1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾTXÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬTRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

74 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ pháp lý Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ vềviệc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động c

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT

XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NĂM 2016

Chủ đầu tư TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Hà Nội, 2016

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG 4

1 Căn cứ pháp lý 4

2 Mục đích, yêu cầu, nhu cầu đầu tư 5

3 Tên của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 6

4 Đơn vị sử dụng ngân sách 6

5 Địa điểm thực hiện 6

6 Tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết 6

7 Loại nguồn vốn 6

8 Dự kiến hiệu quả đạt được 6

II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 8

III THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 9

1 Hiện trạng hạ tầng CNTT tại Trường Đại học Luật Hà Nội 9

2 Hiện trạng của Website của trường 10

3 Các hạn chế, bất cập 12

4 Yêu cầu xây dựng Cổng thông tin điện tử Trường Đại học Luật Hà Nội 12

5 Đề xuất giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng HLU Portal 26

IV DỰ TOÁN CHI TIẾT 35

1 Cơ sở lập dự toán 35

2 Tổng hợp dự toán 36

V DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 37

VI PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐƯA VÀO VẬN HÀNH, KHAI THÁC 38

VII CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 40

VIII PHỤ LỤC 41

Phụ lục 01: Chi phí xây dựng Cổng thông tin điện tử 41

Phụ lục 02: Chi phí lập Đề cương và dự toán chi tiết 60

Phụ lục 03: Diễn giải chi tiết chi phí tiền lương lao động 61

Phụ lục 04: Phân tích, lựa chọn giải pháp công nghệ nền 63

Trang 3

TỪ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Nội dung

3 Cổng TTĐT Cổng thông tin điện tử

4 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

5 TTTH Trung tâm tin học

6 LDAP v3 Lightweight Directory Access Protocol version 3

7 WSRP Web Services for Remote Portlets

8 SOAP v1.2 Simple Object Access Protocol version 1.2

9 WSDL v1.1 Web Services Description Language version 1.1

10 UDDI v3 Universal Description, Discovery and Integration

version 3

11 XML v1.0 Extensible Markup Language version 1.0

12 RDF Resource Description Framework

13 RSS Rich Site Summary

14 W3C Chuẩn tiếp cận nội dung thông tin

15 Farm Mô hình cài đặt ứng dụng trên nhiều máy chủ

Trang 4

I THÔNG TIN CHUNG

1 Căn cứ pháp lý

Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ vềviệc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;

Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ vềquản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước;

Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tinđiện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 09 năm 2010 của Bộ Thôngtin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt độngứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng khôngyêu cầu phải lập dự án;

Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày15/02/2012 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin vàTruyền Thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;Quyết định số 4058/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp banhành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư phápnăm 2015;

Quyết định số 405/CP ngày 10 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về

việc thành lập Trường Đại học Pháp lý Hà Nội (nay là Trường Đại học luật HàNội);

Quyết định Số 549/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể "Xây dựng trường Đại học Luật Hà Nội vàtrường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thành các trường trọng điểm đào tạocán bộ về pháp luật";

Trang 5

Quyết định số 584/QĐ-BTP ngày 30/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp vềviệc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin phê duyệt Đề cương và dựtoán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốnngân sách nhà nước năm 2015 nhưng không yêu cầu phải lập dự án của Cục Côngnghệ thông tin.

Công văn 1654/BTTTT-UDCNTT ngày 27/05/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông Hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật chocác dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg;

Công văn 3386/BTTTT-ƯDCNTT ngày 23/10/2009 của Bộ Thông tin vàTruyền thông Bổ sung, điều chỉnh một số điểm tại công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT, 1655/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27/5/2008 của Bộ Thông tin và Truyềnthông;

Công văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc "Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềmnội bộ

2 Mục đích, yêu cầu, nhu cầu đầu tư

Xây dựng các dịch vụ tiện ích, sẵn sàng cho yêu cầu triển khai một số dịch vụcủa Trường, xây dựng thêm các nội dung phù hợp với vai trò, chức năng nhiệm vụcủa Trường Đại học Luật trong giai đoạn mới

2.2 Yêu cầu

Tuân thủ và cập nhật theo các văn bản hướng dẫn, các quy định của Chính phủ

về việc cung cấp thông tin, dịch vụ hành chính công (mức độ 1 và 2, hướng đếnmức độ 3, 4), các yêu cầu kỹ thuật, tính năng cần đáp ứng đối với cổng thông tincủa cơ quan nhà nước cùng với yêu cầu về xây dựng hệ thống thông tin tổng thểphục vụ công tác chuyên môn của Bộ, của ngành

Trang 6

Kế thừa, tận dụng và phát huy các chức năng, tiện ích đã có trên Hệ thốngđang vận hành Đồng thời, phải đảm bảo khả năng đồng bộ, tích hợp, chia sẻ thôngtin với các Hệ thống thông tin, các CSDL và các phần mềm dùng chung của Bộ,của ngành.

Giao diện tuân theo chuẩn W3C, trình bày có trật tự, các thanh menu ở vị trí

dễ quan sát Nội dung khi bấm vào menu phải tương ứng với tên menu đó, các bàiviết phải được phân theo chủ đề rõ ràng, ở trang chủ nên tập trung các nội dung mới

từ các chuyên mục, các trang thành phần để người xem có thể xem ngay nội dungmình cần, có liên kết quay lại để xem các nội dung trước, tích hợp và nâng cấpchức năng tìm kiếm để người dùng có thể tìm được thông tin khi cần một cáchthuận tiện nhất Giao diện sau khi đang nâng cấp phải hoạt động tốt trên các trìnhduyệt phổ dụng

Phân hệ quản trị nội dung phải hoạt động độc lập và không phụ thuộc quánhiều vào chức năng quản trị sẵn có của nền tảng công nghệ

Tận dụng tối đa Cơ sở dữ liệu hiện có

2.3 Nhu cầu đầu tư

Với mục đích và yêu cầu nêu trên, việc đầu tư xây dựng Cổng Thông tin điện

tử Trường Đại học Luật Hà Nội là hết sức cần thiết

3 Tên của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

Xây dựng Cổng thông tin điện tử Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2016

4 Đơn vị sử dụng ngân sách

Trường Đại học Luật Hà Nội

5 Địa điểm thực hiện

Trường Đại học Luật Hà Nội

6 Tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết

Trung tâm Tin học - Trường Đại học Luật Hà Nội

7 Loại nguồn vốn

Ngân sách nhà nước

8 Dự kiến hiệu quả đạt được

Khả năng cung cấp nhanh, đầy đủ các thông tin và dịch vụ theo quy định củanhà nước, đồng thời là công cụ hỗ trợ thiết thực phục vụ công tác quản lý, đào tạo,nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế Trường góp phần đưa Cổng thông tin trở

Trang 7

thành nguồn cung cấp thông tin đa dạng, hữu ích, kịp thời đáp ứng nhu cầu của cáccán bộ, công chức, viên chức, sinh viên và các tổ chức và cá nhân.

Đáp ứng nhu cầu (khai thác thông tin, khả năng đáp ứng truy xuất thông tin,tích hợp liên thông giữa các hệ thống: CSDL về giáo dục, đào tạo và văn bản phápluật, ) ngày càng lớn, càng đa dạng cung cấp cho các giáo viên, sinh viên, các tổchức, cá nhân và các đơn vị liên quan

Các nội dung cung cấp trên Cổng thông tin cũng như các trang thông tin thànhphần được người dùng dễ dàng tiếp cận trên cơ sở nâng cấp giao diện theo chuẩnW3C

Thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin cũng như các trang thông tin thành phầnđược bảo toàn

Thuận tiện đối với cán bộ quản trị, cho người sử dụng khi biên tập và đăng tảithông tin

Tốc độ xử lý thông tin cho Cổng thông tin cũng như các trang thông tin thànhphần được cải thiện, hệ thống dễ dàng tích hợp với hệ thống đăng nhập một cửa(SSO) của Trường Đại học Luật Hà Nội Triển khai được trên nhiều máy chủ ứngdụng theo mô hình Farm nhằm tối ưu hóa tốc độ truy cập cũng như cân bằng tảigiữa các máy chủ

Có khả năng tạo lập, cài đặt và quản trị các trang thông tin thành phần (khi cónhu cầu) một cách dễ dàng, thuận tiện

Dễ dàng chia sẻ và cung cấp thông tin đảm bảo khả năng đồng bộ, tích hợp vớicác Hệ thống thông tin, các CSDL và các phần mềm dùng chung như: Người dùngLDAP, Thủ tục hành chính, Văn bản pháp luật, Hỏi đáp phát luật, Hướng dẫnnghiệp vụ, và các hệ thống khác của Trường hiện đang vận hành tại Trung tâm tinhọc

Thuận tiện cho việc nâng cấp, phát triển về sau

Trang 8

II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học có quy mô đào tạo về ngànhluật lớn nhất ở Việt Nam;thực hiện nhiệm vụ đào tạo chuyên viên pháp lý các bậcđại học, cao học, và tiến sĩ; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học pháp lý.Trường Đại học Luật Hà Nội luôn nỗ lực và mong muốn nâng cao hơn nữa vai tròđầu tàu trong việc nâng cao trình độ văn hóa Trong giai đoạn đổi mới, khả năngnắm bắt được nhu cầu và thực tế phát triển của xã hội là vấn đề mang tính quyếtđịnh mà Trường hướng tới Để đạt được những mục tiêu đó, Trường đã xác định vaitrò quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo vànghiên cứu, lấy công nghệ làm nền tảng để phát triển các ứng dụng nhằm nâng caonăng lực của cán bộ trong nhà trường

Cổng thông tin điện tử là cơ sở quan trọng, là nền móng cho việc mục tiêuhướng tới hành chính giáo dục điện tử Với chức năng chính là cung cấp thông tin

về Tuyển sinh - Đào tạo- Nghiên cứu khoa học – Hợp tác quốc tế Đồng thời cũng

là đòn bẩy thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điềuhành của các cơ quan Giáo dục và Đào tạo của Nhà nước, góp phần thay đổi lề lốilàm việc, tiết kiệm thời gian, công sức, kinh phí…

Tuy nhiên do kinh phí hạn hẹp nên trước đây xây dựng chưa được đầu tư đầy

đủ, còn hạn chế về mặt công nghệ, chưa đáp ứng được khả năng an ninh mạng, bảomật và truy cập trái phép trong bối cảnh hiện nay Mặt khác, các phần mềm đangđược ứng dụng tại Trường Đại học Luật Hà Nội: chạy độc lập không có sự liênthông về dữ liệu, dẫn đến việc chia sẻ thông tin trong hệ thống gặp nhiều khó khăn

Do đó, việc xây dựng Cổng thông tin điện tử của Trường Đại học Luật Hà Nội

là hết sức cần thiết, việc nâng cấp xây dựng các module tích hợp các ứng dụng hiện

có của Trường để tạo một môi trường ứng dụng công nghệ thống nhất sẽ giúp việcquản trị, phân quyền người dùng cũng như sao lưu phục hồi hệ thống đơn giản vàhiệu quả hơn, đồng thời nâng cao khả năng liên kết, cộng tác giữa các ứng dụngtrong cùng hệ thống Người dùng hệ thống từ các hệ thống khác có thể truy cập mộtcửa lần (Single sign on ) vào tất cả các ứng dụng của Trường Xu hướng đầu tư tậptrung cũng là xu hướng đầu tư hiệu quả và tối ưu cho các hệ thống lớn hiện nay

Trang 9

III THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ĐỀ XUẤT

1 Hiện trạng hạ tầng CNTT tại Trường Đại học Luật Hà Nội

1.1 Mô hình kiến trúc

Hình 1: Mô hình kiến trúc mạng Trường Đại học Luật Hà Nội

Hiện tại mô hình kiến trúc của trường Đại học Luật Hà Nội đang sử dụng trênhai nền tảng, tuy nhiên vẫn chưa có một hệ thống SAN (Storege Area Networks)cứng chuẩn Hai nền tảng công nghệ đang sử dụng xây dụng mô hình kiến trúcTrung tâm dữ liệu là:

Microsoft System Center

Internet Leaseline FPT băng thông 50 Mbps trong nước, 3 Mbps quốc tế

1.3 Về các phần mềm nền và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Các phần mềm nền tảng:

Microsoft Window Server

Microsoft Net Framework

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

Microsoft SQL Server

Trang 10

- Phòng Quản trị thiết bị với tổng số nhân sự là 11 cán bộ, đều là Kỹ sư, Cửnhân CNTT tốt nghiệp các trường chính quy với tŕnh độ chuyên môn tốt

- Bộ môn Tin học hiện có 15 cán bộ giảng viên gồm 01Tiến sỹ, 10 Thạc sỹ và

04 Cử nhân; Trong đó có 2 giảng viên đang là Nghiên cứu sinh, 2 Cử nhân đangtheo học Thạc sỹ Tất cả các giảng viên bộ môn đều tốt nghiệp chuyên ngànhCNTT Hầu hết các giảng viên bộ môn đều năng nổ có tâm huyết với nghề, tâmhuyết với sự nghiệp giáo dục nói chung và sự nghiệp giáo dục dân tộc nói riêng

2 Hiện trạng của Website của trường

2.1 Hiện trạng chung

Hiện tại Website của Trường Đại học Luật Hà Nội hiện nay có chức năng làmột trang thông tin điện tử đơn thuần, có 08 chuyên mục; 08 trang thông tin thànhphần; nội dung cung cấp thông tin không được thường xuyên cập nhật, các thôngtin cung cấp mới chỉ mang tính chất cơ bản cho người sử dụng, chưa có tính tươnggiá giữa người dùng và hệ thống để phục vụ cho cán bộ giảng viên và sinh viêncũng như các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu

Lượng truy cập khai thác thông tin đang còn thấp, hệ thống website chưa có sựliên thông tích hợp với các phần mềm thành phần khác phục vụ nhu cầu của ngườidùng

Trang 11

Hệ thống chưa tương thích được với nhiều trình duyệt phổ biến hiện nay như:Chrome, Fire Fox, Opera tốc độ truy cập thông tin chậm.

Chưa đảm bảo cung cấp đầy đủ các chuyên mục thông tin theo Luật Côngnghệ thông tin, các văn bản pháp quy có liên quan và theo chức năng, nhiệm vụ củaTrường Đại học Luật Hà Nội

2.2 Về giao diện Website

Về bố cục giao diện hiện tại, sau một thời gian dài sử dụng, hệ thống phát sinhnhiều mục chức năng thì bố cục trang không còn hợp lý cần phải thiết kế lại như:Các mục tin bài bố cục không hợp lý trải dài từ đầu trang web đến cuối trang webkhông có điểm nhấn tin tức chính, tin mới nhất

Về màu sắc, Màu sắc của trang web được thiết kế tính người quản trị khôngthể thay đổi nên gây ra sự nhàm chán sau một thời gian dài sử dụng

Các chương mục bố trí chưa được phân hoạch bố cục hợp lý gây khó khăn chongười dùng khi tìm kiếm thông tin

2.3 Các Chức năng chính của Website

Quản lý tin tức được sử dụng cho việc biên tập, cập nhật nội dung trênWebsite Hầu hết các chuyên trang, chuyên mục đều sử dụng chức năng này

Các tính năng chính của module như sau:

- Quản lý danh mục tin tức: Thêm mới, sửa, bổ sung, xuất bản danh mục

- Quản lý danh sách các tin: Sửa, xóa, xem danh sách, xem chi tiết, xem dạngbảng để in, xuất bản/thu hồi tin tức, tuy nhiên chưa có sắp xếp thứ tự hiển thị tintức

- Quản lý tin nổi bật: thêm mới một tin có sẵn từ danh sách tin tức để làm tinnổi bật, xóa, sắp xếp, xuất bản/thu hồi tin nổi bật, thiết lập số lượng tin nổi bật, chophép xem trước tin nổi bật

- Quản lý nội dung bình luận của tin tức: xem chi tiết, xem danh sách, sửa vàbiên tập lại nội dung bình luận, xóa, xuất bản/thu hồi nội dung bình luận, sắp xếpthứ tự hiển thị nội dung bình luận (theo thời gian, theo độ dài, theo chủ đề, )

- Khai thác nội dung tin tức: xem, gửi bình luận, xem các bình luận được xuấtbản, in nội dung, xem tin liên quan, xem theo ngày

- Thống kê, báo cáo tin tức: hiện nay thống kê về tin tức chỉ có 1 dạng thống

kê tất cả theo ngày và xuất ra Excel, chưa có thống kê theo chủ đề/chuyên mục,thống kê theo thời gian gửi, thống kê theo thời gian xuất bản, thống kê theo người

Trang 12

gửi, thống kê theo người xuất bản/kiểm duyệt, sắp xếp kết quả thống kê theo chiềutăng dần/giảm dần, kết xuất báo cáo thống kê theo định dạng HTML hoặc Excel.

- Một số mục thông tin trong trung tâm dữ liệu không được cập nhật dữ liệuhoặc dữ liệu cập nhật không thường xuyên

- Hiện tại dữ liệu được phân quyền theo từng tên đăng nhập của người dùng vàtừng mục dữ liệu (upload và download), các mục dữ liệu được hiển thị ra hết nêncòn rất rối

3 Các hạn chế, bất cập

Website được xây dựng và phát triển trên nền giải pháp công nghệ mã nguồn

mở, với công nghệ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Tuy nhiên saukhi đi vào hoạt động cùng với sự phát triển và nhu cầu cung cấp thông tin và dịch

vụ trong lĩnh vực hoạt động quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc

tế ngày càng cao thì Website của Trường Đại học Luật Hà Nội đã lỗi thời khôngcòn phù hợp trong gian đoạn hiện nay

Website hiện không được thiết kế để tích hợp sâu các ứng dụng nghiệp vụtrong quản lý đào tạo của Trường như: Phần mềm đăng ký học trực tuyến, Phầnmềm xếp thời khóa biểu nên gây khó khăn cho người sử dụng khi thực hiện khaithác các thông tin có liên quan tốn rất nhiều thời gian mà không hiệu quả

Bố cục trang web rườm rà không được phân quyền cho từng cá nhân, khả nănghướng người dùng còn nhiều hạn chế

Mặt khác, trong quá trình sử dụng, khai thác và vận hành Website đã phát sinhrất nhiều bất cập, cụ thể:

- Dữ liệu phát sinh ngày một lớn dẫn tới tốc độ xử lý chậm Điều này ảnhhưởng lớn đến chất lượng quản lý, cung cấp và khai thác thông tin

- Một số các module chia sẻ dữ liệu từ các CSDL dùng chung (Tra cứu điểmthi, Thư viện số, Quản lý đào tạo, vẫn chưa cho phép tích hợp nhằm cập nhật, bổsung vào CSDL từ các kênh thông tin khai thác dữ liệu

4 Yêu cầu xây dựng Cổng thông tin điện tử Trường Đại học Luật Hà Nội 4.1 Yêu cầu chung

Trên cơ sở hiện trạng đã nêu, xuất phát từ nhu cầu ứng dụng trong quản lý, đàotạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế cần thiết phải Xây dựng Cổng thôngtin điện tử Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU portal)

Trang 13

Đề xuất xây dựng như một Cổng thông tin điện tử xuất phát nhằm cung cấpmột kết nối và giao tiếp duy nhất về thông tin và dịch vụ cho cán bộ và sinh viênĐHLHN (gọi chung là người sử dụng), qua đó người sử dụng có thể khai thác thôngtin từ nhiều nguồn tài nguyên khác nhau, sử dụng nhiều dịch vụ của các hệ thốngphần mềm khác nhau một cách tập trung, thống nhất Thông qua cổng điện tử này,người sử dụng chỉ cần sử dụng một địa điểm (đi qua một cổng) là có thể khai tháccác thông tin và dịch vụ, mặt khác người quản lý cũng chỉ cần quản lý, theo dõi tất

cả các thông tin điều hành của mình tại một nơi duy nhất

Bên cạnh ưu thế tập trung thông tin về một đầu mối, HLU portal còn phải cókhả năng tương tác thông tin nhiều chiều giúp người sử dụng không chỉ khai thácđược thông tin mà còn có thể đưa ra những yêu cầu để được phục vụ và thực hiệnmột số dịch vụ hành chính qua mạng

HLU portal phải đáp ứng các yêu cầu:

- Là nơi cung cấp, chia sẻ các thông tin, dịch vụ (kể cả dịch vụ thông tin vớichức năng tìm kiếm và tra cứu) và các ứng dụng phục vụ đào tạo, nghiên cứu, quản

lý và điều hành của Trường Đại học Luật Hà Nội

- Là công cụ hỗ trợ tối ưu cho các đơn vị, cán bộ và sinh viên trong toàn Đạihọc Luật Hà Nội;

Các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật của HLU portal thực hiệntheo các qui định cho hệ thống cổng thông tin điện tử trong công văn số1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27/5/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông baogồm:

- Nhóm chức năng của phần mềm cổng lõi;

- Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ ứng dụng hành chính công;

- Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ tương tác trực tuyến, tiện ích

Với nguyên tắc xây dựng như sau:

- Đảm bảo khách quan, hướng tới một hệ thống tổng thể, thống nhất trong toànĐHLHN, có khả năng chuyển đổi, an toàn và bảo mật, hợp lý và hiệu quả;

- Đảm bảo tính tích hợp, kế thừa và nâng cấp

- Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu

- Tuân thủ các tiêu chuẩn về kết nối

- Tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thông tin

- Tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống phần mềm

Trang 14

Yêu cầu về bản quyền sản phẩm: sản phẩm phải có bản quyền do Cục sở hữutrí tuệ cấp, ngoài ra những yêu cầu phát sinh sẽ được chỉnh sửa sản phẩm cho phùhợp với việc sử dụng của từng đơn vị.

Yêu cầu về tốc độ xử lý: hệ thống đảm bảo các phân hệ vận hành thông suốt

Yêu cầu về bảo mật và an toàn dữ liệu: Hệ thống đảm bảo bảo mật dữ liệu trênđường truyền, bảo mật theo phạm vi chức năng của người sử dụng, cho phép tracứu thông tin nhật ký của hệ thống, các dữ liệu quan trọng đều được mă hóa dữliệu;

Yêu cầu về tính “hệ thống mở”: Đảm bảo tính mềm dẻo, dễ dàng thích ứng vớicác thay đổi mở rộng các đơn vị tham gia nhanh chóng Trong trường hợp thay đổicấu trúc dữ liệu không quá lớn thì hệ thống phải thích ứng được

Yêu cầu về giao diện:

+ Giao diện bằng tiếng Việt theo chuẩn Unicode, cập nhật và thông tin đượclưu trữ trong CSDL theo chuẩn UNICODE;

+ Màn hình chính thiết kế thân thiện, có hướng dẫn tổng thể cũng như chi tiếttừng chức năng con của hệ thống;

+ Các màn hình cập nhật dữ liệu về cơ bản phải thống nhất về các chức năngđiều khiển cũng như về màu sắc, fonts chữ, ;

Yêu cầu về quản trị hệ thống:

+ Xây dựng các công cụ thuận tiện cho việc quản trị CSDL: Cho phép đăng

ký người sử dụng, phân quyền truy nhập khai thác thông tin Phân quyền đến từngchức năng sử dụng, khai thác thông tin của hệ thống;

+ Cung cấp chức năng quản trị hệ thống với các khả năng như: quản lý theonhóm và cá nhân, giảm sát các hoạt động truy nhập, ghi log, theo dơi việc cập nhật

và chỉnh sửa dữ liệu trong phần mềm

+ Thiết kế kiến trúc hệ thống;

Trang 15

+ Hệ thống được thiết kế xây dựng trên mô hình 3 lớp, tầng giao diện, tầngviết các hàm tính toán và cuối cùng là tầng giao tiếp với cơ sở dữ liệu.

Các đơn vị được triển khai các phần mềm ứng dụng có hệ thống mạng LANkết nối vác máy tính sử dụng phần mềm và kết nối với trung tâm tích hợp dữ liệu.Cấu hình hạ tầng máy chủ, máy trạm và dung lượng đường truyền đảm bảokhả năng khai thác vận hành các phần mềm ứng dụng

Hệ thống máy chủ tại trung tâm tích hợp dữ liệu được phân chia tách biệt cácvùng dịch vụ, ứng dụng,…để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành khai thác

4.2 Yêu cầu về mặt kỹ thuật

4.2.1 Mô hình thiết kế tổng thể

Hệ thống phát triển theo kiến trúc đa tầng với mục đích dễ dàng tích hợp, bảotrì Mỗi tầng đảm bảo một nhiêm vụ riêng Hệ thống được đề xuất phát triển theohướng độc lập từng phần nhưng phải có khả năng tích hợp với các hệ thống khác

Mô hình kiến trúc tổng thể

Kiến trúc hệ thống tuân thủ theo Kiến trúc ứng dụng nhiều lớp (N-TierApplication Architecture): Kiến trúc ứng dụng nhiều lớp cung cấp một mô h́ình chocác nhà phát triển để tạo ra một ứng dụng linh hoạt và có khả năng thừa kế Bằngcách chia các ứng dụng ra thành nhiều lớp, mỗi khi có sự thay đổi về công nghệhoặc nâng cấp, những nhà phát triển chỉ việc sửa đổi hay thêm vào một lớp cụ thểchứ không phải viết lại toàn bộ ứng dụng Thuật ngữ “nhiều lớp” chỉ ra số lớp logic

Trang 16

hoặc các lớp thành phần khác nhau thuộc ứng dụng Một ứng dụng thường có cáclớp thành phần cơ bản sau:

Lớp CSDL (Database Layer): lớp quản lý cơ sở dữ liệu, bao gồm CSDL cấuh́ình, CSDL nội dung, CSDL tích hợp khác, CSDL người dùng và phân quyền,… Lớp xử lý nghiệp vụ (Business Layer): lớp xử lý các tính năng, kết nối lớpCSDL với lớp trình bày

Lớp trình diễn (Presentation Layer): là lớp cao nhất, tương tác trực tiếp vớingười dùng thông qua giao diện web và dịch vụ chia sẻ thông tin

4.2.2 Mô hình triển khai

Mô hình triển khai hệ thống Cổng thông tin điện tử

Trong mô hình này, sử dụng tất cả 02 máy chủ để triển khai tập trung hệthống, 01 máy chủ làm máy chủ phục vụ web, 01 máy chủ làm máy chủ Cơ sở dữliệu

Dữ liệu và ứng dụng được triển khai tập trung tại hệ thống máy chủ trung tâm.Mỗi một giao dịch tác nghiệp phần mềm Cổng thông tin điện tử sẽ có yêu cầu đượcchuyển tức thời lên ứng dụng trung tâm Ứng dụng sẽ tiến hành phân tích yêu cầu,

sử dụng dữ liệu từ CSDL trung tâm, tiến hành xử lý, sau đó kết quả xử lý sẽ truyềnngược lại điểm phát sinh giao dịch

Trang 17

Mô hình tương tác xử lý tập trung

4.2.3 Yêu cầu an ninh và bảo mật hệ thống

Các Cổng thông tin điện tử, được phân ra nhiều đối tượng sử dụng và các mứcquản lý khai thác thông tin nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống, các mức được chia

ra như sau:

Mức ứng dụng:

Cổng thông tin điện tử và Trang thông tin thành phần đều có thể được tách rahoạt động độc lập như một ứng dụng riêng biệt và vẫn có kết nối và chia sẻ thôngtin dữ liệu;

Với mỗi ứng dụng, người dùng tại mỗi cấp chỉ được truy xuất các chức năng

và dữ liệu thuộc cấp mình được quản lý

Người dùng chỉ có thể thực hiện các chức năng được phân công trên các đốitượng dữ liệu xác định Việc phân công truy cập chức năng nào, thực hiện trên đốitượng dữ liệu nào là do người quản trị phần mềm xác định

Toàn bộ dữ liệu được lưu giữ trong CSDL phải được mã hóa và chỉ có thểđược đọc lại khi sử dụng phần mềm này Thuật toán mã hóa có xác nhận bởi cấp cóthẩm quyền

Các thao tác cập nhật, phê duyệt, báo cáo được lưu lại đối với người dùngcũng như dữ liệu liên quan Phần mềm cung cấp công cụ trực quan để người quảntrị giám sát quá trình này

Tích hợp cơ chế xác thực người dùng của Hệ điều hành cũng như Cơ sở dữliệu người dùng tập trung (LDAP) tại Trung tâm dữ liệu điện tử

Mức CSDL:

Tích hợp cơ chế xác thực người dùng của Hệ điều hành

Thiết lập các role cho các nhóm đối tượng truy xuất dữ liệu

Triển khai mức bảo mật trên từng bản ghi CSDL

Mức hệ điều hành:

Trang 18

Máy chủ không triển khai dịch vụ thư mục, lưu trữ file để hạn chế lây lanvirus.

Các máy chủ có thể kết nối và hoạt động theo cơ chế cân bằng tải nhằm tăngtốc độ và hoạt động hiệu quả, ổn định hơn

Người dùng được phân nhóm phù hợp theo các yêu cầu truy cập dữ liệu từquản trị phần mềm (hoặc quản trị CSDL)

Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức mạng,mức xác thực người sử dụng, mức CSDL

Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với cổng trên mạng Internettheo các chuẩn về an toàn thông tin như S/MINE v3.0, SSL v3.0, HTTPS,

Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động cho mỗi kênhthông tin và toàn hệ thống

Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa vàphân quyền truy cập chặt chẽ

4.2.4 An toàn dữ liệu

- Lưu trữ: Do tính chất quan trọng của dữ liệu hệ thống, cho nên việc sao lưu

dữ liệu là một yêu cầu tất yếu Tính đặc trưng của các hệ này là bao gồm cả dữ liệuthông tin về đối tượng quản lý

- Tìm kiếm: Đáp ứng khả năng tìm kiếm toàn văn (full text search) trong toàn

- Có khả năng lưu trữ được nhiều dạng dữ liệu khác nhau như dữ liệu có cấutrúc, dữ liệu phi cấu trúc được lưu trữ dưới dạng tệp gắn kèm (dữ liệu tệp văn bản,

dữ liệu phim, ảnh, âm thanh)

4.2.5 Yêu cầu mở rộng, kết nối và tích hợp

Có khả năng mở rộng, đáp ứng các yêu cầu trong tương lai Phần mềm có thểđược mở rộng, nâng cấp thêm khi Trường muốn tin học hóa thêm các nghiệp vụyêu cầu khác Các nghiệp vụ mở rộng hoặc được phát triển trên các module chức

Trang 19

năng đang sử dụng hoặc xây dựng các module chức năng mới kết nối chung vào cơ

sở dữ liệu của phần mềm đang sử dụng;

Có thể liên kết với ứng dụng khác của Trường thông qua hệ thống mạng nội

bộ và internet;

Liên thông với các Phần mềm Trường: thông qua các thông tin và từng mảng

dữ liệu của trang chủ, phần mềm cung cấp dữ liệu liên thông đến toàn bộ hệ thốngliên quan như xem Chương tŕnh đào tạo, Kế hoạch giảng dạy, Thông báo,

Có thể tích hợp và liên kết vào hệ thống tin học chung của đơn vị sử dụng;Tích hợp cung cấp thông tin các giáo trình theo Chương trình đào tạo: dựa vàothông tin bạn đọc và Chương trình đào tạo của Hệ, Khóa học, Ngành học;

Tích hợp thông tin sinh viên và kế hoạch đào tạo, các thông báo với Cổngthông tin nhà trường và cập nhật nâng cấp trong tương lai;

Tích hợp với hệ thống thông tin về quản lý nghiên cứu khoa học của trường;Tích hợp với hệ thống thông tin về hợp tác quốc tế; và các ứng dụng khác theoyêu cầu;

Cung cấp thông tin bạn đọc qua hệ thống phần mềm Thư viện điện tử thư viện

Khả năng cập nhật thông tin từ các cổng thông tin con hoặc các trang thông tintrong cùng hệ thống theo một cơ chế tự động đã định chuẩn về truy cập thông tinKhả năng định nghĩa và thiết lập các kênh thông tin với các ứng dụng nội bộtheo các chuẩn tương tác của phần mềm cổng lõi

Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu với cổng thông tin điện tử của Chính phủtheo chuẩn kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin như chuẩn về dịch vụ truy

Trang 20

cập từ xa SOAP v1.2 , WSDL v1.1 , UDDI v3, chuẩn về tích hợp dữ liệu XMLv1.0.

Kênh thông tin xuất bản dựa trên tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ

Kênh ứng dụng sử dụng chuẩn tương tác Porlet API(JSR 168/JSR 286), WSRP1.0/WSRP 2.0

Kênh ứng dụng sử dụng chuẩn tương tác WebPart

Kênh thông tin trao đổi sử dụng dịch vụ web (Web Services)

Có cơ chế tự động tổng hợp (trích và bóc tách) thông tin từ các cổng/trangthông tin của đơn vị trực thuộc (trong phạm vị ĐHLHN), các cổng/trang thông tintrên Internet, đồng thời cũng có khả năng chia sẻ thông tin trên cổng cho cáccổng/trang thông tin khác

Hỗ trợ hai phương thức tích hợp đối với dịch vụ ứng dụng trực tuyến:

- Tích hợp nguyên vẹn: tích hợp toàn bộ trang thông tin của ứng dụng vàoCổng (hay còn gọi là Web-cliping)

- Tích hợp dữ liệu: Cổng có khả năng tổng hợp thông tin (có cấu trúc và địnhdạng tuân thủ theo tiêu chuẩn về chia sẻ và trao đổi thông tin) do ứng dụng trựctuyến công bố; Phương thức này yêu cầu trang web/dịch vụ được tích hợp phải xuất

ra các thông tin trao đổi theo chuẩn thống nhất

4.2.6 Yêu cầu về hiệu năng

Có khả năng cho phép người dùng nhập, sử dụng, khai thác thông tin một cáchnhanh chóng tối đa không quá 60s (giây)

Đảm bảo phục vụ số lượng người dùng là > 1000 người

4.2.7 Yêu cầu về giao tiếp người dùng

Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa vớimục đích của cổng thông tin của ĐHLHN, tuân thủ các chuẩn về truy cập thông tin.Tương thích với các trình duyệt Web thông dụng

Phải tích hợp với cơ sở dữ liệu danh bạ điện tử theo chuẩn truy cập thư mụcLDAP v3

Khả năng hỗ trợ tối thiểu hai ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh để thể hiện nộidung thông tin

Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng để trao đổi thông tin vớiphần mềm thư điện tử

Trang 21

Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng cung cấp dịch vụ hànhchính công theo các chuẩn tương tác của phần mềm cổng lõi.

Giao diện được thiết kế trên màn hình có độ phân giải tối thiểu là 1024x768,chế độ màu tối thiểu là high color (16 bits);

Có thể chạy tốt trên tất cả các trình duyệt phổ dụng hiện nay như InternetExplorer từ phiên bản 7.0 trở lên, Mozilla Firefox từ phiên bản 16 trở lên, GoogleChrome từ phiên bản 15 trở lên…;

Có khả năng thông báo lỗi, thông báo tình trạng thay đổi dữ liệu (thành cônghay thất bại) đến người dùng khi người dùng sử dụng các thao tác làm thay đổi dữliệu trên CSDL (thêm, sửa, xóa dữ liệu);

Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt, sử dụng các phông chữ tiếng Việt Unicodetheo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001;

Định dạng ngày tháng được sử dụng là dd/mm/yyyy (ngày/tháng/năm, chẳnghạn: 15/05/2014);

Chuẩn biểu diễn dữ liệu dạng thời gian (24h) là hh:mm:ss (giờ:phút:giây,chẳng hạn: 08:15:30)

Đối với Trang thông tin điện tử Cục con nuôi (phiên bản Tiếng Anh) cần cóthêm các yêu cầu cụ thể như sau:

- Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, sử dụng các phông chữ Unicode theo tiêuchuẩn quốc tế (có thể sử dụng đồng thời tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001);

- Định dạng ngày tháng được sử dụng là mm/dd/yyyy (tháng/ngày/năm, chẳnghạn: 05/15/2014);

- Chuẩn biểu diễn dữ liệu dạng thời gian (24h) là hh:mm:ss (giờ:phút:giây,chẳng hạn: 13:15:30)

4.2.8 Yêu cầu quản trị nội dung

Thực hiện chức năng số 12 và có quy trình kiểm duyệt nội dung thông tin xuấtbản trên cổng thông tin được ban hành dưới dạng quy chế áp dụng trong phạm viBộ/Tỉnh đối với cổng thông tin

Tạo lập và thiết lập quyền quản trị nội dung đối với các kênh thông tin sẵn có

4.2.9 Yêu cầu sao lưu, phục hồi dữ liệu

Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệthống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra:

Các dữ liệu cần sao lưu:

Trang 22

- Dữ liệu cấu hình hệ thống (Quản lý người sử dụng; cấu hình thiết lập kênhthông tin…).

- Cơ sở dữ liệu lưu trữ nội dung

- Các dữ liệu liên quan khác

Có cơ chế chứng thực giữa các máy chủ trong hệ thống

Cung cấp các báo cáo vận hành hệ thống

Có máy chủ Back-up cho máy chủ CSDL trung tâm

Đặt chế độ sao lưu tự động hàng ngày những thay đổi trong CSDL, chế độ saolưu toàn bộ CSDL hàng tuần

4.3 Yêu cầu về chức năng

Các chức năng của HLU portal được chia thành 2 nhóm, các chức năng cần có

và các chức năng nên có, cụ thể bao gồm:

4.3.1. Các chức năng cần có

Nhóm chức năng của phần mềm cổng lõi

3 Quản lý cổng

thông tin và

trang thông tin

Cung cấp khả năng quản lý nhiều cổng và trang thông tin hoạt động trong hệ thống:

Quản trị cổng Quản trị kênh thông tin Quản trị các trang Quản trị các module chức năng Quản trị các mẫu giao diện Quản trị các mẫu hiển thị nội dung Quản trị ngôn ngữ

Quản trị các quy trình và luồng kiểm duyệt các nội dung thông tin

Trang 23

Thiết lập và quản trị danh sách danh mục nội dung thông tin

Thiết lập và quản trị các loại menu

Cho phép định nghĩa các quy trình xử lý công việc và xuất bản thông tin

Mỗi module chức năng cho phép cài đặt trên nhiều trang

Hỗ trợ khả năng định nghĩa và phân quyền theo vai trò

Hỗ trợ khả năng tìm kiếm Việt/Anh theo chuẩn unicode TCVN 6909:2001 và tìm kiếm nâng cao

Hỗ trợ khả năng bảo mật cao Có cơ chế chống lại các loại tấn công phổ biến trên mạng (SQL Injection, Flood)

Có cơ chế quản lý bộ đệm (caching) để tăng tốc độ xử lý, nâng cao hiệu suất xử lý và giảm tải máy chủ ứng dụng

Hỗ trợ khả năng phân tải và chịu lỗi

Có cơ chế dự phòng cho hệ thống máy chủ ứng dụng và dự phòng cho máy chủ CSDL (khả năng cài đặt máy chủ chính và máy chủ sao lưu theo mô hình hệ thống cluster đảm bảo cơ chế cân bằng tải, sao lưu dữ liệu tức thời giữa các máy chủ chính và máy chủ sao lưu)

5 Tích hợp các

kênh thông tin

Tích hợp được nhiều kênh thông tin từ các nguồn khác nhau lên cổng thông tin sử dụng các cơ chế tương tác định chuẩn.

Thông qua chức năng tích hợp cung cấp các chức năng khác phục vụ hoạt động xây dựng cổng, tích hợp các thành phần thông tin trình bày trên các màn hình hiển thị thông tin, đồng thời quy định các khu vực thông tin sẽ hiển thị trên mẫu trang.

Định chuẩn cho chức năng tích hợp đối với môi trường Java là Portlet, WSRP và định chuẩn chức năng tích hợp đối với môi trường NET là WebPart

6 Chức năng tìm

kiếm thông tin

Tìm kiếm thông tin trong một phần hoặc toàn bộ cổng thông tin.

Trang 24

7 Quản trị người

sử dụng

Quản trị người sử dụng cho phép người sử dụng đăng ký tài khoản hoặc quản trị cấp tài khoản cho người sử dụng, lưu trữ các thông tin dưới dạng hồ sơ người sử dụng, cấp quyền sử dụng theo vai trò và báo cáo hoạt động của từng người sử dụng.

8 Thu thập và xuất bản thông

hồi dữ liệu

Cung cấp công cụ cho người quản trị thực hiện sao lưu định kỳ, sao lưu đột xuất và cho phép phục hồi dữ liệu theo phiên bản đã được lưu trữ khi cần thiết hoặc khi có sự cố xảy ra.

10 Nhật ký theo dõi Lưu các sự kiện (event log) diễn ra trong toàn bộ hệ thốngđể phục vụ theo dõi, giám sát và có phương án nhanh nhất

Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ ứng dụng hành chính công

12 Quản trị và biên tập nội dung

(CMS)

Quản trị các nội dung thông tin theo các phân loại khác nhau (category) để phân loại thông tin và bài viết trên cổng, đồng thời cho phép định nghĩa một quy trình biên tập

và xuất bản nội dung thông tin (CMS) để công bố thông tin trên cổng.

“một cửa”

Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ tương tác trực tuyến, tiện ích

14 Thư điện tử Cung cấp dịch vụ thư điện tử trên cổng

15 Giao lưu trực

tuyến

Cung cấp dịch vụ trao đổi trực tuyến giữa ĐHLHN, các đơn vị và người sử dụng

Trang 25

Nhóm chức năng của phần mềm cổng lõi

1 Hiển thị thông tin theo các loại

thiết bị

Cung cấp khả năng tự động hiển thị thông tin theo các loại thiết bị khác nhau như PDA, Pocket PC, PC, tuân thủ theo các chuẩn HTML v4.01, XHTML v1.1, XSL v1.1 và WML 2.0

4 Tiện ích Thông tin thời tiết, giá cả, lịch biểu …

4.3.3 Các nhóm chức năng quản trị nội dung

Quản trị nội dung Cổng

o Quản trị bài viết

o Xuất bản nội dung

o Quản lý bình luận, ý kiến bài viết

o Tìm kiếm

o Thu thập và xuất bản thông tin RSS

Dịch vụ tra cứu Danh bạ điện thoại

o Quản lý phân loại danh bạ

o Quản lý nội dung danh bạ

Module quản lý thông tin giới thiệu

o Quản lý kênh thông tin giới thiệu

o Hệ thống thông tin pháp luật

Module quản lý liên kết

Trang 26

o Quản lý danh sách liên kết

o Thông báo, báo cáo, thông tin báo chí

Module quản lý hình ảnh và Video

o Quản trị các module nghiệp vụ

o Quản lý quy trình biên tập

5 Đề xuất giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng HLU Portal

5.1 Nguyên tắc xây dựng

- Đảm bảo khách quan, hướng tới một hệ thống tổng thể, thống nhất trong toànĐHLHN, có khả năng chuyển đổi, an toàn và bảo mật, hợp lý và hiệu quả;

- Đảm bảo tính tích hợp, kế thừa và nâng cấp

5.2 Giải pháp kỹ thuật công nghệ

a Mô hình kiến trúc

Cổng thông tin Thi hành án dân sự cần được thiết kế theo kiến trúc 3 tầng kếthợp mô hình lập trình 3 lớp MVC (Model – View – Controler) Trong đó:

- Kiến trúc 3 tầng:

+ Tầng giao diện người dùng: Trình duyệt nằm trên máy tính cá nhân của

người dùng Người dùng sử dụng trình duyệt truy vấn đến phần mềm qua địa chỉcủa phần mềm nằm trên máy chủ Dựa vào các yêu cầu truy vấn của người sử dụng,tầng ứng dụng, cụ thể là webserver nằm trên máy chủ sẽ gọi mở ứng dụng, xử lýcác truy vấn, sau đó trả về kết quả và hiển thị lên trình duyệt cho người dùng;

+ Tầng máy chủ ứng dụng: Webserver nằm trên máy chủ, chứa đựng phầnmềm quản lý, khai thác thông tin và các phần mềm phụ trợ hỗ trợ cho việc vậnhành, duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo an toàn an ninh cho hệ thống

Trang 27

Webserver làm nhiệm vụ xử lý các truy vấn của người dùng từ trình duyệt thôngqua giao thức HTTP Request và trả kết quả về tầng giao diện người dùng qua giaothức HTTP Response;

+ Tầng máy chủ cơ sở dữ liệu: Chứa hệ quản trị CSDL phục vụ cho việc vận

hành hệ thống Máy chủ CSDL có thể là một máy chủ riêng, tách biệt so với máychủ ứng dụng tuy nhiên cần phải cho phép máy chủ ở tầng ứng dụng có thể kết nốitới Mỗi khi phần mềm nằm trên tầng ứng dụng có yêu cầu truy vấn CSDL, tầngứng dụng sẽ mở kết nối tới tầng CSDL và yêu cầu hệ quản trị CSDL tại tầng CSDL

xử lý Tầng CSDL sau khi nhận được kết quả từ hệ quản trị CSDL sẽ trả về chophần mềm trên tầng ứng dụng

- Các khối Cross-Cutting tại tầng

máy chủ ứng dụng, tầng máy chủ

CSDL chịu trách nhiệm xác thực, phân

quyền, quản trị hệ thống và trao đổi

thông tin giữa các tầng

- Việc sử dụng mô hình kiến trúc

3 tầng như trên sẽ rất thuận lợi cho việc

triển khai phần mềm, giúp tăng hiệu

quả trong việc xử lý, tính toán do hệ

quản trị CSDL được cài đặt trên một

máy chủ riêng, độc lập so với tầng ứng

dụng

Mô hình lập trình MVC

- Mô hình lập trình 3 lớp MVC:

+ Lớp Controller: Làm nhiệm vụ tiếp nhận các yêu cầu của người dùng, điều

hướng triệu gọi lớp Model tương ứng thực thi xử lý dữ liệu và lựa chọn lớp viewtương ứng làm nhiệm vụ hiển thị kết quả Bên cạnh đó Controller cũng làm nhiệm

vụ phát sinh lên các sự kiện trong quá trình tương tác, xử lý các đối tượng có trongứng dụng;

+ Lớp View: Chịu trách nhiệm về cung cấp giao diện cho toàn bộ người dùng,

hiển thị dữ liệu đã được xử lý và trả về từ lớp Model;

+ Lớp Model: Lớp này chứa các thành phần xử lý nghiệp chính của ứng dụng,

xử lý các sự kiện cũng như xử lý các tương tác với tầng CSDL

- Mô hình MVC thể hiện quy trình lập trình, xử lý thông tin chuyên nghiệp.Với mô hình này, người lập trình có thể tập trung xây dựng nghiệp vụ cho từng lớp

mà không ảnh hưởng tới việc xây dựng các lớp còn lại Mọi giao tiếp giữa các lớp

sẽ thông qua API của từng lớp

5.3 Công nghệ nền tảng

Trang 28

Đề xuất sử dụng công nghệ DotNetNuke với các ưu điểm sau (xem chi tiết tạiPhụ lục 4):

Giải pháp DotNetNuke được phát triển từ IBuySpy Portal và hiện tại được rấtnhiều đơn vị trên thế giới sử dụng Đây là portal viết trên NET nổi tiếng nhất(thông dụng nhất) thế giới hiện nay, và tạp chí VB Maganize đã đánh giá là sảnphẩm viết bằng Visual Basic NET hay nhất năm 2003 Tuy nhiên, do thiết kế là kếthừa từ IBuySpy Portal nên DNN không có khả năng đưa thêm các module nghiệp

vụ phức tạp hệ thống

Ngoài ra, DNN cũng không tuân thủ các tiêu chuẩn về portal như Portlet API(JSR 168)/Web Services for Remote Portal (WSRP) nên không có khả năng chia sẻthông tin ra bên ngoài cũng như đưa các ứng dụng chạy trên portal (portlet) vào Hiện tại ở Việt Nam có nhiều doanh nghiệp phát triển DNN theo chuẩn chungcủa một Portal đáp ứng với các yêu cầu cũng như khắc phục các nhược điểm nêutrên và phù hợp với yêu cầu đặc thù tại Việt Nam Điển hình, có khá nhiều đơn vị

bộ ngành cũng như doanh nghiệp/tổ chức đã Việt hoá DNN và đưa vào sử dụng.Đây là portal viết trên NET nổi tiếng nhất (thông dụng nhất) thế giới hiệnnay, hiện tại ở Việt Nam cũng có khá nhiều đơn vị bộ ngành cũng như doanhnghiệp/tổ chức đã Việt hoá DNN và đưa vào sử dụng

DotnetNuke cung cấp các chức năng cần có của một portal như:

Nhóm chức năng của phần mềm cổng lõi cho phép: Cá nhân hóa và tùy biến; Đăng nhập một lần, xác thực và phân quyền; Quản lý cổng thông tin và trang thông tin; Quản lý cấu hình;Tích hợp các kênh thông tin; Chức năng tìm kiếm thông tin; Quản trị người sử dụng; Thu thập và xuất bản thông tin; Sao lưu và phục hồi dữ liệu; Nhật ký theo dõi và An toàn, bảo mật cổng thông tin.

Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ ứng dụng hành chính công như:

Quản trị và biên tập nội dung (CMS; Cung cấp các dịch vụ ứng dụng (dịch vụ hành chính công).

 Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ tương tác trực tuyến, tiện ích như:

Cung cấp dịch vụ thư điện tử trên cổng; Cung cấp dịch vụ trao đổi trực tuyến

Các chức năng khác cho phép: Hiển thị thông tin theo các loại thiết bị; Quản lý cấu hình; Cung cấp các kênh dịch vụ thông tin và các tiện ích khác.

Các tính năng kỹ thuật của một portal như:

Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa

Trang 29

với mục đích của cổng thông tin của ĐHLHN, tuân thủ các chuẩn vềtruy cập thông tin.

 Tương thích với các trình duyệt Web thông dụng

 Tích hợp với cơ sở dữ liệu danh bạ điện tử theo chuẩn truy cập thư mụcLDAP v3

 Khả năng hỗ trợ tối thiểu hai ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh để thểhiện nội dung thông tin

 Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng để trao đổi thôngtin với phần mềm thư điện tử

 Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng cung cấp dịch vụhành chính công theo các chuẩn tương tác của phần mềm cổng lõi

 Thống nhất tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin

 Liên kết với các cổng thông tin, trang thông tin có sẵn của các đơn vịtrực thuộc ĐHLHN và các đơn vị khác dưới dạng liên kết hoặc nhúng(Link/WebCliping)

 Khả năng cập nhật thông tin từ các cổng thông tin con hoặc các trangthông tin trong cùng hệ thống theo một cơ chế tự động đã định chuẩn

về truy cập thông tin

 Khả năng định nghĩa và thiết lập các kênh thông tin với các ứng dụngnội bộ theo các chuẩn tương tác của phần mềm cổng lõi

 Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu với cổng thông tin điện tử củaChính phủ theo chuẩn kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tinnhư chuẩn về dịch vụ truy cập từ xa SOAP v1.2 , WSDL v1.1 , UDDIv3, chuẩn về tích hợp dữ liệu XML v1.0

 Khả năng thiết lập các kênh thông tin dễ dàng lên cổng

 Có cơ chế tự động tổng hợp (trích và bóc tách) thông tin từ cáccổng/trang thông tin của đơn vị trực thuộc (trong phạm vị ĐHLHN),các cổng/trang thông tin trên Internet, đồng thời cũng có khả năng chia

sẻ thông tin trên cổng cho các cổng/trang thông tin khác

 Hỗ trợ hai phương thức tích hợp đối với dịch vụ ứng dụng trực tuyến(Tích hợp nguyên vẹn và tích hợp dữ liệu)

 Có quy trình kiểm duyệt nội dung thông tin xuất bản trên cổng thôngtin được ban hành dưới dạng quy chế áp dụng trong phạm vi Bộ/Tỉnhđối với cổng thông tin

 Tạo lập và thiết lập quyền quản trị nội dung đối với các kênh thông tinsẵn có

 Hệ thống đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mứcmạng, mức xác thực người sử dụng, mức CSDL

Trang 30

 Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với cổng trên mạngInternet theo các chuẩn về an toàn thông tin như S/MINE v3.0, SSLv3.0, HTTPS,

 Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động cho mỗikênh thông tin và toàn hệ thống

 Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mãhóa và phân quyền truy cập chặt chẽ

 Có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa

hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra

 Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng để trao đổi thôngtin với phần mềm quản lý văn bản và điều hành điện tử

 Có cơ chế tự động phân tích cấu trúc trang web trên Internet đang cungcấp chính thức các dịch vụ tiện ích ở chức năng số 4 ở mục 2.b để cậpnhật tự động vào kênh thông tin tiện ích

 Có cơ chế chứng thực giữa các máy chủ trong hệ thống

 Cung cấp các báo cáo vận hành hệ thống

DNN là một Portal để xây dựng và triển khai các dự án như cổng thông tinthương mại điện tử, cổng thông tin chính phủ điện tử, cổng thông tin cộng tác trongmột tổ chức,… trên các mạng Internet, Intranet, extranet

DNN được thiết kế để giúp người quản trị dễ dàng cấu hình và quản trị mọichức năng ứng dụng cổng thông tin điện tử Các biểu tượng, trợ giúp, giao diện, chophép thao tác rất dễ dàng

Kết cấu các tính năng của DNN dựa trên khả năng cho phép cài đặt các đun chức năng (Module installtion) vào bên trong phần mềm khung (Plug-in).Những mô-đun chức năng này hoặc là những mô-đun do nhà lập trình tự phát triển(thường là các mô-đun cơ bản nhất) hoặc là mô-đun do nhà lập trình tự phát triển(thường là các mô-đun chuyên dùng, được xây dựng theo mục đích xử lý, thông tinđặc thù hoặc các yêu cầu quản lý thông tin mang tính chuyên nghiệp hơn so vớinhững mô-đun miễn phí)

mô-DNN được thiết kế với kiến trúc sử dụng Skin (giao diện bên ngoài) cho phéptách biệt nội dung và giao diện Kiến trúc này cho phép người thiết kế giao diện cókhả năng làm việc độc lập với quá trình phát triển và chỉ đòi hỏi về kiến thứcHTML cùng với kiến thức thiết kế Skin của DNN Chỉ cần người quản trị thực hiệnthay đổi Skin của hệ thống sản phẩm Portal đang khai thác ngay lập tức sẽ có giaodiện mới Quá trình thay đổi Skin này đi không hề làm ảnh hưởng đến các chứcnăng đang hoạt động, không hề làm gián đoạn sự vận hành liên tục của Portal

Trang 31

Điểm mạnh của DNN là khả năng xây dựng một Portal thông qua nhữngTemplate sẵn có.

Việc đề xuất lựa chọn DNN đáp ứng được các yêu cầu được nêu tại các Mục 4.3.1 và Mục 4.3.2 cũng như các chức năng mở rộng khác khi có yêu cầu.

5.4 Hệ điều hành

Website của HLU đang hoạt động trên hệ điều hành Microsoft Window 2008Server, nhằm tăng khả năng xử lý và tối ưu hóa hiệu năng của Hệ thống vì vậy đềxuất sử dụng hệ điều hành Microsoft Window 2008 hoặc Microsoft Windows 2012Server là Hệ điều hành tương thích nền tảng công nghệ xây dựng Cổng thông tinđiện tử là DNN bao gồm cả MS-SQL Server

5.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Dữ liệu, thông tin là yếu tố quan trọng nhất của hệ thống, do đó hệ quản trịCSDL cần đáp ứng được các yêu cầu về dung lượng, tốc độ cũng như độ an toàn.Phù hợp với hệ thống CSDL chung của HLU Portal Giải pháp đề xuất sử dụng hệquản trị CSDL Microsoft SQL Server 2008 tương thích với DNN

5.6 Hạ tầng kỹ thuật

* Yêu cầu về đường truyền:

Đường truyền nơi cài đăt hệ thống cần đảm bảo hoạt động ổn định cho hệthống quản lý văn bản và điều hành và có băng thông tối thiểu 100Mbps

Phải được định kỳ kiểm tra, đánh giá hoặc kiểm định về mặt an toàn thông tinphù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định

Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin của hệ thống văn bản quản lý điều hành

* Máy chủ Cơ sở dữ liệu:

Máy chủ này phục vụ việc lưu trữ, tiếp nhận các yêu cầu về xử lý dữ liệu, thựchiện xử lý dữ liệu và trả lại kết quả:

- Lưu trữ nội dung – Content Database : Lưu trữ dữ liệu dưới dạng bảng, vớicác thông tin và kiểu dữ liệu tương ứng Tất cả dữ liệu của ứng dụng đều được lưutrữ tập trung trên hệ thống CSDL này

- Xử lư dữ liệu – Database Access: Tiếp nhận các yêu cầu về xử lý dữ liệu,thực hiện xử lý dữ liệu và trả lại kết quả

- Hỗ trợ chỉ mục phục vụ tìm kiếm – Indexing Service: Khi dữ liệu càng ngàycàng gia tăng thì tốc độ truy vấn dữ liệu là vấn đề cần quan tâm Với hệ thốngCSDL SQL Server, vấn đề được giải quyết khi dữ liệu được cung cấp dịch vụ

Trang 32

indexing nhằm tối ưu hoá tốc độ truy vấn dữ liệu, đảm bảo hiệu năng hoạt động của

hệ thống

- Cấu hình tối thiểu của máy: CPU: 02 chíp 6 cores; RAM: 64 GB; HDD: 08 ổ

300 GB, SAS, 10K rpm, cấu hình RAID 5; Card quang để kết nối đến SAN Switch

* Máy chủ web:

Mỗi máy chủ sẽ được cài đặt dịch vụ Web cung cấp các ứng dụng cập nhật và

xử lý thông tin khi nhận yêu cầu người dùng Người dùng thông qua môi trườngmạng sẽ gửi các yêu cầu đến máy chủ web, máy chủ web sẽ xử lý yêu cầu, lấythông tin từ máy chủ CSDL để phân tích, xử lý và trả kết quả về cho người dùng Cấu hình máy tối thiểu: CPU: 02 chíp 6 cores; RAM: 64 GB; HDD: 08 ổ 300

GB, SAS, 10K rpm, cấu hình RAID 5

* Máy trạm:

Máy trạm kết nối và sử dụng ứng dụng thông qua trình duyệt web Yêu cầuphần cứng đối với máy trạm là tối thiểu, có thể cài đặt hệ điều hành là có thể sửdụng được

Phần mềm trên máy trạm:

+ Hệ điều hành:MS Windows (XP/7/8,…), Linux, MacOS, Ubuntu

+ Trình duyệt: IE (phiên bản 6.0 trở lên), Firefox, Chrome, Safari, Opera,…+ Bộ gõ tiếng Việt

5.7 Mô tả các chức năng quản trị nội dung

Cổng thông tin điện tử Trường Đại học Luật được xây dựng sẽ bao gồm các

chức năng chính sau (chi tiết xem phụ lục số 02):

 Quản trị nội dung Cổng

o Quản trị bài viết

o Xuất bản nội dung

o Quản lý bình luận, ý kiến bài viết

o Tìm kiếm

o Thu thập và xuất bản thông tin RSS

 Dịch vụ tra cứu Danh bạ điện thoại

o Quản lý phân loại danh bạ

o Quản lý nội dung danh bạ

 Module quản lý thông tin giới thiệu

o Quản lý kênh thông tin giới thiệu

Trang 33

 Module quản lý liên kết

o Quản lý danh sách liên kết

o Thông báo, báo cáo, thông tin báo chí

 Module quản lý hình ảnh và Video

o Quản trị các module nghiệp vụ

Quản lý quy trình biên tập

5.8 Biểu đồ tổng quát các trường hợp sử dụng

Khách (Người truy cập Internet)

Tra cứu thông tin trên hệ thống

Trang 35

IV. DỰ TOÁN CHI TIẾT

1 Cơ sở lập dự toán

Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quyđịnh hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công tynhà nước;

Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Quản lý đầu

tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định mứclương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổhợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn laođộng;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành mốt sốđiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế

độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước

và đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư liên tịch 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 14/7/2014 Hướngdẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảođảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thốngpháp luật;

Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&DT-BTTTT ngày15/02/2012 Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốcgia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Quyết định 993/QĐ-BTTTT ngày 01/07/2011 của Bộ Thông tin và truyềnthông Công bố Định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tưứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Công văn số 2589/BTTTT–ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ thông tin vàTruyền thông Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ;

Trang 36

Tổng dự toán Vốn NSNN khác Vốn

1

Xây dựng Cổng thông tin điện

tử Đại học Luật Hà Nội năm

Trang 37

V DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Để đảm bảo cho công việc cũng như tiến độ đối với một hạng mục đầu tư ứngdụng công nghệ thông tin, hạng mục này dự kiến sẽ được triển khai trong vòng 90ngày bao gồm khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành thử nghiệm, nghiệmthu và bán giao Thời gian này là đủ để đảm bảo cho dự án có thế thực hiện mộtcách đầy đủ

Ngày đăng: 13/08/2020, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w