Bản chất di truyền của tính trạng năng suất Khi nghiên cứu các tính trạng về tí ă ản xuất của gia cầm được ôi dưỡ tro điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 2Cô trì được hoàn thành tại: Việ C ă ôi
N ười ướng dẫn khoa học:
Họp tại Việ C ă ôi
vào hồi giờ t á ăm
Có thể tìm hiểu luận án tại :
1 T ư viện Quốc gia
2 T ư viện Việ C ă ôi
3 T ư viện Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ
Trang 4MỞ ĐẦ Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Gà HA1 và HA2 được chọn tạo từ nguyên liệu gà Ai Cập và
H li e, c o ă ất trứng 235-239 quả/mái, tiêu tốn thức ă 2,05kg, chất lượng trứng tốt, tỷ lệ lò đỏ 31-32% Các dòng gà trên
1,9-đ át 1,9-được tí ư việt về chất lượng trứng và màu sắc vỏ phù hợp thị hiế ười ti dù So , ă ất trứng vẫn còn thấp so với các giống gà chuyên trứng hiện nay trên thế giới
Năm 2012, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ đ nhập bộ giống gà chuyên trứng của hãng BASBOLNA TETRA-SL Ltd của Hungary: G ô b ă ất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 275-285 quả, khối lượng trứ đạt 59,50-60,50g, gà bố mẹ ă suất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 300-305quả, khối lượng trứng trung bình 60,50g; t ươ ẩm ă ất trứng/mái/80 tuần tuổi đạt
363 quả, khối lượng trứng trung bình 62,0g (Theo BÁBOLNA TETRA-SL, 2012) Với giống gà này, mặc dù có ă ất trứng cao ư c ất lượng trứng còn hạn chế vì tỷ lệ lò đỏ thấp 26-28%, màu vỏ trứng nâu thẫm không phù hợp với ười tiêu dùng tro ước
Với cầ của x ội về iố trứ có ă ất cao v
c ất lượ trứ tốt cầ t iết ải i cứ c ọ tạo iố
c trứ mới, át được ư t ế về ă ất trứ cao của c trứ ậ ội v c ất lượ trứ tốt của iố
iệ có, tạo ra được bộ iố c trứ cao ả của Việt Nam ồm bố dò , từ đó ả x ất bố mẹ c trứ đá ứ được cầ ả x ất iố t ươ ẩm có ă ất c ất lượ trứ cao m k ô lệ t ộc v o việc ậ iố từ ước o i
Do đó,việc tiế đề t i: “Nghiên cứu chọn tạo bốn dòng gà
ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4” từ bộ iố
Tetra-SL và 2 dòng gà HA1, HA2 là cầ t iết
ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát
C ọ tạo được bố dò c trứ GT1, GT2, GT3, GT4 từ ồ liệ HA1 v HA2 v iố Tetra-SL
ậ ội
Trang 5v ướ trứ tro ước để tạo các dò c trứ mới ă
ất c ất lượ cao ù ợ t ị iế ười ti dù Việt Nam
Bố cục Luận án
L ận á ồm: P ầ mở đầ 3 tra ; C ươ 1 Tổ q a t i liệ : 40 tra ; C ươ 2: Đối tượ , ội d v ươ á i
cứ : 10 tra C ươ 3:Kết q ả i cứ v t ảo l ậ : 68 trang;
Số bả l 50; Hì l 17; 99 T i liệ t am k ảo (Tiế Việt 39; Tiế ước o i 60); 18 tra ụ lục
Trang 6ƯƠ G 1: TỔ G Q A TÀ L
1.1 Bản chất di truyền của tính trạng năng suất
Khi nghiên cứu các tính trạng về tí ă ản xuất của gia cầm được ôi dưỡ tro điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số lượng và ả ưởng của nhữ tác động môi trường lên các tính trạ đó Hầu hết các tính trạng về ă ất của vật ôi ư i trưởng, sinh sản, tốc độ mọc lô đều là các tính trạng số lượng
1.2 Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm
C ọ lọc l biệ á c ủ ế tro cô tác iố ia cầm, l m t a đổi đặc tí di tr ề của đ , mục ti của c ọ lọc l tạo được t ế ệ a có
ă ất, c ất lượ ả ẩm cao ơ t ế ệ i ra ó Một số ươ
pháp chọn lọc:
Chọn lọc cá thể; chọn lọc t eo ia đì , dò ọ; chọn lọc trong
ia đì , chọn lọc cá thể kết hợp với ia đì
1.3 Cơ sở khoa học của công tác lai tạo và ưu thế lai
Trong công tác lai tạo giống gia cầm thì lai kinh tế l ươ á phổ biến nhất Lai kinh tế l ươ á lai iữa 2,3 và 4 dòng hoặc giống hoặc lo i k ác a để tạo ra co lai t ươ ẩm, không sử dụng làm giống Vì vậy có thể sử dụ ươ á lai kinh tế để sản xuất hàng loạt và chỉ cần thời gian ngắ đ c o iều sản phẩm với chất lượng tốt
1.4 Đặc điểm di truyền của tính trạng năng suất của gia cầm
1.4.1 Khả năng sinh trưởng
Về mặt sinh học, i trưở được xem ư q á trì i tổng hợp protein n ười ta t ường lấy việc tă k ối lượng làm chỉ tiêu
đá iá q á trì i trưở Để đá iá đặc điểm về khả ă
i trưở , ười ta hay dùng các chỉ tiêu khối lượ cơ t ể, tốc độ
i trưởng tuyệt đối, tốc độ i trưở tươ đối, tốc độ mọc lông
1.4.2 Khả năng sinh sản của gia cầm
Khả ă i ản của gia cầm được thể hiện thông qua các tính trạng số lượ ư: t ổi đẻ, ă ất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng có phôi và tiêu tốn thức ă /10 q ả trứng
Trang 71.4.3 Tiêu tốn thức ăn
Tiêu tốn thức ă /đơ vị sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọ tro c ă ôi ia cầm Theo tính toán, chi phí thức ă t ường chiếm 70-75% giá thành sản phẩm c ă ôi C o việc giảm chi phí thức ă t ườ được q a tâm a đầu của các nhà di truyền chọn giố Đối với gà nuôi sinh sản thì hiệu quả sử dụng thức ă được tính là tiêu tốn thức ă /10 q ả trứng Cònđối với ôi t ươ phẩm lấy thịt, hiệu quả sử dụng thức ă được tính là tiêu tốn thức
ă /k tă k ối lượng
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Nhữ ăm ầ đâ , c ă ôi ia cầm đ át triển mạnh và vững chắc Có được thành tự đó l do iều yếu tố, tro đó ếu tố quan trọng góp phần quyết định là các tiến bộ khoa học kỹ thuật về di truyền giống mà chọn lọc và lai tạo là các biệ á được các nhà chọn giống sử dụng rộng rãi ở thế giới và Việt Nam
Giới thiệu nguồn nguyên liệu chọn tạo dòng
T á 7 ăm 2012, Tr tâm i cứu gia cầm Thụ P ươ
đ ập bộ giống gà chuyên trứng Tetra-SL của hãng BÁBOLNA TETRA-SL Ltd Hungary gồm 4 dò đơ tí l trống A, mái B, trố C, mái D Đâ l bộ giố có ă ất trứng cao hiện nay với ô b ă ất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 275-285 quả, khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi dòng trố đạt 59,30 ; dò mái đạt 60,20g, gà bố mẹ ă ất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 300-305quả, khối lượng trứng trung bình 60,50g; tỷ lệ lò đỏ 26-28%, màu vỏ trứng nâu thẫm
Dò HA1; HA2 được nghiên cứu chọn tạo từ nguồn nguyên liệu gà Ai Cậ v H li e tro iai đoạ ăm 2006-2010 Hai dòng gà
có tuổi v o đẻ (5%) sớm từ 132-134 ; ă ất trứng/38 tuần tuổi HA1 đạt 87,25 quả/mái, HA2 đạt 82,10 quả; ă ất trứng /mái/72 tuần tuổi HA1 đạt 234,73 quả; HA2 đạt 229,48quả, tiêu tốn thức ă /10 trứng từ 2,01-2,12kg Chất lượng trứng tốt, tỷ lệ lòng
đỏ 30,03-31,76%, khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi từ 47,43-49,30g
Trang 8ƯƠ G 2
ẬT L , Ộ D G À P ƯƠ G P ÁP G Ê Ứ
2.1 ật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Dò GT1, GT2 được chọn tạo từ nguyên liệu của gà HA1 với trống dòng A, mái dòng B của gà chuyên trứng Tetra-SL
Dò GT3, GT4 được chọn tạo từ nguyên liệu của gà HA2 với trống dòng C, mái dòng D của gà chuyên trứng Tetra-SL
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu nghiên cứu
- Tiến hành tại: Trạm nghiên cứ c ă ôi P ổ Yên-Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ
- Thời gian nghiên cứu: từ t á 10/2012 đến tháng 10/ 2016
2.2 ội dung nghiên cứu
1 Chọn tạo 4 dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4
2 Đá iá các c ỉ ti ă ất của đ lai bố mẹ GT12, GT34 v đ t ươ ẩm GT1234
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1
Từ các nguyên liệu di truyền của các dò HA1, HA2 được chọn tạo và các dòng của giống trứng cao sản Tetra-SL nhập nội để chọn tạo các dò GT1, GT2, GT3 v GT4 t eo ơ đồ sau
(3/4A,1/4HA1) (3/4 B,1/4HA1)
(3/4C,1/4HA2)
(3/4D,1/4HA2)
i dòng y d ng 2 gi nh, chọn lọc ịnh hướng về năng suất trứng,
nh n dòng khép kín qu 3 thế hệ
Dòng
mới GT1 GT2 GT3 GT4 Các chỉ tiêu chọn lọc chính
- Đặc điểm ngoại hình: Dò GT1, GT2 chọn lọc theo màu lông nâu và nâu nhạt.Dò GT3, GT4 chọn lọc theo màu lông trắng
- Tính trạng về i trưởng:
Trang 9+ Khối lượ cơ t ể 9 t ầ t ổi: Chọn lọc bình ổn (XTB ±2σ) đối với gà mái và XTB ±σ đối với gà trống Số lượ đ v tỷ lệ chọn lọc thực tế được thể hiện ở bảng sau:
Quy mô đàn và tỷ lệ chọn lọc lúc 9 tuần tuổi
Dòng G.tính Diễn giải THXP TH1 TH2 TH3
GT1
Trống Số lượng (con) 194 387 438 534
Tỷ lệ chọn lọc(%) 49,48 15,50 16,67 14,98 Mái Số lượng (con) 519 576 654 504
Tỷ lệ chọn lọc(%) 85,16 81,60 81,19 82,94
GT2
Trống Số lượng (con) 194 375 469 758
Tỷ lệ chọn lọc(%) 51,55 16,00 17,06 10,55 Mái Số lượng (con) 701 591 815 737
Tỷ lệ chọn lọc(%) 85,45 66,67 81,72 80,60
GT3
Trống Số lượng (con) 195 450 595 697
Tỷ lệ chọn lọc(%) 52,82 16,67 16,81 13,92 Mái Số lượng (con) 596 609 635 687
Tỷ lệ chọn lọc(%) 85,07 80,13 83,31 85,44
GT4
Trống Số lượng (con) 217 328 400 942
Tỷ lệ chọn lọc(%) 52,53 18,29 21,25 19,96 Mái Số lượng (con) 747 730 900 980
Tỷ lệ chọn lọc(%) 87,01 80,14 80,22 87,76 + Khối lượ cơ t ể 19 tuần tuổi: Chọn lọc bình ổn, chọn những cá thể có khối lượng xung quanh giá trị trung bình (XTB ±2σ) ố lượng
gà và tỷ lệ chọn lọc được thể hiện ở bảng sau:
Quy mô đàn mái và tỷ lệ chọn lọc lúc 19 tuần tuổi
GT1 Số lượng mái (con) 425 452 511 403
Tỷ lệ chọn lọc (%) 91,92 71,46 70,84 75,93 GT2 Số lượng mái (con) 577 379 640 574
Tỷ lệ chọn lọc (%) 70,66 84,51 72,66 73,23 GT3 Số lượng mái (con) 487 469 508 568
Tỷ lệ chọn lọc (%) 81,26 70,79 80,31 71,83 GT4 Số lượng mái (con) 629 564 694 830
Tỷ lệ chọn lọc (%) 64,11 56,45 71,72 52,29
- Tính trạng về sinh sản: Nă ất trứng 20 đến 38 tuần tuổi: Theo dõi ă ất trứng cá thể từ 20 đến 38 tuần tuổi Chọn lọc định
Trang 10ướng về ă ất trứng Số lượ đầu con và tỷ lệ chọn lọc được thể hiện ở bảng sau:
- Quy mô đàn và tỷ lệ chọn lọc lúc 38 tuần tuổi
GT1 Số lượng mái (con) 383 300 320 300
Tỷ lệ chọn lọc (%) 51,96 37,67 41,25 46,67 GT2 Số lượng mái (con) 290 314 450 300
Tỷ lệ chọn lọc (%) 56,21 43,31 34,89 46,00 GT3 Số lượng mái (con) 388 300 400 400
Tỷ lệ chọn lọc (%) 53,87 51,33 50,75 51,25 GT4 Số lượng mái (con) 380 300 465 400
Tỷ lệ chọn lọc (%) 50,00 50,67 47,74 50,00 -Áp dụ ươ á c ọn lọc tro ia đì , c ọn những cá thể
gà trố , mái để thu trứng ấp thay thế cho thế hệ sau
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2:
*Sơ đồ lai tạo gà bố mẹ v t ươ ẩm:
Bảng 2.1: Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT12) chọn vào sinh sản:
Trang 11Bảng 2.3: Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà thương phẩm GT1234
Số gà mái 1 ngày tuổi 450 450 450
Giai đoạn sinh sản
Số mái vào sinh sản (con) 100 100 100
Các chỉ tiêu theo dõi : Tỷ lệ nuôi sống (%), khối lượ cơ t ể (g),
ă ất trứng(quả), khối lượng trứng(g), chất lượng trứng, tiêu tốn thức ă /10 trứ (k ), ư t ế lai
Chế độ c ăm óc, ôi dưỡ được áp dụ t eo q trì c ă ôi
gà chuyên trứng của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụ P ươ
2.3.3 Các phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp thu thập số liệu
Các đ iố được đá ố cá thể ngay từ lúc 1 ngày tuổi và hậu
bị để theo dõi nguồn gốc hệ phả theo từng thế hệ T eo dõi ă ất trứ đến 38 tuần tuổi; sử dụng cửa ổ sập theo dõi thu nhặt trứng và
đá ố nhữ co đẻ ghi vào biểu chấm trứng Hết 38 tuần tuổi chọn lọc t eo ă ất trứng cá thể G é v o các ia đì tro ệ thống chuồng cá thể Mỗi ô cá thể ghép 1 trống và 10 mái Mỗi thế hệ ghép 20
ia đì Trứng giống khi lấy thay thế cho thế hệ a được đá dấu riêng từn ia đì , c o từng mái, từng dòng Trứ được xếp vào khay
nở cá thể Các số liệ được thu thập bằ các câ , đếm
Phương pháp phân tích thống kê
So sánh các chỉ ti i trưởng và sinh sản á dụ mô ì t ến tính tổng quát GLM (General Linear Model) trên phần mềm Minitab
16 sử dụng trong phân tích thống kê có dạ ư a :
Yijk = µ + αi + βj + eijk
Tro đó,Yijk : Giá trị kiểu hình của tính trạng phân tích
: Giá trị trung bình của mẫu dữ liệu từ tính trạng phân tích
αi: Ả ưởng của dòng βj : Ả ưởng của thế hệ eijk: Sai số ngẫu nhiên
Hiệu quả chọn lọc (Re) được tính theo công thức
Re = iδPh2
Trang 12Ở đâ , i l cườ độ chọn lọc, δ l độ lệch chuẩn kiểu hình và
h2là hệ số di truyền
Ở đâ , R l iệu quả chọn lọc, i l cườ độ chọn lọc, δP l độ lệch chuẩn kiểu hình, h2là hệ số di truyền; L là khoảng cách thời gian giữa hai thế hệ, t ườ được tí t eo đơ vị thế hệ/ ăm
- Cườ độ chọn lọc (i) được tính bằng tỷ số giữa ly sai chọn lọc
v độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình
Phương pháp phân tích di truyền
Phân tích các thành phầ ươ ai, iệ ươ ai v các t am
số di truyền của các tính trạng nghiên cứ được ước tính bằ ươ
á tươ đồng tối đa được giới hạn REML, sử dụng phần mềm thống kê VCE6 ( 2010)
Mô hình thống kê phân tích di truyền cho các tính trạng khối lượng
cơ t ể 19 tuần tuổi ư a :
Yijklm = µ + HYSi + Sj + mk + al + eijklm
Tro đó:Yijklm:Giá trị kiểu hình tính trạng của cá thể quan sát,µ: Giá trị trung bình kiểu hình tính trạng của quần thể, HYSi: Ả ưởng của đ , ăm, mùa Sj:Ả ưởng của giới tính, mk: Ả ưởng của
mẹ, al: Ả ưởng của di truyền cộng gộp và eijklm: Sai số ngẫu nhiên
Mô hình thống kê phân tích di truyền cho các tính trạng ă ất trứ ư a :
Yijkl= µ + HYSi + mj + ak + eijkl
Tro đó: Yijkl: Giá trị kiểu hình tính trạng của cá thể quan sát,µ:Giá trị trung bình kiểu hình tính trạng của quần thể, HYSi: Ảnh ưởng của đ , ăm, mùa; mj:Ả ưởng của mẹ, ak: Ả ưởng của
di truyền cộng gộp và eijkl: Sai số ngẫu nhiên
ớc tí iá trị iố bằ ươ á dự đoá t ế tí k ô
c ệc tốt ất, đa tí trạ (BLUP)
- Hệ số di truyền (h2) được tính theo công thức:
h2 = δG
2/δP 2
Trang 13Phương pháp đánh giá đáp ứng chọn lọc
Đá iá các dò cả về mặt kiểu hình và kiểu di truyền, thông qua các tham số thống kê về giá trị kiểu hình của các tính trạ ă suất, các tham số di truyền (hệ số di truyề , tươ q a di tr ền, ),
đá ứng chọn lọc lý thuyết và thực tế Đá iá k ướng kiểu di truyền thông qua giá trị giống (EBV) trung bình hằ ăm ( iá trị tuyệt đối, biểu diễ đồ thị) và tiến bộ di truyền thông qua hồi quy giá trị giống (EBV) trung bình hằ ăm t eo t ế hệ So sánh ă ất các đ c ọn lọc qua từng thế hệ
ƯƠ G 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả chọn tạo bốn dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4 qua 4 thế hệ
3.1.1 Đặc điểm ngoại hình
Ở TH P, m lô của GT1 lúc 01 t ổi được â l t
2 m c í l â v â đe tỷ l 52,57 v 47,43% Đế TH3, ố co
m lô â c iếm tỷ lệ l 78,45%, m â đe l 21,55%
19 tuần tuổi: Gà trống 100% màu nâu cánh gián, gà mái GT1: màu lông nâu THXP chiếm 53,75%, đến TH3 là 88,66%; nâu vàng nhạt có đốm đe ở TH P l 46,25đến TH3 là 11,34%
N ư vậy qua 3 thế hệ đị ướng chọ m â c o GT1
Gà GT2: Lúc 01 ngày tuổi THXP và TH1 gà GT2 có 3 màu lông:
â , â đe v trắng, trắng có sọc đe Đến 19 tuần tuổi ở thế hệ xuất phát gà GT2 trống có màu nâu cánh gián chiếm 79,43% và lông trắng
oa mơ c iếm 20,57%, gà mái GT2 màu lông nâu chiếm 40,92%, lông nâu vàng nhạt, có đốm đe c iếm 39,67% và lông trắ oa mơ 19,41% Kết quả ở TH3 tỷ lệ màu lông vàng nhạt, có đốm đe tă dầ l đạt tới 79,48%, và màu lông nâu giảm xuống chỉ còn 20,52%
N ư vậy, qua 3 thế hệ chọn lọc đị ướng màu nâu vàng nhạt có đốm đe đối với gà mái GT2,
Gà GT3, GT4: Gà có màu lông trắ đồng nhất, chân màu vàng Gà mái 19 tuần tuổi có thân hình thon gọn, dáng nhanh nhẹ , đầu nhỏ, mào cờ
Gà trống có mào cờ đỏ tươi, tr lư ủ một lớp lông màu trắng bóng mượt
Trang 143.1.2 Tỷ lệ nuôi sống
TLNS iai đoạn gà con (1-9 tuần tuổi) v ia đoạn hậu bị (10-19 tuần tuổi) qua các thế hệ của GT1 đề đạt trên 96% So với kết quả nghiên cứu của P ù Đức Tiến và cs.,(2010) gà HA1 và gà HA2 iai đoạn 1-9 tuần tuổi TLNS đạt lầ lượt là 97,33-98,72% và 95,30-97,20% iai đoạn 10-19 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi số đạt 96,12-97,95%
3.1.3 Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thể tại thời điểm 9 tuần tuổi
Bảng 3.4 Kết quả chọn lọc lúc 9 tuần tuổi theo thế hệ
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 74,69 62,66 60,79 59,08 GT2
Trố K ối lượ tr bì ( ) 985,03 950,96 977,37 975,15
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 95,26 72,19 73,64 73,44 Mái K ối lượ tr bì ( ) 782,29 796,33 782,86 792,02
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 72,45 59,51 62,42 57,65 GT3
Trố K ối lượ tr bì ( ) 970,30 966,53 970,87 969,17
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 87,74 72,93 75,81 83,95 Mái K ối lượ tr bì ( ) 743,97 767,67 769,91 776,07
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 63,38 57,70 56,62 62,79 GT4
Trố K ối lượ tr bì ( ) 964,95 956,40 961,83 961,45
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 94,14 71,03 76,41 81,19 Mái K ối lượ tr bì ( ) 765,05 759,08 765,47 761,43
Độ lệc c ẩ (δ ) (g) 64,88 57,70 62,73 66,08