Nếu TR ngắn, không phải tất cả các mô đều có thời gian thư duỗi T1 hoàn toàn và sự tương phản hình ảnh phụ thuộc vào quá trình thư duỗi T1... • Thời gian thu thập TA tỉ lệ thuận với TR
Trang 1CÁC CHUỖI XUNG MRI
BS CAO THIÊN TƯỢNG
Trang 2TR và TE
Trang 4Các chuỗi xung cơ bản
Trang 5Các chuỗi xung
• 1 SPIN ECHO (SE )
• 2 FAST SPIN ECHO (FSE)
• 3 INVERSION RECOVERY ( STIR, FLAIR)
• 4 GRADIENT READING ECH0 ( GRE )
Trang 7Mục tiêu của các chuỗi xung
• Tạo ra tương phản mô
• Giảm thiểu Artifact
Trang 8Chuỗi xung spin echo
• Là chuỗi xung rất cơ bản và đơn giản
• Hai tham số chính của SE là thời gian TR và TE
• TR là thời gian giữa hai xung kích thích 90 o
Thông thường, TR ~100-3000ms.
• TR là thời gian để từ hóa dọc phục hồi (thời gian thư duỗi T1) TR càng dài thì phục hồi từ hóa
dọc càng hoàn tất hơn Nếu TR ngắn, không
phải tất cả các mô đều có thời gian thư duỗi T1 hoàn toàn và sự tương phản hình ảnh phụ thuộc vào quá trình thư duỗi T1
Trang 9• Thời gian thu thập (TA) tỉ lệ thuận với TR (TA=TR* số đường thu thập) [k-space].
• TE là thời gian giữa xung kích thích 90 o và thu thập tín hiệu echo Thời gian echo liên quan đến từ hóa ngang và là kết quả của spin tái phase (rephasing)
do xung RF 180 o cung cấp vào thời gian TE/2 Xung
RF 180 o chịu trách nhiệm hủy spin khử pha
(dephasing) do tính không đồng nhất của từ trường tĩnh vì vậy sự suy giảm từ hóa ngang phụ thuộc T2 thay vì phụ thuộc T2*
Trang 12Hình trọng T1 (T1W)
• Nếu TR rất dài, từ hóa dọc của tất cả các mô sẽ
phục hồi hoàn toàn (Thư duỗi T1 hoàn toàn).
• Ngược lại, nếu TR ngắn, tín hiệu mô và tương phản hình ảnh sẽ phụ thuộc vào đặc tính T1 của mô vì không phải tất cả các mô đều phục hồi hoàn toàn
từ hóa dọc Nếu TE cũng ngắn, có ít thời gian để thư duỗi T2 và tương phản hình ảnh sẽ không phụ thuộc nhiều vào T2
• Khi TR và TE ngắn, hình được gọi là trọng T1
(T1W)
Trang 17Hình T2W
Ưu:
• Hình ảnh nước/dịch (DNT, Phù, MRI đường mật)
Khuyết:
• Thời gian thu thập rất dài
Trang 18Tương phản spin echo
Trang 19T1W PD T2W
Tương phản spin echo
Trang 20• Mô có lượng H cao (giống như nước) sẽ
sáng trong khi có lượng H thấp sẽ xám
Trang 25Fast Spin Echo ( Turbo Spin
Echo)
• Xung SE thông thường cần nhiều lần lặp lại vì có các đường trong không gian k (k-space) để hoàn tất một lát cắt thu thập
• Thay vì thu được các đường k-space của các lát cắt
khác ở các vị trí khác nhau trong thời gian bị lãng phí,
có thể thu được một số đường k-space trong cùng một lát cắt
• Chuỗi Xung FSE dùng một xung kích thích 90 o và hai hoặc nhiều hơn các xung 180 o trong cùng một thời
gian lặp lại và với các bước chênh mã hóa pha khác nhau để thực hiện nhiều echo, sẽ lấp đầy k-space.
Trang 26• Số các echo thu được sau một kích thích
90o đơn được gọi là yếu tố turbo hay
chiều dài dãy echo (echo train length)
• Vì mỗi echo có hai hoặc nhiều hơn sự suy giảm T2, nên tương phản hình ảnh được tăng lên
• Thời gian echo hiệu quả được xác định
bởi đường k-spcae trung tâm thu được
Trang 28Ưu điểm:
• Giảm thời gian scan
• Ít nhạy với artifact nhạy từ
Trang 29FAST SPIN ECHO (HEAVILY T2W)
TE=650
Trang 32Single Shot Spin Echo
• Single Shot Spin Echo, Rare.
• Nếu có số echo nhiều bằng số đường
k-space để lấp đầy, thì toàn bộ k-k-space được thu thập sau một xung kích thích 90 o duy nhất Đây là chuỗi xung single shot.
• Hình ảnh tạo ra là T2W mạnh vì hầu hết
các đường k-space được thu thập có TE dài.
Trang 34RARE (Rapid Acquisition with
Refocused Echoes)
Ưu điểm
• Tương phản tốt giữa mô và dịch tĩnh
• Rất nhanh: dùng cho các cơ quan chuyển động Nhược điểm:
• Giảm tỉ lệ tín hiệu/độ nhiễu
• Độ phân giải không gian thấp
Ứng dụng lâm sàng:
• Khảo sát đường mật và đường niệu, myelography
Trang 35HASTE, SSFSE, SSTSE
• Single Shot Spin Echo with Partial Filling of K-Space
• Tên thương mại: HASTE (Siemens), SSFSE (GE), SSTSE (Philips) Ưu:
• Tương phản tốt giữa các mô (xám) và dịch tĩnh (sáng)
• Rất nhanh : Ít nhạy với cử động, Chuỗi xung nín thở (breath-hold sequences)
Khuyết:
• Giảm tỉ lệ tín hiệu/độ nhiễu
• Độ phân giải không gian thấp
Ứng dụng lâm sàng:
• Khảo sát gan và đường mật
• MRI tim không có gating
Trang 36HASTE, RARE, ssFSE
MYELOGRAPHY
Trang 39Inversion Recovery
• Chuỗi xung phục hồi đảo chiều gồm việc đưa
vào một xung đảo chiều 180 o ở lúc bắt đầu xung
• Xung đảo chiều 180 o làm thay đổi hướng vector
từ hóa dọc theo chiều ngược lại Vì vậy từ hóa dọc sẽ phục hồi được xác định bời thời gian thư duỗi T1.
• Ở thời gian đảo chiều (TI), xung SE thông
thường (hoặc GRE hoặc echo planar) được thực hiện, bắt đầu với một xung kích thích.
Trang 40• Thời gian TI được xác định là từ hóa dọc của mô được chọn bằng 0
• Kết quả là mô này có từ hòa ngang bằng không sau một xung kích thích, dẫn đến khử tín hiệu của mô này
• TI tối ưu để loại bỏ tín hiệu của một mô phụ thuộc vào đặc tính
thời gian T1 của mô
• Hình ảnh thể hiện thường cho thấy cường độ tín hiệu tương ứng với giá trị tuyệt đối của tín hiệu thay vì giá trị biểu trưng
• Mô không có từ hóa có máu tối và mô từ hóa (dương hoặc âm) có máu xám hoặc sáng.
• Chuỗi xung phục hồi đảo chiều cho phép loại bỏ tín hiệu mô theo thời gian T1 bằng cách chọn TI thích hợp
Trang 42Inversion Recovery Fat Signal Suppression
• STIR
• Fat : thời gian T1 ngắn, Vì vậy tín hiệu
mỡ có thể bị loại bỏ bởi xung phục hồi đảo chiều với thời gian TI ngắn (khoảng 140ms)
Trang 47Viêm thần kinh thị
Trang 49FAT SAT STIR
Trang 50FS T1W
GRE DIXON
STIR
Trang 52Khử tín hiệu nước
FLAIR
• Bằng cách như vậy, Tín hiệu nước bị loại
bỏ (T1 của nước dài)
• Tương tự như T2W nhưng khử dịch não tủy
• Tín hiệu nước bị khử bằng xung 180 với
TI 1700-2200ms
Trang 54• Xơ cứng rải rác
• Động kinh thái dương
• Viêm não hệ viền
• Tổn thương trục lan tỏa (DAI) [không xuất huyết]
Trang 55FLAIR
Trang 60 Khử tín hiệu dịch não tủy
Có ích với hình ảnh T2W (phù) Nhược:
*Thời gian scan dài
Ứng dụng lâm sàng:
*Thần kinh
Trang 62• Góc bật nhỏ hơn 90° (Góc bật một phần) làm
giảm lượng từ hóa nghiêng vào mặt phẳng ngang
• Kết quả của kích thích góc bật nhỏ là từ hóa dọc phụ hồi nhanh hơn, làm cho thời gian TR/TE ngắn hơn và làm giảm thời gian scan.
• Ưu điểm của kích thích góc bật nhỏ và kỹ thuật GRE là thu thập nhanh hơn, tương phản mới giữa các mô và tín hiệu MRI mạnh hơn trong trường
hợp TR ngắn
Trang 63Trong ví dụ sau, sự khác biệt từ hóa
dọc và từ hóa ngang sau một xung kích
một phần, sự giảm từ hóa dọc rất thấp (chỉ mất 13%) nhưng từ hóa ngang đạt
Trang 69GRE thay đổi TE
TE 9
FA
30
TE 30
FA 30
Trang 70Nhạy từ
Thay đổi sau phẫu thuật Artifact
“blooming”
Trang 73FLAIR vs GRE
Trang 75Vật lý cơ bản-xung gradient echo và khái niệm tình trạng bền vững (steady
state)
GE
Unspoiled GE
Spoiled GE
Steady state
FISP GRASS FFP FISP đảo ngược-PSIF SSFP
Balanced SSFP True FISP
FIESTA/CISS
FLASH Spoile
d GRASS
Trang 77GE cao cấp Steady-state
• Tên thương mại: FISP (Siemens), FFE (Philip), GRASS (GE)
Ưu:
• Làm nổi bật tín hiệu dịch.
• Tương phản tốt giữa dịch và mô mềm
• Rất nhanh (chuỗi xung nín thở, hình ảnh cine động)
Trang 78• Ten thương mại: True-FISP (Siemens), Balanced-FFE (Philips), FIESTA (GE)
• Sử dụng dạng sóng gradient cân bằng hoàn toàn, spin tĩnh trở về cùng pha ban đầu trước khi các gradient được áp
dụng
• Chuỗi xung này tạo ra hình ảnh tín hiệu dịch tăng
• True-FISP là kỹ thuật tin cậy, rất nhanh và tương đối không nhạy với cử động, tương phản rất tốt giữa dịch và mô mềm
• Ứng dụng lâm sàng: khảo sát đường niệu, chậu và đường mật; hình ảnh nhi khoa và trước sinh; hình ảnh tim và mạch máu.
GE cao cấp Steady-state nâng cao
Trang 80Cine imaging
Trang 81Normally contracting Heart
Trang 84Delayed Enhanced Imaging of the Heart
Trang 85MR coronary Angiogram
Trang 88• Tên thương mại :SPGR (GE), FLASH (Siemens), FFE T1 (Philips).
Trang 89Chụp mạch cộng hưởng từ
(MRA)
• Không dùng thuốc
• *MRA-TOF (time-of-flight) 2D, 3D
• *MRA – PC (phase contrast) 2D, 3D
• *MRA – FBI (fresh blood imaging)
• Dùng thuốc tương phản
• * MRA-CE 3D, TWIST
Trang 90t Tín hiệu mạch máu trong chuỗi xung SE
Trang 91• Độ mạnh tín hiệu mạch phụ thuộc vào:
• -Tốc độ và loại dòng chảy
• -Chiều dài và hướng mạch máu khảo sát (tín hiệu mạch máu sẽ tốt hơn nếu hướng lát cắt vuông góc trục mạch máu)
• -Các tham số chuỗi xung:
TR, flip angle, TE, độ dày lát cắt
Trang 92MR ANGIOGRAPHY
Trang 94MRA-TOF-2D
Trang 96• Cơ chế tương phản dựa vào thay đổi trong phase do chuyển động hoặc dòng chảy
Trang 97MRA-PC
Trang 99MRA-FBI (fresh blood imaging)
Trang 100*3D ultrafast spin echo
•Dùng cổng ECG
•*Không dùng
thuốc
Trang 101syngo NATIVE TrueFISP - MRA
ngực-bụng không tiêm thuốc
tương phản
– Kỹ thuật TrueFISP-based
Non-ce MRA
J Carr,Northwestern University
Trang 102MRA ngoại biên không dùng
thuốc tương phản
syngo NATIVE SPACE
TA: 5 min per step (low HR)
Resolution: 1.3 mm, isotropic
New
Trang 103Các mạch máu Các mạch máu ở cổ (cảnh và cột sống) và não
Các mạch máu ổ bụng,
Các mạch máu chi
Trang 105New
Trang 106syngo TWIST for Time-Resolved
MR Angiography
University Clinic of Essen, Germany; MAGNETOM Avanto
VB15
Trang 109EPI (echoplanar imaging)
Trang 114Hình ảnh khuếch tán
• Hình ảnh dựa vào chuyển động của các phân tử nước
Trang 115Không đẳng hướng
artifact nhạy từ
Trang 117Nhồi máu cấp
Trang 123Để tối ưu hình Điều chỉnh tham
cắt Giảm độ phận giải không gian
CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH
Trang 126Độ phân giải không gian
• Độ phân giải không gian tương ứng với kích thước của chi tiết nhỏ nhất phát hiện được.
• Kích thước voxel càng nhỏ thì độ phân giải không gian càng cao
• Thể tích voxel được xác định bằng kích
thước ma trận (256 x 256 hoặc 512 x 512 v.v ), trường nhìn (FOV) (10cm, 20cm,
v.v…) và độ dày lát cắt
Trang 128FOV 35
Trang 130Kích thước ma trận (128 x 128)
Trang 133Tín hiệu và độ nhiễu
• Độ nhiễu được biểu hiện bằng dạng hạt không đều
• Sự biến đổi ngẫu nhiên này về tín hiệu làm suy giảm thông tin hình ảnh
• Nguồn nhiễu chủ yếu trong hình ảnh là cơ thể bệnh nhân (sự phát tán RF do chuyển động nhiệt)
• Độ nhiễu này làm sai lệch tín hiệu đến từ các biến đổi
từ hóa ngang của các spin bị kích thích có chủ ý (trên mặt phảng cắt được chọn)
• Tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu (SNR) bằng tỉ lệ cường độ tín hiệu trung bình trên độ lệch chuẩn của độ nhiễu
Trang 135Tăng độ nhiễu
Trang 137• What are these images of?
do lp hin bra
in
???