Lớp Dữ Liệu Được thiết kế bởi cơ sở dữ liệu CSDL theo yêu cầu giống như CSDL GIS gồm bản đồ tham chiếu, bản đồ đường xá, ảnh độ phân giải cao; CSDL phải lưu trữ được nhật kí và hồ sơ c
Trang 11
VIETBANDO DATAWAREHOUSE TOTAL SOLUTIONS – VDTS
OUTLINE
PHẦN MỀM HỆ THỐNG TRUNG TÂM THÔNG TIN CHỈ HUY
Trang 2T4CH-2
MỤC LỤC
PHẦN I GIỚI THIỆU 4
PHẦN II KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 4
1. L ỚP C Ơ S Ở H Ạ T ẦNG 5
2. L ỚP D Ữ L IỆU 6
3. L ỚP Ứ NG D ỤNG 6
4. L ỚP L IÊN L ẠC 6
5. L ỚP NGƯỜI DÙNG 6
PHẦN III BỐ TRÍ VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI 7
PHẦN IV CẤU TRÚC CHỨC NĂNG VBD T4CH 8
PHẦN V CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH 11
1. D Ễ DÀNG TRIỂN KHAI VÀ BẢO TRÌ 11
2. T ÍCH HỢP VỚI T RUNG T ÂM T IẾP N HẬN S Ự C Ố Q UA Đ IỆN T HOẠI 11
3. C HIA SẺ THÔNG TIN HIỆU QUẢ 12
4. Đ ỊNH VỊ TỰ ĐỘNG 12
5. Đ IỀU PHỐI THÔNG MINH VÀ NHANH CHÓNG 12
6. Đ IỀU HƯỚNG NHANH CHÓNG 12
7. T ÍCH HỢP VỚI GPS 13
8. T ÍCH HỢP VỚI SMS 13
9. T ÍCH HỢP VỚI CCTV 13
10. C ÁC CHỨC NĂNG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG 14
11. H IỂN THỊ TRỰC QUAN TRẠNG THÁI VÀ LỊCH SỬ CỦA VIỆC QUẢN LÍ SỰ CỐ QUA BẢN ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ 14
12. C ÁC THỦ TỤC XỬ LÍ TÍNH HUỐNG KHẨN CẤP DỰA TRÊN QUY TRÌNH LUỒNG CÔNG VIỆC 15
PHẦN VI CHƯƠNG TRÌNH MINH HỌA 16
PHẦN VII PHỤ LỤC MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH: 33
1. C HỨC NĂNG GIẢI QUYẾT CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG ĐI VÀ K ĐIỂM GẦN NHẤT 33
2. H IỂN THỊ CÁC ĐỐI TƯỢNG T RACKING 37
3. T ƯƠNG TÁC TRÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG T RACKING 40
4. T ÌM LỘ TRÌNH TỐI ƯU 43
Trang 33
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
H ÌNH 1 K IẾN TRÚC VBD T4CH 5
H ÌNH 2 T HIẾT KẾ VIỆC BỐ TRÍ 7
H ÌNH 3 M ÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP 8
H ÌNH 4 M ÀN HÌNH NHẬN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ 9
H ÌNH 5 M ÀN HÌNH THEO DÕI , GIÁM SÁT 10
H ÌNH 6 M ÀN HÌNH THỐNG KÊ 11
H ÌNH 7 M ÀN HÌNH TÍCH HỢP VỚI CCTV 14
H ÌNH 9 M ÀN HÌNH BẢN ĐỒ THEO CHỦ ĐỀ 15
H ÌNH 10 T HỦ TỤC XỬ LÍ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 16
H ÌNH 11 M ÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP CHƯƠNG TRÌNH 16
H ÌNH 12 M ÀN HÌNH KHỞI ĐỘNG C ÔNG CỤ PHẢN ỨNG NHANH 17
H ÌNH 13 C HỌN NGUỒN TIN 17
H ÌNH 14 M ÀN HÌNH NHẬN XỬ LÍ SỰ CỐ 18
H ÌNH 15 M ÀN HÌNH CHỌN LỰC LƯƠNG THAM GIA GIẢI QUYẾT SỰ CỐ 18
H ÌNH 16 C ẬP NHẬT THÔNG TIN HÌNH ẢNH / VIDEO VỀ HIỆN TRƯỜNG 19
H ÌNH 17 C HỌN CÁC BỘ LỌC THEO LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA BẰNG HỆ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN 19
H ÌNH 18 G EOCODING TỪ CHUỖI ĐỊA CHỈ TÌM KIẾM 20
H ÌNH 19 B ẬT TẮT CÁC LỚP THÔNG TIN BẢN ĐỒ NỀN 20
H ÌNH 20 C ÔNG CỤ TÌM K ĐỐI TƯỢNG GẦN NHẤT 21
H ÌNH 21 X EM THÔNG TIN CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG TRÊN BẢN ĐỒ 21
H ÌNH 22 T ÌM ĐƯỜNG 22
H ÌNH 23 T ÌM ĐƯỜNG TRÁNH VÙNG CẤM 22
H ÌNH 24 K ẾT QUẢ TÌM ĐƯỜNG TRÁNH VÙNG CẤM 23
H ÌNH 25 M ÀN HÌNH THEO DÕI CÁC TÀI NGUYÊN ( ĐỐI TƯỢNG DI ĐỘNG ) 23
H ÌNH 26 M ÀN HÌNH TRUY VẤN CÁC ĐỐI TƯỢNG DI CHUYỂN THEO BÁN KÍNH 24
H ÌNH 27 M ÀN HÌNH TRUY VẤN CÁC ĐỐI TƯỢNG DI CHUYỂN THEO VÙNG BẤT KỲ 24
H ÌNH 28 M ÀN HÌNH ĐIỀU PHỐI CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN THEO TUYẾN 25
H ÌNH 29 M ÀN HÌNH QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC KHI GIẢI QUYẾT SỰ CỐ 25
H ÌNH 30 M ÀN HÌNH ĐỐI THOẠI KHI GIẢI QUYẾT SỰ VỤ 26
H ÌNH 31 B Ộ BIỂU TƯỢNG SỬ DỤNG TRONG KHI GIẢI QUYẾT SỰ VỤ 26
H ÌNH 32 M ÀN HÌNH THEO CÁC CAMERA VÀ CHỨC NĂNG TỰ ĐỘNG NHẬN DIỆN CHÁY 27
H ÌNH 33 M ÀN HÌNH NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT 27
H ÌNH 34 M ÀN HÌNH CHỌN KỊCH BẢN GIẢI QUYẾT SỰ VỤ 28
H ÌNH 35 M ÀN HÌNH LUỒNG XỬ LÝ SỰ VỤ 28
H ÌNH 36 M ÀN HÌNH TÌM KIẾM DỰA VÀO KHUÔN MẶT TỪ FILE ẢNH 29
H ÌNH 37 M ÀN HÌNH THEO DÕI CẤU TRÚC TÒA NHÀ 3D 29
H ÌNH 38 M ÀN HÌNH DANH MỤC CÁC TÍNH NĂNG TRONG ỨNG DỤNG TRÊN MOBILE 30
H ÌNH 39 M ÀN HÌNH CHÍNH TRONG ỨNG DỤNG TRÊN MOBILE 30
H ÌNH 40 B IỂU MẪU NHẬP MỘT SỰ VỤ MỚI TRÊN ỨNG DỤNG MOBILE 31
H ÌNH 41 M ÀN HÌNH DANH SÁCH CÁC SỰ VỤ ĐÃ NHẬP 31
H ÌNH 42 M ÀN HÌNH THIẾT LẬP CÁC LỚP DỮ LIỆU 32
H ÌNH 43 M ÀN HÌNH CHỌN LỚP DỮ LIỆU ĐỂ LÀM VIỆC 32
Trang 4VBD T4CH là sự tích hợp của các công nghệ hiện đại như hệ thống định
vị toàn cầu (GPS), hệ thống Camera giám sát (CCTV), hội thảo trực tuyến, hệ thống quản lý tài nguyên (DMS) và hệ thống thông Tin địa lý (GIS), v.v VBD T4CH cung cấp một giải pháp tổng thể cho tất cả tình huống khấn cấp công cộng của các cơ quan chính phủ Các sản phẩm về VBD T4CH nâng cao khả năng chỉ huy tập trung của chính phủ, ứng phó kịp thời, và phối hợp giữa các
cơ quan ban ngành Điều này sẽ cải thiện tính hiệu quả trong việc tiếp nhận,
xử lý tình huống khẩn cấp, giám sát và bảo đảm tuyệt mật, lưu giữ các hồ sơ
an toàn của tất cả hoạt động
Kiến trúc VBD T4CH bao gồm 5 lớp, bắt đầu từ dưới lên: Lớp Cơ Sở Hạ Tầng, Lớp Dữ Liệu, Lớp Các Ứng Dụng, Lớp Liên Lạc và Lớp Người Dùng (xem hình 1) Mô tả ngắn ngọn như sau:
Trang 6VBD T4CH TRANG 6
2. Lớp Dữ Liệu
Được thiết kế bởi cơ sở dữ liệu (CSDL) theo yêu cầu giống như CSDL GIS ( gồm bản đồ tham chiếu, bản đồ đường xá, ảnh độ phân giải cao); CSDL phải lưu trữ được nhật kí và hồ sơ của những tình huống khẩn cấp đã và đang xảy ra; Các CSDL liên quan khác và CSDL hệ thống để quản lý cấu hình của
5. Lớp người dùng
Tất cả người dùng khi truy cập đến hệ thống sẽ được liệt kê trong lớp này Được phân loại thành 5 nhóm với các quyền sau: Quyền Công Khai (gọi báo cần giúp đỡ và sự cố), Quyền Điều Hành (tiếp nhận các cuộc gọi đến và
xử lí cuộc gọi đó), Quyền Giám Sát (điều khiển hệ thống VBD T4CH và can thiệp để điều chỉnh các sai lệch nếu cần ), Quyền Điều Phối (phân công cho
bộ phận ứng phó xử lí tình huống và kiểm soát quá trình), và bộ phận Ứng Phó (nhóm này phải đối phó với tình trạng khẩn cấp và cung cấp thông tin
Trang 7VBD T4CH TRANG 7
phản hồi)
Biểu đồ dưới đây thể hiện dạng bố trí điển hình của VBD T4CH Nó sử dụng chỉ một Trung Tâm Tiếp Nhận Cuộc Gọi duy nhất và một Trung Tâm Giám Sát nhưng lại nhiều Trung Tâm Điều Phối Nếu cần thiết, VBD T4CH có thể mở rộng nhiều Trung Tâm Tiếp Nhận Cuộc Gọi đa cấp, Trung Tâm Giám Sát và Trung Tâm Điều Phối với điều chỉnh tối thiểu
Hình 2 Thiết kế việc bố trí
Trang 8VBD T4CH TRANG 8
Hệ thống VBD T4CH là dạng cấu trúc bao gồm 7 môđun chức năng:
Hình 3 Màn hình đăng nhập
Phương pháp thông thường để báo cáo một tình huống khẩn cấp đang xảy ra là gọi về trung tâm tiếp nhận khẩn cấp thông qua một số điện thoại
Trang 9VBD T4CH TRANG 9
khẩn cấp (thường ngắn và dễ nhớ ví dụ như 113, 114, ) Cũng có thể gửi tin nhắn (SMS) đến các số điện thoại khẩn cấp đó, hữu dụng trong một số tình huống nhất định Nhóm điều hành của hệ thống VBD T4CH sẽ dùng mô đun Nhận Tình Huống Khẩn Cấp để xử lí sự cố gọi đến từ bất kì nguồn thông tin nào
Hình 4 Màn hình nhận và xử lý sự cố
Nhóm Giám Sát có thể xem lại các tình huống đang diễn ra và điều chỉnh những việc sai lệch không mong muốn bằng sử dụng các chức năng có trong môđun chức năng giám sát và thống kê Nhóm Điều Phối dùng mô đun Điều Phối Tình Huống Khẩn Cấp để hướng dẫn bộ phận ứng phó khẩn cấp và nhận phản hồi từ bộ phận này Sau khi sự cố kết thúc phiên làm việc, thì các chức năng của mô đun Phản Hồi Tình Huống Khẩn Cấp phải lưu giữ hồ sơ và xuất báo cáo Hồ sơ bao gồm những phản hồi từ nhóm ứng phó Nhóm Giám sát và nhóm điều phối có thể có chức năng của mô đun Thống Kê để tạo hoặc xem qua báo cáo, đồ thị, và các bảng về các sự cố đã và đang xảy ra Môđun
Trang 10VBD T4CH TRANG 10
Quản Trị của hệ thống VBD T4CH cho phép các quản trị viên cấu hình toàn
bộ hệ thống, xác định phiên làm việc của các lệnh xử lí tình huống khẩn cấp
và thực thi các lệnh bảo trì
Hình 5 Màn hình theo dõi, giám sát
Các môđun chức năng của hệ thống VBD T4CH có tích hợp liền mạch với GIS Việc định vị cơ bản và xem bản đồ, các chức năng truy vấn được cung cấp từ GIS nhằm giúp các cơ quan điều hành định vị những sự cố, và giúp những cơ quan điều phối xác định vị trí các tài nguyên ứng phó khẩn cấp Nhờ vào chức năng GIS về việc lên phương án và điều phối của hệ thống VBD T4CH sẽ giúp các cơ quan điều phối nhanh chóng xác định đúng nhóm ứng phó và gửi nhóm này đến nơi xảy ra tình trạng khẩn cấp Môđun thống kê còn tích hợp các hàm dịch vụ GIS nhằm hiển thị bản đồ theo chủ đề thể hiện mức
độ hiệu quả, cho phép đánh giá ngay hiệu năng cũng như cải thiện quá trình ứng phó khẩn cấp
Trang 11VBD T4CH TRANG 11
Hình 6 Màn hình thống kê
1. Dễ dàng triển khai và bảo trì
Kiến trúc dịch vụ là một trong những tiêu chuẩn công nghê dễ dàng triển khai và duy trì VBD T4CH sử dụng các công nghệ mạng chuẩn để truy cập vào dữ liệu tập trung và các dịch vụ
2. Tích hợp với Trung Tâm Tiếp Nhận Sự Cố Qua Điện Thoại
VBD T4CH sẽ tích hợp rất tốt với các hệ thống trung tâm cuộc gọi Bất
cứ khi nào có một cuộc gọi, số của người gọi, tên, địa chỉ, và tọa độ (phụ thuộc
Trang 12VBD T4CH TRANG 12
vào tính sẵn có) xuất hiện trong hồ sơ khẩn cấp và một bảng lịch sử của các cuộc gọi liên quan đã sẵn sàng để tham khảo dễ dàng
3. Chia sẻ thông tin hiệu quả
VBD T4CH sử dụng một chiến lược chia sẻ thông tin có hệ thống, cả trong thu thập , xử lý, giao tiếp, lưu trữ, hiển thị, và phân tích Điều này có thể làm tăng hiệu quả công việc của các phòng ban có liên quan và cải thiện việc
ra quyết định cho người giám sát, điều phối viên và các đơn vị phản ứng
4. Định vị tự động
Mô-đun định vị thông minh của hệ thống VBD T4CH có thể nhanh chóng chuyển đổi địa chỉ văn bản, số điện thoại, cột mốc đường, giao lộ sang tọa độ địa lý và hiển thị vị trí trên bản đồ tham chiếu trong thời gian thực
5. Điều phối thông minh và nhanh chóng
Hệ thống VBD T4CH hỗ trợ đầy đủ các chức năng lên phuơng án cho các tình huống khẩn cấp Những người dùng có thẩm quyền sẽ lên phương
án cho các tình huống khẩn cấp khác nhau và sau đó, hệ thống này tự động phối hợp các tình huống khẩn cấp với 1 sơ đồ dự đoán tình huống thông qua
vị trí, kiểu loại, cấp độ và sẽ đề nghị các đơn vị ứng phó và hành động Với cách này thì tiết kiệm thời gian cho các nhóm giám sát và điều phối, khiến họ chú ý nhiều hơn đối với các tình huống khẩn cấp phức tạp và bất ngờ
6. Điều hướng nhanh chóng
Hệ thống VBD T4CH đặc cách hỗ trợ trong việc tìm kiếm tuyến ngắn
Trang 13VBD T4CH TRANG 13
nhất/nhanh nhất trên các mạng lưới đường bộ chi tiết để giảm thiểu sự chậm trễ của các đơn vị ứng phó đến nơi xảy ra sự cố Việc định tuyến và danh sách chặng đường luôn có sẵn cho các thiết bị điều hướng phương tiện hoặc cho gửi tin nhắn đến thiết bị có khả năng nhận hướng dẫn văn bản
7. Tích hợp với GPS
Với việc tích hợp công nghệ GPS trong hệ thống VBD T4CH, các giám sát và điều phối có thể nhìn thấy các vị trí thực của các xe cảnh sát hoặc cơ quan chính phủ, xe cứu thương và xe chữa cháy đang xử lí dữ liệu từ các tín hiệu GPS gửi tới Các nhóm giám sát , điều phối và thành viên VIP có thể quan sát việc ứng phó khẩn cấp từ hệ thống VBD T4CH để chắc rằng mọi thứ điều thực hiện đúng kịch bản
và có thể chuyển đổi qua lại các thiết bị quay để truy xuất những hình ảnh thực Điều này giúp các giám sát và điều phối có được thông tin trực quan về toàn cảnh sự cố và môi trường xung quanh Từ đó thiết lập nhữg quyết định đúng đắn với phản hồi thực tế
Trang 14Hệ thống VBD T4CH sẽ liên tục gửi tín hiệu khẩn cấp đều đặn đến khi các điều phối viên phản hồi hợp lí với sự cố
11. Hiển thị trực quan trạng thái và lịch sử của việc quản lí sự cố qua bản đồ và đồ thị
Hệ thống VBD T4CH có hỗ trợ riêng trong việc hiển thị trực quan các thông tin báo cáo và thống kê bằng bản đồ và đồ thị theo chủ đề tùy chọn Việc đánh giá về tình hình tổng thể và hiệu suất phản ứng của đơn vị là trực quan, với nỗ lực tối thiểu
Trang 15VBD T4CH TRANG 15
Hình 8 Màn hình bản đồ theo chủ đề
12. Các thủ tục xử lí tính huống khẩn cấp dựa trên quy trình luồng công việc
Bên trong VBD T4CH, các thủ tục xử lí tình huống khẩn cấp được định nghĩa và quản lí bằng cách sử dụng công nghệ quy trình luồng công việc, giúp người dùng có thể linh hoạt hơn để thích nghi hệ thống làm việc theo cơ cầu
tổ chức và quản lý sự cố trên khuôn khổ văn hóa và pháp lí
Trang 17VBD T4CH TRANG 17
Vào phiên làm việc
Hình 11 Màn hình khởi động Công cụ phản ứng nhanh
Chọn nguồn tin để xem
Hình 12 Chọn nguồn tin
Trang 18VBD T4CH TRANG 18
Màn hình nhận xử lý sự cố
Hình 13 Màn hình nhận xử lí sự cố
Màn hình chọn lực lượng tham gia giải quyết sự cố
Hình 14 Màn hình chọn lực lương tham gia giải quyết sự cố
Trang 19VBD T4CH TRANG 19
Cập nhật thông tin hình ảnh/video về hiện trường
Hình 15 Cập nhật thông tin hình ảnh/video về hiện trường
Chọn các bộ lọc theo loại đối tượng được định nghĩa bằng hệ quản
lý tài nguyên
Hình 16 Chọn các bộ lọc theo loại đối tượng được định nghĩa bằng hệ quản lý tài
nguyên
Trang 20VBD T4CH TRANG 20
Geocoding từ chuỗi địa chỉ tìm kiếm
Hình 17 Geocoding từ chuỗi địa chỉ tìm kiếm
Bật tắt các lớp thông tin bản đồ nền
Hình 18 Bật tắt các lớp thông tin bản đồ nền
Trang 21VBD T4CH TRANG 21
Công cụ tìm K đối tượng gần nhất
Hình 19 Công cụ tìm K đối tượng gần nhất
Xem thông tin chi tiết đối tượng trên bản đồ
Hình 20 Xem thông tin chi tiết đối tượng trên bản đồ
Trang 23VBD T4CH TRANG 23
Kết quả tìm đường tránh vùng cấm
Hình 23 Kết quả tìm đường tránh vùng cấm
Màn hình theo dõi các tài nguyên (đối tượng di động)
Hình 24 Màn hình theo dõi các tài nguyên (đối tượng di động)
Trang 24VBD T4CH TRANG 24
Màn hình truy vấn các đối tượng di chuyển theo bán kính (dọc theo tuyến)
Hình 25 Màn hình truy vấn các đối tượng di chuyển theo bán kính
Màn hình truy vấn các đối tượng di chuyển theo vùng bất kỳ
Hình 26 Màn hình truy vấn các đối tượng di chuyển theo vùng bất kỳ
Trang 25VBD T4CH TRANG 25
Màn hình điều phối các phương tiện vận chuyển theo tuyến
Hình 27 Màn hình điều phối các phương tiện vận chuyển theo tuyến
Màn hình quản lí nguồn nhân lực khi giải quyết sự cố
Hình 28 Màn hình quản lí nguồn nhân lực khi giải quyết sự cố
Trang 26VBD T4CH TRANG 26
Màn hình đối thoại khi giải quyết sự vụ
Hình 29 Màn hình đối thoại khi giải quyết sự vụ
Bộ biểu tượng sử dụng trong khi giải quyết sự vụ
Hình 30 Bộ biểu tượng sử dụng trong khi giải quyết sự vụ
Trang 27VBD T4CH TRANG 27
Màn hình theo các camera và chức năng tự động nhận diện cháy
Hình 31 Màn hình theo các camera và chức năng tự động nhận diện cháy
Màn hình nhận diện khuôn mặt
Hình 32 Màn hình nhận diện khuôn mặt
Trang 29VBD T4CH TRANG 29
Màn hình tìm kiếm dựa vào khuôn mặt từ file ảnh
Hình 35 Màn hình tìm kiếm dựa vào khuôn mặt từ file ảnh
Màn hình theo dõi cấu trúc tòa nhà 3D
Hình 36 Màn hình theo dõi cấu trúc tòa nhà 3D
Trang 30VBD T4CH TRANG 30
Màn hình danh mục các tính năng trong ứng dụng trên mobile
Hình 37 Màn hình danh mục các tính năng trong ứng dụng trên mobile
Màn hình chính trong ứng dụng trên mobile
Hình 38 Màn hình chính trong ứng dụng trên mobile
Trang 31VBD T4CH TRANG 31
Biểu mẫu nhập một sự vụ mới trên ứng dụng mobile
Hình 39 Biểu mẫu nhập một sự vụ mới trên ứng dụng mobile
Màn hình danh sách các sự vụ đã nhập
Hình 40 Màn hình danh sách các sự vụ đã nhập
Trang 35VDMS_RangeQuery(_vdms_layer_names, rect, guids, layer_indices, coordinates);
degree_radius *= 1.5;
++trials;
} while ((guids.size() < _num_k_nearest) && (trials < _num_k_nearest));
Trang 36RoutingModel::Response::BaseResponse* route_res = NULL;
_location_request.Clear();
_location_request.clear_all = true; for (size_t t = 0; t < num_targets; ++t)
{ _location_request.AddCoordinate(coordinates[t]);