ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II TOÁN 6 NĂM HỌC 2019 2020 A. LÝ THUYẾT: I.SỐ HỌC: CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN Cộng hai số nguyên: Cùng dấu: ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu chung trước kết quả. Khác dấu: ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Hai số có tổng bằng 0 là hai số đối nhau. Phép trừ hai số nguyên: a b = a + (b) Quy tắc dấu ngoặc: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu đằng trước, ta phải đổi dấu các số hạng trong dấu ngoặc: dấu + thành dấu và dấu thành dấu +. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu + đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên. Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu + thành dấu và dấu thành dấu +. Nhân hai số nguyên: Cùng dấu: ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. Khác dấu: ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trước kết quả nhận được. Chú ý: + a . 0 = 0 + Cách nhận biết dấu của tích: (+) . (+) → (+) () . () → (+) (+) . () → () () . (+) → () Tính chất của phép nhân các số nguyên: + Giao hoán: a. b = b . a +Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c) +Nhân với 1: a . 1 = 1 . a = a +Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . (b + c) = ab + ac Tính chất trên cũng đúng đối với phép trừ: a (b c) = ab ac CHƯƠNG III: PHÂN SỐ 1. Khái niệm phân số: Số nguyên a được coi là phân số với mẫu số là 1: 2. Hai phân số bằng nhau: Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a. d = b . c 3. Rút gọn phân số: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và 1) của chúng. 4. Các bước quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu số dương: Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung. Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu). Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. 5. So sánh hai phân số: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hon. 6. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số: Phép cộng: (nếu không cùng mẫu thì quy đồng mẫu trước khi cộng) Phép trừ: Phép nhân: Phép chia: 8. Hỗn số, số thập phân, phần trăm: Một phân số lớn hơn 1 có thể viết dưới dạng hỗn số. Hỗn số có thể viết dưới dạng phân số. + Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu trước kết quả nhận được. Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10. Các phân số thập phân có thể viết được dưới dạng số thập phân. Số thập phân gồm hai phần: + Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy. + Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy. Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân. Những phân số có mẫu số là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm với kí hiệu %. 9. Ba bài toán cơ bản về phân số: Bài toán 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước: Muốn tìm của số b cho trước, ta tính b. (m, n Z, n ≠ 0) Bài toán 2: Tìm một số biết giá trị một phân số của nó: Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N). Bài toán 3: Tìm tỉ số của hai số: Tỉ số của hai số a và b là thương trong phép chia số a cho số b (b ≠ 0) + Tỉ số của a và b kí hiệu là a : b hoặc + Khái niệm tỉ số thường được dùng khi nói về thương của hai đại lượng (cùng loại và cùng đơn vị đo) + Tỉ số không có đơn vị Tỉ số phần trăm: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả: . Tỉ lệ xích: Tỉ lệ xích T của một bản vẽ (hoặc một bản đồ) là tỉ số khoảng cách a giữa hai điểm trên bản vẽ (hoặc bản đồ) và khoảng cách b giữa hai điểm tương ứng trên thực tế. T = (a, b có cùng đơn vị đo).
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II TOÁN 6 - NĂM HỌC 2019- 2020
A LÝ THUYẾT:
I.SỐ HỌC:
CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN Cộng hai số nguyên:
- Cùng dấu: ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu chung trước kết quả
- Khác dấu: ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
-Hai số có tổng bằng 0 là hai số đối nhau
Phép trừ hai số nguyên: a - b = a + (-b)
Quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước, ta phải đổi dấu các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" thành dấu "-" và dấu "-" thành dấu "+"
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên
Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng
thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu "+" thành dấu "-" và dấu "-" thành dấu "+"
Nhân hai số nguyên:
- Cùng dấu: ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
- Khác dấu: ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trước kết quả nhận được
- Chú ý: + a 0 = 0
+ Cách nhận biết dấu của tích: (+) (+) → (+)
(-) (-) → (+) (+) (-) → (-) (-) (+) → (-)
- Tính chất của phép nhân các số nguyên:
+ Giao hoán: a b = b a
+Kết hợp: (a b) c = a (b c)
+Nhân với 1: a 1 = 1 a = a
+Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a (b + c) = ab + ac Tính chất trên cũng đúng đối với phép trừ: a (b - c) = ab - ac
CHƯƠNG III: PHÂN SỐ
1 Khái niệm phân số:
- Số nguyên a được coi là phân số với mẫu số là 1:
1
a
a
2 Hai phân số bằng nhau: Hai phân số a
b và c
3 Rút gọn phân số:
- Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng
Trang 24 Các bước quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu số dương:
- Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung
- Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)
- Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng
5 So sánh hai phân số:
- Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
- Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số
có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hon
6 Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số:
Phép cộng:a b a b
Phép trừ: a c a c
Phép nhân: .
a c a c
b d b d
Phép chia: a c: a d
b d b c
8 Hỗn số, số thập phân, phần trăm:
- Một phân số lớn hơn 1 có thể viết dưới dạng hỗn số Hỗn số có thể viết dưới dạng phân số
+ Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu "-" trước kết quả nhận được
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10
- Các phân số thập phân có thể viết được dưới dạng số thập phân
+ Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy
Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân
- Những phân số có mẫu số là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm với kí hiệu
%
9 Ba bài toán cơ bản về phân số:
- Bài toán 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước:
m
- Bài toán 2: Tìm một số biết giá trị một phân số của nó:
m
*)
- Bài toán 3: Tìm tỉ số của hai số:
Tỉ số của hai số a và b là thương trong phép chia số a cho số b (b ≠ 0)
b
+ Khái niệm tỉ số thường được dùng khi nói về thương của hai đại lượng (cùng loại
và cùng đơn vị đo)
Trang 3+ Tỉ số không có đơn vị
* Tỉ số phần trăm: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi
b
* Tỉ lệ xích: Tỉ lệ xích T của một bản vẽ (hoặc một bản đồ) là tỉ số khoảng cách a giữa hai điểm trên bản vẽ (hoặc bản đồ) và khoảng cách b giữa hai điểm tương ứng trên thực tế
II.HÌNH HỌC.
GÓC:
*Góc là hình gồm hai tia chung gốc *Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
SỐ ĐO GÓC:
KHI NÀO THÌ xOy yOz xOz ?
xOy yOz xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz
*Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nữa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
*Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là hai góc kề bù
TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC: là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai
cạnh ấy hai góc bằng nhau
B BÀI TẬP
Dạng 1: Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính:
13 39
6
21 42
7
5
1 3
2
5 4
5 9
16) 22
5 + 11
10
33 4
33 33
17) 150+ (-69)
9 3
7
18) (-120) + (-67)
Trang 47)5 3
2 5 13)
Bài 2: Thực hiện phép tính:
17 13 13 17
;
31 17 31
10
1 4 5
2
3
10
7
4 2 11 22
2
1
11) 1615.18.33 1633.7
3 3 9 6 12
12 36
6 5 12
18 27 8 40
Bài 3: Tính nhanh:
5
4 3 3
2
1
5
4
7
5 2 4
3 1 7
5
9
5 3 4
3 2 9
5
11
5 3 7
3
2
11
5
5
3 7
3 5
3 7
5 5
3
1 5
4 3
1
7
3 7
3
.
19
4
9
5 13
9 9
5 13
7 9
5
(123-2021)
10)(29 + 65) + ( 346 - 29-65) 11) (- 4763) + (141 + 4763)
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức
49 5 3 5
2
4 : 2,5 3
2
2 0
9)E=1 0,7513 11 25% :7
Dạng 2: Tìm x:
Trang 5Bài 1: Tìm x, biết:
6 x 12 3
4 8 3
x
11 3
, x :
7 x 3 5
5 7 x6 8)
9 8 x3 13)
.x
8
1
7
2
5x 3x 5 2
2x 3 4
2x 4 10
10) 83 61 x41 15)
2
1 4
2
1
3
1
x
Dạng 3: Tìm tỉ số phần trăm:
Bài 1: Tìm tỉ số ; tỉ số phần trăm của 2 số a và b , biết:
a) a = 0,6 m và b = 70 cm; b) a = 0,2 tạ và b = 12 kg
c) a = 32 m và b = 75 cm; d) a = 103 h và b = 20 phút
g) a= 20kg ; b=5tấn h) a = 2,5km, b=800m
Dạng 4: Một số Bài toán có lời giải:
Bài 1: Một lớp có 45 học sinh Số học sinh trung bình bằng 7
Bài 2 : Ba lớp 6 của trường THCS Tân Bình có 120 học sinh Số học sinh lớp 6A
6A Còn lại là học sinh lớp 6C Tính số học sinh mỗi lớp?
Bài 3: Lớp 6B có 48 học sinh Số học sinh giỏi bằng 1
sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá
a Tính số học sinh mỗi loại
b Tính tỉ số % học sinh mỗi loại
Trang 6Bài 4: Một lớp học có 30 học sinh gồm 3 loại: khá, trung bình, yếu Số học sinh khá
a Tính số học sinh mỗi loại của lớp
b Tính tỉ số phần trăm của các học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp
Bài 5: An đọc sách trong 3 ngày Ngày thứ nhất đọc 1
8
số trang còn lại, ngày thứ ba đọc nốt 90 trang Tính số trang của cuốn sách?
Hoa làm được bao nhiêu bài?
Bài 6: Lớp 6A có 40 HS bao gồm ba loại giỏi, khá và trung bình Số HS khá bằng
bình của lớp 6 A?
Bài 7: Một cửa hàng bán một số mét vải trong ba ngày Ngày thứ nhất bán 3
tổng số mét vải cửa hàng đã bán
Bài 8 : Trong thùng có 60 lít xăng Người ta lấy ra lần thứ nhất 103 và lần thứ hai 40% số lít xăng đó Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít xăng ?
Bài 9: Một trường THCS có 1800 gồm bốn khối: 6, 7, 8, 9 Trong đó: số học sinh
a) Tính số học sinh khối 6, 7, 8, 9?
b) Tính tỉ số học sinh khối 9 và khối 6?
Bài 10: Nam có 90 viên bi Nam cho Bình 2
50% số bi còn lại Tính:
a)Số viên bi Nam cho Bình, b) Số viên bi Nam cho An?
Bài 11: Lớp 6A có học sinh khá là 27 em chiếm 3
a) Tính số học sinh lớp 6A ?
b) Tính số học sinh giỏi, trung bình của lớp?
Bài 12: Nam cho Bình 2
a) Tính Số viên bi của Nam
b) Nam cho An 20% số bi của mình Tính Số viên bi Nam cho An?
C.BÀI TẬP HÌNH HỌC:
Bài 1: Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox.Vẽ hai góc xOy và
Trang 7xOz sao cho: xOy = 1400, xOz =700.
a) Trong ba tia Ox,Oy,Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại Vì sao?
b) So sánh hai góc xOz và yOz
c) Tia Oz có là tia phân giác của góc xOy không ? Vì sao?
Bài 2:Vẽ hai góc kề bù xOy và yOz, biết xOy = 600
a) Tính số đo góc yOz
b)Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy Tính số đo góc zOt
Bài 3: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Ot, Oy sao cho xOt 60 0
; yOx 120 0
a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox,Oy không? Vì sao?
c) Tia Ot có là tia phân giác của góc xOy không ? Vì sao?
Bài 4:Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ xOy = 600 , xOz = 1200
a Tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
c Tia Oy có là tia phân giác của góc xOz không ? vì sao ?
Bài 5 :Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ xOt = 400 , xOy= 800
a Tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
c Tia Ot có là tia phân giác của góc xOy không ? vì sao ?
Bài 6 :Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Om vẽ mOn = 500 , mOt = 1000
a Tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
c Tia On có là tia phân giác của góc mOt không ? vì sao ?
Bài 7: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Oy và Oz sao cho
35 ; 0 70 0
xOy xOz
a) Trong 3 tia Ox; Oy; Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) So sánh góc xOy và góc yOz ?
c) Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không? Vì sao?
Bài 8: Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Ot và Oy sao cho
40 ;o 100o
xOt xOy
Trang 8Bài 9: Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox Vẽ hai tia Oy và Oz sao
cho xOy =1000 ; xOz =200
a) Trong ba tia Ox; Oy; Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao ?
Bài 10: Cho hai tia OB, OC cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia OA.
b) Tính góc BOC
c) Tia OB có phải là tia phân giác của góc AOC không? Vì sao?
d) Vẽ tia OD là tia đối của tia OB Tính số đo góc AOD?
Bài 11: Cho hai tia Oy và Ot cùng nằm trên nửa mặt bờ có bờ chứa tia Ox Biết
1 Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không? Vì sao?
2 Tính số đo yOt ?
Bài 12:Vẽ xOy và yOz kề bù sao cho xOy = 1300
b) Vẽ tia Ot nằm trong xOy sao cho xOt 80 0 Tính số đo yOt ?
III MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO:
ĐỀ 1:
Bài 1 (1,5điểm) Thực hiện phép tính
a) 4 3: 3 11
1 4
0 75
2 3
Bài 2 (1,5điểm): Tìm x:
11 3
2x3x4
Bài 3: (1,5điểm)
,
a
a Z
b) Tìm tỉ số phần trăm của 30cm và 0,6 m
Bài 4: (2,5điểm) Cuối kì I lớp 6A có 36 học sinh bao gồm loại giỏi, khá, trung
3
số học sinh trung bình.Còn lại là học sinh giỏi
Trang 9a)Tìm số học sinh mỗi loại?
sinh?
Bài 5 (3 điểm) Cho hai tia Oy và Oz cùng nằm trên nửa mặt bờ có bờ chứa tia Ox
Biết xOy 40 0, xOz 110 0
1 Tia Oy có nằm giữa hai tia Ox và Oz không? Vì sao?
ĐỀ 2:
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau
A= 1,6 : 1 2
3
Bài 2: Tìm x biết
Bài 3: Một lớp có 32 học sinh bao gồm loại giỏi, khá, trung bình không có học
2
a)Tìm số học sinh giỏi của lớp?
b) Tìm tỉ số % của số học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp?
Bài 4 trên nửa mặt bờ có bờ chứa tia Ox Vẽ tia Ot và tia Oy sao cho Biết xOt 40 0,
xOy 80
1 Tia Oy có nằm giữa hai tia Ox và Oy không? Vì sao?
2 Tính số đo tOy và góc tOx
3 Tia Ot có phải là tia phân giác của góc xOy không? Vì sao?
4 Vẽ tia Om là tia đối của tia Ot Tính số đo mOy?
Bài 5: Tính hợp lý
1.2 2.3 3.4 4.5 2017.2018
Trang 10ĐỀ 3 Bài 1: Thực hiện phép tính: (3đ)
a) 2 5 14
3 7 25 b) 2 5 5 3
5 8 8 5
c) 25 11 0 512
% ,
Bài 2: Tìm x, biết: (3đ)
2 4
Bài 3: (2đ) Một quyển sách dày 36 trang Ngày đầu An đọc được 4
Ngày thứ hai An đọc tiếp 50% số trang sách còn lại Hỏi An còn bao nhiêu trang sách chưa đọc?
Bài 4: Cho 2 tia OB và OC cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OA Biết
0
60
ˆB
O
120
ˆC
O A
a) Tia OB có nằm giữa 2 tia OA và OC không? Vì sao? (0,5đ)
(0,5đ)
ĐỀ 4 Bài 1: (1đ) Tìm tỉ số phần trăm của hai số sau:
a) 15
8 và 31
Bài 2: (3 đ) Thực hiện phép tính:
9 4 4 4
10 5 : 6
Bài 3: (3 đ) Tìm x, biết:
4 2
3 5
x c) 4 5 2 3 11
4 3 , x :
Trang 11Bài 4: (1đ) 75% một mảnh vài dài 45m Người ta cắt đi 3
bao nhiêu mét vải?
Bài 5: (2đ) Vẽ hai góc kề bù x ˆ O y và y ˆ O z sao cho x Oˆy 60 0
sao?
ĐỀ 5 Bài 1: Tính: (3đ)
a) 5 5 11
18 9 36
44 : 11
11 19 11 19 11
Bài 2: Tìm x, biết: (2đ)
5 15
x b) x 18 297 .18 1229
Bài 3: Cuối HK II lớp 6B có 35 học sinh gồm 3 loại: Giỏi, Khá và Trung bình.
7 số học sinh Giỏi Tính số học sinh Trung bình của lớp 6B? (2đ)
Bài 4: Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia Ox, vẽ tia OC
a) Trong 3 tia Ox, OC, OD tia nào nằm giữa 2 tia còn lại? Vì sao?
Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới