Bên cạnh đó, tranh chấp nguồn nước cũng xảy ra ởnhiều nơi, như: Ở Trung Đông các cạnh tranh nguồn nước trong vùng TrungĐông đã có từ hàng nghìn năm nay; Sông Jordan bắt nguồn từ miền Nam
Trang 1THUYẾT MINH QUY HOẠCH NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2014-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT, NƯỚC DƯỚI ĐẤT)
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG 5
1 Sự cần thiết lập quy hoạch 5
2 Căn cứ lập quy hoạch 7
2.1 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch 7
2.2 Cơ sở dữ liệu lập quy hoạch 7
3 Phạm vi và mục tiêu thực hiện quy hoạch 8
3.1 Phạm vi quy hoạch 8
3.1.1 Cơ sở phân chia tiểu vùng quy hoạch (đơn vị quản lý nước): 8
3.1.2 Phương pháp phân chia 9
3.2.3 Trình tự thực hiện 9
3.3.4 Kết quả phân chia tiểu vùng quy hoạch 9
3.2 Mục tiêu quy hoạch 11
4 Giá trị pháp lý của quy hoạch 11
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 12
1 Đặc điểm tự nhiên 12
1.1 Vị trí địa lý 12
1.2 Địa hình 12
1.3 Khí hậu 13
1.3.1 Nhiệt độ 13
1.3.2 Độ ẩm 13
1.3.3 Mưa 13
1.3.4 Bốc hơi 17
1.3.5 Số giờ nắng 18
1.3.6 Gió 18
1.4 Sông suối 18
1.5 Các nguồn tài nguyên 19
1.5.1.Tài nguyên đất 19
1.5.2 Diện tích rừng 20
1.5.3 Tài nguyên khoáng sản 20
1.5.4 Du lịch 22
1.5.5 Hệ sinh thái thủy sinh 23
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23
3 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 24
4 Hiện trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước 24
4.1 Hiện trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực 24
4.1.1 Dân số 24
4.1.2 Sử dụng đất 25
4.1.3 Chăn nuôi 26
4.1.4 Lâm nghiệp 26
4.1.5 Thuỷ sản 26
4.1.6 Sản xuất công nghiệp 27
Trang 24.2 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2030 28
4.2.1 Dự báo phát triển dân số 28
4.2.2 Định hướng phát triển công nghiệp - xây dựng 28
4.2.3 Định hướng phát triển một số cây trồng chủ yếu 32
4.2.4 Định hướng phát triển chăn nuôi 35
4.2.5 Định hướng phát triển thủy sản 36
4.2.6 Định hướng phát triển y tế 37
4.2.7 Định hướng phát triển đô thị 38
4.3 Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, xu hướng phát triển tác động đến quy hoạch 38
4.3.1 Tầm quan trọng về vị trí 38
4.3.2 Ảnh hưởng của địa hình 39
4.3.3 Ảnh hưởng của phát triển dân số, khu đô thị, phát triển sản xuất và khu, cụm công nghiệp 39
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG 40
1 Đặc điểm nguồn nước 40
1.1 Đặc điểm nguồn nước mặt 40
1.1.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt 40
1.1.2 Chế độ dòng chảy: 40
1.1.3 Đánh giá tài nguyên nước mặt theo các vùng quy hoạch 42
1.1.4 Tài nguyên nước mặt ứng với tần suất 85% theo các vùng quy hoạch 47
1.2 Đặc điểm nguồn nước dưới đất 48
1.2.1 Đặc điểm các tầng chứa nước 48
1.2.2 Đánh giá trữ lượng có thể khai thác 54
1.3 Phân tích, đánh giá xu thế biến động nguồn nước trong kỳ quy hoạch 64
1.3.1 Nguồn nước mặt 64
1.3.2 Nước dưới đất 64
2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 64
2.1 Tổng hợp chung 64
2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước từ nguồn nước mặt 65
2.3 Hiên trạng khai thác, sử dụng nước từ nguồn nước dưới đất 69
2.4 Đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng nước 71
2.4.1 Các dịch vụ về nước 71
2.4.2 Hiệu quả sử dụng nước 71
2.4.3 Mức độ đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển KT-XH 72
CHƯƠNG III: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 74
1 Cơ sở tính toán dự báo 74
2 Nhu cầu sử dụng nước cho hiện tại 77
3 Nhu cầu sử dụng tài nguyên nước trong kỳ quy hoạch 78
3.1 Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành 78
3.1.1 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt 78
3.1.2 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp 78
3.1.3 Nhu cầu sử dụng nước tưới cho sản xuất nông nghiệp 79
3.1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi 79
3.1.5 Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản 79
3.1.6 Nhu cầu sử dụng nước cho y tế 79
3.1.7 Nhu cầu nước cho dịch vụ, du lịch 80
3.1.8 Nhu cầu sử dụng nước cho môi trường 80
3.2 Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu cho một số sông, suối và ngưỡng giới hạn mực nước khai thác nước dưới đất 80
Trang 33.2.1 Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu cho một số sông, suối 80
3.2.2 Ngưỡng giới hạn mực nước khai thác nước dưới đất 83
4 Khả năng đáp ứng của nguồn nước 85
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGUỒN NƯỚC, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG QUY HOẠCH 87
1 Vấn đề về quản lý tài nguyên nước 87
2 Vấn đề về phân bố nguồn nước 87
3 Vấn đề về chất lượng nguồn nước 88
4 Vấn đề về tiếp cận nguồn nước, khai thác sử dụng nước 92
5 Vấn đề về tai biến liên quan đến nguồn nước 93
6 Vấn đề về các dịch vụ ngành nước 95
7 Vấn đề về sự tham gia của cộng đồng 95
CHƯƠNG V: QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2014 ĐẾN 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 99
1 Quan điểm, định hướng và nguyên tắc quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 99
1.1 Cơ sở xác định 99
1.2 Quan điểm xây dựng quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 99
1.3 Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước 100
2 Mục tiêu của quy hoạch 100
2.1 Mục tiêu tổng quát 100
2.2 Mục tiêu cụ thể 100
2.2.1 Căn cứ lựa chọn 100
2.2.2 Mục tiêu 101
3 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 104
3.1 Cách tiếp cận xây dựng, lựa chọn phương án quy hoạch 104
3.1.1 Trong điều kiện đủ nước: 104
3.1.2 Trong điều kiện thiếu nước 105
3.1.3 Đảm bảo sự hiện hữu của công trình đang khai thác 105
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi về nguồn lực, công nghệ 105
3.1.5 Hiệu quả môi trường, kinh tế và các vấn đề có liên quan 105
3.2 Các phương án phân bổ tài nguyên nước 105
3.3 Luận chứng, lựa chọn phương án 113
CHƯƠNG VI: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 116
1 Phân kỳ quy hoạch 116
2 Luận chứng lựa chọn các giải pháp 116
3 Các giải pháp cụ thể 117
3.1 Tăng cường quản lý, cấp phép 117
3.2 Tăng cường công tác thể chế, năng lực trong quản lý tài nguyên nước 118
3.3 Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục 119
3.4 Giải pháp về tăng cường hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc giám sát tài nguyên nước 120
3.5 Giải pháp trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn 121
3.6 Giải pháp về khả năng tiếp cận nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước.123 3.6.1 Giải pháp về khả năng tiếp cận nguồn nước 123
3.6.2 Giải pháp về công trình khai thác nước 127
3.7 Các giải pháp kỹ thuật, khoa học và công nghệ 131
3.8 Giải pháp đầu tư thực hiện một số chương trình dự án ưu tiên 132
Trang 44 Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch đối với phát triển kinh tế xã hội và
môi trường 133
4.1 Đánh giá hiệu quả quy hoạch 133
4.2 Đánh giá tác động môi trường 134
CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140
I Kết luận: 140
II Kiến nghị: 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 144
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG
1 Sự cần thiết lập quy hoạch
Nước là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốcgia, vùng, lãnh thổ Tuy nhiên, thực tế có 97,5% lượng nước trên thế giới lànước mặn và chúng hầu hết được chứa ở đại dương, có 2,5% lượng nước trênthế giới là nước ngọt, trong đó: 70% là nằm trong tuyết và núi băng; 29,7% lànước ngầm, chỉ 0,3% lượng nước ngọt được chứa trong các hệ thống sông ngòi,
hồ và hồ chứa và nguồn nước đã bị suy giảm và ô nhiễm ở nhiều nơi trên thếgiới Theo báo cáo tại Ngày nước thế giới, tháng 3, năm 2012 ở Marceille, Cộnghòa Pháp: "Mỗi phút có 7 người chết vì nước bẩn" Như vậy dưới góc độ toàncầu, thấy rằng nguồn nước ngọt là không phong phú, cần phải được bảo vệ và sửdụng tiết kiệm, có hiệu quả Bên cạnh đó, tranh chấp nguồn nước cũng xảy ra ởnhiều nơi, như: Ở Trung Đông các cạnh tranh nguồn nước trong vùng TrungĐông đã có từ hàng nghìn năm nay; Sông Jordan bắt nguồn từ miền Nam Liban,chảy qua các nước Liban, Syria, Jordan, sông Jordan tích trữ nước trên caonguyên Golan rồi đổ vào Biển Chết, năm 1964, Jordan xây dựng kênh đào ĐôngGhawr để trích nước từ dòng nhánh sông Jordan (sông Yarmuk) và Syria xâynhiều hồ chứa trên sông Yarmuk, năm 1969 Israel cho không quân phá huỷ kênhđào Đông Ghawr; Vùng Lưỡng Hà là lưu vực của sông Tigris và Euphrates, cảhai sông đều bắt nguồn trên đất Thổ Nhĩ Kỳ trước khi chảy qua Syria rồi hợp lạivới nhau ở Chatt al-Arab (Iraq) và chảy ra biển, năm 1976, Thổ Nhĩ Kỳ đưa ramột kế hoạch lớn gọi là "Kế hoạch Đông Nam Anatolia" với 7 công trình trênsông Euphrates và 6 công trình trên sông Tigris, Tháng Giêng năm 1990, khiThổ Nhĩ Kỳ ngăn dòng Euphrates để lấy nước đổ vào hồ chứa đập Ataturk thìchiến tranh giữa Thổ Nhĩ Kỳ và hai nước vùng hạ lưu gần như bùng nổ, saunhiều năm thương lượng, một thỏa thuận tạm thời được ký kết theo đó, Thổ Nhĩ
Kỳ cho chảy vào Syria một lưu lượng 500 m3/giây trên sông Euphrates tươngđương với 15,75 km3 nước mỗi năm trong khi lưu lượng tự nhiên là 28 km3 nướcmỗi năm Trên lưu lượng 500 m3/giây ấy, Syria được sử dụng 42% còn Iraq58% Trong khu vực Châu Á, tranh chấp nguồn nước cũng xảy ra nhiều nơi.Sông Mê Kông bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua các nước Mianma, Lào,Campuchia, Việt Nam Tranh chấp nguồn nước cũng xảy ra khi Lào xây dựngthủy điện Xiabury, Thái Lan xây dựng công trình chuyển nước ở Campuchia
Ở trong nước, xảy ra cạnh tranh, tranh chấp nguồn nước trên lưu vực sông
Vu Gia – Thu Bồn, sông Sê San
Ở Lào Cai có nguồn nước khá khong phú nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy
cơ thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước và được biểu hiện:
Là tỉnh miền núi cao nằm giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc, có tốc độ đôthị hoá, công nghiệp hoá khá cao so với các tỉnh trong vùng Theo Quyết định số46/2008/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 3 năm 2008 về phêduyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, với mụctiêu “Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển củavùng trung du và miền núi Bắc Bộ và là tỉnh khá của cả nước; thành phố Lào
Trang 6Cai trở thành Trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại, địa bàn quan trọng về hợptác quốc tế, giao lưu kinh tế của Vùng và cả nước với Trung Quốc và quốc tế;giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữvững ổn định chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia”.
Phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, khu dân cư tập trung, gia tăng
cơ sở sản xuất, khu/cụm công nghiệp thì việc khai thác, sử dụng nước cũng giatăng Trong khi, nguồn nước mặt, nước dưới đất là hữu hạn và đang chịu tácđộng của biến đổi khí hậu và của việc khai thác sử dụng nước ở thượng nguồncác sông xuyên biên giới
Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số toàn tỉnh Lào Cai có trên 0,65triệu người, qua đó ước tính lượng nước khai thác, sử dụng cho sinh hoạtkhoảng 45 nghìn m3/ngày Ngoài ra, lượng nước đang khai thác, sử dụng cho sảnxuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 200 nghìn m3/ngày, trong đótập trung chủ yếu ở khu vực thành phố Lào Cai và các đô thị lớn như Sa Pa, BảoThắng, Mường Khương, Bắc Hà, Văn Bàn Khai thác nước cho sản xuất nôngnghiệp hiện có khoảng 1.220 công trình bao gồm công trình kiên cố và côngtrình tạm, với năng lực tưới thực tế cho khoảng 23.418 ha lúa (gồm: lúa ĐôngXuân và lúa Mùa)
Với quan điểm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trong nhữngnăm tới, việc khai thác tiềm năng thủy điện được coi là một trong những thếmạnh phát triển Nếu không có phương án quản lý khai thác nguồn nước mộtcách hợp lý, sẽ dẫn đến tính bền vững của nguồn nước không đảm bảo, về lâudài dẫn đến những nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước ảnh hưởng lớn tới đờisống của người dân và quá trình phát triển chung của tỉnh
Khai thác, sử dụng nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là rất cần thiết,nhưng nếu khai thác, sử dụng không có kế hoạch, quy hoạch dẫn đến suy giảmnguồn nước, cạnh tranh, tranh chấp về nguồn nước
Do đó, việc “lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch"(1) làrất cần thiết và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về tài nguyên nước Quyhoạch phân bổ tài nguyên nước là một trong các nội dung quy hoạch tài nguyênnước nhằm mục đích đánh giá tài nguyên nước, xác định tỷ lệ phân bổ tàinguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệphân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng
để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước và cácgiải pháp thực hiện Đồng thời, “bảo đảm gắn kết quy hoạch phát triển bền vữngtài nguyên nước với các quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,phòng, chống tác hại do nước gây ra và các quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng,quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch quốcphòng - an ninh”(2) Đặc biệt là khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, hạn chế đượcnhững xung đột về tài nguyên nước, tránh được những hậu quả như trên thế giới,một số vùng đã xảy ra trong việc tranh chấp nguồn nước
1 Điều 71, Luật tài nguyên nước
Trang 72 Căn cứ lập quy hoạch
2.1 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Bảo vệ môi trường số52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ vềQuản lý lưu vực sông;
Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ vềquản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủyđiện, thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lậpquy hoạch điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-TNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tàinguyên nước dưới đất;
Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-TNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định việc xử lý, trám lấpgiếng không sử dụng;
Căn cứ theo Quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 về việc phêduyệt nhiệm vụ thiết kế lập quy hoạch nguồn tài nguyên nước, điều tra đánh giáchất lượng, trữ lượng nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ theo Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc phêduyệt kinh phí dự án lập quy hoạch nguồn tài nguyên nước, điều tra đánh giáchất lượng, trữ lượng nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
2.2 Cơ sở dữ liệu lập quy hoạch
- Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủquy định về danh mục sông liên tỉnh
- Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về danh mục sông nội tỉnh
- Quyết định số 46/2008/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 31tháng 3 năm 2008 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Lào Cai đến năm 2020
- Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 12 tháng 1 năm 2006 của chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Lào Cai về phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp -Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010, xét đến năm 2015
Trang 8- Quyết định số 285/QĐ-TU ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Tỉnh ủy LàoCai về phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp và các khu, cụm công nghiệp,giai đoạn 2011 -2015”.
- Quyết định số 2861/QĐ-UBND ngày 6 tháng 10 năm 2008 của chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnhLào Cai đến 2010 và định hướng đến 2020
- Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Ủy bannhân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh LàoCai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Ủy bannhân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Lào Cai giai đoạn
3 Phạm vi và mục tiêu thực hiện quy hoạch
3.1 Phạm vi quy hoạch
Vùng quy hoạch thuộc toàn tỉnh Lào Cai, có diện tích khoảng 6384 km2,với 9 huyện, thành phố (thành phố Lào Cai, Bát Xát, Mường Khương, Si MaCai, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Sa Pa, Văn Bàn), có 164 xã, phường, thị trấn
(2)
3.1.1 Cơ sở phân chia tiểu vùng quy hoạch (đơn vị quản lý nước):
Trên cơ sở phạm vi vùng quy hoạch, tiến hành phân chia tiểu vùng quyhoạch hay còn gọi là phân chia đơn vị quản lý nước, theo phạm vi phân bố củacác lưu vực sông, suối tự nhiên, theo Danh mục lưu vực sông liên tỉnh được Thủtướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010
và Danh mục sông nội tỉnh được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012
- Các số liệu địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn, nhu cầu sử dụng nước
- Theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội
2 Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2012
Trang 93.1.2 Phương pháp phân chia
- Hiện tại, trên thế giới và ở Việt Nam thường sử dụng phần mền SWATtích hợp trong Arc Gis để phân chia các lưu vực (soil and water assessmenttool), số liệu đầu vào gồm địa hình, mô hình số độ cao DEM, mạng sông suối
- Căn cứ kết quả phân chia lưu vực, căn cứ vào các điều kiện tương tự vềđịa hình, địa mạo, khí tượng thủy văn, điều kiện phát triển kinh tế xã hội củavùng, lưu vực, xác định được các tiểu vùng quy hoạch
3.2.3 Trình tự thực hiện
- Thu thập các thông tin tài liệu hiện có
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin ở thực địa
- Xây dựng mô hình phân chia lưu vực
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để tiến hành ghép các lưuvực có các điều kiện tương tự thành các tiểu vùng quy hoạch
- Tham vấn ý kiến của các bên liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai
3.3.4 Kết quả phân chia tiểu vùng quy hoạch
Căn cứ cơ sở phân chia tiểu vùng quy hoạch, phương pháp, trình tự và cácthông tin số liệu, đã phân chia thành 8 tiểu vùng quy hoạch như bảng sau
Bảng 1: Phân chia tiểu vùng quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
STT Tiểu vùng
Diện tích (km 2 )
Y Tý, xã Pa Cheo, xã Mường Hum, xã Trịnh Tường, xã Mường Vi,
xã A Lù, xã Sàng Ma Sáo, xã Dền Sáng, xã Ngải Thầu, xã Bản Xèo, xã Nậm Chạc, xã Nậm Pung, xã Dền Thàng, xã Trung Lèng
Hồ, xã Bản Vược, một phần xã Bản Qua- Huyện Bát Xát.
- Một phần xã Tả Giàng Phình - Huyện Sa Pa.
931
2 Ngòi Đum
và phụ cận
- Các xã, phường: phường Duyên Hải, một phần phường Kim Tân,
một phần phường Bắc Cường, xã Đồng Tuyển - TP Lào Cai;
- Các xã: xã Cốc San, xã Phìn Ngan, xã Quang Kim, xã Tòng
- Các xã: xã Nậm Chảy, xã Bản Sen, xã Thanh Bình, xã Tung
Chung Phố, xã Lùng Vai, xã Bản Lầu, một phần xã Cao Sơn, một phần xã Lùng Khấu Nhin, một phần xã La Pan Tẩn, một phần xã
Tả Ngải Chồ - Huyện Mường Khương;
- Các xã, thị trấn: Thị trấn N.T Phong Hải, xã Bản Phiệt, xã Bản
777
Trang 10STT quy hoạch Tiểu vùng Phạm vi hành chính Diện tích (km 2 )
Đường - TP Lào Cai.
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Tằng Loỏng, xã Xuân Giao, một phần
xã Gia Phú - Huyện Bảo Thắng.
- Các xã, thị trấn: Một phần Thị trấn Sa Pa, xã Suối Thầu, xã Hầu Thào, xã Bản Hồ, xã Bản Phùng, xã Nậm Sài, xã Lao Chải, xã Sử Pán, xã Thanh Phú, xã San Sả Hồ, xã Thanh Kim, xã Tả Van, xã
Nậm Cang - Huyện Sa Pa.
5 Suối Nhu
và phụ cận
- Xã Phú Nhuận- Huyện Bảo Thắng;
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Khánh Yên, xã Võ Lao, xã Dương Quỳ,
xã Minh Lương, xã Nậm Tha, xã Thẩm Dương, xã Văn Sơn, xã Chiềng Ken, xã Nậm Chầy, xã Khánh Yên Hạ, xã Dần Thàng, xã Sơn Thuỷ, xã Nậm Xây, xã Hoà Mạc, xã Khánh Yên Thượng, xã Nậm Mả, xã Liêm Phú, xã Nậm Xé, xã Làng Giàng, xã Khánh Yên
Trung, xã Nậm Rạng - Huyện Văn Bàn;
phần phường Bình Minh - TP Lào Cai;
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Phố Lu, xã Trì Quang, xã Thái Niên, xã Sơn Hải, xã Phố Lu, một phần xã Xuân Quang, một phần xã
Phong Niên, xã Sơn Hà, một phần xã Gia Phú - Huyện Bảo
Thắng;
- Các xã: xã Bảo Hà, xã Cam Cọn, xã Kim Sơn - Huyện Bảo Yên;
- Các xã: xã Tân An, xã Tân Thượng - Huyện Văn Bàn.
Khấu Nhin - Huyện Mường Khương;
- Các xã: xã Mản Thẩn, xã Lùng Sui, xã Thào Chư Phìn, xã Cán
Cấu, xã Bản Mế, xã Lử Thẩn, xã Nàn Sán, xã Sán Chải, xã Quan Thần Sán, xã Nàn Xín, xã Si Ma Cai, xã Cán Hồ, xã Sín Chéng -
Huyện Si Ma Cai;
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Bắc Hà, xã Na Hối, xã Tả Củ Tỷ, xã Lầu Thí Ngài, xã Bản Già, xã Hoàng Thu Phố, xã Nậm Mòn, xã Bản Liền, xã Nậm Lúc, xã Bản Phố, xã Bảo Nhai, xã Cốc Lầu, xã Lùng Cải, xã Cốc Ly, xã Tà Chải, xã Lùng Phình, xã Nậm Khánh,
xã Tả Van Chư, xã Nậm Đét, xã Thải Giàng Phố - Huyện Bắc Hà;
Các xã: một phần xã Xuân Quang, một phần xã Phong Niên Huyện Bảo Thắng.
-1.208
8 Trung lưu
sông Chảy
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Phố Ràng, xã Việt Tiến, xã Thượng Hà,
xã Tân Tiến, xã Lương Sơn, xã Tân Dương, xã Long Phúc, xã Nghĩa Đô, xã Minh Tân, xã Xuân Thượng, xã Vĩnh Yên, xã Xuân
Hoà, xã Yên Sơn, xã Long Khánh, xã Điện Quan- Huyện Bảo
Yên;
- Xã Bản Cái - Huyện Bắc Hà.
677
Trang 11Hình 1 Sơ đồ phân chia tiểu vùng quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
3.2 Mục tiêu quy hoạch
- Mục tiêu tổng quát: Phân bổ tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất)trên địa bàn tỉnh Lao Cai phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013 -
2020, định hướng đến năm 2030
- Mục tiêu cụ thể: được luận chứng lựa chọn tại chương “xây dựng quyhoạch phân bổ tài nguyên nước” của thuyết minh quy hoạch này
4 Giá trị pháp lý của quy hoạch
Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước tỉnh Lào Cai được phê duyệt sẽ là cơ
sở pháp lý cho các hoạt động sau:
- Lập kế hoạch phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;
- Để quản lý, thẩm định cấp phép khai thác, sử dụng nước cho các ngành,lĩnh vực trên địa bàn tỉnh
Trang 12CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Đặc điểm tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và TâyBắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 6.383,89 km2 Phía bắc giáp Cộng hòa nhândân Trung Hoa, phía đông giáp Hà Giang, phía Tây giáp Lai Châu, phía Namgiáp Yên Bái
Toạ độ địa lý: 21040’56” – 22052’ vĩ độ Bắc
103030’24” - 104038’21” kinh độ Đông
Theo niên giám thống kê năm 2012 toàn tỉnh Lào Cai, có diện tích khoảng
6384 km2, với 9 huyện, thành phố (thành phố Lào Cai, Bát Xát, Mường Khương,
Si Ma Cai, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Sa Pa, Văn Bàn), có 164 xã, phường,thị trấn
Hình 2 Sơ đồ vị trí địa lý vùng quy hoạch
1.2 Địa hình
Địa hình đặc trưng là núi xen kẽ với đồi núi thấp, bị phân cắt mạnh mẽbởi mạng lưới sông suối phát triển, phân cắt lớn là dòng chính sông Thao Cóhai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng TâyBắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp Dọctheo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố - Bảo Thắng - Bảo Yên và phía
Trang 13Đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở, cónhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, ruộng nước.
Địa hình phân chia thành 7 đai địa hình cơ bản gồm: 100 150m; 300 500m; 600 - 1000m; 1300 - 1400m; 1700 - 1800m; 2100 - 2200m và 2800 -2900m Trong đó các đai bậc 2, bậc 3 với độ cao từ 300 - 1000m, chiếm phầnlớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy HoàngLiên Sơn có độ cao 3143m so với mặt nước biển, điểm thấp nhất 80m thuộchuyện Bảo Thắng
VI đến tháng VIII, các tháng lạnh nhất là tháng XII và tháng I Đặc trưng nhiệt
độ không khí thời kỳ nhiều năm như sau:
Bảng 2: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính o C)
SaPa T b 8,6 10,1 13,9 17,0 18,8 19,7 19,8 19,5 18,0 15,6 12,4 9,4 15,2
1.3.2 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm thay đổi không nhiều giữa các vùngkhoảng từ 81 ÷87%.Theo số liệu quan trắc cho thấy sự tương phản giữa hai mùa
ẩm và khô trong năm khá rõ rệt Thời kỳ mùa mưa từ tháng V đến Tháng IX độ
ẩm tương đối của không khí trung bình trong các tháng này cao từ 85 - 88%,mùa khô từ tháng IX đến tháng III năm sau do ảnh hưởng của không khí lạnhkhô lục địa từ phương Bắc tràn xuống nên độ ẩm giảm đi còn từ 81 – 85%
Bảng 3: Độ ẩm trung bình tháng và nhỏ nhất tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính %)
Trang 14Hiện tại, vùng quy hoạch và vùng lân cận có khoảng 33 trạm đo mưa đanghoạt động Cụ thể số lượng và năm tài liệu thu thập tại các trạm được thể hiệntrong bảng sau:
Bảng 4: Các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Lào Cai và vùng lân cận
1 Hoàng Su Phì Tỉnh Hà Giang 1962-1976, 1996-Đến nay
5 Lào Cai Tỉnh Lào Cai 1959-1973, 1996-Đến nay
6 Sa Pa Tỉnh Lào Cai 1959-1973, 1996-Đến nay
8 Hoàng Liên Sơn Tỉnh Lào Cai 1970-1973
9 Mường Khương Tỉnh Lào Cai 1996-Đến nay
11 Văn Bàn Tỉnh Lào Cai 1959-1973, 1996-Đến nay
12 Mường Hum Tỉnh Lào Cai 1960-1973,1996-Đến nay
17 Bát Xát Tỉnh Lào Cai 60-80, 1996-Đến nay
23 Bảo Hà Tỉnh Lào Cai 1959-1973,1996-Đến nay
25 Ô Quý Hồ Tỉnh Lào Cai 1961-1973, 1996-Đến nay
27 Tả Phình Tỉnh Lào Cai 1962-1973, 1977-1991
28 Cốc Sản Tỉnh Lào Cai 1960-1971, 1975-1991
33 Làng Cang Tỉnh Yên Bái 1960-1973, 1997-Đến nay
b) Tổng lượng mưa
Lượng mưa phân bố trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc loại tương đối lớnnhưng không đồng đều theo các tiểu vùng quy hoạch, biến đổi từ 1.600 mm đến2.400 mm, tổng lượng mưa trung bình nhiều năm (X0) vào khoảng 1.800mm/năm tương đương tổng lượng nước mưa 11,572 tỷ m3 mỗi năm Với tổnglượng nước mưa trên thì bình quân là 1,81 triệu m3/km2.năm
- Nếu tính lượng nước mưa theo bình quân đầu người thì Lào Cai cólượng mưa bình quân đầu người khoảng hơn 18 nghìn m3/người.năm, lớn nhất làtrên tiểu vùng suối Sinh Quyền và phụ cấn có lượng nước mưa hơn 26 nghìn
m3/người.năm và nhỏ nhất là trên tiểu vùng ven sông Hồng có lượng nước mưakhoảng hơn 12 nghìn m3/người năm Cụ thể như tại bảng sau:
Trang 15Bảng 5: Lượng nước mưa tính trên đầu người
Tiểu vùng quy hoạch Diện tích (Km 2 ) Lượng mưa năm (mm) Dân số (người) W (10 6 m 3 ) Nước mưa m 3 / người năm
c) Phân bố lượng mưa theo không gian
Lượng nước mưa đến lưu vực biến đổi rất mạnh theo không gian, lượngmưa lớn nhất tập trung tại khu vực Sa Pa và Bát Xát (khu vực tiếp giáp với tỉnhLai Châu) Lượng mưa năm trung bình nhiều năm lớn nhất là trên tiểu vùngSuối Nhu và phụ cận là 2,314 tỷ m3, sau đó là tiểu vùng thượng lưu sông Chảy là2,1 tỷ m3
Do ảnh hưởng của các hình thế thời tiết gây mưa lớn, lũ quét xảy rathường nằm trong nền mưa lớn diện rộng, đặc biệt là những khu vực có địa hìnhdốc và lượng mưa lớn như các tiểu vùng suối Sinh Quyền, tiểu vùng Ngòi Đum
và tiểu vùng Ngòi Bo (các khu vực giáp với các huyện Than Uyên và TamĐường của tỉnh Lai Châu)
Hình 3 Bản đồ đẳng trị mưa tỉnh Lào Cai
Nguồn: Viện khí tượng thủy văn và môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường
d) Phân bố lượng mưa theo thời gian
Trang 16Lượng mưa tại Lào Cai phân bố không đều theo thời gian, mùa mưa (từtháng V đến tháng X) chiếm khoảng từ 75% đến 85% tổng lượng mưa năm.,mùa khô kéo chỉ chiếm 15% đến 25% lượng mưa năm, hai tháng có lượng mưanhỏ nhất trong năm là tháng I và tháng II.
Bảng 6: Bảng lượng mưa tháng và năm tại các trạm mưa trên địa bàn tỉnh Lào Cai và khu vực lân cận
8 Hoàng Liên Sơn 1970-1973 54,4 91,4 94,3 278,1 454,1 513,6 819,6 744,2 473,2 200,8 96,5 97,9 3917,8
9 Mường Khương 1996-nay 51,4 49,7 80,9 124,2 244,8 365,7 490,9 416,8 185,3 107,1 60,8 37,2 2214,8
Theo số liệu thống kê các trạm đo mưa, lượng mưa lớn nhất thường rơivào khoảng từ tháng V-IX Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII, VIII, đạt
Trang 17từ 330-350 mm/tháng Các tháng mùa khô rơi vào tháng XI đến IV năm sau.Các tháng XII, I, II mưa rất ít, đạt từ 30 – 39 mm/tháng Do sự phân phối khôngđều trong năm nên mùa mưa thường sinh lũ lụt, gây nhiều thiệt hại về người vàtài sản Mùa khô thiếu nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Những trận mưa lớn thường kéo dài 2 - 3 ngày, thậm chí 8 - 9 ngày baogồm hai, ba đợt mưa liên tiếp, giữa các đợt có thời gian mưa rất nhỏ hoặc ngớtmưa trong nửa ngày hoặc một ngày Ở tâm mưa, nơi phát sinh lũ quét, mưa lớn
có thể tập trung trong thời gian rất ngắn, trong vài giờ Trong thời đoạn mưa lớn,tập trung có tính chất quyết định, mưa ít biến đổi
Hình 4 Sơ đồ diễn biến lượng mưa tháng tại các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1.3.4 Bốc hơi
Trong các tháng mùa mưa lượng tổn thất do bốc hơi không đáng kể,nhưng với các tháng mùa khô đại lượng này có thể lớn gấp từ 2 đến 5 lần tổnglượng mưa trong tháng nên tình trạng khan hiếm nước vốn đã thiếu càng trở nênnghiêm trọng hơn và hạn hán đã xảy ra
Bảng 7: Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm tại các trạm khí tượng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Lào Cai 52,2 56,1 79,8 85,2 101,3 77,5 72 70,9 66,5 61,3 51,6 50,8 825,2 Bắc Hà 32,
65,
7 55,9
42, 6
34, 7
37,
1 52 802,5M,Khương 25 28,9 36,9 44,8 61,7 48 45,3 42,4 45 43 33,4 29,3 483,7
Trang 18Bảo Hà 38,6 40,4 54 59,4 93,7 69,5 66 53,3 50,2 48,3 41,3 40,2 654,9
1.3.5 Số giờ nắng
Vùng quy hoạch có số giờ nắng bình quân từ 3,4 – 4,6 h nắng/ngày.Tháng nắng ít nhất là tháng I,II vẫn có 1,5 - 3 h nắng/ngày Tháng nắng nhiềunhất là tháng VII, VIII bình quân trên toàn tỉnh có 4 – 5 h nắng/ngày
Bảng 8: Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tại các trạm đo
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Lào Cai 81,1 70,4 104,6 139,9 178,9 145,3 155,9 162,5 158,9 128,7 109,3 101,9 1537,4 Bắc Hà 81,9 84,1 118,1 142,8 167,3 136,1 136,0 140,3 121,1 109,9 102,9 110,6 1451,1
Sa Pa 116,2 110,1 156,3 167,7 148,0 96,0 103,8 116,0 102,3 96,0 105,7 129,8 1447,9
1.3.6 Gió
Hướng gió thịnh hành chung trên toàn tỉnh là hướng Nam và Đông Nam.Trong năm phân biệt 2 mùa gió, gió mùa đông bắc, gió bắc từ tháng XI đếntháng IV năm sau, gió Đông Nam và Đông mang nhiều hơi ẩm, tạo ra kiểu thờitiết nóng và ẩm từ Tháng V đến tháng X
Bảng 9: Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại các khí tượng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Lào Cai 1,4 1,6 1,8 1,8 1,4 1,1 1,1 1,0 1,0 1,0 1,0 1,1 1,3 Bắc Hà 1,3 1,3 1,4 1,4 1,2 1,1 1,1 1,0 1,1 1,1 1,1 1,2 1,2
Sa Pa 2,0 2,4 2,7 2,5 2,2 2,3 2,1 1,5 1,1 1,0 1,1 1,7 1,9
1.4 Sông suối
Theo quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh và Quyếtđịnh số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh thì trênđịa bàn tỉnh Lào Cai có 17 sông, suối liên tỉnh và 62 sông, suối nội tỉnh Hai hệthống sông chính là sông Thao (Hồng) và sông Chảy chạy song song theo chiềudọc của tỉnh đã tạo thành mạng lưới sông, suối trong tỉnh, với mật độ trung bìnhkhoảng từ 1,5 – 1,7 km/km2; các sông, suối chính trên địa bàn tỉnh gồm: SôngThao (sông Hồng) Suối Sinh Quyền, Ngòi Đum, Nậm Thi, Ngòi Bo, Ngòi Nhu,Sông Chảy Ngoài ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ khác
Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông
chảy qua tỉnh chiều dài khoảng 110 km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảythẳng nên nước thường chảy xiết, mạnh Sông Hồng là nguồn cung cấp nướcchính cho sản xuất và sinh hoạt của địa bàn dọc theo hai bên sông
Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khu
vực phía Đông của tỉnh Đoạn sông Chảy qua tỉnh có dài 124 km, lòng sông sâu,hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh
Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởngđến chế độ thuỷ văn của tỉnh như:
Trang 19Sông Nậm Thi bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy vào địa phậncủa tỉnh (khu vực thành phố Lao Cai) lòng sông hẹp, ít thác ghềnh thuyền bènhỏ có thể đi lại được.
Ngòi Đum, Ngòi Bo cùng bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc huyện Sa Pachảy qua huyện Bát Xát và thành phố đổ ra sông Hồng Ngòi có lòng rộng, sâuchủ yếu phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Ngòi Nhù bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Văn Bàn có hướng chảy từĐông Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Hồng Ngòi Nhù có lòng rộng, sâu,dốc là sự hợp thành của nhiều sông ngòi khác: suối Nậm Tha, Ngòi Chơ, suốiChăn, Ngòi Mả, Ngòi Co,
Với hệ thống sông suối dày đặc và địa hình dốc tạo ra lợi thế cho pháttriển thuỷ điện vừa và nhỏ Theo quy hoạch phát triển công nghiệp, đến năm
2020 có trên 110 điểm có thể xây dựng thuỷ điện với tổng công suất lên đến1.100 MW
1.5 Các nguồn tài nguyên
1.5.1.Tài nguyên đất
Vùng quy hoạch có 5 nhóm đất với 15 loại đất chính cụ thể như sau:
- Nhóm đất phù sa: diên tích 6.896 ha, chiếm 1,09% diện tích tự nhiên.Loại đất này được phân bố ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sông và phân bố
ở tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh Đây là nhóm đất có hàm lượng dinh dưỡngkhá, rất thích hợp với các loại cây nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây trồngngắn ngày
- Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 359.481 ha, chiếm 0,19% diện tích tựnhiên Loại đất này được phân bố ở hầu khắp các huyện trên địa bàn tỉnh, trong
đó tập trung nhiều ở Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn Đây là nhóm đất bằng,song nghèo đạm, lân, giàu, kali, tơi, xốp, thoát nước tốt thích hợp với các loạicây lấy củ như khoai tây, khoai lang, cây đậu đỗ và các loại cây công nghiệpngắn ngày
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 182.315 ha, chiếm 28.68%diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát,Mường Khương, Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai
- Nhóm đất mùn trên núi cao: Diện tích 44.483 ha, chiếm 6,99% diện tích
tự nhiên, phân bố ở các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn vàthành phố Lào Cai
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: diện tích 5.148 ha, chiếm0,81% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ở các thung lũng nhỏ hẹp giữacác dãy núi và phân bố ở tất cả các huyện, thành phố Đây là loại đất được hìnhthành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng của các loại đất nênthương có độ phì khá, rất thích hợp vơi trồng ngô, đậu đỗ và cây công nghiệpngắn ngày, hiện đang được sử dụng để trồng lúa
Trang 20Bảng 10: Diện tích các nhóm đất chính tỉnh Lào Cai
1 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua Pbe 1.653 0,26
2 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe 1.011 0,16
12 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit Ha 123.370 19,53
IV NHÓM ĐẤT MÙN TRÊN NÚI CAO (>1.800M) 44.483 6,97
sẽ đưa được năng suất lên ít nhất là 1,3 -1,4 lần so với hiện nay
1.5.2 Diện tích rừng
Toàn tỉnh hiện có 333.612 ha đất có rừng gồm: rừng tự nhiên 259.300 hachiếm 77,7%; rừng trồng 74.312 ha chiếm 22.3% tổng diện tích rừng, trong đó:rừng trồng tập trung 5.857 ha, trồng cây phân tán 698 ha, rừng được chăm sóc23.535 ha, rừng được tu bổ 43.220 ha Rừng ở Lào Cai có vai trò đặc biệt quantrọng trong việc phòng chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũ ống, lũ quét và có vaitrò phòng hộ đầu nguồn sông Hồng, điều hoà mực nước các hồ thuỷ điện LàoCai, Yên Bái, bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ Diện tích rừng lớn, thảmthực vật phong phú và sự đa dạng các loại động vật là lợi thế đối với Lào Caitrong phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản; du lịch
1.5.3 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã phát hiện được trên 30 loại khoáng sản phân
bố tại hàng trăm mỏ, điểm mỏ khác nhau Cụ thể là:
- Nhóm kim loại có: Sắt, đồng, vàng, đất hiếm, chì - kẽm, antimol,
molipđen và mangan Một số loại tạo thành mỏ lớn có giá trị như :
Trang 21+ Quặng sắt: Đã phát hiện trên 30 mỏ, điểm mỏ với tổng trữ lượng tàinguyên dự báo khoảng 140 triệu tấn Trong đó có các mỏ lớn như mỏ Quý Xa,Làng Lếch – Ba Hòn, Làng Vinh, Làng Cọ Đặc biệt mỏ sắt Quý Xa đã đượcthăm dò, là mỏ lớn có tổng trữ lượng 112 triệu tấn quặng.
Bảng 11: Tổng hợp trữ lượng các loại quặng sắt đã được điều tra đánh giá
TT Tên mỏ, khu mỏ Nhóm limônit (tấn quặng) Nhóm manhetit (tấn quặng) Ghi chú
+ Quặng đồng: Đã phát hiện được 10 mỏ, điểm mỏ với tổng trữ lượng gần
1 triệu tấn đồng kim loại tương đương khoảng 100 triệu tấn quặng hàm lượngtrung bình khoảng 1% Cu, trong đó có 2 mỏ quy mô lớn: Mỏ đồng Sin Quyền cótrữ lượng 551 nghìn tấn đồng kim loại (52 triệu tấn quặng) đang được khai thácchế biến, mỏ đồng Tả Phời đang trong giai đoạn tìm kiếm chi tiết, trữ lượngkhoảng 350 nghìn tấn đồng kim loại (35 triệu tấn quặng)
+ Quặng vàng: Đã phát hiện 3 mỏ: Minh Lương – Sa Phìn, Tà Lạt, NậmSây Trong đó có khu mỏ vàng Minh Lương - Sa Phìn rất có triển vọng tốt vớitổng trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 35 tấn vàng, khu Minh Lương đangtiến hành thăm dò có trữ lượng dự báo khoảng 12 tấn vàng kim loại
+ Đất hiếm: Đã phát hiện được nhiều điểm có triển vọng ở khu vực BátXát, Sa Pa Điển hình là mỏ đất hiếm Mường Hum - Nậm Pung Trữ lượng Tr2O3
từ 1,0 – 3,18 % đạt 3.000.000 tấn; ThO2 từ 0,05 – 0,22 % đạt 3.300 tấn; U3O8 từ0,1 – 0,3 % đạt 225 tấn
+ Môlipden: Trên địa phận tỉnh Lào Cai đã phát hiện và đánh giá được 6
điểm quặng molipden gồm: Vi Kẽm, Kim Chang Hồ (Bát Xát); Bản Khoang, ÔQuy Hồ, Sin Chải và Tây Nam Ô Quy Hồ (Sa Pa) Tổng trữ lượng tài nguyên dựbáo khoảng 28.000 tấn Mo, tương đương khoảng 18,6 triệu tấn quặng, hàmlượng trung bình 0,15% Mo Trong đó có mỏ Ô Quý Hồ và mỏ Kim Chang Hôrất có triển vọng
+ Chì - kẽm: Đã phát hiện và đăng ký được 4 điểm quặng chì kẽm trênđịa bàn tỉnh Lào Cai, chúng đều tập trung ở huyện Mường Khương và Si MaCai, gồm các điểm quặng Gia Khâu A, Bản Mế, Cao Sơn và Suối Thầu Tàinguyên dự báo cho các điểm quặng này khoảng 135 nghìn tấn chì kẽm, tươngđương khoảng 3.510.000 tấn quặng, hàm lượng trung bình 10% Pb+Zn
+Antimon: Đã phát hiện và đăng ký được 3 điểm quặng antimon trên địabàn tỉnh Lào Cai, chúng đều tập trung ở huyện Mường Khương, gồm các điểmquặng Bắc Nậm Chảy, Cốc Râm và Gia Khâu B Các điểm quặng có hàm lượng
Trang 22trung bình 5,13% Sb, tài nguyên dự báo cho các điểm quặng này khoảng 19,8nghìn tấn antimol, tương đương 283.000 tấn quặng, hàm lượng trung bình 7%
Sb
- Nhóm khoáng chất công nghiệp có: Apatit, serpentin, grafit, caolin,
fenspat, mi ca, thạch anh, đôlômit
+ Apatit: Có quy mô rất lớn, phân bố kéo dài từ A Mú Sung huyện BátXat đến Làng Phúng huyện Văn Bàn Trữ lượng đạt tới hơn 2,2 tỷ tấn quặng tạothành nhiếu khu mỏ và mỏ có quy mô từ lớn đến trung bình, chất lượng tốt đangđược khai thác làm nguyên liệu sản xuất phân bón, phốt pho vàng phục vụ nhucầu của cả nước
+ Caolin, fenspat, mica, thạch anh: Phân bố rất nhiều nơi trên địa bàn tỉnhnhưng thường có quy mô không lớn, chất lượng quặng trung bình, tiêu biểu là
mỏ Sơn Mãn, Văn Bàn, Bản Phiệt, Thái Niên Tổng trữ lượng khoảng 20 triệutấn
+ Serpentin: Mỏ serpentin Thượng Hà đã được thăm dò, trữ lượng 21triệu tấn, chất lượng quặng đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất phân lânnung chảy
+ Grafit: Đã phát hiện được hàng chục mỏ, điểm mỏ, tiêu biểu là mỏ NậmThi đã được thăm dò, trữ lượng quặng công nghiệp đạt 9,7 triệu tấn, chất lượngquặng đạt 8-12% C, dễ làm giàu Ngoài ra còn một số điểm mỏ nhỏ như: Bảo Hà(2,2 triệu tấn), Na Non
- Nhóm nhiên liệu khoáng và than bùn: Đã phát hiện được 02 điểm than
nâu ở Chiềng Ken - Văn Bàn và 01 điểm than bùn ở Củm Hạ - Đồng Tuyển đều
có quy mô nhỏ, ít có giá trị
- Nước nóng, nước khoáng: Trên địa bàn đã phát hiện được 05 điểm trong
đó có 03 điểm có thể khai thác, sử dụng được tại Cốc San, Gia Phú và Pom Hán
Tóm lại: Tiềm năng tài nguyên khoáng sản của Lào Cai rất phong phú, tuy
nhiên chỉ có một số khoáng sản tạo thành mỏ lớn có giá trị cao như sắt, đồng,vàng và apatit Một số mỏ lớn nhưng giá trị thấp hoặc khó khăn về thị trườngnhư Graphit, serpentin, đôlômit, cao lin – fenspat Còn lại các khoáng sản khácđều có quy mô nhỏ, chưa được nghiên cứu chi tiết
1.5.4 Du lịch
Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa - một trong 21 trọng điểm du lịch của ViệtNam Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200m - 1.800m, khí hậu mát mẻ quanhnăm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt độngvăn hoá truyền thống của đồng bào các dân tộc vùng cao như chợ tình Sa Pa Đỉnh núi Phan Xi Păng - nóc nhà của Việt Nam có dãy núi Hoàng Liên Sơn vàkhu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên rất hấp dẫn đối với cả các nhà nghiên cứukhoa học và khách du lịch
Với hơn 20 dân tộc và người có thành phần dân tộc cùng sinh sống, LàoCai là tỉnh rất phong phú về bản sắc văn hoá, truyền thống lịch sử, di sản văn
Trang 23hoá, Các dân tộc Tày, Dao, Giáy có hàng nghìn bản sách cổ bằng chữ Nôm.Đặc biệt, huyện Sa Pa có bãi đá cổ được chạm khắc hoa văn thể hiện các hìnhtượng, bản đồ, chữ ký, ký hiệu, Ngoài ra, Lào Cai còn có nhiều di tích nổitiếng như đền Bảo Hà, đền Thượng, kiến trúc nhà Hoàng A Tưởng, Không chỉnhiều di sản vật thể và phi vật thể được phát hiện, bảo tồn mà một kho tàng vănhọc dân gian đồ sộ đến nay vẫn chưa được khám phá hết.
Ngoài ra, Lào Cai còn có nhiều địa danh lịch sử, hang động tự nhiên vàcác vùng sinh thái với các đặc sản nông, lâm sản như mận Bắc Hà, rau ôn đới,cây dược liệu quý, cá Hồi (Phần Lan), cá Tầm (Nga) Cửa khẩu Quốc tế LàoCai cũng là một trong những lợi thế của tỉnh trong việc kết hợp phát triển du lịchvới thương mại, tạo điều kiện cho Lào Cai thu hút nhiều hơn nữa khách du lịchtrong nước và quốc tế
Có thể đánh giá, Lào Cai hội tụ khá đủ các tài nguyên về du lịch và nhânvăn để phát triển hầu hết các sản phẩm của ngành du lịch như du lịch sinh thái,
du lịch văn hóa, du lịch tham quan nghiên cứu, du lịch thể thao, du lịch nghỉdưỡng, du lịch hội chợ, du lịch leo núi
1.5.5 Hệ sinh thái thủy sinh
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên và khu hệ cá phân bố trên các loại thủy vực
tự nhiên ở Lào Cai tương đối phong phú Đến nay chưa có những công trìnhnghiên cứu điều tra về thành phần các loại giáp xác và các loài nhuyễn thể,nhưng đã có một số đề tài nghiên cứu về khu hệ cá của hệ thống sông Hồng,sông Chảy và các thủy vực tự nhiên Theo kết quả nghiên cứu có trên 120 loài cáthuộc 10 bộ, trong đó phần lớn thuộc họ cá chép (Cypriniformes), bộ cá vược(Percifomes), bộ cá nheo (Siluniformes) Về tính chất của khu hệ cá đã biết cónhiều nét độc đáo, trong số hơn 120 loài có 7 loài là cá nhập nội vào nuôi và đãphát tán ra sông (thuộc nhóm cá trôi Ấn Độ), 116 loài là cá nguồn gốc địaphương (cá Việt Nam), trong đó 13 loài cá quý hiếm như cá chiên, cá bỗng, cálăng, cá chày đất, cá hỏa, cá thần, cá rầm xanh, cá anh vũ, cá chày chàng, chạchchấu, rầm vàng, cá sỉnh, cá mỡ Các loại này nếu được gia hóa thành đối tượngnuôi thì sẽ trở thành đặc sản có giá trị cao
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Giai đoạn từ 2000 – 2010, kinh tế Lào Cai duy trì tốc độ tăng trưởng ởmức cao Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn tỉnh (giá so sánh) từ 917,63 tỷđồng năm 2000 lên 1.654,56 tỷ đồng năm 2005 và 3.005,66 tỷ đồng năm 2010
Từ 2000 đến năm 2010, tổng GDP trên địa bàn tăng gấp 3,28 lần và tương đối
ổn định Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2000 – 2005 là12,51%/năm, 2006 – 2010 là 12,68%/năm
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2000-2010
Tốc độ tăng b/q năm (%)
năm 2005 (triệu đ)
năm 2010 (triệu đ)
Tốc độ tăng b/q năm (%) Tổng GDP 917.630 1.654.562 12,51 1.654.562 3.005.660 12,68
Trang 24Tốc độ tăng b/q
năm 2005 (triệu đ)
năm 2010 (triệu đ)
Tốc độ tăng b/q
Nông, lâm nghiệp, thủy sản 402.637 602.250 8,39 602.250 837.770 6,83 Công nghiệp, xây dựng 198.639 446.107 17,56 446.107 1,102.386 19,83
Dịch vụ 316.354 606.205 13,89 606.205 1.065.504 11,94
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng từ 2,47 triệu đồng năm
2000 lên 5,1 triệu đồng năm 2005 và 16,11 triệu đồng năm 2010 Mức này cònthấp so với trung bình cả nước (5,69 triệu đồng năm 2000; 10,19 triệu đồng năm
2005 và 22,79 triệu đồng năm 2010)
3 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Cơ cấu kinh tế của Lào Cai trong những năm qua chuyển dịch theo hướnggiảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, thủy sản và tăng nhanh tỷ trọng của nghànhcông nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ Cụ thể: tỷ trọng nghành nông,lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 35,31% năm 2005 xuống còn 19,63% năm 2010
và 17,97% năm 2012, trong khi tỷ trọng nghành công nghiệp và xây dựng tăng
từ 26,55% năm 2005 lên 51,04% năm 2010 và đạt 52,36% năm 2012; nghànhdịch vụ thương mại tăng từ 38,15% năm 2005 lên 29,33% năm 2010 và 29,67%năm 2012 Như vậy, cơ cấu kinh tế của tỉnh đang chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 13: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005 - 2012
Nghành kinh tế
Giá trị (tr Đồng) Cơ cấu
Giá trị (tr Đồng) Cơ cấu
Giá trị (tr Đồng) Cơ cấu Tổng GDP 2.944.956 100 19.693.809 100 31.944.092 100
Nông, lâm nghiệp, thủy sản 1.039.750 35,31 3.866.357 19,63 5.741.222 17,97 Công nghiệp, xây dựng 782.808 26,55 10.051.502 51,04 16.726.132 52,36
Dịch vụ 1.123.398 38,15 5.775.950 29,33 9.476.738 29.67 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
4 Hiện trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
4.1 Hiện trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực
4.1.1 Dân số
Năm 2012 dân số toàn tỉnh có 648.270 người, mật độ khoảng 102người/km2 (số dân đô thị khoảng 146.400 người, nông thôn khoảng 501.870người), trong đó có trên 20 dân tộc nhưng chủ yếu vẫn là dân tộc kinh Tỷ lệtăng dân số tự nhiên của tỉnh ở mức trung bình 14,58% (thành thị 8,68%, nôngthôn 16,29%)
Bảng 14: Tổng hợp dân số trên toàn tỉnh Lào Cai
TT Huyện/Thành phố Dân số năm 2012 (người)
Tổng Đô thị Nông thôn
Trang 25TT Huyện/Thành phố Dân số năm 2012 (người)
Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh
là 638.389,6 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 420.665,5 ha, đất phi nôngnghiệp là 37.512,3 ha; đất chưa sử dụng là 180.211,9 ha Cụ thể trong bảng dướiđây
Bảng 15: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 12.802,4
Trang 26Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
4.1.3 Chăn nuôi
Năm 2005 giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 328.205 triệu đồng, năm 2012 đạtgiá trị 1.1700.570 triệu đồng Tính đến năm 2012 tổng số đàn gia súc, gia cầmtrên toàn tỉnh khoảng 3,66 triệu con (trâu khoảng 123,7 nghìn con, bò khoảng16,3 nghìn con, lợn khoảng 453,3 nghìn con, gia cầm khoảng 3 triệu con, Ngựakhoảng 11,6 nghìn con và Dê khoảng 25,2 nghìn con)
Bảng 16: Số lượng gia súc, gia cầm phân theo huyện, thị trên địa bàn tỉnh năm 2012
TT Huyện Tổng Trâu (con) Bò (con) Lợn (con) Gia cầm (con) Ngựa (con) Dê (con)
Bảng 17: Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng
TT Kết quả sản xuất lâm
nghiệp Đơn vị Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
4.1.5 Thuỷ sản
Theo niên giám thống kê năm 2012, toàn tỉnh có gần 1.652 ha mặt nướcđược sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản và chỉ có nuôi cá Sản lượng thủy sảnnuôi trồng và đánh bắt được gần 3.628 tấn (trong đó khai thác khoảng 6 tấn vànuôi trồng khoảng 3.362 tấn), tăng 3,1 lần so với năm 2005
Bảng 18: Diện tích nuôi trồng thủy hải sản
Trang 27TT Huyện/Thành phố Đơn vị Diện tích nuôi trồng thủy sản
Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
4.1.6 Sản xuất công nghiệp
Công nghiệp Lào Cai có những tiềm năng và thế mạnh phát triển, nhất làphát triển công nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt
và nước Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt khoảng 11 nghìn tỷ đồngtăng gấp 11,4 lần so với năm 2005 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm
2012 theo giá trị thực tế thì công nghiệp khai thác chiếm 35,79%; công nghiệpchế biến chiếm 54,54%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước chiếm8,88%; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác chiếm 0,79%
Bảng 20: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
STT Ngành công nghiệp Đơn vị 2005 2010 2011 2012
I Tổng Tr Đồng 965.580 6.488.809 9.489.742 11.021.601
1 Công nghiệp khai thác Tr Đồng 510.922 3.104.252 4.055.092 3.944.153
2 Công nghiệp chế biến Tr Đồng 374.558 2.821.344 4.645.414 6.011.640
3 Sản xuất, phân phối điện,
khí đốt, nước nóng Tr Đồng 80.100 509.579 714.451 978.658
4 Cung cấp nước; hoạt độngquản lý và xử lý rác Tr Đồng - 53.634 74.785 87.150
1 Công nghiệp khai thác % 52,91 47,84 42,73 35,79
2 Công nghiệp chế biến % 38,79 43,48 48,95 54,54
3 Sản xuất, phân phối điện,khí đốt, nước nóng % 8,30 7,85 7,53 8,88
4 Cung cấp nước; hoạt động
quản lý và xử lý rác % - 0,83 0,79 0,79Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
- Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 02 khu công nghiệp (Đông Phố mới 100
ha, Tằng Loỏng 1.100 ha) và 1 cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải 80 ha đã đượcđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Thu hút được 110 dự án đã đăng ký với tổngvốn đăng ký đầu tư trên 15.313 tỷ đồng Số vốn đã triển khai thực hiện trên8.268 tỷ đồng Trong đó có 42 dự án đã đi vào sản xuất, 19 dự án đang xâydưng
- Đến thời điểm hiện nay đã lập quy hoạch chi tiết 14 cụm công nghiệpcủa 8/9 huyện, thành phố Trong đó có 02 cụm đi vào hoạt động ổn định là Cụmcông nghiệp Bắc Duyên Hải (12,14 ha) và Cụm công nghiệp Đông Phố mới (2,2ha) thuộc thành phố Lào Cai với tổng 117 dự án đầu tư, 62 dự án đã đi vào hoạt
Trang 28động, tỷ lệ lấp đầy 2 cụm là 100% Các cụm công nghiệp còn lại chưa được bốtrí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
4.2 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2030
4.2.1 Dự báo phát triển dân số
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm
2020, thì tốc độ phát triển dân số giai đoạn 2011 - 2015 toàn tỉnh là 3,9% và
2016 - 2020 là 3,7%, giai đoạn 2021 - 2030 lấy bằng giai đoạn trước tức là3,7% Cụ thể dân số theo từng giai đoạn của từng địa phương và theo từng tiểuvùng quy hoạch như sau:
Bảng 21: Dự báo dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2030 theo đơn vị hành chính;
Nguồn: Niêm giám thống kê và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020
Bảng 22: Dự báo dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2030 theo tiểu vùng quy hoạch,
Đơn vị: người
STT Tiểu vùng quy hoạch
Năm 2012 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2030
Đô Thị Nông
thôn Đô Thị
Nông thôn Đô Thị
Nông thôn Đô Thị
Nông thôn Tổng 146.400 501.870 159.183 525.804 182.222 565.843 209.283 609.527
1 Suối Sinh Quyền và phụ cận 3.890 61.004 4.065 63.652 4.354 67.981 4.664 72.610
7 Thượng lưu sông Chảy 10.066 112.656 10.426 117.259 11.032 124.874 11.676 133.003
8 Trung lưu sông Chảy 6.815 57.584 7.102 60.009 7.574 63.980 8.075 68.214
4.2.2 Định hướng phát triển công nghiệp - xây dựng
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh, đến năm
2015, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh đạt 5.200 tỷ đồng, tốc độ
Trang 29tăng trưởng đạt 18,65% Giai đoạn 2016-2020, giá trị sản xuất công nghiệp theogiá so sánh đạt 10.546 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 10,5% Định hướng phát triểncác dự án chủ yếu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 23: Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
STT Tên KCN Địa điểm xây dựng Tổng diện tích (ha)
Giai đoạn xây dựng
Tiểu vùng QH Đến 2011 2011-
TP Lào Cai
80 80 Ngòi Đum vàphụ cận
4 Tân An Tân Thượng - Văn Bàn 1.000 1.000 Suối Nhu và
phụ cận
5 Tây thành phốLào Cai TP Lào Cai 500 500 Ngòi Bo vàphụ cận
Nguồn: Đề án Phát triển công nghiệp và các khu, cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015
Bảng 24: Các dự án đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
TT Tên Dự Án Công suất
Tổng mức đầu
tư (tỷ đồng)
Mức đầu tư giai đoạn 2011- 2015
Thời gian thực hiện
Lao động (người) Loại hình
Vùng quy hoạch THÀNH PHỐ LÀO CAI
2 Dự án thăm dòchi tiết Apatit 200.000tấn/năm 50 50 2011-2015 75 đầu tư mới
4 Dự án khai thác,chế biến Caolin,
0.3 triệu tấn tinh quặng
2 Dự án thăm dòchi tiết Apatit 200.000tấn/năm 50 50 2011-2015 75 đầu tư mới
Trang 30TT Tên Dự Án Công suất
Tổng mức đầu
tư (tỷ đồng)
Mức đầu tư giai đoạn 2011- 2015
Thời gian thực hiện
Lao động (người) Loại hình
Vùng quy hoạch
6 mỏ fenspats VănDự án khai thác
8 Dự án đầu tư xâydựng nhà máy
phốt pho trắng
15.000 tấn phốt pho
0,1 triệu tấn tinh quặng
2 Dự án khai thác,chế biến Caolin,
fenspat Thái Niên
5 Dự án ván ghépthanh 10.000m
3 gỗ nguyên
Trang 31TT Tên Dự Án Công suất
Tổng mức đầu
tư (tỷ đồng)
Mức đầu tư giai đoạn 2011- 2015
Thời gian thực hiện
Lao động (người) Loại hình
Vùng quy hoạch
6 Dự án NM chếbiến chè chất
lượng cao
5 tấn chè búp tươi/ngày
7 Dự án thăm dòchi tiết Apatit 200.000tấn/năm 50 50 2011-2015 75 đầu tư mới
2 Dự án mở rôngnhà máy luyện
kim màu Bản Lầu
10.000 tấn đồng kim
3 Dự án NM chếbiến chè chất
lượng cao
6 tấn chè búp
SAPA
BẮC HÀ
Nguồn: Đề án Phát triển công nghiệp và các khu, cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015
Trang 32Định hướng phát triển thủy điện: Theo “Đề án Phát triển công nghiệp vàcác khu, cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai giaiđoạn 2011-2015” đến hết năm 2010 đã có 82 dự án thủy điện được đăng ký đầu
tư với tổng công suất lắp máy khoảng 996MW, trong đó: có 15 nhà máy hoànthành phát điện với tổng công suất lắp máy 82,5 MW, đến hết năm 2012 có thêm
22 dự án hoàn thành với tổng công suất lắp máy 509,3 MW, phấn đấu đến hếtnăm 2015 nâng tổng công suất phát điện của các nhà máy thủy điện trên địa bànđạt trên 600 MW
4.2.3 Định hướng phát triển một số cây trồng chủ yếu
Theo quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, đến năm 2020, trong các sản phẩm chính của nghành trồngtrọt sẽ ưu tiên phát triển các nhóm hàng chủ lực của tỉnh hiện có lợi thế cạnhtranh, có thị trường thuận lợi như ngô, rau chè, quả ôn đới đặc sản Phát triểnnhóm nông sản có vai trò, nhu cầu và lợi thế trung bình như gạo, hoa cây cảnh
và hỗ trợ phát triển nhóm nông sản có lợi thế lâu dài như đậu tương, thuốc lá,cao su (gồm cả mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường)
Bảng 25: Diện tích một số loại cây trồng chủ yếu theo đơn vị hành chính đến năm 2030
Năm Cây trồng Tổng TP Lào Cai Bát Xát Khương Mường Si Ma Cai Bắc Hà Thắng Bảo Bảo Yên Sa Pa Văn Bàn
2012
Diện tích lúa Đông
Xuân (ha) 9.761 420 1.135 406 27 318 2.049 2.570 - 2.836Diện tích lùa mùa (ha) 19.873 604 3.535 1.584 985 1.885 2.276 2.980 2.659 3.365 Diện tích lúa nương (ha) 946 13 191 60 200 190 - 180 29 83 Diện tích ngô (ha) 33.659 599 4.234 6.575 4.535 5.168 3.825 3.560 1.863 3.300 Diện tích khoai lang (ha) 888 36 262 58 - 20 214 82 75 141 Diện tích sắn (ha) 9.305 296 752 18 - 750 3.024 2.650 170 1.645 Diện tích Mía (ha) 302 4 65 60 20 8 60 50 35 Diện tích Lạc (ha) 1.497 18 427 178 160 270 87 120 76 161 Diện tích Đậu tương
Diện tích lùa mùa (ha) 19.60 0 600 3.470 1.600 950 1.900 2.300 3.000 2.650 3.130
Diện tích lúa nương (ha) 1.314 41 270 194 220 250 - 220 36 83 Diện tích ngô (ha) 36.00 0 400 3.700 8.000 5.200 6.100 4.200 3.400 2.100 2.900
Diện tích khoai lang (ha) 1.000 - 250 - - - 200 300 - 250 Diện tích sắn (ha) 6.000 150 300 - - 400 2.250 1.520 130 1.250 Diện tích Mía (ha) 283 2 63 60 - 8 66 50 - 34 Diện tích Lạc (ha) 2.200 - 500 300 280 350 100 270 100 300 Diện tích Đậu tương
Diện tích rau (ha) 7.830 910 700 1.550 1.480 350 710 420 800 910 Diện tích hoa (ha) 224 - 34 - - 20 30 - 140 -
Trang 33Năm Cây trồng Tổng TP Lào Cai Bát Xát Khương Mường Si Ma Cai Bắc Hà Thắng Bảo Bảo Yên Sa Pa Văn Bàn
2020
Diện tích lúa Đông
Xuân (ha) 11.100 400 1.300 650 150 400 2.350 2.750 200 2.900Diện tích lùa mùa (ha) 19.30 0 400 3.450 1.650 1.050 2.000 2.250 2.900 2.500 3.100
Diện tích lúa nương (ha) 1.314 41 270 194 220 250 - 220 36 83 Diện tích ngô (ha) 40.00 0 400 3.700 8.300 6.200 7.100 5.200 3.600 2.500 3.000
Diện tích khoai lang (ha) 1.300 - 350 - - - 300 350 - 300 Diện tích sắn (ha) 4.500 - 200 - - 300 1.800 1.200 - 1.000 Diện tích Mía (ha) 283 2 63 60 - 8 66 50 - 34 Diện tích Lạc (ha) 2.350 - 550 300 280 400 150 270 100 300 Diện tích Đậu tương
Diện tích lúa nương (ha) 1.314 41 270 194 220 250 - 220 36 83 Diện tích ngô (ha) 40.00 0 400 3.700 8.300 6.200 7.100 5.200 3.600 2.500 3.000
Diện tích khoai lang (ha) 1.300 - 350 - - - 300 350 - 300 Diện tích sắn (ha) 4.500 - 200 - - 300 1.800 1.200 - 1.000 Diện tích Mía (ha) 283 2 63 60 - 8 66 50 - 34 Diện tích Lạc (ha) 2.350 - 550 300 280 400 150 270 100 300 Diện tích Đậu tương
Ngòi Đum
và phụ cận
Nậm Thi
và phụ cận
Ngòi Bo
và phụ cận
Suối Nhu
và phụ cận
Tiểu vùng ven sông Hồng
Thượng lưu sông Chảy
Trung lưu sông Chảy
2012 Diện tích lúa
Đông Xuân (ha) 9.761 977 209 728 663 2.955 1.513 700 2.017Diện tích lùa
mùa (ha) 19.873 3.124 1.200 1.423 2.770 3.486 1.746 3.715 2.409Diện tích lúa
Diện tích Vừng
Trang 34Năm Cây trồng Tổng
Suối Sinh Quyền và phụ cận
Ngòi Đum
và phụ cận
Nậm Thi
và phụ cận
Ngòi Bo
và phụ cận
Suối Nhu
và phụ cận
Tiểu vùng ven sông Hồng
Thượng lưu sông Chảy
Trung lưu sông Chảy
nương (ha) 1.314 233 51 106 53 79 61 548 183Diện tích ngô
quả (ha) 9.105 1.058 356 1.416 1.271 973 1.196 2.362 474Diện tích rau
nương (ha) 1.314 233 51 106 53 79 61 548 183Diện tích ngô
Diện tích khoai
lang (ha) 1.300 301 49 73 57 323 198 27 273Diện tích sắn
quả (ha) 10.109 1.296 442 1.484 1.495 988 1.295 2.547 563Diện tích rau
Trang 35Năm Cây trồng Tổng
Suối Sinh Quyền và phụ cận
Ngòi Đum
và phụ cận
Nậm Thi
và phụ cận
Ngòi Bo
và phụ cận
Suối Nhu
và phụ cận
Tiểu vùng ven sông Hồng
Thượng lưu sông Chảy
Trung lưu sông Chảy
nương (ha) 1.314 233 51 106 53 79 61 548 183Diện tích ngô
Diện tích khoai
lang (ha) 1.300 301 49 73 57 323 198 27 273Diện tích sắn
quả (ha) 10.109 1.296 442 1.484 1.495 988 1.295 2.547 563Diện tích rau
4.2.4 Định hướng phát triển chăn nuôi
Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020 vàđinh hướng đến năm 2030 đã định hướng phát triển chăn nuôi được chú trọngchủ yếu là trâu, bò, lợn và gia cẩm Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo hìnhthức công nghiệp và bán công nghiệp Đối với chăn nuôi gia cầm, cần thay đổitập quán từ nuôi thả rông sang nuôi nhốt, nuôi công nghiệp nhằm kiểm soátđược dịch bệnh Định hướng phát triển chăn nuôi cụ thể, được thể hiện ở cácbảng sau:
Bảng 27: Phát triển đàn gia súc theo đơn vị hành chính đến năm 2030 (con)
Năm Vật nuôi Toàn Tỉnh Lào Cai Bát Xát Mường Khương Si Ma Cai Bắc Hà Bảo Thắng Bảo Yên Sa Pa Văn Bàn
2012
Trâu (con) 123.743 3.378 19.887 12.855 8.238 15.278 13.723 20.310 9.080 20.994
Bò (con) 16.350 912 1.402 2.328 2.575 1.713 1.881 570 1.376 3.593 Lợn (con) 453.298 38.176 69.213 24.938 25.410 32.053 139.207 47.305 26.089 50.907
Gia cầm (con) 3.029.000 210.000 358.000 165.000 160.000 218.000 1.084.000 333.000 119.000 382.000 Ngựa (con) 11.303 2.497 2.243 1.079 3.781 244 340 287 832
Dê (con) 23.678 312 2.694 415 532 7.280 1.830 3.750 3.683 3.182
2015
Trâu (con) 133.000 3.700 20.200 14.300 9.000 17.000 15.200 22.000 9.600 22.000
Bò (con) 18.500 1.130 1.700 2.870 3.000 2.120 2.200 680 1.450 3.350 Lợn (con) 630.000 50.742 88.014 39.674 36.128 44.522 156.984 79.181 30.781 103.974
Gia cầm (con) 4.000.000 283.000 457.000 204.000 212.000 289.000 1.437.000 435.000 153.000 530.000 Ngựa (con) 12.500 - 2.761 2.481 1.193 4.181 270 376 317 920
Dê (con) 34.000 448 3.868 596 764 10.454 2.628 5.385 5.289 4.569
2020
Trâu (con) 133.000 3.700 20.200 14.300 9.000 17.000 15.200 22.000 9.600 22.000
Bò (con) 25.000 1.500 2.260 3.930 4.000 2.900 3.010 900 1.910 4.590 Lợn (con) 831.000 68.570 118.938 48.269 43.956 54.168 212.141 107.002 37.450 140.506
Gia cầm (con) 5.600.000 402.000 650.000 269.000 280.000 381.000 2.043.000 619.000 202.000 754.000 Ngựa (con) 14.000 - 3.093 2.778 1.336 4.683 302 421 355 1.031
Dê (con) 50.000 659 5.689 876 1.123 15.373 3.864 7.919 7.777 6.719
2030 Trâu (con) 133.000 3.700 20.200 14.300 9.000 17.000 15.200 22.000 9.600 22.000
Trang 36Năm Vật nuôi Toàn Tỉnh Lào Cai Bát Xát Mường Khương Si Ma Cai Bắc Hà Bảo Thắng Bảo Yên Sa Pa Văn Bàn
Bò (con) 28.287 1.697 2.557 4.447 4.526 3.281 3.406 1.018 2.161 5.194 Lợn (con) 1.154.936 95.300 165.302 67.085 61.091 75.283 294.837 148.713 52.049 195.277
Gia cầm (con) 7.395.180 530.868 858.369 355.233 369.759 503.136 2.697.920 817.431 266.755 995.708 Ngựa (con) 15.680 - 3.464 3.112 1.497 5.245 338 472 398 1.154
Ngòi Đum
và phụ cận
Nậm Thi
và phụ cận
Ngòi Bo và phụ cận và phụ cận Suối Nhu
Tiểu vùng ven sông Hồng
Thượng lưu sông Chảy Trung lưu sông Chảy
2012
Trâu
(con) 123.743 17.392 5.346 10.353 11.450 21.693 11.025 29.952 16.532
Bò (con) 16.350 1.248 634 1.735 1.961 3.655 1.144 5.449 524 Lợn (con) 453.298 60.359 20.477 48.270 70.472 65.813 69.685 79.880 38.341 Gia cầm
(con) 3.029.000 311.713 103.624 357.912 429.834 498.766 517.024 540.591 269.537Ngựa
(con) 4.000.000 397.946 134.339 466.641 569.371 683.651 686.011 709.747 352.295Ngựa
(con) 5.600.000 565.525 187.289 652.083 797.910 972.424 975.388 949.481 499.900Ngựa
(con) 7.395.180 746.814 247.328 861.120 1.053.695 1.284.151 1.288.065 1.253.854 660.152Ngựa
(con) 15.680 2.993 578 1.760 355 1.140 280 7.961 612
Dê (con) 73.529 7.551 4.011 2.102 10.069 10.113 5.254 24.305 10.126
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2012 và Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
4.2.5 Định hướng phát triển thủy sản
Tỉnh Lào Cai có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản, nuôi ở mặtnước ruộng, hồ chứa, và nguồn nước lạnh là 3 loại tiềm năng có thể phát triểnnuôi trồng thủy sản với quy mô lớn Theo Quy hoạch tổng thể phát triển nôngnghiệp, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 thì đến năm 2015 diện tíchđất mặt nước hồ, ao nhỏ sử dụng nuôi trồng thủy sản là 2.199 ha, đến năm 2030diện tích đất mặt nước hồ, ao nhỏ sử dụng nuôi trồng thủy sản là 2.461 ha
Trang 37Bảng 29: Phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính đến năm 2030
STT Huyện, thành phố Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2030
Bảng 30: Phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản theo tiểu vùng quy hoạch đến năm 2030
STT Huyện, thành phố Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2030
6 Tiểu vùng ven sông Hồng Ha 326 401 436 436
7 Thượng lưu sông Chảy Ha 114 222 229 229
Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2012 và Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
4.2.6 Định hướng phát triển y tế
Đến năm 2015, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 27%o; tiêmchủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi hàng năm đạt 98%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi suy dinh dưỡng còn 22%; khám chữa bệnh bình quân trên 2,6lần/người/năm; có trên 90% các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm đạt tiêuchuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Đến năm 2020 các mục tiêu phấn đấu đạtđược lần lượt là 25%o; 100%; 18%; 3; 95%
Đến năm 2015, phấn đấu 80% phòng khám đa khoa và trạm y tế đượckiên cố hoá; 85% xã đạt chuẩn y tế quốc gia y tế xã Đến năm 2020, các mụctiêu này lần lượt là 100% và 95%
Bảng 31: Phát triển phát triển số giường bệnh theo đơn vị hành chính đến năm 2030
Trang 38Bảng 32: Phát triển phát triển số giường bệnh theo tiểu vùng quy hoạch đến năm 2030
Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2012 và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và các huyện
4.2.7 Định hướng phát triển đô thị
Hiện trên địa bàn tỉnh có 1 đô thị loại III (thành phố Lào Cai) và 10 đô thịloại V (Thị trấn Phố Lu, Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Phố Ràng, Khánh Yên, MườngKhương, thị trấn Nông trường Phong Hải, thị trấn công nghiệp Tằng Lỏng và SI
Ma Cai) Đến năm 2020 một số đô thị sẽ được nâng cấp, cụ thể như sau:
Bảng 33: Quy hoạch các khu đô thị đến năm 2020
TT Tên đô thị Loại I Loại II Loại III Loại IV Loại V Ghi chú
I Định hướng phát triển mạng lưới đô thị đến năm 2015
thành 13
đô thị, bao gồm: 01
đô thị loại
II, 02 đô thị loại IV
và 10 đô thị loại V
đô thị loại
II, 01 đô thị loại III,
04 đô thị loại IV và
13 đô thị loại V
Nguồn: Đề án phát triển mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015
4.3 Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, xu hướng phát triển tác động đến quy hoạch
4.3.1 Tầm quan trọng về vị trí
Lào Cai là “cửa ngõ”, “trung tâm” đối với vùng miền núi phía Bắc và của
cả nước trong hoạt động giao lưu ngoại thương và phát triển kinh tế cửa khẩu,được thể hiện:
Thứ nhất, cửa khẩu Lào Cai là điều kiện để hình thành hành lang kinh tế
Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng
Trang 39Thứ hai, là cửa trao đổi của thị trường Việt Nam và Đông Nam Á với thị
trường Vân Nam (Trung Quốc) thành một tổ hợp hữu cơ gồm hai hệ thống thịtrường lớn, thành con đường nhanh nhất để trao đổi, phân bổ và phân bổ lại cácyếu tố sản xuất và tài nguyên
4.3.2 Ảnh hưởng của địa hình
- Địa hình phân cắt mạnh, do đó việc chuyển nước từ vùng này sang vùngkhác là khó khả thi và khó tiếp cận nguồn nước đối với khu dân cư sống ở khuvực địa hình cao
- Phát triển các đô thị cũng gặp khó khăn đối với việc sử dụng đất và xâydựng hạ tầng giao thông, công trình cấp nước và xây dựng các cơ sở hạ tầngkhác
- Tuy nhiên, địa hình phaan cắt mạnh, tạo ra hệ thống sông suối pháttriển,thuận lợi cho việc hình thành dòng chảy mặt, và có thể xây dựng các côngtrình trữ nước mặt ở nhiều nơi
4.3.3 Ảnh hưởng của phát triển dân số, khu đô thị, phát triển sản xuất và khu, cụm công nghiệp.
- Gia tăng dân số, phát triển các khu dân cư tập trung, khu, cụm côngnghiệp làm tăng nhu cầu sử dụng nước và cùng với đó là việc gia tăng nước thải
xả vào nguồn nước
- Tập trung khai thác sử dụng nước ở một số nơi, và chủ yếu tập trung ởnhững khu vực có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng
- Tiềm ẩn nhiều nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nước, suy giảm nguồn nước
cụ bộ tại các khu vực này
Tuy nhiên, những khu vực có địa hình thấp, bằng phẳng lại có điều kiệnthuận lợi tiếp cận nguồn nước
Trang 40
CHƯƠNG II:
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG
1 Đặc điểm nguồn nước
1.1 Đặc điểm nguồn nước mặt
1.1.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt
Trạm thủy văn: trên địa bàn tỉnh Lào Cai có 4 trạm thủy văn đang hoạt
động, trong đó có 1 trạm thủy văn cấp I, 2 trạm thủy văn cấp II, 1 trạm thủy văncấp III, cụ thể số lượng và vị trí các trạm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 34: Trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
STT Trạm thủy văn Sông Tỉnh Cấp trạm Yếu tố đo Năm bắt đầu Năm kết thúc
1.1.2 Chế độ dòng chảy:
Sông, suối trên địa bàn tỉnh Lào Cai có lượng dòng chảy năm khá phongphú, tuy nhiên phân phối dòng chảy giữa các tháng trong năm không đồng đều,
và phân làm hai mùa rõ rệt Mùa lũ từ tháng VI đến tháng IX, mùa kiệt từ tháng
X đến tháng V năm sau Tổng lượng nước trong 4 tháng mùa lũ chiếm khoảng80% tổng lượng dòng chảy năm, dòng chảy lớn nhất thường xẩy ra vào thángVIII Mùa kiệt kéo dài từ tháng XI đến tháng V năm sau, lượng nước 7 tháng mùakiệt chỉ chiếm 20% tổng lượng dòng chảy cả năm, tháng kiệt nhất xảy ra vàotháng III hàng năm
Bảng 35: Lưu lượng trung bình tại các trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Vĩnh Yên 3,56 3,43 3,48 4,15 5,39 8,74 13,13 16,70 13,04 9,31 6,26 4,22 7,62
Tà Thàng 12,23 11,48 10,38 16,77 32,01 64,02 76,84 73,84 58,24 39,26 24,10 16,42 36,30 Khe Lếch 7,78 6,90 6,76 8,11 11,65 16,75 28,03 38,77 32,89 25,08 14,31 9,31 17,20 Lào Cai 316,47 255,31 225,13 244,39 400,95 686,14 1.172,59 1.312,48 960,67 723,03 598,70 366,73 605,22 Cốc Ly 40,38 33,67 30,58 38,13 42,79 138,83 224,89 266,11 148,82 125,98 103,37 52,01 103,80 Cốc San 3,15 3,08 2,80 3,49 3,04 6,91 8,78 9,24 8,88 9,08 5,38 3,49 5,61
(Nguồn: Số liệu thủy văn của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương)