1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CÁC cạm bẫy MRI KHUẾCH tán TRONG ĐÁNH GIÁ u

35 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 14,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để đạt được hình DWI, chuỗi xung GRE được đưa vào các hướng khác nhau, gây khử pha tăng tín hiệu theo hướng đã chọn, vì vậy làm mất tín hiệu; trong khi phân tử nước không có khả

Trang 1

CÁC CẠM BẪY MRI

KHUẾCH TÁN TRONG ĐÁNH GIÁ U

BS CAO THIÊN TƯỢNG

Trang 2

 Minh họa một số cạm bẫy quan trọng

trong sử dụng DWI để đánh giá u.

Trang 3

Kỹ thuật

 DWI là đo chuyển động

Brown của nước trong cơ thể

và phản ảnh tình trạng môi

trường tế bào

 Để đạt được hình DWI, chuỗi

xung GRE được đưa vào các

hướng khác nhau, gây khử

pha tăng tín hiệu theo hướng

đã chọn, vì vậy làm mất tín

hiệu; trong khi phân tử nước

không có khả năng khuếch

tán tự do, ít hoặc không có

khử pha và không ảnh hưởng

đến tín hiệu

 Giá trị b là cường độ xung

gradient nhạy khuếch tán

B=0, không khuếch tán ADC

thu được từ hình ảnh không

và có khuếch tán

Chuyển động Brown Khuếch tán hạn chế Khuếch tán tự do

Trang 4

Ứng dụng của DWI trong đánh giá u

 Phát hiện tổn thương

 Xác định đặc điểm tổn

thương

 Đánh giá đáp ứng điều trị

Trang 5

Phát hiện tổn thương

 U thường có có mật độ tế bào

cao hơn mô xung quanh nên

khuếch tán hạn chế hơn

 Nhạy cao trong phát hiện di căn

 DWI chính xác hơn MRI tiêm

SPIO trong phát hiện di căn gan

(Nasu et al.)

Venus Hedayati et al., Diffusion-Weighted MR Imaging in Oncology, Curr Radiol Rep (2014) 2:44

Di căn gan

Trang 7

Carcinoma tiền liệt tuyến

Trang 8

Hình khuếch tán (DWI)

•Hình DWI và bản đồ ADC

•Tín hiệu trên hình DWI vừa phản

ảnh giá trị khuếch tán nhưng

cũng có hiệu ứng T2 đi kèm

•ADC thấp đáng kể ở ung thư tiền

liệt tuyến so với mô không ung

thư

•Có tương quan giữa giá trị ADC

và thang điểm Gleason (ADC thấp

tương ứng với tăng Gleason)

Trang 9

K cổ tử cung

Trang 11

Tăng ADC, trong vòng

1-4 tuền sau điều trị

ADC được xem là một

dấu ấn sinh học hình

ảnh trong đáp ứng điều

trị, dực báo và tiên

lượng

Trang 12

Các cạm bẫy

Trang 14

Cấu trúc bình thường có khuếch tán hạn chế

Tủy sống, hạch, lách, ruột bình thường, nội mạc tử cung, buồng trứng

Trang 15

Ruột bình thường

Trang 16

Tổn thương lành tính giống ác tính

 Abscess

 Máu tụ

 U (hemangioma, adenoma gan,

tăng sản nốt khu trú, adenoma

trực tràng)

Máu tụ

Trang 17

FNH

Trang 18

Hemangioma

Trang 19

abscess

Trang 20

Adenoma trực tràng

Trang 21

Mỡ

 Khó đánh giá tổn thương chứa mỡ trên DWI

 Vì mỡ được khử trên hình DWI nên giá trị ADC không

có ý nghĩa trong tổn thương chứa mỡ, có thể cao giả

hoặc thấp trên ADC

Liposarcoma trong ổ bụng

Trang 23

Tổn thương ADC cao: dương tính giả ác tính

 Các u chế tiết nhầy

 Các u nang/hoại tử

Adenocarcinoma nhầy trực tràng

Trang 24

Sarcoma sau phúc mạc dạng nang

Trang 26

Ảnh giả nhạy từ

 Dễ gặp, đặc bệt máy từ trường cao

 Xảy ra ở giao diện mô với khí, xương, kim loại

 Kỹ thuật hình ảnh song song làm giảm ảnh giả nhạy từ và ảnh giả liên quan với từ trường

không đồng nhất

Trang 27

Hiệu ứng chất điện môi

 Đặc biệt ở máy từ trường cao 3T, tương tác giữa trường RF với cơ thể bệnh nhân có thể không đồng nhất, với sự hấp thụ RF chủ yếu ở mô nông dẫn đến mất tín hiệu sâu với thành cơ thể (hiệu ứng chất điện môi) [thùy trái gan hoặc vùng bụng giữa]

 Khắc phục bằng cách đặt tấm điện môi qua thành bụng

Trang 28

Chuẩn hóa các tham số

 Đo ADC với giá trị b 0 và 400 khác ADC với giá trị b 0

và 800

 Chưa có sự đồng thuận về số giá trị b và biên độ giá trị

b tối ưu trong hình ảnh học ung thư

 Giá trị b cao hơn 1000 để đánh giá ung thư tiền liệt

tuyến, giá trị b 750 và 1000 được khuyến cáo trong

hình ảnh vú, bụng như tụy, thận và trực tràng

 Hai giá trị b đủ để tạo ra ADC, nên dùng 3 giá trị b để tính ADC vì chính xác hơn

Trang 30

Chọn vùng ROI

Diện tích vùng roi khác nhau cho trị

số ADC khác nhau

Trang 31

Bù trừ chuyển động rời rạc trong

voxel (IVIM)

 Giá trị b thấp (<100s/mm2), tín hiệu được đo từ cả khuếch tán nước trong mô và vi tuần hoàn trong mao quản bình thường, trong khi giá tri b cao có thể tránh được hiệu ứng vi tuần hoàn

 Giá trị b thấp, tín hiệu nước chuyển động nhanh (như máu) bị mất ADC sử dụng giá trị b > 100/150 được gọi là “ADC không nhạy dòng chảy”, giá trị b 0-100 là “ADC nhạy dòng chảy”

 IVIM (intravoxel incoherent motion)tách vi tuần hoàn hoạt

động khỏi khuếch tán phân tử, có khả năng cung cấp thông tin

về mật độ tế bào và tưới máu u

Trang 32

f map

IVIM diffusion

Scientific Reports 4, Article number: 7208 (2014)

Trang 34

Tài liệu tham khảo

BK Parameswaran et al., Recognising pitfalls in assessment of tumours by

diffusion-weighted MRI: A pictorial essay, Journal of Medical Imaging and

Radiation Oncology (2015)

Oliveira Neto & Parente, Multiparametric Magnetic Resonance Imaging of

the Prostate, Magn Reson Imaging Clin N Am 21 (2013) 409–426

Koh and Collins, Diffusion-Weighted MRI in the Body: Applications and

Challenges in Oncology, AJR:188, June 2007

Venus Hedayati et al., Diffusion-Weighted MR Imaging in Oncology, Curr

Radiol Rep (2014) 2:44

Trang 35

Xin cám ơn

Ngày đăng: 13/08/2020, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w