Tuy nhiên, ngành công nghiệp và thương mại vẫn còn một số tồn tại hạnchế: chủ yếu vẫn là đóng góp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 1HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hải Phòng, tháng 11 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
PHẦN THỨ NHẤT 7
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 7
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 7
II CĂN CỨ PHÁP LÝ 8
III CĂN CỨ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 11
IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 12
1 Đối tượng 12
2 Phạm vi đề án 12
3 Phương pháp nghiên cứu 12
4 Mục tiêu nghiên cứu 12
5 Nội dung thực hiện 13
PHẦN THỨ HAI 13
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016 13
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016 13
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
2 Về phát triển các ngành kinh tế 14
3 Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn thành phố 16
4 Kết cấu hạ tầng 16
5 Tình hình đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn 19
II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016 20
1 Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp 20
1.5 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp .24
Trang 32 Hiện trạng phát triển thương mại 31
2.5 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển thương mại 34
III ĐÁNH GIÁ CHUNG 37
1 Những mặt được 37
2 Những tồn tại, hạn chế 40
3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 42
PHẦN THỨ BA 44
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 44
I DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2030 44
1 Dự báo xu hướng tác động của các yếu tố, điều kiện ngoài nước trong xu thế toàn cầu hoá: 44
2 Dự báo xu hướng tác động của các yếu tố, điều kiện trong vùng, trong nước: 45
3 Dự báo xu hướng tác động của các yếu tố, điều kiện bên trong: 47
II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI 49
1 Về phát triển công nghiệp 49
2 Về phát triển thương mại 50
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 50
1 Định hướng phát triển công nghiệp: 50
2 Định hướng phát triển thương mại: 52
IV MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 54
1 Mục tiêu tổng quát: 54
2 Mục tiêu cụ thể: 55
V NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 56
1 Rà soát, bổ sung xây dựng mới, nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại 56
Trang 42 Đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển công
nghiệp, thương mại 56
3 Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường 58
4 Tăng cường hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và áp dụng sản xuất sạch hơn; đảm bảo cung ứng điện cho phát triển công nghiệp, thương mại; bảo vệ môi trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược tăng trưởng xanh 59
5 Đấy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp, thương mại 61
6 Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 61
7 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường, đổi mới công tác xúc tiến, thu hút đầu tư 62
8 Đẩy mạnh công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các DNNVV, cơ sở công nghiệp nông thôn 63
9 Tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết vùng 63
10 Giải pháp về nhu cầu vốn đầu tư và các cơ chế, chính sách chủ yếu hỗ trợ phát triển công nghiệp và thương mại thành phố giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 64
PHẦN THỨ TƯ 65
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 65
1 Sở Công Thương 65
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 65
3 Sở Tài Chính 65
4.Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố 65
5 Sở Giao thông vận tải 66
6 Sở Xây dựng 66
7 Sở Tài nguyên và Môi trường 66
8 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 66
12 Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng 67
13 Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, quận 68
14 Các tổ chức và doanh nghiệp 68
Trang 5PHỤ LỤC 69
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7Bảng 2.1 Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GRDP Giai đoạn 2011-2016
Bảng 2.2 Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển so với GRDP của Hải Phòng
Bảng 2.3: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010
Bảng 2.6 Cơ cấu ngành công nghiệp chủ lực
Bảng 2.7 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hải Phòng giai đoạn 2011-2016
ỦY BAN NHÂN DÂN
Trang 8Giai đoạn 2011 - 2016, công nghiệp tiếp tục phát triển về quy mô, duy trìtốc độ tăng trưởng khá Cơ cấu các ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướnghợp lý, hiện đại hóa, thu hút được các dự án sản xuất có quy mô lớn, có hàmlượng công nghệ cao Kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp được chú trọngđầu tư Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được nâng cấp và phát triển nhanhtheo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng, mua sắm củangười dân thành phố và các vùng phụ cận Lực lượng làm thương mại triểnnhanh về số lượng, từng bước nâng chất lượng, với sự tham gia của các thànhphần kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài với phương thức kinh doanh đa dạng, linhhoạt Công tác quản lý nhà nước về thương mại được đổi mới, cơ bản đáp ứngyêu cầu phát triển trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, ngành công nghiệp và thương mại vẫn còn một số tồn tại hạnchế: chủ yếu vẫn là đóng góp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vẫn chủ yếu dựa trên nguyên liệu,linh kiện nhập khẩu là chính; công nghiệp hỗ trợ còn chậm phát triển Tỷ lệ lấpđầy các khu công nghiệp đã đưa vào hoạt động còn thấp, tốc độ đổi mới và ứngdụng công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp còn chậm Chất lượng laođộng mặc dù đã có chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thịtrường lao động Sản xuất công nghiệp còn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môitrường Trong khi đó, hoạt động thương mại, xuất khẩu chưa khai thác hết lợithế thành phố, còn nhiều hạn chế, và phát triển chưa đều giữa các địa bàn, khuvực; Lực lượng doanh nghiệp hoạt động thương mại phần lớn quy mô vừa vànhỏ, tiềm lực tài chính yếu; Các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thương mại pháttriển chưa đồng bộ với yêu cầu phát triển nhanh theo hướng văn minh, hiện đại.Công tác quản lý nhà nước và điều hành thị trường hàng hoá còn nhiều hạn chế,nhất là công tác quy hoạch, quản lý thực hiện quy hoạch, thị trường, giá cả, chấtlượng hàng hóa…
Vì vậy, việc đánh giá thực trạng, làm rõ những tồn tại cũng như lợi thế,tiềm năng phát triển công nghiệp – thương mại, trên cơ sở đó đề xuất một số
Trang 9nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp – thương mại trong thời gian tới lànhiệm vụ quan trọng trong quy trình kế hoạch hóa theo hướng đổi mới.
Từ những mục đích, yêu cầu nêu trên, việc xây dựng Đề án Nhiệm vụ, giảipháp phát triển công nghiệp và thương mại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017– 2020, định hướng đến năm 2030 là thực sự cần thiết, góp phần xây dựng HảiPhòng thành thành phố cảng xanh, văn minh, hiện đại, phát triển bền vững
II CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị khóa IX “Vềxây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước”; Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 17/3/2014 của Ban Thường vụThành ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 10/10/2013 của
Bộ Chính trị khóa XI về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TWngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị khóa IX’;
- Nghị định số 89/2017/NĐ-CP ngày 29/7/2017 của Chính phủ Quy địnhmột số cơ chế, chính sách tài chính – ngân sách đặc thù đối với thành phố HảiPhòng; Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý,phát triển cụm công nghiệp; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm2025;
- Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp
hỗ trợ; Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2035; Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Việt Nam đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;
- Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm2020;
- Quyết định số 347/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệcao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao;
Trang 10- Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Quyết định số 2471/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, địnhhướng đến năm 2030;
- Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng chính phủ Phêduyệt đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 và địnhhướng đến năm 2020;
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020; Công văn số 180/TTg-CN ngày 01/02/2008 của Thủtướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung các KCN của thành phố Hải Phòngtại Danh mục các KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020;
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh;
- Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủV/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025
và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thànhphố Hải Phòng đến năm 2025;
- Công văn số 2628/TTg-KTN ngày 22/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và hệ thống xử lýnước thải tập trung tại các khu công nghiệp;
- Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 08/10/2014 của Bộ Công Thương phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2025
- Quyết định số 2757/QĐ-BCT ngày 31/3/2014 của Bộ Công Thương phêduyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 989/QĐ-BCT ngày 06/3/2012 của Bộ Công Thương phêduyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – HàNội – Hải Phòng – Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Trang 11- Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19/10/2012 của Bộ Công Thương phêduyệt Quy hoạch mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 9428/QĐ-BCT ngày 13/12/2013 của Bộ Công Thương phêduyệt Quy hoạch phát triển hệ thống Trung tâm hội chợ triển lãm trên địa bàn cảnước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định 6481/2015/QĐ-BCT ngày 26/06/2015 của Bộ Công Thươngphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025
và tầm nhìn đến năm 2035;
- Quyết định số 272/QĐ-BCT ngày 12/01/2015 của Bộ Công Thương phêduyệt đề án “Quy hoạch phát triển thương mại vùng Đồng bằng sông Hồng đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24/6/2011 của Bộ Công Thương vềphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31/12/2010 của Bộ Công Thương phêduyệt đề án “Quy hoạch kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tếLạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, có xétđến năm 2025;
- Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ thành phố Hải Phòng;
- Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 19/10/2017 của Ban Thường vụThành ủy về phát triển công nghiệp đến năm 2020, định hướng đến 2030;
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 21/9/2012 của Ban Thường vụ Thành ủy
về phát triển thương mại Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến 2020;Thông báo Kết luận số 279-TB/TU ngày 27/10/2017 của Ban Thường vụ Thành
ủy về sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 21/9/2012 của BanThường vụ Thành ủy về phát triển thương mại Hải Phòng đến năm 2015, địnhhướng đến 2020;
- Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 28/5/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy
về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác quản lý, phát triển các khucông nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố đến năm 2010, địnhhướng đến năm 2020; Kết luận số 06-KL/TU ngày 28/10/2013 của Ban Thường
vụ Thành ủy sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 28/5/2008của Ban Thường vụ Thành ủy;
- Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhândân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổimới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố HảiPhòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướngđến năm 2025;
Trang 12- Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dânthành phố Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hải Phònggiai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dânthành phố về việc ban hành Danh mục các dự án công nghiệp khuyến khích đầu
tư, đầu tư có điều kiện và không chấp thuận đầu tư trên địa bàn thành phố HảiPhòng đến năm 2020;
- Quyết định số 3065/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt Danh mục dự án kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài thànhphố Hải Phòng giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 1463/QĐ-UBND ngày 03/7/2014 của Ủy ban nhân dânthành phố ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăngtrưởng xanh giai đoạn 2014-2020;
- Kế hoạch hành động số 3625/KH-UBND ngày 26/5/2014 của Ủy bannhân dân thành phố về thực hiện Kế hoạch số 72-KH/TU của BTV Thành ủytriển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Bộ Chính trịkhóa XI về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày05/8/2003 của Bộ Chính trị khóa IX;
- Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND thành phố
về Chương trình hoạt động nhiệm kỳ 2016-2021 của HĐND thành phố khóaXV; Kế hoạch số 07/KH-HĐND ngày 29/9/2017 của HĐND thành phố về việcchuẩn bị kỳ họp thứ 6 HĐND thành phố khóa XV nhiệm kỳ 2016-2021
Quyết định số 2569/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 của UBND thành phố v/
v phê duyệt Đề cương Đề án nhiệmvụ, giải pháp phát triển công nghiệp, thươngmại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030:
- Các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp, thương mại cóliên quan đã được phê duyệt;
- Thông báo số 296-TB/TU ngày 09/11/2017 của Thường trực Thành ủy về
về Đề án nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp và thương mại thành phốHải Phòng giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2030
III CĂN CỨ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Phát triển ngành công nghiệp trong thời kỳ 2011-2016
- Phát triển ngành thương mại trong thời kỳ 2011-2016
- Phát triển hệ thống các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp;
hệ thống các cơ sở hạ tầng thương mại: các Trung tâm thương mại, siêu thị; cáckho xăng dầu, kho LPG, trung tâm logistic, kho ngoại quan; các chợ, các cửahàng chuyên doanh, các cửa hàng tiện ích, trên địa bàn thành phố
Trang 13IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1 Đối tượng
Ngành công nghiệp và thương mại là đối tượng chính của đề án, trong đótập trung vào nghiên cứu, đánh giá những ngành công nghiệp chủ lực, lĩnh vựcthương mại có thế mạnh của Hải Phòng, từ đó xây dựng nhiệm vụ, giải phápphát triển công nghiệp và thương mại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề án được xây dựng theo phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, phân tích: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố tác động đến phát triển công nghiệp, thương mại Dựa vào các số liệuthống kê để phân tích và đánh giá
- Phương pháp so sánh: được sử dụng trong tất cả các khâu trong quá trìnhxây dựng đề án
- Phương pháp kế thừa: kế thừa những phân tích đánh giá và kết quả củacác nghiên cứu trước
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Thúc đẩy ngành công nghiệp - thương mại phát triển nhanh, nâng cao tỷtrọng GRDP của công nghiệp, thương mại trong cơ cấu GRDP của thành phố vàgóp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa
- Tạo thêm nhiều việc làm, giải quyết vấn đề xã hội, môi trường…
- Làm căn cứ để lập kế hoạch 5 năm và hàng năm phục vụ công tác quản lýtrong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
5 Nội dung thực hiện
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp, thương mại; đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng thương mại và hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp,khu kinh tế, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư; dự báo khả năng phát triển côngnghiệp, thương mại thành phố Hải Phòng trong các năm tới … để làm tiền đềcho việc xây dựng Đề án
Trang 14- Xây dựng, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp và thươngmại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 và tổchức thực hiện
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016
Giai đoạn 2011 – 2016, bối cảnh tình hình, quốc tế và trong nước cónhững thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, trong đó có những khó khăn,thách thức gay gắt vượt xa so với dự báo Tình hình thế giới có nhiều diễn biếnrất phức tạp, xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi, kinh tế chậm phục hồi đãtác động bất lợi đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và thànhphố nói riêng Trong nước, kinh tế vĩ mô chưa thực sự ổn định, kinh tế tăngtrưởng chậm lại, sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.Trước diễn biến mới của tình hình, Đảng và Nhà nước đã kịp thời điều chỉnhmục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm theo hướng tập trung ưu tiên kiềm chể lạm phát,
ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội Cùngvới cả nước, thành phố bước đầu triển khai tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hìnhtăng trưởng đã có những tác động tích cực nhất định đến sự phát triển kinh tế -
xã hội trong giai đoạn này
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giai đoạn 2011-2016, Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) đạt tốc độ tăngtrưởng khá, tăng bình quân 10,73%/năm Quy mô kinh tế được mở rộng, GRDPnăm 2016 gấp 1,84 lần năm 2010, GRDP bình quân đầu người ước đạt 3.472,6USD/người, gấp 2,2 lần so với năm 2010 Tỷ trọng GRDP Hải Phòng trongGRDP cả nước từ 2,7% năm 2010 ước tăng lên 3,5% năm 2016 (theo giá sosánh năm 2010)
Năm 2016 GRDP đạt 105.584 tỷ đồng tăng 11% so với năm 2015 Cơ cấukinh tế thành phố cơ bản được duy trì đúng hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và phát huy tiềm năng, lợi thế của thành phố Năm 2016, cơ cấu các ngành dịch
vụ công nghiệp, xây dựng – nông, lâm, thủy sản tương ứng 56,29% 37,10% 6,61%; Tỷ trọng GRDP của các nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụtăng từ 90,5% năm 2011 lên 93,8% năm 2016 GRDP bình quân đầu người (theogiá hiện hành) ước đạt 3.472,6USD
Trang 15-Bảng 2.1 Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GRDP
Giai đoạn 2011-2016 (Giá so sánh 2010)
Đơn vị tính: t ỷ đồng đồngng
STT GRDP theo nhóm
ngành kinh tế
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
TTBQ 2011- 2016 (%)
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2011-2015 và
Báo cáo số 275/BC-UBND ngày 24/11/2016 của UBND thành phố
2 Về phát triển các ngành kinh tế
2.1 Ngành công nghiệp - xây dựng:
Nhóm ngành công nghiệp - xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng khá so vớibình quân chung cả nước, bình quân 6 năm (2011 – 2016) GRDP nhóm ngànhnày tăng 9,65%/năm Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành công nghiệp bình quângiai đoạn 2011 - 2016 đạt 10,26%/năm; chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp(IIP) năm 2015 tăng 16,52% so với năm 2014; năm 2016 tăng 17,02% so vớinăm 2015, gấp hơn 1,6 lần so với bình quân chung của cả nước và cao nhấttrong số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp có sự thay đổi tích cực theo hướng tậptrung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực có lợi thế, tiềm năng, côngnghiệp liên quan đến biển và sản xuất hàng xuất khẩu Đã hình thành một sốngành sản xuất ứng dụng kỹ thuật cao như: sản xuất máy móc thiết bị điện, điệntử; dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác; thiết bị văn phòng và máy tính; tăng tỷtrọng các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng; giảm dần tỷ trọng các ngành công nghiệp thâm dụng laođộng Nhiều dự án đầu tư phát triển công nghiệp quy mô lớn đã và đang đượctriển khai như: Nhà máy sản xuất lốp xe Bridgestone Việt Nam; Nhà máy sảnxuất dược phẩm và thiết bị y tế Nipro Pharma Việt Nam; Nhà máy xơ sợi tổnghợp polyeste Đình Vũ; Nhà máy sản xuất máy photocopy của tập đoàn Kyocera
Trang 16Mita; Dự án của Tập đoàn LG Electronic Hàn Quốc; Nhà máy Nhiệt điện HảiPhòng Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của thành phố như sản phẩm ốngnhựa, sơn tàu biển, thép xây dựng, xi măng tiếp tục duy trì khả năng cạnh tranhcao trong nước.
2.2 Ngành thương mại - dịch vụ
Nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP, bìnhquân 6 năm 2011 - 2016, GRDP nhóm ngành này ước tăng 10,76%/năm, caohơn tốc độ tăng GRDP chung của thành phố Hải Phòng đã trở thành trung tâmdịch vụ lớn của vùng Duyên hải Bắc Bộ, GRDP ngành dịch vụ đứng thứ haitrong Vùng đồng bằng sông Hồng, sau Hà Nội; là đầu mối vận tải lớn nhất củakhu vực phía Bắc về xuất, nhập khẩu hàng container, xăng dầu và các loại hànghóa khác đến và đi các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới Các dịch
vụ tài chính, ngân hàng tiếp tục được mở rộng và hiện đại hóa Các dịch vụ mớinhư kinh doanh bất động sản, tư vấn, bảo hiểm cho thuê tài chính, chứngkhoán tiếp tục có bước phát triển
Hoạt động thương mại giai đoạn 2011 - 2016 phát triển khá mạnh và toàndiện, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tăng15,97%/năm Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại từng bước được nâng cấp vàphát triển khá mạnh tạo nên các kênh lưu thông phân phối hàng hóa chủ yếu trênthị trường nội địa Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011-2016 đạt trên20,72 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng bình quân 16,88%/năm Tổng kim ngạchnhập khẩu ước đạt 21,4 tỷ USD ; tỷ lệ nhập siêu là 3,3% so với tổng kim ngạchxuất khẩu, giảm mạnh so với giai đoạn 2006 - 2010 với tỷ lệ nhập siêu là 16,3%
so với tổng kim ngạch xuất khẩú
Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có chuyển biến tích cực, số lượng doanhnghiệp tham gia xuất khẩu tăng nhanh, thị trường xuất khẩu mở rộng với 125quốc gia và vùng lãnh thổ, không chỉ khu vực ASEAN, Đông Bắc Á, EU màcòn vươn tới thị trường Hoa Kỳ, Bắc và Nam Mỹ Mặt hàng xuất khẩu của cácdoanh nghiệp FDI ngày càng phong phú và đa dạng, có nhiều sản phẩm mớitham gia xuất khẩu, nhiều sản phẩm công nghệ cao thâm nhập được các thịtrường khó tính, đòi hỏi khắt khe về mặt chất lượng Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu
có chuyển biến tích cực, các sản phẩm hàng điện tử, dây điện và cáp điện tăngtrưởng khá bên cạnh các sản phẩm truyền thống như hàng dệt may, giày dép Đãhình thành được 25-30 sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu cao, như: tàu biển, sảnphẩm cơ khí siêu trường siêu trọng, các chi tiết rô bốt, giày cao cấp, sản phẩmdệt may, giả da, cáp điện, thuỷ sản đông lạnh, thịt lợn, linh kiện phục vụ sảnxuất ô tô, sản phẩm điện tử…
Dịch vụ cảng biển tiếp tục phát triển mạnh, đóng góp quan trọng trongphát triền kinh tế thành phố, phát huy vai trò là cửa chính ra biển của các tỉnhphía Bắc Hệ thống kết cấu hạ tầng cảng biển không ngừng được nâng cấp mởrộng; sản lượng hàng hóa qua cảng ước tăng trưởng bình quân 12,72%/năm,
Trang 17năm 2012 đã đạt 51,5 triệu tấn, so với mục tiêu kế hoạch 5 năm đã về trước 3năm; năm 2016 ước đạt trên 80 triệu tấn Dịch vụ vận tải biển phát triển phù hợpvới yêu cầu của thị trường vận tải biển khu vực và quốc tế Hoạt động dịch vụhàng hải được đẩy mạnh, đa dạng về chủng loại và có nhiều thành phần kinh tếcùng tham gia.
2.3 Ngành nông- lâm - thủy sản
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của nhóm ngành này 3 năm 2011
2013 đạt 4,0%/năm, tốc độ tăng GDP ước đạt 3,46%/năm, trong 2 năm 2014
-2015 do gặp nhiều khó khăn nên tốc độ tăng trưởng chậm lại chỉ đạt tương ứng
là 2,15%/năm và 1,02%/năm, năm 2016 tăng 1,31% so với năm 2015 Cơ cấunội bộ nhóm ngành có sự chuyển biến khá tích cực, tỷ trọng giá trị sản xuấtngành nông, lâm nghiệp giảm từ 75,92% năm 2011 xuống còn 65,46% vào năm
2015, tỷ trọng ngành thủy sản tăng từ 24,08% lên 34,54% Trong sản xuất nôngnghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm từ 54,09% xuống 47,72%,ngành chăn nuôi tăng từ 44,87% lên 47,3%, dịch vụ nông nghiệp tăng từ 2,65%lên 5,14%
3 Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn thành phố
Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 ước đạt 242.904 tỷđồng với tốc độ tâng bình quân 4,9%/năm, trong đó thu hải quan 173.930 tỷđồng, tăng bình quân 3,8%/năm; thu nội địa 45.689 tỷ đồng, tăng bình quân13%/năm, đạt kế hoạch đề ra Quy mô thu ngân sách nhà nước giai đoạn nàytăng 2,1 lần so với giai đoạn 2006 – 2010 Năm 2016, thu ngân sách cả năm ướcđạt 62.640 tỷ đồng; trong đó thu Hải quan 43.240 tỷ đồng (tăng 9,5% so năm2015), thu nội địa đạt 17.000 tỷ đồng (tăng 32% so năm 2015)
Hàng năm từ nguồn thu nội địa và cân đối ngân sách, thành phố đã dànhphần lớn chi cho đầu tư phát triển, từng bước hoàn thiện hạ tầng cơ sở, tạo điềukiện cho việc thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp Tổng chi đầu
tư phát triển từ ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2016 đạt 20.032 tỷ đồng;chiếm 31,3% trong tổng chi cân đối ngân sách thành phố trong giai đoạn này
4 Kết cấu hạ tầng
So với các tỉnh trong vùng Bắc Bộ, Hải Phòng là thành phố đứng thứ haisau Hà Nội có điều kiện thuận lợi cơ bản về cơ sở hạ tầng cho phát triển côngnghiệp theo hướng hiện đại
- Về cảng biển: Cảng Hải Phòng là cảng lớn nhất Miền Bắc, một trongnhững cảng quan trọng nhất của cả nước và là cảng có quan hệ với nhiều nướctrên thế giới Đây là cảng tổng hợp quốc gia, cửa ngõ quốc tế (loại 1A), gồm cáckhu bến chính: Khu bến trên sông Cấm, khu bến Đình Vũ (bao gồm cả NamĐình Vũ); khu bến Lạch Huyện; các bến cảng Nam Đồ Sơn, Bạch Long Vĩ; cácbến phao, khu neo chuyển tải, trong đó:
Trang 18+ Khu bến trên sông Cấm: Là khu bến cảng tổng hợp có bến chuyên dụng,cho tàu trọng tải từ 5.000 tấn đến 10.000 tấn;
+ Khu bến Đình Vũ (bao gồm cả Nam Đình Vũ): Là khu bến tổng hợp,container trên tuyến biển gần, có bến chuyên dùng, tiếp nhận tàu trọng tải đến20.000 tấn;
+ Khu bến Lạch Huyện: Là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổnghợp, container, kết hợp làm cảng trung chuyển quốc tế Dự kiến khi đi vào hoạtđộng sẽ đón được tàu 50.000 DWT đầy tải và 100.000 DWT giảm tải
- Về đường bộ: So với các địa phương khác trong Vùng Đồng bằng sôngHồng, hệ thống giao thông đường bộ của Hải Phòng tương đối phát triển
+ Đường bộ đối ngoại:
Hải Phòng có hệ thống giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh baogồm: 3 tuyến quốc lộ (QL5, QL10, QL37) với tổng chiều dài đoạn qua Hải Phòngdài 108,1km và tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đoạn qua địa bàn HảiPhòng dài 33km đã đưa vào sử dụng cuối năm 2015 Tuyến đường cao tốc HảiPhòng – Hạ Long chiều dài tuyến 25km đang được triển khai xây dựng, dự kiếnhoàn thành trong năm 2018 Dự án nâng cấp QL10 đoạn Quán Toan – Cầu Nghìndài 30,55km đang được thực hiện nâng cấp mở rộng thành đường cấp II dự kiếnhoàn thành trong năm 2018 Đồng thời, Chính phủ đã chỉ đạo triển khai quyhoạch phát triển đường cao tốc ven biển, trong đó dự án đường cao tốc ven biển
đã được khởi công tháng 5/2017, đây là điểm nhấn quan trọng, tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội thành phố trong những năm tới
Tuyến đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện chiều dài tuyến 15,63km nốiđường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với khu cảng Cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện làcông trình vượt biển dài nhất Việt Nam và của Đông Nam Á đã khởi công từtháng 02/2014, dự kiến hoàn thành trong năm 2017 Dự án đường trục giao thôngkết nối Khu công nghiệp Đình Vũ với Khu công nghiệp Nam Đình Vũ đã hoànthành giai đoạn 1, dự kiến mở rộng giai đoạn 2 trong thời gian tới
+ Đường bộ đối nội:
đã và đang được đầu tư theo hướng đồng bộ Thành phố đang triển khai hàng loạtcác dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp như: Dự
án đường trục giao thông kết nối khu công nghiệp Đình Vũ với khu công nghiệpNam Đình Vũ; Dự án đầu tư xây dựng tuyến đê biển Nam Đình Vũ; Dự án xâydựng trục chính giao thông Khu đô thị và công nghiệp Bến Rừng; Dự án đầu tư
Trang 19xây dựng tuyến đường vành đai 3 (đoạn phía Tây Khu đô thị và công nghiệp BếnRừng); Dự án đường Tân Vũ – Lạch Huyện.
- Về đường sắt: Tuyến đường sắt Hải Phòng - Hà Nội khổ 1.000mm đượcnối tiếp với các tuyến đường sắt từ Hà Nội đi Lào Cai - Vân Nam (Trung quốc),
Hà Nội - Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung Quốc) và với đường sắt Bắc - Nam
- Về đường hàng không: Hải Phòng có 2 sân bay: Sân bay quốc tế Cát Bi
và sân bay Kiến An (chuyên dùng cho quân sự)
+ Sân bay quốc tế Cát Bi: Vào năm 2014, sân bay đã được đầu tư, nâng
cấp cải tạo đường băng có thể đón được các loại máy bay cỡ lớn như B747, B777,A330 và trở thành sân bay dự bị đầy đủ cho Sân bay quốc tế Nội Bài, chính thứcđược nâng cấp trở thành Cảng hàng không quốc tế, cho phép đón chuyến bayquốc tế từ ngày 12/05/2016 Tổng số đường bay thường xuyên đang khai thác củacác hãng là 10 đường bay, kết nối Hải Phòng với các trung tâm kinh tế, văn hóa
du lịch của Việt Nam và châu Á gồm 8 tuyến bay nội địa: TP Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Nha Trang, Buôn Ma Thuột, Phú Quốc, Đà Lạt, Pleiku, Đồng Hới và 2tuyến bay quốc tế: Seoul (Hàn Quốc) và Bangkok (Thái Lan) với gần 50lượt/ngày Năm 2015, sản lượng vận chuyển hành khách của Cảng hàng không
là 1,22 triệu hành khách, tăng 41% so với năm 2014 Sản lượng vận chuyểnhàng hóa là 6.100 tấn, tăng 1,67% so với năm 2014
+ Sân bay Kiến An: chuyên dùng cho quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Về nguồn điện:
+ Nguồn cấp phát điện:
Thành phố Hải Phòng hiện có 1200MW công suất đặt từ các nhà máynhiệt điện Hải Phòng 1&2 (4x300MW) đặt tại xã Tam Hưng, huyện ThủyNguyên, đấu nối lên cấp 220kW giải phóng công suất qua các ĐZ 220kV NĐHải Phòng – Đồng Hòa, NĐ Hải Phòng – Đình Vũ và trạm 220kV NĐ HảiPhòng (2x125MVA) nằm trong nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 1&2 sản xuấtđược gần 7 tỷ kWh điện mỗi năm, đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế -
xã hội thành phố Hải Phòng và hỗ trợ cấp điện cho một số tỉnh khu vực NamĐồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình)
Ngoài ra thành phố Hải Phòng còn được cấp điện từ một số nguồn điệnkhác như: Nhà máy phát điện khu công nghiệp Nomura công suất (9 x 6,2 MW)cấp cho khu công nghiệp Nomura
+ Về lưới điện:
Hải Phòng có gần 341km đường dây 220kV trên địa bàn thành phố hoặcliên kết với lưới điện các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình; có 425kmđường dây 110kV, 1018km đường dây 35kV, 720km đường dây 22kV, 423kmđường dây 10kV, 102km đường dây 6kV và 3717km đường dây điện hạ áp
Trang 20Trên địa bàn thành phố hiện có 4 trạm biến áp 220/110kV cấp điện cholưới 110kV của thành phố với tổng công suất là 1250MVA bao gồm các trạm:Đồng Hòa, Vật Cách, Đình Vũ và NĐ Hải Phòng Đến cuối năm 2016, tổng sốtrạm 110kV cấp điện cho thành phố là 30 trạm với tổng công suất là1981,5MVA Trong đó có có 08 trạm biến áp của khách hàng với tổng công suất459,5MVA phục vụ các phụ tải công nghiệp, 01 trạm biến áp tự dùng của nhàmáy NĐ Hải Phòng với công suất 50MVA chủ yếu đóng vai trò dự phòng Cónlại là các trạm biến áp do Điện lực Hải Phòng quản lý với tổng công suất1472MVA.
- Về cấp nước cho công nghiệp:
Hải Phòng hiện có 07 nhà máy cấp nước: Nhà máy nước An Dương, CầuNguyện, Vật Cách, Đồ Sơn, Minh Đức, Vĩnh Bảo, Cái Giá với tổng công suất176.000 m3/ngày đêm và một số cơ sở cấp nước nhỏ ở các điểm dân cư tậptrung Nguồn nước sử dụng chủ yếu là nước mặt Thành phố đang tập trung đầu
tư để bảo vệ nguồn nước mặt, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng hệ thống cấpnước sạch để đáp ứng nhu cầu dân sinh và phát triển công nghiệp
5 Tình hình đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn
Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2011-2015 theo giá hiệnhành đạt 171.182 tỷ đồng, bằng 15,79% GRDP Năm 2016, tổng vốn đầu tư toàn
xã hội đạt khoảng 56.125,5 tỷ đồng, tăng 14,91% so với năm 2015
Trong giai đoạn 2011-2015, việc huy động vốn của các tổ chức doanh nghiệp
từ ngân hàng và vốn trong dân cư gặp nhiều khó khăn do những khó khăn của nềnkinh tế Tốc độ tăng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố, tính theo giá so sánh năm
2010, chỉ tăng bình quân 3,77%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 Trong đó, vốn đầu
tư của khu vực nhà nước tăng 5,36%/năm, đặc biệt vốn đầu tư của khu vực có vốnFDI tăng tới 23,25%/năm, ngược lại vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước đã giảmnhanh vào các năm 2010-2013 và mới chỉ phục hồi từ năm 2014, nên trong cả giaiđoạn 2011 – 2015 đã giảm bình quân - 4,24%/năm Trong năm 2016, tính đến31/10/2016, trên địa bàn thành phố có 15 dự án được cấp mới, 02 dự án điều chỉnhtăng vốn, tổng số vốn thu hút đạt 7.683,2 tỷ đồng Trong đó, thu hút vốn đầu tư nướcngoài đạt 2.757,28 triệu USD, tăng 228,5% so với cùng kỳ Một số công ty đónggóp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung của thành phố có thể kể đến như: dự ánmới của công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam; công ty LGE; ngoài ra công tyTNHH Fuji Xerox, Công ty TNHH Công nghiệp Aurora, Regina Meracal cũng mởrộng qui mô sản xuất
Hình 2.1: Vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Hải Phòng 2011 - 2015
Trang 21(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải phòng 2015)
Đồng thời với tốc độ tăng vốn đầu tư thấp, tỷ trọng vốn đầu tư phát triển
so với GRDP trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng có xu hướng giảm rõ rệt từ55,3% năm 2010 xuống còn 41,9% năm 2014 và 38,1% năm 2015 và có dấuhiệu tăng trở lại vào năm 2016, đạt 53,15%
Bảng 2.2 Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển so với GRDP của Hải Phòng
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải phòng 2015)
II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016
1 Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp
1.1 Về số cơ sở sản xuất công nghiệp:
Tổng số cơ sở công nghiệp từ 11.885 cơ sở năm 2011 giảm xuống còn11.300 cơ sở năm 2016 Trong đó, giảm nhiều nhất ở ngành khai khoáng Tuynhiên, số lượng doanh nghiệp có xu hướng tăng, từ 1.482 doanh nghiệp năm
2011 lên 1.750 doanh nghiệp năm 2016, tăng bình quân 6,08%/năm
1.2 Lực lượng lao động công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực phục
vụ phát triển công nghiệp:
1.2.1 Lực lượng lao động công nghiệp:
Lực lượng lao động công nghiệp năm 2011 là 189.382 người, tăng lên231.450 năm 2016, tăng trưởng bình quân 4,45%/năm Trong đó, lao động tậptrung phần lớn trong ngành dệt may – da giầy, đóng tàu, thép, cơ khí chế tạo,cao su và plastic, chế biến thực phẩm, đồ uống, hóa chất…
1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp:
Trang 22- Hệ thống cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn:
Trên địa bàn thành phố có 46 cơ sở dạy nghề (Gồm 11 Trường cao đẳngnghề, 10 Trường Trung cấp nghề, 11 Trung tâm dạy nghề, 14 Trung tâm Dạynghề và Giáo dục thường xuyên thuộc các quận, huyện) và 13 cơ sở khác cótham gia dạy nghề, trong đó có 03 trường cao đẳng nghề được phê duyệt làtrường nghề chất lượng cao, đảm bảo dạy một số nghề trọng điểm quốc tế vàkhu vực ASEAN Số nghề đào tạo hiện nay lên đến hơn 100 nghề, trong đó có
59 nghề được phê duyệt là nghề trọng điểm quốc gia, khu vực ASEAN và quốc
tế, góp phần cho việc phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố
- Tình hình, chất lượng đào tạo, tỷ lệ lao động được đào tạo
Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề tăng dần qua các năm, cụ thể: năm 2006tuyển sinh dạy nghề chỉ đạt trên 19.000 học viên, đến năm 2016, tuyển sinh họcnghề đạt 48.500 học viên, tăng 2,5 lần, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45%lên 76%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề tăng từ 27% lên 54% ở các năm tươngđương
Thành phố đã triển khai nhiều chương trình, đề án đào tạo, nâng cao chấtlượng lao động như: Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố HảiPhòng đến năm 2020” (Đào tạo trung bình 25.000 lao động nông thôn/năm,trong đó khoảng 3.000 lao động nông thôn/năm được hỗ trợ kinh phí đào tạotheo Đề án, tỷ lệ lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề phi nông nghiệpchiếm 70%, tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt 85%); Dự án ’’Đổi mới và Pháttriển dạy nghề”; Đề án thí điểm đào tạo tiếng Nhật (góp phần đào tạo đội ngũlao động có tay nghề, có kỹ năng mềm phù hợp để phục vụ cho các doanhnghiệp của Nhật Bản trên địa bàn thành phố); Thường xuyên tổ chức Hội giảnggiáo viên dạy nghề, Hội thi tay nghề, Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm nhằm nângcao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố
- Những mô hình gắn kết hiệu quả giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệpcông nghiệp sử dụng lao động:
Hiện nay trên địa bàn thành phố có nhiều hình thức hợp tác giữa cácdoanh nghiệp và cơ sở dạy nghề, bao gồm các nội dung về trao đổi, cung cấpnguồn lực giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp; trao đổi thông tin giữa cơ sởdạy nghề và doanh nghiệp; hỗ trợ của doanh nghiệp với sinh viên học nghề; hợpđồng đào tạo cho lao động của doanh nghiệp ; Trong đó, việc đưa sinh viênđến thực tập tại doanh nghiệp là hình thức được thực hiện thường xuyên, phổbiến nhất đối với các trường nghề Một số doanh nghiệp như Công ty TNHHMTV Cơ khí Duyên Hải, Công ty Cổ phần LILAMA 69-2; Công ty Cổ phầnnăng lượng Hòa Phát đã có những hoạt động hợp tác với cơ sở dạy nghề nhưtiếp nhận sinh viên, giáo viên dạy nghề thăm quan tìm hiểu về doanh nghiệp,thực tập, cung cấp thông tin tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp, thông tin phản hồichất lượng sinh viên tốt nghiệp; hợp tác xây dựng kế hoạch đào tạo; tham giaxây dựng chương trình đào tạo Trong các kỳ thi tốt nghiệp dành cho sinh viên
Trang 23hệ đào tạo cao đẳng nghề, các trường cao đẳng nghề đã phối hợp tốt với cácdoanh nghiệp, mời cán bộ kỹ thuật tham gia, hỏi thi, sát hạch thực tế Sau khi tốtnghiệp hệ cao đẳng nghề, khoảng 75% sinh viên tốt nghiệp được các doanhnghiệp tuyển dụng.
- Kết quả thực hiện công tác xã hội hóa và hợp tác quốc tế trong đào tạolao động
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo lao động trong thời gian qua chủyếu được thực hiện qua các hoạt động như: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạynghề (thụ hưởng sự hỗ trợ từ các Dự án nước ngoài, các dự án phi chính phủ,vay vốn ưu đãi từ ngân hàng châu Á ADB); Đào tạo bồi dưỡng giáo viên (Cán
bộ quản lý các trường nghề chất lượng cao, giáo viên dạy nghề các nghề trọngđiểm được cử đi đào tạo bồi dưỡng kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề,nâng cao nghiệp vụ tại Hàn Quốc, Nhật, Đức, Hàn Quốc và Maylaysia );Chuyển giao công nghệ (bước đầu đã sử dụng giáo trình dạy nghề của Malaysia,chương trình dạy nghề trọng điểm quốc tế của Úc tại một số trường dạy nghềtrên địa bàn)
Công tác xã hội hóa trong đào tạo lao động ngày càng được nhân rộng Đã
có nhiều tổ chức, cá nhân mạnh dạn đầu tư dạy nghề thông qua mô hình xã hộihóa như: Trường cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng, trường cao đẳng nghềBắc Nam, trường cao đẳng nghề Duyên Hải, Trung tâm dạy nghề Thăng Long ,tập trung đào tạo một số nghề phục vụ phát triển công nghiệp; Ngoài ra, các cơ
sở khác cũng đã tiếp cận với việc dạy nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp
- Việc hình thành thị trường lao động có quản lý đáp ứng yêu cầu về laođộng cho phát triển công nghiệp
Các kênh giao dịch trên thị trường lao động đang dần hình thành Hệthống các đơn vị giới thiệu việc làm đã được sắp xếp, kiện toàn lại Thành phốhiện có 9 đơn vị đăng ký hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm, gồm: 3 trungtâm giới thiệu việc làm và 6 đơn vị khác (doanh nghiệp, trường dạy nghề) cóđăng ký hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm Hệ thống dịch vụ việc làm mớiđược hình thành và phân bổ chưa rộng khắp, chưa được đảm bảo trang bị vậtchất cần thiết và đội ngũ cán bộ chưa đồng bộ Chưa có hệ thống thông tin về thịtrường lao động một cách đầy đủ và đồng bộ, được cập nhật theo thời gian và cócác dự báo làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá các đặc trưng và biến độngcủa quan hệ cung-cầu sức lao động để phục vụ cho công tác kế hoạch hóa đàotạo chung cho toàn bộ hệ thống cũng như từng cơ sở đào tạo, nhằm đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
1.3 Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp:
- Kết quả thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp từ các nhà đầu tư trong nước:
Trang 24Trong 06 năm, thành phố đã thu hút được trên 120 dự án phát triển côngnghiệp với tổng mức đầu tư khoảng 30.000 tỷ đồng; Đặc biệt năm 2017 thànhphố đã thu hút được Dự án Tổ hợp sản xuất ô tô Vinfast của Tập Vingroup trêndiện tích 335ha tại Đảo Cát Hải với tổng mức đầu tư 35.000 tỷ đồng Phần lớn
là các dự án đầu tư trong lĩnh vực truyền thống của Hải Phòng như: sản xuất ximăng, thép, da giày, dệt may, gia công lắp ráp linh phụ kiện
- Kết quả thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp từ các nhà đầu tư nước ngoài:
Giai đoạn 2011-2016, số vốn đầu tư FDI trong lĩnh vực công nghiệp đạt9,59 tỷ USD (223 dự án cấp mới đạt 7,41 tỷ USD, 175 dự án điều chỉnh tăngvốn đạt 2,17 tỷ USD) Đặc biệt, Hải Phòng đã thu hút các dự án sản xuất sảnphẩm có hàm lượng kỹ thuật, công nghệ cao như máy móc thiết bị điện, điện tử;dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác; thiết bị văn phòng và máy tính (dự án LGElectronics, Nippro pharma, Kyocera, Fuji Xerox, LG Display … ), góp phầnquan trọng đối với sự phát triển và tái cơ cấu công nghiệp của thành phố
Bảng 2.3: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2011-2016
Đơn vị tính: Tri u USDệu USD
Trang 251.4 Nghiên cứu ứng dụng và đổi mới công nghệ trong sản xuất công nghiệp:
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố
đã hỗ trợ cho việc tiếp thu các công nghệ chuyển giao từ nước ngoài thông quacác đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm
Một số đơn vị sản xuất đã tạo ra được các sản phẩm mới hoặc nâng cấpsản phẩm truyền thống, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước hoặc khuvực, thay thế hàng nhập ngoại như sơn tầu biển cao cấp theo công nghệ NhậtBản, sơn chống cháy, sơn tấm lợp cao cấp; Sơn giao thông phản quang; Sơn gỗ
hệ nước gốc nhựa PUD; Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị phân ly dầu nướcbằng phương pháp điện từ trường, hệ thống quản lý nước dằn tàu, hệ thốngchống ăn mòn điện hóa cho tàu biển… Nhiều đề tài, dự án tập trung nghiên cứuứng dụng sản xuất những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, vật liệu nanomangan oxit - cát thạch anh phục vụ xử lý nước sinh hoạt… Trong lĩnh vực cơkhí, điện tử, tự động hóa: đã triển khai nghiên cứu và sản xuất thành công máysản xuất gạch terazzo tự động; Máy nong ống tự động; Nghiên cứu chế tạo máycắt CNC 3 trục thử nghiệm trong chế tác sản phẩm mỹ nghệ, nghiên cứu ứngdụng công nghệ tự động hóa cải tiến thiết bị thử độ bền kéo, nén
Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn 2011 – 2016 đạt trung bình7,93%/năm Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn này thấp hơn so vớigiai đoạn 2006 – 2011 (10,76%/năm); điều này phản ánh hiện trạng chung củanền kinh tế trong giai đoạn 2011 – 2016 là giai đoạn khó khăn trong đầu tư pháttriển
Tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất côngnghiệp tăng từ 20,52% năm 2011 lên 28,56% năm 2016
1.5 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp: 1.5.1 Đầu tư phát triển hạ tầng và thu hút các dự án đầu tư tại các Khu kinh tế, khu công nghiệp:
Trên địa bàn thành phố hiện có 17 khu công nghiệp, với tổng diện tích đấtkhoảng 8.920 ha (bao gồm cả các Khu công nghiệp hiện nay thuộc phạm vi quyhoạch Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải)
Trong số 17 khu công nghiệp trên địa bàn, có 12 khu công nghiệp đã cóchủ đầu tư thực hiện, 13 khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết,
có 09 khu công nghiệp đã đầu tư cơ sở hạ tầng với tổng diện tích đất côngnghiệp có thể cho thuê là 3.322,17 ha; Tuy nhiên, chỉ có 06 khu công nghiệp códoanh nghiệp thứ cấp đang hoạt động, với diện tích đất công nghiệp có thể chothuê là 1.638,18 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 58,5%% Hiện nay, Dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Cảng cửa ngõ quốc tế HảiPhòng tại Đảo Cát Hải với quy mô 520ha đã được khởi công
Trang 26Hệ thống giao thông (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đườngthủy) cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu vận tải của phát triển công nghiệp, việckết nối giao thông với các khu công nghiệp đang từng bước được đầu tư hoànthiện, hệ thống giao thông trong và ngoài hàng rào đã và đang được đầu tư theohướng đồng bộ
Tính lũy kế đến ngày 31/12/2016, trong các khu công nghiệp và Khu kinh
tế Đình Vũ - Cát Hải tại Hải Phòng có 227 dự án có vốn đầu tư nước ngoài cònhiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 10,76 tỷ USD; 105 dự án có vốn đầu tưtrong nước còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 55.600,3 tỷ đồng
- Đến cuối năm 2016, tổng số lao động làm việc tại các doanh nghiệp, dự
án trong các khu công nghiệp, khu kinh tế khoảng 77.349 người (75.984 ngườilao động Việt Nam và 1.365 người lao động nước ngoài); Số doanh nghiệp trongcác khu công nghiệp, khu kinh tế là 219 doanh nghiệp (176 doanh nghiệp FDI và
43 doanh nghiệp trong nước)
1.5.2 Đầu tư phát triển hạ tầng và thu hút các dự án đầu tư tại các cụm công nghiệp
Trên địa bàn thành phố hiện có 06 cụm công nghiệp đã và đang triển khaithực hiện Trong đó: 5 cụm công nghiệp (Quán Trữ, Vĩnh Niệm, An Lão, Tàuthủy An Hồng, Tân Liên) đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, vớitổng vốn đầu tư thực hiện lũy kế đến năm 2016 đạt 161,26 tỷ đồng, diện tích đấtcông nghiệp đã cho thuê là 123,7 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 90,37%; có 65 dự án đanghoạt động với tổng số vốn đăng ký là 4.476,83 tỷ đồng, sử dụng khoảng 11.830lao động Cụm công nghiệp thị trấn Tiên Lãng đã có Quyết định thành lập,Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, đang lựa chọn nhà thầu thi công hạ tầng cụmcông nghiệp (dự kiến khởi công xây dựng cụm công nghiệp vào cuối năm 2017);
Ngoài ra, Dự án đầu tư xây dựng hại tầng kỹ thuật cụm công nghiệpGiang Biên (huyện Vĩnh Bảo) đang được Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phònglập Báo cáo xin chủ trương đầu tư và thực hiện các công tác chuẩn bị đầu tư
1.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế ngành công nghiệp:
1.6.1 Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu chung:
Trong điều kiện tình hình sản xuất gặp rất nhiều khó khăn, sản xuất côngnghiệp của Hải Phòng vẫn duy trì tăng trưởng GRDP công nghiệp chiếm tỷtrọng ngày càng cao trong GRDP toàn thành phố, từ 30,5% năm 2011 tăng lên36% năm 2016; Giai đoạn 2011 – 2016: Tốc độ tăng trưởng GRDP công nghiệpđạt 12,81%/năm; Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân11,88%/năm; Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng bình quân10,98%/năm Cụ thể như sau:
Trang 27Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu
2011
Năm 2016
TTBQ 2011- 2016 (%)
1 GRDP công nghiệp theo giá SS 2010Tỷ đồng 19.504 34.654 12,81
(Nguồn: Niên giám Thống kê Hải Phòng và số liệu tổng hợp của Sở Công Thương)
1.6.2 Hiện trạng phát triển các phân ngành công nghiệp chủ lực:
Trong giai đoạn 2011-2016, một số ngành công nghiệp chủ lực trên địabàn đã phát triển theo hướng khai thác khá tốt tiềm năng về lao động kỹ thuật,lợi thế về cảng biển, đầu mối giao thông, thuận lợi trong tiêu thụ sản phẩm
Cơ cấu về giá trị sản xuất công nghiệp ở nhiều phân ngành thay đổi: cácngành công nghiệp điện tử - tin học, sản xuất máy móc thiết bị, sản xuất và phânphối điện tăng tỷ trọng; Bên cạnh đó, một số ngành công nghiệp sản xuất kimloại, sản xuất sản phẩm từ kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất máymóc thiết bị điện lại giảm tỷ trọng Sự tăng, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất côngnghiệp của nhiều ngành đã điều chỉnh cơ cấu các phân ngành công nghiệp theohướng hợp lý hơn, tăng tính linh hoạt, chủ động, giảm phụ thuộc vào một số ítngành chính như thời kỳ 2006 - 2010 Cụ thể:
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010
Trang 28STT Phân ngành Năm 2011 Năm 2016 (Ước)
(Nguồn: Niên giám Thống kê Hải Phòng và số liệu tổng hợp của Sở Công Thương)
(1) Ngành công nghiệp sản xuất phương tiện vận tải:
Giai đoạn 2011 – 2016, nhóm ngành công nghiệp sản xuất phương tiệnvận tải đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân8,06%/năm, chiếm tỷ trọng 10,46% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn(đứng thứ 4 trong 10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực) Trong đó:
- Công nghiệp đóng mới và sửa chữa tầu thủy sau thời kỳ phát triển mạnhphát triển mạnh đã bắt đầu suy giảm từ năm 2009 và giảm sâu nhất vào năm
2011 (tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 là 12,87%, năm 2011 là4,03%), từ năm 2013 đến nay, ngành có dấu hiệu phục hồi nhẹ (tỷ trọng giá trịsản xuất công nghiệp năm 2016 chiếm 4,18%); Giai đoạn 2011 – 2016 giá trịsản xuất công nghiệp tăng bình quân 9%/năm
Hạn chế: Tuy đã sản xuất được một số sản phẩm hỗ trợ như nội thất tầuthủy, nồi hơi, sơn, thiết bị hàn, thiết bị trên boong, lắp ráp động cơ diesel máythủy nhưng phần lớn các nguyên liệu, thiết bị phục vụ cho sản xuất vẫn phảinhập khẩu Sự phát triển mất cân đối giữa đóng mới và sửa chữa tàu biển dẫnđến tình trạng phần lớn các đợt sửa chữa – kiểm tra bắt buộc theo phân cấp (2,5năm/lần kiểm tra trung gian; 5 năm/lần kiểm tra định kỳ) và sửa chữa đột xuất
do đâm va, sự cố máy…của đội tàu biển quốc gia đều phải đem ra nước ngoàisửa chữa vì năng lực trong nước không đáp ứng yêu cầu
- Công nghiệp sản xuất xe có động cơ đang có xu hướng giảm về tốc độtăng trưởng và tỷ trọng trong giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn; Chỉ sốphát triển sản xuất công nghiệp những năm 2011 – 2013 tăng trưởng bình quân17,75% nhưng đến năm 2014 giảm 2,63%, năm 2015 giảm 5,38% và năm 2016tăng nhẹ 1,53% so với cùng kỳ Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của ngànhgiảm từ 7% năm 2011 xuống còn 6,28% vào năm 2016 Sản phẩm sản xuất chủyếu là ô tô tải các loại
Trang 29Hạn chế: Là ngành được bảo hộ với hàng rào thuế quan khá cao nhưngngành sản xuất ô tô mới chỉ dừng lại ở các công đoạn giản đơn trong quy trìnhsản xuất và lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa còn thấp
(2) Ngành công nghiệp sản xuất kim loại và sản phẩm từ kim loại:
Từ năm 2011 đến nay, do việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn nên cácnhà máy phải cắt giảm sản xuất kéo theo giá trị sản xuất công nghiệp của ngànhgiảm bình quân 4,29%/năm Sau nhiều năm liên tiếp chiếm tỷ trọng cao nhấttrong10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực, đến năm 2016, giá trị sản xuất côngnghiệp của ngành giảm xuống vị trí thứ 2, chỉ chiếm 11,62% tổng giá trị sảnxuất công nghiệp trên địa bàn
Hạn chế: Công nghệ sản xuất kim loại chủ yếu có nguồn gốc từ TrungQuốc, lạc hậu, tiêu tốn điện năng lớn, gây ô nhiễm môi trường.Phần lớn các cơ
sở sản xuất các sản phẩm từ kim loại vẫn ở quy mô nhỏ, chủ yếu vẫn là giacông, chưa ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
(3) Ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị:
Đây là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh trong nhữngnăm gần đây, giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 – 2016 tăng bình quân43,7%/năm Từ ngành chiếm tỷ trọng thấp nhất trong các ngành công nghiệptrọng điểm (1,43% năm 2011), đến năm 2016, tỷ trọng giá trị sản xuất côngnghiệp của ngành đã tăng lên 5,83% (đứng thứ 9 trong 10 nhóm ngành côngnghiệp chủ lực) Đóng góp quan trọng cho tăng trưởng của ngành là các dự án:sản xuất máy in, máy photocopy của Công ty TNHH Kyocera Mita và Công tyTNHH Fuji Xerox Bên cạnh đó, ngành đã sản xuất được các sản phẩm máymóc thiết bị có giá trị kinh tế cao phục vụ cho các ngành kinh tế khác như: cơkhí, luyện kim, nhiệt điện, xi măng, khai thác dầu khí
Hạn chế: Máy móc thiết bị sản xuất trong nước chưa được đánh giá caotại thị trường nội địa, vẫn gặp khó khăn khi cạnh tranh với máy móc thiết bị xuất
xứ Trung Quốc và máy móc thiết bị cũ nhập khẩu
(4) Ngành công nghiệp dệt, may, da giầy:
Ngành công nghiệp dệt, may, da giầy tiếp tục duy trì nhiều việc làm chongười lao động địa phương, đóng góp lớn trong kim ngạch xuất khẩu, tạo cơ hộiphát triển cho các ngành liên quan (vận tải, xây dựng, sản xuất nguyên phụ liệu,dịch vụ ), tăng cầu nội địa của thành phố, giai đoạn 2011-2016 đạt tốc độ tăngtrưởng bình quân 11,55%/năm Năm 2016, ngành công nghiệp dệt may, da giầychiếm tỷ trọng 9,02% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (đứng thứ 5 trong
10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực)
Hạn chế: Sản xuất giầy dép, dệt may chủ yếu vẫn theo hình thức hợp tácgia công, chưa đầu tư phù hợp cho khâu thiết kế sản phẩm, trên 90% nguyên vậtliệu phải nhập khẩu, chưa xây dựng được thương hiệu cạnh tranh với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường nội địa Hiệu quả kinh tế thấp, đời sống vật chất,
Trang 30tinh thần của người lao động còn khó khăn, chậm được cải thiện Rác thải củangành giày dép là loại chất thải khó phân huỷ, tiếp tục là vấn đề bức xúc về môitrường.
(5) Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (chủ yếu là sản xuất ximăng) với công nghệ sản xuất tiên tiến, sản phẩm có thương hiệu và tính cạnhtranh, thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội địa, có đóng góp lớn cho Ngân sách, giaiđoạn 2011-2016 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 3,99%/năm Tỷ trọng giá trịsản xuất công nghiệp có xu hướng giảm dần, năm 2011 chiếm 8,1%, đến năm
2016 giảm xuống còn 6,13% (đứng thứ 7 trong 10 nhóm ngành công nghiệp chủlực)
Hạn chế: Chịu tác động từ khủng hoảng kinh tế, thị trường xây dựng trầmlắng nên mức độ tiêu thụ giảm đáng kể, có thời điểm hàng tồn kho quá nhiều,doanh nghiệp phải xuất khẩu clinker với giá thấp hơn giá thành sản xuất; Sảnxuất của ngành phụ thuộc chủ yếu vào khai thác và chế biến tài nguyên (các mỏ
đá, đất sét, phụ gia), có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
(6) Ngành công nghiệp hoá chất, cao su nhựa:
Ngành công nghiệp hoá chất, cao su nhựa giai đoạn 2011-2016 đạt tốc độtăng trưởng bình quân 7,63%/năm, năm 2016, chiếm tỷ trọng 11,33% giá trị sảnxuất công nghiệp trên địa bàn (đứng thứ 3 trong 10 nhóm ngành công nghiệpchủ lực)
Có nhiều sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, thị phần ổn định, đạt được
sự tín nhiệm của người tiêu dùng cả nước như: sơn tàu biển, sơn giao thông, bộtgiặt, hoá mỹ phẩm, ống nhựa cho cấp thoát nước, lốp xe ô tô , một số sản phẩm
đã tham gia xuất khẩu, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của thành phố
Hạn chế: Sản xuất của ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; Phầnlớn nguyên vật liệu sản xuất vẫn phải nhập khẩu
(7) Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống:
Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống với các sản phẩm chủ yếu nhưbia hơi, bia chai, thực phẩm đông lạnh, các mặt hàng hải sản phục vụ cho nhucầu tiêu dùng thiết yếu và xuất khẩu Giai đoạn 2011-2016 đạt tốc độ tăngtrưởng bình quân là 14,31%/năm Năm 2016 ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm, đồ uống chiếm tỷ trọng 5,96% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn(đứng thứ 8 trong 10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực)
Hạn chế: Cơ cấu sản phẩm chế biến còn đơn điệu, giá trị gia tăng thấp,nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ không ổn định, hệ số huy động máymóc thiết bị vào sản xuất rất thấp, chỉ đạt 30-50%; Nhiều doanh nghiệp chế biếnthủy sản đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, sự phối hợp giữa doanh nghiệp
và nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào còn nhiều bất cập, tuy được xếp vào nhóm
Trang 31hàng xuất khẩu chủ lực nhưng đóng góp cho kim ngạch xuất khẩu thành phố rấtnhỏ bé, chỉ chiếm khoảng 1% tổng kim ngạch xuất khẩu Chưa hình thành đượcvùng nguyên liệu cho chế biến thủy sản xuất khẩu.
(8) Ngành công nghiệp điện tử - tin học:
Từ một ngành chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong giá trị sản xuất côngnghiệp của thành phố (năm 2011 chiếm 2,36%), đến năm 2016, ngành đã vươnlên vị trí thứ 1 trong 10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực (chiếm 17,13%) Tốc
độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp của ngành giai đoạn 2011– 2016 đạt 66,1%/năm, cao nhất trong các ngành sản xuất trên địa bàn Đónggóp quan trọng vào kết quả này là dự án sản xuất, lắp ráp các dòng ti vi, điệnthoại, sản phẩm gia dụng và thiết bị cho xe hơi của Công ty LG Eletronics ViệtNam
Hạn chế: Sự phát triển của ngành phụ thuộc vào một dự án đầu tư nướcngoài, các doanh nghiệp khác chưa tiếp nhận được công nghệ chuyển giao Dovậy, sự phát triển của ngành chưa có yếu tố bền vững vì nếu nhà đầu tư hết thờigian hưởng các ưu đãi, chuyển địa điểm sản xuất đi sẽ dẫn đến nguy cơ ngànhquay trở lại điểm xuất phát
(9) Ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị điện:
Công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị điện với các sản phẩm chủ yếu:dây và cáp điện, dây dẫn điện cho xe ô tô, quạt điện, dung lượng ắc quy… giaiđoạn 2011-2016 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10,34%/năm, có đóng góp lớncho kim ngạch xuất khẩu, chiếm tỷ trọng 4,77% giá trị sản xuất công nghiệp trênđịa bàn (đứng thứ 10 trong 10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực)
Hạn chế: Phương thức sản xuất chủ yếu là gia công sản phẩm, các nguyên vậtliệu chính đều phải nhập khẩu; Thị trường tiêu thụ phụ thuộc vào đối tác nước ngoài
(10) Ngành sản xuất và phân phối điện:
Giai đoạn 2011 – 2016, giá trị sản xuất công nghiệp ngành sản xuất vàphân phối điện đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20,54%/năm Giá trị sản xuấtcông nghiệp của ngành ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệptrên địa bàn, năm 2011, chiếm 5,99%, đến năm 2016 tăng lên 8,86%, đứng thứ 6trong 10 nhóm ngành công nghiệp chủ lực
Hạn chế: Ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tăng hiệu ứng nhàkính Nguyên liệu chính để sản xuất điện hiện nay là than đang ngày càng cạnkiệt, giá thành sản xuất có xu hướng ngày càng tăng cao
Bảng 2.6 Cơ cấu ngành công nghiệp chủ lực
Trang 32(Nguồn: Niên giám Thống kê Hải Phòng và số liệu tổng hợp của Sở Công Thương)
2 Hiện trạng phát triển thương mại
2.1 Về số cơ sở thương mại:
Năm 2011 tổng số cơ sở kinh tế cá thể hoạt động trong lĩnh vực thươngmại là 40.000 cơ sở, số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcthương mại là 3.281 doanh nghiệp Đến năm 2016 tổng số cơ sở kinh tế cá thểhoạt động trong lĩnh vực thương mại tăng lên 47.104 cơ sở, số doanh nghiệptăng lên tăng lên trên 4.000 doanh nghiệp
2.2 Lực lượng lao động thương mại và phát triển nguồn nhân lực phục
vụ phát triển thương mại:
2.2.1 Lực lượng lao động thương mại:
Năm 2011 tổng số lao động thương mại là 40.474 người, tăng lên 62.474người năm 2016, trong đó lao động trong các doanh nghiệp thương mại là36.000 người (trong đó số lao động nữ đạt gần 14.000 người), chiếm 57,6% tổnglao động ngành thương mại
Trang 332.2.2 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ thương mại:
Tính trung bình giai đoạn 2012-2016, hàng năm có gần 2000 lượt người
và trên 1000 tổ chức, doanh nghiệp được đào tạo, phổ biến, tuyên truyền kiếnthức về thương mại điện tử và xúc tiến thương mại, cụ thể như sau: Tổ chức hộinghị, hội thảo khoa học, lớp tập huấn phổ biến các văn bản quy phạm pháp luậtmới của ngành, nhất là các văn bản quy định có liên quan đến các cam kết WTO(như: Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Quản lý thuế, các Nghị định liên quan đến quản
lý và sử dụng đất đai, về chuyển đối hình thức doanh nghiệp, Hiệp định về hàngrào kỹ thuật trong thương mại, quản lý an toàn bức xạ, chuyển giao công nghệ,
Cơ chế phát triển sạch (CDM) và hàng rào kỹ thuật trong thương mại
Cùng với việc triển khai công tác đào tạo của ngành Công Thương, Liênminh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố đã triển khai đẩy mạnh công tác hỗtrợ đào tạo, bồi dưỡng cho các hợp tác xã trên địa bàn thành phố bằng nhiềuhình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng được cải tiến, đổi mới theo hướng sát thựcvới điều kiện tình hình hoạt động của các hợp tác xã, cụ thể: Phối hợp vớiTrường Bồi dưỡng cán bộ thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam tổ chức 03 lớpbồi dưỡng kiến thức quản lý, điều hành cho các chức danh: Hội đồng quản trị,Giám đốc và Phó Giám đốc các hợp tác xã trên địa bàn thành phố; 01 lớp Bồidưỡng kiến thức xúc tiến thương mại cho trên 30 hợp tác xã với 60 học viên thamgia;Phối hợp với trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW tổ chức 02 lớp bồidưỡng quản trị nhân lực, Kế toán ứng dụng phần mềm Excel cho các hợp tác xã,doanh nghiệp trên địa bàn thành phố với tổng số 100 lượt học viên tham dự; Phốihợp với Công ty CPĐT cán bộ quản lý tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho
Kế toán trưởng các hợp tác xã và doanh nghiệp với trên 50 học viên tham dự;Đào tạo, cấp chứng chỉ Kế toán Trưởng cho 01 lớp kế toán các hợp tác xã, doanhnghiệp trên địa bàn thành phố; Phối hợp với Công ty TNHH Tư vấn Công nghệ
và Quản lý Hải Phòng mở 02 Lớp đào tạo doanh nhân và tư vấn ISO cho cácGiám đốc, cán bộ quản lý doanh nghiệp Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức, ứngdụng phần mềm trên máy tính cho cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng cơ quan để đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Giai đoạn 2011-2016, toàn thành phố đã tổ chức 142 khóa đào tạo (30khóa đào tạo về Khởi sự doanh nghiệp, 112 khóa đào tạo về Quản trị doanhnghiệp), trong đó: năm 2012 tổ chức 08 khóa đào tạo; năm 2013 tổ chức 21 khóađào tạo; năm 2014 tổ chức 22 khóa đào tạo; năm 2015 tổ chức 25 khóa đào tạo;năm 2016 tổ chức 66 khóa đào tạo Các khóa học đã thu hút, đào tạo và bồidưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệpcho hơn 7.200 lượt học viên là các chủ doanh nghiệp, cán bộ chủ chốt tham giaquản lý, điều hành của hơn 2.600 doanh nghiệp nhỏ và vừa và các cá nhân cónguyện vọng thành lập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
2.3 Thu hút đầu tư phát triển thương mại:
Trang 34Đối với thu hút vốn đầu tư nước ngoài, giai đoạn 2011-2016, thành phốHải Phòng đã thu hút được 27 dự án FDI thương mại với tổng số vốn đầu tư20,13 triệu USD, chiếm 1,14% tổng số vốn thu hút FDI cả giai đoạn Các nhàđầu tư của các dự án thương mại chủ yếu đến từ Nhật Bản, Trung Quốc, HànQuốc, Hồng Kông, Liên bang Nga, Áo, Hà Lan, Đài Loan.
Đối với nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, thành phố cấp 04 Giấy chứngnhận đầu tư dự án trung tâm thương mại gồm: Dự án Tổ hợp trung tâm thươngmại Vincom Hải Phòng (Số 01 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận NgôQuyền); Dự án Tòa nhà Matexim Hải Phòng Plaza (Số 20 Trần Phú, phườngMáy Tơ, quận Ngô Quyền); Dự án Trung tâm thương mại điện máy Samnec 2;
Dự án Khách sạn 5 sao, trung tâm thương mại, căn hộ cao cấp (Số 14 TrầnQuang Khải, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng) và 03 Giấy chứng nhậnđầu tư dự án 03 chợ hạng 2 gồm: Dự án Xây dựng quản lý, kinh doanh khai thácchợ Nam Hải và bãi đỗ xe (phường Nam Hải, quận Hải An); Dự án Xây dựngquản lý, kinh doanh khai thác chợ Đằng Hải (phường Đằng Hải, quận Hải An);
Dự án Xây dựng quản lý, kinh doanh khai thác chợ Tử Nghi (xã Mỹ Đức, huyện
An Lão)
Vốn đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn giai đoạn 2011-2016 là16.836,756 tỷ đồng, tuy nhiên vốn đầu tư phát triển thương mại có xu hướnggiảm trong 3 năm 2014, 2015, 2016 (Cụ thể: Năm 2011 là 3647,002 tỷ đồng,năm 2012 là 4011, 321 tỷ đồng, năm 2013 là 4287,125 tỷ đồng, năm 2014 là1465,051 tỷ đồng, năm 2015 là 1602,857 tỷ đồng, năm 2016 ước đạt 1823,4 tỷđồng)
Giai đoạn 2011-2016, tổng vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng, cảitạo chợ là trên 600,15 tỷ đồng, năm 2016 vốn đầu tư chợ đạt 66,15 tỷ đồng Giaiđoạn 2011-2016, có 102 cửa hàng xăng dầu được sửa chữa, nâng cấp, cải tạovới tổng số vốn đầu tư là 59,2 tỷ đồng, một số cửa hàng đầu tư xây mới với sốvốn đầu tư bình quân 8-10 tỷ đồng/ cửa hàng Hệ thống các Trung tâm thươngmại, các siêu thị được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa với tổng số vốnđầu tư giai đoạn 2011-2016 là trên 1.000 tỷ đồng
2.4 Nghiên cứu ứng dụng và đổi mới công nghệ trong hoạt động thương mại:
Trong những năm qua, các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố đã chỉđạo, vận động và hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin phục vụ phát triển thương mại điện tử; phổ biến, tập huấn cho các tổ chức,doanh nghiệp trên địa bàn thành phố về công nghệ thông tin, thương mại điện tửtrong hội nhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử Khuyếnkhích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ chothương mại điện tử tương thích với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghệ phần mềm; thiết lập và sử dụng hệthống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp, xây dựng website,
Trang 35tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm quảng bá thương hiệu vàsản phẩm của doanh nghiệp; áp dụng hệ thống thanh toán điện tử, kết quả cụ thểgiai đoạn 2011-2016 như sau:
Xây dựng Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử thành phốHải Phòng cung cấp cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp Hải Phòng với trên 19.000doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn; cung cấp cơ
sở dữ liệu về thị trường đối tác, các doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu nhậpkhẩu các sản phẩm hàng hóa của Việt Nam từ trên 30 quốc gia, 4 vùng lãnh thổ
và trên 1500 doanh nghiệp; cung cấp trên 800 văn bản pháp quy chuyên ngành
và các hiệp định thương mại Hỗ trợ đưa gần 1.000 doanh nghiệp trên địa bànHải Pḥng quảng bá thông tin về hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của công ty trênCổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử Hải Phòng;
Xây dựng Sàn giao dịch thương mại điện tử thành phố với mục tiêu tạo ramôi trường kinh doanh trực tuyến tập trung, quảng bá thương hiệu, thông tin sảnphẩm, dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố phát triểnkinh doanh trực tuyến trên môi trường mạng internet Đến nay, Sàn giao dịchthương mại điện tử thành phố Hải Phòng đã có trên 100 doanh nghiệp, hộ kinhdoanh cá thể giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên Sàn với trên 2 vạn sảnphẩm dịch vụ
Phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành điều tra khảo sát tình hìnhứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn, từ đó xây dựng
kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử để đối mới phương thức kinh doanh vàtiết kiệm chi phí cho Doanh nghiệp, tiêu biểu trong năm 2016 đã xây dựng kếhoạch ứng dụng TMĐT trong lĩnh vực may mặc và kinh doanh sản xuất nướcmắm
Đã tư vấn, hỗ trợ cho 200 doanh nghiệp xây dựng website thương mạiđiện tử (B2C) hiệu quả; Đã mời được 50 doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sảnxuất trên địa bàn thành phố tham gia Sàn giao dịch B2B; Hỗ trợ cho hơn 100Doanh nghiệp ứng dụng các bộ công cụ tiếp thị trực tuyến: công cụ Email –marketing hỗ trợ cho Doanh nghiệp quảng bá thông tin sản phẩm dịch vụ qua hệthống email, công cụ Chat trực tuyến kết nối vào website của Doanh nghiệpgiúp doanh nghiệp giao tiếp trực tuyến với khách hàng, công cụ đồng bộ cáckênh quảng bá trực tuyến hỗ trợ doanh nghiệp đơn giản hóa và đồng nhất cáckênh quảng bá doanh nghiệp trên các diễn đàn, trang mạng xã hội nhằm đạtđược lợi ích tối đa
2.5 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển thương mại:
- Mạng lưới kinh doanh xăng dầu: trên địa bàn thành phố hiện nay có 9tổng kho xăng dầu chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nhà nướcđầu tư như: Công ty Xăng dầu khu vực 3, Chi nhánh Công ty cổ phần PETECtại Hải Phòng, Xí nghiệp xăng dầu K131và Công ty Cor phần PVOIL HảiPhòng Đến năm 2015, tổng dung tích kho xăng dầu trên địa bàn thành phố là
Trang 36450.000 m3; Theo quyết định phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lướikinh doanh xăng dầu thành phố Hải Phòng đến năm 2020, trên địa bàn thànhphố có 202 cửa hàng xăng dầu Tuy nhiên, thực tế hiện nay trên địa bàn thànhphố 191 cửa hàng kinh doanh xăng dầu; do một số cửa hàng kinh doanh xăngdầu phải di dời, xóa bỏ do không nằm trong quy hoạch cửa hàng xăng dầu đượccấp có thẩm quyền phê duyệt; không đảm bảo điều kiện kinh doanh xăng dầutheo quy định của pháp luật, không có giấy phép xây dựng; không có giấy phépđấu nối đường ra, vào; không đảm bảo an toàn giao thông; vi phạm về bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nằm trong quy hoạch mở rộng đường,không đảm bảo về diện tích, địa điểm kinh doanh xăng dầu có nguy cơ cháy nổcao; ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng cảnh quan đô thị
- Mạng lưới cửa hàng kinh doanh LPG: Hiện nay trên địa bàn thành phố
có 821 cửa hàng, đại lý kinh doanh LPG, 14 tổng kho chứa LPG với tổng dungtích 59.172 m3
- Hệ thống chợ: trên địa bàn thành phố hiện có 154 chợ (06 chợ hạng 1,
13 chợ hạng 2, 135 chợ hạng 3) với tổng số 19.618 hộ kinh doanh tại chợ(12.087 hộ kinh doanh cố định, 7.531 hộ kinh doanh không cố định)
- Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại (TTTM): Trên địa bàn thànhphố đã hình thành hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng cơ bản nhucầu mua sắm của các tầng lớp dân cư gồm: 24 siêu thị, 10 Trung tâm Thươngmại; Trong đó, có 03 siêu thị hạng 1 (Big C Hải Phòng, Metro Hồng Bàng,Coopmart) và hệ thống siêu thị chuyên doanh hàng điện máy (Trần Anh, HC,Pico, Samnec, CPN, ); 3 trung tâm thương mại hạng 1 (Parkson, Cát Bi Plaza,Vincom) Số vốn đầu tư vào các dự án phát triển thương mại ngày càng lớn,trước năm 2008, bình quân một dự án xây dựng Trung tâm thương mại, siêu thịkhoảng 50-55 tỷ đồng/dự án, giai đoạn 2009 – 2010 là 130 – 135 tỷ đồng/dự án,đến giai đoạn 2011 – 2015 tăng lên 250 tỷ đồng/dự án, năm 2016 ước 250-300tỷ/dự án
- Kho bãi: Tổng diện tích kho bãi của các cảng biển trên địa bàn thànhphố khoảng 4 triệu m2; hệ thống kho, bãi đã được các đơn vị quản lý quan tâmnâng cấp, sửa chữa định kỳ, xây dựng hệ thống kho chuyên dùng phục vụ hàng
đông lạnh Kho kinh doanh ngoại quan: Hải Phòng là một trong 21 tỉnh, thành
phố của cả nước có hoạt động kinh doanh kho ngoại quan Trên địa bàn hiện có
15 đơn vị kinh doanh kho ngoại quan với tổng diện tích các kho là 71.825 m2,chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển, lưu kho bảo quản hàng ngoạiquan
(Phụ lục 1 Hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại trên địa bàn thành phố Hải Phòng)
2.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của ngành thương mại:
Trang 37Giai đoạn 2011-2016, Thương mại thành phố phát triển liên tục, khá toàndiện, đóng góp tích cực với ngân sách, ổn định giá cả, tạo thêm việc làm, cảithiện đời sống của nhân dân thành phố; tiếp tục củng cố vai trò trung tâm bánbuôn, bán lẻ vùng duyên hải Bắc Bộ, từng bước xác lập vai trò trung tâm thươngmại, xuất khẩu lớn của khu vực phía Bắc Hạ tầng thương mại từng bước pháttriển theo hướng văn minh, hiện đại, đồng bộ Lực lượng làm thương mại, xuấtkhẩu phát triển nhanh về số lượng, từng bước nâng chất lượng, với sự tham giacủa các thành phần kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài
Thị trường nội địa phát triển đa dạng, có sự đổi mới về cơ cấu, thị trườngkhu vực nông nghiệp, nông thôn từng bước được quan tâm Thực hiện việc cungứng hàng hoá ngày càng phong phú đa dạng, đáp ứng khá tốt nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng Hải Phòng đã đóng góp tích cực vào việc kiềm chế nhập siêu ổnđịnh kinh tế vĩ mô, cân đối thanh toán quốc tế trong hoạt động ngoại thương
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cụ thể:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2011-2016 tăngbình quân là 15,48%, cao hơn bình quân chung của cả nước ( 13,41%) của vùngđồng bằng sông Hồng (13,82%), của Hà Nội là 12,48%, của thành phố Hồ ChíMinh (9,48%), tuy nhiên lại thấp hơn một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồngnhư: Nam Định (16,88%), Hải Dương (20,95%)
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2016 đạt 91.192 tỷđồng ( đứng thứ 2 khu vực vùng đồng bằng sông Hồng và đứng thứ 6 cả nước)
(Phụ lục 2 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn thành phố, so sánh với cả nước, vùng đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh, thành khác giai đoạn 2011-2016)
Kim ngạch xuất khẩu của Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 tăng trưởngbình quân 16,88%/năm, năm 2016 kim ngạch xuất khẩu của Hải Phòng đạt5,174 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu của cả nước ước đạt 174 tỷ USD, số lượngthị trường xuất khẩu của Hải Phòng đến năm 2016 đạt 125 thị trường Như vậy
có thể thấy kim ngạch xuất khẩu của Hải Phòng so với cả nước chiếm tỷ trọngtương đối thấp (chiếm 2,97% so với cả nước), điều đó phán ánh thực trạng xuấtkhẩu Hải Phòng tăng trưởng chưa vững chắc, chưa tương xứng tiềm năng, lợithế của thành phố
Kim ngạch nhập khẩu của Hải Phòng năm 2011 đạt 2,414 tỷ USD, đếnnăm 2016 đạt 5,34 tỷ USD, một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu như: may mặc,phụ liệu may mặc, phụ liệu giày dép, sắt thép, phôi thép, máy móc thiết bị…