Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị; của những người có uy tín trong các tôn giáo tham gia vào phòng chống sự lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI 2
*************************************
CHỬ NGỌC BẢO
NGHIÊN CỨU QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ TÔN GIÁO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Quốc phòng và an ninh
Hà Nội – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI 2
*************************************
CHỬ NGỌC BẢO
NGHIÊN CỨU QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ TÔN GIÁO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
ngành: Giáo dục Quốc phòng và an ninh
Người hướng dẫn khoa học
Ths HOÀNG XUÂN VINH
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầyThiếu tá - Ths Hoàng Xuân Vinh đã tận tình trực tiếp hướng dẫn để tôi hoànthành khóa tốt nghiệp này
Trong quá trình làm đề tài, tuy đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức có hạnnên chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong các thầy,
cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả đề tài
Chử Ngọc Bảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong khóa luận này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫncủa thầy giáo Thiếu tá Ths Hoàng Xuân Vinh
2 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2017
Tác giả đề tài
Chử Ngọc Bảo
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Công nghiêp hóa - hiện đại hóa CNH - HĐH
Xã hội chủ nghĩa XHCN
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÔN GIÁO; QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TÔN GIÁO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TÔN GIÁO 4
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tôn giáo 4
1.1.1 Nhận thức chung về tôn giáo 4
1.1.1.1 Khái niệm tôn giáo 4
1.1.1.2 Phân biệt tôn giáo với mê tín dị đoan 5
1.1.2 Nguồn gốc của tôn giáo 6
1.1.2.1 Nguồn gốc kinh tế - xã hội 6
1.1.2.2 Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo 6
1.1.2.3 Nguồn gốc tâm lí của tôn giáo 7
1.1.3 Tính chất của tôn giáo 7
1.1.3.1 Tính lịch sử của tôn giáo 7
1.1.3.2 Tính quần chúng của tôn giáo 8
1.1.3.3 Tính chính trị của tôn giáo 8
1.1.4 Tình hình tôn giáo trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
8 1.1.4.1 Tình hình tôn giáo trên thế giới 8
1.1.4.2 Tình hình tôn giáo ở Việt Nam 10
1.2 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo 12
Trang 71.2.1 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo 12
1 2 2 Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa 13 1.2.3 Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan 13 1.2.4 Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo 14 1.2.5 Phân biệt mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo 15
1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo 15
1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo 15 1.3.2 Đoàn kết lương giáo, hòa hợp dân tộc 17 1.3.3 Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân 17 1.3.4 Về mối quan hệ giữa tôn giáo và dân tộc, đức tin và lòng yêu nước 18
Kết luận chương 1 19 CHƯƠNG 2
QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ TÔN GIÁO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TÔN GIÁO 20 2.1 Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay 20
2.1.1 Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo 20 2.1.2 Đảng và Nhà nước vừa quan tâm giải quyết hợp lí nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng 21 2.1.3 Nội dung cốt lõi của chủ trương giải quyết vấn đề tôn giáo là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa 21 2.1.4 Những chính sách tôn giáo của Đảng ta 22
Trang 82.2 Âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch 23
2.2.1 Âm mưu lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch 23 2.2.2 Thủ đoạn lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch 24
2.3 Giải pháp đấu tranh phòng, chống sự lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch 25
2.3.1 Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước; về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân 30 2.3.2 Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân về tôn giáo, giữ vững ổn định chính trị - xã hội 31 2.3.3 Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các tôn giáo 32 2.3.4 Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị; của những người có uy tín trong các tôn giáo tham gia vào phòng chống sự lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch 33 2.3.5 Chủ động đấu tranh trên mặt trận tư tưởng làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng của các thế lực thù địch 33
2.4 Ý nghĩa nghiên cứu quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo với sinh viên ngành sư phạm giáo dục quốc phòng và an ninh 34
2.4.1 Trang bị cho sinh viên hiểu được những nội dung kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo Những quan điểm chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà
Trang 9nước ta hiện nay 34
2.4.2 Sinh viên hiểu rõ về âm mưu thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch và các giải pháp đấu tranh phòng chống sự lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch 35
2.4.3 Xây dựng cho sinh viên tin tưởng tuyệt đối vào đường lối, quan điểm đúng đắn của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo 38
2.4.4 Sinh viên có được hành trang, kiến thức quan trọng để nâng cao chất lượng học tập một số nội dụng kiến thức chuyên nghành Giáo dục quốc phòng và an ninh 39
2.4.5 Tích cực tự giác học tập, nâng cao trình độ, hiểu biết về tôn giáo và giải quyết các vấn đề về tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta góp phần thực hiện thắng lợi mọi đường lối của Đảng và Nhà nước ta về các vấn đề tôn giáo 39
Kết luận chương 2 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 10Một trong những nội dung quan trọng trong Báo cáo về chương trìnhThiên niên kỉ của Liên hợp quốc (2002) về “Mục tiêu cụ thể nhưng có tínhchiến lược to lớn của nhân loại mang tính nhân văn cao cả của thiên niên kỉnày, đến năm 2052” là “xóa tận gốc sự chia rẽ tôn giáo, dân tộc, để chungsống hòa bình” Báo cáo tổng kết tại Hội nghị khoa học Quốc tế “Bước đầutrao đổi: Tôn giáo và pháp quyền ở Đông Nam Á” năm 2006 đã kết luận:Thực tế là, trong đời sống tôn giáo ở nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thếgiới hiện nay, việc giải quyết vấn đề tôn giáo và pháp quyền còn nhiều thách
đố Các quốc gia ở Đông Nam Á dường như đều có những nỗ lực để hướngtới việc ngày càng đảm bảo tốt hơn cho quyền tự do tôn giáo của công dânmỗi nước Mặt khác, tính đa dạng và những đòi hỏi của hệ thống Công ướcquốc tế về quyền tự do tôn giáo, nhân quyền đang đặt ra những thách thứcmới trong việc giải quyết mối quan hệ tôn giáo với pháp quyền ở mỗi nước.Tại Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa
X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XI của Đảng đã nêu rõ “Tiếp tụchoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với quanđiểm của Đảng trong giai đoạn mới của đất nước; tôn trọng giá trị đạo đức,văn hóa tốt đẹp của các tôn giáo; động viên chức sắc, tín đồ, các tổ chức tôngiáo sống tốt đời, đẹp đạo, tham gia đóng góp tích cực cho công cuộc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc”
Trang 11Nước ta là một quốc gia có nhiều tôn giáo, tín ngưỡng khác nhau đangtồn tại Lịch sử hình thành, du nhập, số lượng tín đồ, vai trò xã hội cũng nhưtác động chính trị của các tôn giáo ở nước ta cũng khác nhau Có tôn giáo đãgóp phần nâng cao ý thức dân tộc Nhưng cũng có tôn giáo quá trình du nhập,hình thành và tồn tại đã bị các thế lực thù địch lợi dụng vì mục đích ngoài tôngiáo Bởi thế, ngay từ đầu chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu và vận dụng sángtạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo vào điều kiện cụthể của cách mạng Việt Nam, trên cơ sở đó Người đã đưa ra phương pháp giảiquyết vấn đề tôn giáo phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, việc nhận thức
và xử lí đúng đắn vấn đề tôn giáo và các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng tôngiáo để phát huy yếu tố tích cực trong các tín ngưỡng tôn giáo, là góp phầnquan trọng trong việc xây dựng đồng thuận xã hội, phát huy sức mạnh đạiđoàn kết toàn dân tộc, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh Xuất phát từ những vấn đề trên nên tôi chọn đề tài :
“Nghiên cứu quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo ở Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích, làm rõ quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh về tôn giáo và các biện pháp giải quyết vấn đề tôn giáo ở Việt Nam
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vềtôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu: “quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo”
Trang 124.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu: “ Cơ sở lý luận, thực tiễn quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo” ở nước tahiện nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh,đường lối quan điểm của Đảng
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyênngành và liên ngành trong đó chú trọng các phương pháp: Phân tích, tổnghợp, logic kết hợp với lịch sử, so sánh, tổng kết thực tiễn
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đã làm rõ hơn tính tất yếu khách quan, tínhđúng đắn khoa học của vấn đề tôn giáo ở nước ta, đồng thời khẳng định vaitrò của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình xây dựng chính sách tôn giáotrong thời kì mới Đề tài góp phần bổ sung những nội dung biện pháp quantrọng, có ý nghĩa thực tiễn thiết thực trong xây dựng chính sách tôn giáo vàgiải quyết vấn đề tôn giáo ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
7 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm: Phần mở đầu, 2 chương, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo
Trang 13CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÔN GIÁO; QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TÔN GIÁO
VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TÔN GIÁO
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tôn giáo
1.1.1 Nhận thức chung về tôn giáo
1.1.1.1 Khái niệm tôn giáo
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan,theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lí, hành vi của conngười
Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội, với các yếu tố:
Hệ thống giáo lí tôn giáo, nghi lễ tôn giáo, tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo
sĩ và tín đồ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loại vàtồn tại phổ biến ở hầu hết các cộng đồng người trong lịch sử hàng ngàn nămqua Nói chung, bất cứ tôn giáo nào, với hình thái phát triển đầy đủ của nó,cũng đều bao gồm: ý thức tôn giáo (thể hiện ở quan niệm về các đấng thiêngliêng cùng những tín ngưỡng tương ứng) và hệ thống tổ chức tôn giáo cùngvới những hoạt động mang tính chất nghi thức tín ngưỡng của nó.Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, "tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ
là sự phản ánh hư ảo - vào trong đầu óc của con người – của những lực lượng
ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đónhững lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế".Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện tự nhiên vàlịch sử cụ thể, xác định, về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản
Trang 14ánh sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội Tuy nhiên,trong ý thức tôn giáo cũng chứa đựng nhiều giá trị phù hợp với đạo đức, đạo
lý con người
Trong lịch sử xã hội loài người, tôn giáo xuất hiện từ rất sớm Nó hoànthiện và biến đổi cùng với sự biến đổi của những điều kiện kinh tế - xã hội,văn hóa, chính trị Tôn giáo ra đời bởi nhiều nguồn gốc khác nhau nhưng cơbản là từ các nguồn gốc kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý Khi trình độ conngười thấp kém, bất lực trước sức mạnh của tự nhiên, của xã hội con ngườiđặt hy vọng vào những lực lượng siêu nhiên Khi những hiện tượng tự nhiên,
xã hội không thể giải thích được, thay vào đó người ta giải thích bằng tôngiáo Tôn giáo góp phần bù đắp những hụt hẫng trong cuộc sống, nỗi trốngvắng trong tâm hồn, xoa dịu nỗi đau của con người
1.1.1.2 Phân biệt tôn giáo với mê tín dị đoan
Mê tín dị đoan là những hiện tượng (ý thức, hành vi) cuồng vọng của conngười đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hóa cộngđồng, gây hậu quả tiêu cực trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của cánhân, cộng đồng xã hội Là niềm tin cuồng vọng của con người vào các thếlực siêu nhiên đến mức mê muội, có những hành vi cực đoan, thái quá vàphản văn hoá Một số người đã lợi dụng niềm tin này để tư lợi riêng, buônthần bán Phật gây ra nhiều hậu quả xấu đến xã hội Đây là một hiên tượng xãhội tiêu cực, phải kiên quyết bài trừ, nhằm lành mạnh hóa đời sống tinh thầnGiống nhau: Tôn giáo và mê tín dị đoan đều là niềm tin của con người vàonhững hiện tượng, những lực lượng siêu nhiên, thần bí, hư ảo và không cóthực
Khác nhau: Hai phạm trù này khác nhau ở mức độ biểu hiện của niềm tin
Về tôn giáo nó mang tính chất là niềm tin, là lối sống, là phong tục tập quán,tình cảm của con người qua nhiều thế hệ Niềm tin của con người vào tín
Trang 15ngưỡng, tôn giáo như là một nhu cầu tinh thần tốt đẹp, nó mang tính chất bềnvững trong đời sống tinh thần của xã hội Đó còn là những giá trị đạo đức,văn hoá với tinh thần nhân đạo, hướng thiện làm trong sáng hơn tâm hồn conngười.
Mê tín dị đoan là niềm tin cuồng vọng của con người vào các thế lực siêunhiên đến mức mê muội, có những hành vi cực đoan, thái quá và phản vănhoá Một số người đã lợi dụng niềm tin này để tư lợi riêng, buôn thần bánPhật gây ra nhiều hậu quả xấu đến xã hội
1.1.2 Nguồn gốc của tôn giáo
1.1.2.1 Nguồn gốc kinh tế - xã hội
Trong xã hội nguyên thủy, do trình độ lực lượng sản xuất thấp kém conngười cảm thấy yếu đuối và bất lực trước thiên nhiên rộng lớn và bí ẩn, vì vậy
họ đã gắn cho tự nhiên những sức mạnh, quyền lực to lớn, thần thánh hóanhững sức mạnh đó Từ đó, họ xây dựng nên những biểu hiện tôn giáo để thờcúng
Khi xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, con người cảm thấy bất lựctrước sức mạnh của thế lực giai cấp thống trị Họ không giải thích được nguồngốc của sự phân hóa giai cấp và áp bức, bóc lột, tội ác tất cả họ quy về sốphận và định mệnh Từ đó, họ đã thần thành hóa một số người thành nhữngthần tượng có khả năng chi phối suy nghĩ và hành động người khác mà sinh ratôn giáo
Như vậy, sự yếu kém về trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, sự bầncùng về kinh tế, áp bức, bóc lột về chính trị, bất lực trước những bất công của
xã hội là nguồn gốc sâu xa
1.1.2.2 Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo
những giai đoạn lịch sử nhất định, nhận thức của con người về tự nhiên,
xã hội và bản thân mình còn có giới hạn Mặt khác, trong tự nhiên và xã hội
Trang 16có nhiều điều khoa học chưa khám phá và giải thích được nên con người lạitìm đến tôn giáo.
Sự nhận thức của con người khi xa rời hiện thực, thiếu khách quan dễ rơivào ảo tưởng, thần thành hóa đối tượng Điều này xuất hiện khi nhận thức củacon người còn hạn hẹp
1.1.2.3 Nguồn gốc tâm lí của tôn giáo
Do sự sợ hãi, lo âu của con người trước sức mạnh của tự nhiên và xã hội
mà dẫn đến việc sinh ra tôn giáo Các nhà duy vật cổ đại thường đưa ra luậnđiểm “sự sợ hãi sinh ra tôn giáo” Lênin cũng cho rằng, sợ hãi trước thế lực
mù quáng của tư bản, sự phá sản “đột ngột, bất ngờ, ngẫu nhiên”, làm họ bịdiệt vong , dồn họ vào cảnh chết đói, đó chính là nguồn gốc sâu xa của tôngiáo hiện đại Ngay cả những tâm lý tích cực như lòng biết ơn, sự kính trọngcũng có khi được thể hiện qua tôn giáo
1.1.3 Tính chất của tôn giáo
Cũng như các hình thái ý thức xã hội khác, tôn giáo có tính lịch sử, tínhquần chúng, tính chính trị
1.1.3.1 Tính lịch sử của tôn giáo
Con người sáng tạo ra tôn giáo Mặc dù nó còn tồn tại lâu dài, nhưng nóchỉ là một phạm trù lịch sử Tôn giáo chỉ xuất hiện khi khả năng tư duy trừutượng của con người đạt tới mức độ nhất định
Tôn giáo là sản phẩm của lịch sử Trong từng giai đoạn lịch sử, tôn giáo có
sự biến đổi cho phù hợp với kết cấu chính trị và xã hội của thời đại đó Thờiđại thay đổi, tôn giáo cũng có sự thay đổi, điều chỉnh theo
Đến một giai đoạn lịch sử nhất định, khi con người nhận thức được bảnchất các hiện tượng tự nhiên, xã hội, khi con người làm chủ được tự nhiên, xãhội, làm chủ được bản thân mình và xây dựng được niềm tin cho mỗi conngười thì tôn giáo sẽ không còn
Trang 171.1.3.2 Tính quần chúng của tôn giáo
Tôn giáo là nơi sinh hoặt văn hóa, tinh thần của một số bộ phận quầnchúng nhân dân lao động Hiện nay, số lượng tín đồ của các tôn giáo chiếm tỷ
lệ khá cao trong dân số thế giới
Tuy tôn giáo phản ánh hạnh phúc hư ảo, song nó phản ánh khát vọng củanhững con người bị áp bức về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái Bởi vì,tôn giáo thường có tính nhân văn, nhân đạo hướng thiện Vì vậy, còn nhiềungười ở trong các tầng lớp khác nhau của xã hội
1.1.3.3 Tính chính trị của tôn giáo
Tính chính trị của tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp,các giai cấp thống trị đã lợi dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình.Trong nội bộ tôn giáo, cuộc đấu tranh giữa các dòng, hệ, phái nhiều khi cũngmang tính chính trị Trong những cuộc đấu tranh ý thức hệ, thì tôn giáothường là một bộ phận của đấu tranh giai cấp
Ngày nay, tôn giáo đang có chiều hướng phát triển, đa dạng, phức tạpkhông chỉ ở quốc gia mà còn cả phạm vi quốc tế Đó là sự xuất hiện các tổchức quốc tế của tôn giáo với thế lực lớn đã tác động đến nhiều mặt, trong đó
có chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Vì vậy, cần nhận thức rõ: đa số quầnchúng đến với tôn giáo nhằm thõa mãn nhu cầu tinh thần; song trên thực tế đã
và đang bị các thế lực chính trị – xã hội lợi dụng để thực hiện mục đích ngoàitôn giáo của họ
1.2 Tình hình tôn giáo trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
1.2.1 Tình hình tôn giáo trên thế giới
Chưa bao giờ bức tranh tôn giáo trên thế giới lại đa dạng, nhiều màu sắc,pha trộn ánh sáng và bóng tối như hiện nay Song có điều chắc chắn tình hìnhtôn giáo trên thế giới hiện nay diễn biến rất phức tạp
Trang 18Theo Từ điển Bách khoa Tôn giáo thế giới năm 2015, hiện nay trên thế giới
có tới trên 10.000 tôn giáo khác nhau, trong đó khoảng 150 tôn giáo có hơn 1triệu tín đồ Những tôn giáo lớn trên thế giới hiện nay gồm có: Kitô giáo (baogồm Công giáo, Tin Lành, Anh giáo hay Chính thống giáo) chiếm 33% dân sốthế giới; Hồi giáo: chiếm 22% dân số thế giới; Ấn Độ giáo chiếm 15% dân sốthế giới và Phật giáo: chiếm 6% dân số thế giới Như vậy, chỉ tính các tôngiáo lớn đã chiếm 76% dân số thế giới
Trong những năm gần đây hoạt động của các tôn giáo khá sôi động, diễn ratheo nhiều xu hướng Các tôn giáo đều có xu hướng mở rộng ảnh hưởng ratoàn cầu ; các tôn giáo cũng có xu hướng dân tộc hoá, bình dân hoá, mềm hoácác giới luật lễ nghi để thích nghi, tồn tại, phát triển trong từng quốc gia dântộc; các tôn giáo cũng tăng các hoạt động giao lưu, thực hiện thêm các chứcnăng phi tôn giáo theo hướng thế tục hoá, tích cực tham gia các hoạt động xãhội để mở rộng ảnh hưởng làm cho sinh hoạt tôn giáo đa dạng, sôi động vàkhông kém phần phức tạp
Đáng chú ý là gần đây, xu hướng đa thần giáo phát triển song song với xuhướng nhất thần giáo, tuyệt đối hoá, thần bí hoá giáo chủ đang nổi lên ; đồngthời, nhiều “hiện tượng tôn giáo lạ” ra đời, trong đó có không ít tổ chức tôngiáo là một trong những tác nhân gây xung đột tôn giáo, xung đột dân tộc gaygắt trên thế giới hiện nay Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiếptục lợi dụng tôn giáo để chống phá, can thiệp vào các quốc gia dân tộc độclập
Tình hình, xu hướng hoạt động của các tôn giáo thế giới có tác động, ảnhhưởng không nhỏ đến sinh hoạt tôn giáo ở Việt Nam Một mặt, việc mở rộnggiao lưu giữa các tổ chức tôn giáo Việt Nam với các tổ chức tôn giáo thế giới
đã giúp cho việc tăng cường trao đổi thông tin, góp phần xây dựng tinh thầnhợp tác hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau vì lợi ích của các giáo hội và đất nước;
Trang 19góp phần đấu tranh bác bỏ những luận điệu sai trái, xuyên tạc, vu cáo của cácthế lực thù địch với Việt Nam; góp phần đào tạo chức sắc tôn giáo Việt Nam.Mặt khác, các thế lực thù địch cũng lợi dụng sự mở rộng giao lưu đó để tuyêntruyền, kích động đồng bào tôn giáo trong và ngoài nước chống phá Đảng,Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Đúng như nhà nghiên cứu tôn giáo nổi tiếng A Malraux viết: “Vấn đề tôngiáo đang diễn ra dưới một dạng khác với sự hiểu biết của chúng ta”
1.2.2 Tình hình tôn giáo ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tín ngưỡng, tôn giáo cùng tồn tại lâuđời trong lịch sử của dân tộc nước ta có 6 tôn giáo lớn: Phật giáo, Cônggiáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hoà Hảo với số tín đồ lên tới trên 20 triệu
Có người cùng lúc tham gia nhiều hành vi tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.Mặc dù đức tin, giáo lý và sự thờ phụng của đồng bào theo các tôn giáo khácnhau nhưng đều có điểm tương đồng ở tinh thần dân tộc, truyền thống yêunước, truyền thống văn hóa và luôn đồng hành cùng dân tộc cả trong cáchmạng giải phóng dân tộc trước đây cũng như trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc hiện nay Chính vì thế, trong quá trình lãnh đạo cách mạng,Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định chủ trương, chính sách nhất quán là tôntrọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡngtôn giáo của đồng bào các dân tộc Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã khẳng
định: “Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín
ngưỡng tôn giáo của nhân dân theo quy định của pháp luật”
Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (năm 2013), Điều 24 quyđịnh “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theomột tôn giáo nào ; Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng,tôn giáo; Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụngtín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật” Đây là cơ sở pháp lý rất quan
Trang 20trọng để nhân dân ta thực hiện quyền bình đẳng trong chính sách tự do tôngiáo theo nguyên tắc: bình đẳng về tín ngưỡng, bình đẳng về quyền lợi, nghĩa
vụ (nghĩa vụ tôn giáo, nghĩa vụ công dân) và bình đẳng về pháp luật
Trên thực tế, mọi tôn giáo ở Việt Nam đều bình đẳng trước pháp luật,được pháp luật bảo vệ, được tự do hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp vàpháp luật Tuyệt nhiên không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật mà
bị chính quyền ngăn cấm Chức sắc, tín đồ các tôn giáo luôn gắn bó với quốcgia, dân tộc theo phương châm “Đạo pháp dân tộc và CNXH”, thực hiện
“sống phúc âm trong lòng dân tộc”, “nước vinh đạo sáng”, vừa làm tròn bổnphận của tín đồ đối với tôn giáo, vừa hăng hái lao động sản xuất, góp phầncùng toàn dân đẩy mạnh thực hiện công cuộc đổi mới, CNH - HĐH phải xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Thực tiễn sinh động đó đã, đang được khẳng địnhqua những thành tựu đã đạt và được nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế đánhgiá cao Thế nhưng, các thế lực thù địch cùng các tổ chức, cá nhân thiếu thiệnchí lại ra sức tung tin xuyên tạc, bịa đặt về tình hình tôn giáo tại Việt Nam.Chúng lợi dụng một số phần tử đội lốt tôn giáo, vi phạm luật pháp và bị phápluật xử lý để vu cáo Việt Nam đàn áp tôn giáo, ngăn cấm xây, sửa nơi thờ tự,cản trở các hoạt động tín ngưỡng của các chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, Không những thế, các tổ chức thiếu thiện chí ở nước ngoài đã dựa trên nhữngthông tin bịa đặt từ một nhóm người có hoạt động chống Nhà nước Việt Nam
để đưa ra những luận điệu vu cáo “Việt Nam đàn áp, tấn công tôn giáo”
Trong những năm gần đây các tôn giáo đẩy mạnh hoạt động nhằm phát triển
tổ chức, phát huy ảnh hướng trong đời sống tinh thần xã hội Các giáo hội đềutăng cường hoạt động mở rộng ảnh hưởng, thu hút tín đồ ; tăng cường quan hệvới các tổ chức tôn giáo thế giới Các cơ sở tôn giáo được tu bổ, xây dựng mớikhang trang đẹp đẽ ; các lễ hội tôn giáo diễn ra sôi động ở nhiều nơi Đại đa sốtín đồ chức sắc tôn giáo hoạt động đúng pháp luật, theo hướng “tốt đời, đẹpđạo”
Trang 21Tuy nhiên tình hình tôn giáo còn có những diễn biến phức tạp, tiềm ẩnnhững nhân tố gây mất ổn định Vẫn còn có chức sắc, tín đồ mang tư tưởngchống đối, cực đoan, quá khích gây tổn hại đến lợi ích dân tộc ; vẫn còn cáchoạt động tôn giáo xen lẫn với mê tín dị đoan, còn các hiện tượng tà giáohoạt động làm mất trật tự an toàn xã hội.
Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cáchmạng Việt Nam Chúng gắn vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền” với cái gọi là
“tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, tài trợ, xúi giục các phần tử xấu trong cáctôn giáo truyền đạo trái phép, lôi kéo các tôn giáo vào những hoạt động tráipháp luật, gây mất ổn định chính trị Nhiều năm qua, vấn đề tự do tôn giáoluôn được các thế lực thù địch và những kẻ cực đoan trong nước triệt để lợidụng để chống phá Đảng và Nhà nước Việt Nam Nhân dân ta cũng quá hiểunhững thủ đoạn này là nhằm xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, xóa
bỏ chế độ XHCN ở nước ta Vì ý đồ đen tối đó, chúng sẽ còn xuyên tạc, bịađặt, bóp méo sự thật nhiều vấn đề khác nhằm bôi đen và hạ uy tín của ViệtNam Song sự thật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam luôn đượctôn trọng và bảo đảm đã và sẽ là một trong những thứ vũ khí sắc bén, lâu bền,vững chắc nhất đập tan những luận điệu xuyên tạc của chúng
1.2 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo
1.2.1 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo
Trong tác phẩm góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghencũng đã khẳng định rằng “ con người sáng tạo ra tôn giáo ” Với lí luận nhậnthức của Lênin : “ từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duytrừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng để nhận thức để đếnchân lí, của sự nhận thức thực tại khách quan, ta có thể nhận thấy rằng tôngiáo là kết quả từ một sự phản ánh thế giới tự nhiên vào bộ não con người
Trang 22một cách sai lầm hoặc là sự phản ánh không toàn diện về thế giới khách quan,khiến con người hiểu sai hoặc không hiểu hết các hiện tượng trong tự nhiên.Cùng với những hạn chế mang tính chất thời đại bắt nguồn từ một nền khoahọc còn rất thô sơ, mang nặng tính cảm tính, những phản ánh không đúng đắnnày của nhận thức, đã tạo nên những rào cản giữa con người và sự thật kháchquan của thế giới tự nhiên, dẫn đến việc con người không thể trả lời được cáccâu hỏi bí ẩn, và kết quả cuối cùng khiến con người tìm đến tôn giáo.
1.2.2 Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa
Đây là yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủnghĩa Mác - Lênin khẳng định, chỉ có thể giải phóng quần chúng khỏi ảnhhưởng tiêu cực của tôn giáo bằng cách từng bước giải quyết nguồn gốc tựnhiên, nguồn gốc xã hội của tôn giáo Đó phải là kết quả của sự nghiệp cải tạo
xã hội cũ, xây dựng xã hội mới một cách toàn diện Theo đó, giải quyết vấn
đề tôn giáo phải sử dụng tổng hợp các giải pháp trên tất cả các lĩnh vực nhằmxác lập được một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói, dốtnát Tuyệt đối không được sử dụng mệnh lệnh hành chính cưỡng chế để tuyênchiến, xoá bỏ tôn giáo
1.2.3 Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan
Tự do tín ngưỡng là một tư tưởng tiến bộ trong lịch sử phát triển của xãhội loài người Trong chủ nghĩa xã hội, tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tínngưỡng là một nguyên tắc Quyền ấy không chỉ thể hiện về mặt pháp lý màcòn thể hiển trong thực tiễn của đời sống xã hội Nội dung cơ bản của quyền
tự do tín ngưỡng là:
Mọi người được quyền hoàn toàn tự do theo hoặc không theo bất kỳ mộttôn giáo nào Việc vào đạo, chuyển đạo hoặc bỏ đạo theo khuôn khổ pháp luật
Trang 23là quyền tự do của mỗi người Mọi công dân không phân biệt có đạo haykhông có đạo đều bình đẳng trước pháp luật cũng như quyền lợi Các tôn giáođược nhà nước thừa nhận đều được bình đẳng trước pháp luật.
Giáo hội các tôn giáo có trách nhiệm động viên các tín đồ phấn đấu sốngmột cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo” Mọi người có ý thức tôn trọng quyền tự dotín ngưỡng của người khác động thời kiên quyết chống lại những phần tử lợidụng tôn giáo để có những hình vi đi ngược lại với lợi ích chung của dân tộcNghiêm cấm những kẻ lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để hành nghề mê tín
dị đoan và những âm mưu lợi dụng tôn giáo để hoạt động chính trị hoặc gâyrối trật tự trị an
Tuyệt đối không được sử dụng các biện pháp bạo lực để xóa bỏ tôn giáo
Vi phạm nguyên tắc này là cố tình đẩy xã hội tới chỗ phân chia, đẩy nhữngngười theo đạo vào chỗ buộc phải chống lại chính quyền nhân dân Vi phạmnguyên tắc này cũng là đi ngược lại nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, vi phạmnghiêm trọng tới quyền thiết yếu nhất của con người: quyền được tự do, trong
đó có quyền được tự do theo hay không theo một tôn giáo Chính quyền nhândân nào vi phạm nguyên tắc này thì không còn là chính quyền của nhân dânnữa, tổ chức đảng nào nào vi phạm nguyên tắc này thì không còn là đảngcộng sản nữa Bên cạnh đó, cần phải không ngừng phát huy những giá trị tốtđẹp, tích cực của tín ngưỡng tôn giáo trong xã hội chủ nghĩa; cần phảinghiêm cấm mọi hành vi phậm phạm đến tự do tín ngưỡng tôn giáo của côngdân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan
1.2.4 Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo
Tôn giáo có tính lịch sử, nên vai trò, ảnh hưởng của từng tôn giáo đối vớiđời sống xã hội cũng thay đổi theo sự biến đổi của tồn tại xã hội Bởi vậy, khixem xét, đánh giá, giải quyết những vấn đề liên quan đến tôn giáo cần phảiquán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể, tránh giáo điều, máy móc, rập khuôn
Trang 24cứng nhắc Những hoạt động tôn giáo đúng pháp luật được tôn trọng, hoạtđộng ích nước lợi dân được khuyến khích, hoạt động trái pháp luật, đi ngượclại lợi ích dân tộc bị xử lí theo pháp luật
1.2.5 Phân biệt mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo
Trong xã hội, sinh hoạt tôn giáo tồn tại hai loại mâu thuẫn: Mâu thuẫn đốikháng về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp bóc lột và thế lực lợi dụngtôn giáo chống lại cách mạng với lợi ích của nhân dân lao động, đó là mặtchính trị của tôn giáo Mâu thuẫn không đối kháng giữa những người có tínngưỡng khác nhau hoặc giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng, đó
là mặt tư tưởng của tôn giáo
Cho nên, một mặt phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân,mặt khác phải kiên quyết đấu tranh loại bỏ mặt chính trị phản động của cácthế lực lợi dụng tôn giáo Việc phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng tronggiải quyết vấn đề tôn giáo nhằm: Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc,đoàn kết quần chúng nhân dân, không phân biệt tín ngưỡng tôn giáo; Phát huytinh thần yêu nước của những chức sắc tiến bộ trong các tôn giáo; Kiên quyếtvạch trần và xử lí kịp thời theo pháp luật những phần tử lợi dụng tôn giáo đểhoạt động chống phá cách mạng
1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo
1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi các giá trị nhân bản của các tôn giáo là những disản vǎn hoá tinh thần quý báu của nhân loại, bằng tri thức cách mạng, vốnhiểu biết về vǎn hoá sâu sắc và cái nhìn duy vật biện chứng, Người đã pháthiện và tiếp nhận cái thiện, cái mỹ, cái cốt lõi nhân vǎn trong các tôn giáo Vìvậy, không ngạc nhiên khi Hồ Chí Minh - Người cộng sản, lãnh tụ vĩ đại củadân tộc Việt Nam không dưới một lần ca ngợi những người sáng lập ra các
Trang 25tôn giáo một cách thành kính: Chúa Giê su dạy đạo đức và bác ái Phật thích
ca dạy đạo đức và từ bi Khổng Tử dạy đạo đức và nhân nghĩa
Người đã nhấn mạnh điểm chung giữa lý tưởng của chủ nghĩa Mác vớitôn giáo và các học thuyết có tính tiến bộ, đó là mưu cầu hạnh phúc cho loài người Đây là một đặc điểm lớn được Hồ Chí Minh khai thác một cách triệt
để và tài tình trong giải quyết các vấn đề có liên quan đến tôn giáo Tình cảmtrân trọng và sự ngưỡng mộ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với giá trị nhânvǎn của tôn giáo, khác với đức tin của các tín đồ của các tôn giáo ấy, nó xuấtphát từ chủ nghĩa nhân đạo có sẵn trong con người Hồ Chí Minh Chủ tịch Hồ
Chí Minh là người vô thần đầy tư tưởng bao dung, không giáo điều, cục bộ,
hẹp hòi; Người đã khéo léo vận dụng chủ nghĩa duy vật của Mác để "gạn đục
khơi trong", kế thừa những giá trị vǎn hoá mang tính nhân vǎn cao đẹp củacác tôn giáo Điều đó làm cho các tôn giáo không hoàn toàn đối lập với chế
độ xã hội chủ nghĩa, trái lại một số vǎn hoá, đạo đức tôn giáo có thể hoà nhậpcùng dân tộc trên con đường xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ và vǎn minh; xây dựng một nền vǎn hoá tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc Đấy chính là sự vận dụng những quan điểm mác-xít hếtsức xuất sắc và phát triển sáng tạo của Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh thực tếnước ta
Có thể nói, ở Hồ Chí Minh tư tưởng và hành động của Người là sự dunghợp những giá trị tư tưởng nhân vǎn cao cả trên nền tảng của chủ nghĩa yêunước, chủ nghĩa cộng sản vì mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng conngười Trong sự dung hoà đó các giá trị nhân bản của tôn giáo được Hồ ChíMinh kế thừa, nâng cao trên cơ sở bổ sung những nội dung mới phù hợp vớitừng giai đoạn lịch sử của cách mạng Việt Nam, phù hợp với thời đại Bảnchất của tôn giáo là khẳng định, nhấn mạnh vai trò của siêu nhiên như một giá
Trang 26trị xã hội cao nhất và đề ra một hệ thống chuẩn mực bình đẳng cho sự củng
cố, giữ vững niềm tin ở sức mạnh của các thế lực siêu nhiên Dù tôn giáo có
lý tưởng cứu khổ, giải phóng con người nhưng tôn giáo đã phủ định sức mạnh
ở chính con người Với tôn giáo, con người chỉ là "con cừu bé nhỏ", là "chúngsinh đau khổ", cần được "chǎn dắt", "cứu vớt", "giải thoát" Với Hồ Chí Minh,xuất phát từ sự tôn trọng, tin tưởng vào sức mạnh to lớn của bản thân conngười, Người cho rằng sự nghiệp giải phóng con người, giải phóng dân tộcphải dựa vào chính tiềm nǎng, sức mạnh to lớn của con người, của dân tộc
1.3.2 Đoàn kết lương giáo, hòa hợp dân tộc
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề tôn giáo, Người đã vậndụng một cách sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo vàođiều kiện cụ thể ở Việt Nam Hồ Chí Minh cho rằng việc đoàn kết lương giáo,đoàn kết giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo với những người không cótín ngưỡng, tôn giáo là một bộ phận của đoàn kết dân tộc
Để đoàn kết những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau với ngườikhông theo tín ngưỡng, tôn giáo thì cần phải đặt lợi ích dân tộc lên trên hếtđồng thời quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào có đạo
Để có thể thực hiện tốt việc đoàn kết tôn giáo cần phải phân biệt được nhucầu tín ngưỡng chân chính của đồng bào có đạo với việc lợi dụng tín ngưỡng
vì lợi ích cục bộ, đồng thời phải phân biệt giữa đức tin của quần chúng vớiviệc lợi dụng tôn giáo để chống phá sự đoàn kết trong nhân dân của các phần
tử phản động để có biện pháp xử lý phù hợp
Cần phải biết kế thừa các giá trị nhân bản của các tôn giáo, trân trọng cácnhân vật sáng lập các tôn giáo
1.3.3 Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân
Quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng là một trong những quyềnchính đáng của con người Hạn chế và vi phạm quyền ấy là đi ngược với xu