Có thể nói khuynh hướng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Có rất nhiều phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, thẻ thanh toán, các loại giấy tờ thanh toán có giá.. Nhưng có thể nói thẻ tín dụng là một trong những phương tiện được biết đến nhiều nhất và ngày càng được mọi người quan tâm sử dụng nhất không chỉ trên toàn thế giới mà còn tại Việt Nam.Với tiện ích mang lại cho khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế, thẻ tín dụng ngày càng khẳng định vị trí của nó trong các hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Trang 1Báo cáo tốt nghiệp
"Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại
Trang 2Mục lục
Báo cáo tốt nghiệp 1
Chương I 5
Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng 5
I Thẻ tín dụng - sản phẩm đa tiện ích của ngân hàng : 5
1 Lịch sử hình thành : 5
2 Khái niệm, đặc điểm chung của thẻ tín dụng: 7
2.1 Khái niệm : 7
2.2 Đặc điểm chung : 8
II.Các tiện ích của thẻ tín dụng : 9
1 Tiện ích dành cho khách hàng : 9
2.Tiện ích dành cho các điểm tiếp nhận thẻ: 10
3 Lợi ích đối với nền kinh tế: 11
III Tác động của thẻ tín dụng đối với hoạt động ngân hàng : 11
1 Tác động đến lợi nhuận : 11
2 Tác động đến công tác thanh toán : 13
3.Tác động tới công tác huy động vốn quĩ : 13
4 Tác động tới công tác tín dụng : 15
IV Cơ chế phát hành và thanh toán thẻ tín dụng: 16
1 Cơ chế phát hành: 16
1.1 Các hình thức phát hành: 16
1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành : 16
1.3 Thủ tục phát hành : 16
2 Cơ chế thanh toán: 17
2.1 Các chủ thể tham gia vào qui trình thanh toán thẻ tín dụng: 17
2.2 Qui trình thanh toán : 19
V Rủi ro, quản lý phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ : 21
VI Các tổ chức thẻ tín dụng quốc tế và một số thị trường thẻ tín dụng nổi bật trên thế giới: 24
Chương II 28
Thực trạng công tác phát hành và kinh doanh thẻ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội 28
I - Vài nét về Vietcombank Hà Nôi và thị trường thẻ tín dụng Việt Nam 28 Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng 32
Năm 2003 49
Trang 3Lời Mở đầu
Có thể nói khuynh hướng sử dụng các phương tiện thanh toán khôngdùng tiền mặt ngày càng phổ biến trên toàn thế giới nói chung và tại ViệtNam nói riêng Có rất nhiều phương tiện thanh toán không dùng tiền mặtnhư: séc, thẻ thanh toán, các loại giấy tờ thanh toán có giá Nhưng có thểnói thẻ tín dụng là một trong những phương tiện được biết đến nhiều nhất
và ngày càng được mọi người quan tâm sử dụng nhất không chỉ trên toànthế giới mà còn tại Việt Nam.Với tiện ích mang lại cho khách hàng, ngânhàng và nền kinh tế, thẻ tín dụng ngày càng khẳng định vị trí của nó trongcác hoạt động thanh toán của ngân hàng
Kinh doanh thẻ tín dụng hiện vẫn là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ
ở Việt Nam Việc phát triển thẻ đồng nghĩa với một cuộc cách mạng trongphương thức giao dịch và mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Để đẩynhanh tốc độ “ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ngân hàng và nhanh chóngđưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới thì thẻ tín dụng
là một trong những công cụ hữu hiệu Bên cạnh đó việc phát triển thanhtoán bằng thẻ cũng sẽ là điều kiện để chúng ta xây dựng một nền văn minhtiền tệ
Mặc dù đã thử nghiệm ở Việt Nam một thời gian nhưng hiện nayviệc phát triển thẻ tín dụng và thị trường thẻ tín dụng còn gặp rất nhiều khókhăn Đây đang là một vấn đề bức xúc đối với các ngân hàng
Nhận thấy vai trò của thẻ tín dụng và lợi ích thiết thực mà nó manglại đối với nền kinh tế đất nước và thị trường thẻ thực sự là thị trường tiềm
năng nên em quyết định chọn đề tài "Giải pháp mở rộng hoạt động kinh
doanh thẻ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội"
làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề được chia làm 3 phần chính:
Trang 4Chương II : Thực trạng công tác phát hành và kinh doanh thẻ tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.
Chương III : Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.
Trang 5Chương I
Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
I Thẻ tín dụng - sản phẩm đa tiện ích của ngân hàng :
1 Lịch sử hình thành :
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu hướngtoàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, thẻ ngân hàng ra đời đã mang lại mộtcuộc cách mạng trong tác nghiệp thanh toán của hệ thống ngân hàng bằngviệc ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin tiên tiến nhất Thẻngân hàng là một phương thức thay thế tiền mặt hàng đầu trong các giaodịch tiêu dùng Tốc độ phát hành và thanh toán thẻ liên tục tăng ở mức kỷlục qua các năm Hơn thế, sự phát triển của nhiều quốc gia ở khu vực Châuá- Thái Bình Dương lại đang tiếp tục mở ra những thị trường đầy hứa hẹncho loại hình dịch vụ này
Thẻ chủ yếu được phát hành bởi các ngân hàng nhưng sự ra đời của
nó lại không xuất phát từ ngân hàng mà từ tổng công ty xăng dầuCaliformia (nay là công ty Mobie) Thẻ xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầuthế kỉ 20 Trong hệ thống ngân hàng, hình thức sơ khai của thẻ là Charge-it,một hình thức mua bán chịu do Ngân hàng Flatbush National lập ra Hệthống này mở đường cho sự ra đời của thẻ vào năm 1951 do Ngân hàngFranklin National phát hành Tại đây, các khách hàng đệ trình đơn xin vay
và dược thẩm định khả năng thanh toán Những khách hàng đủ tiêu chuẩn
sẽ được cấp thẻ, dùng để thanh toán cho các thương vụ bán lẻ hàng hoádịch vụ Các cơ sở này, khi nhận được giao dịch sẽ liên hệ với ngân hàng,nếu được phép chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sau đối vớingân hàng
Với lợi ích của việc thanh toán này, càng ngày càng có nhiều tổ chứctín dụng tham gia thanh toán Năm 1955, hàng loạt thẻ mới như TripChange, Golden Key, Guornet Club rồi đến Carte Blanche và American
Trang 6lớn, không chỉ trong phạm vi một địa phương, một quốc gia mà trên phạm
vi toàn cầu Đứng trước đòi hỏi đó, Interbank (MasterCharge) và Bank ofAmerican (Bank Americard) đã xây dựng một hệ thống các quy tắc, tiêuchuẩn trong xử lý, thanh toán thẻ toàn cầu Năm 1977, Bank Americard trởthành Visa USA và sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế Visa Năm 1979,MasterCharge cũng trở thành một tổ chức thẻ quốc tế lớn khác làMastercard
Ngày nay, Mastercard và Visacard là hai loại thẻ lưu hành phổ biếnnhất Visa chiếm khoảng 50% thị phần phát hành và hơn 45% thị phầnthanh toán, kế đến là Mastercard với 30% thị phần phát hành và 25% thịphần thanh toán
Do thẻ ngày nay được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngânhàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này.Thẻ dần dần được xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộcgiao dịch mua bán Bên cạnh các loại thẻ như Mastercard, Visa, thẻAmerican Express (Amex) ra đời năm 1958, JCB xuất phát từ Nhật cũngvươn lên mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và cùng chia nhữngthị phần rộng lớn
Với những tiện ích mang lại, thẻ ngân hàng đã chinh phục đượcnhững khách hàng khó tính nhất và mở ra những thị trường đầy hứa hẹn
Có thể khẳng định rằng thẻ ngân hàng vẫn đang và sẽ tiếp tục gặt hái đượcnhững thành công lớn trong thế kỷ tới
Hiện nay, trên thế giới đang có 3 loại thẻ ngân hàng được sử dụng:+ Thẻ ghi nợ: áp dụng đối với các khách hàng có quan hệ thanh toán,tín dụng thường xuyên có tín nhiệm với ngân hàng do Giám đốc ngânhàng quyết định, mỗi thẻ có ghi hạn mức sử dụng tối đa do ngân hàngphát hành thẻ quy định
+ Thẻ thanh toán: được áp dụng rộng rãi cho các khách hàng Muốn
sử dụng loại thẻ này, khách hàng phải lưu ký tiền vào một tài khoản ứng
Trang 7tại ngân hàng và được sử dụng thẻ có giá trị thanh toán trong phạm vi
ký quỹ
+ Thẻ tín dụng: được áp dụng đối với các khách hàng đủ điều kiệnđược ngân hàng đồng ý cho vay tiền, khách hàng chỉ được thanh toán sốtiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp nhận.Sau đây chuyên đề sẽ đi vào nghiên cứu hoạt động kinh doanh thẻ tíndụng
2 Khái niệm, đặc điểm chung của thẻ tín dụng:
2.1 Khái niệm :
Thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán với hạn mức chi tiêunhất định mà ngân hàng cung cấp cho người sử dụng trên cơ sở khả năngtài chính, sổ ký quĩ hoặc tài sản thế chấp
Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực chovay tiêu dùng đối với các chủ thẻ Thẻ tín dụng khác với bất kỳ hình thứctín dụng nào trước đó bởi vì nó là một sản phẩm kết hợp của tín dụng vàthanh toán Trong các hình thức tín dụng trước đây, khi ngân hàng đồng ýcho khách hàng vay tức là giao cho khách hàng trực tiếp quyền sử dụngmột lượng vốn nhất định Còn khi ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻtín dụng thì chưa có một lượng tiền thực tế nào được vay Ngân hàng chỉđưa ra một sự đảm bảo về quyền được sử dụng một lượng tiền trong phạm
vị hạn mức của khách hàng Việc khách hàng có thực sự vay hay khôngphụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ của khách hàng sau đó
Khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá và dịch vụ tức
là họ đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.Ngân hàng đảm nhận vai trò kế toán hộ cho các chủ thẻ trên tài khoản tíndụng Số dư phát sinh sẽ được ghi vào bên nợ của tài khoản, được hiểu làmột khoản cho vay Khách hàng phải tiến hành thanh toán theo sao kê khiđến hạn Tín dụng thẻ có tính tuần hoàn và cho phép người sử dụng mở
Trang 8Các loại thẻ đều có cấu tạo giống nhau, có kích thước tiêu chuẩn6*10 cm Hiện nay, thẻ có thể được sản xuất bằng công nghệ thẻ từ tínhhoặc thẻ thông minh Số lượng thẻ từ tính hiện tại đang được dùng nhiềuhơn, vì nó là loại thẻ ra đời sớm hơn, nhưng nó cũng đã bộc lộ một sốnhược điểm về kỹ thuật và độ bảo mật không cao, dễ bị làm giả Do đó,công nghệ thẻ thông minh ra đời và nhanh chóng được ứng dụng Tuy thẻthông minh có thể khắc phục được nhược điểm của thẻ từ tính nhưng giáthành để sản xuất thì quá đắt Việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụngthường đi đôi với việc thiết lập các hệ thống đầu cuối như máy gửi, rút tiền
tự động ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng(POS)
Thanh toán bằng thẻ có nhiều tính năng, ưu điểm hơn hẳn cácphương thức thanh toán thông thường khác, đó là:
2.2.1 Tính linh hoạt.
Với nhiều loại thẻ đa dạng, phong phú, thẻ thích hợp với mọi đốitượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thường) đếnnhững khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rúttiền mặt (thẻ rút tiền mặt), cho tới nhu cầu du lịch , giải trí thẻ cung cấpcho khách hàng độ thoả dụng tối đa, thoả mãn nhu cầu của mọi đối tượngkhách hàng
2.2.2 Tính tiện lợi.
Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấpcho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào cóthể mang lại được Đặc biệt đối với người phải đi ra nước ngoài công táchay du lịch, thẻ có thể giúp họ thanh toán ở bất cứ nơi nào mà không cần
Trang 9phải đem theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào qui mô số tiền
họ cần thanh toán Thẻ được coi là phương tiện thanh toán ưu việt nhấttrong số các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng
Chủ thẻ có thể yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp.Thậm chí, dù thẻ có thể bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ tiền của chủ thẻbằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăncắp Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạngkết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điêm rút tiền mặt tới ngânhàng thanh toán, ngân hàng phát hành và các tổ chức thẻ quốc tế Việc ghi
nợ, có cho các chủ thẻ tham gia quy trình thanh toán được thực hiện mộtcách tự động do đó quá trình thanh toán rất dễ dàng, tiện lợi và nhanhchóng
II.Các tiện ích của thẻ tín dụng :
1 Tiện ích dành cho khách hàng :
Ngày nay thẻ tín dụng đã trở thành một phương tiện thanh toán hiệuquả an toàn và chính xác, hơn hẳn so với các hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt khác Nó cho phép người sử dụng có thể mua hàng hoá, dịch
vụ tại bất cứ một điểm chấp nhận thẻ hoặc một ngân hàng thanh toán nào
Số lượng các cơ sở chấp nhận thẻ ngày càng có xu hướng tăng lên do đóphạm vi lưu hành thẻ càng được mở rộng Điều này cho phép thẻ thay thếtiền mặt ở mọi nơi mọi lúc
Với sự trợ giúp của tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngânhàng, công nghệ sản xuất thẻ đã đến trình độ cao cộng với các biện phápchống làm giả mạo như mã hoá thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện
tử đã giúp cho thẻ rất khó làm giả
Một điểm lợi lớn mà thẻ tín dụng đem lại cho khách hàng là mộtdịch vụ “ chi tiêu trước trả tiền sau” Các ngân hàng phát hành thẻ cấp một
Trang 10thể sử dụng hạn mức tín dụng và chỉ phải thanh toán cho ngân hàng mộtphần nhất định khoản tiền đã sữ dụng khi đến hạn Đặc biệt chủ thẻ có thể
sử dụng khoản tín dụng đó không chịu lãi trong thời hạn 10- 45 ngày vànếu chủ thẻ trả nợ toàn bộ số dư sao kê, chủ thẻ sẽ không phải trả mộtkhoản lãi nào cho ngân hàng Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít khách hàngthanh toán các khoản theo sao kê Phần lớn họ chỉ thanh toán 1 khoản lớnhơn hoặc bằng số tiền tối thiểu mà ngân hàng qui định và chấp nhận trả lạicho số dư còn lại Hơn thế chi phí thực tế vào việc sử dụng thẻ không phải
là lớn Ngoài khoản lệ phí bắt buộc thường niên mà chủ thẻ phải nộp(200.000VND cho thẻ vàng và 100.000 VND cho thẻ chuẩn ) hầu như toàn
bộ các khoản giao dịch phát sinh của chủ thẻ sẽ không bị tính lãi nếu đượcthanh toán theo đúng sao kê Hơn nữa sử dụng thẻ sẻ giúp các chủ thẻ luônkiểm soát và tự tính toán được các khoản phí và lãi nếu trả cho mỗi khoảngiao dịch
2.Tiện ích dành cho các điểm tiếp nhận thẻ:
Các điểm tiếp nhận thẻ là nơi cung ứng hàng hoá và dịch vụ chấpnhận việc thanh toán bằng thẻ Song song với các ngân hàng, các điểm tiếpnhận thẻ cũng phát triển ngày một nhiều Việc thanh toán thẻ của ngânhàng sẽ không thực hiện được nếu thiếu sự góp mặt của các điểm tiếp nhậnthẻ Có thể nói, mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và các điểm tiếpnhận thẻ là mối quan hệ 2 chiều Các điểm tiếp nhận thẻ là khách hàng củangân hàng, hàng hoá mà họ được ngân hàng cung cấp khi tham gia vàomạng lưới thanh toán thẻ là dịch vụ ‘ bán hàng qua ngân hàng” Thông quadịch vụ này, lợi ích của các cơ sở chấp nhận thẻ sẽ là mở rộng thị trường vàdoanh số Các chủ thẻ sẽ tìm đến các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá
vá dịch vụ Điều này thoả mãn được mục tiêu của các điểm chấp nhận thẻ
là tối đa hoá lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp được vì mỗi điểm tiếp nhậnthẻ là một cơ sở kinh doanh Ngân hàng thông qua dịch vụ thẻ sẽ thu đượcmột khoản lợi nhuận là phí tính theo % trên giá trị giao dịch thẻ Tuyệt đạidoanh số thanh toán thẻ ở Việt Nam đều là doanh số thanh toán thẻ của
Trang 11khách nước ngoài Nó như một biện pháp xuất khẩu tại chỗ và là cơ hội đểcác điểm tiếp nhận thẻ mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ củamình ra thị trường nước ngoài.
3 Lợi ích đối với nền kinh tế:
Thẻ tín dụng giúp tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ trong nềnkinh tế, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốnkhác nhau, tạo điều kiện cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanhtoán trong dân cư và của cả nền kinh tế Hạn chế các hoạt động kinh tếngầm, kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tiêu cực vàtăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vàđiều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia Việc tăng tốc độ thanhtoán không dùng tiền mặt trong lưu thông sẽ làm giảm tỷ trọng của sốlượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó làm giảm những chi phí cần thiết lưuthông trong xã hội (in ấn, bảo quản tiền mặt, kiểm đếm ) Hơn nữa, việcthanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các tiến bộ khoa học- kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập vớinền kinh tế thế giới
III Tác động của thẻ tín dụng đối với hoạt động ngân hàng :
1 Tác động đến lợi nhuận :
Là sản phẩm do ngân hàng cung ứng, thẻ tín dụng mang lại nhiềunguồn thu khác nhau Trước tiên phải kể đến khoản phí thường niên màchủ thẻ phải trả theo hợp đồng sử dụng thẻ, thẻ vàng là 200.000 VND, thẻchuẩn là 100.000VND Đây là số tiền không nhỏ đối với chủ thẻ, nhưngvới ngân hàng phát hành mà số lượng phát hành đáng kể thì khoản thu sẽlên đến con số triệu
Các khoản giao dịch rút tiền mặt mang lại một khoản thu quan trọngcho ngân hàng Trong tổng doanh số hoạt động thẻ bình quân qua các năm
có đên khoảng 97- 98% là doanh số rút tiền mặt Phí rút tiền mặt ( tại ngân
Trang 12rút tiền mặt ra khỏi ngân hàng ) Ngoài ra, chủ thẻ cũng phải chịu lãi ngày,
từ ngày giao dịch phát sinh cho đến ngày sao kê Đến hạn thanh toán nếuchủ thẻ thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ đúng hạn, chủ thẻ sẽ được miễnlãi cho các giao dịch tiền mặt từ ngày sao kê đến ngày chủ thẻ trả nợ theohạn Nếu chủ thẻ không trả hoặc trả một phần dư nợ, ngân hàng sẽ tiếp tụctính lãi đối với giao dịch rút tiền mặt chưa được thanh toán kể từ ngày sao
kê và khoản lãi này sẽ được thể hiện trên sao kê kỳ kế tiếp
Với giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm tiếp nhận thẻ,theo nguyên tắc chủ thẻ sẽ không phải trả phí cho ngân hàng Ngân hàngvẫn duy trì được nguồn thu cố định của mình thông qua khoản phí do cơ sởchấp nhận thẻ trả Đây là khoản phí liên quan tới việc thanh toán thẻ tíndụng theo % tính trên trị giá giao dịch thẻ Khoản phí này là 3% cho mọigiao dịch Hơn nữa ngân hàng vẫn thu được một khoản lãi nếu khách hàngchỉ thanh toán một phần số dư khi đến ngày sao kê
Nguồn thu của ngân hàng còn đến từ khoản phí chậm trả trên số dưthanh toán tối thiểu Hàng tháng ứng với mỗi sao kê, ngân hàng buộc kháchhàng phải thanh toán một số tiền tối thiểu Nếu khách hàng chỉ trả mộtphần số tiền này, phần dư nợ tối thiểu còn lại sẽ phải chịu phí chậm trả lêntới 3%
Đối với các ngân hàng đại lý, khi thực hiện thanh toán hộ cho ngânhàng phát hành sẽ được hưởng một phần chiết khấu thương mại ( tỷ lệ do
tổ chức thẻ qui định ) khi tiến hành đòi tiền với ngân hàng phát hành thẻ.Trên 95% doanh số sử dụng thẻ tín dụng ở Việt nam đều là các thẻ tín dụng
do các ngân hàng nước ngoài phát hành Bởi vậy, các ngân hàng ở ViệtNam đều thu được một khoản phí không nhỏ khi làm đại lý thanh toán chocác loại thẻ này
Ngoài các khoản thu kể trên, ngân hàng còn có các khoản thu khác
Trang 13như :
+ Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời: phát sinh khi chủ thẻ muốnnâng hạn mức tín dụng
Trang 14+ Phí tra soát: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho yêu cầu tra soát của mình.
+ Phí cấp lại thẻ: (do mất cắp, thất lạc ) và đổi thẻ ( theo yêu cầu củachủ thẻ)
+ Phí đưa thẻ mất cắp thất lạc lên danh sách thẻ cấm lưu hành
2 Tác động đến công tác thanh toán :
Theo nhận xét và đánh giá của một số chuyên gia nước ngoài, Việtnam là một quốc gia đang sử dụng quá nhiều tiền mặt Toàn bộ hệ thốngngân hàng trong nước hiện nay có khoảng 60.000 người thì có khoảng 6500người làm các cộng việc: in tiền, huỷ tiền, phân loại tiền, thủ quỹ chiếm13% tổng số nhân viên ngân hàng Tình trạng sử dụng quá lớn tiền mặttrong nền kinh tế ở nước ta hiện nay đang làm cho chúng ta mỗi năm mất đitới hơn 1 tỷ đô la Thẻ ra đời mang lại một bước nhảy vọt trong thanh toán,tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, có hiệuquả chính xác tin cậy và tiết kiệm thời gian
Quy mô của thị trường thẻ tăng lên kéo theo số lượng gia tăng củacác điểm tiếp nhận thẻ Các ngân hàng luôn phải trang bị những phươngtiện máy móc hiện đại nhất, đó cũng là tiền đề và là bước đột phá để cáchình thức thanh toán tận dụng được những thành tựu công nghệ mới Hiệnnay, tất cả các ngân hàng phát hành, thanh toán thẻ đều sử dụng hệ thốngkết nối trực tiếp ON LINE khi giao dịch với tổ chức thẻ quốc tế
3.Tác động tới công tác huy động vốn quĩ :
Quá trình nghiên cứu qui trình phát hành và thanh toán thẻ tín dụngcho thấy một điều là “ thẻ tín dụng làm tăng trưởng lượng vốn huy độngcủa ngân hàng”
Trang 15ơ đ ồ 1 : Tác động của thẻ tín dụng tới công tác huy động vốn quỹ.
(2) Thanh toán bằng thẻ
nhân thẻ
(3)Cung ứng hàng hoá dịch vụ (6)
(5) Ghi có TK tiền gửi của CSCNT tăng số
dư tiền gửi
(4) Gửi hoá
Trang 16*Bước1:Ngân hàng phát hành cấp thẻ tín dụng cho chủ thẻ sau khi
hồ sơ xin sử dụng thẻ của chủ thẻ được chấp nhận
*Bước2: Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá, dịch vụ tại
các điểm chấp nhận thẻ
*Bước3: Các cơ sở chấp nhận thẻ cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho
chủ thẻ
*Bước4: Các cơ sở chấp nhận thẻ gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho
ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán
*Bước5: Ngân hàng phát hành (NHTT) ghi có tài khoản tiền gửi của
CSCNT và ghi nợ TK thẻ tín dụng của chủ thẻ Để thuận tiện cho việcthanh toán, các CSCNT đều có TK tiền gửi ở ngân hàng thanh toán, do vậy
ở bước 5 số dư tiền gửi đã tăng lên
*Bước 6: Chủ thẻ thực hiện thanh toán nợ cho ngân hàng Ngân
hàng ghi nợ TK vốn quỹ tiền mặt, ghi có TK thẻ tín dụng của chủ thẻ Làmtăng số dư vốn quỹ tiền mặt của ngân hàng
Trang 17Trong qui trình thanh toán thẻ tín dụng, để thuận tiện trong thanhtoán, các cơ sở chấp nhận thẻ khi ký hợp đồng tiếp nhận thẻ thường mở tàikhoản tại ngân hàng thanh toán Mỗi khi có giao dịch phát sinh, các cơ sởchấp nhận thẻ gửi hoá đơn thanh toán ( in theo mẫu ) lên ngân hàng Ngânhàng sẽ làm căn cứ để ghi có vào tài khoản tiền gửi của điểm tiếp nhận thẻ.Điều đó làm cho số dư tài khoản tiền gửi tăng lên và làm tăng trưởng ngânquỹ.
Sự gia tăng vốn quỹ được nhân lên gấp đôi khi chủ thẻ thanh toán nợcho ngân hàng Mỗi khoản giao dịch là một khoản vay Tại ngày đáo hạntheo sao kê, khi chủ thẻ thanh toán cho ngân hàng sẽ làm tăng quĩ tiền mặtthực tế ở đây ta xét giới hạn trong trường hợp ngân hàng thanh toán cũng
là ngân hàng phát hành
Với doanh số thanh toán hàng năm lên đến hàng trăm tỷ USD, chắcchắn có một phần không nhỏ vốn đọng lại trong toàn bộ hệ thống các ngânhàng tham gia phát hành, thanh toán thẻ tín dụng Điều này chứng tỏ rằng:bản thân việc phát triển thẻ tín dụng cũng đem lại tác động tích cực đếnlượng vốn huy động của ngân hàng
4 Tác động tới công tác tín dụng :
Tín dụng thẻ rất an toàn so với các hình thức tín dụng khác Nóthường được phát hành dựa trên cơ sở thế chấp hoặc dựa trên theo dõi thunhập định kỳ của khách hàng Ngân hàng có thể can thiệp ngừng các giaodịch thẻ ngay lập tức nếu có nguy cơ rủi ro phát sinh, do đó có thể hạn chếtối đa mức thiệt hại
Một ưu điểm lớn nữa của tín dụng thẻ với hoạt động ngân hàng là nógóp phần quan trọng tạo ra những khách hàng kinh doanh lâu dài Hợpđồng thẻ tín dụng khi được ký kết sẽ gắn ngân hàng và khách hàng trongmột quan hệ giao dịch lâu dài Bên cạnh đó, quan hệ giữa ngân hàng và cácđiểm tiếp nhận thẻ cũng được gắn kết tương tự bằng các giao dịch kinh tế
Trang 18IV Cơ chế phát hành và thanh toán thẻ tín dụng:
1 Cơ chế phát hành:
1.1 Các hình thức phát hành:
Thẻ tín dụng ra đời gắn liền với 2 hình thức phát hành
Hình thức phát hành thẻ đầu tiên là phát hành đơn lẻ Các ngân hàngphát hành thẻ riêng của mình và thương lượng với các cửa hàng chấp nhậnhình thức này Sau đó các cửa hàng sẽ gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngânhàng để ngân hàng đòi tiền của chủ thẻ Phạm vi sử dụng thẻ chỉ bó hẹptrong những điểm tiếp nhận thẻ ký hợp đồng với ngân hàng phát hành.Hình thức này làm tăng chi phí và khó khăn trong việc mở rộng các điểmtiếp nhận thẻ
Hình thức phát hành thẻ đầu tiên đã được khắc phục vào cuối nhữngnăm 60 khi xuất hiện 2 tổ chức Visa International và Mastercard Intertional
ở Mỹ Phạm vi sử dụng 2 loại thẻ này mang tính toàn cầu Hai tổ chức này
có tới 50.000 thành viên được uỷ quyền thanh toán và phát hành thẻ vớibiểu tượng chung của tổ chức Hình thức này đem lại chi phí phát hànhthấp, khả năng lưu hành thẻ rộng rãi đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng
1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành :
Việc phát hành thẻ tín dụng phải căn cứ vào luật pháp nước sở tại,các qui định và luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế, qui chế
về thẻ tín dụng do Tổng giám đốc ngân hàng đó qui định
Thẻ tín dụng được phát hành dựa trên nguyên tắc tín dụng có bảođảm Để có quyền sử dụng thẻ, khách hàng phải đáp ứng được các yêu cầu
về tín chất, thế chấp và các điều kiện đảm bảo khác Vì hình thức thẻ tíndụng nằm trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nên nguồn vốnphát hành chủ yếu vốn huy động ngắn hạn
1.3 Thủ tục phát hành :
Việc phát hành thẻ tuân theo các bước sau :
Trang 19* Bước 1: Khách hàng gửi đơn và các hồ sơ cần thiết yêu cầu được
sử dụng thẻ tín dụng đến ngân hàng
* Bước 2: Khi nhận được hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách
hàng, bộ phận phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định và ra quyết định chấpnhận hoặc từ chối phát hành Với những hồ sơ được chấp nhận, gửi thôngbáo quyết định chấp nhận phát hành cùng với hợp đồng sử dụng thẻ chokhách hàng tới trung tâm phát hành thẻ đồng thời xác định các hạn mứccho khách hàng
* Bước 3: Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ tín dụng cho
khách hàng cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ Sau khi in xong thẻ và xácđịnh số PIN, thẻ được trao cho bộ phận phát hành thẻ để trao thẻ chokhách hàng đảm bảo an toàn bí mật
2 Cơ chế thanh toán:
Việc thanh toán thẻ tín dụng phải tuân theo các qui định của luậtpháp, luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ quốc tế và các qui định của các ngânhàng tham gia phát hành, thanh toán thẻ tín dụng
2.1 Các chủ thể tham gia vào qui trình thanh toán thẻ tín dụng:
- Ngân hàng phát hành: là ngân hàng cung cấp tín dụng cho kháchhàng dưới hình thức thẻ tín dụng, tham gia vào quá trình thanh toán với tưcách là chủ nợ và có trách nhiệm thanh toán lại cho ngân hàng thanh toán
và các điểm chấp nhận thẻ
- Ngân hàng thanh toán: là hội viên của tổ chức thẻ tín dụng quốc tếnhưng chỉ tham gia thanh toán Ngân hàng này chịu trách nhiệm thanh toántiền cho các điểm tiếp nhận thẻ đã ký hợp đồng với mình và đáp ứng yêucầu rút tiền mặt của chủ thẻ
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng thanh toán: là ngân hàng thực hiện
Trang 20- Chủ thẻ: là người được ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻtín dụng.
- Người chịu trách nhiệm thanh toán: người có trách nhiệm thanhtoán số dư đến hạn trên sao kê của thẻ tín dụng
- Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant): là các đơn vị cung ứng hàng hoá,dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng thẻ có ký hợp đồng với ngân hàng pháthành, thanh toán
- Tổ chức thẻ tín dụng quốc tế: là hiệp hội các thành viên phát hành
và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đồng thời là trung tâm xử lý cấp phép vàthanh toán cho các thành viên
Trang 212.2 Qui trình thanh toán :
s ơ đ ồ 2 : Khái quát quá trình thanh toán, thu nợ thẻ tín dụng
(2) Cung cấp hỗn hợp dịch vụ rút tiền mặt
Chủ thẻ
Trang 22Báo có cho NH
20
-(10) Chủ thẻ thanh toán cho NH phát hành
(1)- Mua hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền bằng thẻ tín dụng
(7) Báo nợ ngân hàng phát
Ngân hàng thanh
(5 )Lập gửi
thẻ Quốc tế
(8)Thanh toán theo báo nợ của
Trang 23*Bước 1: Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá hoặc rút
tiền mặt tại cơ sở chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng đại lý thanh toán
*Bước 2: Các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng đại lý thanh toán
cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo qui định trong hợp đồng chấp nhận thẻ kýkết với ngân hàng thanh toán
*Bước 3: Các cơ sở chấp nhận thẻ sẽ lập hoá đơn về giao dịch và
hoá đơn đó sẽ được gửi đến hoặc ngân hàng thanh toán, hoặc ngân hàng đại
lý thanh toán trong vòng bốn ngày kể từ ngày giao dịch phát sinh
*Bước 4: Các ngân hàng này sẽ ghi có cho tài khoản của điểm tiếp
nhận thẻ đồng thời lưu hoá đơn làm chứng từ gốc để tra soát và giải quyếtkhiếu nại phát sinh khi cần thiết
*Bước 5: Ngân hàng thanh toán sau đó sẽ lập bộ chứng từ nhờ thu
gửi trung tâm thanh toán của tổ chức thẻ quốc tế để thanh toán với ngânhàng phát hành
*Bước 6: Khi nhận được báo có từ trung tâm, ngân hàng đại lý và
ngân hàng thanh toán đối chiếu với hồ sơ gốc và làm thủ tục tất toán tàikhoản nhờ thu
*Bước 7 + 8: Tại ngân hàng phát hành, căn cứ bảng kê do tổ chức
thẻ quốc tế gửi tới nhờ thu, báo có cho trung tâm số tiền đã thanh toán theobảng kê và làm thủ tục thanh toán
*Bước 9: Ngân hàng phát hành sẽ gửi sao kê hàng tháng cho chủ thẻ
yêu cầu thanh toán
*Bước 10: Chủ thẻ phải thanh toán tối thiểu 20% số dư (bao gồm dư
nợ kỳ trước và tổng số phát sinh trong kỳ kể cả phí và lãi.)
Quá trình thông tin và thanh toán giữa ngân hàng thanh toán, ngânhàng phát hành tổ chức thẻ quốc tế được thực hiện qua mạng ONLINE.Còn giữa ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và các điểm tiếp nhậnthẻ có thể thực hiện bằng 2 cách: ONLINE ( thông tin về thẻ được kiểm tratrực tiếp thông qua tiếp nối mạng với ngân hàng phát hành ) hoặcOFFLINE ( kiểm tra tính chính xác của thẻ thông qua việc định dạng mã
Trang 2421
-số bằng máy cà tay ) Thanh toán bằng ONLINE chỉ mất 10 giây cho mỗigiao dịch, qui trình thanh toán khép kín và tốc độ thanh toán thẻ đã đưa thẻtín dụng là dịch vụ thanh toán điện tử hàng đầu của ngân hàng
V Rủi ro, quản lý phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ :
1 Các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ:
Trong bất cứ một hoạt động kinh doanh thuộc bất cứ thuộc ngànhnào cũng hàm chứa rủi ro Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngânhàng củng không nằm ngoài quy luật này Theo thống kê của tổ chức thẻquốc tế, doanh số thanh toán thẻ toàn cầu bao gồm ( thẻ VISA, Mastercard,JCB, AMEX, ) năm 1996 đạt 1800 tỷ USD, năm 1997 đạt 2500 tỷ USD.Trong đó mỗi năm các tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên phải chi khôngdưới 1% doanh số cho rủi ro và phòng ngưà rủi ro Điều đó chứng tỏ việcquản lý và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ của các tổ chức thẻ quốc
tế cũng như các thành viên là vô cùng quan trọng
Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, khâu nàotrong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
1.1 Rủi ro trong khâu phát hành :
1.1.1 Đơn phát hành với các thông tin giả mạo ( Fraudulent Applicatiopns):
Ngân hàng có thẻ phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin pháthành thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ của các thôngtin của khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ Trường hợp này dẫn đếnnhững rủi ro về tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ
và không có khả năng thanh toán
1.1.2 Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi (Nerver Reciered Issue):
Ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bằng bưu điện nhưng thẻ bịđánh cắp trên đường gửi đến Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thứckhông hay biết gì về việc thẻ đã gửi cho mình Nếu không có biện phát
Trang 25quản lý đảm bảo, ngân hàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịchđược thực hiện trong từng trường hợp này.
1.1.3 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng ( Account Take over):
Rủi ro phát sinh khi đến kỳ phát hành thẻ, ngân hàng phát hành nhânđược thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ mới vềđịa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó nên ngânhàng đã gửi thẻ theo yêu cầu nhưng thực ra đây không phãi là yêu cầu củachủ thẻ đích thực Tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác sử dung chỉ đượcphát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận được thẻ, liên lạc với ngânhàng phát hành hoặc khi ngân hàng yêu cầu chủ thẻ thanh toán saokê.Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ và ngân hàng phát hành
1.2 Rủi ro trong khâu lưu hành và thanh toán thẻ :
1.2.1 Thẻ giả ( Counterfeit Card) :
Thẻ do các tổ chúc tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào cácthông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc.Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây ra tổn thất chongân hàng phát hành Vì theo qui định tổ chức của thẻ quốc tế, ngân hàngphát hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻgiả có mã số ( PIN ) của NHPH Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm vàkhó quản lý vì nằm ngoài sự dự đoán của NHPH
1.2.2 Thẻ mất cắp thất lạc ( Lost - Stolen Card ):
Chủ thẻ mất cắp bị hoặc thất lạc thẻ và các thẻ được 1 người khác sửdụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành để có cácbiện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Các tổ chức tội phạm có thẻ innổi và mã hoá lại các thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ giả Trường hợpnày dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành Loại rủi ronày chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các loại, chiếm xấp xỉ 99%
1.2.3 Thanh toán hàng hoá , dịch vụ bằng thẻ qua thư , điện thoại (Mail, Telephone order):
Trang 2623
-Cơ sở chấp nhận thẻ cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu củachủ thẻ qua thư hoặc điện thoại trên cơ sở cá thông tin về thẻ như : Loạithẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ Trong trường hợp chủ thẻ chính thứckhông phải là khách đặt mua hàng CSCNT thì giao dịch đó của CSNT bịNHPH từ chối thanh toán Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho CSCThoặc NHTT
1.2.4 Nhân viên CSCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ (Multipe imprints):
Khi thực hiện giao dịch, nhân viên của CSCNT đã cố tình in ra nhiều
bộ hoá đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký
để thanh toán giao dịch Sau đó nhân viên của CSCNT mạo chữ ký thật củachủ thẻ để nộp hoá đơn thanh toán cho NHTT
1.2.5 Tạo băng từ giả :
Là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng kỹ thuật cộng nghệ cao Trên
cơ sở thu nhập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại cácCSCNT, các tổ chức tội phạm làm thẻ giả đã sử dụng các phầm mềm riêng
đã mã hoá và in tạo các băng từ trên thẻ giả Sau đó chúng thực hiện cácgiao dịch giả mạo Trường hợp này dẫn đến rủi ro cho NHTT hoặc choNHPH hoặc chủ thẻ Loại giả mạo này đang rất phát triển ở các nước tiêntiến
2 Quản lý, phòng ngừa rủi ro :
Để phòng ngừa và quản lý rủi ro, góp phần giảm tổn thất cho cácngân hàng thành viên, các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng một hệ thốngcác quy tắc tiêu chuẩn về quản lý rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuânthủ, một hệ thống nối mạng trực tiếp giữa các tổ chức thẻ quốc tế và cácthành viên để xử lý, trao đổi thông tin và quản lý rủi ro trên toàn cầu Bêncạnh đó, các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chương trình dịch vụ hỗ trợ,các chương trình tập huấn, đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độcũng như trợ giúp kỹ thuật và nghiệp vụ cho các ngân hàng thành viêntrong phòng ngừa và quản lý rủi ro
Tuy vậy, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc, quy định của tổ chức
Trang 27thẻ quốc tế, bản thân các ngân hàng thành viên cần phải có sự quan tâm
Trang 2824
-đúng mức đối với vấn đề quản lý và phòng ngừa rủi ro Nhằm hạn chế thấpnhất rủi ro, ngân hàng phát hành phải thẩm định khách hàng trước khi pháthành thẻ cũng như qui định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Trước khi cấpthẻ tín dụng ngân hàng phát hành phải ký hợp đồng với khách hàng và gửithẻ đã phát hành đến đúng chủ thẻ
Ngân hàng phát hành có trách nhiệm hướng dẫn chủ thẻ hiểu biếtthông thạo các điều khoản trong hợp đồng sử dụng thẻ, cách sử dụng thẻ vàlưu giữ hoá đơn khi thanh toán hàng hoá hoặc ứng tiền mặt tại các quầy.Chủ thẻ cần nắm vững cách bảo quản và bảo mật thẻ, thủ tục thanh toánsao kê, thủ tục liên hệ với ngân hàng phát hành khi thẻ bị mất cắp, thất lạchoặc khi có sự thay đổi địa chỉ liên hệ cũng như các thủ tục giải quyết tranhchấp, khiếu nại
VI Các tổ chức thẻ tín dụng quốc tế và một số thị trường thẻ tín dụng nổi bật trên thế giới:
1.Hai tổ chức thẻ quốc tế Mastercard & Visa International:
Hiện nay, Mastercard & Visa International là hai tổ chức phát hành
và thanh toán thẻ lớn nhất thế giới Với Visa card, người ta biết đến nó lầnđầu tiên vào năm 1977 khi Banh of American liên kết với nhiều ngân hàngkhác ở nhiều bang để phát hành và thanh toán một loại thẻ tín dụng trêntoàn nước Mỹ Sự liên kết ban đầu chỉ là biện pháp tránh tính cạnh tranh vàphân chia thị trường Nhưng chính sự liên kết này đã tạo nên một thế mạnhnổi trội của thẻ tín dụng trong các phương tiện thanh toán tiêu dùng và nónhanh chóng phát triển vượt ra khỏi biên giới quốc gia Visa Internationaltiếp nhận thêm các thành viên mới là các ngân hàng nước ngoài Mạng lướithanh toán của nó rộng khắp toàn cầu tạo nên sức lưu hành rộng rãi của nótrên khắp toàn cầu Thẻ Visa là loại thẻ có doanh số thanh toán đứng đầuthế giới
Tổ chức thẻ quốc tế Mastercard International đuợc hình thành do mộthãng dầu lửa lớn nhất phát hành Từ năm 1979 cũng theo xu hướng quốc tếhoá thẻ tín dụng, tổ chức này kết nạp thêm các thành viên và trở thành một
tổ chức thẻ quốc tế có quy mô rộng lớn không kém Visa International
Trang 29Sự tồn tại của hai tổ chức thẻ nói trên và các tổ chức thẻ khác chính
là cơ sở để thẻ tín dụng taọ lập được thế mạnh trong thanh toán quốc tế.Tham gia vào tổ chức này, thẻ tín dụng được phát hành bởi một ngân hàngthành viên nào cũng có sức lưu thông ở tại các điểm tiếp nhận thẻ của cácthành viên tham gia
MasterCard & Visa đã đạt được nhiều thành công lớn trong kinhdoanh thẻ Thành công của hai tổ chức này không chỉ dừng lại ở mứcdoanh số thanh toán kỷ lục mà còn ở tính phổ dụng toàn cầu của loại thẻphát hành hứa hẹn về triển vọng một thị trường nhiều thuận lợi cho hoạtđộng của hai tổ chức này
2 Một số thị trường thẻ tín dụng nổi bật trên thế giới:
2.1 Thị trường thẻ tín dụng ở Mỹ:
Mỹ được coi là quê hương của thẻ tín dụng,thanh toán thẻ được đưavào sử dụng rộng rãi ở Mỹ từ đầu thập niên 80 và hiện nay thẻ đã trở thànhmột phương tiện thanh toán tiện lợi, một công cụ tín dụng quan trọng trong
xã hội Mỹ Hầu hết các ngân hàng Mỹ đều cung cấp dịch vụ thẻ cho kháchhàng của mình với chủ yếu 2 loại thẻ là Mastercard và Visacard
Mỹ có môi trường hoàn hảo để phát triển thẻ tín dụng: một hệ thốngngân hàng phát triển lâu đời và hết sức năng động, người Mỹ từ lâu đã hìnhthành thói quen giao dịch và sử dụng các tiện ích của ngân hàng, luật pháp
Mỹ có những qui định và chế tài hết sức rõ ràng cho hoạt động kinh doanhthẻ
2.2 Thị trường thẻ tín dụng ở Anh:
Nước Anh là nước có thị trường thẻ tín dụng rất phát triển, là nước
có nền văn hoá thị trường ở trình độ cao Nước Anh cũng có những điềukiện thuận lợi để phát triển thẻ tín dụng như ở Mỹ Cơ sở pháp lý về điềuphối và sử dụng thẻ tín dụng ở Anh là Luật về tín dụng tiêu dùng, trong đó
có quy định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng và khách hàngtham gia hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng Sau khi ngânhàng đã ký kết hợp đồng về việc phát hành thẻ tín dụng với khách hàng,
Trang 3026
-ngân hàng có quyền đơn phương thay đổi hoặc bổ sung một số điều khoảntrong hợp đồng Những thay đổi này có hiệu lực kể từ khi nó được thôngbáo tới khách hàng sử dụng thẻ Đây là một đặc quyền mà chính phủ Anhdành cho các ngân hàng kinh doanh thẻ tín dụng nhằm giúp cho các ngânhàng này có điều kiện để tiến hành hoạt động kinh doanh một cách an toàn
và hiệu quả
Các ngân hàng Anh tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng các loạithẻ khác nhau với các các dịch vụ, lệ phí khác nhau nhưng mỗi loại đều chophép chủ thẻ được sử dụng một khoản tín dụng miễn phí trong thời hạn dưới
8 tuần lễ
2.3 Thị trường thẻ tín dụng ở Pháp:
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, nghiệp vụ thanhtoán qua ngân hàng cũng phát triển mạnh với sự trợ giúp của kỹ thuật tinhọc hiện đại Trong cơ cấu các công cụ thanh toán hiện đại đang được sửdụng ở Pháp, séc chiếm tỷ trọng cao nhất: hơn 50% Tuy thanh toán bằngséc chiếm tỷ trọng cao nhất do tính lâu đời của nó nhưng doanh số thanhtoán bằng séc đang có xu hướng giảm dần để nhường chỗ cho thẻ tín dụng.Nước Pháp dự tính, trong một vài năm tới tỷ trọng thanh toán séc và thẻ sẽngang nhau và tới năm 2020, thanh toán bằng thẻ sẽ chiếm tỷ trọng caonhất trong cơ cấu thanh toán
Về mặt pháp lý, tuy ở pháp không có luật về thanh toán thẻ nhưng cócác quy ước về thanh toán thẻ, các nguyên tắc về phát hành, sử dụng thẻ,quy trình nghiệp vụ và các chế tài chi tội làm thẻ giả và sử dụng thẻ bấthợp pháp
2.4 Thị trường thẻ tín dụng ở khu vực Châu á- Thái Bình Dương:
Châu á - Thái Bình Dương là một khu vực năng động nhất trên thếgiới Hầu hết các nước trong khu vực là các nước đang phát triển Chính vìvậy, đây được coi là một thị trường đầy tiềm năng đối với tất cả các loạihình dịch vụ ngân hàng
Trang 31Khó khăn lớn nhất khi kinh doanh thẻ ở những quốc gia thuộc khuvực này là chưa có một bộ luật riêng điều chỉnh các hoạt động có liên quanđến thẻ Điều đó gây sự chồng chéo trong vận dụng các bộ luật khi cótranh chấp phát sinh, thêm vào đó là môi trường đầu tư chưa hoàn toàn ổnđịnh sau ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực.
Tuy vậy, theo dự báo, trong vòng năm năm nữa, Mỹ sẽ là thị trườngdẫn đầu thế giới về doanh số giao dịch thẻ, Châu Âu đứng hàng thứ hai vàkhu vực Châu á Thái Bình Dương đứng hàng thứ 3 Sẽ có sự chuyển dịch
tỷ trọng của thị trường Tỷ trọng của khu vực Châu á - Thái Bình Dươngngày càng tăng và ngày càng có triển vọng là một thị trường phát triển Cóthể khẳng định rằng thị trường thẻ khu vực Châu á - Thái Bình Dương sẽ
là một thị trường đứng đầu thế giới trong tương lai
Như vậy trong chương I đã giới thiệu khái quát về khái niệm, đặcđiểm, hoạt động kinh doanh thẻ, những nghiệp vụ và rủi ro có thể xay ratrong hoạt động phát hành, thanh toán thẻ Qua chương I chúng ta đã hiểutong quan về thẻ và thấy được những tiện ích mà nó mang lại là rất lớn.Bên cạnh đó nó còn là phương tiện không thể thiếu trong cuộc sống hiệnđại
Tuy nhiên ở Việt Nam, chúng ta đều biết rằng khối lượng giao dịchbằng tiền mặt trong nền kin tế là rất lớn và thanh thẻ còn rất mới mẻ đối vớiđại bộ phận đân chúng Để hiểu thêm thực trạng hoạt động kinh doanh, sửdụng thẻ chúng ta đi vào chương II- Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻtại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Trang 3228
-Chương II
Thực trạng công tác phát hành và kinh doanh thẻ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội.
I - Vài nét về Vietcombank Hà Nôi và thị trường thẻ tín dụng Việt Nam
1.lịch sử hình thành và tình hình kinh doanh của VCBHN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Là một chi nhánh VCB, VCBHN được thành lập ngày 01/03/1985 làmột trong những chi nhánh chủ chốt của hệ thống Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam, đặt tại Hà Nội đến nay với chăng đường hoạt đông 20 năm đầy khókhăn, VCBHN đã đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý trong sự nghiệp pháttriển chung của toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Cùng với
sự nghiệp đổi mới và thành tựu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và quátrình đổi mới hoạt động chung của toàn ngành Ngân hàng nước ta và củaNgân hàng Ngoại thương Việt Nam, VCBHN đã thực hiện nhiều giải phápphù hợp, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, vươn lên khẳng định vị trí vai tròcủa mình là một chi nhánh NHTMQD không ngừng đổi mới và phát triển vớitốc độ cao VCBHN còn có vai trò quan trọng trong định hướng chiến lượcphát triển kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và có nhiệm vụtích cực đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá, xây dựng vàphát triển kinh tế trên địa bàn thủ đô Trong 20 năm xây dựng và trưởngthành, VCBHN đã tổ chức tốt hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn vớicác giải pháp ngày càng đa dạng Chi nhánh cũng đặc biệt quan tâm tới chấtlượng đội ngũ lao động nhằm đáp ứng quá trình đổi mới công nghệ, áp dụngcông nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng với mục tiêu cải thiện hiệu nănghoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và phục vụ kháchhàng ngày càng tốt hơn Bên cánh đó thái độ và phong cách phục vụ kháchhàng ngày càng được nâng cao
Hiện nay Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có mối quan hệ đại vớitrên 1000 Ngân hàng trên toàn thế giới Nhờ có mặng lưới Ngân hàng đại lýrộng khắp này và đặc biệt từ khi tham gia vào mạng giao dịch tài chính Ngân
Trang 33hàng toàn cầu “SWIFT”, các nghiệp vụ thanh toán tín dụng quốc tế và cácnghiệp vụ Ngân hàng (như hoạt động thư tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền) tạiVCBHN được thực hiện một cách chính xác, an toàn và nhanh chóng, gópphần quan trọng vào phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của thủ đô Công tác
kế toán, thanh toán luôn đảm bảo kịp thời, chính xác tạo điều kiện cho kháchhàng luân chuyển vốn nhanh phục vụ công tác kinh doanh Số thanh toán quaNgân hàng tăng đã góp phần tăng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, hạn chếtiền mặt trong lưu thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng thu cho Ngânhàng Đến nay Vietcombank Hà Nội có số lượng khách hàng là 31982, quản
lý trên 60000 tài khoản tiết kiệm và kỳ phiếu, có 4106 tài khoản cá nhân giaodịch Bình quân 1 ngày có 2000 giao dịch được thực hiện Chi nhánh đã triểnkhai công nghệ Ngân hàng bán lẻ từ tháng 9/2000 có ưu thế rất tốt Về pháttriển khách hàng, chi nhánh đã chỉ đạo các phòng nghiệp vụ bám sát kháchhàng, tìm hiểu nhu cầu, đưa ra các biện pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng trong khuôn khổ cho phép Từ đó chi nhánh không những vấn giữvững đội ngữ khách hàng truyền thống mà còn phát triển thêm một số kháchhàng mới
1.2 khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội trông những năm gần đây.
1.2.1.Tình hình huy động vốn.
Công tác huy động vốn trong 3 năm qua đã được VCBHN thực hiệnrất tốt Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm 2002 là 3996 tỷ đồngtăng 22% so với năm 2001; năm 2003 là 5.321 tỷ đồng tăng 33% so với năm
2002 ; năm 2004 là 6.511 tỷ đồng tăng 22% so với năm 2003 Trong năm
2002 do những ảnh hưởng của nền kinh tế Mỹ suy giảm và việc cắt giảm liêntục lãi suất USD trên thế giới buộc NHNT cũng hạ lãi suất USD nên dẫn đếntốc độ tăng vốn huy động ngoại tệ của chi nhánh chậm hơn tốc độ tăng vốnhuy động VNĐ
Tuy nhiên tình hình này đã được VCBHN giải quyết khá tốt bằng cách
áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, đưa ra các biểu lãi suất và biểu phí
Trang 3430
-mềm dẻo hấp dẫn và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ tiền gửi cùng việc thựchiện tốt các công tác phục vụ khác đã làm cho lượng vốn huy động ngoại tệđến năm 2004 tăng lên đáng kể Năm 2004 công tác huy động vốn của Chinhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội vẫn duy trì được kết quả tốt so vớicác năm trước Phát huy truyền thống và các hình thức huy động vốn hiệuquả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về huy động vốn theochủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, tổng nguồn vốn huy độngcủa Chi nhánh tiếp tục tăng cao, ước đạt 6.511 tỷ đồng, tăng 20% so với năm2003
Số liệu chi tiết được thể hiện trong biểu sau:
Bảng 1- Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Đơn vị: 1000USD, 1.000.000VND
%sovới2001
2003
% sovới2002
2004
% sovới2003Nguồn vốn huy động 3.996 122 5.321 133 6.511 122
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004
Huy động USD chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồn vốn huy động(57%) Trước hết là do tâm lý người dân lo ngại lạm phát gia tăng, khi chỉ sốgiá hàng hoá tiêu dùng tăng cao trong những tháng cuối năm, một số dự kiếnchỉ số tăng giá sẽ là 9,5%.Thêm vào đó, tâm lý về việc đồng tiền mệnh giá100.000 đồng bằng chất liệu polymer được đưa ra lưu thông từ đầu tháng9/2004, giá vàng có dấu hiệu tăng nhẹ… nên người dân có xu hướng lựa chọnUSD cho các nhu cầu cất trữ, gửi tiết kiệm
Trong cơ cấu vốn huy động, huy động vốn từ dân cư đạt 4.579 tỷ đồng,tăng 16% so với năm 2003, chiếm tới 70% tổng nguồn vốn huy động Điều đócho thấy huy động từ dân cư là một ưu thế nổi trội của Chi nhánh Ngân hàng
Trang 35Ngoại thương Hà Nội, phản ánh chính sách khách hàng đúng đắn đi đôi vớihoạt động quảng bá sản phẩm mang tính tiện ích cao hơn hẳn so với cácNgân hàng thương mại khác.Tuy nhiên, về dài hạn Chi nhánh sẽ có các chínhsách để nâng cao tỷ lệ vốn huy động từ các tổ chức kinh tế với ưu điểm chiphí thấp nhằm giảm lãi suất huy động bình quân đầu vào, nâng cao lợi nhuận.
Tổng mức sử dụng vốn sinh lời chiếm 98,8% tổng nguồn vốn huy động
và tăng 30% so với năm 2003 Trong đó, đầu tư tín dụng chiếm 46%, phầncòn lại thưc hiện điều chuyển vốn nội bộ, tăng năng lực nguồn vốncho toàn hệthống, đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn lưu động và vố cho các dự án sản xuấtkinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản tại địa bàn khác trong cả nước
1.2.2.Công tác tín dụng.
Sự đổi mới cơ chế và chính sách lãi suất của NHTW cùng với sự pháttriển ngày một cao của nền kinh tế đã giúp cho NHTM nói chung và VCB Hànội nói riêng có những thành công tốt đẹp trong công tác tín dụng
Năm 2004 công tác tín dụng của chi nhánh tiếp tục được mở rộng và trên
đà tăng trưởng cao với kết quả: Tổng dư nợ tín dụng ước đạt 3.194 tỷ đồngtăng 51% so với năm 2003 vượt 15,5% kế hoạch tín dụng trung ương giao.Trong đó:
- Dư nợ tín dụng VND đạt 1.537 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2003 vàvượt 7% so với kế hoạch tín dụng VND, dư nợ cho vay bằng VND chiếm 54%tổng nguồn huy động bằng VND, chiếm 51% tổng dư nợ của chi nhánh
- Dư nợ tín dụng ngoại tệ quy USD đạt 104.873 nghìn USD, tăng 81% sovới năm 2003 và vượt 22% so với kế hoạch tín dung ngoại tệ được giao Dư
nợ cho vay băng ngoại tệ đã tăng lên và chiếm 40% tổng nguồn vốn huy độngbằng ngoại tệ, chiếm 49% tổng dư nợ chi nhánh
Số liệu thể hiện trong bảng sau
Trang 36% so với2001
Tuyệtđối
% so với2002
Tuyệtđối
% so với2003
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm
Nhìn bảng trên ta thấy tổng doanh số cho vay tại Chi nhánh qua các nămđều tăng trung bình mỗi năm tăng hơn 50% Trong đó tín dụng ngắn hạnchiếm tỷ lệ lớn khoảng hơn 90% trong tổng doanh số cho vay Tổng dư nợnăm 2004 là 3.194 tỷ đồng tăng hơn 3 lần so với tổng dư nợ của năm 2002.Trong đó tín dụng ngăn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn
Đối với đầu tư trung dài hạn Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
đã đáp ứng vốn cho nhiều dự án lớn trên cơ sở bám sát định hướng phát triểncủa ngành và Thành phố, đồng thời xuất phát từ tính cấp thiết thực tế của dự
án để tiến hành đầu tư vốn có hiệu quả góp phần hiện đại hoá máy móc thiết bị
và công nghệ, tăng năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm tạođiều kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ kinh doanh hiệu quả,góp phần tăng thêm việc làm cho lao động tại Thủ đô
Với lợi thế về nguồn vốn huy động, Chi nhánh đã chủ động mở rộng hoạtđộng tín dụng với phương châm “An toàn & hiệu quả”, qua đó tạo điều kiện
Trang 37cho đồng vốn ngân hàng phát huy được vai trò thúc đẩy kinh tế thủ đô tăngtrưởng.Việc duy trì công tác kiểm tra kiểm soát sau và tuân thủ các nguyên tắctrong quản lý tín dụng, đồng thời đảm bảo việc sử dụng vốn vay Ngân hàngđúng mục đích và có hiệu quả là nhân tố quan trọng nâng cao chất lượng tíndụng của Chi nhánh Chi nhánh đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn lưu động cho cáckhách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh Đặc biệt trong năm 2004, chi nhánh đã thực hiện cho vay USDvới mức lải suất ưu đãi phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Đẩy mạnh công tác tín dụng, Chi nhánh đã thực sự chủ động tìm kiếmcác khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh khảthi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc duy trì và củng cố đội ngũ kháchhàng tín dụng truyền thống vẫn luôn được Chi nhánh quan tâm Phong cáchgiao dịch của cán bộ tín dụng và chất lượng các sản phẩm tín dụng của Chinhánh đã tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng, tạo điều kiện cùng kháchhàng tăng trưởng hiệu quả Các doanh nghiệp vẫn có xu hướng thích vay USDhơn VND do tỷ giá USD ít biến động trong khi lãi suất vay USD thấp hơnnhiều so với lãi suất vay VND
Quan điểm mở rộng tín dụng đi kèm nâng cao chất lượng tín dụng của chinhánh luôn được quán triệt Để hạn chế nợ quá hạn phát sinh, cán bộ tín dụngchi nhánh chủ động bám sát các đơn vị, thực hiện tốt các khâu thẩm địnhphương án và duy trì tốt các hoạt động kiểm tra kiểm soát trước, trong và saukhi cấp tín dụng cho khách hàng
Trong năm 2004 nợ quá hạn chỉ chiếm 0,32% trên tổng dư nợ Hầu hết
nợ xấu đã được xử lý ra ngoài bảng tổng kết tài sản để theo dõi ngoại bảngtheo chủ trương của NHNTVN
Dư nợ quá hạn phần lớn phát sinh do khách hàng chậm trả lãi nên gốc
và lãi tạm thời bị chuyển sang quá hạn, số quá hạn hiện tại chủ yếu là nợ khóđòi phát sinh từ nhiều năm trước Để hạn chế nợ quá hạn mới phát sinh, ngoàiviệc thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ, Chi nhánh luôn coi trọng việc phân
Trang 3834
-tích đánh giá các yếu tố về tình hình tài chính, khả năng phát triển kinh doanh
và thẩm định kĩ từng phương án, dự án sản xxuất kinh doanh cụ thể của kháchhàng để từ đó có những quyết định cho vay đúng đắn
1.2.3 Kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh năm 2004 ước đạt 698 triệuUSD, tăng 45% so với 2003 Với nhu cầu ngoại tệ bán cho khách hàng đểnhận nợ, trả nợ và thanh toán với nước ngoài rất lớn, trong khi đó lượng ngoại
tệ mua vào từ nguồn của Trung ương không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thờicho các nhu cầu cấp thiết đó Vì vậy chi nhánh đã phải cố gắng rất nhiều trongviệc tìm nguồn mua ngoại tệ kể cả từ các nguồn giá cao để đảm bảo cho nhucầu thanh toán xuất nhập khẩu và tăng tín dụng
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 2004.
Đơn vị : 1000USD
2002
Năm2003
% so với2002
Năm2004
% So với năm 2003
- Doanh số mua vào
+ Mua của tổ chức K.tế 70,032 193,792 267,72 295,193 152,32+ Mua của VCB TW 53.967 45,667 84,62 53,932 118,11
- Doanh số bán ra
+ Bán cho tổ chức K.tế 132,433 203,022 164,48 355,621 150,05+ Bán cho VCB TW 7,078 34,836 492,17 43,349 124,44
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm
Mặc dù khối lượng và doanh số ngoại tệ tăng cao nhưng công tác kinhdoanh ngoại tệ của chi nhánh luôn được thực hiện đúng chế độ quản lý củaNgân hàng nhà nước
1.2.4 Công tác thanh toán xuất nhập khẩu:
Trang 39Năm 2004 hoạt động XNK của thành phố gặp nhiều khó khăn, môitruờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quy định rào cản về XK ngày càngchặt chẽ, giá một số vật tư đầu vào tăng làm hạn chế sức cạnh tranh của một
số hàng hoá trên thị trường quốc tế Tuy nhiên với nhiều quy chế chính sáchthuận lợi của chính phủ…Tổng kim nghạch XK trên địa bàn thành phhó đạt1.500 triệu USD, tăng 11,5% so với năm 2003 Kim nghạch NK đạt gần 5.000triệu USD tăng 11% so với năm 2003 Tại VCBHN, doanh số thanh toánXNK trong năm 2004 cũng tăng mạnh Kim nghạch thanh toán XNK qua chinhánh đạt 399 triệu USD tăng 49% so với năm 2003, kim nghạch thanh toán
NK đạt 290 triệu USD tăng 32% so vơí năm 2003 Trong đó:
Mở L/C : 265 triệu USD tăng 37% so với năm 2003Thanh toán L/C : 212 triệu USD tăng 15% so với năm 2003Nhờ thu và chuyển tiền : 78 triệu USD tăng 129% so với 2003
- Kim nghạch thanh toán XK: đạt 1100 triệu USD, tăng 120% so với năm
2003 Trong đó:
Thông báo L/C : 33 triệu USD, tăng 83% so với 2003
Thanh toán L/C : 28 triệu USD, tăng 48% so với 2003
Nhờ thu và chuyển tiền: 82 triệu USD, tăng 273% so với 2003
Trang 4036
-Nhập khẩu 290.000 412.151 292.195
Xuất khẩu 110.000 67.668 68.860
Nguồn: Báo cáo tín dụng của NHNT Hà Nội qua các năm
Năm 2004 không có phát sinh rủi ro tronh thanh toán XNK và bảo lãnh
Có được kết quả như trên là do uy tín, chất lượng thanh toán quốc tế luôn làvấn đề dược đặt lên hàng đầu trong công tác thanh toán XNK tại Chi nhánh
Do làm tốt công tác phục vụ khách hàng, công tác phát triển màng lưới và sựphối hợp , hỗ trợ có hiệu quả của các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của Chinhánh như tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, kế toán tài chính
1.2.5 Công tác kế toán, thanh toán của Ngân hàng
Với việc áp dụng công nghệ của NH hiện đại, công tác thanh toán của
NH đã đảm bảo chính xác, kịp thời cho các giao dịch chuyển vốn thanh toáncủa các khách hàng thời gian nhanh nhất chất lượng ttót nhất Tạo điều kiệntăng nhanh tốc độ chu chuyển của đồng vốn NH
Kết quả là cùng sự nỗ lực phục vụ của các kế toán viên, số lượng kháchhàng đén giao dịch ngày càng đông, số lượng khách hàng mở mới tài khoảntrong năm 2004 tăng 28% so với cùng kỳ năm trước, khách hàng khen ngợi vềchất lượng phục vụ về thanh toán, kế toán NH
Công tác thanh toán điện tử liên NH và thanh toán IBT ONLINE đạt kếtquả cao Doanh số chuyển tiền qua IBPS đạt 13.175 tỷ đồng, tăng 63% so với
2003 Doanh số chuyển tiền VND qua IBT ONLINE đạt 16.041 tỷ đồng tăng58% so với 2003 Doanh số chuyển tiền USD qua IBT ONLINE đạt 721 triệuUSD tăng 102% so với 2003 Các hình thức thanh toán điện tử đã thay thế dầnthanh toán bù trừ bằng giấy tờ trực tiếp, làm giảm doanh số thanh toán bù trừ22% so với 2003
Giao dich chuyển tiền qua TK tiền gửi NHNN năm 2004 đạt 4.509 tỷđồng giảm 5% so với 2003
1.2.6 Kinh doanh dịch vụ: