GI ẢI PHÁP & NGUYÊN LÝ CHỐNG ĂN MÒN • Hai nguyên lý chính chống xâm thực của môi trường: − Một là: Ngăn cách vật liệu của công trình với môi trường như: sơn phủ, mạ, bọc, v.v… − Hai
Trang 1CÔNG TY CP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀN CẦU HOANCAU TECHNOLOGY TECHNIQUE CORP
428 CMT8, phường 11, quận 3, TP Hồ Chí Minh
Tel.: (+84-8) 450 45606 Fax: (+84-8) 450 45607
CHẾ PHẨM MẠ KẼM LẠNH
- GIẢI PHÁP CHỐNG RỈ SÉT & ĂN MÒN HIỆU QUẢ -
THAY THẾ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG
WORLDTECH CORP.
TP.HCM – 07/2009
Trang 2NỘI DUNG
I V ẤN ĐỀ RỈ SÉT VÀ ĂN MỊN 3
II GIẢI PHÁP – CƠNG NGHỆ 3
II.1 GIẢI PHÁP & NGUYÊN LÝ CHỐNG ĂN MỊN 3
II.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIẢI PHÁP: 3
PHẦN 2 CƠNG NGHỆ MẠ KẼM LẠNH 5 I GI ỚI THIỆU SẢN PHẨM 5
I.1 CƠNG NGH Ệ 5
I.2 NHÀ S ẢN XUẤT 5
I.3 TIÊU CHU ẨN SẢN XUẤT, THỬ NGHIỆM 5
II SẢN PHẨM MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE 6
II.1 ĐẶC ĐIỂM 6
II.2 CHỨC NĂNG CHỐNG ĂN MỊN CATOT CỦA ZRC 6
II.3 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT 6
II.4 ỨNG DỤNG 7
III PHƯƠNG PHÁP THI CƠNG 7
III.1 V Ệ SINH BỀ MẶT 7
III.2 THI ẾT BỊ PHUN 8
III.3 YÊU C ẦU KỸ THUẬT 8
III.4 K Ỹ THUẬT PHUN 8
III.5 AN TỒN 9
IV SO SÁNH M Ạ KẼM LẠNH ZRC VÀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG 9
IV.1 SO SÁNH ZRC VÀ MẠ KẼM NHÚNG NĨNG 9
IV.2 SO SÁNH ZRC VÀ SƠN CHỐNG RỈ TRUYỀN THỐNG 10
Trang 3SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
I VẤN ĐỀ RỈ SÉT VÀ ĂN MÒN
Hàng năm, gần một nửa sản lượng kẽm trên thế giới được dùng vào việc bảo vệ thép trước một kẻ thù hung ác nhất - đó là sự han gỉ mà hàng năm nuốt mất hàng chục triệu tấn sắt thép Các quốc gia phải tiêu tốn chi phí rất lớn cho công tác chống ăn mòn cho các công trình Ở các nước công nghiệp phát triển, chi phí cho công tác bảo vệ, chống ăn mòn chiếm bình quân khoảng 4% GDP hàng năm
Dưới tác dụng của môi trường, kim loại bị xâm thực, ăn mòn trong không khí, trong đất hay trong vùng ngập nước làm cho tuổi thọ công trình bị xuống cấp nhanh chóng Lớp rỉ không đồng đều, nguy hiểm nhất là các dạng rỉ điểm, rỉ lỗ làm giảm khả năng chịu tải của kết cấu Cũng còn nhiều quan niệm cho rằng các kết cấu bê tông cốt thép không bị ăn mòn, nhưng từ lý thuyết đến thực tế, các kết cấu bê tông cốt thép bị hỏng nặng do cốt thép bị ăn mòn, gây trương nở, tăng
thể tích bên trong, mất liên kết giữa cốt thép và bê tông giảm khả năng chịu tải
Các công trình do nước ngoài đầu tư thì các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn rất được chú
ý và coi trọng Ở nước ta, chi phí cho bảo vệ - chống ăn mòn còn rất ít và thường chi phí cho các phương pháp sơn chống rỉ bình thường Do vậy không ít các công trình sau vài năm sử dụng đã
phải nâng cấp, bảo dưỡng Do vậy, các chủ đầu tư cần mạnh dạn sử dụng các giải pháp tiên tiến
để kéo dài tuổi thọ công trình, mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với các phương pháp áp
dụng truyền thống, nhưng xét ở khía cạnh dài hạn thì chi phí rất bé và hiệu quả cao hơn
II GI ẢI PHÁP – CÔNG NGHỆ
II.1 GI ẢI PHÁP & NGUYÊN LÝ CHỐNG ĂN MÒN
• Hai nguyên lý chính chống xâm thực của môi trường:
− Một là: Ngăn cách vật liệu của công trình với môi trường như: sơn phủ, mạ, bọc, v.v…
− Hai là: Giảm tốc độ của quá trình ăn mòn bằng các phương pháp bảo vệ điện hóa, hóa học như bảo vệ catot, bảo vệ anot Trong bảo vệ catot có 2 phưong pháp: Dùng anot hy sinh (protector) và trạm anot
Hiện tại, các công trình thường kết hợp cả 2 nguyên lý trên Như các vùng ngoài không khí dùng các loại sơn chống rỉ, vùng ngập nước ngập bùn dùng các biện pháp bảo vệ catot, vùng
mực nước thay đổi kết hợp cả 2 biện pháp
II.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIẢI PHÁP:
− Trong các phương pháp bảo vệ kết cấu bằng lớp phủ, người ta thường sử dụng các loại
sơn chống rỉ truyền thống như epoxy, ankit… Ngoài ra, còn kết hợp cả hai loại là sơn lên
bề mặt kết cấu đã được phủ kẽm để kéo dài tuổi thọ
− Điểm quan trọng trong phương pháp này là quá trình vệ sinh bề mặt kim loại phải thật kỹ
và thật sạch Thông thường dùng phun cát và phun sạn để loại bỏ rỉ sét Quá trình sơn tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt của các hãng sơn
Trang 4SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
− Lớp sơn bị ăn mòn nhanh chóng và dễ bong tróc khi va đập, tạo điều kiện cho ăn mòn tấn công vết nứt và bên dưới lớp sơn, nhanh chóng phá hủy kim loại
− Mạ kẽm nhúng kẽm nóng đã chứng minh tính năng chống ăn mòn ưu việt qua hơn 100
năm qua, là phương pháp có hiệu quả cho các chi tiết không lớn và khối lượng nhiều Các
kết cấu phải được tẩy sạch trước khi cho vào bể kẽm nóng chảy Kết cấu được phủ một
lượng tùy thuộc vào sản phẩm của các nhà sản xuất
− Hàm lượng kẽm càng cao thì giá thành sản phẩm càng cao Tuy nhiên, để có được chức năng chống ăn mòn catot thì hàm
lượng kẽm phải cao hơn 92% trong lớp phủ sau khi khô theo tiêu chuẩn UL
− Lớp phun có độ bám tốt, thông thường phải phun 2 lớp để đạt đến độ dày từ 60-80 µm
(micron)
− Bảo vệ catot sử dụng bản chất của quá trình ăn mòn điện hóa xây dựng một hệ điện hóa
giữa catot (kết cấu cần bảo vệ) và anot (vật liệu ăn mòn hy sinh) để anot bị ăn mòn thay
thế cho kết cấu
− Dòng điện bảo vệ trong hệ xuất phát từ sự chênh lệch điện thế giữa hai kim loại khác nhau hoặc do bị áp đặt từ nguồn điện một chiều bên ngoài Anot thường là hợp kim nhôm,
kẽm hay magiê và Catot là kết cấu sắt thép cần được bảo vệ
− Phương pháp bảo vệ catot thông dụng và được các nước trên thế giới áp dụng có hiệu quả
từ lâu Toàn bộ các dàn khoan biển, các hệ thống ống dẫn nước, cầu cảng biển đều có hệ
thống bảo vệ catot Hệ thống bảo vệ catot làm việc lâu dài ít nhất là 10 năm tuỳ theo việc
lựa chọn phương pháp và vật liệu anot
Trang 5SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
(hot-thể được gọi bằng các tên khác nhau như: “Mạ kẽm lạnh”, “Sơn mạ kẽm”, “Sơn kẽm 95% Zn”
Sơn mạ kẽm lạnh được thi công như các loại sơn truyền thống là có thể phun, quét hay lăn và hình thành nên lớp phủ có hai nguyên lý bảo vệ tương tự như đặc tính của lớp phủ được
mạ kẽm nhúng nóng với tuổi thọ lớp phủ trên 20 năm
Thời gian gần đây, lớp mạ bằng kẽm đã mở rộng phạm vi hoạt động bảo vệ của mình là được tráng lên bề mặt các kết cấu kim loại chịu lượng tải nhiệt lớn Chặng hạn, các kết cấu của
tổ hợp thiết bị khởi động dùng để phóng các con tàu vũ trụ thường giảm độ bền theo thời gian do chúng bị đốt quá nóng Hiện nay, để tránh điều đó, người ta phủ lên chúng một lớp kẽm Do có nhiệt độ sôi thấp nên trong thời gian diễn ra “cơn sốt” khởi động, lớp kẽm bốc hơi rất nhanh,hấp
thụ một lượng nhiệt lớn, và nhờ vậy mà giữ cho kết cấu kim loại không bị quá nóng
I.2 NHÀ SẢN XUẤT
ZRC Worldwide là nhà sản xuất hàng đầu thế giới
về công nghệ mạ kẽm lạnh với bề dày kinh nghiệm trên 50
năm Nhà sản xuất có hai dòng sản phẩm mang nhãn hiệu
là ZRC và Galvilite Hai dòng sản phẩm này hoàn toàn
giống nhau về đặc điểm kỹ thuật và tính năng bảo vệ, chỉ
khác nhau về màu sắc ZRC có màu xám truyền thống và
Galvilite có màu xám sáng
ZRC Worldwide là nhà sản xuất các chế phẩm mạ kẽm lạnh duy nhất trên thế giới được
chứng nhận bởi tiêu chuẩn UL
I.3 TIÊU CHU ẨN SẢN XUẤT, THỬ NGHIỆM
− ZRC được công nhận bởi tiêu chuẩn UL MH7035, và được kiểm chứng lại hàng năm bởi UL
− ZRC vượt qua thử nghiệm Preece Test ASTM Des A239 của mạ kẽm nhúng nóng
− ZRC vượt qua 3.000 giờ thử nghiệm hơi muối mà không hư hỏng, theo chuẩn ASTM-B117-73
− ZRC đáp ứng vượt trội DOD-P-21035A, tiêu chuẩn sửa chữa lớp mạ kẽm của Cục phòng vệ (Mỹ)
− ZRC đáp ứng vượt trội chuẩn quân sự MIL-P-26915A, tiêu chuẩn về chất liệu kẽm của USAF
− ZRC đáp ứng vượt trội tiêu chuẩn của Canada 1-GP-181A về sửa chữa lớp mạ kẽm nhúng nóng
− ZRC đáp ứng vượt trội tiêu chuẩn ASTM Des A-780 về sửa chữa lớp mạ kẽm nhúng nóng hư hỏng
− ZRC đáp ứng vượt trội chuẩn SSPC-Paint 20, tiêu chuẩn cho chế phẩm giàu kẽm làm sơn lót
− ZRC đáp ứng vượt trội chuẩn SSPC-Paint 29, tiêu chuẩn cho chế phẩm giàu kẽm làm anode hy sinh
− Ch ế phẩm chống ăn mòn ZRC được chấp thuận bởi Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA)
− ZRC được phép sử dụng làm lớp phủ cho các thùng chứa tiếp xúc với thực phẩm, 21CFR 175.390
Trang 6SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
II.1 ĐẶC ĐIỂM
− ZRC và Galvilite là hợp chất hữu cơ giàu kẽm, một thành phần
− Chứa đựng đến 95% kẽm trong lớp phủ sau khi khô
− Đáp ứng các tiêu chuẩn UL, ASTM, MIL, DOD, SSPA, USDA
− Thi công tại mặt đất, trên cao, trong xưởng hay tại chân công trình
− Tuổi thọ cao, tính năng tương tự như mạ kẽm nhúng nóng
II.2 CHỨC NĂNG CHỐNG ĂN MÒN CATOT CỦA ZRC
lớp mạ, cung cấp chức năng chống ăn mòn catot Khi có sự hiện diện
của chất điện phân do ẩm ướt, kẽm trở thành anode hy sinh do kẽm
có điện thế chuyển dịch electron cao hơn sắt thép Các ion kẽm phân
tán giải phóng electron tạo dòng điện chạy qua sắt thép làm cẳn trở
sự phân tán của các ion thép và bắt đầu chu kỳ điện hóa
− Quá trình phản ứng tạo ra hydro các bô nát kẽm và các muối kẽm khác tạo nên lớp màng
mới không thấm nước, ngăn cản nước và thời tiết tấn công làm dừng quá trình ăn mòn điện hóa Lớp màng bây giờ đóng vai trò bảo vệ thụ động như các loại sơn truyền thống Ngoài ra, nếu lớp màng bảo vệ này bị hư hỏng thì các phân tử kẽm sẳn sàng tham gia vào quá trình chống ăn mòn điện hóa mới
− Ngay cả khi lớp mạ kẽm bị trầy xước thì sự ăn mòn cũng không thể thực hiện được ý đồ
tạo gỉ của mình do quá trình phản ứng xảy ra tương tự như trên, giúp bảo vệ cho kim loại không bị ăn mòn và tự hàn gắn điểm trầy xước Chừng nào trên bề mặt của chi tiết làm
bằng thép còn lại dù chỉ là vài hạt kẽm nhỏ thôi thì sắt vẫn không bị phá hủy
− Về điểm này, các loại sơn truyền thống hay sơn kẽm khác có hàm lượng kẽm dưới 92% không thể có được Do vậy, khi bị một lỗ thủng rất nhỏ, bằng dấu chấm thôi, cũng đủ để các tác nhân xâm thực có đường đột nhập vào sắt, làm cho sắt bắt đầu bị rỉ nhanh chóng
II.3 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Chế phẩm: Hợp chất hữu cơ giàu kẽm, một thành phần Hàm lượng kẽm: 95% kẽm trong lớp phủ sau khi khô
Độ dẫn của lớp phủ khô ở độ dày 76µm: 75 mili ohm
Trọng lượng riêng: 2,797 kg/lít (ASTM D-1963)
Thành phần chất rắn trong dung dịch: 86% theo trọng lượng, 52% theo thể tích
Độ loãng (Viscosity): 2500 cps (Brookfield spindle #5 @ at 100
RPM, 25oC) Nhiệt độ vận hành: Ngắn hạn: 399o
Trang 7SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
II.4 ỨNG DỤNG
• Sơn sửa lớp mạ kẽm nhúng nóng bị hư hỏng do hàn, cắt, khoan lổ
• Sơn tái tạo bề mặt mạ kẽm nhúng nóng bị môi trường ăn mòn theo thời gian
• Mạ kẽm tại công trường hay nơi sản xuất mà không phải đưa vào xưởng mạ
• Sơn lót cho kết cấu kim loại bất kỳ kết hợp với loại sơn truyền thốn g phủ ngoài cùng để
có được màu sắc như mong muốn
• Trụ điện, tháp truyền tải, trụ đèn chiếu sáng, anten parabol, đài radar
• Kết cấu thép công trình, cầu cảng, nhà xưởng, thiết bị ngoài khơi, bồn bể, đường ống
• Bảo trì thiết bị, phụ kiện trong các hệ thống phân phối, truyền tải, trạm biến áp điện lực
• Công trình điện lực, dầu khí, giao thông, thủy sản, hoá chất, đóng tàu, xử lý nước thải…
− Giống như tất cả các loại sơn khác, độ bám dính của Sơn phụ thuộc vào độ nhám và độ
sạch của bề mặt vật liệu do đó vật liệu cần phải sạch, khô và không dính dầu mỡ để tạo độ bám dính tốt nhất
− Độ bám dính của Sơn kẽm ZRC xảy ra xuyên suốt trong quá trình kết cấu bị tác động bởi môi trường (chức năng chuyển dịch của electron kẽm) Do đó trong công nghiệp ta nên sử
sụng phương pháp phun cát, phun bi làm cho bề mặt vật liệu trơ ra bên ngoài tiếp xúc trực
tiếp với Sơn kẽm ZRC nhằm tăng tính liên kết phân tử giữa các electron kẽm và electron kim loại
Dính dầu mỡ Vệ sinh lớp dầu mỡ, dùng cồn công nghiệp hoặc
dung môi xylene lau sạch
Rỉ nhẹ Dùng bàn chải sắt chà sạch lớp rỉ, đánh giấy nhám
lần cuối cho sạch bề mặt và dùng giẻ lau hoặc chổi quét sạch bụi rỉ trên bề mặt kết cấu
Rỉ nặng Dùng dao cạo sạch rỉ, hoặc máy đánh cước cầm tay
đánh sạch lớp rỉ Hoặc phun cát theo tiêu chuẩn SA 2
Trang 8SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
Mạ kẽm nhúng nóng bị ăn mòn Dùng bàn chải sắt chà sạch lớp rỉ và các muối kẽm
trên bề mặt
Các mối hàn Đánh văng lớp sỉ tại mối hàn, rồi dùng bàn chải sắt
chà sạch mối nối
Lớp sơn cũ bị bong tróc Gỡ bỏ hết các lớp sơn bị phồng lên sao cho lộ bề mặt
kim loại ra, dùng bàn chài sắt đánh hoặc phun cát cho
sạch rỉ bên trong
− ZRC và Galvilite đòi hỏi mức độ vệ sinh bề mặt là tối thiểu so với bất kỳ loại sơn truyền
thống nào do có chức năng chống ăn mòn catot, ngăn chặn ăn mòn dưới lớp mạ
III.2 THIẾT BỊ PHUN
− Súng phun có đường kính lổ phun từ 0.4 – 0.6 mm, góc mở rộng từ 10o
đến 50o
tùy vào kích cỡ và hình dạng kết cấu cần sơn phủ
− Nếu súng phun có lổ nhỏ thì đòi hỏi áp suất từ 40-60psi, lổ lớn hơn thì
áp suất lớn hơn 60-80psi
− Máy nén khí có áp suất nén khoảng 10kg/cm2
, lưu lượng khí 1.5m3
/phút
− Ống dẫn khí có đường kính trong khoảng 12mm
− Có thể sử dụng các loại súng phun phổ biến trên thị trường
III.3 YÊU C ẦU KỸ THUẬT
nhà hoặc ngoài trời bằng cách phun, quét hay lăn
− Độ dày lớp phủ sau khi khô yêu cầu > 76µm (0.076mm), sẽ cho tuổi thọ trên 20 năm
− Chỉ cần sơn phủ 2 lớp là có thể đạt được độ dày yêu cầu trên
− Mỗi kg ZRC, Galvilite sơn phủ được khoảng 2,0m2
với độ dày là 76µm, đã tính hao hụt trong quá trình thi công
− Trường hợp sử dụng ZRC, Galvilite làm sơn lót thì chỉ cần sơn 1 lớp, sau 24 giờ thì tiếp
tục sơn lớp ngoài cùng bằng các loại sơn truyền thống khác để có được màu sắc như mong muốn
− Sử dụng dung môi Xylol hoặc Xylene để pha loãng (nếu cần)
− Không thi công trong môi trường có mưa, sương mù, nhiều bụi
III.4 K Ỹ THUẬT PHUN
− Khuấy thật đều dung dịch trước khi phun
− Thao tác phun di chuyển súng phun từ trái sang phải
− Luôn di chuyển súng trong khi bóp cò phun với tốc độ di chuyển đều nhau
− Di chuyển súng phun song song và cách bề mặt phun khoảng 15-20cm, đầu súng thẳng góc với mặt phẳng cần phun
− Điều chỉnh mật độ sơn thoát ra tập trung nhằm hạn chế thất thoát
− Thời gian khô bề mặt có thể chạm tay trong vòng 20-30 phút
− Thời gian sơn lớp thứ 2 sau 10 -12 giờ
− Sử dụng dung môi Xylol hoặc Xylene để vệ sinh dụng cụ thi công
Trang 9SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
III.5 AN TOÀN
− Lưu trữ ở nhiệt độ < 40o
C, tránh các nguồn nhiệt trực tiếp
− ZRC và Galvilite dạng bình xịt chứa dung môi dễ cháy, nên không thi công gần ngọn lửa
− ZRC và Galvilite dẫn điện tốt, nên không thi công vào những phần đang mang điện
− Không dùng ZRC và Galvilite làm sơn lót cho các loại sơn Alkyd hoặc Lacquer
− Trang phục bảo hộ khi thi công, đến ngay cơ sở y tế nếu có triệu chứng bất thường do sơn
tiếp xúc vào mắt Để ngoài tầm tay của trẻ em
IV SO SÁNH M Ạ KẼM LẠNH ZRC VÀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG
IV.1 SO SÁNH ZRC VÀ M Ạ KẼM NHÚNG NÓNG
So sánh chung chung về chi phí của mạ kẽm nhúng nóng và mạ kẽm lạnh thì sẽ rất khập khiển vì chi phí mạ kẽm nhúng nóng tính theo kg, trong khi sơn mạ kẽm lạnh thì phụ thuộc vào diện tích bề mặt cần sơn phủ Do vậy, cần so sánh dựa trên kết cấu cụ thể sao cho có thể xác định được trọng lượng và diện tích bề mặt
Ngoài ra không tính đến chi phí vận chuyển, khối lượng đủ lớn và thời gian chờ đợi để mang vào xưởng mạ nhúng nóng
Sau đây là một số tư vấn để lựa chọn giải pháp tối ưu về kinh tế để mạ kẽm:
Kết cấu thép đã được lắp đặt như trụ tháp, đường ống… √
Trang 10SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
IV.2 SO SÁNH ZRC VÀ SƠN CHỐNG RỈ TRUYỀN THỐNG
(Active protection)
Sơn 95% Kẽm (ZRC)
No
Các lo ại sơn truyền thống hay sơn
ch ứa hàm lượng kẽm dưới 92% thì
đều không cung cấp chức năng
ch ống ăn mòn cathode hay chống
ăn mòn điện hóa
Yes
ZRC cung c ấp chức năng bảo vệ rất quan tr ọng là chống ăn mòn cathode,
t ức lớp phủ đến 95% kẽm sau khi sơn
s ẽ trở thành anode hy sinh tương tự như lớp mạ kẽm nhúng nóng, mang
l ại tuổi thọ rất cao cho công trình trong các môi trường ăn mòn khắc
Cung c ấp màng chắn ngăn chặn ăn
mòn t ấn công trực tiếp vào kim
lo ại (Barrier protection)
Có th ể sơn phun, quét hay lăn Thi công tương tự như sơn truyền Yes
th ống Thi công tại xưởng hay tại công trường mà không cần phải mang
đi mạ kẽm nhúng nóng.
No
L ớp sơn bị ăn mòn nhanh chóng,
đặc biệt tại các vị trí sơn bị trầy
xước, bong tróc thì rỉ sét sẽ lan ra
nhanh chóng và phá h ũy kim loại
Yes
R ất thích hợp, sẽ thấy ngay tính năng
ch ống rỉ vượt trội so với sơn truyền
k ẽm là anode hy sinh.
Trang 11SƠN MẠ KẼM LẠNH ZRC WORLDWIDE – www.zrcworldwide.com
No
Mỗi lớp sơn sẽ polyme hoá và
không liên kết phân tử với lớp sơn
trước đó
Yes
Các lớp phủ sẽ liên kết phân tử với nhau, thậm chí lớp sơn mới được phủ lên lớp cũ sau hơn 20 năm.
No
Lớp sơn dễ bong tróc khi va đập,
tạo điều kiện cho ăn mòn tấn công
nhanh chóng vào vết nứt
Yes
Lớp phủ là kim loại kẽm nên khả năng chống bào mòn và va đập hơn hẳn bất
kỳ loại sơn nào.
Trang 12CTY CP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀN CẦU HOAN CAU TECHNOLOGY TECHNIQUE CORP
428 CMT8, Ph ường 11, Qu ận 3, Tp Hồ Chí Minh Tel: 08 5404 5606 Fax: 08 5404 5607
Trang 13I PH ƯƠNG PHÁP THI CÔNG
Lớp sơn cũ bị bong tróc Gỡ bỏ hết các lớp sơn bị phồng lên sao cho lộ bề mặt
kim loại ra, dùng bàn chài sắt đánh sạch rỉ bên trong
− ZRC và Galvilite đòi hỏi mức độ vệ sinh bề mặt là tối thiểu so với bất kỳ loại sơn truyền thống nào do có chức năng chống ăn mòn catot, ngăn chặn ăn mòn dưới lớp mạ
- Độ bám dính của ZRC xảy ra xuyên suốt trong quá trình chịu sự tác động của môi trường, môi trường càng tấn công thì khả năng bám dính càng cao Do đó
người ta thường tưới nước vào kết cấu khi công trình hoàn thành sau 24 giờ
- Độ cứng của ZRC không giống như Mạ kẽm nhúng nóng (độ cứng của Mạ kẽm nhúng nóng là do khi kẽm được nung chảy chúng đã trở thành muối kẽm), do thành
phần của ZRC là 95% kẽm tinh khiết nên khi bị môi trường bên ngoài tấn công, phản ứng hoá học chống ăn mòn điện hoá xảy ra tạo thành màn muối kẽm bảo vệ bề mặt kim loại Do đó độ cứng cũng như độ bám của ZRC chỉ tốt nhất khi bị môi trường bên ngoài tấn công theo thời gian
I.2 THI ẾT BỊ PHUN
− Súng phun có đường kính lổ phun từ 0.4 – 0.6 mm, góc mở rộng từ 10 o đến 50 o
tùy vào kích c ỡ và hình dạng kết cấu cần sơn phủ
− N ếu súng phun có lổ nhỏ thì đòi hỏi áp suất từ 40-60psi, lổ lớn hơn thì áp suất lớn hơn 60-80psi
− Máy nén khí có áp suất nén khoảng 10kg/cm 2 , lưu lượng khí 1.5m 3
/phút
− Ống dẫn khí có đường kính trong khoảng 12mm
- Có th ể sử dụng các loại súng phun sơn phổ biến trên thị trường
Trang 14I.3 YÊU C ẦU KỸ THUẬT
ZRC và Galvilite là các ch ế phẩm lỏng, có thể thi công trong nhà hoặc ngoài trời bằng cách
phun, quét hay lăn
- Để dễ dàng thi công bằng súng phun thì có thể dùng dung môi Xylene pha loãng theo tỉ lệ
th ể tích: (6 phần sơn pha với 1 phần Xylene.)
− Độ dày lớp phủ sau khi khô yêu cầu > 76µm (0.076mm), sẽ cho tuổi thọ trên 20 năm
− Ch ỉ cần sơn phủ 2 lớp là có thể đạt được độ dày yêu cầu trên
− M ỗi kg ZRC, Galvilite sơn phủ được khoảng 2,0 m 2
v ới độ dày là 76µm, đã tính hao hụt trong quá trình thi công
− Trường hợp sử dụng ZRC, Galvilite làm sơn lót thì chỉ cần sơn 1 lớp, sau 24 giờ thì tiếp tục sơn lớp ngoài cùng bằng các loại sơn truyền thống khác để có được màu sắc như mong muốn
− Không thi công trong môi trường có mưa, sương mù, nhiều bụi
I.4 K Ỹ THUẬT PHUN
− Khuấy thật đều dung dịch trước khi phun
− Thao tác phun di chuyển súng phun từ trái sang phải
− Luôn di chuy ển súng trong khi bóp cò phun với tốc độ di
chuy ển đều nhau
− Di chuyển súng phun song song và cách bề mặt phun khoảng
15-20cm, đầu súng thẳng góc với mặt phẳng cần phun
− Điều chỉnh mật độ sơn thoát ra tập trung nhằm hạn chế thất
thoát
− Th ời gian khô bề mặt có thể chạm tay trong vòng 20-30 phút
− Th ời gian sơn lớp thứ 2 sau 4-6 giờ
− S ử dụng dung môi Xylol hoặc Xylene để vệ sinh dụng cụ thi
công
I.5 AN TOÀN
− Lưu trữ ở nhiệt độ < 40 o
C, tránh các ngu ồn nhiệt trực tiếp
− ZRC và Galvilite d ạng bình xịt chứa dung môi dễ cháy, nên không thi công gần ngọn lửa
− ZRC và Galvilite d ẫn điện tốt, nên không thi công vào những phần đang mang điện
− Không dùng ZRC và Galvilite làm sơn lót cho các loại sơn Alkyd hoặc Lacquer
− Trang phục bảo hộ khi thi công, đến ngay cơ sở y tế nếu có triệu chứng bất thường do sơn
ti ếp xúc vào mắt Để ngoài tầm tay của trẻ em
Trang 15Enjoy the following great benefits with ZRC Cold Galvanizing Compound:
• 95% zinc in the dry film using only Type III “ultra pure” ASTM-D-520 zinc
• Meets and exceeds Fed Spec DOD-P-21035A (Galvanizing Repair Spec);
MIL-P-26915A (USAF Zinc Dust Primer); ASTM Des A-780 (Standard
Practice for Repair of Damaged Hot-Dip Galvanized Coatings;
SSPC-Paint 20 (Specification for Zinc-Rich Primer)
• Passes 3,000 hours salt spray testing without failure (ASTM Des B117)
• Passes Preece Test (ASTM Des A239) for hot-dip galvanizing
• Low VOC approved in all 50 states
• ISO 9001 registration assures the highest quality consistently
For specification assistance, application assistance, test reports and product
selection please contact our customer support at (800) 831-3275 or our
website www.zrcworldwide.com.
The original Cold Galvanizing Compound! Providing superior zinc coating protection for over 50 years!
APPLICATIONS
Field applied galvanizing Repairing hot-dip galvanizing Rust proofing welds Repairing inorganic zinc Re-galvanizing of worn hot-dip Metal fabrication Construction Manufacturing/OEM Antenna Towers Petrochemical Plants Roads & Bridges Tanks Industrial Maintenance Water Treatment Marine & Offshore Cooling Towers Hundreds more!
www.zrcworldwide.com
THE ZRC DIFFERENCE
The ZRC difference is made possible by ZRC's high zinc content (95% by weight in
the dried film) of “ultra pure” (ASTM D 520 Type III) zinc dust, ensuring that more
metallic zinc is available for superior galvanic protection against corrosion This high
purity zinc dust is compounded with a tenacious non-encapsulating binder using a
highly controlled trade secret process in our state-of-the-art manufacturing facility.
The result is a self-healing galvanic film that does not require sandblasting for most
applications, providing both up-front labor savings and
extend-ed longevity of corrosion protection We offer a Certificate of Compliance to these exacting material standards and a copy of our most recent ISO Registration Certificate.
The Proof is in the Photos
These scanning electron microscope photos illustrate the difference between the true galvanic protection of ZRC and a competitor’s low percentage zinc coating.
ZRC Competitor
Trang 16TESTING & SPECIFICATION CONFORMANCE DATA
• Meets and exceeds Fed Spec DOD-P-21035A,
formerly MIL-P-21035 (Galvanizing Repair Spec.)
• Meets and exceeds Fed Spec MIL-P-26915A
(USAD Zinc Dust Primer)
• Passes 3,000 hours salt spray testing without failure**
(ASTM Des B117)
• Passes Preece Test (ASTM Des A239) for hot-dip galvanizing
• Resists intermittent dry-heat temperatures up to 750°F
• Meets and exceeds ASTM Des A-780 (Standard Practice for
Repair of Damaged Hot-Dip Galvanized Coatings)
• Meets and exceeds SSPC-Paint 20 (Specification for
Zinc-Rich Primer)
AVAILABILITY/COST
Immediately available off the shelf, ZRC Cold Galvanizing
Compound is offered directly from the manufacturer, or through
a worldwide distribution network The initial cost of ZRC is more
than offset by substantial maintenance savings and the
increased service life of protected surfaces Contact ZRC
Worldwide for current pricing and further information.
MATERIALS/FINISHES
A unique formulation of 95% pure zinc metal as a liquid
coating, ZRC Cold Galvanizing Compound is manufactured to
exacting standards in our own state-of-the-art manufacturing
facility
SUGGESTED SPECIFICATION
Organic Zinc-Rich coating containing 95% metallic zinc, by
weight in the dried film; recognized under the Component
Program of Underwriters Laboratories, Inc as an equivalent
to hot-dip galvanizing; conforming to Federal Specification
DOD-P-21035A (formally MIL-P-21035A) for repair of hot-dip
galvanizing and meeting the requirements of Military
Specification MIL-P-26915A USAF Specification for Zinc-Rich
Paints; as manufactured by ZRC Worldwide, Marshfield, MA or
other facility having been registered to the International
Organization for Standardization ISO 9001 standard for quality.
For areas and industries with more stringent VOC restrictions
SPRAY (low pressure compressor type)
SPRAY (airless type) Atomized air pressure 50 lbs/in² = 3.5 kg/cm²
CLEAN UP ZRC XXX Thinner* or Xylol/Xylene
Fluid pressure 15-20 lbs/in² = 1.1-1.4 kg/cm²BRUSH/ROLLER/AEROSOL Apply as received in container
Orifice of tip 0.080 inches (0.20 cm) Viscosity reduction 4:1 ZRC:XXX Thinner -OR- 16:1 ZRC:Xylol/Xylene
Orifice of tip 1/2” (1.3 cm) (I.D.) Hose 60°-0.026 inches (0.07 cm) Type of tip Tungsten carbide, reversing
Viscosity No reduction required Recommended procedure Connect hose directly to pump, without filter assembly,
ensuring a hose length of 50 ft max Use in-pot agitator or continuous recycling Use least pressure possible Start at 1500 lbs/in² = 105 kg/cm² and increase as required for good spraying.
Filter screens Complete removal is recommended.
However, if screens are employed, use no less than 30 mesh.
TYPE Single pack, premixed, ready to apply, liquid organic zinc compound THEORETICAL COVERAGE 400 ft²/gal @ 1.5 mil dry film thickness METALLIC ZINC CONTENT 95% by weight in dry film
WEIGHT PER GALLON 24 lbs (ASTM D1475)
FLASH POINT 111°F (44°C) (SETA method, ASTM D3278)
3.3 lbs/gal (385 gms/ltr) (ASTM D3960)
SOLIDS CONTENT 86% (by weight)/52% (by volume) VISCOSITY 1900 cps Brookfield spindle #5 @ 100 RPM, @ 25°C MAXIMUM SERVICE TEMP - Intermittent 750°F (399)°C MAXIMUM SERVICE TEMP - Constant 350°F (177)°C ELECTRICAL CONDUCTIVITY 73 million ohms per square @ 3 mils dry (resistivity) IMPACT RESISTANCE Greater than 30 inch-lbs (extrusion) per ASTM-D2794 ABRASION RESISTANCE 11.5 liters per dry mil (tested @ 3 dry mils) per ASTM-D98-51 POT LIFE At least 24 hrs SHELF LIFE Liquid - 3 yrs.; Aerosol - 1 yr PACKAGING 3.5 gallon pails, gallon, quart, and aerosol cans DRY TIME Set to touch When ambient air dried, 20-30 min @ 1.5 mil (38µ) thickness
TOPCOATING After 24-48 hrs., topcoat with acrylic, epoxy, urethane or vinyl type products.
DO NOT USE alkyd, alkyd-modified acrylic, or lacquer type products Consult our Guide to Topcoating for detailed instructions.
RECOAT TIME 12 hrs Under certain conditions, recoat time can be reduced
Please contact manufacturer for specifics.
www.zrcworldwide.com • E-mail: info@zrcworldwide.com
ZRC Worldwide has been registered by Underwriters Laboratories, Inc., to the International Organization for Standardization ISO 9000 Series Standards for Quality The fact that ZRC is reg- istered by UL to ISO 9001 assures our customers that the zinc-rich coatings manufactured in our facility are designed and manufactured according to the most stringent quality control standards,
so you can rely on their consistency.
Trang 17All contents © 2005, ZRC Worldwide All rights Reserved
05030 METAL FINISHES/09800 SPECIAL COATINGS
COLD GALVANIZING COMPOUND
A Section 05100 Structural Metal Framing;
B Section 05200 Metal Joists;
C Section 05300 Metal Decking;
D Section 05400 Cold-Formed Metal Framing;
E Section 05500 Metal Fabrications;
F Section 05580 Sheet Metal Fabrications;
G Section 05700 Ornamental Metal;
H Section 05900 Hydraulic Structures;
1.03 REFERENCES
A SPECIFICATION CONFORMANCE DATA
Federal Specification DOD-P-21035A (formerly MIL-P-21035) Galvanizing Repair Specification;
Federal Specification MIL-P-26915A(USAF Zinc Dust Primer);
Federal Specification TT-P-460 (Type I, Zinc Dust);
Canadian Government Specification 1-GP-181A (Zinc Coating)
B REFERENCE STANDARDS
1 American Society for Testing and Materials (ASTM):
A 239 Locating the Thinnest Spot in a Zinc (Galvanized) Coating in Iron or Steel Articles
by the Preece Test (Copper Sulfate Dip);
A 780 Repair of Damaged Hot-Dip Galvanizing:
B 117 Salt Spray (Fog) Testing;
D 520 Type III Specification for Zinc Dust (Metallic Zinc Powder);
E 376 Measuring Coating Thickness by Magnetic-Field or Eddy Current (electromagnetic) Test Methods
2 Steel Structures Painting Council (SSPC)