1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO BỐN DÒNG GÀ ÔNG BÀ CHUYÊN TRỨNG GT1, GT2, GT3 VÀ GT4. LUẬN ÁN TIẾN SỸ

28 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất di truyền của tính trạng năng suất Khi nghiên cứu các tính trạng về tí ă ản xuất của gia cầm được ôi dưỡ tro điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Trang 2

Cô trì được hoàn thành tại: Việ C ă ôi

N ười ướng dẫn khoa học:

Họp tại Việ C ă ôi

vào hồi giờ t á ăm

Có thể tìm hiểu luận án tại :

1 T ư viện Quốc gia

2 T ư viện Việ C ă ôi

3 T ư viện Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ

Trang 4

MỞ ĐẦ Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Gà HA1 và HA2 được chọn tạo từ nguyên liệu gà Ai Cập và

H li e, c o ă ất trứng 235-239 quả/mái, tiêu tốn thức ă 2,05kg, chất lượng trứng tốt, tỷ lệ lò đỏ 31-32% Các dòng gà trên

1,9-đ át 1,9-được tí ư việt về chất lượng trứng và màu sắc vỏ phù hợp thị hiế ười ti dù So , ă ất trứng vẫn còn thấp so với các giống gà chuyên trứng hiện nay trên thế giới

Năm 2012, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ đ nhập bộ giống gà chuyên trứng của hãng BASBOLNA TETRA-SL Ltd của Hungary: G ô b ă ất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 275-285 quả, khối lượng trứ đạt 59,50-60,50g, gà bố mẹ ă suất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 300-305quả, khối lượng trứng trung bình 60,50g; t ươ ẩm ă ất trứng/mái/80 tuần tuổi đạt

363 quả, khối lượng trứng trung bình 62,0g (Theo BÁBOLNA TETRA-SL, 2012) Với giống gà này, mặc dù có ă ất trứng cao ư c ất lượng trứng còn hạn chế vì tỷ lệ lò đỏ thấp 26-28%, màu vỏ trứng nâu thẫm không phù hợp với ười tiêu dùng tro ước

Với cầ của x ội về iố trứ có ă ất cao v

c ất lượ trứ tốt cầ t iết ải i cứ c ọ tạo iố

c trứ mới, át được ư t ế về ă ất trứ cao của c trứ ậ ội v c ất lượ trứ tốt của iố

iệ có, tạo ra được bộ iố c trứ cao ả của Việt Nam ồm bố dò , từ đó ả x ất bố mẹ c trứ đá ứ được cầ ả x ất iố t ươ ẩm có ă ất c ất lượ trứ cao m k ô lệ t ộc v o việc ậ iố từ ước o i

Do đó,việc tiế đề t i: “Nghiên cứu chọn tạo bốn dòng gà

ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4” từ bộ iố

Tetra-SL và 2 dòng gà HA1, HA2 là cầ t iết

ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu tổng quát

C ọ tạo được bố dò c trứ GT1, GT2, GT3, GT4 từ ồ liệ HA1 v HA2 v iố Tetra-SL

ậ ội

Trang 5

v ướ trứ tro ước để tạo các dò c trứ mới ă

ất c ất lượ cao ù ợ t ị iế ười ti dù Việt Nam

Bố cục Luận án

L ận á ồm: P ầ mở đầ 3 tra ; C ươ 1 Tổ q a t i liệ : 40 tra ; C ươ 2: Đối tượ , ội d v ươ á i

cứ : 10 tra C ươ 3:Kết q ả i cứ v t ảo l ậ : 68 trang;

Số bả l 50; Hì l 17; 99 T i liệ t am k ảo (Tiế Việt 39; Tiế ước o i 60); 18 tra ụ lục

Trang 6

ƯƠ G 1: TỔ G Q A TÀ L

1.1 Bản chất di truyền của tính trạng năng suất

Khi nghiên cứu các tính trạng về tí ă ản xuất của gia cầm được ôi dưỡ tro điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số lượng và ả ưởng của nhữ tác động môi trường lên các tính trạ đó Hầu hết các tính trạng về ă ất của vật ôi ư i trưởng, sinh sản, tốc độ mọc lô đều là các tính trạng số lượng

1.2 Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm

C ọ lọc l biệ á c ủ ế tro cô tác iố ia cầm, l m t a đổi đặc tí di tr ề của đ , mục ti của c ọ lọc l tạo được t ế ệ a có

ă ất, c ất lượ ả ẩm cao ơ t ế ệ i ra ó Một số ươ

pháp chọn lọc:

Chọn lọc cá thể; chọn lọc t eo ia đì , dò ọ; chọn lọc trong

ia đì , chọn lọc cá thể kết hợp với ia đì

1.3 Cơ sở khoa học của công tác lai tạo và ưu thế lai

Trong công tác lai tạo giống gia cầm thì lai kinh tế l ươ á phổ biến nhất Lai kinh tế l ươ á lai iữa 2,3 và 4 dòng hoặc giống hoặc lo i k ác a để tạo ra co lai t ươ ẩm, không sử dụng làm giống Vì vậy có thể sử dụ ươ á lai kinh tế để sản xuất hàng loạt và chỉ cần thời gian ngắ đ c o iều sản phẩm với chất lượng tốt

1.4 Đặc điểm di truyền của tính trạng năng suất của gia cầm

1.4.1 Khả năng sinh trưởng

Về mặt sinh học, i trưở được xem ư q á trì i tổng hợp protein n ười ta t ường lấy việc tă k ối lượng làm chỉ tiêu

đá iá q á trì i trưở Để đá iá đặc điểm về khả ă

i trưở , ười ta hay dùng các chỉ tiêu khối lượ cơ t ể, tốc độ

i trưởng tuyệt đối, tốc độ i trưở tươ đối, tốc độ mọc lông

1.4.2 Khả năng sinh sản của gia cầm

Khả ă i ản của gia cầm được thể hiện thông qua các tính trạng số lượ ư: t ổi đẻ, ă ất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng có phôi và tiêu tốn thức ă /10 q ả trứng

Trang 7

1.4.3 Tiêu tốn thức ăn

Tiêu tốn thức ă /đơ vị sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọ tro c ă ôi ia cầm Theo tính toán, chi phí thức ă t ường chiếm 70-75% giá thành sản phẩm c ă ôi C o việc giảm chi phí thức ă t ườ được q a tâm a đầu của các nhà di truyền chọn giố Đối với gà nuôi sinh sản thì hiệu quả sử dụng thức ă được tính là tiêu tốn thức ă /10 q ả trứng Cònđối với ôi t ươ phẩm lấy thịt, hiệu quả sử dụng thức ă được tính là tiêu tốn thức

ă /k tă k ối lượng

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Nhữ ăm ầ đâ , c ă ôi ia cầm đ át triển mạnh và vững chắc Có được thành tự đó l do iều yếu tố, tro đó ếu tố quan trọng góp phần quyết định là các tiến bộ khoa học kỹ thuật về di truyền giống mà chọn lọc và lai tạo là các biệ á được các nhà chọn giống sử dụng rộng rãi ở thế giới và Việt Nam

Giới thiệu nguồn nguyên liệu chọn tạo dòng

T á 7 ăm 2012, Tr tâm i cứu gia cầm Thụ P ươ

đ ập bộ giống gà chuyên trứng Tetra-SL của hãng BÁBOLNA TETRA-SL Ltd Hungary gồm 4 dò đơ tí l trống A, mái B, trố C, mái D Đâ l bộ giố có ă ất trứng cao hiện nay với ô b ă ất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 275-285 quả, khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi dòng trố đạt 59,30 ; dò mái đạt 60,20g, gà bố mẹ ă ất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 300-305quả, khối lượng trứng trung bình 60,50g; tỷ lệ lò đỏ 26-28%, màu vỏ trứng nâu thẫm

Dò HA1; HA2 được nghiên cứu chọn tạo từ nguồn nguyên liệu gà Ai Cậ v H li e tro iai đoạ ăm 2006-2010 Hai dòng gà

có tuổi v o đẻ (5%) sớm từ 132-134 ; ă ất trứng/38 tuần tuổi HA1 đạt 87,25 quả/mái, HA2 đạt 82,10 quả; ă ất trứng /mái/72 tuần tuổi HA1 đạt 234,73 quả; HA2 đạt 229,48quả, tiêu tốn thức ă /10 trứng từ 2,01-2,12kg Chất lượng trứng tốt, tỷ lệ lòng

đỏ 30,03-31,76%, khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi từ 47,43-49,30g

Trang 8

ƯƠ G 2

ẬT L , Ộ D G À P ƯƠ G P ÁP G Ê Ứ

2.1 ật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Dò GT1, GT2 được chọn tạo từ nguyên liệu của gà HA1 với trống dòng A, mái dòng B của gà chuyên trứng Tetra-SL

Dò GT3, GT4 được chọn tạo từ nguyên liệu của gà HA2 với trống dòng C, mái dòng D của gà chuyên trứng Tetra-SL

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu nghiên cứu

- Tiến hành tại: Trạm nghiên cứ c ă ôi P ổ Yên-Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ

- Thời gian nghiên cứu: từ t á 10/2012 đến tháng 10/ 2016

2.2 ội dung nghiên cứu

1 Chọn tạo 4 dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4

2 Đá iá các c ỉ ti ă ất của đ lai bố mẹ GT12, GT34 v đ t ươ ẩm GT1234

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1

Từ các nguyên liệu di truyền của các dò HA1, HA2 được chọn tạo và các dòng của giống trứng cao sản Tetra-SL nhập nội để chọn tạo các dò GT1, GT2, GT3 v GT4 t eo ơ đồ sau

   

(3/4A,1/4HA1) (3/4 B,1/4HA1)

(3/4C,1/4HA2)

(3/4D,1/4HA2)

i dòng y d ng 2 gi nh, chọn lọc ịnh hướng về năng suất trứng,

nh n dòng khép kín qu 3 thế hệ

Dòng

mới     GT1 GT2 GT3 GT4 Các chỉ tiêu chọn lọc chính

- Đặc điểm ngoại hình: Dò GT1, GT2 chọn lọc theo màu lông nâu và nâu nhạt.Dò GT3, GT4 chọn lọc theo màu lông trắng

- Tính trạng về i trưởng:

Trang 9

+ Khối lượ cơ t ể 9 t ầ t ổi: Chọn lọc bình ổn (XTB ±2σ) đối với gà mái và XTB ±σ đối với gà trống Số lượ đ v tỷ lệ chọn lọc thực tế được thể hiện ở bảng sau:

Quy mô đàn và tỷ lệ chọn lọc lúc 9 tuần tuổi

Dòng G.tính Diễn giải THXP TH1 TH2 TH3

GT1

Trống Số lượng (con) 194 387 438 534

Tỷ lệ chọn lọc(%) 49,48 15,50 16,67 14,98 Mái Số lượng (con) 519 576 654 504

Tỷ lệ chọn lọc(%) 85,16 81,60 81,19 82,94

GT2

Trống Số lượng (con) 194 375 469 758

Tỷ lệ chọn lọc(%) 51,55 16,00 17,06 10,55 Mái Số lượng (con) 701 591 815 737

Tỷ lệ chọn lọc(%) 85,45 66,67 81,72 80,60

GT3

Trống Số lượng (con) 195 450 595 697

Tỷ lệ chọn lọc(%) 52,82 16,67 16,81 13,92 Mái Số lượng (con) 596 609 635 687

Tỷ lệ chọn lọc(%) 85,07 80,13 83,31 85,44

GT4

Trống Số lượng (con) 217 328 400 942

Tỷ lệ chọn lọc(%) 52,53 18,29 21,25 19,96 Mái Số lượng (con) 747 730 900 980

Tỷ lệ chọn lọc(%) 87,01 80,14 80,22 87,76 + Khối lượ cơ t ể 19 tuần tuổi: Chọn lọc bình ổn, chọn những cá thể có khối lượng xung quanh giá trị trung bình (XTB ±2σ) ố lượng

gà và tỷ lệ chọn lọc được thể hiện ở bảng sau:

Quy mô đàn mái và tỷ lệ chọn lọc lúc 19 tuần tuổi

GT1 Số lượng mái (con) 425 452 511 403

Tỷ lệ chọn lọc (%) 91,92 71,46 70,84 75,93 GT2 Số lượng mái (con) 577 379 640 574

Tỷ lệ chọn lọc (%) 70,66 84,51 72,66 73,23 GT3 Số lượng mái (con) 487 469 508 568

Tỷ lệ chọn lọc (%) 81,26 70,79 80,31 71,83 GT4 Số lượng mái (con) 629 564 694 830

Tỷ lệ chọn lọc (%) 64,11 56,45 71,72 52,29

- Tính trạng về sinh sản: Nă ất trứng 20 đến 38 tuần tuổi: Theo dõi ă ất trứng cá thể từ 20 đến 38 tuần tuổi Chọn lọc định

Trang 10

ướng về ă ất trứng Số lượ đầu con và tỷ lệ chọn lọc được thể hiện ở bảng sau:

- Quy mô đàn và tỷ lệ chọn lọc lúc 38 tuần tuổi

GT1 Số lượng mái (con) 383 300 320 300

Tỷ lệ chọn lọc (%) 51,96 37,67 41,25 46,67 GT2 Số lượng mái (con) 290 314 450 300

Tỷ lệ chọn lọc (%) 56,21 43,31 34,89 46,00 GT3 Số lượng mái (con) 388 300 400 400

Tỷ lệ chọn lọc (%) 53,87 51,33 50,75 51,25 GT4 Số lượng mái (con) 380 300 465 400

Tỷ lệ chọn lọc (%) 50,00 50,67 47,74 50,00 -Áp dụ ươ á c ọn lọc tro ia đì , c ọn những cá thể

gà trố , mái để thu trứng ấp thay thế cho thế hệ sau

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2:

*Sơ đồ lai tạo gà bố mẹ v t ươ ẩm:

Bảng 2.1: Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT12) chọn vào sinh sản:

Trang 11

Bảng 2.3: Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà thương phẩm GT1234

Số gà mái 1 ngày tuổi 450 450 450

Giai đoạn sinh sản

Số mái vào sinh sản (con) 100 100 100

Các chỉ tiêu theo dõi : Tỷ lệ nuôi sống (%), khối lượ cơ t ể (g),

ă ất trứng(quả), khối lượng trứng(g), chất lượng trứng, tiêu tốn thức ă /10 trứ (k ), ư t ế lai

Chế độ c ăm óc, ôi dưỡ được áp dụ t eo q trì c ă ôi

gà chuyên trứng của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ

2.3.3 Các phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp thu thập số liệu

Các đ iố được đá ố cá thể ngay từ lúc 1 ngày tuổi và hậu

bị để theo dõi nguồn gốc hệ phả theo từng thế hệ T eo dõi ă ất trứ đến 38 tuần tuổi; sử dụng cửa ổ sập theo dõi thu nhặt trứng và

đá ố nhữ co đẻ ghi vào biểu chấm trứng Hết 38 tuần tuổi chọn lọc t eo ă ất trứng cá thể G é v o các ia đì tro ệ thống chuồng cá thể Mỗi ô cá thể ghép 1 trống và 10 mái Mỗi thế hệ ghép 20

ia đì Trứng giống khi lấy thay thế cho thế hệ a được đá dấu riêng từn ia đì , c o từng mái, từng dòng Trứ được xếp vào khay

nở cá thể Các số liệ được thu thập bằ các câ , đếm

Phương pháp phân tích thống kê

So sánh các chỉ ti i trưởng và sinh sản á dụ mô ì t ến tính tổng quát GLM (General Linear Model) trên phần mềm Minitab

16 sử dụng trong phân tích thống kê có dạ ư a :

Yijk = µ + αi + βj + eijk

Tro đó,Yijk : Giá trị kiểu hình của tính trạng phân tích

: Giá trị trung bình của mẫu dữ liệu từ tính trạng phân tích

αi: Ả ưởng của dòng βj : Ả ưởng của thế hệ eijk: Sai số ngẫu nhiên

Hiệu quả chọn lọc (Re) được tính theo công thức

Re = iδPh2

Trang 12

Ở đâ , i l cườ độ chọn lọc, δ l độ lệch chuẩn kiểu hình và

h2là hệ số di truyền

Ở đâ , R l iệu quả chọn lọc, i l cườ độ chọn lọc, δP l độ lệch chuẩn kiểu hình, h2là hệ số di truyền; L là khoảng cách thời gian giữa hai thế hệ, t ườ được tí t eo đơ vị thế hệ/ ăm

- Cườ độ chọn lọc (i) được tính bằng tỷ số giữa ly sai chọn lọc

v độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình

Phương pháp phân tích di truyền

Phân tích các thành phầ ươ ai, iệ ươ ai v các t am

số di truyền của các tính trạng nghiên cứ được ước tính bằ ươ

á tươ đồng tối đa được giới hạn REML, sử dụng phần mềm thống kê VCE6 ( 2010)

Mô hình thống kê phân tích di truyền cho các tính trạng khối lượng

cơ t ể 19 tuần tuổi ư a :

Yijklm = µ + HYSi + Sj + mk + al + eijklm

Tro đó:Yijklm:Giá trị kiểu hình tính trạng của cá thể quan sát,µ: Giá trị trung bình kiểu hình tính trạng của quần thể, HYSi: Ả ưởng của đ , ăm, mùa Sj:Ả ưởng của giới tính, mk: Ả ưởng của

mẹ, al: Ả ưởng của di truyền cộng gộp và eijklm: Sai số ngẫu nhiên

Mô hình thống kê phân tích di truyền cho các tính trạng ă ất trứ ư a :

Yijkl= µ + HYSi + mj + ak + eijkl

Tro đó: Yijkl: Giá trị kiểu hình tính trạng của cá thể quan sát,µ:Giá trị trung bình kiểu hình tính trạng của quần thể, HYSi: Ảnh ưởng của đ , ăm, mùa; mj:Ả ưởng của mẹ, ak: Ả ưởng của

di truyền cộng gộp và eijkl: Sai số ngẫu nhiên

ớc tí iá trị iố bằ ươ á dự đoá t ế tí k ô

c ệc tốt ất, đa tí trạ (BLUP)

- Hệ số di truyền (h2) được tính theo công thức:

h2 = δG

2/δP 2

Trang 13

Phương pháp đánh giá đáp ứng chọn lọc

Đá iá các dò cả về mặt kiểu hình và kiểu di truyền, thông qua các tham số thống kê về giá trị kiểu hình của các tính trạ ă suất, các tham số di truyền (hệ số di truyề , tươ q a di tr ền, ),

đá ứng chọn lọc lý thuyết và thực tế Đá iá k ướng kiểu di truyền thông qua giá trị giống (EBV) trung bình hằ ăm ( iá trị tuyệt đối, biểu diễ đồ thị) và tiến bộ di truyền thông qua hồi quy giá trị giống (EBV) trung bình hằ ăm t eo t ế hệ So sánh ă ất các đ c ọn lọc qua từng thế hệ

ƯƠ G 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả chọn tạo bốn dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4 qua 4 thế hệ

3.1.1 Đặc điểm ngoại hình

Ở TH P, m lô của GT1 lúc 01 t ổi được â l t

2 m c í l â v â đe tỷ l 52,57 v 47,43% Đế TH3, ố co

m lô â c iếm tỷ lệ l 78,45%, m â đe l 21,55%

19 tuần tuổi: Gà trống 100% màu nâu cánh gián, gà mái GT1: màu lông nâu THXP chiếm 53,75%, đến TH3 là 88,66%; nâu vàng nhạt có đốm đe ở TH P l 46,25đến TH3 là 11,34%

N ư vậy qua 3 thế hệ đị ướng chọ m â c o GT1

Gà GT2: Lúc 01 ngày tuổi THXP và TH1 gà GT2 có 3 màu lông:

â , â đe v trắng, trắng có sọc đe Đến 19 tuần tuổi ở thế hệ xuất phát gà GT2 trống có màu nâu cánh gián chiếm 79,43% và lông trắng

oa mơ c iếm 20,57%, gà mái GT2 màu lông nâu chiếm 40,92%, lông nâu vàng nhạt, có đốm đe c iếm 39,67% và lông trắ oa mơ 19,41% Kết quả ở TH3 tỷ lệ màu lông vàng nhạt, có đốm đe tă dầ l đạt tới 79,48%, và màu lông nâu giảm xuống chỉ còn 20,52%

N ư vậy, qua 3 thế hệ chọn lọc đị ướng màu nâu vàng nhạt có đốm đe đối với gà mái GT2,

Gà GT3, GT4: Gà có màu lông trắ đồng nhất, chân màu vàng Gà mái 19 tuần tuổi có thân hình thon gọn, dáng nhanh nhẹ , đầu nhỏ, mào cờ

Gà trống có mào cờ đỏ tươi, tr lư ủ một lớp lông màu trắng bóng mượt

Trang 14

3.1.2 Tỷ lệ nuôi sống

TLNS iai đoạn gà con (1-9 tuần tuổi) v ia đoạn hậu bị (10-19 tuần tuổi) qua các thế hệ của GT1 đề đạt trên 96% So với kết quả nghiên cứu của P ù Đức Tiến và cs.,(2010) gà HA1 và gà HA2 iai đoạn 1-9 tuần tuổi TLNS đạt lầ lượt là 97,33-98,72% và 95,30-97,20% iai đoạn 10-19 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi số đạt 96,12-97,95%

3.1.3 Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thể tại thời điểm 9 tuần tuổi

Bảng 3.4 Kết quả chọn lọc lúc 9 tuần tuổi theo thế hệ

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 74,69 62,66 60,79 59,08 GT2

Trố K ối lượ tr bì ( ) 985,03 950,96 977,37 975,15

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 95,26 72,19 73,64 73,44 Mái K ối lượ tr bì ( ) 782,29 796,33 782,86 792,02

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 72,45 59,51 62,42 57,65 GT3

Trố K ối lượ tr bì ( ) 970,30 966,53 970,87 969,17

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 87,74 72,93 75,81 83,95 Mái K ối lượ tr bì ( ) 743,97 767,67 769,91 776,07

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 63,38 57,70 56,62 62,79 GT4

Trố K ối lượ tr bì ( ) 964,95 956,40 961,83 961,45

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 94,14 71,03 76,41 81,19 Mái K ối lượ tr bì ( ) 765,05 759,08 765,47 761,43

Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 64,88 57,70 62,73 66,08

Ngày đăng: 12/08/2020, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm