1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phát triển thương hiệu seaprodex tại công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản miền trung

96 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài mà em nghiên cứu đó chính là “ Chiến lược phát triển Thương hiệuSeaprodex tại Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung” Nội dung đề tài gồm 3 phần : Phần I: Những vấn đề lí luận

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoc học kĩ thuật ngày càng cao, côngnghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng Điều này tác động đến tất cảmọi khối, thành phần trong nền kinh tế mà có thể nói tác động đến nhiều nhất làKhối các doanh nghiệp, họ đang phải đối mặt với những thách thức và những vậnhội mới

Thách thức và cơ hội là hai mặt luôn song hành với nhau trên suốt cuộc chạyđua của các doanh nghiệp

Để khai thác được cơ hội và vượt qua thách thức một cách thành công khôngcòn cách nào khác đó chính là các doanh nghiệp phải tự vạch ra hướng đi mớicho mình, luôn là người đi trước, là người dẫn đầu trong mọi cuộc hành trình, cónhư vậy cơ hội hội sẽ biến thành vận hội lớn hơn và thách thức chỉ còn là động

cơ để doanh nghiệp vươn lên giành ngôi dẫn đầu

Vậy làm sao để làm được điều đó ? Có nhiều cách khác nhau

Nếu như trước đây, các doanh nghiệp có thể cạnh tranh nhờ chất lượng cao,giá thấp hay tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm thì giờ đây điều đó đã là chuyệncủa quá khứ bởi lẽ hiện nay bất cứ doanh nghiệp nào không ít thì nhiều họ cũnglàm được điều đó, mặc khác thị trường rồi cũng đến lúc phải bão hoà Vậy làmsao để doanh nghiệp vẫn giữ được chỗ đứng trên thị trường và điều đáng quantâm hơn là làm sao Doanh nghiệp có thể giành được Lòng trung thành của Kháchhàng về phần mình nhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh của mình

Chỉ còn một cách duy nhất mà xu hướng trên thế giới hiện nay đang làm vàđang phát triển đó chính là Xây dựng và phát triển Thương hiệu bởi chỉ cóThương hiệu mới là cái giá đích thực để doanh nghiệp có thể tồn tại và nuôi sốngdoanh nghiệp suốt khoảng đời còn lại của mình

Có thể nói Thương hiệu là phần hồn giúp cho Khách hàng có thể cảm nhậnđược Công ty một cách xác thực và đúng đắn hơn

Hiện nay ở Việt Nam, việc xây dựng và phát triển Thương hiệu chưa đượccác doanh nghiệp quan tâm một cách chu đáo và đặc biệt họ còn rất thờ ơ với vấn

đề này

Trang 2

Vậy tại sao chúng ta không bắt tay ngay từ bây giờ xây dựng Thương hiệucho chính mình để không phải lạc lỏng trong vài năm tới ?

Vâng chính vì lí do đó mà em cũng muốn thử mình thực hiện chiến lược xâydựng và phát triển Thương hiệu cho công ty mà mình thực tập sẽ như thế nào ?

Đề tài mà em nghiên cứu đó chính là “ Chiến lược phát triển Thương hiệuSeaprodex tại Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung”

Nội dung đề tài gồm 3 phần :

Phần I: Những vấn đề lí luận về Thương hiệu và phát triển Thương hiệu Phần II : Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung

Phần III: Chiến lược phát triển Thương hiệu Seaprodex tại công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung.

Do đây là đề tài mới và được nghiên cứu lần đầu nên không tránh đượcnhững sai sót và bất cập trong quá trình tìm hiểu và xử lí

Mong quí vị có những lời góp ý chân thành và tích cực để đề tài ngày cànghoàn thiện và đi vào cuộc sống

Em hoàn thành đề tài này là nhờ công ơn rất lớn của thầy (cô) giáo hướngdẫn và các cô chú nơi tôi đang thực tập

Cuối cùng Êm xin chân thành cảm ơn Thầy Trương Hồng Trình đã tận tâmhướng dẫn tôi trong đợt thực tập và các cô chú nơi đơn vị tôi đang thực tập đãgiúp đõ hết sức tận tình và chu đáo để tôi hoàn tất đề tài một cách thành công vàthuận lợi

Em xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, ngày, …., tháng,…., năm,…

Trang 3

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Mục tiêu đề tài

1.1 Mục tiêu lí luận

- Nghiên cứu về Thương hiệu và chiến lược phát triển Thương hiệu

- Nghiên cứu các chiến lược xây dựng và phát triển Thương hiệu, từ đó sosánh với thực trang Công ty để xem việc áp dụng sẽ như thế nào ?

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu Thương hiệu Seaprodex, chiến lược xây dựng và phát triểnThương hiệu Seaprodex

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp phân tích thống kê

4.2 Phương pháp phân tích, đánh giá

4.3 Phương pháp so sánh số liệu

Trang 5

PHẦN I :CƠ SỎ LÍ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN

THƯƠNG HIỆU

I Thương hiệu và các vấn đề liên quan đến Thương hiệu

1 Một số khái niệm về Thương hiệu

Có nhiều định nghĩa khác nhau về Thương hiệu

- Thương hiệu là những dấu hiệu được nhà sản xuất hay nhà phân phối hànghoá hay nhà cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm ám chỉ sự liênquan giữa hàng hoá hay dịch vụ với người có quyền sử dụng dấu hiệu đó với tưcách là chủ sỡ hữu hoặc người đang kí Thương hiệu

- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kì cho rằng Thương hiệu là “một cái tên, từngữ, kí hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế hoặc tập hợp các yếu tố trênnhằm xác định và phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một người bán hoặcnhóm người bán với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh

Một Thương hiệu có thể cấu tạo bởi 2 phần :

 Phát âm được : Là những yếu tố có thể đạt được, tác động vào thính giáccủa người nghe như Tên Công ty , Tên sản phẩm, Câu khẩu hiệu , đoạn nhạc hátđặc trưng và các yếu tố phát âm được khác

 Không phát âm được: Là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảmnhận được bằng thị giác nhưu hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kếbao bì và các yếu tố nhận biết khác

- Brand – Thương hiệu : Một Thương hiệu lớn hơn một logo, nó bao gồm

những kinh nghiệm mà khách hàng đã có với Công ty , định nghĩa đơn giãn:Thương hiệu là hình ảnh, cảm xúc, thông điệp tức thời mà mọi người có khi họnghĩ về một Công ty hoặc một sản phẩm

- Theo ông Brown : Thương hiệu liên quan đến quảng cáo, là logo, là hệthống nhận diện, là Wesite, là tờ buớm,… tất cả là những công cụ để truyền tảithông điệp của bạn, nhưng nó không thật sự tạo nên một Thương hiệu , Tính chấtcủa Thương hiệu là sự tồn tại cùng với những cảm xúc sâu sắc trong trái tim vàkhối óc khách hàng

- Ngoài ra nếu đứng trên góc độ Marketing thì Thương hiệu là một cam kết

Trang 6

1.1 Đặc tính của Thương hiệu

Là tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà các nàh chiến lược Thươnghiệu mong muốn tạo ra và duy trì, những sự liên kết này phản ánh cái màThương hiệu muốn hướng tới và là cam kết của nhà sản xuất đối với Khách hàngĐặc tính của Thương hiệu được xem xét ở 2 khía cạnh :

 Thương hiệu – Như một Sản phẩm : Phạm vi Sản phẩm, đặc tính Sảnphẩm, giá trị / Chất lượng, Tính hữu dụng, Người sử dụng, nước xuất xứ

 Thương hiệu – Như một tổ chức : Đặc tính của tổ chức, sự kết hợp giữaTính địa phương và tính toàn cầu

 Thương hiệu – Như một con người : Tính cáh Thương hiệu, mối quan hệThương hiệu – Khách hàng

 Thương hiệu – Như một Biểu tượng : Một hình ảnh, một ẩn dụ vạư kếthừa Thương hiệu

1.2 Giá trị của Thương hiệu :

Có nhiều quan điểm khác nhau về giá trị Thương hiệu :

- Giá trị Thương hiệu là tổng hoà các mối quan hệ và thái độ của Kháchhàng và các nhà phân phối đơi với một Thương hiệu

Nó cho phép Công ty đạt đượclưọi nhuận và doanh thu lớn hơn tù Sảnphẩm so với trường hợp nó không có Thương hiệu, điều này sẽ giúp cho Thươnghiệu trở nên có thế mạnh, ổn định và lưọi thế khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

- Giá trị của một Thương hiệu là phần giá trị tăng thêm cho Công ty vàKhách hàng của Sản phẩm được gắn với Thương hiệu đó

- Giá trị Thương hiệu là một tập hợp các tài sản mang tính vô hình gắn liềnvới Tên và Biểu tượng của một Thương hiệu, nó góp phần làm tăng thêm (hoặcgiảm) giá trị của một Sản phẩm hoặc dịch vụ đối với các Công ty và các Kháchhàng của Công ty Các thành phần chính của tài sản này gồm: Sự nhận biết vềTên Thương hiệu, Lòng trung thành đối với Thương hiệu, chất lượng được cảmnhận, các liên hệ Thương hiệu

- Giá trị thương hiệu là sự hài lòng của Khách hàng có thể tiếo tục muaThương hiệu của Công ty hay không? Vì vậy việc đo lường Giá trị thương hiệu

Trang 7

chủ yếu liên quan đến lòng trung thành và lượng hoá các phân đoạn thị trường từnhưũng nhóm khách hàng sử dụng thường xuyên hay không thường xuyên.Giá trị thương hiệu được hình thành từ 4 phần chính:

 Sự nhận biết về Thương hiệu

 Sự trung thành đối với Thương hiệu

 Chất lượng được cảm nhận

 Các liên hệ Thương hiệu

2.Các yếu tố của Thương hiệu

2.1 Tên Thương hiệu

Đây được xem là yếu tố quan trọng nhất của một Thương hiệu cũng là yếu

tố trung tâm của sự liên hệ giữa Sản phẩm và Khách hàng

Tên Thương hiệu phải:

 Đơn giản và dễ đọc

 Thân thiện và có ý nghĩa

 Khác biệt, nỗi trội và độc đáo

2.2 Logo và Biểu tượng đặc trưng

Logo là một yếu tố mang tính đồ hoạ nhưng nó đóng vai trò cao trong việchình thành Giá trị thương hiệu, đặc biẹt là khả năng nhận biết Thương hiệu

2.3 Tính cách của Thương hiệu

Tính cách là hình thúc thể hiện đặc biệt, một cách hình tượng hoá vềThương hiệu, nó có thể được gắn với mọt con người hoặc một phong cách sống

2.4 Câu khẩu hiệu

Là một đoạn văn chứa đựng và truyền tải nhưúng thông tin mang tính mô tả

và thuyết phục về Thương hiệu Câu khẩu hiệu thường xuất hiện trên các mục

Trang 8

quảng cáo truyền hình, đài phát thanh, Panô, áp phích và nó cũng đóng một vị tríquan trọng trên các bao bì và các công cụ Marketing khác.

2.5 Nhạc hiệu

Là một yếu tố cấu thành Thương hiệu được thể hiện bằng âm nhạc, thôngthường thông điệp này được sáng tác và biên soạn bởi các nhạc sĩ chuyênnghiệp Nhạc hiệu thường có sức thu hút và lôi cuốn người nghe và làm chomục quảng cáo trở nên hấp dẫn và sinh động

Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc nền hoăcj là một bài hát ngắn, thực chấtđây là một hình thưc mỏ rộng của câu khẩu hiệu

2.6 Bao bì sản phẩm

Đây chính là hoạt động nghiên cứu thiết kế, và sản xuất các loại bao bì cho Sảnphẩm

Bao bì phải dáp ứng được các yêu cầu sau:

 Phải xác định và thể hiện được Thương hiệu

 Truyền tải được những thông tin mô tả và thuyết phục về Sản phẩm

 Thuận tiện trong việc chuyên chở

 Thuận tiện trong tiêu dùng và bảo quản Sản phẩm tại nhà

3.Phân loại Thương hiệu

Để hiểu rõ về Thương hiệu ta cần phân biệt rõ giữa Thương hiệu với Sảnphẩm và giữa Thương hiệu với nhãn hiệu

Bảng 1 Phân biệt Sản phẩm và Thương hiệu

Trang 9

Nhãn hiệu Thương hiệu

Hiện diện trên văn bản pháp lí Hiện diện trong tâm trí khách hàng

uy tín và hình ảnh Công ty Doanh nghiệp tự hoặc thuê thiét kế và

đăng kí cơ quan sỡ hữu trí tuệ công

Được xây dựng dựa trên hệ thống luật

về nhãn hiệu thông qua cấc định chế

Được xây dựng dựa trên hệ thống tổ chức của Công ty thông qua Công ty nghiên cứu thị trường, các hoạt động truyền thông, cổ động

Bảng 2 Phân biệt Nhãn hiệu và Thương hiệu

Các loại Thương hiệu :

3.1 Thương hiệu cá biệt

Thương hiệu cá biệt là thương hiệu của từng chủng loại hoặc từng tên hànghoá, dịch vụ cụ thể Với thương hiệu cá biệt, mỗi loại hàng hoá lại mang mộtthương hiệu riêng và như thế một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiềuloại hàng hoá khác nhau có thể có nhiều thương hiệu khác nhau Ví dụ nhưthương hiệu cà phê hoà tan G7 của Trung Nguyên, thương hiệu dầu gội Clearcủa Unilever, thương hiệu xe máy Future của Honda

Thương hiệu cá biệt luôn gắn liền với từng loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể và

có thể tồn tại một cách độc lập trên hàng hoá Nhưng trên thực tế không phảidoanh nghiệp nào cũng tạo ra thương hiệu cá biệt cho hàng hoá

3.2 Thương hiệu công ty

Thương hiệu công ty là thương hiệu chung cho tất cả các hàng hoá, dịch vụcủa một doanh nghiệp Mọi hàng hoá thuộc các chủng loại khác nhau của doanhnghiệp đều mang thương hiệu như nhau

Đặc điểm của thương hiệu công ty là tính khái quát rất cao và phải có tính

Trang 10

diện và khái quát bị vi phạm hay mất đi, người ta sẽ nghĩ ngay đến việc tạo ranhững thương hiệu cá biệt cho từng chủng loại hàng hoá , dịch vụ cụ thể đểchúng không ảnh hưởng đến thương hiệu công ty Thương hiệu công ty có thểxuất hiện độc lập trên hàng hoá và có thể đi kèm cùng thương hiệu cá biệt haythường hiệu quốc gia.

3.3 Thương hiệu của liên minh( thương hiệu nhóm)

Thương hiệu của liên minh là thương hiệu của một nhóm hay một số chủngloại hàng hoá nào đó, có thể do một cơ sở sản xuất và kinh doanh (thường trongcùng một khu vực địa lý, gắn với các yếu tố xuất xứ, địa lý nhất định )

Thương hiệu của liên minh cũng có thể là thương hiệu chung cho hàng hoácủa các doanh nghiệp khác nhau trong cùng Hiệp hội ngành hàng (Vinacafe làthương hiệu cho nhóm các sản phẩm cà phê trong Tổng công ty cà phê ViệtNam) Với một công ty cũng có thể hình thành thương hiệu nhóm Thương hiệucủa liên minh có đặc điểm khá giống với thương hiệu công ty vì có tính kháiquát và tính đại diện cao, nhưng điểm khác biệt cơ bản là thương hiệu của liênminh gắn liền với các chủng loại hàng hoá của nhiều doanh nghiệp khác nhautrong một liên kết kinh tế, kỹ thuật nào đó và tính đại diện được phát triển chủyếu theo chiều sâu hơn là chiều rộng của phổ hàng hoá

Sử dụng thương hiệu của liên minh là một vấn đề có điều kiện ( không phảidoanh nghiệp nào cũng có được quyền sử dụng và sỡ hữu)

3.4 Thương hiệu quốc gia

Thương hiệu quốc gia là thương hiệu gán chung cho các sản phẩm, hàng hoácủa một quốc gia nào đó (nó thường gắn với những tiêu chí nhất định , tuỳ thuộcvào từng quốc gia, từng giai đoạn)

Đặc điểm của thương hiệu quốc gia thường có tính khái quát và trừu tượngrất cao và không bao giờ đứng độc lập mà luôn gắn liền với các thương hiệu cábịêt, thương hiệu của liên minh hay thương hiệu gia đình

4 Chức năng của thương hiệu

4.1 Chức năng nhận biết và phân biệt

Đây là chức năng rất đặc trưng và quan trọng của thương hiệu Có thể nóichức năng gốc của thương hiệu là nhận biết và phân biệt Khả năng nhận biết

Trang 11

được của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng màcòn cho cả doanh nghiệp trong hoạt động quản trị và điều hành Thông quathương hiệu, người tiêu dùng và nhà sản xuất dễ dàng nhận biết, phân biệt hànghoá của doanh nghiệp này với hàng hoá của doanh nghiệp khác Tập hợp các dấuhiệu của thương hiệu chính là căn cứ để nhận biết và phân biệt.

Thương hiệu cũng đóng vai trò rất quan trọng trong phân đoạn thị trườngcủa doanh nghiệp Mỗi hàng hoá mang thương hiệu khác nhau sẽ đưa ra nhữngthông điệp khác nhau dựa trên những dấu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những

kỳ vọng và thu hút sự chú ý của những nhóm khách hàng khác nhau

Khi hàng hoá càng phong phú, đa dạng thì chức năng phân biệt càng trở nênquan trọng Mọi dấu hiệu gây khó khăn khi phân biệt sẽ làm giảm uy tín và cảntrở sự phát triển của một thương hiệu

4.2 Chức năng thông tin và chỉ dẫn

Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện thông qua nhữnghình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác như khẩu hiệu của thương hiệu,người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hoá,những công dụng đích thực mà hàng hoá đó mang lại cho người tiêu dùng tronghiện tại và tương lai Những thông tin về nơi sản xuất, đẳng cấp của hàng hoácũng như điều kiện tiêu dùng …cũng có thể phần nào được thể hiện qua thươnghiệu

Nội dung của thông điệp mà thương hiệu truyền tải luôn rất phong phú và thể hiệnchức năng thông tin, chỉ dẫn của thương hiệu Tuy nhiên có rất nhiều dạng thông điệpđược truyền tải trong yếu tố cấu thành của thương hiệu và hiệu quả của sự thể hiệnchức năng thông tin sẽ phụ thuộc vào dạng thông điệp, phương pháp tuyên truyền vànội dung cụ thể của thông điệp Một thông điệp cũng có thể được hiểu và cảm nhậnkhác nhau ở những khu vực khác nhau Khi thương hiệu thể hiện rõ được chức năngthông tin chỉ dẫn sẽ là những cơ hội thuận lợi để người tiêu dùng tìm hiểu và đi đếnchấp nhận thương hiệu Chức năng thông tin, chỉ dẫn dù rõ ràng phong phú đến đâunhưng không thoã mãn về khả năng phân biệt và nhận biết thì cũng sẽ được coi là mộtthương hiệu không thành công, bởi nó dễ tạo ra một sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng

4.3 Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy

Trang 12

Đây là chức năng tạo sự cảm nhận của người tiêu dùng về sự khác biệt, sựsang trọng, một cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng hànghoá, dịch vụ của doanh nghiệp

Nói đến sự cảm nhận là người ta nói đến một ấn tượng nào đó về hàng hoá,dịch vụ trong tâm trí người tiêu dùng Sự cảm nhận của khách hàng không phải

tự nhiên mà có, nó được hình thành do tổng hợp các yếu tố của thương hiệu nhưmàu sắc , tên gọi, biểu tượng, âm thanh, khẩu hiệu,…và cả sự trải nghiệm củangười tiêu dùng Cùng một hàng hoá giống nhau nhưng sự cảm nhận của ngườitiêu dùng có thể khác nhau, phụ thuộc vào thông điệp hoặc hoàn cảnh tiếp nhậnthông tin hoặc sự trải nghiệm trong tiêu dùng hàng hoá Tạo ra giá trị cá nhâncho người tiêu dùng là một thành công quan trọng của mỗi thương hiệu Chứcnăng cảm nhận luôn gắn liền và không thể tách rời với văn hoá công ty

4.4 Chức năng kinh tế

Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiềm năng Giá trị đóđược thể hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu Thương hiệu được coi là tàisản vô hình và rất có giá trị của doanh nghiệp Mặc dù giá trị của thương hiệu rấtkhó định đoạt, nhưng nhờ những lợi thế mà thương hiệu nổi tiếng mang lại,hàng hoá sẽ bán được nhiều hơn, thậm chí với giá cao hơn thì dễ thâm nhập thịtrường hơn Thương hiệu không tự nhiên mà có, nó được tạo ra có ý đồ nhấtđịnh với rất nhiều khoản đầu tư và chi phí khác nhau Những chi phí đó tạo nênmột giá trị kinh tế cho thương hiệu Bên cạnh đó sự nổi tiếng của thương hiệu sẽquy định giá trị tài chính của thương hiệu Đôi khi giá của một thương hiệu cònphụ thuộc rất nhiều vào sự bức bách phải sở hữu được thương hiệu đó của mộtcông ty Trong trường hợp này người ta thường nói nó vô giá Một cách tươngđối, ngày nay người ta định giá trị của thương hiệu theo một số cách khác nhau

5 Vai trò của thương hiệu.

5.1 Vai trò đối với người tiêu dùng

Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hoá cần muatrong muôn vàn các hàng hoá cùng loại khác, góp phần xác định được nguồn gốcxuất xứ của hàng hoá Mỗi hàng hoá do một nhà cung cấp khác nhau sẽ mangmột tên gọi hay các dấu hiệu khác nhau, vì thế thông qua thương hiệu người tiêu

Trang 13

dùng có thể nhận dạng dễ dàng hàng hoá và dịch vụ của các nhà cung cấp Cómột thực tế là người tiêu dùng luôn quan tâm đến công dụng hoặc lợi ích đíchthực mà hàng hoá hoặc dịch vụ mang lại cho họ, nhưng khi cần lựa chọn hànghoá, dịch vụ thì hầu hết người tiêu dùng lại luôn để ý đến thương hiệu, xem xéthàng hoá hoặc dịch vụ đó của nhà cung cấp nào, có uy tín hoặc thông điệp mà họmang đến là gì Như vậy thực chất thương hiệu như một lời giới thiệu, một thôngđiệp và dấu hiệu quan trọng để người tiêu dùng căn cứ vào đó đưa ra phán quyếtcuối cùng về hành vi mua sắm.

Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, mộtcảm giác được tôn trọng Thực tế, một thương hiệu nổi tiếng sẽ mang đến chokhách hàng một giá trị cá nhân nào đó trong cộng đồng, nó làm cho người tiêudùng có cảm giác nổi bật hơn, cá tính hơn, có đẳng cấp hơn,… khi tiêu dùnghàng hoá mang thương hiệu đó

Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm thiểu rủi ro trongtiêu dùng Khi người tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu, tức là họ đã gửi gắmniềm tin vào thương hiệu đó Họ hoàn toàn yên tâm về chất lượng hàng hoá,những dịch vụ tăng thêm và thái độ ứng xử của nhà cung cấp với các sự cố xảy

ra đối với hàng hoá, dịch vụ Những tôn vinh về thương hiệu luôn tạo cho kháchhàng một tâm lý tin tưởng, dẫn dắt họ đi đến quyết định tiêu dùng hàng hoá

5.2 Vai trò đối với doanh nghiệp

Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong

tâm trí người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hoá thông qua sự cảm

nhận của mình Khi một thương hiệu lần đầu xuất hiện trên thị trường, nó hoàntoàn chưa có một hình ảnh nào trong tâm trí người tiêu dùng Những thuộc tínhcủa hàng hoá như kết cấu, hình dáng, kích thước, màu sắc, sự cứng cáp …hoặccác dịch vụ sau bán hàng sẽ là tiền đề để người tiêu dùng lựa chọn chúng Quathời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và những thông điệp mà thương hiệutruyền tải đến người tiêu dùng, vị trí và hình ảnh của hàng hoá được định vị dầntrong tâm trí khách hàng Thông qua định vị thương hiệu, từng nhóm khách hàngđược hình thành, các giá trị cá nhân người tiêu dùng được khẳng định Khi đó,

Trang 14

gọi, lôgô, khẩu hiệu của thương hiệu, nhưng trên hết và quyết định để có được

sự ghi nhận đó chính là chất lượng hàng hoá dịch vụ và những giá trị được giatăng mà khách hàng của có được từ hoạt động của doanh nghiệp

Các giá trị truyền thống được lưu giữ là một tâm điểm cho tạo dựng hìnhảnh của doanh nghiệp Giá trị truyền thống của doanh nghiệp, hồi ức về hànghoá và sự khác biệt rõ nét của thương hiệu sẽ là động lực dẫn dắt người tiêudùng đến với sản phẩm và doanh nghiệp

Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng Một khi người tiêu dùng đã lựa chọn sản phẩm mang một thương hiệu nào

đó tức là họ đã chấp nhận và gửi gắm lòng tin vào thương hiệu đó Người tiêudùng tin ở thương hiệu vì tin vào chất lượng tiềm tàng và ổn định của hàng hoámang thương hiệu mà họ đã sử dụng hoặc tin tưởng ở những dịch vụ vượt trộihay một định vị rõ ràng của doanh nghiệp khi cung cấp hàng hoá, đều dễ dàngtạo ra cho người tiêu dùng một giá trị cá nhân riêng biệt Chính tất cả những điềunày đã như là một lời cam kết thực sự nhưng vô hình giữa doanh nghiệp vàngười tiêu dùng

Các thông điệp mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo khẩu hiệu,logo…luôn tạo một sự kích thích, lôi cuốn khách hàng, nó chứa đựng một nộidung như những cam kết ngầm định nào đó của doanh nghiệp về chất lượnghàng hoá hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sử dụng hàng hoá

Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường thương hiệu với chức

năng nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường Bằngcách tạo ra những thương hiệu cá biệt doanh nghiệp đã thu hút được sự chú ýcủa khách hàng hiện hữu cũng như tiềm năng cho từng chủng loại hàng hoá, từ

đó tạo ra những nhóm khách hàng nhất định Thật ra thương hiệu không trực tiếpphân đoạn thị trường mà chính quá trình phân đoạn đã đòi hỏi cần có thươnghiệu phù hợp cho từng phân đoạn để định hình một giá trị cá nhân nào đó củangười tiêu dùng, thông qua thương hiệu để nhận biết các phân đoạn của thịtrường

Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển sản phẩm Cùng với sự phát triển của sản phẩm , cá tính thương hiệu ngày càng

Trang 15

được định hình và thể hiện rõ nét, thông qua đó các chiến lược sản phẩm sẽ phảiphù hợp và hài hoà hơn cho từng chủng loại hàng hoá Một sản phẩm khác biệtvới những sản phẩm khác bởi tính năng, công dụng cũng như những dịch vụkèm theo mà theo đó tạo ra giá trị sử dụng Tuy nhiên, thương hiệu là dấu hiệubên ngoài để nhận dạng sự khác biệt đó Thường thì mỗi chủng loại hàng hoáđược định vị cụ thể sẽ có những khác biệt cơ bản về công dụng hoặc tính năngchủ yếu và chúng thường mang những thương hiệu nhất định phụ thuộc vàochiến lược của doanh nghiệp, vì thế chính thương hiệu đã tạo ra khác biệt dễnhận thấy trong quá trình phát triển của một nhóm hoặc một dòng sản phẩm.

Thương hiệu thu hút đầu tư Thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo

ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng và cungcấp dịch vụ, mà còn tạo điều kiện như một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăngcác quan hệ khách hàng Khi đã có được thương hiệu nổi tiếng, các nhà đầu tưkhông còn e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp, cổ phiếu của doanh nghiệp sẽđược các nhà đầu tư quan tâm hơn, bạn hàng của doanh nghiệp sẽ sẵn sàng hợptác kinh doanh, cung cấp nguyên liệu và hàng hoá cho doanh nghiệp Như vậy sẽtạo ra môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh, góp phần giảmgiá thành và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Trong thực tế, có không íttrường hợp vì một lý do nào đó mà thương hiệu bị suy giảm lòng tin, ngay lậptức phản ứng của các nhà đầu tư được nhận thấy

Thương hiệu là tài sản vô hình và rất có giá trị của doanh nghiệp.

Thương hiệu luôn là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp Thực tếchứng minh, giá của doanh nghiệp khi chuyển nhựng đã cao hơn rất nhiều so vớitổng tài sản hữu hình mà doanh nghiệp đang sỡ hữu

Thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp, là tổng hợp rất nhiều các yếu tố,những thành quả mà doanh nghiệp đã tạo dựng được trong suốt cả quá trình hoạtđộng của mình Chính sự nổi tiếng của thương hiệu như một đảm bảo cho lợinhuận tiềm năng của doanh nghiệp, vì thế cần đầu tư chăm chút chúng

II Chiến lược phát triển Thương hiệu

1.Khái niệm

Trang 16

Đây là một chiến lược tổng thể về thương hiệu, gồm các tiêu chí: Có nhậnthức đúng và đủ về thương hiệu trong nội bộ doanh nghiệp; Xuất phát từ nghiêncứu thị trường, có chiến lược xây dựng thương hiệu tổng thể; Có đăng ký bảo hộnhãn hiệu sản phẩm trong và ngoài nước (nếu xuất khẩu); Nâng cao chất lượngsản phẩm; Phát triển kênh phân phối.

2 Các chiến lược phát triển Thương hiệu

2.1 Chiến lược thương hiệu – sản phẩm

Một thương hiệu có thể được biểu hiện cùng lúc như một biểu tượng, một từngữ, một vật thể, một khái niệm Cũng như mọi thứ khác, thương hiệu cũng phảitruyền tải tính hữu ích của nó, hay nói cách khác là ý nghĩa của nó tới kháchhàng và công chúng của doanh nghiệp

Mục tiêu của chiến lược thương hiệu – sản phẩm là ấn định riêng cho mỗisản phẩm một cái tên duy nhất và phù hợp với định vị của sản phẩm đó trên thịtrường Kết quả của chiến lược này là mỗi sản phẩm mới ra đời sẽ có mộtthương hiệu riêng của mình

Trong trường hợp, khi có những thay đổi về công nghệ hoặc trong xuhướng, thị hiếu tiêu dùng thì những thuộc tính, đặc điểm của thương hiệu cũngcần phải được điều chỉnh một cách thích hợp và cần tái định vị trên thị trường

Thuận lợi

- Với những công ty tập trung vào từng phân đoạn thị trường nhất địnhthì đây là yêu cầu mang tính chiến lược Việc tấn công ồ ạt vào một thị trường,công ty có thể chiếm lĩnh được một số phân đoạn thị trường bằng cách tạo ra cácthương hiệu khác nhau cho các nhu cầu khác nhau Điều này giúp công ty tối đahoá thị phần của mình

- Khi các sản phẩm có bề ngoài giống nhau thì việc chọn cho mỗi sảnphẩm một thương hiệu sẽ giúp cho người tiêu dùng coi các sản phẩm đó là khácbiệt với nhau Việc gắn kết một tên thương hiệu cụ thể cho một loại nhu cầuhoặc mong muốn nhất định sẽ nhấn mạnh sự khác biệt về thuộc tính và lợi íchgiữa các sản phẩm

Trang 17

- Chiến lược thương hiệu – sản phẩm phù hợp với những công ty có tínhsáng tạo cao , liên tục đổi mới và mong muốn luôn chiếm lĩnh trước được một vịthế trên thị trường, luôn là người dẫn đầu.

- Chiến lược thương hiệu – sản phẩm cho phép các công ty dám mạohiểm khi mở rộng thương hiệu hay tham gia vào một thị trường mới Bằng cáchnày công ty sẽ tránh được những rủi ro không đáng có đối với những thươnghiệu đã thành công trên thị trường trong trường hợp sản phẩm mới thất bại Nócũng ngụ ý rằng tên gọi của công ty không nhất thiết được quảng bá rộng rãitrước công chúng và do đó nó khác biệt với tên thương hiệu

- Do mỗi thương hiệu độc lập với nhau nên nếu một thương hiệu nào đóhoạt động kém hiệu quả sẽ không ảnh hưởng đến các thương hiệu khác cũng nhưtên công ty Và hành vi của các nhà bán lẻ cũng sẽ góp phần rất lớn đến sự thànhcông của chiến lược Khoảng không gian trên các kệ hàng, giá trưng bày trongcửa hàng dành cho công ty sẽ tỷ lệ với số lượng thương hiệu của công ty đó Nếumột thương hiệu bao gồm nhiều loại sản phẩm thì người bán lẻ chỉ tích trữ cácsản phẩm của thương hiệu đó chứ không phải thương hiệu khác

Khó khăn

- Mỗi khi một sản phẩm mới được đưa ra thị trường đồng nghĩa với việcmột thương hiệu mới ra đời Theo đó là một chiến dịch quảng cáo và xúc tiếnbán hàng rầm rộ với ngân sách, chi phí truyền thông không nhỏ Rõ ràng đây làmột khoản đầu tư đáng kể và cũng rất đáng ngại đối với các công ty nhỏ Hơnnữa thực tế những người bán lẻ rất ngại mạo hiểm với bất cứ một sản phẩm mớimang tính thử nghiệm nào, do đó sẽ chỉ hào hứng nhận tiêu thụ khi chiết khấubán hàng đủ hấp dẫn

- Với chiến lược này, việc tăng cường số lượng các thương hiệu sảnphẩm trong một thị trường cần phải nhắc đến khả năng và tốc độ hoàn vốn đầu

tư Để đáp ứng được sự đa dạng về danh mục sản phẩm, chi phí sẽ tăng lêntương ứng cho các khoản đầu tư như : nghiên cứu và phát triển, thiết bị máymóc, chi phí Marketing, Điều này chỉ phù hợp với những thị trường có tốc độtăng trưởng cao vì đối với các thị trường đã bão hòa thì cơ hội hoàn vốn đầu tư

Trang 18

2.2 Chiến lược thương hiệu cho dãy sản phẩm

Trong ngành công nghiệp làm đẹp và kỹ thuật các công ty thường sử dụngchiến lược thương hiệu dãy : họ cho ra đời cùng một lúc nhiều sản phẩm bổ trợcho nhau Và dãy sản phẩm là lời đáp cho yêu cầu về các sản phẩm có đặc tính

bổ trợ cho nhau

Do đó, một dãy sản phẩm có thể được tạo lập trên cơ sở thành công của sảnphẩm gốc với những biến thể gần gũi với tự nhiên Dãy sản phẩm có thể là mộtthực thể hoàn chỉnh với một số sản phẩm có tính chất bổ sung cho nhau dựa trêncùng một nguồn cảm hứng Việc mở rộng dãy sản phẩm sẽ chẳng tốn kém gì hơnngoài mức giá biên cho chiết khấu, đóng gói và không cần chi phí nào cho quảngcáo

Ưu điểm của chiến lược

- Làm tăng khả năng tiêu thụ của thương hiệu và tạo ra hình ảnh tích cực

về tính nhất quán của sản phẩm

- Giúp mở rộng dãy

- Giảm chi phí đưa sản phẩm ra thị trường

Nhược điểm : Người ta thường có xu hướng bỏ qua thực tế là dãy sản phẩm

có những giới hạn của nó Một công ty chỉ nên gộp các sản phẩm mới hay nhữngsản phẩm có liên quan mật thiết đến sản phẩm đang tồn tại Việc kết hợp nhữngcải tiến theo cách như vậy có thể sẽ làm hạn chế sự phát triển của sản phẩm

2.3 Chiến lược thương hiệu nhóm

Thương hiệu theo nhóm đặt một nhóm sản phẩm có cùng phẩm chất dướicùng một tên thương hiệu và một cam kết Tuy nhiên, trong kết cấu thương hiệunhóm, các sản phẩm vẫn giữ nguyên thuộc tính của nó

Ưu điểm của chiến lược

- Nó giúp tránh được sự loãng thông tin bằng cách tập trung vào một têngọi duy nhất - thương hiệu của sản phẩm - và bằng cách xây dựng nhận thức vềthương hiệu và từ đó là nhận thức cho các sản phẩm Bằng hình thức này, thươnghiệu có thể quảng bá lời cam kết của mình về các sản phẩm một cách cụ thể.Thương hiệu nhóm cho phép chỉ cần tập trung quảng cáo và tuyên truyền cho

Trang 19

- Chi phí cho chiến dịch quảng bá những sản phẩm mới như vậy khôngquá lớn Những tên gọi theo dãy như vậy đã mang lại hiệu quả cho các sản phẩm

và giúp tổ chức nhóm theo cùng cách mà những người bán hàng sắp xếp giáhàng của mình Chúng có thể được phân biệt theo nội dung bên trong hay kếthợp các dãy với nhau trên cơ sở lợi ích của người tiêu dùng

- Dãy sản phẩm giúp tạo lập thành nhóm những sản phẩm vốn khôngđồng nhất nhưng lại có cùng chức năng

- Nhưng có một vấn đề nảy sinh đó là thương hiệu càng mở rộng thì nólại càng trở nên mờ nhạt Vấn đề thứ 2 trong việc sử dụng thương hiệu nhóm bắtnguồn từ việc chuyển từ quan hệ một chiều sang quan hệ toàn bộ nhóm sảnphẩm

2.4 Chiến lược thương hiệu hình ô

Canon đưa ra thị trường máy ảnh, máy photocopy và thiết bị văn phòngdưới một cái tên, Yamaha kinh doanh xe máy cùng đàn piano và ghita Tất cả cácthương hiệu trên đều là thương hiệu hình ô, trong đó một thương hiệu chung sẽđược dùng cho nhiều loại sản phẩm trong các thị trường khác nhau, mỗi sảnphẩm có chính sách quảng bá và cam kết riêng

Ưu điểm chính của chiến lược này là quy tụ về một cái tên gọi duy nhất.Không một yếu tố kinh doanh nào, về sản phẩm hay tuyên truyền lại không đónggóp vào danh tiếng của doanh nghiệp Chiến lược thương hiệu hình ô được cáctập đoàn đa quốc gia rất ưa chuộng trên phạm vi toàn thế giới Nhận thức vềthương hiệu sản phẩm có thể mang lại sự ủng hộ nhanh chóng của người báncũng như công chúng Trong những thị trường nhỏ hơn thậm chí chiến lượcthương hiệu hình ô có thể giúp các tập đoàn này thành công mà không cần một

sự quảng bá cụ thể nào, do đó tiết kiệm một khoản đầu tư đáng kể Đặc biệt khicác công ty coi chi phí quảng cáo là một cản trở cho việc thâm nhập thị trường,đặc biệt là các công ty nội địa vừa và nhỏ trước những tập toàn hay công ty đaquốc gia

Chiến lược thương hiệu hình ô cho phép phát triển thương hiệu cốt lõi bằngviệc gắn với các sản phẩm của nó những gì trước đây chưa được gắn kết

Trang 20

Nhưng chiến lược thương hiệu hình ô cũng có những hạn chế nhất định.Mỗi khu vực trong cấu trúc của nó có mạng lưới quảng bá riêng nhằm đạt hiệuquả cao nhất trong khu vực nó hoạt động.

Đôi khi xảy ra trường hợp, để tiết kiệm chi phí bằng việc đa dạng hóa dướihình thức thương hiệu hình ô, công ty quên rằng mục đích chính của thương hiệu

là tạo ra lợi nhuận Trong lúc này, nhận thức của công chúng thôi là chưa đủ.Mỗi bộ phận phải sử dụng hết nguồn lực để đạt hiệu quả tốt nhất Vì cho dùthương hiệu và các sản phẩm chính của nó mạnh như thế nào thì nó vẫn dễ bị tổnhại khi được mở rộng

Thương hiệu càng bao trùm nhiều loại sản phẩm thì nó ngày càng yếu vàphân tán như một sợi dây thun Thương hiệu hình ô cũng thường tạo ra cho mìnhnhững cái bóng và đôi khi kìm hãm sự phát triển riêng của các sản phẩm Tómlại, biến cố xảy ra với một sản phẩm có thể gây ảnh đến tất cả các sản phẩm khácdưới cùng thương hiệu hình ô Nhược điểm lớn nhất của thương hiệu loại nàykhông phải ở sự mở rộng theo chiều ngang mà là theo chiều dọc, do nó muốnbao quát mọi mức chất lượng và định vị Đôi khi họ quên mất rằng không thểgắn cùng một cái tên cho sản phẩm cao cấp và bình dân trong cùng một thờiđiểm

2.5 Chiến lược thương hiệu nguồn (thương hiệu mẹ)

Về cơ bản chiến lược này cũng giống như chiến lược thương hiệu hình ô,nhưng điểm khác biệt chủ yếu là sản phẩm có tên gọi cụ thể Trong phạm vịthương hiệu nguồn, những sản phẩm kế cận phải có tên cho riêng mình, nhưngchúng vẫn phải chịu sự bó buộc và chi phối bởi uy tín của thương hiệu mẹ.Lợi ích của chiến lược thương hiệu nguồn nằm trong khả năng tạo sự khácbiệt và sâu sắc cho người tiêu dùng Những thương hiệu gốc có thể làm nổi bậtlên ý nghĩa và đặc tính riêng có của mình bằng cách cải tiến hay làm phong phúcác sản phẩm kế tiếp chúng để thu hút một nhóm khách hàng riêng

Điều nguy hiểm đối với một thương hiệu nguồn đó là việc đi quá giới hạnnhững đặc tính cốt yếu của thương hiệu ban đầu Vì vậy phải quan tâm một cáchnghiêm ngặt khi mở rộng thương hiệu Chỉ nên sử dụng những thương hiệu đángtin cậy nằm trong phạm vi bao trùm của thương hiệu nguồn

Trang 21

2.6 Chiến lược thương hiệu chuẩn.

Thương hiệu chuẩn đánh dấu sự xác nhận của mình lên các sản phẩm hếtsức đa dạng và các nhóm thương hiệu sản phẩm lại với nhau, có thể là thươnghiệu dãy và / hoặc thương hiệu nhóm Ngoài điều này ra thì các sản phẩm được

tự do chứng minh về nguồn gốc và đặc tính của mình

Thuận lợi chính của thương hiệu chuẩn là sự tự do hơn trong việc sử dụngnhững thủ thuật kinh doanh Giống như thương hiệu nguồn, thương hiệu chuẩnđược hưởng lợi thế từ những ưu điểm của các sản phẩm có tên gọi cụ thể Mộttên gọi đặc trưng gợi lên một hình ảnh mạnh mẽ về sản phẩm trong tâm trí kháchhàng

Chiến lược thương hiệu chuẩn là một trong những cách ít tốn kém hỗ trợcho danh tiếng của công ty và cho phép công ty dành một vị thế thương hiệunhất định Thương hiệu chuẩn có trách nhiệm bảo đảm, là yếu tố mà tất cả cácsản phẩm đều cần đến Ngày nay việc bảo đảm này bao gồm cả về chất lượng,yếu tố khoa học cùng với các yếu tố trách nhiệm dân sự và bảo vệ môi trườngsinh thái Các chức năng thương hiệu khác thì do các sản phẩm có tên gọi đặctrưng thực hiện

3 Tiến trình thực hiện chiến lược phát triển Thương hiệu

3.1 Nghiên cứu thị trường

3.1.1 Khái niệm

Là quá trình thu thập và phân tích một cách có mục đích, có hệ thống nhữngthông tin liên quan đến việc xác định hoặc việc đưa ra gaỉi pháp cho bất luận cácvấn đề liên quan đến lĩnh vực Marketing

Trang 22

3.1.2 Vai trò : Vai trò của Nghiên cứu Marketing được thể hiện qua sơ đồ

Bảng 3 Vai trò của nghiên cứu Marketing 3.1.3 Phân loại

Bộ phận Marketing

1 Phân đoạn thị trường

2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

3 Các chiến lược Marketing

4 Thực hiện và kiểm tra

Biến số không thể kiểm soát

Biến số có thể kiểm soát

NGHIÊN CỨU MARKETING

Xác định nhu cầu thị trường Cung cấp thông tin

Nghiên cứu cơ bản

Là nghiên cứu để phát triển, mở rộng kiến

thứcnói chung hoặc cho một ngành nào đó,

nói riêng, tìm hiểu những qui luật của Tự

nhiên hay nghiên cứu một lí thuyết được

công nhận với mục đích phát triển kiến thức

mới

Trang 23

- Nghiên cứu thăm dò

Mục tiêu:

Nhằm xác định hoặc nhận diện vấn đề đang tồn tại trong hoạt độngMarketing

- Nghiên cứu mô tả :

Tập trung vào việc mô tả các đặc điểm của vấn đề mà không tìm cách chỉ racác mối quan hệ bên trong vấn đề nghiên cứu

Nghien cứu mô tả giúp người nghiên cứu xác định qui mô của việc nghiêncứu cần tiến hành, hình dung được toàn diện mội trường của vấn đè và nhờ đótrong một số trường hợp người nghien cứu có thể ước đoán được xu thế và chiềuhướng phát triển của vấn đề

- Nghiên cứu nhân quả: Nhằm phát hiện các mối quan hệ nhân quả trongvấn đề nghiên cứu và nhờ vậy đây là loại nghiên cứu nhằm mục tiêu tìm ra giảipháp để giải quyết vấn đề

3.2 Chiến lược xây dựng Thương hiệu tổng thể

3.2.1 Khái niệm

Chiến lược xây dựng Thương hiệu tổng thể là một chiến lược tổng quát vềxấy dưng Thương hiệu nhằm tạo dựng, định vị và duy trì vị thế của Thương hiệutrong tâm trí của Khách hàng

Trang 24

4.Định vị Thương hiệu

4.1 Sự cần thiết phải định vị Thương hiệu

Nhắm cung cấp những thông tin chính xác về vị trí hiện tại của Thươnghiệu, những mặt mạnh và yếu của Thương hiệu so với các đối thủ cạnh tranh trênthị trường, từ đó đưa ra những công cụ hợp lí nhằm duy trì và phát triển vị thế đólên của Thương hiệu

4.2 Khái niệm

Định vị Thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của Thương hiệu trongmột môi trường cạnh tranh để đảm bảo rằng mỗi người tiêu dùng trong thịtrường mục tiêu có thể phân biệt Thương hiệu ấy vơi các Thương hiệu cạnhtranh khác

Nhiệm vụ của nó là phải tìm ra được một vị trí phù hợp trong một phân đoạnthị trường nhất định và làm cho Khách hàng trong phân đoạn này biết và nghĩ

về Sản phẩm như là Công ty sản xuất chỉ để dành riêng cho mình

Trang 25

PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY XÚAT

NHẬP KHẨU THUỶ SẢN MIỀN TRUNG

I Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xuât nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung

1 Giới thiệu về Công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung

1.1.1 Khái quát về Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung

Tên công ty: Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung

Tên giao dịch đối ngoại : Da Nang SeaProdex Import Export Comporation

Địa chỉ : 263 Phan Chu Trinh, Đà Nẵng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung được thành lập vào ngày 26/3/1983, là1doanh nghiệp Nhà Nước và là thành viên của Tổng công ty thuỷ sản Việt Nam Công

ty thực hiện chế độ thanh toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân Hàng Nhà Nước bằng tiền Vệt Nam vàtiền Ngoại Tệ

Quá trình phát triển của công ty được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1:(1983-1986) : Hoạt động với cỏ chế tự cân đối, tự trang trải, phương

thức quản lí tập trung và chỉ đạo trực tuyến, bao gồm các phòng ban: Phòng XuấtNhập khẩu, Phòng liên doanh, Phòng vật tư, Phòng Kế hoạch, Phòng tài chính, Phòng

tổ chức hành chính

Cuối năm 1988, Do những điều kiện khách quan đó là do Quản lí trực tuyến khôngcòn phát huy tác dụng của nó khi đất nước chuyển sang cơ chế thị trường nên công tyquyết định chuyển sang mô hình phân cấp nhằm nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vịthành viên

Trang 26

Giai đoạn 2:(1989-1996) : Đây là giai đoạn quan trọng đánh dấu bước chuyển

biến tích cực của công ty khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường

Trong thời gian này công ty mở rộng quy mô hoạt động, đây là giai đoạn ra đờicác đơn vị thành viên trong công ty, bao gồm Trung tâm Thương mại Xuất Nhập khẩu,

xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản số 10, Xí nghiệp cơ điện lạnh,

Mô hình tổ chức quản lí có sự thay đổi, đó là nếu như trước đây việc quản lí theo

cơ chế cấp trên đưa ra các chỉ tiêu cấp dưới phải thực hiện mà không có toàn quyềnquyết định thì trước thèm hội nhập công ty hiểu được tầm quan trọng của việc phânquyền trong quản lí cho các cấp dưới thực hiện, đó là các đơn vị thành viên đã đượccông ty giao vốn, tài sản , lao động, mỗi đơn vị có con dấu riêng, tài khoản riêng vàđược quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Giai đoạn 3 (1997 đến nay): Trong giai đoạn này trong nội bộ công ty ít có sự

chuyển biến rõ nét, chỉ có 1 sự thay đổi nhỏ là bộ phận kinh doanh Thương Mại XuấtNhập khẩu được công ty tiếp quản

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty:

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lí sản xuất

Mô hình Bộ máy quản lí sản xuất hiện tại của công ty có đặc điểm là nó phân ra 2thành phần, phần bên trái là khối quản lí kinh doanh xuất nhập khẩu và phần bên phải

là các đơn vị thành viên, 2 khối này được đặt chung hàng với nhau thể hiện tầm quantrọng của 2 khối này như nhau khi xét trong tổng thể chung là quản lí sản xuất của toàncông ty, điều này thể hiện sự khác biệt so với các công ty khác đó là các Bộ phận nhưBan Nhập khẩu, Ban xuất khẩu, sẽ nằm chung vào với các đơn vị thành viên, tức làthuộc cấp của các đơn vị này và ngoài nhưũng bộ phận này còn bộ phận không thểkhông tính đến là bộ phận các đơn vị góp vốn cho công ty, các đơn vị này chỉ đóng vaitrò là phối hợp với công ty trong hoạt động đẩy mạnh sản xuất

Trang 27

Bảng 4 Sơ đồ Bộ máy sản xuất của công ty

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ phối hợp

Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung

Khối quản lí kinh doanh

Trang 28

Sau khi công ty thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp mô hình trên sẽ được thay thếbằng mô hình sau:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ phối hợp

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Xí nghiệp kho vận Sài Gòn

Chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí

Minh.

Chi nhánh công ty tại Hà Nội

KHỐI PHÒNG, BAN NGHIỆP

VỤ

*************

Văn phòng công ty Ban Tài chính - Kế hoạch - Đầu Tư

Ban Xuất khẩu Ban Nhập khẩu Phòng kinh danh kho vận

Trang 29

Ưu và nhược điểm của cơ cấu tổ chức trên

Nhược điểm

Với cơ cấu tổ chức quản lí như thế này thì không ít hay nhiều cũng gây ra sự khóquản lí tất cả các phòng ban cũng như việc giải quyết các mâu thuẩn nếu như có mâuthuẩn xảy ra

Tầm hạn quản trị : Thuộc tầm hạn quản trị rộng, điều này đòi hỏi cấp trên, đặc biệt

là các Giám đốc công ty phải là những người có năng lực lãnh đạo và am hiều tất cảcác lĩnh vực thì mới có thể quản lí công ty 1 cách thành công

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và các nguyên tắc hoạt động của công ty

1.2.2.1 Chức năng

1.2.2.1.1 Chức năng tổng quát

Đó là chức năng đa dạng sản xuất kinh doanh hàng thuỷ sản xuất xuất khẩu và nộiđịa, kinh danh vật tư, thiết bị tiêu dùng, sản xuất thức ăn nuôi tôm, hoạt động xây lắp,sản xuất bao bì, sản xuất kinh doanh dịch vụ của các thành viên trực thuộc

1.2.2.1.2 Chức năng cụ thể

Tổ chức sản xuất và chế biến các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, tổ chức sản xuất vàchế biến thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản, thực hiện thương mại Xuất nhập khẩu cácvật tư thiết bị phục vụ ngành thuỷ sản

1.2.2.2 Nhiệm vụ

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí, phù hợp với mục tiêu thành lập, tựtạo nguồn vốn cho kinh doanh, quản lí và sử dụng có hiệu qủa nguồn vốn, bảo đảm đầu

tư, mở rộng kinh theo hướng đa dạng, đa tuyến

Không ngừng đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, cân đối giữa xuất và nhập,làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước

Trang 30

Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu xuất nhập khẩu, chấp hành nghiêm chỉnh chế độthống kê kế toán, xây dựng và đào tạo cán bộ kinh doanh ĩ thậu có trình độ ngày caođáp ứng điều kiện kinh tế luôn thay đổi.

Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và hợpđồng khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Nghiên cứu và áp dụng thực hiện các biện pháp đổi mới mặt hàng, nâng cao giá trịgia tăng số lượng hàng xuất khẩu, không ngừng củng cố, mở rộng thị trường, góp phầnthu ngoại tệ cho đất nước và phát triển các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Thực hiện tốt chức năng an toàn lao động, bảo vệ môi trường, làm tròn nghĩa vụquốc phòng

1.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban

Giám đốc công ty: Do chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam

bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc Công ty XNK Thuỷ Sản Việt Nam

Giám đốc có quyền trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật, trước Bộ thuỷ sản, Tổng công ty thuỷ sảnViệt Nam và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty về kết quả kinh doanh, về việcthực thi đầy đủ các các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước đề ra

Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm xây dựng phương hướng phát triển trướcmắt và dài hạn theo đúng mục tiêu, đường lối của Nhà Nước

Có nhiệm vụ vạch ra kế hoạch sản xuất hàng năm, xét duyệt tất cả các vấn đề liênquan trực tiếp đến lợi ích của công ty

Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty thông qua trưởng phòng của các

bộ phận và từ đó sẽ điều hành trực tiếp xuống các cán bộ công nhân viên của từngphòng

Phó giám đốc công ty Tham mưu, trợ giúp cho Giám đốc

Công ty hiện có 2 Phó giám đốc, 1 người tham mưu cho Giám đốc cho công việchằng ngày, phụ trách việc nhập khẩu, quản lí các chi nhánh ở Hà Nội và Thành Phố Hồchí Minh và có thể được Giám đốc uỷ quyền khi vắng mặt, 1 người chuyên phụ tráchviệc quản lí công ty phát triển nguồn lợi thuỷ sản, Xí nghiệp 10 và là Chủ tịch côngĐoàn

Công ty hiện có 6 Phòng ban, đứng đầu mỗi phòng ban là các Trưởng phòng thựchiện các nhiệm vụ do Giám đốc và các Phó Giám đốc giao và đồng thời chịu tráchnhiệm về hoạt động của Phòng ban mình

Trang 31

Thứ nhất, Phòng Nhập khẩu và kinh doanh vật tư hàng hoá , thiết bị phụ tùng :

tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh nhập khẩu, thịtrường hàng hoá , giá cả, cơ chế, chính sách có liên quan đến nhập khẩu, tổ chức thựchiện các hợp đồng Ngoại thương, thực hiện các thủ tục nhập khẩu và thủ tục uỷ thácnhập khẩu

Thứ hai, Phòng xuất khẩu: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc nghiên

cứu, xây dựng các chiến lược kinh doanh xuất khẩu, thị trường xuất , giá cả, cơ chế,chính sách của Nhà Nước về Xuất khẩu và thực hiện các nghiệp vụ Xuất khẩu

Thứ ba, Phòng kinh doanh hàng Thuỷ sản nội địa: Có chức năng tham mưu cho

Giám đốc trong việc nghiên cứu, xây dựng các chiến lược kinh doanh hàng Thuỷ sảnnội địa, mở rộng thị trường, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo sự phân công cuacông ty

Thứ tư, Văn Phòng công ty: Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng mô

hình, Tổ chức bộ máy quản lí, công tác nhân sự , quản lí tiền lương, pháp chế thi đua ,

kế hoạch công tác, thực hiện việc đối nội, đối ngoại theo sự uỷ quyền của Giám đốc

Thứ năm, Phòng Tài chính- Kế hoạch đầu tư: Tổ chức hoạch toán, thống kê, quản

lí việc sử dụng vốn, giải quyết các vấn đề thuộ về tài chính, ngân hàng, điịnh kì kiểmtra quyết toán các đơn vị thành viên, quản lí việc nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật côngnghệ sản xuất Tổ chức công tác nghiên marketing chung, lập báo cáo định kì gởi cáccấp, xác định các chiến lược kinh doanh, thết kế, phân phối, tiêu thụ sản phẩm

Thứ sáu, Phòng kinh doanh kho vận và dịch vụ : Có chức năng quản lí hệ thống

kho, kho bãi , phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị, vận hành và bảo dưỡng hệthống kho lạnh đẻ đảm bỏ phục vụ bảo quản lạnh hàng thuỷ sản, hàng vật tư, điều độngbến cảng Bên cạnh đó còn thực hiện các dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng và lắp đặt các thiết

bị cơ điện lạnh,các phương tiện vận tải, làm đại lí cung ứng nhiên liệu và dầu nhờn chocác đơn vị thành viên và khách hàng Đàm phán, kí kết và tổ chức thực hiện các hợpđồng dịch vụ, thực hiện dịch vụ vận tải thuê, cho thuê kho để khai thác năng lực kho và

xe còn thừa

Các thành viên của công ty gồm:

- Xí nghiệp chế biến Thuỷ sản số 10 và Xí nghiệp Thọ Quang: tổ chức thu mua

nguyên liệu Thuỷ sản, chế biến các sản phẩm Thuỷ sản dùng cho xuất khẩu và tiêudùng nội địa, nghiên cứu, xây dựng các qui trình sản xuất, gia công , chế biến các mặt

Trang 32

10 đã hợp nhất với Xí nghiệp Thọ quang thành công ty chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sảnThọ Quang.

- Công ty phát triển nguồn lợi Thuỷ sản : sản xuất và kinh doanh giống tôm, nuôi

cá, kinh doanh các dịch vụ , chuyển giao công nghệ, thiết bị vật tư phục vụ nghề nuôitrồng Thuỷ sản

- Công ty Xây lắp và dịch vụ Thuỷ sản Miền Trung: Xây dựng, lắp ráp trang thiết

bị nội thất, cung ứng vật liệu xây dựng , thiết bị máy

- Các đơn vị tham gia gốp vốn hoặc mua cổ phần: Công ty cổ phần XNK Thuỷ

Sản Miền Trung, công ty cổ phần bao bì Xuất khẩu, Công ty tài chính cổ phầnSeaProdex, Công ty trchs nhiệm CP Đông Hải, Ngân hàng thương mại cổ phầnEXIMBANK

- Các chi nhánh, Văn phòng đại diện tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: Đại

diện cho việc giao dịch, xúc tiến quá trình mua bán hàng Thuỷ sản và vật tư tại haitrung tâm lớn ở 2 đầu đất nước, nắm bắt thông tin kinh tế trên thị trường 1 cách kịp thời

về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty

+ Qui chế quản chế điều hành của công ty:

Giám đốc công ty Điều phối quản lí toàn bộ hoạt sản xuất kinh doanh của tất cảcác đơn vị thành viên thống nhất Đảm bảo được nguyên tắc quản lí tập trung thốngnhất , tạo mối quan hệ hỗ trợ chặt chẽ trong nội bộ công ty

Tại các đơn vị thành viên thì các phòng ban chuyên môn sẽ chịu trách nhiệm đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Giám đốc mỗi đơn vị thành vị chịutrách nhiệm về quá trình hoạt động của đơn vị mình

1.2.2.4 Các nguyên hoạt động của Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung

Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung là 1 doanh nghiệp Nhà Nước, hoạch toán độclập với các đơn vị thành viên, gắn bó với nhau về mặt lợi ích kinh tế, tài chính tronglĩnh vực thuỷ để tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá hợp tácnhằm thực hiện nhiệm vụ Nhà Nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả của các đơn

vị thành viên và toàn công ty, đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài nước

Công ty thực hiện chế độ hoạch toán tập trung 1 phần đối với các đơn vị hoạchtoán phụ thuộc, tự chủ về tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật doanh nghiệpNhà Nước và các qui định của Pháp Luật

1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Hoạt động chính của công ty là hoạt động Xuất và Nhập khẩu thuỷ sản

Trang 33

Hai mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là hoá chất hạt dẻo và vật tư hànghoá

Thị trường nhập khẩu của công ty, gồm có: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, TháiLan, Hồng Kông, Mỹ,

1.3.2 Hoạt động Xuất khẩu của công ty

Các mặt hàng chính: Tôm, cá, Mực và 1 số loại nhuyễn thể khác đông lạnh, hàngkhô, sản phẩm khác

Nhóm Tôm, gồm có: Tôm pto, Tôm thịt đông rời, Tôm sú thịt, Tôm sú vỏ, Tômthịt đông lạnh

Nhóm mực, gồm có : Mực ốn fillet, Mực khô, Mực IQF cuộn tròn, Mực ống cắtkhoang,

Nhóm nhuyễn thể, gồm có: Sứa muối phèn, Ghẹ cắt miếng cầu gai, Ốc lương thịtđông lạnh,

Nhóm cá, gồm có : Cá thu fillet, Cá đồng quéo fillet, Cá ngừ đông lạnh, Cá trafillet, Cá bò tẩm gia vị

Thị trường chính của công ty, chủ yếu là thị trường Châu Á như Nhật, Hồng Kông,Đài Loan, Trung Quốc, và bao gồm các nước như Mỹ, EU và 1 số nước khác, trong

đó hai thị trường lớn nhất mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty đó là Nhật và Mỹ

2 Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1 Phân tích tình hình sử dụng nguồn lực của Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền trung

2.1.1 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty

Xét về cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty thì hiện tại các loại máy móc thiết bị củacông ty chủ yếu tập trung vào xí nghiệp F 86 bao gồm các hầm cấp đông, máy đá, thiết

bị cấp đông IQF, máy hút chân không được sử dụng với công suất tối đa

Riêng những dây chuyền chế biến hàng khô, dây chuyền chế biến hàng đông thìchỉ khai thác được khoảng 50% công suất thiết kế

Trang 34

Danh mục SL

(cái)

Công suất thiết kế

Công suất

sử dụng

Hiệu suất

sử dụng

Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung

Máy sản xuất nước đá 1 20 tấn/ ngày 18tấn/ ngày 90%

Thiết bị cấp đông IQF 1 0,2 tấn / giờ 0,2 tấn / giờ 100%

Bảng 5 Tình hình sử dụng thiết bị kĩ thuật thuật của công ty

Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty được bổ sung và thay thế qua từng thời kì vàcũng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Bảng trên cho biết công ty đã khôngphát huy hêt công suất các thiết bị, nhiều thiết bị chỉ sử dụng với công suất dưới 50%bao gồm dây chuyền chế biến hàng khô, dây chuyền chế biến hàng đông của xí ngiệpF10, hay dây chuyền chế biến hàng đông của xí nghiệp Thọ Quang, điều đó 1 phần nóilên sự hoạt động không hiệu quả và sự lãng phí của công ty, điều này có thể xuất phát

từ hai nguyên nhân:

Thứ nhất, Do hàng Thuỷ sản của công ty qua bộ phận này không làm kĩ hoặc côngnhân chưa thành thạo với việc đổi mới này

Thứ hai, Do việc làm thủ công của Bộ phận công nhân chưa đạt được thành tíchnhư mong đợi

Kết luận:

Trang 35

Mặt hàng đông là mặt hàng mang lại nhiều doanh thu cho công ty hơn là mặt hàngkhô nhưng nhìn chung trên các dây chuyền sản xuất hàng đông đã không phát huy hết

ưu thế của nó

Hướng giải quyết:

- Thứ nhất, Công ty cần tăng cường mở rộng các mối quan hệ với các Ngân hànggóp vốn với mình để huy động nguồn vốn đầu tư vào các dây chuyến hàng đông nàymột mặt phát huy hết công suất không gây ra lãng phí mặt khác lại giải quyết được việclàm và nâng cao tay nghề cho người lao động

- Thứ hai, Công ty cần xây dựng các mối liên kết chặt chẽ với các công ty gópvốn như Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh và phát triền nhà Seaprodex, công ty cổphần đầu tư kinh doanh thuỷ sản Quy Nhơn, (ngoại trừ Ngân hàng ) để lên một bảng

kế hoạch về kinh doanh chế biến hàng đông với các chỉ số về hiệu quả cho doanhnghiệp, lợi ích đạt được cao nhất cho người tiêu dùng và quan trọng hơn là những lợiích đạt được khi kí kết hợp đồng với công ty với các nhà cung cấp kĩ thuật chế biếnhàng đông kĩ thuật cao của các nước như Mỹ, Nhật, hay Hàn Quốc để có thể tận dụngđược lợi thế về công nghệ của nước bạn và qua đây nâng cao lợi thế về mặt danh tiếngcho công ty

- Thứ ba, công ty cần tăng cường mỗi năm trích ra 1 nguồn vốn nhất định cho côngtác đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân phổ thông và nângcao các nghiệp vụ quản lí, kĩ thuật cho đội ngũ cán bộ có trình độ cao

2.1.2 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của Công ty

Hiện trạng nguồn nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Trang 36

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Cơ cấu lao động

Phân theo giới tính

Bảng 6 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua các năm

Theo như bảng trên thì do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho số lượng

lao động của công ty tăng đều qua các năm

Lao động phổ thông chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu lao động của công ty, chiếm đến

77,22 %, trong khi đó Đại học và cao đẳng chỉ chiếm 14,96 %, tiếp theo là trung cấp

6,5 % và cuối cùng là công nhân kĩ thuật 1,42 % năm 2019 và con số này thay đổi 1

cách khả quan hơn trong năm 2020, điều này được thể hiện rõ nét là sang năm 2020 lao

động phổ đã giảm xuống từ 77,22 % xuống còn 63,36 % khoảng 13,86 %, tuy không

lớn nhưng đây là 1 dấu hiệu tốt và khả quan về tình hình sử dụng lao động của công ty

và đặc biệt lao động có trình đọ cao đã tăng lên, cụ thể là Đại học, cao đẳng tăng một

khoảng 3,12 % từ 14,96% lên 18,08 % và Trung cấp là 8,44 % từ 6,5 % lên 14,94 %,

tổng tăng của Trung cấp và Đại học, cao đẳng không cao hơn số giảm của lao động phổ

thông nhưng nhìn chung tình hình lao động của công ty năm 2020 được tổ chức theo cơ

cấu hợp lí và phù hợp với tình hình môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai ở Việt

Nam

Việc lao động phổ thông chiếm 1 tỉ lệ lớn trong cơ cấu tổng lao động cũng hoàn

toàn phù hợp vì mặt hàng thuỷ sản xuất cần nhiều hơn đến sự thành thạo về tay nghề

của nhân phổ thông vì trong quá trình làm ra sản phẩm phải qua rất nhiều công đoạn

như sơ chế, phân loại, bao bì đóng gói Những công đoạn này cần những bàn tay khéo

léo , tỉ mỉ , nhanh chóng dể nâng cao chất lượng hàng hoá khi xuất khẩu sang thị trường

các nước các nước khó tính

Trang 37

Một điều cũng thấy qua bảng trên là tỉ lệ nữ chiếm 1 tỉ lệ gấp đôi tỉ lệ nam giới vìhàng Thuỷ sản xuất khẩu ở những công đoạn sơ chế, làm đông, làm khô cần nhiều nữhơn là nam giới.

Nếu công ty sẽ và vẫn duy trì tốt tình hình như hiện nay thì đó sẽ là 1 dấu hiệu tốt

để công ty tiếp túc phát huy thế mạnh của mình trên thương trường

1.3 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty

Năm 2018 (đvt:Tr Đ)

Năm 2019 (đvt:Tr Đ)

Năm 2020 (đvt:Tr Đ)

Bảng 7 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

(Đvt:Tr Đ)

Năm 2019 (Đvt:Tr Đ)

Năm 2020 (Đvt:Tr Đ)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.881.652,55 1.647.884,37 1.623.758,64Trong đó: Doanh thu xuất khẩu 558.540,17 402.441,06 398.756,58

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 1.876.080,77 1.641.959,98 1.617.771

Trang 38

Giá vốn hàng bán 1.802.428,45 1.568.411,75 1.512.695,86Doanh thu hoạt động tài chính 20.008,66 13.082,13 12.568,79

Bảng 8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

Từ hai bảng trên ta tính được các thông số tài chính của công ty hiện nay như sau:

Trang 39

* Thông số khả năng thanh toán

2018

Năm 2019

Năm 2020

Khả năng thanh toán hiện thời (=TSLĐ/ Nợ

Vòng quay khoản phải thu (= Doanh thu tín

dụng/ Khoản phải thu bình quân)( đvt: vòng)

Kì thu tiền bình quân (= Số ngày trong

năm/Vòng quay khoản phải thu)( đvt : ngày)

Vòng quay Tồn kho (= Chi phí hàng bán/ Tồn

kho bình quân)( đvt: vòng)

Chu ki chuyển hoá tồn kho (= Số ngày trong

năm/ Vòng quay tồn kho)( đvt: ngày)

Qua thông số về khả năng thanh toán của công ty rút ra 1 số kết luận sau:

- Nếu như xét Khả năng thanh toán hiện thời ở công ty: chỉ số này không cao lắm,

có tăng nhưng tăng ít từ năm 2018,2019 đến năm 2020, điều này đảm bảo các khoản

Nợ ngắn hạn của công ty có thể đươc trang trải bằng số Tài sản lưu động của nó, nhìnchung khả năng thanh toán hiẹn thời ở công ty tốt ( vì chi số này lớn hơn 1) nhưngngược với chỉ số trên, chỉ số về khả năng thanh toán nhanh không được khả quan thậmchí còn rất xấu, ở cả 3 năm con số này vẫn nhỏ hơn 1 nhưng xét một cách sâu thì trongTài sản lưu động của ông ty Tiền, các khoản phải thu, các chứng khoán khả nhượng vấncao do mức giảm giữa 2 chỉ số là không đáng kể, dao động ở mức 0,126 đến 0,183

- Vòng quay khoản phải thu liên tục giảm từ năm 2018 đến năm 2020, điều này

cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty không hiệu quả qua các năm đó là từ 4,98vòng năm 2018 xuống còn 3,96 vòng năm 2020, tức khoản doanh số mà đáng lẽ rathuộc về công ty thì lại đang bị khách hàng chiếm dụng, điều này có thể xuất phát từkhả năng thanh toán nợ của khách hàng

- Kì thu tiền bình quân: Do vòng quay khoản phải thu giảm qua các năm nên Kì

thu tiền bình quân cũng lần lượt tăng qua các năm, kì thu tiền bình quân của công ty ởđây là quá lớn 73 thậm chí là 95 ngày công ty mới thu hồi được khoản tiền khách hàngchiếm dụng, điều này còn có thể phụ thuộc vào thời hạn tín dụng cũng như chiến lược

Trang 40

vì sản phẩm phải xuất khẩu sang nước ngoài nên tín hiệu trên cũng có thể phần nàochấp nhận được

- Vòng quay Tồn kho: Tín hiệu tốt cho công ty là vòng quay tồn kho của công

qua các năm tăng rõ rệt 23,18 lên 29,17 vòng, điều này cho thấy công ty khai thác hiệuquả mà không phải bất cứ công ty nào kinh doanh trong lĩnh vực Thuỷ sản xuất khẩu cóthể là được

Bất lợi của nó cũng có thể do công ty duy trì quá ít tồn kho sẽ không có lợi khi tráimùa khai thác và chế biến thuỷ sản

Nói tóm lại thông số khả năng thanh toán cho ta thấy công ty Seaprodex cũng đanghoạt động hiệu quả và chưa rơi vào tình trạng mất thăng bằng trong cán cân thanh toán

* Thông số nợ

2018

Năm 2019

Năm 2020

Nợ/ Vốn chủ (= Tổng Nợ / Vốn chủ sỡ hữu) 11,05 10,08 8,094Nợ/ Tài sản (= Tổng Nợ / Tổng tài sản) 0,916 0,914 0,904

Nhìn vào Thông số nợ ta thấy ngay là nó rất khả quan vì Nợ /Vốn chủ sỡ hữu lạigiảm đều qua các năm, điều này sẽ làm cho các chủ sỡ hữu rất vui vì phần tài trợ đãđươc sang cho các cổ đông lại tăng qua các năm khiến cho rũi ro của chủ sỡ hữu giảmxuống và với điều này họ có thể chấp việc vị thế sẽ giảm và tỉ lệ Nợ/ Tổng tài sản cũnggiảm đều qua các năm tức tài sản đã được tài trợ bằng vốn vay giảm qua các năm, đôikhi vay là cần thiết và vốn vay càng cao thì vai trò của chủ sữ hữu trong công ty càngcao nhưng trong trường hợp này nếu vốn vay cao mà lại chú trọng đầu tư quá nhiều choTài sản cố định thì đó sẽ là một thảm hoạ chứ không còn là một cơ hội nữa

Ngày đăng: 14/08/2020, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w