1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNHKiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựngvà hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình/công trình

26 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi nhận được báo cáo thông tin hạng mục công trình/công trình, báo cáo hoàn thành giai đoạn thi công và hoàn thành công trình/hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, kèm theo hồ sơ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

CỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

QUY TRÌNH

Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng

và hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình/công trình

Lần ban hành : 01 Ngày ban hành : 3/2018

Họ và tên

Lê Đình Tuâ N

Trang 2

PHÂN PHỐI TÀI LIỆU

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH

Quy định cụ thể về trình tự, nội dung thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thucông trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015, đảm bảo kịp thời, làm rõ được trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhântham gia và thống nhất tổ chức thực hiện

nghiệp và PTNT theo quy định của Luật Xây dựng

3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/20174 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

Các Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 và số 09/2010/NĐ-CPngày 08/2/2010 của Chính phủ về công tác Văn thư;

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Thông tư số 21/2005/TT-BNV ngày 01/02/2005 của Bộ Nội vụ về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân; số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của

Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổchức; số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thể thức

và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

Quyết định số 484/2012/QĐ-BNN ngày 12/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành Bộ Quy chế công vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Quyết định số 118/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Cục Quản lý xây dựng công trình;

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

4 ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

Văn thư: Chuyên viên Văn phòng Cục làm công tác văn thư

Phòng chuyên môn: Phòng Quản lý thi công và Chất lượng công trình hoặcVăn phòng đại diện Cục phía Nam (đối với dự án do Văn phòng đại diện Cục phíaNam quản lý)

Phòng chức năng: Phòng thẩm định và Đầu tư công trình, Phòng Chế độ dựtoán hoặc Văn phòng đại diện Cục phía Nam (đối với dự án do Văn phòng đại diệnCục phía Nam quản lý) và Phòng Kế hoạch (nếu cần)

Trang 4

Cơ quan chuyên môn về xây dựng: Cục Quản lý xây dựng công trình.

Phụ lục I, III, VII và VIII: Hướng dẫn trên cơ sơ các mẫu số 01, số 2, số 3Phụ lục V Thông tư số 26/2016/TT-BXD

5 NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ kiểm tra công tác nghiệm thu

5.1.1 Trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Văn thư/

Chuyên viên

Xem 5.2.3

Lãnh đạo Cục,

Phòng,

chuyên viên

Xem 5.2.5

Chuyên viên.

Lãnh đạo phòng,

Cục

Xem 5.2.6

Chuyên

viên/Văn thư

Xem 5.2.7

Tiếp nhận, thu thập, xử lý thông tin

Kế hoạch kiểm tra

Thông báo kết quả kiểm tra, yêu cầu khắc phục các tồn tại, kiểm định (nếu cần)

Phát hành Thông báo, lưu hồ sơ.

Thông báo kết quả kiểm tra

Thông báo kế hoạch

Kiểm tra nghiệm thu

Trang 5

5.1.2 Khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.

Văn thư/

Chuyên viên

Xem 5.2.3

Chuyên

viên/Văn thư

Xem 5.2.7

5.2 Diễn giải lưu đồ

5.2.1 Tiếp nhận, thu thập, xử lý thông tin công trình.

Sau khi nhận được báo cáo thông tin hạng mục công trình/công trình, báo

cáo hoàn thành giai đoạn thi công và hoàn thành công trình/hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, kèm theo hồ sơ của chủ đầu tư Phòng chuyên môn

Tiếp nhận, thu thập, xử lý thông tin

Kế hoạch kiểm tra

Thông báo kết quả kiểm tra, yêu cầu khắc phục các tồn tại, kiểm định (nếu cần)

Phát hành Thông báo, lưu hồ sơ.

Thông báo kết quả kiểm tra hoàn thành công trình, chấp thuận công tác nghiệm thu

Thông báo kế hoạch

Kiểm tra nghiệm thu hoàn thành

Trang 6

phân thụ lý hồ sơ, chủ trì phối hợp với các phòng chức năng lập kế hoạch kiểm tratrình lãnh đạo Cục phê duyệt

Trường hợp, chưa đủ cơ sở để tổ chức kiểm tra hoặc chưa sắp xếp được kếhoạch kiểm tra, Phòng chuyên môn dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Cục ban hànhvăn bản gửi chủ đầu tư để thông báo

5.2.2 Kế hoạch kiểm tra

5.2.2.1 Kế hoạch tổng thể:

Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công xây dựng công trình, chủ

đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản đến Cục theo mẫu Phụ

lục I đính kèm.

Phòng chuyên môn tổ chức lập kế hoạch kiểm tra từ khi khởi công đếnkhi hoàn thành công trình: Giai đoạn thi công quan trọng (điểm dừng kỹthuật)/hoàn thành công trình theo Phụ lục II đính kèm, Phòng trình lãnh đạoCục phê duyệt

5.2.2.2 Kế hoạch kiểm tra cụ thể:

Tối thiểu trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước

10 ngày đối với các công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ

chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công hoặc hoàn thành hạng mục công trình/công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về Cục theo mẫu

Phụ lục III đính kèm

Phòng chuyên môn lập kế hoạch kiểm tra theo mẫu Phụ lục IV đính kèm,

trình lãnh đạo Cục phê duyệt

5.2.3 Thông báo kế hoạch kiểm tra

Chuyên viên Văn thư chủ trì, phối hợp với chuyên viên Phòng chuyên môn

gửi kế hoạch kiểm tra nêu tại Mục 5.2.2 đến các chủ đầu tư và các đơn vị liên

quan để tổ chức thực hiện

5.2.4 Tổ chức kiểm tra.

5.2.4.1 Kiểm tra trong quá trình thi công:

a) Nhiệm vụ đoàn công tác:

- Trưởng đoàn công tác là Cục trưởng hoặc lãnh đạo Cục phụ trách (lãnhđạo Cục), chủ trì đợt kiểm tra, phụ trách chung, Trưởng đoàn phân công phạm vicông việc cho thành viên tham gia đoàn công tác theo đề cương cụ thể trên cơ sởchức năng, nhiệm vụ các phòng thuộc Cục hoặc các chuyên gia chuyên ngành

Trang 7

- Thư ký đoàn công tác là chuyên viên Phòng chuyên môn, chịu tráchnhiệm lập đề cương.

- Thành viên đoàn thực hiện kiểm tra chất lượng công trình tại hiện trường

và hồ sơ theo nhiệm vụ được phân công, báo cáo kết quả kiểm tra như Phụ lục

V đính kèm gửi Thư ký đoàn.

c) Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra hiện trạng công trình bằng trực quan;

- Kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng: Sự tuân thủ các quy định về công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu tham giahoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình theoquy định

d) Kết quả kiểm tra:

Kết thúc kiểm tra, thư ký tổng hợp ý kiến của thành viên đoàn, soạn thảothông báo kết quả kiểm tra, trình Lãnh đạo Cục ký ban hành theo mẫu Phụ lục VI

đính kèm trước 7 ngày kể từ khi kết thúc đợt kiểm tra

5.2.4.2 Kiểm tra khi hoàn thành hạng mục công trình/công trình

a) Trường hợp, chủ đầu tư đề xuất tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thuhoàn thành toàn bộ hạng mục công trình/công trình xây dựng, thực hiện kiểm tra

như Mục 5.2.4.1 và yêu cầu chủ đầu tư tập hợp Danh mục hồ sơ nghiệm thu

hoàn thành công trình theo Phụ lục III Thông tư số 26/2016/TT-BXD; hồ sơ phục

vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình Phụ lục IV Thông tư số BXD

26/2016/TT-Kết quả kiểm tra khi hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục

công trình được thông báo theo mẫu Phụ lục VII đính kèm trước 15 ngày kể từ

khi kết thúc đợt kiểm tra

b) Trường hợp, chủ đầu tư đề xuất tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạngmục công trình/công trình xây dựng để đưa vào sử dụng khi còn một số côngviệc chưa hoàn thiện (công việc dở dang), Cục sẽ tổ chức kiểm tra như quy trìnhcủa Mục a) nêu trên và lưu ý Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công

và nghiệm thu theo quy định đối với các công việc dở dang theo thiết kế đượcduyệt

5.2.5 Yêu cầu khắc phục các tồn tại hoặc kiểm định chất lượng

Trang 8

5.2.5.1 Kiểm tra hạng mục công trình/công trình trong quá trình thi công:

a) Trường hợp, kết quả kiểm tra hạng mục công trình/công trình vẫn cònmột số tồn tại, yêu cầu chủ đầu tư giải trình, khắc phục các tồn tại theo hồ sơthiết kế được phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện về Cục để theo dõi, kiểmtra vào các đợt tiếp theo

b) Trường hợp, kết quả kiểm tra hạng mục công trình/công trình có nghingờ về chất lượng công trình, Cục xem xét yêu cầu thực hiện thí nghiệm đốichứng, thử tải, kiểm định chất lượng theo quy định tại Điều 29 Nghị định46/2015/NĐ và Điều 18, Điều 19 Thông tư số 26/2016/TT-BXD

5.2.5.2 Kiểm tra công trình/hạng mục công trình hoàn thành:

Trường hợp, kết quả kiểm tra công trình/hạng mục công trình vẫn còn một

số tồn tại về chất lượng thi công làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụngcông trình, chủ đầu tư căn cứ ý kiến kết quả thông báo, phối hợp với đơn vị quản

lý sử dụng công trình (nếu có) tổ chức kiểm tra, rà soát và khắc phục các tồn tạitheo hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mụccông trình, công trình xây dựng theo quy định; kèm theo biên bản nghiệm thuhoàn thành hạng mục công trình/công trình xây dựng và báo cáo về việc khắcphục các tồn tại (nếu có) đến Cục

Căn cứ biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công trìnhxây dựng và báo cáo về việc khắc phục các tồn tại của chủ đầu tư, Cục xem xét

ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục VII

đính kèm

5.2.6 Phát hành Thông báo, lưu hồ sơ.

Việc phát hành Thông báo kết quả kiểm tra và lưu trữ hồ sơ theo quy định

Phục lục I:

MẪU SỐ 01 BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC

Trang 9

BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi: Cục Quản lý xây dựng công trình (2) báo cáo về thông tin của công trình xây dựng như sau:

1 Tên công trình xây dựng:

2 Địa điểm xây dựng:

3 Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư:

4 Quy mô công trình xây dựng:

Nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình (có thể nêu tóm tắt theo phụ lục đính kèm).

5 Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có):

Tổng thầu, nhà thầu chính: Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, Quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng (nếu có).

6 Nhiệm vụ quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủđầu tư

7 Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến)

8 Tiến độ thi công tổng thể của công trình xây dựng, các điểm dừng kỹ thuật,chuyển bước thi công quan trọng

Đề nghị Cục Quản lý xây dựng công trình tổ chức kiểm tra công trình xâydựng/hạng mục công trình theo thẩm quyền./

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu

pháp nhân)

Phụ lục II:

MẪU SỐ 01 THÔNG BÁO KẾ HOẠCH KIỂM TRA TRONG QUÁ

Trang 10

TRÌNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (TỪ KHỞI CÔNG ĐẾN HOÀN THÀNH)

B NÔNG NGHI P Ộ NÔNG NGHIỆP ỆP

VÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN ỂN NÔNG THÔN

CỤC QUẢN LÝ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: /TB-XD-TC

V/v Thông báo Kế hoạch kiểm tra

công tác nghiệm thu công trình

Căn cứ Văn bản số /BC của Chủ đầu tư về việc báo cáo vềthông tin công trình, Cục Quản lý xây dựng công trình thông báo Kế hoạch kiểm

tra công trình (2) trong quá trình thi công như sau:

1 Số đợt kiểm tra: đợt

Các đợt kiểm tra được bố trí vào thời điểm hoàn thành giai đoạn thi công quan trọng (điểm dừng kỹ thuật) đến khi kết thúc xây dựng, ví dụ: Phần công trình bị che khuất (nền, móng), thân công trình, trước khi chặn dòng công trình,…

2 Thời gian kiểm tra: ngày/đợt công tác

Đề nghị các chủ đầu tư và các các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theoquy định./

(1) Tên Chủ đầu tư.

(2) Tên công trình kiểm tra.

Phục lục III:

MẪU BÁO CÁO CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VỀ KẾT QUẢ THI CÔNG

Trang 11

HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN THI CÔNG QUAN TRỌNG HOẶC HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/CÔNG TRÌNH

1 Tên công trình/hạng mục công trình:……….;

2 Địa điểm xây dựng ……… ;

3 Quy mô công trình (tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình);

4 Danh sách các nhà thầu (khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thicông xây dựng, Ban quản lý dự án (hoặc Tư vấn QLDA), giám sát thi công xây dựng(nếu có), thí nghiệm) của từng gói thầu;

5 Ngày khởi công và ngày hoàn thành:……

6 Báo cáo về kết quả lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán (kể cảđiều chỉnh, bổ sung) trong quá trình thi công công trình/hạng mục công trình;

7 Báo cáo về công tác quản lý hợp đồng của các chủ thể tham gia các gói thầucủa dự án (tập trung công tác quản lý chất lượng);

8 Báo cáo về kết quả thi công, nghiệm thu công trình/hạng mục công trình đếngiai đoạn hiện nay, gồm: Thông số kỹ thuật đạt được so với thiết kế được duyệt; khốilượng của công việc chủ yếu đã thực hiện (đã thi công, đã nghiệm thu) Đánh giá vềchất lượng, tiến độ xây dựng công trình/hạng mục công trình so với yêu cầu của thiết

kế, hợp đồng đã ký;

9 Báo cáo, đánh giá kết quả quản lý dự án, giám sát chất lượng thi công xâydựng công trình/hạng mục công trình của Ban Quản lý dự án, Tư vấn giám sát (nếucó, ) và yêu cầu các chủ thể tham gia báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm quản lýchất lượng thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình, kèm theo 04 biểu mẫuBM01-BC-QLDA, BM02-BC-TVGS, BM03-BC-NTTC và BM04-BC-TVTK

10 Bảng danh mục hồ sơ quản lý chất lượng khi hoàn thành giai đoạn thi cônghoặc hoàn thành hạng mục công trình/công trình như biểu mẫu BM 05-BC-DMHS

11 Kiến nghị, đề xuất (nếu cần)

Đề nghị Cục Quản lý xây dựng công trình tổ chức kiểm tra công tácnghiệm thu công trình theo quy định./

Nơi nhận :

- Như trên;

- Lưu

(1) Tên đơn vị chủ quản.

(2) Tên chủ đầu tư.

Trang 12

BM 01-BC-QLDA

CÔNG HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN THI CÔNG QUAN TRỌNG HOẶC

HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/CÔNG TRÌNH

1 Tên công trình/hạng mục công trình:………

2 Địa điểm xây dựng ………

3 Quy mô công trình (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của côngtrình)

4 Danh sách các nhà thầu (khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình,thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm) của từng gói thầu

5 Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến)

6 Đánh giá sự phù hợp về năng lực của các nhà thầu nêu tại mục 4 so với hồ

sơ dự thầu và hợp đồng;

7 Báo cáo về kết quả thi công, nghiệm thu, giám sát chất lượng thi công xâydựng công trình/hạng mục công trình đến giai đoạn hiện nay, gồm: Khối lượng củacông việc chủ yếu đã thực hiện (đã thi công, đã nghiệm thu); đánh giá về chấtlượng, tiến độ xây dựng, theo yêu cầu của thiết kế, hợp đồng đã ký

8 Kết luận về kết quả thi công, nghiệm thu công trình/hạng mục công trình(đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện nghiệm thu) và kế hoạch nghiệm thu cáccông việc đã thi công, các công việc dự kiến triển khai

Nơi nhận :

- Như trên;

- Lưu

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp

nhân)

(1) Tên đơn vị quản lý dự án.

(2) Tên chủ đầu tư.

BM 02-BC-TVGS

Trang 13

MẪU BÁO CÁO CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT VỀ KẾT QUẢ THI CÔNG HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN THI CÔNG QUAN TRỌNG HOẶC

HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/CÔNG TRÌNH

(1)Số: …… / ………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Hồ sơ quản lý chất lượng của các bộ phận công trình (hố móng, thân công trình), gồm: Bảng kê các thay đổi thiết kế trong thi công (nếu có); bản vẽ hoàn công; văn bản chấp thuận vật liệu trước khi đưa vào sử dụng; các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm; các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công; lý lịch thiết bị lắp đặt thiết bị trong công trình; nhật ký thi công;

- Công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật về phòng cháy chữa cháy

3 Khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành;

4 Những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong quá trình thi côngxây dựng công trình (nếu có) và đánh giá nguyên nhân, biện pháp, kết quả khắc phụctheo quy định;

5 Kết luận về kết quả thi công, nghiệm thu công trình/hạng mục công trình (đủ điềukiện hoặc không đủ điều kiện nghiệm thu) và kế hoạch nghiệm thu các công việc đãthi công;

6 Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

(1) Tên đơn vị Tư vấn giám sát.

(2) Tên chủ đầu tư.

BM 03-BC-NTTC

Ngày đăng: 13/08/2020, 19:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w