TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLUẬN ÁN TIẾN SĨ TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ ĐẾN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG CÁC DỰ ÁN TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ ĐẾN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG CÁC DỰ ÁN TÀI
TRỢ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN ĐỀ 02
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
Mã số chuyên ngành: 62 31 10 01 Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ NGUỒN SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ 6
2.1 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng 6
2.1.1 Khái niệm 6
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng 6
2.1.1.2 Khái niệm về cấp tín dụng 6
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận tín dụng 6
2.1.2.1 Phương pháp tiếp cận cổ điển 6
2.1.2.2 Phương pháp tiếp cận kìm hãm tài chính 7
2.1.2.3 Phương pháp tiếp cận hiện đại 8
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng 9
2.2 Nguồn sinh kế nông hộ 11
2.2.1 Khái niệm về nông hộ 11
2.2.2 Đặc điểm của nông hộ 11
2.2.3 Nguồn sinh kế của nông hộ 12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG CÁC DỰ ÁN TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 20
3.1 Mô tả dự án 20
3.2 Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng dự án của nông hộ 22
3.2.1 Mô tả mẫu khảo sát 22
3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng dự án của nông hộ 26
3.3 Phân tích nguồn sinh kế nông hộ tham gia dự án 29
3.3.1 Phân tích nguồn vốn con người 29
Trang 33.3.2 Phân tích nguồn vốn vật chất 31
3.3.3 Phân tích nguồn vốn tài chính 32
3.3.4 Phân tích nguồn vốn xã hội 32
3.3.5 Phân tích nguồn vốn tự nhiên 33
3.4 Đánh giá vai trò của các nguồn vốn sinh kế trong giảm nghèo 33
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 35
4.1 Giải pháp 35
4.2 Kiến nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
BẢNG 2.1: BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY …10
BẢNG 3.1: THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CHỦ HỘ …22
BẢNG 3.2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ …24
BẢNG 3.3: THÔNG TIN VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT …24
BẢNG 3.4: KÊNH THÔNG TIN VỀ VAY VỐN DỰ ÁN …25
BẢNG 3.5: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI VAY VỐN DỰ ÁN …25
BẢNG 3.6: KẾT QUẢ MÔ HÌNH PROBIT …26
BẢNG 3.7: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐA BIẾN …28
BẢNG 3.8: TÌNH TRẠNG ĐẾN TRƯỜNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG TUỔI ĐI HỌC CỦA NÔNG HỘ …30
BẢNG 3.9: KHÓ KHĂN KHI KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NÔNG HỘ …31
DANH MỤC HÌNH HÌNH 2.1: CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ …11
HÌNH 2.2: KHUNG LÝ THUYẾT CÁC HỢP PHẦN ĐÁNH GIÁ SINH KẾ …
16 HÌNH 2.3: PHÂN TÍCH KHUNG SINH KẾ CỦA NÔNG DÂN NGHÈO …18
Trang 5kế bền vững cho người dân nghèo nông thôn, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệpvẫn còn là một vấn đề nan giải đối với các nhà hoạch định chính sách.
Trong những năm gần đây, với sự quan tâm của Nhà nước, ĐBSCL đã đượctăng cường cung cấp tín dụng nhỏ cho vùng nông thôn ở khu vực này Nguồn tíndụng chính thức được cung cấp chủ yếu thông qua hệ thống Ngân Hàng NôngNghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (NHNo&PTNTViệt Nam), hệ thốngNgân Hàng Chính Sách Việt Nam và các hệ thống ngân hàng thương mại Nguồntín dụng bán chính thức được cung cấp bởi hệ thống các Hợp tác xã tín dụng,chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình tạo việc làm, dự án tài trợ nướcngoài như: Dự án Trias (Bỉ) ở thành phố Cần Thơ; Dự án thúc đẩy chứng nhận vàthực hành quản lý tốt hơn cho các hộ nuôi tôm quy mô nhỏ ở Việt Nam của QuỹQuốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) tài trợ cho huyện Mỹ Xuyên, tỉnh SócTrăng; Dự án các lựa chọn và quyền sở hữu cấp nước và vệ sinh môi trường chodân cư nghèo nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long do tổ chức Care quốc tếtại Việt Nam (Úc) thực hiện ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; Dự án nâng caonăng lực cho người nghèo vùng nông thôn tỉnh Sóc Trăng của tổ chức SIDA(Canada) tài trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Dự án nâng cao đời sốngcho người dân Trà Vinh do tổ chức CIDA (Canada) tài trợ thực hiện trên địa bàntỉnh Trà Vinh; các dự án do JICA tài trợ, dự án cải thiện sự tham gia thị trườngcho người nghèo tỉnh Trà Vinh do tổ chức IFAD tài trợ; Dự án Tăng cường nănglực địa phương do tổ chức UNDP tài trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Dự
án Thoát nước thị xã Trà Vinh do chính phủ Đức tài trợ;… nhiều dự án trong sốnày đã tiếp cận và giúp đỡ hộ nông dân nghèo, đặc biệt là người Khmer nghèo.Tuy nhiên, để tiếp cận được nguồn vốn tín dụng cũng như xác định đượchiện trạng nông hộ nghèo đang bị hạn chế gì trong tiếp cận nguồn lực sinh kế ở
Trang 6các dự án tài trợ nước ngoài, cần có những công trình nghiên cứu để nhận diện và
đo lường được khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, phân tích các nhân tố ảnhhưởng thuận lợi cũng như làm hạn chế sự tiếp cận nguồn vốn sinh kế để giảmnghèo của nông hộ Thông qua đó, kết quả phân tích nó cũng sẽ làm cơ sở khoahọc cho các nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp thu hút ngày càngnhiều các dự án tài trợ nước ngoài để góp phần vào công cuộc giảm nghèo chokhu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long một cách bền vững Xuất phát từ nhu cầuthực tế trên, chuyên đề chọn nội dung “Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tíndụng và nguồn sinh kế của nông hộ trong các dự án tài trợ nước ngoài ở khu vựcĐồng bằng Sông Cửu Long” để làm nội dung nghiên cứu
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung: Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và
nguồn sinh kế của nông hộ trong các dự án tài trợ nước ngoài ở khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long Trên cơ sở phân tích, chuyên đề sẽ đưa ra các giải phápnhằm giúp nông hộ nghèo tiếp cận tốt hơn nguồn vốn tín dụng và sử dụng tốt hơncác nguồn lực sinh kế trong các dự án tài trợ nước ngoài ở vùng Đồng Bằng SôngCửu Long
1.2.2.Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng trong các dự án
tài trợ nước ngoài của nông hộ;
Mục tiêu 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng thuận lợi và cản trở nông hộ
nhất là nông hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn sinh kế để giảm nghèo;
Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích thực trạng, chuyên đề đề xuất các giải pháp
giúp nông hộ tiếp cận tốt hơn nguồn vốn tín dụng và nâng cao khả năng tiếp cậncũng như sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sinh kế trong giảm nghèo mộtcách bền vững
1.3.Phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Không gian nghiên cứu: Luận án thực hiện đánh giá tác động của tàichính vi mô đến sinh kế nông hộ trong các dự án tài trợ nước ngoài ở khu vựcĐBSCL và chọn địa bàn nghiên cứu là 3 tỉnh: Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh.Mỗi tỉnh, luận án cũng đã chọn 01 dự án để thực hiện đại diện: Sóc Trăng chọn
dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục
Trang 7vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình đẳng giới, vệ sinh môi trường” (viếttắt tên dự án là LRP13) do tổ chức ActionAid Việt Nam tài trợ; Trà Vinh chọn dự
án “Cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo tỉnh Trà Vinh” của tổ chứcIFAD tài trợ; và Hậu Giang chọn dự án “Cải thiện sinh kế cho nông hộ nghèo ởhuyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang” do tổ chức HEIFER Việt Nam tài trợ
Vì giới hạn về thời gian thực hiện thu mẫu khảo sát của 3 dự án nên chuyên
đề xin giới hạn chỉ thực hiện phân tích dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống chongười nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế,bình đẳng giới, vệ sinh môi trường” (dự án LRP13) do tổ chức ActionAid ViệtNam (AAV) tài trợ tại huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng từ năm 2006 đến nay và
dự kiến kết thúc giai đoạn 2 dự án vào năm 2014 để làm đại diện
1.3.2.Thời gian nghiên cứu: Chuyên đề thực hiện từ tháng 09/2013 đến10/2013
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là khảnăng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và nguồn sinh kế của nông hộ trong các dự ántài trợ nước ngoài
1.4.Phương pháp nghiên cứu
1.4.1.Phương pháp thu thập số liệu và nguồn số liệu
(1) Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo đánh giá củaBan quản lý dự án LRP13, Phòng ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở kếhoạch & đầu tư tỉnh Sóc Trăng và số liệu trong các niên giám thống kê, các bàinghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu
(2) Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ thực tế trên địa bàn triểnkhai dự án Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện như sau:
+) Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Sử dụng phương pháp chuyên gia
để phỏng vấn cán bộ quản lý dự án ở địa phương, các tổ trưởng tổ tín dụng – tiếtkiệm Đồng thời, thông qua hệ thống bảng câu hỏi, chuyên đề tiến hành phỏngvấn trực tiếp hộ gia đình ở các tổ tín dụng – tiết kiệm và hộ gia đình ngoài dự án
có điều kiện tương đồng để đối chứng
+) Thực hiện điều tra, thu thập mẫu:
@ Cở mẫu: 200 hộ, trong đó có 100 hộ tham gia dự án (tổng số hộ tham gia
dự án là 605 hộ) và 100 hộ ngoài dự án có điều kiện tương đồng để đối chứng
Trang 8@ Phương pháp chọn mẫu: Trên cơ sở cở mẫu đã xác định, dựa vào sốlượng hộ/tổ tín dụng – tiết kiệm tiến hành phân bổ theo tỷ lệ để xác định số hộcần điều tra/tổ tín dụng – tiết kiệm cụ thể; và số hộ này được cán bộ điều tra lựachọn ngẫu nhiên trong số hộ của mỗi tổ Đối với các hộ ngoài dự án lựa chọn đểđối chứng thì cán bộ điều tra lựa chọn theo phương pháp từng cập: Cứ mỗi hộtrong dự án thì chọn 01 hộ tương ứng ngoài dự án có nhà ở gần, hoặc sát nhau và
có điều kiện, hoàn cảnh cuộc sống tương đồng
1.4.2.Phương pháp phân tích
Mục tiêu 1: Sử dụng hàm Probit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ trong các dự án nghiên cứu
Hàm Probit tổng quát: y = f (x1, x2, x3, , xn)
Mô hình Probit có công thức sau:
i k
j ij j
1 0
tố ảnh huởng đến khả năng tiếp cận tín dụng dự án của nông hộ
Trong đó, y là xác suất nông hộ được vay vốn của dự án, xi là biến giảithích đặc điểm của hộ Đặc điểm nông hộ dự kiến bao gồm các biến giải thích:
X 1 : Giới Tính Nhận giá trị 1 nếu chủ hộ là nữ, nhận giá trị 0 nếu chủ hộ là
X 2 : Dân tộc thiểu số Nhận giá trị 1 cho các hộ gia đình dân tộc kinh, 0 ngược lại Không ảnh hưởng
X 3 : Tuổi của chủ hộ Số tuổi của chủ hộ, được tính từ năm sinh của chủ hộ Tỷ lệ thuận
X 4 : Trình độ học vấn
của chủ hộ (năm)
Được tính theo lớp VD: Lớp 1 nhận gia trị 1, lớp 9 nhận giá trị 9, cao đẳng nhận giá trị 15,… Tỷ lệ thuận
X 5 : Nghề nghiệp Dùng 4 biến giả (X 51 , X 52 , X 53 , X 54 ):
- Biến X 51 : Nhận giá trị 1 nếu là trồng trọt, giá trị 0 nếu ngành khác
- Biến X 52 : Nhận giá trị 1 nếu là chăn nuôi, giá trị 0 nếu ngành khác
- Biến X 53 : Nhận giá trị 1 nếu là buôn bán, giá trị 0 nếu ngành khác
- Biến X 54 : Nhận giá trị 1 nếu là làm thuê, giá trị 0 nếu
Tỷ lệ thuận
Trang 9X 8 : Mục đích vay Nhận giá trị 1 nếu đúng mục đích vay (sản xuất kinh doanh),nhận giá trị 0 nếu sai mục đích vay. Tỷ lệ thuận
X 9 : Kinh nghiệm vay Nhận giá trị 1 nếu đã từng vay vốn các dự án khác, nhận giátrị 0 nếu chưa từng vay vốn các dự án khác Tỷ lệ thuận
Ngoài ra, để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ,chuyên đề dùng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, mô hình này được thể hiện:
4 4 3 3 2 2 1 1
Trong đó, Y là biến phụ thuộc được xác định bằng lượng vốn vay của nông
hộ, các biến Xi là các biến độc lập, được xác định là các nhân tố ảnh hưởng đếnlượng vốn vay của nông hộ Các biến độc lập được xác định như sau:
X 4 : Mục đích vay Nhận giá trị 1 nếu đúng mục đích vay (sản xuất kinh doanh),nhận giá trị 0 nếu sai mục đích vay. Tỷ lệ thuận
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả nguồn sinh kế
nông hộ và những nhân tố thuận lợi cũng như cản trở việc tiếp cận các nguồn vốnsinh kế đối với người nghèo tham gia dự án
Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2, đề xuất một số giải pháp
để tạo điều kiện thuận lợi cho nông hộ tiếp cận được nguồn vốn tín dụng trongcác dự án tài trợ nước ngoài và sử dụng có hiệu quả các nguồn sinh kế tronggiảm nghèo bền vững
Trang 102.1.1.2.Khái niệm về tiếp cận tín dụng: Theo Diagne và Zeller (2001), một
hộ gia đình có thể tiếp cận được một nguồn tín dụng cụ thể nào đó nghĩa là họ
có thể vay mượn được tiền từ tổ chức tín dụng đó
2.1.2.Các phương pháp tiếp cận tín dụng
Có nhiều quan điểm khác nhau về phương pháp tiếp cận tín dụng, đặc biệt
là đối với hộ nghèo Theo Lê Khương Ninh (2004) thì có những phương pháptiếp cận tín dụng sau:
2.1.2.1.Phương pháp tiếp cận cổ điển
Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai tròcủa các trung gian tài chính trong thị trường tín dụng Phương pháp tiếp cận cổđiển cho rằng, ở các nước đang phát triển, thu nhập thấp giới hạn tiềm năng tiếtkiệm Vì thế, vai trò của Chính phủ trong việc tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấpvốn cho những nơi cần thiết là vô cùng quan trọng Về mặt nhu cầu tín dụng, tíndụng được xem là đầu vào quan trọng trong sản xuất và việc không sẵn có vốn lànguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và làm giới hạn cơ hội đầu tư củangười dân cũng như doanh nghiệp
Do đó, nền nông nghiệp ở những nước đang phát triển cũng sẽ tăngtrưởng chậm lại vì thiếu nguồn cung tín dụng Mặt khác, lãi suất trên thịtrường tín dụng quá cao so với những hộ vay nhỏ Điều này buộc họ phải tìmnguồn vốn thiết yếu khác cho đầu tư tăng năng suất Từ đó, nó tạo ra khe hởcho những người cho vay độc quyền kiếm lời Vì vậy, phương pháp tiết kiệm
cổ điển chú trọng việc khuyến khích giá đầu vào Tức là việc giảm lãi suất sẽ
Trang 11làm giảm chi phí đầu vào trong sản xuất và tạo nên sự khuyến khích cần thiếtcho việc hình thành vốn sản xuất Điều này sẽ làm tăng tốc độ học hỏi của ngườidân trong việc đầu tư và cải thiện kỹ thuật trong sản xuất Trong trường hợp này,trường phái cổ điển ủng hộ cho các chính sách tín dụng lãi suất thấp như lãi suấttrần, luật chống cho vay nặng lãi và lãi suất trợ cấp, … Theo trường phái này, vaitrò của các chương trình tín dụng của Chính phủ trở nên rất quan trọng trong việccan thiệp vào việc lập ngân quỹ cho từng vùng cụ thể, đặc biệt là nông nghiệp,từng nhà sản xuất cụ thể, đặc biệt là các công ty nhỏ và nông dân vì đây lànhững thành phần dễ bị ảnh hưởng nhất của thị trường chưa hoàn hảo.
2.1.2.2.Phương pháp tiếp cận kìm hãm tài chính
Cũng giống như trường phái cổ điển, trường phái kìm hãm tài chính cũngcho rằng, thị trường tín dụng bị phân khúc và kém hoàn hảo Tuy nhiên, trườngphái kìm hãm tài chính cũng phản bác lại những lập luận của trường phái
cổ điển, trường phái kìm hãm tài chính cho rằng, các chính sách tài chính củachính phủ đã kìm hãm thị trường tài chính phát triển theo đúng hướng của nó Họcho rằng, Chính phủ đã can thiệp quá sâu vào giá cả trên thị trường tự do
Việc ấn định lãi suất thấp trong cho vay chính thức đã phá hỏng cân bằng
về cung – cầu trong hệ thống tài chính và bóp méo nhu cầu về các khoản vay
Do đó, tín dụng rơi vào những khách hàng vay lớn, vào những người có quyềnlực chính trị và vào những người có sự bảo trợ
Cho nên, lý thuyết kìm hãm tài chính tập trung vào cả hai mặt: lượng tiềntiết kiệm và lượng tiền cho vay trong thị trường tài chính Về nguồn cung tíndụng, lý thuyết này căn cứ vào lập luận là các cá nhân sẽ chú trọng đến lợi nhuậnkhi họ gửi tiền trong điều kiện có rủi ro Trong đó, lợi nhuận là lãi suất của cáckhoản tiết kiệm và rủi ro gửi tiền là tỷ lệ lạm phát
Do đó, theo phương pháp tiếp cận “sự co giãn lãi suất” cho rằng, lãi suấtthực cao và sự cố định giá cả là điều kiện cho việc thu hút các nguồn tiền tiếtkiệm Ngược lại, lãi suất tín dụng thấp sẽ kìm hãm sự phát triển của các tổ chứctài chính chính thức Vì có trần lãi suất, các ngân hàng không thể tăng nguồn huyđộng tiết kiệm, họ phụ thuộc phần lớn vào khung cấp tín dụng của ngân hàngtrung ương Từ đó, họ không thể huy động được những nguồn tiết kiệm khác,đặc biệt là khu vực nông thôn
Trang 12Ngoài ra, trong bất kỳ trường hợp nào, mức lãi suất thấp và không cânbằng sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng trong chỉ định các nguồn cungứng tín dụng Theo một số kết quả nghiên cứu cho rằng, chính sách lãi suất thấp
sẽ dẫn đến tăng nhu cầu về các khoản vay, tạo nên áp lực về đầu cơ và buộc phảiđưa ra các cơ chế không định giá Điều này làm cho các ngân hàng cung cấp “tíndụng lãi suất thấp”, nhưng thực tế lại khác, mặc dù lãi suất danh nghĩa có thểthấp, nhưng chi phí tiền mặt và chi phí cơ hội của người vay trong suốt thời gianthực hiện thủ tục vay vốn là rất cao
Bên cạnh đó, với mức lãi suất bắt buộc, các tổ chức tài chính tái phân phốilại danh mục tín dụng cho những hộ lớn quen biết hơn là lập quan hệ với những
hộ vay nhỏ và các khách hàng có rủi ro cao hơn Hơn nữa, tín dụng lãi suất thấpcũng là cơ hội cho những kẻ tìm kiếm khe hở độc quyền Điều này không chỉ dẫnđến thị trường tín dụng hoạt động kém hiệu quả và bị xuyên tạc mà còn cản trởviệc vay vốn của người nghèo và làm tăng cơ hội cho tham nhũng và quan liêu.Mặt khác, theo trường phái kìm hãm tài chính cho rằng, với một lượng nhỏquỹ, người nông dân chỉ có thể đầu tư kỹ thuật lạc hậu và họ sẽ nhận phần lợinhuận thấp Ngược lại, nếu anh ta có đủ vốn, anh ta sẽ tiếp cận với kỹ thuật hiệnđại Từ đó, lợi nhuận sẽ cao và sẽ làm cho mức tiết kiệm tích lũy của anh ta vượt
xa ngưỡng thấp nhất ban đầu Cho nên, lãi suất cao sẽ khuyến khích người gửitiền mà không kiềm hãm đầu tư
Vì vậy, các cách giải quyết chính sách theo lý thuyết kiềm hãm tài chính làgiải phóng tự do cho tài chính và hạn chế sự can thiệp của Chính phủ vào mọimặt trên thị trường tài chính Điều này cũng bao gồm việc hạn chế mọi hình thứcquản lý giá như lãi suất trần, hạn ngạch tín dụng, ngân quỹ cho vay và bù lỗ, …
2.1.2.3.Phương pháp tiếp cận hiện đại
Trường phái này cho rằng nguồn vốn cho vay trong thị trường tài chínhnông thôn phải được hình thành chủ yếu từ nguồn tiết kiệm Do đó, tích cực huyđộng tiết kiệm để tạo nguồn cho vay là rất quan trọng Hơn nữa, chính sách tạo
ra những cơ hội tiết kiệm tốt giúp đỡ người nghèo hiệu quả hơn chính sách lãisuất thấp Vốn tiết kiệm sẽ giúp người nghèo thoát khỏi vòng luẩn quẩn củanghèo đói (thu nhập thấp, không dư thừa cho tiết kiệm, không đầu tư, năngsuất thấp, thu nhập thấp) Ngoài ra, huy động vốn tốt có nghĩa là nguồn vốn
Trang 13trong xã hội được sử dụng hiệu quả hơn và đảm bảo tính phát triển bền vững củacác tổ chức tài chính vì nó giảm sự phụ thuộc của ngân hàng đối với cácnguồn vốn bên ngoài và đáp ứng được nhu cầu tín dụng của khách hàng, đánhgiá tốt hơn về khả năng tín dụng của khách hàng, đồng thời cũng giảm chi phí vàkhả năng đổ vỡ tín dụng thấp hơn.
Ngoài ra, trường phái này chỉ ra rằng thị trường tài chính nông thônthường bị phân đoạn và hoạt động không hoàn hảo Sự cố gắng của Chính phủtrong việc mở rộng mạng lưới các tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn vẫnkhông thể đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ tài chính, tín dụng đa dạng của người dân.Bên cạnh đó, việc hạn chế tín dụng tồn tại ngay cả trong thị trường cạnh tranh tự
do vì cơ chế lãi suất đã không đủ khả năng cân bằng giữa cung và cầu của tíndụng Mặt khác, do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường tài chínhnông thôn nên những người có nhu cầu vay nhỏ, đặc biệt là những người nghèo,thường không gia nhập được thị trường tài chính chính thức
Vì vậy, hai hướng giải quyết của trường phái tiếp cận hiện đại là tổ chứclại các định chế tài chính truyền thống, xây dựng các định chế tài chính mới
để các định chế này hoạt động năng động hơn, gần khách hàng hơn nhằm giảmchi phí giao dịch, tăng hiệu quả hoạt động Hướng giải quyết thứ hai là thực hiệnmối liên kết giữa thị trường tài chính chính thức và phi chính thức Các tổ chứctín dụng chính thức sẽ sử dụng các tổ chức tín dụng phi chính thức như là kênhdẫn vốn của mình Ở nhiều nước đang phát triển như Đài Loan, Indonesia, ….Việc vận dụng các lý thuyết mới đã giúp hệ thống tài chính nông thôn phát triểnvững mạnh và hoạt động có hiệu quả, đóng góp nhiều vào sự phát triển kinh tếnông nghiệp và nông thôn Đặc biệt là cung ứng tốt các dịch vụ tiết kiệm, tíndụng cho các hộ nông dân và các hộ nghèo
2.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
Nhiều nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thếgiới đã chứng minh tính phổ biến của quan điểm lý luận về các nhân tố ảnhhưởng tới sự tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Các đặc tính của chủnông hộ cũng như các đặc tính sản xuất và đặc tính tài chính là những nhân tố cóảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cũng như mức độ tiếp cận tín dụng chính thứccủa họ Chúng vừa phản ánh nhu cầu tín dụng vừa phản ánh uy tín của hộ đối với
Trang 14tổ chức tín dụng Các đặc tính chủ yếu của chủ hộ là giới tính, tuổi, trình độ học
vấn, kinh nghiệm và địa vị chính trị xã hội Các đặc tính quan trọng của sản xuất
là lao động gia đình, qui mô sản xuất và giấy tờ về đất (giấy chứng nhận quyền
sở hữu hay quyền sử dụng) Các đặc tính tài chính chủ yếu như: tài sản, giá trị
sản lượng sản phẩm (doanh thu), thu nhập (sản xuất và phi sản xuất) hay tiết
kiệm đều có ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng
tích cực Nhân tố tácđộng
tiêu cực
Nhân tố tácđộngTích cực
Nhân tố tácđộngtiêu cực
và địa vị xã hộiDiagne
Số thành viêntrong hộ
Số thành viêntrong hộ, chitiêu của hộ
Số thành viêntrong hộ
Vaesen
(2001) Logit
Trình độ học vấn,quy mô của hộ,những hoạt độngphi nông nghiệp,
hệ thống thông tinHà
Tuổi, trình độhọc vấn, chitiêu của hộ
Giá trị tài sản,diện tích đất, vịtrí xã hội
Hộ nghèo Quy mô của
hộ, chi tiêucủa hộ, vị trícủa tỉnh
Giới tính, vị trínông thôn,nghèo khó vàbần cùng
(Nguồn: Vương Quốc Duy (2007) và tổng hợp của tác giả)
Trang 15- Các mối quan hệ (vị trí xã hội)
- Khoảng cách từ nơi sinh sốngđến các tổ chức tín dụng
Hình 2.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của nông hộ (Nguyễn Thị Mai Anh, 2011)
2.2.Nguồn sinh kế nông hộ
2.2.1.Khái niệm về nông hộ
Frank Ellis (1998) phát biểu, nông hộ là hộ nông dân có phương tiện kiếmsống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất Nói chung,
đó là các gia đình sống bằng thu nhập từ nghề nông Ngoài ra, hộ còn có thể tiếnhành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ Hộ là một
tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết thống, màmỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo cho
sự tồn tại của hộ Nông hộ thường tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu Nguồn gốc nông hộ đã có quá trình hình thành
và phát triển lâu đời trong lịch sử Do đó, nông hộ cũng mang một số đặc điểm
và có nét đặc trưng riêng
2.1.1.2.Đặc điểm của nông hộ
a) Nông hộ sản xuất ra nông, lâm, thủy hải sản với mục đích phục vụ chonhu cầu của chính bản thân họ và gia đình họ Nông hộ thường có xu hướng sảnxuất ra cái gì họ cần, khi sản xuất thừa họ có thể đem chúng ra để trao đổi trên thịtrường
Trang 16b) Sản xuất của nông hộ chủ yếu dựa vào ruộng đất, sản xuất còn mang tínhthủ công, khai thác tự nhiên chưa triệt để và khả năng canh tác còn lạc hậu.
c) Chủ hộ thường là cha hoặc mẹ hay ông bà, cho nên họ vừa là người chủgia đình vừa là người tổ chức sản xuất Do đó, việc tổ chức sản xuất của nông hộ
có nhiều ưu điểm và mang tính đặc thù cao
d) Nông hộ chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động trong giađình cũng chính là nguồn lao động chủ yếu tạo nên thu nhập của hộ Lao độngtrong gia đình nông hộ gồm lao động trong độ tuổi và cả lao động ngoài tuổilao động Trẻ em và người lớn tuổi đều có thể phụ giúp một số công việc của
hộ gia đình, lao động này cũng góp phần tăng thu nhập cho hộ Ngoài ra, một số
hộ sản xuất lớn còn thuê mướn lao động thường xuyên hoặc vào thời vụ, điềunày cũng tạo ra được số lượng việc làm lớn ở nông thôn, giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho lao động nông thôn
Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạtđộng phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thế nào làmột nông hộ cho thật chính xác
2.1.1.3.Nguồn sinh kế của nông hộ
a) Các khái niệm về sinh kế
a 1 ) Khái niệm sinh kế: Ý tưởng sinh kế được đề cập tới trong các tác phẩm
nghiên cứu của R.Chamber vào những năm 1980 Về sau, khái niệm này xuấthiện nhiều hơn trong các nghiên cứu của F.Ellis, Barrett và Reardon, Morrison,Dorward… Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuynhiên có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởngđến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình Về căn bản, các hoạt độngsinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khảnăng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và nhữngquan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng (Can,Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)
Trong nhiều nghiên cứu của mình, F.Ellis (2000) cho rằng một sinh kế baogồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính vànguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản vàhoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó
Trang 17các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ (Can,Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010).
Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999), sinh kế được hiểu là:(1) Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợpvới những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như
để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ (2) Các nguồn lực mà con người
có được bao gồm: vốn con người; vốn vật chất; vốn tự nhiên; vốn tài chính vàvốn xã hội (Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)
Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồ n lực và kh ả năn g
mà con người kết hợp với nh ững qu y ết đị n h và hoạ t đ ộn g mà họ thực hiện để
kiếm sống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ (DFID, 1999) Một
trong những con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là phân tích chiến lược sửdụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ và thích ứng của cá nhâncũng như cộng đồng đó đối với các tác động bất thường từ bên ngoài (Dự ánFLITCH, 2012)
Sinh kế cũng được Trần Sáng Tạo (2012) miêu tả như là sự kết hợp các hoạtđộng được thực hiện để sử dụng các nguồn lực nhằm duy trì cuộc sống Cácnguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực conngười), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vậtchất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chínhthức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội)
a 2 ) Hoạt động sinh kế: Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các sản
phẩm tự tiêu dùng (một cách hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống của cộngđồng, hộ gia đình hoặc cá nhân (FLITCH, 2012)
a 3 ) Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc
lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình hoặc
cá nhân để kiếm sống cũng như đạt được ước vọng của họ (FLITCH, 2012)
a 4 ) Đánh giá sinh kế: Đánh giá sinh kế là việc xem xét các thành tố trong
khung phân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt sản xuất của các hộ gia đìnhtrong bối cảnh điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương đó (Springate – Baginski, 2010), (FLITCH, 2012)
a 5 ) Khái niệm về sự bền vững: Sự bền vững được Trần Sáng Tạo (2012)
miêu tả như sau: Một yếu tố được xem là bền vững khi mà nó có thể tiếp tục diễn
ra trong tương lai, đối phó và phục hồi được sau các áp lực và cú sốc mà không
Trang 18làm huỷ hoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này Các nguồn lực cóthể thuộc về nguồn lực tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế Điều này giải thíchtại sao tính bền vững thường được phân tích theo 4 khía cạnh: bền vững về kinh
tế, về môi trường, về thể chế và xã hội Bền vững không có nghĩa là sẽ không có
gì thay đổi, mà là có khả năng thích nghi theo thời gian Tính bền vững là mộttrong những nguyên tắc cơ bản của phương pháp sinh kế bền vững
a 6 ) Khái niệm về sinh kế bền vững: Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử
dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990 Tác giảChambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kếbền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thunhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vôhình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sảnđịa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đếnsinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồisinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai (Dự án chia
sẻ, 2010)
Theo R.Chamber (1989); R.Reardon, and J.E.Taylor (1996), một sinh kếđược xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục được trước tác độngcủa những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lựclẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoáinguồn tài nguyên thiên nhiên (Dự án chia sẻ, 2010)
Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vữngđược xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của cácyếu tố bên ngoài Tiêu biểu cho các nghiên cứu này là F.Ellis (2005); Barrett,Beznneh, Clay and T.Reardon (2000) Các nghiên cứu này đã chỉ ra mối liên hệgiữa mức độ tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo củangười dân Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sách cũng như cácmối liên hệ và hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xóa đói giảm nghèo Sựbền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khảnăng trang bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các mối quan hệ trong cộngđồng, các chính sách phát triển… Tuy vậy, sự bền vững của tài nguyên thiênnhiên là yếu tố nền tảng trong việc quyết định một sinh kế có bền vững hay
Trang 19* Sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng được xem làbền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biếnđộng trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra
* Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đếnnguồn tài nguyên thiên nhiên
Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu củacác nhà nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiềuquốc gia trên thế giới Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ởcác quốc gia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộngđồng dân cư, đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bềnvững Các nghiên cứu về sinh kế hiện nay về cơ bản đã xây dựng khung phântích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn lực của hộ gia đình bao gồmnguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực (Dự án chia sẻ,2010)
a 7 ) Khung phân tích sinh kế bền vững: Khung phân tích sinh kế bền vững là
một công cụ trực quan hoá được Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) xây dựng từnhững năm 80 của thế kỷ XX nhằm tìm hiểu các loại hình sinh kế Mục đích của
nó là giúp người sử dụng nắm được những khía cạnh khác nhau của các loạihình sinh kế, đặc biệt là những yếu tố làm nảy sinh vấn đề khó khăn hay nhữngyếu tố tạo cơ hội
Khung sinh kế có thể chia làm năm hợp phần chính: Bối cảnh tổn thương;Các nguồn lực sinh kế; Chính sách và thể chế; Các chiến lược, Hoạt động sinh kế
và Kết quả sinh kế (xem hình 2.2, trang 16)
Việc phân tích các loại hình sinh kế cho ta thấy đâu là hoạt động phát triển
có hiệu quả nhất Áp dụng phương pháp tiếp cận này có nghĩa là sử dụng mộtcách nhìn rộng đa chiều, đa yếu tố và đa cấp độ
Khung đánh giá sinh kế này có thể phân chia vấn đề thành 2 nhóm: (1)Nhóm thứ nhất: liên quan đến cấp hộ bao gồm nguồn lực sinh kế, chiến lược vàhoạt động sinh kế, và kết quả sinh kế (2) Nhóm thứ hai là các yếu tố bên ngoài
hộ bao gồm thể chế, chính sách và các cú sốc, rủi ro Các thành tố này không chỉgiữ các vai trò độc lập mà còn tác động qua lại lẫn nhau Vì vậy, công việc đánhgiá sinh kế không chỉ mô tả các thành tố nêu trên mà còn xem xét quá trình tươngtác giữa các yếu tố đó
Trang 20Hình 2.2: Khung lý thuyết các hợp phần đánh giá sinh kế dự án FLITCH (2012).
b) Nguồn vốn sinh kế (hay nguồn lực sinh kế)
Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999) và FLITCH (2012),nguồn vốn sinh kế bao gồm 5 loại: Nguồn vốn nhân lực (Human Capital, viết tắt
là H); Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital, viết tắt là N); Nguồn vốn tài chính(Financial Capital, viết tắt là F); Nguồn vốn xã hội (Social Capital, viết tắt là S)
và Nguồn vốn vật chất (Physical Capital, viết tắt là P)
b 1 ) Nguồn vốn nhân lực: là nguồn vốn đại diện cho các nhận thức, khả năng
làm việc và kiến thức nhằm phục vụ cho việc theo đuổi và đạt được các mục tiêusinh kế của mình Nguồn vốn nhân lực là lực lượng lao động bao gồm cả về mặt
số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay nghề, sự am hiểu kỹ thuật canh tác,kiến thức bản địa, sức khỏe, tập quán lao động, siêng năng hay lười biếng) Cácthông tin liên quan đến cách thức sử dụng nguồn lực này cần được thu thập baogồm phân bổ và sử dụng quỹ thời gian, tình hình phân công công việc giữa nam
và nữ trong gia đình Những vẫn đề này cần được khám phá và mô tả một cách rõràng đặc biệt là những đặc tính về chất lượng cần được xem xét kỹ để kết hợp vớicác nguồn lực khác một cách phù hợp, hiệu quả Trong nhiều nghiên cứu chothấy, nguồn lực con người được xem là nguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đốivới việc sử dụng các nguồn lực khác cũng như các chiến lược và hoạt động sinh
Kết quả sinh kế
- Cải thiện thu nhập
- Gia tăng phúc lợi
- Tăng cường vị thế
- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững
- Giảm thiểu rủi ro
Chiến lược
và hoạt động sinh kế
Tái đầu tư
Nhằm đạt được
Trang 21kế Ngoài ra, khi đánh giá nhóm nguồn lực này cần chú ý tới xu hướng di chuyểnnguồn lực trong tương lai, trong đó chú trọng tới hai xu thế chính đó là di chuyểntheo vị trí địa lí – thường là các xu hướng di dân để tìm nguồn lực tài nguyênthiên nhiên tốt hơn, di cư lao động từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp
và xu hướng di chuyển tại chỗ, tức là di chuyển từ lĩnh vực hoạt động này sanglĩnh vực hoạt động khác Các thông tin này rất quan trọng và hữu ích đối vớichiến lược phát triển nguồn nhân lực sau này
b 2 ) Nguồn vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để
theo đuổi các mục tiêu sinh kế như quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm Nguồnvốn xã hội bao gồm các mối quan hệ về tình làng nghĩa xóm, sự hợp tác trongsản xuất, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, các mối quan hệ
xã hội, tiếng nói của người dân, các bên liên quan trong việc ra các quyết địnhliên quan đến phát triển sinh kế Những yếu tố này có thể tạo nên sức mạnh chophát triển sản xuất cũng như đạt được các mục tiêu mong muốn của người dân,cộng đồng
b 3 ) Nguồn vốn tự nhiên: là các nguồn lực, nguyên liệu, nhiên liệu tự nhiên
để tạo dựng các sinh kế Nguồn vốn tự nhiên liên quan tới việc nắm giữ, sử dụngtài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, tài nguyên rừng, khí hậu, v.v…
b 4 ) Nguồn vốn tài chính: là các nguồn tài chính mà con người sử dụng để
đạt được các mục tiêu sinh kế Nguồn vốn tài chính bao gồm các khoản tiền đượcđưa vào sản xuất kinh doanh; nguồn lực này có thể xuất phát từ nhiều nguồnkhác nhau như tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, từ đi vay, tiềnlương v.v Khi xem xét nguồn lực tài chính ngoài việc xem xét số lượng vànguồn gốc, một vấn đề rất quan trọng cần được quan tâm đó là khả năng tiếp cậnnguồn lực này của người dân và cách thức họ sử dụng nguồn lực
b 5 ) Nguồn vốn vật chất: bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản
xuất, sinh hoạt và có thể được chia thành hai cấp độ khác nhau: Cấp hộ và cấpcộng đồng Ở cấp hộ bao gồm công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh vàcác phương tiện phục vụ cuộc sống Ở cấp độ cộng đồng chủ yếu đề cập tới cơ sở
hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục, điện, nước
Tất cả các nguồn vốn đều rất quan trọng đối với cải thiện sinh kế, tuy nhiêntình trạng và vai trò mỗi loại phụ thuộc vào mỗi thời điểm, mỗi cộng đồng dân
cư Để có cơ sở xác định các mũi nhọn ưu tiên phát triển nguồn vốn nhằm đạtđược những kết quả hiệu quả cao cần đánh giá hai khía cạnh Thứ nhất: tầm quan