1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ

29 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Hình 3: Trùng bánh xe Trichodina jadranica ký sinh trên mang cá hồng  Đặc điểm của tác nhân gây bệnh: - Trùng lông Cryptocaryon irritans hình 1 cấu tạo gần giống trùng quả dưa ở nướ

Trang 3

3

Hình 3: Trùng bánh xe (Trichodina jadranica) ký sinh trên mang cá hồng

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

- Trùng lông Cryptocaryon irritans (hình 1) cấu tạo gần giống trùng quả dưa ở nước ngọt (Icthyophthyrius), kích thước cơ thể 180-700m Trùng phát triển mạnh ở nhiệt độ 20-260C (nước ấm), tuy nhiên gần đây có thông báo trùng

có thể phát triển ở nhiệt độ 12-140C (nước lạnh) gây bệnh ở cá bơn

(Paralichthyss olivaceus) nuôi tại Hàn Quốc Chu kỳ sống của trùng lông có hai

giai đoạn: giai đoạn dinh dưỡng ký sinh trên cá biển và giai đoạn bào nang (giai đoạn sống tự do) bám vào rong tảo sống trên đáy biển Thời gian phát triển của bào nang phụ thuộc vào nhiệt độ, ở nhiệt độ 160C là 13-15 ngày, ở nhiệt độ 240C

là 7-12 ngày

- Trùng miệng lệch Brooklynella hostilis Lom et Nigrelli, 1970 (Hình 2)

có cơ thể hình quả thận mảnh, kích thước 36-86 x 32-50 m Trên cơ thể mặt bụng có các đường tiêm mao (kinety) tập trung từ phía trước cơ thể; phía sau có 8-10 đường tiêm mao, bên trái có 12-15 đường tiêm mao, phía phải có 8-11 đường tiêm mao Mặt lưng có các tiêm mao tự do Miệng cấu tạo từ 3 đường tiêm mao và lệch sang một bên, nên còn gọi là trùng miệng lệch

- Trùng bánh xe Trichodina (Hình 3) nhìn mặt bên giống như cái chuông,

mặt bụng giống cái đĩa Lúc vận động nó quay tròn lật qua lật lại giống như bánh xe nên có tên trùng bánh xe Nhìn chính diện có 1 đĩa bám lớn có cấu tạo phức tạp, trên đĩa có 1 vòng răng và các đường phóng xạ Vòng răng có nhiều

Trang 4

4

thể răng, mỗi thể răng có dạng gần như chữ “V” bao gồm thân răng ở phía ngoài dạng hình lưỡi rìu, hình tròn hay hình bầu dục, còn móc răng ở phía trong thường dạng hình kim Các thể răng sắp xếp sít nhau, cái nọ chồng lên cái kia

Phân bố bệnh:

Theo Bùi Quang Tề và Hà Ký (2007) ký sinh trùng đơn bảo phân bố rộng, gây tác hại chủ yếu cho cá hương, cá giống của nhiều loài cá nước lợ mặn khác nhau ở Việt Nam, gây thiệt hại lớn cho các cơ sở ương nuôi cá giống

Mùa vụ xuất hiện bệnh:Bệnh xuất hiện vào thời điểm giao mùa giữa mùa

xuân- hè và thu - đông Đặc biệt bệnh thường xuất hiện vào thời gian nhiệt độ nước từ 24-300

C Trong các ao, bể ương nuôi cá, bệnh phát triển quanh năm nhưng phổ biến nhất vào mùa xuân, đầu hạ và mùa thu ở miền Bắc, vào mùa mưa ở miền Nam

1.2 Bệnh sán lá đơn chủ

Tác nhân gây bệnh:

Ancyrocephalus spp

Pseudorhabdosynochus epinepheli Benedenia hoshinia

Trang 5

5

Hình 4: A- Sán lá đơn chủ (Pseudorhabdosynochus epinepheli) ký sinh trên mang cá song (cá mú); B- Sán lá đơn chủ (Benedenia hoshinia) ký sinh trên cá

biển

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

- Giống Ancyrocephalus, Pseudorhabdosynochus đều có đặc điểm chung của họ Dactylogyridea, đĩa bám phía sau cơ thể đều có 4 móc giữa, nhưng

Pseudorhabdosynochus phía trên 4 móc giữa có giác bám bằng móc kitin (Hình

4A)

- Giống Benedenia thuộc họ Capsalidae đĩa bám phía sau phân chia thành

nhiều xoang sắp xếp hình đối xứng, mỗi xoang có tác dụng hút chất dinh dưỡng,

phía cuối đĩa bám có 2 đôi móc giữa Kích thước Benedenia 3-5 x 2-3 mm

Cơ quan ký sinh: Da, mang

Dấu hiệu bệnh lý

Giống Ancyrocephalus, Pseudorhabdosynochus thường ký sinh ở mang

cá trong khi giống Benedenia ký sinh ở da là chủ yếu Ngoài ra Benedenia bám

vào mắt và trên thân cá hút máu Mỗi con có thể hút 0,5 ml máu/ngày và làm cho cá mù mắt, thiếu máu gầy yếu

Phân bố bệnh:

Ở Việt Nam đã điều tra gặp khoảng 20 giống trong đó có 3 giống

Ancyrocephalus, Pseudorhabdosynochus và Benedenia ở các loài cá song (mú)

B

A

B

Trang 6

Hình 5: Đỉa (Zeylanicobdella anugamensis) ký sinh trên cá biển

Hình 6: Đỉa (Oceanobdella sexoculata) ký sinh trên cá bống bớp

Trang 7

7

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

Loài Zeylanicobdella anugamensis (hình 5) Cơ thể có hình trụ, chiều dài

6,67-11,0 mm, rộng 0,67- 1,33 mm, màu sắc màu nâu đỏ Có 12 đôi hậu môn bên, có 3 đôi mắt

Loài Oceanobdella sexoculata (hình 6);chiều dài cơ thể 7-12 mm, chiều rộng khoảng 1mm Có 12 đôi hậu môn bên và 3 đôi mắt Đỉa sống có màu nâu

Hình 7: A- Đỉa (Zeylanicobdella anugamensis) ký sinh trên da cá song (cá mú); B- Đỉa (Oceanobdella sexoculata) ký sinh trên cá bống bớp

A

B

Trang 8

8

Phân bố bệnh:

Đỉa Zeylanicobdella anugamensis đã gây bệnh làm chết cá Song (cá mú),

cá Vược (cá Chẽm) nuôi ở Nha Trang, Vũng Tàu Đỉa (Oceanobdella

sexoculata) ký sinh trên cá bống bớp nuôi ở Nam Định, Hải Phòng, Quảng

Ninh

Đỉa lưu hành tương đối rộng rãi trong các thuỷ vực nước lơ/mặn ở nhiều nước trên thế giới

1.4 Bệnh trùng mỏ neo nước mặn

Tác nhân gây bệnh: Therodamas sp (hình 8)

Hình 8: Trùng mỏ neo nước mặn (Therodamas sp) ký tren cá bống bớp

Hình thái: Đầu phát triển thành 2 đôi thùy Ngực phía trước phát triển

thành cổ dài, phía sau phát triển phình rộng, trên có 4 đôi chân chẻ đôi Anten thứ nhất là lông cứng chia đốt, anten thứ hai hình thành móc bám Tổng chiều dài thân 2,00-2,90mm, chiều rông phần cổ 0,10-0,11mm, chiều rộng thân phía sau 0,36-0,39mm

Dấu hiệu bệnh lý:

Trùng mỏ neo bám trong xoang miệng cá (hình 9) gây xoang miệng bị thương, làm cá khó bắt mồi và làm cá gầy yếu có thể chết

Trang 10

10

Hình 10: Rận cá (Caligus orientalis) ký sinh trên cá biển

Hình 11: Rận cá (Parapetalus occidentalis) ký sinh trong xoang mang của Cá

Giò (cá bớp)

Trang 11

11

Hình 12: Rận cá (Ceratothoa verrucosa) ký sinh trong xoang miệng cá song (cá

mú)

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

Loài Parapetalus occidentalis Wilson, 1901

Con cái: phần đầu ngực dạng hình cầu Chân thứ 4 chiều dài gấp 2,24 lần

chiều rộng Đốt sinh dục phía trước thắt lại dạng cổ, phía sau phình lớn Nhánh đuôi hình ovan, chiều dài gấp 1,91 lần chiều rộng, có 3 lông ngắn và 3 lông dài Túi trứng dài hơn chiều dài cơ thể và có chứa 74 trứng Anten I có 27 lông cứng

x 0,63; phần bụng 0,66 x 0,44, nhánh đuôi 210 x 111 m

Loài Ceratothoa verrucosa

Trang 12

12

Cơ thể lồi hình ovan kéo dài, 2 mép bên gần song song, lưng hơi lồi Có 2 mắt kép rõ ràng Anten I ngắn, phân nhiều đốt, Anten II dài, gần gốc phân 5 đốt, phần ngọn phân nhiều đốt Các đôi chân ngực và chân bụng có đốt cuối cùng phía ngoài (đốt ngón) phát triển thành móc câu để bám Đốt thứ 6 cuối cùng của phần bụng dạng gần hình tròn, hai bên phân 2 nhánh trên các nhánh đều phát triển gần hình tròn Kích thước cơ thể: chiều dài con cái 19,5- 21,3 mm, chiều rộng 11,3- 13,8 mm; chiều dài con đực 12,5 mm, chiều rộng 6,5 mm

Cơ quan ký sinh: Da, mang, vây

Dấu hiệu bệnh lý:

Rận cá ký sinh trên da, vây, nắp mang cá nuôi ở nước lợ, biển Cá bị rận

cá ký sinh có cảm giác ngứa ngáy, vận động mạnh trên mặt nước, cường độ bắt mồi giảm

Rận cá (Parapetalus occidentalis) bám trong xoang mang của Cá Giò

nuôi thương phẩm phá hủy xoang mang và cung mang làm cá ngạt thở Rận cá

Caligus kí sinh trên mang và da của cá sủ đất

Rận cá (Ceratothoa verrucosa) bám trong xoang miệng (hình 10) của Cá

Song (cá Mú), cá Vược (cá Chẽm) nuôi thương phẩm, phá hủy xoang miệng và làm cá khó bắt mồi

Hình 13: Xoang miệng cá song (cá mú)- Rận cá (Ceratothoa verrucosa) ký sinh

Trang 13

13

Phân bố bệnh:

Trên thế giới tìm thấy ở xoang mang của Cá Giò nuôi ở Peng-hu và ngoài tự nhiên ở Dong-shi, Taiwan; Carolina ở vinh Mexico, Úc, Ấn Độ, Sri Lanka;

xoang miệng của Cá Pagrus major ở Nhật Bản và ngoài tự nhiên Việt Nam tìm

thấy trên Cá Giò nuôi lồng ở vịnh Nha Trang; tìm thấy trên Cá Song, cá Vược nuôi ao và nuôi lồng ở Bà Rịa Vũng Tàu

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

Giống Vibrio thuộc họ Vibrionaceae, bộ Vibrionales, lớp

Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria Đặc điểm chung của các loài vi

khuẩn thuộc giống Vibrio: Gram âm, hình que thẳng hoặc hơi uốn cong, kích

thước 0,3-0,5 x 1,4-2,6 m Vi khuẩn không hình thành bào tử và chuyển động

nhờ một tiên mao hoặc nhiều tiên mao mảnh Đối với cá, Vibrio spp gây bệnh nhiễm khuẩn máu là chủ yếu

Giống Pseudomonas thuộc họ Pseudomonadaceae, bộ Pseudomonadales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria Vi khuẩn gram âm, hình que

hoặc hơi uốn cong, không sinh bào tử, kích thước 0,5-1,0 x 1,5-5,0 m

Giống Streptococcus thuộc họ Streptococcaceae, bộ Lactobacillales, lớp

Bacilli, ngành Firmicutes Vi khuẩn gram dương có dạng hình cầu hoặc hình

ovan, đường kính nhỏ hơn 2 m

Trang 14

14

Hình 14: Cá song bị bệnh lở loét

Dấu hiệu bệnh lý:

- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, cá bơi trên tầng mặt và quanh thành lồng

- Trên thân cá thường xuất hiện các vết loét tấy đỏ to nhỏ khác nhau, xung quanh da phồng lên và có nhiều nhớt

- Giải phẫu cá bệnh các cơ quan nội tạng gan, thận, lá lách có hiện tượng xuất huyết, ruột, dạ dày không có thức ăn

Phân bố và lan truyền bệnh:

- Bệnh thường gặp ở cá vược, cá song khi mới vận chuyển ra lồng lưới nuôi, cá bị bệnh ký sinh đơn bào, sán lá đơn chủ Mùa vụ phát bệnh mùa xuân,

hè Kết hợp với môi trường thay đổi đột ngột, sau các trận mưa rào, độ muối giảm xuống nhanh , môi trường bị ô nhiễm cá sẽ bị bệnh nặng và chết nhiều hơn, đặc biệt cá giống mới thu gom vào lồng tỷ lệ chết rất cao

Trang 15

15

- Cá bị bệnh sau 1-2 tuần có thể chết rải rác, tỷ lệ chết 10-30 %

2.2.2 Bệnh vi khuẩn dạng sợi

Tác nhân gây bệnh:

Vi khuẩn dạng sợi: Flexbacter

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

Vi khuẩn Flexibacter columnaris (Syn Cytophaga columnaris) thuộc họ

Flexibacteraceae, bộ Sphingobacteriales, lớp Sphingobacteria, ngành Bacteroideles Trong các mẫu mô nhiễm bệnh thấy rõ nhiều vi khuẩn dạng sợi

mảnh dẻ, tập hợp thành một trụ hình khối nên có tên gọi là bệnh hình trụ Các khối trụ cũng chuyển động uốn cong Vi khuẩn gram âm, dạng hình que dài mảnh dẻ (dạng sợi mảnh) kích thước 0,3-0,5 x 3-8 m

Dấu hiệu bệnh lý:

- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, cá bơi trên tầng mặt và quanh thành lồng

- Trên thân cá thường bắt đầu từ vùng đuôi xuất hiện các vết ăn mòn to nhỏ khác nhau, xung quanh da phồng lên và có nhiều nhớt, vây đuôi cụt dần

Hình 15: Cá song bị bệnh vi khuẩn dạng sợi

Phân bố và lan truyền bệnh

- Gặp chủ yếu ở cá vược, cá hồng, cá song ít gặp hơn Bệnh xuất hiện vào mùa xuân, mùa đông

3 Bệnh nấm

Trang 16

16

Tác nhân gây bệnh:

Nấm Fusarium sp và nấm Lagenidium sp

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

Nấm Lagenidium là nấm bậc thấp sinh sản vô tính bằng bào tử còn Fusarium

là nấm bậc cao sinh sản bằng bào tử đính

Hình 16: A- Khuẩn lạc nấm Fusarium sp.; B,C- Bào tử đính nấm Fusarium sp

Trang 17

17

Bệnh xuất hiện trên một số loài cá nuôi nước lợ và nước mặn Bệnh phát triển quanh năm khi điều kiện môi trường bị ô nhiễm, nuôi với mật độ dày, đặc biệt khi cá biển nuôi lồng nhiễm khuẩn Ngoài ra, khi cá bị đánh bắt hay vận chuyển xây xát, vết thương ngoài da do ký sinh trùng và vi khuẩn gây ra sẽ tạo điều kiện cho nấm gây bệnh

4 Bệnh Virus

4.1 Bệnh hoại tử thần kinh

Tác nhân gây bệnh: Virus VNN (Viral Nervous Necrosis) hoặc có tên

khác VER (Viral Encephalopathy and Retinopathy)

Đặc điểm của vi rút gây bệnh:

- Gây bệnh là virus thuộc giống Betanodavirus, họ Nodaviridae có dạng

hình cầu không có vỏ, đường kính là 26-32nm

- Virus có cấu trúc vật chất di truyền dạng ARN

Hình 17: Virus VNN (ảnh chụp kính hiển vi điện tử)

- Virus ký sinh trong tế bào chất của tế bào thần kinh trong não và trong võng mạc mắt Não thường là cơ quan đích được lựa chọn cho phân lập và xác định sự có mặt của vi rút

Dấu hiệu bệnh lý:

- Cá bơi không định hướng (bơi quay tròn), kém ăn hoặc bỏ ăn,

Trang 18

Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh

- Thường bắt gặp ở cá song nuôi lồng: cá song điểm đai, cá song mỡ, cá song vân mây, cá song chấm đỏ và cá song bảy sọc

- Tỷ lệ chết 70-100% ở cá hương 2,5-4,0cm, khi cá lớn (15cm) tỷ lệ chết giảm còn 20%

- Bệnh xuất hiện từ tháng 5-10, đặc biệt khi mưa nhiều

- Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển 25-300C

4.2 Bệnh cá ngủ

Tác nhân gây bệnh: Iridovirus

Đặc điểm của vi rút gây bệnh:

- Virus gây bệnh thuộc giống Iridovirus, họ Iridoviridae Virus có dạng

hình khối cầu 20 mặt

- Virus có vật chất di truyền dạng DNA

- Virus ký sinh trong tế bào chất của các tổ chức như lách và gan của cá bị bệnh Lách thường là cơ quan đích được lựa chọn cho phân lập và xác định sự

có mặt của vi rút

Trang 19

19

Dấu hiệu bệnh lý:

- Cá bệnh kém ăn hoặc bỏ ăn,

- Cơ thể chuyển màu đen, đặc biệt ở phấn cuối thân và vây đuôi

- Xuất hiện các mụn phồng rộp màu trắng trên thân, vây của cá

- Cá bệnh nặng nổi lên tầng mặt sau đó từ từ chìm xuống đáy và chết, nên còn gọi là bệnh “cá ngủ”

Hình 19: A- Cá Vược (cá chẽm) bị bệnh cá ngủ, gan chuyển màu nâu (); B-

Cá sủ sao bị bênh gan chuyển màu trắng ()

Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh:

A

B

Trang 20

Lymphocystivirus hay Lymphocystis disease virus (LCDV)

Đặc điểm của virus gây bệnh:

- Virus gây bệnh thuộc họ Iridoviridae Virus có dạng hình khối cầu nhiều

cạnh, kích thước khoảng từ 120-330 nm tùy theo loại ký chủ khác nhau

- Virus có vật chất di truyền dạng DNA

Dấu hiệu bệnh lý:

- Cá bệnh hình thành các nốt sần (mụn cơm) mắt thường có thể thấy được

ở hầu hết hệ thống mạch ngoại biên

- Các nốt sần có cấu tạo dạng viên sỏi, kích thước to nhỏ khác nhau, màu kem xám đến màu xám

- Những dấu hiệu bên trong: Xuất hiện một số tế bào lympho nhiễm virus

ở trong cơ, màng bụng (phúc mạc) và trên bề mặt của các cơ quan nội tạng

- Những dấu hiệu mô bệnh học: tế bào Lympho trương to khổng lồ, kích thước tăng từ 50.000 - 100.000 lần về thể tích so với tế bào bình thường

Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh

- Bệnh khối u tế bào Lympho xuất hiện ở trên hơn 140 loài, thuộc ít nhất

42 họ thuộc 9 bộ cá nước ngọt và cá nước mặn, gặp nhiều nhất ở ba bộ:

Perciformes, Pleuronectiformes, Tetraodontiformes, ngoài ra còn gặp ở sáu bộ

cá khác như: Clupeiformes, Salmoniformes, Ophidiiformes, Cyprinodontiformes

- Cá sống tự nhiên mức độ cảm nhiễm bệnh thấp và không gây nguy hiểm

Trang 22

22

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG

VẬT THỦY SẢN

1 Con đường lây truyền bệnh:

Để đưa ra được các biện pháp phòng chống dịch bệnh có hiệu quả, trước

hết phải hiểu và nắm bắt được các con đường lây truyền của bệnh Đối với các đối tượng nuôi thủy sản, cụ thể là đối tượng cá nuôi nước mặn bệnh có thể lây lan qua các con đường sau:

- Do tiếp xúc trực tiếp giữa cá bệnh và cá khỏe trong lồng, bè và bể nuôi

- Do nguồn nước nuôi bị nhiễm mầm bệnh

- Do dụng cụ đánh bắt và vận chuyển cá nuôi và thức ăn (mồi cá tạp) bị

nhiễm mầm bệnh

- Mầm bệnh truyền nhiễm tồn tại sẵn trong đáy lồng/bè và bể nuôi

- Do chim vá các sinh vật ăn cá bị bệnh và mang cá bệnh từ vùng bệnh đến vùng chưa bị bệnh

- Do bệnh có thể lây truyền từ cá bố mẹ sang thế hệ con (bệnh do vi rút, ví

dụ VNN)

2 Một số biện pháp an toàn sinh học:

Căn cứ vào các yếu tố có thể là nguồn lây nhiễm và lan truyền nguồn bệnh, các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo hướng an toàn sinh học cần quan tâm đến các vấn đề sau trong quá trình nuôi cá biển hiện đại, công nghiệp:

Chất lượng con giống và truy xuất nguồn gốc: con giống (cụ thể là cá

giống) cần được kiểm tra đầu vào hoặc có giấy chứng nhận kiểm dịch đảm bảo không bị nhiễm một số mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn hay vi rút nhất định Đồng thời bằng cảm quan, con giống đảm bảo khỏe mạnh Ngoài ra nguồn con giống phải có nguồn gốc rõ ràng

o Con giống được kiểm tra, có kích cỡ đồng đều và nguồn gốc cụ thể

o Con giống phải đảm bảo không có nhiều dịch nhớt, không bị xây sát, tuột vẩy hay có dấu hiệu xuất huyết

o Con giống được kiểm tra không nhiễm một số tác nhân gây bệnh nguy hiểm như VNN, Iridovirus

Ngày đăng: 12/08/2020, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trùng lông (hay trùng quả dưa nước mặn) Cryptocaryon irritans (hình 1) Trùng miệng lệch Brooklynella (hình 2)   - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
r ùng lông (hay trùng quả dưa nước mặn) Cryptocaryon irritans (hình 1) Trùng miệng lệch Brooklynella (hình 2) (Trang 2)
Trùng bánh xe (Trichodina jadranica) (hình 3) - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
r ùng bánh xe (Trichodina jadranica) (hình 3) (Trang 2)
Hình 3: Trùng bánh xe (Trichodina jadranica) ký sinh trên mang cá hồng - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 3 Trùng bánh xe (Trichodina jadranica) ký sinh trên mang cá hồng (Trang 3)
Hình 4: A- Sán lá đơn chủ (Pseudorhabdosynochus epinepheli) ký sinh trên mang cá song (cá mú); B- Sán lá đơn chủ (Benedenia hoshinia) ký sinh trên cá  biển  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 4 A- Sán lá đơn chủ (Pseudorhabdosynochus epinepheli) ký sinh trên mang cá song (cá mú); B- Sán lá đơn chủ (Benedenia hoshinia) ký sinh trên cá biển (Trang 5)
 Tác nhân gây bệnh: Zeylanicobdella anugamensis (hình 5) - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
c nhân gây bệnh: Zeylanicobdella anugamensis (hình 5) (Trang 6)
Oceanobdella sexoculata (hình 6) - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
ceanobdella sexoculata (hình 6) (Trang 6)
Loài Zeylanicobdella anugamensis (hình 5). Cơ thể có hình trụ, chiều dài 6,67-11,0  mm,  rộng  0,67-  1,33  mm,  màu  sắc  màu  nâu  đỏ - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
o ài Zeylanicobdella anugamensis (hình 5). Cơ thể có hình trụ, chiều dài 6,67-11,0 mm, rộng 0,67- 1,33 mm, màu sắc màu nâu đỏ (Trang 7)
 Tác nhân gây bệnh: Therodamas sp (hình 8) - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
c nhân gây bệnh: Therodamas sp (hình 8) (Trang 8)
Hình 9: Trùng mỏ neo (Therodamas sp) bám trong xoang miệng cá bống bớp. Phân bố:   - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 9 Trùng mỏ neo (Therodamas sp) bám trong xoang miệng cá bống bớp. Phân bố: (Trang 9)
Hình 10: Rận cá (Caligus orientalis) ký sinh trên cá biển - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 10 Rận cá (Caligus orientalis) ký sinh trên cá biển (Trang 10)
Hình 11: Rận cá (Parapetalus occidentalis) ký sinh trong xoang mang của Cá Giò (cá bớp)  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 11 Rận cá (Parapetalus occidentalis) ký sinh trong xoang mang của Cá Giò (cá bớp) (Trang 10)
Hình 12: Rận cá (Ceratothoa verrucosa) ký sinh trong xoang miệng cá song (cá mú)  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 12 Rận cá (Ceratothoa verrucosa) ký sinh trong xoang miệng cá song (cá mú) (Trang 11)
Cơ thể lồi hình ovan kéo dài ,2 mép bên gần song song, lưng hơi lồi. Có 2 mắt kép rõ ràng - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
th ể lồi hình ovan kéo dài ,2 mép bên gần song song, lưng hơi lồi. Có 2 mắt kép rõ ràng (Trang 12)
Hình 14: Cá song bị bệnh lở loét Dấu hiệu bệnh lý:  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 14 Cá song bị bệnh lở loét Dấu hiệu bệnh lý: (Trang 14)
Hình 15: Cá song bị bệnh vi khuẩn dạng sợi Phân bố và lan truyền bệnh  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 15 Cá song bị bệnh vi khuẩn dạng sợi Phân bố và lan truyền bệnh (Trang 15)
Hình 16: A- Khuẩn lạc nấm Fusarium sp.; B,C- Bào tử đính nấm Fusarium sp. Dấu hiệu bệnh lý:  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 16 A- Khuẩn lạc nấm Fusarium sp.; B,C- Bào tử đính nấm Fusarium sp. Dấu hiệu bệnh lý: (Trang 16)
Hình 17: Virus VNN (ảnh chụp kính hiển vi điện tử) - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 17 Virus VNN (ảnh chụp kính hiển vi điện tử) (Trang 17)
Hình 18: Cá song bị bệnh VNN  Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 18 Cá song bị bệnh VNN  Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh (Trang 18)
Hình 19: A- Cá Vược (cá chẽm) bị bệnh cá ngủ, gan chuyển màu nâu (); B- Cá sủ sao bị bênh gan chuyển màu trắng ()  - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 19 A- Cá Vược (cá chẽm) bị bệnh cá ngủ, gan chuyển màu nâu (); B- Cá sủ sao bị bênh gan chuyển màu trắng () (Trang 19)
Hình 20: Lát cắt khố iu cá bị bệnh - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 20 Lát cắt khố iu cá bị bệnh (Trang 21)
Hình 21: Khố iu đuôi cá vược (cá chẽm) - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 21 Khố iu đuôi cá vược (cá chẽm) (Trang 21)
Hình 22: Chuẩn bị bể bạt tắm cá - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 22 Chuẩn bị bể bạt tắm cá (Trang 25)
Hình 23: Đong formol tắm cho cá - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 23 Đong formol tắm cho cá (Trang 25)
Hình 25: Tắm nước ngọt cho cá - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 25 Tắm nước ngọt cho cá (Trang 26)
Hình 25: Tắm Formalin cho cá có sục khí - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Hình 25 Tắm Formalin cho cá có sục khí (Trang 26)
Bảng 1: Kháng sinh và vitamin dùng cho bệnh truyền nhiễm dovi khuẩn ở cá biển - BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRONG NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN.TS. BÙI QUANG TỀ
Bảng 1 Kháng sinh và vitamin dùng cho bệnh truyền nhiễm dovi khuẩn ở cá biển (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w