1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỚP 4- TUẦN 14 (KĨ NĂNG SỐNG)

37 525 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 4 - Tuần 14 (Kỹ Năng Sống)
Tác giả Nguyễn Ngọc Dung
Trường học Trường Tiểu học Hải Vĩnh
Chuyên ngành Kỹ Năng Sống
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Vĩnh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 455 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này.. GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chi

Trang 1

Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

 - kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…

Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữgợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú

bé Đất)

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…

Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Thể hiện sự tự tin

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

 Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135

IV HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Chú ý các câu văn:

+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé

bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu

- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:

- HS đọc phần chú giải

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết

- HS đọc

TUẦN 14

Trang 2

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:

Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và một

bên là một chú bé câu chuyện riêng đấy

? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời

câu hỏi

? Vì sao chú Đất lại ra đi ?

? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?

? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất

Nung ?

? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì

sao?

* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu

Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở

thành người có ích

? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho

điều gì ?

* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian

nan thử sức " con người được tôi luyện trong

gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh

mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết

- Lắng nghe

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời

- Lắng nghe

+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặpđôi và trả lời

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất

đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ vànàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa

+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và haingười bột

- Một học sinh nhắc lại

- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi

- Vì chơi một mình chú thấy buồn vànhớ quê

- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chúgặp ông Hòn Rấm

+ Lắng nghe

- Tượng trưng cho gian khổ và thử thách

mà con người phải vượt qua để trở nêncứng rắn và hữu ích

- Lắng nghe

Trang 3

đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích

- 4 HS đọc câu chuyện theo vai

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn

văn và cả bài văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung?

- 2 em nhắc lại ý chính của bài

- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 Ổn định :

2 KTBC :

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) So sánh giá trị của biểu thức

- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõinhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu

Trang 4

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số

- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu

khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các

số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có

thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các

kết quả tìm được với nhau

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1a

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5

- Hãy nêu cách tính biểu thức trên

GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho một

số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia

nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên

- Bằng nhau

- HS đọc biểu thức

- Có dạng một tổng chia cho một số

- Biểu thức là tổng của hai thương

- HS nghe GV nêu tính chất và sau

- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

- HS thực hiện tính giá trị của biểuthức trên theo mẫu

- Vì áp dụng tính chất một tổng chiacho một số ta có thể viết :

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài

Trang 5

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm

thuận tiện

- Nhận xét cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

làm bài + Cách I : + Cách 2 :

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp

Trang 6

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS hai dãy lên bảng tiếp sức

- Mỗi học sinh chỉ điền một từ

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- Học sinh làm việc trong nhóm

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng

- Gọi học sinh nhận xét bổ sung

- HS đọc lại các từ vừa tìm được

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo (Nhắcnhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạymình)

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:

- Lắng nghe lời dạy của thầy cô

- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định:

2 KTBC: - Một số HS thực hiện

Trang 7

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy

dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó

các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/22)

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm

HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể

hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không

dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy

giáo, cô giáo

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

(Bài tập 2- SGK/22)

- GV chia HS làm các nhóm Mỗi nhóm lựa

chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy

giáo, cô giáo

GV kết luận:

- Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với

thầy giáo, cô giáo

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy

giáo, cô giáo

- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

4 Củng cố - Dặn dò:

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học

- HS nhận xét

- HS dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

- HS đọc

Trang 8

(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ

… ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài

tập 5- SGK/23)

- HS cả lớp thực hiện

- -

Thứ Ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010

TH Ể DỤC: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”

I MỤC TIÊU :

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng

- Trò chơi : “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động

II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung giờ học

+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, hông, vai

+ Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Trò chơi : “Đua ngựa”

- Tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

- Cho HS chơi thử

- Tổ chức cho HS chơi chính thức

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS

chơi nhiệt tình chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò

chơi

b) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn cả bài thể dục phát triển chung

Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những

HS tập tốt và động viên những HS tập chưa tốt

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thực hiện

bài thể dục phát triển chung Từng tổ thực hiện theo

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

6 – 8 phút

12 – 14 phút

3 – 4 lần

1 lần mỗi động tác

2 x 8 nhịp

- Lớp trưởng tập hợplớp báo cáo

- HS đứng theo độihình 4 hàng ngang

Trang 9

sự điều khiển của tổ trưởng GV cùng HS cả lớp

- HS hô “khỏe”

- -

TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (Chia hết, chia

có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b)Hướng dẫn thực hiện phép chia

- Theo thứ tự từ phải sang trái

- HS lên bảng, thực hiện phép chia

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Là phép chia hết

HS đặt tính và thực hiện phép chia Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )

Trang 10

? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

- Là phép chia có số dư là 4

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2phép tính, lớp làm vào vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai

còn cách đặt câu khác ?

- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học

- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trảlời và bài làm của bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặtcâu và sửa cho nhau

Trang 11

- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu

- Cho điểm những câu đặt đúng

Bài 5 :

- HS đọc yêu cầu

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?

- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK

có những câu không phải là câu hỏi Vậy

câu nào không phải là câu hỏi và không

được dùng dấu chấm hỏi

- Gọi HS phát biểu HS khác bổ sung

b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Có phải cậu học lớp 4 A không ?

* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?

- Học sinh đọc

- 2 em cùng bàn trao đổi thảo luận

- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưabiết

- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏingười khác nhưng cũng có câu hỏi là để

tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từnghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấuchẩm hỏi

- HS phát biểu

Trang 12

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi

vấn, chuẩn bị bài sau

 Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.

 Các băng giấy nhỏ và bút dạï

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu tủi thân, sau

sung sướng Lời Lật Đật: oán trách; Lời Nga: hỏi

ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần

- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh

minh hoạ

* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.

- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm

lời thuyết minh cho tranh

- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy ở

dưới mỗi bức tranh

- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS kể lại truyện trong nhóm

- HS kể lại toàn truyện trước lớp

c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê.

- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế

nào?

- Khi kể phải xưng hô thế nào ?

- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời

- Truyện kể về một con búp bê

Trang 13

- HS giỏi kể mẫu trước lớp.

- HS kể lại truyện trong nhóm

- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó

cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô

chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?

- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn

kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Về nhà thực hiện

- -

KHOA HỌC: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục HS:

- Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí

III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK

- Chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau,giấy lọc, cát, than bột

- Phiếu học tập cá nhân

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - HS trả lời

Trang 14

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch

nước bằng 3 cách

* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước

Cách tiến hành:

- HS thực hành lọc nước đơn giản với các

dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm, hoặc GV làm

thí nghiệm yêu cầu HS qua sát hiện tượng,

thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy

sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất

sắt và các chất độc khác

- HS lắng nghe

- Hoạt động cả lớp

- HS trả lời1) Những cách làm sạch nước là:

+ Đun sôi nước

2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một

số vi khuẩn gây bệnh cho con người

- HS lắng nghe

- HS thực hiện, thảo luận và trả lời

1) Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát, Nước saukhi lọc trong suốt, không có tạp chất.2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạchcác tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác

mà bằng mắt thường ta không nhìn thấyđược

1) Cần phải có than bột, cát hay sỏi

2) Có tác dụng khử mùi và màu củanước

3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước

- HS lắng nghe

Trang 15

Giới thiệu dây chuyền sản xuất nước sạch của

nhà máy Nước này đảm bảo là đã diệt hết các

vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại

trong nước

- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh

hoạ 2

- HS lên bảng mô tả lại dây chuyền sản

xuất và cung cấp nước của nhà máy

* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà

máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại

bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng

* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

Cách tiến hành:

- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản

hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được

chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước

trước khi uống ?

- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

phục sẵn, xuống thuyền, hoảng hốt, nước xoáy, cộc tuếch,…

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ,

nàng công chúa, chú Đất Nung) (Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK)

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : buồn tênh , hoảng hót , nhũn , se , cộc tuếch ,…

- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người hữu ích,cứu sống được người khác.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK)

II GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:

- Xác định giá trị

Trang 16

- Tự nhận thức về bản thân

- Thể hiện sự tự tin

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

IV HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài

- Chú ý câu hỏi và câu cảm (Xem SGV)

- HS đọc chú giải

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc (Xem SGV)

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

? Kể lại tai nạn của hai người bột ?

? Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

? Đất Nung đã làm gì khi gặp hai người bột bị

nạn ?

? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước

cứu hai người bột ?

? Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung có

ý nghĩa gì ?

- Đoạn cuối có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đặt tên khác cho câu chuyện

? Truyện kể Đất Nung là người như thế nào ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát, lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Hai người công chúa.+ Đoạn 2: Gặp công chạy trốn + Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại.+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc toàn bài

- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- Nói về tai nạn của hai người bột

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi

+ Khi thấy hai người bột gặp nạn chúliền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơinắng

- HS trả lời

- Đoạn cuối của bài kể chuyện ĐấtNung cứu bạn

- Tiếp nối nhau đặt tên

- Đất Nung đã trở thành người hữu íchchịu đựng được nắng mưa, cứu sốngđược hai người bột yếu đuối

Trang 17

? Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

- 1 HS nhắc lại ý chính

- 4 HS tham gia đọc chuyện

- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọcphù hợp với từng nhân vật

III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các

phép chia hết, phép chia có dư trong bài

Trang 18

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài toán

- HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài

toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hàng của bao nhiêu toa xe?

- Phải tính tổng số tấn hàng của bao

giải bài toán

- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất

trên ?

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS đọc đề toán

+ Số bé = ( Tổng _ Hiệu ) : 2 + Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) :2

- của 9 toa xe

- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở

- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng chia chomột số

- Phần b: Áp dụng tính chất một hiệu chiacho một số

- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét

- HS cả lớp

- -

TẬP LÀM VĂN : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được như thế nào là miêu tả (Nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu

viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bì thơ Mưa (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to ghi nội dung bài tập 2 Nhận xét và bút dạ

Ngày đăng: 16/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dáng - LỚP 4- TUẦN 14 (KĨ NĂNG SỐNG)
nh dáng (Trang 19)
Hình dung được các sự vật ấy. Khi miêu tả  người viết phối hơp rất nhiều giác quan để  quan sát  khiến cho sự vật được miêu tả thêm  đẹp hơn sinh động hơn. - LỚP 4- TUẦN 14 (KĨ NĂNG SỐNG)
Hình dung được các sự vật ấy. Khi miêu tả người viết phối hơp rất nhiều giác quan để quan sát khiến cho sự vật được miêu tả thêm đẹp hơn sinh động hơn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w