- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này.. GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chi
Trang 1Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữgợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú
bé Đất)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…
Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
IV HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc phần chú giải
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
TUẦN 14
Trang 2- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:
Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và một
bên là một chú bé câu chuyện riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời
câu hỏi
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì
sao?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
thành người có ích
? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho
điều gì ?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian
nan thử sức " con người được tôi luyện trong
gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh
mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời
- Lắng nghe
+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặpđôi và trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ vànàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và haingười bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn vànhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chúgặp ông Hòn Rấm
+ Lắng nghe
- Tượng trưng cho gian khổ và thử thách
mà con người phải vượt qua để trở nêncứng rắn và hữu ích
- Lắng nghe
Trang 3đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích
- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung?
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 Ổn định :
2 KTBC :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõinhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
Trang 4- Ghi lên bảng hai biểu thức:
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểuthức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chiacho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài
Trang 5- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
làm bài + Cách I : + Cách 2 :
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp
Trang 6Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh làm việc trong nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- HS đọc lại các từ vừa tìm được
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo (Nhắcnhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạymình)
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:
- Lắng nghe lời dạy của thầy cô
- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định:
2 KTBC: - Một số HS thực hiện
Trang 7- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó
các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/22)
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm
HS làm bài tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể
hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không
dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy
giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(Bài tập 2- SGK/22)
- GV chia HS làm các nhóm Mỗi nhóm lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
giáo, cô giáo
GV kết luận:
- Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với
thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy
giáo, cô giáo
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học
- HS nhận xét
- HS dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS đọc
Trang 8(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ
… ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài
tập 5- SGK/23)
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ Ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010
TH Ể DỤC: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I MỤC TIÊU :
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
- Trò chơi : “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung giờ học
+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai
+ Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Đua ngựa”
- Tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi nhiệt tình chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò
chơi
b) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn cả bài thể dục phát triển chung
Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những
HS tập tốt và động viên những HS tập chưa tốt
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thực hiện
bài thể dục phát triển chung Từng tổ thực hiện theo
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
6 – 8 phút
12 – 14 phút
3 – 4 lần
1 lần mỗi động tác
2 x 8 nhịp
- Lớp trưởng tập hợplớp báo cáo
- HS đứng theo độihình 4 hàng ngang
Trang 9
sự điều khiển của tổ trưởng GV cùng HS cả lớp
- HS hô “khỏe”
- -
TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (Chia hết, chia
có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn thực hiện phép chia
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
HS đặt tính và thực hiện phép chia Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
Trang 10? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2phép tính, lớp làm vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai
còn cách đặt câu khác ?
- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học
- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trảlời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặtcâu và sửa cho nhau
Trang 11- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
Bài 5 :
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK
có những câu không phải là câu hỏi Vậy
câu nào không phải là câu hỏi và không
được dùng dấu chấm hỏi
- Gọi HS phát biểu HS khác bổ sung
b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Có phải cậu học lớp 4 A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
- Học sinh đọc
- 2 em cùng bàn trao đổi thảo luận
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưabiết
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏingười khác nhưng cũng có câu hỏi là để
tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từnghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấuchẩm hỏi
- HS phát biểu
Trang 123 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi
vấn, chuẩn bị bài sau
Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
Các băng giấy nhỏ và bút dạï
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu tủi thân, sau
sung sướng Lời Lật Đật: oán trách; Lời Nga: hỏi
ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh
minh hoạ
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm
lời thuyết minh cho tranh
- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy ở
dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS kể lại truyện trong nhóm
- HS kể lại toàn truyện trước lớp
c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê.
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào?
- Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
Trang 13- HS giỏi kể mẫu trước lớp.
- HS kể lại truyện trong nhóm
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó
cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô
chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Về nhà thực hiện
- -
KHOA HỌC: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục HS:
- Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK
- Chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau,giấy lọc, cát, than bột
- Phiếu học tập cá nhân
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - HS trả lời
Trang 143 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu
quả như thế nào ?
* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch
nước bằng 3 cách
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước
Cách tiến hành:
- HS thực hành lọc nước đơn giản với các
dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm, hoặc GV làm
thí nghiệm yêu cầu HS qua sát hiện tượng,
thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy
sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất
sắt và các chất độc khác
- HS lắng nghe
- Hoạt động cả lớp
- HS trả lời1) Những cách làm sạch nước là:
+ Đun sôi nước
2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một
số vi khuẩn gây bệnh cho con người
- HS lắng nghe
- HS thực hiện, thảo luận và trả lời
1) Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát, Nước saukhi lọc trong suốt, không có tạp chất.2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạchcác tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác
mà bằng mắt thường ta không nhìn thấyđược
1) Cần phải có than bột, cát hay sỏi
2) Có tác dụng khử mùi và màu củanước
3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước
- HS lắng nghe
Trang 15Giới thiệu dây chuyền sản xuất nước sạch của
nhà máy Nước này đảm bảo là đã diệt hết các
vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại
trong nước
- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh
hoạ 2
- HS lên bảng mô tả lại dây chuyền sản
xuất và cung cấp nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà
máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại
bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi
nước trước khi uống
Cách tiến hành:
- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản
hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được
chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống ?
- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
phục sẵn, xuống thuyền, hoảng hốt, nước xoáy, cộc tuếch,…
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ,
nàng công chúa, chú Đất Nung) (Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK)
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : buồn tênh , hoảng hót , nhũn , se , cộc tuếch ,…
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người hữu ích,cứu sống được người khác.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK)
II GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị
Trang 16- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
IV HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- Chú ý câu hỏi và câu cảm (Xem SGV)
- HS đọc chú giải
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc (Xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
? Kể lại tai nạn của hai người bột ?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Đất Nung đã làm gì khi gặp hai người bột bị
nạn ?
? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước
cứu hai người bột ?
? Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung có
ý nghĩa gì ?
- Đoạn cuối có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đặt tên khác cho câu chuyện
? Truyện kể Đất Nung là người như thế nào ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Hai người công chúa.+ Đoạn 2: Gặp công chạy trốn + Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại.+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Nói về tai nạn của hai người bột
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn chúliền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơinắng
- HS trả lời
- Đoạn cuối của bài kể chuyện ĐấtNung cứu bạn
- Tiếp nối nhau đặt tên
- Đất Nung đã trở thành người hữu íchchịu đựng được nắng mưa, cứu sốngđược hai người bột yếu đuối
Trang 17? Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- 1 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tham gia đọc chuyện
- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọcphù hợp với từng nhân vật
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các
phép chia hết, phép chia có dư trong bài
Trang 18Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hàng của bao nhiêu toa xe?
- Phải tính tổng số tấn hàng của bao
giải bài toán
- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất
trên ?
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề toán
+ Số bé = ( Tổng _ Hiệu ) : 2 + Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) :2
- của 9 toa xe
- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng chia chomột số
- Phần b: Áp dụng tính chất một hiệu chiacho một số
- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp
- -
TẬP LÀM VĂN : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được như thế nào là miêu tả (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu
viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bì thơ Mưa (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to ghi nội dung bài tập 2 Nhận xét và bút dạ