệt
Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng:
+ ACB Đà Nẵng đã khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực tàichính ngân hàng trên địa bàn, cụ thể là bảo đảm an toàn tiền gửi và bảo mật tuyệt đốicác thông tin về tài khoản của khách hàng, chất lượng phục vụ tốt với lực lượng nhânviên giao dịch chuyên nghiệp, quy trình phục vụ nhanh gọn…Từ đó, tạo được niềm tintrong lòng khách hàng hiện tại cũng như các khách hàng tiềm năng
+ Trong thời gian qua, ACB Đà Nẵng với các chiến lược marketing huy động vốnhiệu quả như “Bốc thăm trúng thưởng, Gửi tiết kiệm trúng xe Mitsubishi, Hưởng niềmvui vàng cùng ACB, Lộc vàng đầu xuân …” đã thu hút được một số lượng lớn kháchhàng mới cũng như giữ chân được các khách hàng hiện tại nhằm tăng tổng quy mô vốnhuy động của chi nhánh Ngoài ra, lãi suất hấp dẫn trong huy động tiền gửi cũng là mộtyếu tố hết sức quan trọng góp phần tạo nên kết quả trên
Nhìn chung, qua số liệu tổng hợp về tình hình huy động vốn trong 2 năm 2019,
2020 thì chi nhánh đã đạt được kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, với sự cạnh tranhkhốc liệt trên thị trường vốn giữa các ngân hàng như hiện nay cùng với sự ra đời vàphát triển của các kênh đầu tư khác như chứng khoán, bất động sản, ngoại tệ, bảohiểm…thì bản thân chi nhánh phải không ngừng cải thiện mình về mọi mặt để giữvững thị phần hiện tại của mình, đồng thời gia tăng thị phần trong tương lai
Trang 212.1.5.2 Tình hình cho vay tại chi nhánh
Với đặc thù là DN kinh doanh tiền thì hoạt động tín dụng luôn đóng vai trò quantrọng hàng đầu đối với tất cả các ngân hàng Tuy nhiên, để mang lại lợi nhuận cao nhất
có thể và hạn chế được những rủi ro trong cho vay thì các ngân hàng phải xây dựngđược các chiến lược cho vay hiệu quả và không ngừng nâng cao khả năng quản lý rủi
ro trong cho vay Sau đây là diễn biến về hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân hàngACB Đà Nẵng trong 2 năm 2019 và 2020:
Bảng 2: Tình hình cho vay của chi nhánh năm 2019-2020
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tốc độ
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình cho vay chung của chi nhánh năm 2019-2020)
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta dễ dàng nhận thấy DSCV của chi nhánh đã tăngmạnh qua 2 năm Trong năm 2019, tổng DSCV của toàn chi nhánh đạt 587.331 triệuđồng Nhưng trong năm 2020, con số này đã tăng 792.304 triệu đồng đạt mức1.379.635 triệu đồng với tốc độ tăng khá ấn tượng là 134,9% Trong đó, sự gia tăngđáng kể trong DSCV ngắn hạn là nguyên nhân dẫn đến sự tăng mạnh của doanh số chovay chung Thật vậy, DSCV ngắn hạn năm 2019 là 444.622 triệu, chiếm 75,7% trongtổng DSCV chung và đã tăng mạnh trong năm 2020 đạt 1.250.839 triệu, chiếm đến90,66% DSCV chung Trong lúc đó, cho vay với kỳ hạn trên 12 tháng lại có xu hướnggiảm, với tốc tốc độ giảm 9,75% tương đương 13.913 triệu đồng so với năm trước
Trang 22Điều đó cho thấy hoạt động tín dụng chủ yếu của Á Châu Đà Nẵng trong 2 năm qua làtín dụng ngắn hạn và điều này ngày càng thể hiện rõ hơn qua sự gia tăng về tỷ trọngcủa tín dụng ngắn hạn trong tổng DSCV.
Do DSCV năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 nên tương ứng mức DNBQtrong năm 2020 cũng có xu hướng tăng so với năm 2019 Cụ thể, mức DNBQ của chinhánh năm 2020 đạt 254.992 triệu đồng tăng 58,65% so với năm trước đó là 160.723triệu đồng Trong đó, DNBQ của tín dụng ngắn hạn năm 2019 đạt 72.999 triệu, chiếm45,42% trên tổng DNBQ và tăng đến 160.486 triệu đồng, chiếm 62,94% trên tổngDNBQ trong năm 2020
Tuy rằng DSCV và DNBQ đều tăng rõ qua 2 năm nhưng NXBQ của chi nhánh lạigiảm giảm từ 3.102 xuống còn 2.187 triệu đồng tương ứng với mức độ giảm là 29,5%
Do đó, kéo theo tỷ lệ nợ xấu cũng chuyển biến theo chiều hướng tích cực, giảm xuốngcòn 0,86% so với mức 1,93% vào năm 2019 với tốc độ giảm đáng khích lệ là 55,44%.Trong đó, tỷ lệ nợ xấu của cho vay ngắn hạn năm 2020 đã giảm mạnh với tốc độ giảm70,85%, từ mức 3,14% xuống còn 0,92% và tỷ lệ nợ xấu của tín dụng trung, dài hạncũng giảm nhưng giảm nhẹ xuống còn 0,76% so với mức 0,92% năm trước đó
Nhìn chung, trong 2 năm 2019 và 2020, ACB Đà Nẵng đã thu được những kếtquả khả quan trong hoạt động tín dụng Sau đây là một số nguyên nhân được đưa ra đểgiải thích cho sự chuyển biến tích cực này:
Trước tiên, phải nói đến nổ lực của chi nhánh trong việc quản bá hình ảnhcủa mình đến các đối tượng cần vay vốn bằng các phương tiện khác nhau Thật vậy, sốlượng khách hàng vay vốn tại chi nhánh gồm KHDN và KHCN đã tăng mạnh từ 850năm 2019 lên gần 1280 năm 2020 Hơn nữa, lãi suất cho vay hợp lý, quy trình cho vaynhanh gọn, sự nhiệt tình của nhân viên tín dụng cùng với sự đa dạng của các sản phẩmtín dụng phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như tín dụng hỗ trợ mua
xe, xây dựng và sữa chữa nhà, hỗ trợ mua chứng khoán, sản phẩm mới triển khai chovay theo hạn mức thấu chi…là những nhân tố quan trọng góp phần giúp chi nhánh đẩymạnh DSCV trong 2 năm qua
Với phương châm an toàn vốn vay thì chi nhánh đã đảm bảo được doanh
số thu nợ tương đối cao trong cả 2 năm 2019 và 2020 Trong năm 2019 thì chi nhánh
đã thu nợ được 531.030 triệu so với DSCV là 587.331 triệu và con số này là 1.231.574triệu so với DSCV là 1.379.635 triệu đồng trong năm 2020 Sở dĩ, ACB Đà Nẵng thuđược kết quả khả quan như vậy là vì công tác thẩm định, theo dõi nợ vay và thu nợ
Trang 23cùng với trình độ chuyên môn của các cán bộ tín dụng tại chi nhánh là rất tốt và đãđược cải thiện đáng kể trong 2 năm qua Theo đó, tỷ lệ nợ xấu bình quân trên dư nợbình quân của chi nhánh đã giảm rõ rệt, hạn chế rủi ro tín dụng, góp phần đáng kểtrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại chi nhánh.
Tóm lại, với đối tượng phục vụ đa dạng bao gồm cả dân cư, các TCKT và cácTCTD, ACB Đà Nẵng trong thời gian qua đã cung cấp vốn vay cho các chủ thể bằngcác sản phẩm tín dụng rất phong phú như cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh, cho vay sữa chữa và xây dựng nhà, cho vay mua xe, cho vay đầu tư cổ phiếu,cho vay thấu chi, cho vay xuất nhập khẩu…Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọnglớn hơn hẳn so với cho vay trung, dài hạn trong cơ cấu cho vay của chi nhánh Có thểnói rằng hoạt động tín dụng của chi nhánh có mức độ rủi ro thấp được thể hiện rõ quachỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trong cả 2 năm 2019 và 2020 Mặc dù các chỉ tiêu DSCV, DSTN
và DNBQ tăng mạnh trong 2 năm qua nhưng so với các ngân hàng khác trên địa bànthì kết quả trên vẫn còn khá khiêm tốn Đó chính là lý do mà các nhân viên, lãnh đạocủa chi nhánh nói chung và các cán bộ tín dụng chuyên trách nói riêng phải nổ lực hơnnữa trong thời gian tới
2.1.5.3 Tình hình hoạt động một số dịch vụ khác của chi nhánh
Ta có thể phân tích tình hình của hoạt động thanh toán và dịch vụ kinh doanhvàng, ngoại tệ của chi nhánh trong 2 năm 2019 và 2020 thông qua các chỉ tiêu sau:
Bảng 3: Tình hình hoạt động thanh toán và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2019, 2020)
Trong năm 2020, hoạt động thanh toán và kinh doanh ngoại tệ, vàng của chinhánh đã thu được những kết quả khả quan so với năm trước đó Cụ thể, doanh thu củadịch vụ thanh toán(bao gồm dịch vụ bảo lãnh, ngân quỹ và thanh toán) đã tăng tươngđối từ 2.137 năm 2019 lên 2.850 triệu đồng năm 2020 và dịch vụ kinh doanh vàng,ngoại tệ thu được doanh thu tăng vượt bậc, đạt 1.412 triệu đồng so với mức doanh thu
Trang 24của năm trước là 146 triệu Bên cạnh đó thì chi phí của hoạt động kinh doanh vàng,ngoại tệ cũng tăng lên tương đối từ 5 triệu năm 2019 lên 17 triệu năm 2020 và đã giảmxuống còn 111 triệu từ mức 164 triệu năm 2019 trong hoạt động thanh toán Do đó, lợinhuận của 2 mảng dịch vụ trên đều tăng lên rõ rệt: kinh doanh ngoại tệ, vàng tăng lên2.739 triệu từ mức 1.973 triệu năm 2019 và dịch vụ thanh toán tăng từ mức 141 triệunăm 2019 lên đến 1395 triệu đồng năm 2020 Ngoài ra, các dịch vụ khác của chi nhánhcũng đạt được kết quả đáng khích lệ trong thời gian vừa qua.
2.1.5.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2019-2020
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Tốc độ tăng,
giảm (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2 năm 2019, 2020)
Nhìn vào bảng 3, ta thấy rằng thu nhập từ lãi (lãi tiền gửi và lãi cho vay) của chinhánh tăng mạnh từ 5.848 triệu năm 2019 lên đến 10.236 triệu năm 2020, đạt tốc độtăng 75,03% Trong đó, doanh thu và chi phí từ lãi đều tăng đáng kể, nhưng doanh tu từlãi tăng với một lượng tuyệt đối lớn hơn chi phí từ lãi: doanh thu từ lãi tăng 14.240triệu và chi phí tăng 9.852 triệu qua 2 năm
Tuy nhiên, thu nhập ngoài lãi năm 2020 lại giảm rất nhiều so với năm trước đó.Năm 2019, thu nhập ngoài lãi của chi nhánh đạt 1.203 triệu nhưng sang năm 2020 con
số này giảm xuống dưới 0 và bằng -4.233 triệu đồng Sở dĩ, thu nhập ngoài lãi của chinhánh giảm như vậy là do doanh thu ngoài lãi năm 2020 giảm với tốc độ giảm 34,63%tương đương 2.485 triệu đồng Trong lúc đó, chi phí ngoài lãi lại tăng 2.951 triệu qua 2năm với tốc độ tăng là 49,41%
Trang 25Có thể thấy rằng lợi nhuận của chi nhánh qua 2 năm đã giảm xuống với tốc độgiảm tương đối mạnh là 14,86% ứng với lượng tuyệt đối là 1.048 triệu đồng từ 7.051triệu năm 2019 giảm xuống còn 6.003 triệu năm 2020 Nguyên nhân của kết quả nàylà: Tuy tổng doanh thu của chi nhánh năm 2020 tăng với tốc độ tương đối mạnh là47,95% tương đương 11.755 triệu so với năm 2019, đạt 36.270 triệu đồng Nhưng tổngchi phí năm 2020 so với năm 2019 lại tăng với tốc độ lớn hơn hẳn là 73,31% ứng vớilượng tuyệt đối là 12.803 triệu đồng Trong đó, chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lương
và phụ cấp tăng lên đáng kể nhất Tổng chi phí tăng mạnh hơn tổng doanh thu đã khiếncho tổng thu nhập của chi nhánh giảm xuống qua 2 năm
Sau đây là biểu đồ thể hiện tỷ trọng của doanh thu từ hoạt động cho vay trên tổngdoanh thu của chi nhánh trong 2 năm:
Biểu đồ 1: Tỷ trọng doanh thu hoạt động tín dụng trên tổng doanh thu của chi
nhánh trong 2 năm 2019-2020
ĐVT:Triệu đồng
Tóm lại, nhìn chung thì lợi nhuận của chi nhánh năm 2020 đã giảm sút so với năm
2019 do sự gia tăng mạnh của một số chi phí ngoài lãi Do đó, cân đối lại các khoản chiphí là công việc cần thiết đối với chi nhánh nhằm gia tăng lợi nhuận trong thời gian tới.Tuy nhiên, doanh thu của chi nhánh lại tăng trưởng khá mạnh qua 2 năm, trong đóđáng kể đến nhất là sự tăng trưởng mạnh của mảng tín dụng, đã đóng góp phần lớn vào
sự tăng trưởng mạnh của tổng doanh thu của chi nhánh
2.2 Phân tích tình hình cho vay theo HMTD tại ngân hàng Á Châu- chi nhánh Đà Nẵng trong 2 năm 2019- 2020
2.2.1 Chính sách cho vay theo HMTD tại ACB Đà Nẵng
2.2.1.1 Mục tiêu của chính sách cho vay theo HMTD của chi nhánh
Trang 26Mục tiêu của chính sách tín dụng theo hạn mức của chi nhánh cũng như chínhsách tín dụng theo các hình thức khác, đó là lợi nhuận, an toàn và lành mạnh Cụ thể:
Mục tiêu lợi nhuận
Cho vay theo HMTD mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng vay vốn so vớicác hình thức cho vay khác đang được áp dụng tại chi nhánh, lợi dụng đặc điểm này,chi nhánh muốn phát triển hơn nữa hình thức cho vay theo HMTD nhằm gia tăng lợinhuận trong thời gian tới Cụ thể, chi nhánh chọn hình thức TD này làm hình thức TDtrọng tâm và chủ trương hình thức TD này sẽ mang lại lợi nhuận lớn nhất cho mảng TDcủa mình
Mục tiêu an toàn
Nếu việc kinh doanh của người đi vay gặp bất trắc và không trả được nợ cho ngânhàng thì sẽ làm cho ngân hàng bị thiệt hại về thu nhập, mất uy tín với khách hàng vàvới các cơ quan hữu quan và tệ hơn là đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản Vì vậy,chính sách tín dụng theo hạn mức phải nhằm vào các biện pháp an toàn vốn vay như:bảo hiểm tín dụng, thế chấp, cầm cố…, có chế độ kiểm tra tình hình kinh doanh, khảnăng tài chính của khách hàng một cách hợp lý và khoa học
Mục tiêu lành mạnh
Chi nhánh tài trợ một khoản tín dụng cho khách hàng thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình nhưng những hoạt động này phải hợp pháp, thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế, tạo sự vững chắc cho những chiến lược kinh tế lâu dài của đất nước.Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể thì nhân viên tín dụng áp dụng các mụctiêu trên một cách linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng đồng thờiphải đảm bảo an toàn và lành mạnh cho hoạt động tín dụng của chi nhánh
2.2.1.2 Nội dung của chính sách cho vay theo HMTD của chi nhánh
+ Khách hàng có tài khoản và giao dịch tài khoản tại ACB
Thời hạn hiệu lực của HMTD
Trang 27+ HMTD có giá trị tối đa là 12 tháng kể từ ngày HMTD có hiệu lực(theo thư báoACB gửi cho khách hàng)
+ HMTD được ACB xét lại (tái cấp) hàng năm Việc tái cấp HMTD phải đượcthực hiện trước ngày hết hiệu lực của HMTD tối thiểu là 07 ngày
Hình thức thể hiện HMTD
Việc xác định HMTD và thời hạn hiệu lực của HMTD cho khách hàng được thểhiện thông qua hình thức ACB thông báo cho khách hàng bằng văn bản Nội dung củathông báo phải thể hiện rõ các điều khoản, điều kiện mà khách hàng phải đáp ứng trước
và trong khi sử dụng HMTD
Sử dụng HMTD
Trong phạm vi HMTD đã duyệt, Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giaodịch được quyền chủ động (với điều kiện khách hàng sản xuất kinh doanh bình thường)quyết định giải ngân theo nhu cầu rút vốn của khách hàng Mỗi lẫn rút vốn được thựchiện dưới hình thức khế ước nhận nợ theo quy định hiện hành của ACB và nội dungphê duyệt của HĐTD khi cấp/tái cấp HMTD Mỗi khế ước nhận nợ có thời gian tối đakhông quá 12 tháng (tùy vào từng đối tượng khách hàng cụ thể)
Thay đổi, chấm dứt HMTD
HMTD được thay đổi, chấm dứt trong những trường hợp sau:
+ Khách hàng đề nghị thay đổi, chấm dứt HMTD và được ACB chấp nhận
+ HMTD hết hiệu lực và khách hàng không đề nghị tái cấp HMTD
+ ACB điều chỉnh, chấm dứt HMTD theo đánh giá rủi ro tín dụng của ACB đốivới khách hàng hoặc phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, khách hàng
vi phạm hợp đồng tín dụng
Hình thức đảm bảo tiền vay
Hiện nay, ACB chỉ cho vay theo HMTD đối với khách hàng có đảm bảo bằng tàisản dưới hình thức cầm cố động sản hoặc thế chấp bất động sản hoặc dưới hình thứcbảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Với chính sách tín dụng hạn mức như trên, ACB Đà Nẵng đã trở thành kênh cungcấp VLĐ hiệu quả phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều DN và cá nhântrên địa bàn thành phố Xét về phía khách hàng thì KHDN dễ dàng tiếp cận và sử dụnghình thức vay vốn này hơn so với KHCN bởi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhưvay và trả nợ của các đối tượng này diễn ra thường xuyên hơn Xét về phía chi nhánhthì chính sách cho vay trên một phần tạo điều kiện cho các DN và cá nhân có tình hình
Trang 28sản xuất kinh doanh ổn định được vay vốn theo hình thức nhiều ưu điểm này, từ đónâng cao doanh thu và lợi nhuận cho chi nhánh, đồng thời những quy định trên cũnggóp phần hạn chế những rủi ro tín dụng mà chi nhánh có thể gặp phải trong hình thứctín dụng này Nhưng nếu so sánh với chính sách tín dụng đang áp dụng tại các ngânhàng khác trên địa bàn thì chính sách này vẫn chưa thật sự tạo được thế cạnh tranh chochi nhánh trong việc cung ứng vốn tín dụng theo hạn mức, từ đó lôi kéo khách hàngđến với chi nhánh trong thời gian tới thay vì sử dụng dịch vụ tín dụng này tại các ngânhàng khác
2.2.2.Quy trình, thủ tục và một số quy định liên quan đến phương thức cho vay theo HMTD đang được áp dụng tại chi nhánh
2.2.2.1 Quy trình và thủ tục cho vay HMTD đang áp dụng tại chi nhánh
Quy trình cho vay theo HMTD đang được áp dụng tại chi nhánh
Chi nhánh ACB Đà nẵng đã xây dựng và thực hiện quy trình cho vay theo HMTDnhư sau:
1 Nhận và kiểm tra hồ sơ: Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng đến chi nhánh
ACB Đà Nẵng lập và nộp hồ sơ xin vay Lúc đó, cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểmtra tính dày đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay của khách hàng
2 Thẩm định và lập báo cáo thẩm định: CBTD tiến hành thẩm định hồ sơ khách
hàng đã lập trên cơ sở tình hình thực tế của khách hàng vay vốn Sau đó, CBTD ghinhận những đánh giá của mình về tình hình tài chính của khách hàng và các yếu tố liênquan trong báo cáo thẩm định
3 Trình Ban tín dụng(BTD) hoặc Hội đồng tín dụng(HĐTD): Tiếp theo, CBTD
trình các cấp phê duyệt: các khoản vay dưới 500 triệu sẽ trình BTD chi nhánh phêduyệt, khoản vay từ 500 đến 10.000 triệu sẽ trình BTD Hội sở phê duyệt và trên 10.000triệu sẽ do HĐTD phê duyệt
4 Ra quyết định cho vay của Ban giám đốc
Khi khoản vay đã được Lãnh đạo đồng ý cho vay, CBTD soạn thảo hợp đồng tíndụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay để trình trưởng phòng tín dụng Sau khi xem xét,trưởng phòng tín dụng trình lại cho cấp lãnh đạo duyệt để ký kết hợp đồng tín dụng
5 Ký kết hợp đồng tín dụng: Cấp lãnh đạo và khách hàng sau khi đã xem xét tất
cả các nội dung nếu thấy hợp lý sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng tín dụng
2 Thẩm định,
định cho vay
4 Ra quyết định cho vay hợp đồng5 Ký kết
5 Ký kết hợp đồng
3 Trình BTD(HĐTD)
3 Trình BTD(HĐTD)
8 Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay
8 Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay
10 Xử lý phát sinh
10 Xử lý phát sinh
9 Thu nợ
12 Giải chấp TS đảm bảo
12 Giải chấp TS đảm bảo
7 Giải ngân vốn
Trang 296 Giao và lưu hồ sơ cho vay
Sau khi hoàn tất việc ký kết hợp đồng tín dụng, CBTD lập bản kê giao nhận hồ sơ
và phân tán hồ sơ theo quy định và giao cho các bộ phận có liên quan
7 Giải ngân vốn vay: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh các nội dung
trong các chứng từ liên quan Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thìtrình cho trưởng phòng tín dụng Tiếp theo, trưởng phòng tín dụng sẽ trình lên lãnh đạo
ký duyệt giải ngân nếu các nội dung đã được thông qua
8 Kiểm tra tính hình sử dụng vốn vay: CBTD cần kiểm tra, giám sát bao gồm:
mục đích sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính, tính thanh khoản và giá trị của tài sản đảm bảo tiền vay…
9 Thu nợ: Cán bộ tín dụng thường xuyên theo dõi hợp đồng tín dụng, chứng từ kế
toán…và các phần mềm hỗ trợ khác để có thể thông báo cho khách hàng về việc thanhtoán nợ vay (nợ gốc, lãi vay và các chi phí phát sinh khác) trước thời hạn 5 ngày làmviệc
10 Xử lý phát sinh: Có thể có những tình huống phát sinh cần CBTD xử lý như:
khách hàng trả nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thu hồi nợ quá hạn hoặccác phát sinh khác có liên quan về khoản vay
11 Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD kết hợp với bộ phận kế
toán, đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí…để tất toán khoản vay
12 Giải chấp tài sản đảm bảo: CBTD lập biên bản giao trả tài sản đảm bảo nợ
vay trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát, trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo kýduyệt
13 Thanh lý hợp đồng tín dụng: Khi bên vay trả hết nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín
dụng đơn nhiên hết hiệu lực và hai bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng.Trường hợp do bên vay yêu cầu thì CBTD phải lập biên bản thanh lý hợp đồng gửi lêncho trưởng phòng tín dụng xem xét Sau đó, trình lên cho ban lãnh đạo ký duyệt
Thủ tục cho vay theo HMTD đang áp dụng tại chi nhánh
1 Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi ACB hồ sơ vay vốn gồm các tài liệu,thông tin liên quan sau:
+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ACB
+ Tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của kháchhàng
+ Nội dung của phương án, dự án vay vốn
Trang 30+ Các tài liệu liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và tính khả thi của phương
2 Khách hàng vay, bên bảo lãnh (nếu có) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ACB
2.2.2.2 Một số quy định liên quan
a Căn cứ để xác định nhu cầu vay vốn theo HMTD của khách hàng tại chi nhánh
ACB xác định nhu cầu vay vốn theo HMTD của khách hàng dựa vào các căn cứ:+ HMTD có tính chất nhằm bổ sung vốn lưu động
+ HMTD được cấp phù hợp với nhu cầu vốn thực tế mà khách hàng cần trong kếhoạch sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất kinh doanh và vòng luân chuyển vốn củađơn vị vay vốn
+ HMTD được xác định bằng đồng Việt Nam, nếu bằng ngoại tệ thì phải quy đổisang đồng Việt Nam theo tỷ giá do ACB quy định
+ Ngân hàng xác định nhu cầu vay vốn theo HMTD của khách hàng tại chi nhánhtheo công thức sau:
HMTD = Nhu cầu VLĐ bình quân Vốn của khách hàng tham gia vào TSLĐ
Nhu cầu vốn của khách hàng đã được đáp ứng ở các TCTD khác
Trong đó, nhu cầu VLĐ bình quân do khách hàng xác định và được CBTD thẩmđịnh lại trước khi trình lên cho Ban lãnh đạo ký duyệt
b Căn cứ để xác định HMTD phù hợp cho từng đối tượng khách hàng
+ Nhu cầu vốn và hiệu quả của dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh
+ Thời hạn vay vốn
+ Vốn tự có tham gia vào kế hoạch hoặc phương án kinh doanh
+ Giá trị và tính thanh khoản của tài sản đảm bảo tiền vay
+ Tình hình tài chính của khách hàng
+ Tình hình thanh toán nợ vay của khách hàng
+ Quy mô của chi nhánh
+ Nguồn vốn huy động được của chi nhánh
+ Trình độ quản lý rủi ro tín dụng của cấp lãnh đạo và các CBTD
Trang 31+ Định hướng trong chính sách cho vay của ACB Hội sở nói chung và chi nhánhnói riêng.
2.2.3 Tình hình cho vay theo HMTD tại chi nhánh nói chung
Tình hình cho vay theo HMTD nói chung tại chi nhánh trong 2 năm 2019 - 2020được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 5: Tình hình chung của hoạt động TDHM tại chi nhánh năm 2019-2020
(Nguồn: Báo cáo về tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh năm 2019, 2020)
DSCV theo HMTD tăng mạnh trong 2 năm qua Cụ thể, DSCV theo hạn mức đãtăng từ 306.762 triệu đồng năm 2019 lên 723.894 triệu đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng
ấn tượng là 135,98% Năm 2019, DSTN của TDHM đạt 171.640 triệu đồng và con sốnày đã tăng lên đến 455.832 triệu trong năm 2020 Kết quả này có được là nhờ chinhánh đã chú trọng nâng cao chất lượng công tác thẩm định phương án, kế hoạch kinhdoanh cũng như các điều kiện vay vốn liên quan khác của khách hàng trước khi đưa raquyết định cho vay theo hình thức này Ngoài ra, công tác kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vốn vay và thu nợ đã được nhân viên tín dụng thực hiện tốt hơn, khoa học hơn.Nhờ đó, vốn vay lành mạnh và quay trở lại ngân hàng (với giá trị danh nghĩa lớn hơn)đúng hạn với giá trị tuyệt đối tăng hẳn so với năm trước đó
Trang 32Biểu đồ 2: Tỷ trọng DNBQ của TDHM trên DNBQ chung tại chi nhánh
Năm 2005
67.575 (42,04%) 93.148
(57,96%)
Năm 2006
140.25 (55,01%)
114.736 (44,99%)
TDHM
TD khác
Để thấy rõ hơn sự tăng lên về quy mô của hoạt động TDHM thì ta xem xét chỉtiêu DNBQ của hình thức cho vay này Theo biểu đồ 2, trong 2 năm qua hình thức chovay này luôn chiếm tỷ trọng tương đối cao trên DNBQ của toàn chi nhánh Nói rõ hơn,năm 2019 DNBQ cho vay theo HMTD chiếm 42,04% trên DNBQ chung(đạt 67.575triệu) và đã chiếm đến 55,01% trong năm 2020, đạt mức 140.256 triệu đồng DNBQhạn mức tăng với tốc độ (107,56%) lớn hơn hẳn so với DNBQ cho vay theo các hìnhthức khác (23,18%) TDHM chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong quy mô cho vay củachi nhánh đã cho thấy phương thức cho vay hạn mức đã dần dần thay thế phương thứccho vay từng lần, vốn đã được áp dụng rộng rãi đối với tất cả các ngân hàng trongnhững năm trước đây Thật vậy, với phương thức cho vay từng lần, việc áp dụng cácquy định về hồ sơ thủ tục và quy trình phức tạp sẽ kéo dài thời gian được cấp vốn chokhách hàng, từ đó có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các đốitượng này, nhất là đối với những khách hàng đã có quan hệ làm ăn lâu dài và uy tín đốivới chi nhánh Nhận thức được lợi ích của hình thức TDHM, khách hàng đã chủ độngxin vay vốn theo hình thức này tại chi nhánh hoặc chuyển từ hình thức tín dụng từnglần sang TDHM đã giúp chi nhánh đẩy mạnh quy mô của mảng tín dụng này Hơn nữa,những nổ lực của chi nhánh trong việc quảng bá hình thức vay vốn này, đồng thờikhông ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ đã góp phần trong việc tạo nên uy tín chochi nhánh trong giới kinh doanh, từ đó giúp quy mô TDHM của chi nhánh ngày mộtlớn hơn
Trang 33Biểu đồ 3: Tình hình nợ xấu bình quân của phương thức cho vay theo HMTD
Biểu đồ trên cho ta thấy, trong cả 2 năm 2019 và 2020 NXBQ cho vay theoHMTD đều lớn hơn NXBQ cho vay theo các hình thức khác tuy rằng chênh lệch khônglớn Cụ thể, năm 2019 NXBQ cho vay theo HMTD chiếm 53,22% trên tổng NXBQcủa chi nhánh (tương ứng 1.651 triệu đồng) và năm 2020, tỷ lệ này là 55,24%, tươngứng 1.208 triệu Ta có thể giải thích điều này dựa vào nhược điểm của phương thức chovay theo HMTD đối với ngân hàng Thật vậy, đối với cách cho vay này việc kiểm tratình hình tài chính cũng như các điều kiện liên quan khác của khách hàng tại các thờiđiểm rút vốn và tình hình sử dụng vốn vay đã rút trước đó, từ đó kiểm soát rủi ro tíndụng trong suốt thời hạn duy trì hợp đồng hạn mức là khó hơn so với phương thức chovay theo từng lần Bởi trong mỗi lần rút vốn (trong HMTD đã được duyệt) thì kháchhàng chỉ cần làm giấy nhận nợ và rút vốn vay Trong lúc đó, đối với phương thức chovay từng lần thì khi khách hàng muốn vay vốn thì đều phải thực hiện đầy đủ tất cả cácbước trong quy trình cho vay, điều này giúp cho ngân hàng kiểm soát tốt hơn tình hìnhcủa khách hàng vay vốn, góp phần hạn chế rủi ro tín dụng Hơn nữa, nếu được sự đồng
ý từ phía chi nhánh thì khách hàng có thể chuyển toàn bộ dư nợ vay còn lại sangHMTD mới Điều này càng làm gia tăng rủi ro tín dụng cho phía ngân hàng và làmgiảm khả năng thu nợ đúng hạn
Trang 34Tuy nhiên, ta có thể nhận thấy rằng NXBQ cho vay theo HMTD đã giảm đi đáng
kể mặc dù DSCV theo HMTD tăng lên qua 2 năm Năm 2019, DSCV theo HMTD đạt306.762 triệu và NXBQ là 1.651 triệu nhưng sang năm 2020, DSCV theo HMTD tănglên đến 723.894 triệu nhưng NXBQ chỉ có 1.208 triệu DNBQ tăng nhưng NXBQ giảm
đã kéo theo tỷ lệ nợ xấu của TDHM cũng giảm xuống mạnh còn 0,86% trong năm
2020 so với mức 2,44% năm 2019
Nhìn chung, hoạt động cho vay theo HMTD tại chi nhánh ACB Đà Nẵng trong 2năm qua đã thu được những kết quả đáng khích lệ, tăng trưởng mạnh cả về DSCV,DSTN, DNBQ và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng chung củachi nhánh, đặc biệt là đã kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn, thể hiện ở sự giảm xuốngcủa tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay theo HMTD trong năm 2020 so với năm 2019 Tuynhiên, nếu so sánh với các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn thì ACB còn phảikhông ngừng nổ lực để mở rộng hơn nữa quy mô cho vay và không ngừng nâng caochất lượng hoạt động TDHM của mình trong thời gian tới
2.2.4 Phân tích tình hình cho vay theo HMTD tại chi nhánh trong 2 năm 2020
Trang 352019-2.2.4.1 Phân tích tình hình cho vay theo HMTD phân theo đối tượng khách hàng
và phân theo thành phần kinh tế 2 năm 2019- 2020
Bảng 6: Tình hình cho vay hạn mức phân theo đối tượng khách hàng và thành
phần kinh tế tại chi nhánh năm 2019-2020
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tốc độ tăng,
(Nguồn: Báo cáo về tình hình cho vay theo HMTD tại chi nhánh năm 2019 và 2020 )
* Để nắm bắt được tình hình của hoạt động cho vay hạn mức trong 2 năm
2019-2020, đề tài sẽ đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động tín dụng này phân theo đốitượng khách hàng là KHDN và KHCN, từ đó giúp ngân hàng phát triển hơn nữa hìnhthức tín dụng này trong tương lai:
Nhìn chung, đối tượng phục vụ chủ yếu theo phương thức cho vay HMTD của chinhánh là các DN Thật vậy, trong cả 2 năm vừa qua thì tỷ trọng DSCV theo HMTD đối
Trang 36với đối tượng KHDN trển tổng DSCV theo HMTD luôn đạt trên 90% Điều này xuấtphát từ mục đích vay vốn của khách hàng trong phương thức cho vay này Đúng vậy,ngân hàng chỉ cấp HMTD cho khách hàng nhằm giúp họ dễ dàng hơn trong việc đápứng nhu cầu vốn lưu động, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn Mặtkhác, trong 2 năm qua chi nhánh đã nới lỏng hơn điều kiện cấp TDHM cho các DN,bởi đây là những đối tượng có nhu cầu vay vốn và trả nợ thường xuyên và thường có
uy tín hơn với ngân hàng so với KHCN
Tương tự, DSTN và DNBQ của đối tượng KHDN luôn chiếm tỷ trọng lớn trêntổng DSTN và DNBQ theo hạn mức của chi nhánh Cụ thể, DSTN của đối tượngKHDN năm 2019 đạt 291.516 triệu đồng (chiếm 93,57%) và đã tăng lên đến 432.265triệu đồng trong năm 2020 (chiếm 94,83%) DNBQ của đối tượng khách hàng này tăngrất mạnh qua 2 năm đạt tốc độ tăng 112,15%, từ 62.885 triệu đồng năm 2019 tăng lên133.412 triệu đồng năm 2020 Trong lúc đó, những chỉ tiêu này của KHCN tuy có tănglên về mặt tuyệt đối (DNBQ tăng với lượng tuyệt đối là 2.155 triệu đồng qua 2 năm vàđạt 6.844 triệu đồng vào năm 2020, DSTN tăng từ 11.036 triệu năm 2019 lên 23.567triêụ đồng trong năm sau đó) nhưng nhìn chung thì mức độ tăng vẫn không đáng kể đốivới tiềm năng của thị trường thành phố Đà Nẵng khi mà các hộ sản xuất kinh doanhnhỏ, lẻ ra đời ngày càng nhiều trên địa bàn thành phố
NXBQ của nhóm KHDN lớn hơn hẳn so với nhóm KHCN Trong cả 2 năm quathì tỷ lệ nợ xấu của TDHM chung cũng như của nhóm KHDN và KHCN đều tương đốinhỏ, đảm bảo an toàn cho chi nhánh Qua biểu đồ trên, ta dễ dàng thấy rằng, trong cả 2năm, tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHCN luôn nhỏ hơn tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHDN Cụthể, năm 2019 tỷ lệ nợ xấu của KHDN là 2,53% so với mức 1,32% của KHCN và sangnăm 2020, tỷ lệ này của KHDN giảm xuống còn 0,87% so với mức 0,73% của KHCN.Điều này một phần là do chi nhánh đã có sự lựa chọn và xét duyệt cho vay với các điềukiện khắc khe hơn đối với khách hàng là các cá nhân kinh doanh sản xuất, do đó khảnăng thu được nợ đối với đối tượng khách hàng này là tương đối lớn
* Có thể nói rằng khối DN là khách hàng trọng tâm đối với hình thức cho vaynày, như đã phân tích ở trên Do đó, sau đây đề tài sẽ phân tích sâu hơn về tình hìnhcho vay theo HMTD đối với mảng khách hàng này phân theo thành phần kinh tế trong
2 năm 2019 và 2020:
Quy mô cho vay đối với cả nhóm DNNN và các loại hình DN khác năm 2020 đều
có xu hướng tăng so với năm trước đó Đối với thành phần kinh tế phi Nhà nước,
Trang 37DSCV tăng với tốc độ là 125,47%, ứng với một lượng tuyệt đối là 226.268 triệu Vàtốc độ tăng của DSCV giành cho các DNNN là 166,56%, tương đương mức tăng185.189 triệu Và điều đáng lưu ý là trong cả 2 năm qua thì DSCV đối với các loại hình
DN khác liên tục chiếm tỷ trọng lớn trên tổng DSCV theo HMTD tại chi nhánh, lầnlượt là 58,79% năm 2019 và 56,17% năm 2020 DNBQ của 2 nhóm khách hàng nàycũng có những diễn biến tương tự chỉ tiêu DSCV Điều này cho thấy các DN ngoài khuvực kinh tế Nhà nước là đối tượng khách hàng vay vốn theo hạn mức hết sức quantrọng của chi nhánh Sở dĩ như vậy là có nhiều lí do khác nhau, nhưng ta có thể đưa ramột vài lý do là: Trên địa bàn, trong 2 năm qua số lượng DNTN, công ty TNHH, công
ty cổ phần… không ngừng tăng lên, với tốc độ tăng lớn hơn hẳn so với các DNNN vàhoạt động có hiệu quả nên chi nhánh đã duyệt cho các đối tượng này vay vốn nhiềuhơn Ngoài ra, thời gian vừa qua đã có nhiều DNNN đã cổ phần hoá Hơn nữa, ACBvốn là ngân hàng TMCP nên đối tượng phục vụ chủ yếu của nó là các DN thuộc cácthành phần kinh tế khác cũng là điều dễ hiểu
Trong năm 2020, DSTN cho vay theo HMTD đối với KHDN đạt 432.265 triệuđồng, tăng 169,15% so với năm 2019 Trong đó, DSTN của khối các DNNN rất khảquan, đạt 150.990 triệu năm 2020 so với mức 60.226 triệu năm trước Và DSTN củanhóm các loại hình DN khác tăng với tốc độ rất lớn là 180,22%, từ 100.377 triệu năm
2019 tăng lên đến 281.275 triệu năm 2020 Sự tăng lên của chỉ tiêu DSTN vừa chothấy vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh được đảm bảo vừa phản ánh được phần nàohiệu quả sản xuất kinh doanh khả quan hơn của các chủ thể vay vốn
Chỉ tiêu NXBQ của cả 2 nhóm DN đều giảm xuống qua 2 năm mặc dù DSCV đốivới cả hai đều tăng mạnh Thật vậy, NXBQ của nhóm DNNN năm 2019 là 725 triệunhưng sang năm 2020 chỉ tiêu này chỉ còn 462 triệu Tương tự, NXBQ của nhóm các
DN khác cũng giảm mạnh còn 696 triệu so với 864 triệu đồng vào năm 2019
Tỷ lệ nợ xấu năm 2020 so với năm 2019 cũng thu được những kết quả đángmừng, thể hiện rõ ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 4 : Tỷ lệ nợ xấu của tín dụng hạn mức phân theo thành phần kinh tế
Trang 382,69 2,40
0,93 0,83
0 2
dĩ, có được kết quả này là do chi nhánh đã có sự lựa chọn khách hàng hợp lý hơn, đồngthời công tác thu nợ, xử lý nợ xấu đã được đẩy mạnh triển khai tốt hơn
Tóm lại, hiện nay chi nhánh ACB Đà Nẵng đã tài trợ vốn tín dụng hạn mức cho cảKHDN và KHCN, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng khách hàng này chủ độngđáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt phục vụ hoạt động kinh doanh sảnxuất Tuy rằng, các chỉ tiêu DSCV, DSTN và DNBQ của cả hai nhóm khách hàng nàynăm 2020 đều tăng lên so với năm 2019 nhưng mức độ tăng vẫn chưa tương xứng vớitốc độ tăng trưởng về số lượng DN cũng như hộ sản xuất kinh doanh và tiềm năng pháttriển của các đối tượng này trên địa bàn, đặc biệt là đối với nhóm KHCN Đối vớinhóm KHDN, TDHM đối với cả DNNN hay các loại hình DN khác tại chi nhánh đều
có sự chuyển biến tích cực qua 2 năm, thể hiện ở sự tăng mạnh của các chỉ tiêu DSCV,DSTN và DNBQ Đặc biệt là sự giảm đi trong tỷ lệ nợ xấu đồng thời của cả 2 khu vựckinh tế đã nói lên được sự nâng cao trong chất lượng tín dụng của chi nhánh Tuynhiên, so với tiềm năng phát triển của các DN thuộc thành phần kinh tế tư nhân trên địabàn về cả số lượng và chất lượng thì việc tiếp cận và cung ứng vốn tín dụng của chinhánh cho các đối tượng này thông qua hình thức cho vay theo hạn mức là chưa cao.Nói rõ hơn, hiện nay trên địa bàn vẫn có rất nhiều DN, đặc biệt là các DN nhỏ và vừa
Trang 39hoạt động hiệu quả nhưng chưa biết đến hình thức vay vốn này hoặc biết rất hạn chếnên đã không chủ động xin vay vốn tại chi nhánh theo hình thức này Điều này có thểđược giải thích một phần là do cho đến nay thì thông tin về hình thức vay vốn này chỉđược làm rõ trực tiếp tại chi nhánh, còn thông tin trên các phương tiện thông tin, đặcbiệt là internet về hình thức cho vay theo hạn mức của ngân hàng ACB còn rất hạn chế.Hơn nữa, việc triển khai đưa nhân viên tín dụng trực tiếp đến giới thiệu về hình thứccho vay này cho các DN tiềm năng đòi hỏi nhiều công sức và chi phí nên kết quả thuđược từ hình thức marketing trực tiếp này trong thời gian qua là không cao Ngoài ra,thời gian gần đây với sự ra đời và phát triển ngày càng nhiều ngân hàng TMCP trên địabàn thành phố đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhằm tìm kiếm kháchhàng vay vốn mới cũng như giữ chân những khách hàng hiện tại Mặt khác, vẫn cònmột bộ phận rất lớn các DN chỉ tin tưởng đặt quan hệ làm ăn với các NHNN, điều nàythật sự là trở ngại lớn đối với ACB Chú ý khắc phục những khó khăn trên sẽ giúp chinhánh đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay thông qua hình thức TDHM trong thờigian tới.
2.2.4.2 Phân tích tình hình cho vay theo HMTD phân theo nhóm ngành tại chi nhánh ACB Đà Nẵng
Hiện nay, chi nhánh đã cho vay theo hình thức này đối với các chủ thể thuộcnhiều ngành nghề khác nhau trên địa bàn thành phố Như ta đã biết, ứng với mỗi ngànhnghề thì có những đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, do đó phân tích tình hìnhcho vay theo hạn mức tại chi nhánh trong thời gian qua sẽ giúp chi nhánh vừa nắm bắtđược tình hình hoạt động và trả nợ của các khách hàng thuộc cùng nhóm ngành vừachủ động đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc tài trợ vốn cho các khách hàngthuộc những ngành nghề này Sau đây là tình hình về hoạt động cho vay theo hạn mứctại chi nhánh phân theo một số nhóm ngành chính:
Trang 40Bảng 7: Tình hình cho vay hạn mức phân theo ngành tại chi nhánh năm 2019-2020
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tốc độ
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp về hoạt động TDHM tại chi nhánh năm 2019-2020)
Theo bảng số liệu trên, ta thấy ACB Đà Nẵng chủ yếu áp dụng hình thức cho vaytheo HMTD đối với khách hàng thuộc 3 nhóm ngành là: CN-XD, TM-DV và NLNN.Trong đó, DSCV, DSTN và DNBQ tập trung nhiều nhất ở khu vực CN-XD, tiếp theosau đó là khu vực TM-DV, còn nhóm ngành NLNN chỉ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ
Cụ thể, tỷ trọng DSCV của nhóm CN-XD trên tổng DSCV theo hạn mức tại chinhánh trong năm 2019 và 2020 lần lượt là 44,3% và 49,57% và DSTN của nhóm nàycũng chiếm tỷ trọng lớn trong 3 ngành trong thời gian qua, chiếm đến 45,63% trên tổngDSTN năm 2019 và giảm nhẹ xuống 42,43% trong năm 2020 Tương tự như thế,DNBQ của chi nhánh cũng tập trung nhiều nhất vào nhóm ngành này, tỷ trọng trêntổng mức DNBQ năm 2019 là 50,63% và tăng lên 52,65% năm 2020 Điều này chứng
tỏ rằng các DN hoạt động trong ngành CN-XD là những khách hàng vay vốn trọng yếucủa chi nhánh và cần được sự quan tâm nhiều hơn từ phía chi nhánh Bên cạnh đó, hoạt