Câu hỏi:Qua học tập, bồi dưỡng Nghị quyết số 35NQTW của Bộ Chính trị, về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới. Hãy trình bày nhận thức của bản thân về những nội dung của Nghị quyết, từ đó liên hệ với bản thân cơ quan đơn vị công tác.Bài làm:Qua học tập, bồi dưỡng Nghị quyết số 35NQTW của Bộ Chính trị, về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới. Bản thân tôi nhận thức rằng:
Trang 1Bài thu hoạch chính trị hè 2020 về Nghị quyết 35-NQ/TW Câu hỏi:
Qua học tập, bồi dưỡng Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chínhtrị, về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng, đấutranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hìnhmới Hãy trình bày nhận thức của bản thân về những nội dungcủa Nghị quyết, từ đó liên hệ với bản thân cơ quan đơn vị côngtác
Bài làm:
Qua học tập, bồi dưỡng Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chínhtrị, về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng, đấutranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hìnhmới Bản thân tôi nhận thức rằng:
Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị đã nêu rõ, bảo vệ nềntảng tư tưởng của Ðảng là bảo vệ Ðảng, Cương lĩnh chính trị,đường lối của Ðảng; bảo vệ nhân dân, Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ công cuộc đổi mới, công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi íchquốc gia, dân tộc; giữ gìn môi trường hòa bình, ổn định để pháttriển đất nước Ðó là nội dung cơ bản, hệ trọng, sống còn củacông tác xây dựng, chỉnh đốn Ðảng; là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu của toàn Ðảng, toàn quân, toàn dân, trong đó lựclượng tuyên giáo các cấp là nòng cốt; là công việc tự giác,thường xuyên của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; củatừng địa phương, cơ quan, đơn vị, của cán bộ, đảng viên, trướchết là người đứng đầu
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng trên cơ sở quán triệt sâusắc, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tưtưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam, trước hết là trongxây dựng đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách, pháp luật
Trang 2của Nhà nước và thể chế, nguyên tắc tổ chức hoạt động củatoàn hệ thống chính trị,…
Nghị quyết nêu bảy nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu Trọng tâm làtiếp tục làm cho toàn Ðảng, toàn dân, toàn quân nhận thứcngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những nội dung cơ bản vàgiá trị to lớn của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh;làm cho chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc củađời sống xã hội, xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứngyêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vìmục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;đổi mới nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dụcchính trị, tư tưởng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dụcđối với các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, nhằm nângcao sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh, phản bácnhững quan điểm sai trái, thù địch
Tiếp tục làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, hoàn thiện hệ thống lýluận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ởnước ta trong tình hình mới Hệ thống hóa, phổ biến nhữngthành tựu lý luận mà Ðảng ta đã đạt được trên cơ sở vận dụngđúng đắn, sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tưtưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới Tiếp tục khẳng địnhbản chất và mô hình tổng thể của thể chế chính trị và bộ máynhà nước đã được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nướcthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm2011) và Hiến pháp năm 2013
Ðổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệuquả tuyên truyền về chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ ChíMinh, đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thùđịch theo hướng chủ động, có tính thuyết phục cao, hấp dẫn.Khẩn trương thực hiện nghiêm quy hoạch báo chí đã được phêduyệt Chủ động tăng cường thông tin tích cực đi đôi với ngăn
Trang 3chặn có hiệu quả, xử lý, xóa bỏ thông tin xấu độc trên in-tơ-nét,mạng xã hội.
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát tổchức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kiên quyết xử lýkịp thời, nghiêm minh các tổ chức đảng, đảng viên vi phạmCương lĩnh chính trị, Ðiều lệ Ðảng, nghị quyết, chỉ thị, quy địnhcủa Ðảng Siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong Ðảng Các cấp ủy
và tổ chức đảng, mọi cán bộ, đảng viên phải chấp hành nghiêm
kỷ luật phát ngôn; nghiêm cấm để lộ bí mật của Ðảng, Nhànước, lan truyền những thông tin sai lệch hoặc tán phát nhữngđơn thư nặc danh, mạo danh, hoặc thư có danh nhưng có nộidung xấu, xuyên tạc, vu khống, kích động
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tơ-nét, mạng xã hội Trong đó chú trọng xây dựng, hoàn thiện
in-hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và có các giải pháp kỹthuật phù hợp với sự phát triển nhanh của in-tơ-nét, mạng xãhội Phát huy cao nhất trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảngcác cấp, trước hết là người đứng đầu trong bảo vệ nền tảng tưtưởng của Ðảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thùđịch,…
Là một người giáo viên đang mang trọng trách sự nghiệp trồngngười, bản thân tôi luôn ý thức được rằng tuyệt đối trung thànhvới đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước Gương mẫutrong mọi hành động của bản thân trước học sinh, phụ huynhhọc sinh và nhân dân nơi cư trú Không nghe và không làm theonhững tuyên truyền sai trái về các chính sách của Đảng phápluật của nhà nước Sống giản dị, tiết kiệm luôn học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Sử dụng lành mạnh trang trang mạng xã hội như Facebook,Internet, v.v…để phục vụ cho công tác chuyên môn của bảnthân Chủ động nhận diện, đấu tranh loại bỏ trước các âm mưu,thủ đoạn, hành động xấu xa của các thế lực thù địch, phảnđộng, từ việc viết bài đăng trên các phương tiện truyền thông
Trang 4xã hội nhằm xuyên tạc Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta, bôi xấucác lãnh đạo cấp cao, nhằm gây chia rẽ nội bộ; đến những việcnhư kêu gọi tụ tập, kích động biểu tình, chống phá; gây hấn,lăng nhục, chửi bới vô cớ, phạm pháp… để khiêu khích chínhquyền, lực lượng chức năng “trấn áp” và quay video clip, chụpảnh, lives tream để vu oan cho chính quyền…
Ngoài những hành động, việc làm của bản thân về chống cácbiểu hiện tiêu cực, các quan điểm sai trái nêu trên, bản thâncòn luôn nêu cao tinh thần và tuyên truyền đến những ngườithân trong gia đình, đến học sinh, phụ huynh học sinh và nhândân nơi cư trú cần có những biện pháp kịp thời ngăn chặn, đấutranh với những thông tin xuyên tạc, các bài đăng, các hình ảnhgây hấn, lăng nhục, chửi bới vô cớ, phạm pháp… để khiêu khíchchính quyền, lực lượng chức năng “trấn áp” và quay video clip,chụp ảnh, lives tream để vu oan cho chính quyền…
Xây dựng lối sống lành mạnh với gia đình và cộng đồng Sốngvui vẻ hòa nhà và xây dựng mối đoàn kết nội bộ ở cơ quan cũngnhư trên địa bàn cư trú Tích cực học hỏi để nâng cao trình độchuyên môn, góp phần nhỏ bé của bản thân vào công tác giáodục của đơn vị Luôn xứng đáng là tấm gương đạo đức tự học
và sáng tạo
Bài thu hoạch chính trị hè năm 2020 - Mẫu 2
Câu 1: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên
có mục đích đưa việc nêu gương trở thành việc làm tự giác,thường xuyên và nếp văn hóa của cán bộ, đảng viên nhất là độingũ đang công tác trong môi trường sư phạm Hãy trình bài vàphân tích những hành động thiết thực để thể hiện trách nhiệmnêu gương của bản thân người giáo viên trong môi trường sưphạm?
Trang 5Câu 2: Theo các anh, chị cần thực hiện các giải pháp thiết thựcnào để thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biểnViệt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045?
Câu 3: Qua học tập và nghiên cứu chuyên đề về xây dựng ýthức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sốngNhân dân theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh Anh, chị hãytrình bài những nhận thức, những kết quả thực hiện cụ thể củabản thân mình trong quá trình công tác?
Gợi ý trả lời câu hỏi bài thu hoạch chính trị hè 2020 Câu 2: Giải pháp thiết thực để thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Kinh tế biển là sự kết hợp hữu cơ giữa các hoạt động kinh tếdiễn ra trên biển và hoạt động kinh tế trên dải đất liền venbiển Trong đó, biển chủ yếu đóng vai trò vùng khai thácnguyên liệu, là môi trường cho các hoạt động vận tải, du lịchbiển; còn toàn bộ hoạt động sản xuất và phục vụ khai thác biểnlại diễn ra trên dải đất liền ven biển Do vậy, khi nói đến kinh tếbiển không thể tách vùng biển với vùng ven biển và ngược lại
Từ khái niệm này đã chỉ ra các hoạt động kinh tế biển và khônggian của kinh tế biển gồm 2 bộ phận là không gian biển vàkhông gian dải đất liền ven biển Theo đó, đối với lãnh thổ ViệtNam, kinh tế vùng ven biển là các hoạt động kinh tế ở dải venbiển, có thể tính theo địa bàn các xã, huyện và các tỉnh có biêngiới đất liền tiếp giáp với biển, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…
Nước ta có bờ biển trải từ Bắc vào Nam dài 3.260km, chủ quyềnbao quát hơn 1 triệu kilômét vuông trên vùng biển Đông, gấp 3lần diện tích đất liền Trên biển có hơn 3.000 hòn đảo, quần đảolớn nhỏ, với trữ lượng hải sản lớn, phong phú, trữ lượng khoángsản, nhất là dầu khí to lớn, tiềm năng du lịch gắn với biển vàtrên biển rất dồi dào Điểm nổi bật là, trong số 10 tuyến đườngbiển lớn nhất hành tinh, có 5 tuyến đi qua biển Đông, là hướng
Trang 6mở rộng thông thương, thắt chặt và tăng cường các mối banggiao quốc tế Cả nước đã có 9 cảng biển và 15 khu kinh tế venbiển được thành lập, với tổng diện tích mặt đất và mặt nước lênđến 662.249 ha, thu hút khoảng 700 dự án do nước ngoài vàtrong nước đầu tư, với tổng vốn gần 33 tỷ USD và 330.000 tỷđồng Dọc bờ biển Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố, với 12 thànhphố lớn, 125 huyện, thị xã ven biển, 100 cảng biển, khoảng238.000 cụm công nghiệp và gần 1.000 bến cá Đây chính lànhững tiềm năng để phát triển kinh tế biển của đất nước Tiềmnăng và thực tế đó đang tạo nền tảng, cơ hội cho Việt Namtừng bước trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển,trên cơ sở phát triển, phát huy toàn diện các ngành nghề biểnmột cách phù hợp, với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độphát triển theo hướng nhanh, bền vững và hiệu quả.
VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN
Hiện nay, số dân cư sống ở các vùng ven biển tăng lên rấtnhanh, bao gồm hàng triệu người làm nghề đánh bắt cá, nuôitrồng thủy sản, vận tải biển, dịch vụ đóng sửa tàu thuyền, chếbiến thủy sản, dầu khí, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dulịch Nhiều thị trấn, thị tứ, khu nghỉ dưỡng đã hình thành dọctheo chiều dài ven biển của đất nước Tuy vậy, những kết quảnêu trên mới chỉ là bước đầu, bởi chiến lược phát triển kinh tếbiển chưa được quán triệt trong cộng đồng doanh nghiệp vàngười dân ven biển Việc phát triển kinh tế biển trong thời gianqua chưa quan tâm đầy đủ đến đào tạo nhân lực, chưa lồngghép các chương trình phòng ngừa, thích ứng với biến đổi khíhậu và bảo vệ chủ quyền an ninh biển, đảo Nhiều địa phương,các cấp, ngành, doanh nghiệp ven biển còn thờ ơ với tác độngcủa biến đổi khí hậu đến sự phát triển kinh tế biển bền vững.Hầu hết ngư dân chưa nhận thức đầy đủ về sự thiệt hại nặng nề
do biến đổi khí hậu và nước biển dâng Một trong những nguyênnhân chủ yếu vẫn là cơ chế, chính sách chưa phù hợp Theo cácchuyên gia, kinh tế biển mang tính đặc thù nên cần có một cơchế, chính sách đặc thù, khác biệt với cơ chế, chính sách chunghiện hành Để nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu vì
Trang 7biển thì phải khai thác triệt để thế mạnh ở tất cả các tỉnh venbiển từ Bắc vào Nam.
Việt Nam là quốc gia có diện tích biển lớn trong vùng biểnĐông, là nơi có vị trí địa chính trị, địa kinh tế trọng yếu trên bản
đồ chiến lược khu vực và quốc tế Vì vậy, phát triển kinh tế biểnhiệu quả và bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho pháttriển kinh tế đất nước, tiếp thêm sức mạnh cho dân tộc ta trongcuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo trước mắt và lâudài Điều quan trọng nhất hiện nay là phải nhanh chóng đưaNghị quyết số 36 của Đảng vào hiện thực cuộc sống Triển khaithực hiện tốt những định hướng, mục tiêu, chủ trương lớn vàcác khâu đột phá với những giải pháp mà nghị quyết đã đề ra lànhiệm vụ quan trọng của đất nước hiện nay
Giải pháp thiết thực để thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045?
- Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõisát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phùhợp và kịp thời
- Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược Kiênđịnh mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung
rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biếnmạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụngcông nghệ cao
- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơcấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng Tập trungphát triển các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại,công nghệ cao, giá trị gia tăng cao
- Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách Tăng cường công tácquản lý thu ngân sách nhà nước, thực hiện quyết liệt các giảipháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế
và triển khai hóa đơn điện tử Triệt để tiết kiệm chi thường
Trang 8xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu tư pháttriển
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạođồng thuận trong toàn xã hội Nâng cao nhận thức, tăng cường
sự lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổchức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiệncác chủ trương, giải pháp về phát triển bền vững kinh tế biển.Nâng cao hiệu quả, đa dạng hoá các hình thức, nội dung tuyêntruyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước về biển, đảo, chiến lược phát triển bền vững kinh tế biểnViệt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong nhân dân, đồngbào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; khẳng định chủtrương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình,
ổn định, tôn trọng luật pháp quốc tế trên biển
- Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kếhoạch về phát triển bền vững kinh tế biển Rà soát, hoàn thiện
hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triểnbền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợpvới chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Namtham gia
- Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bảnbiển Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoahọc, công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh nghiên cứu, xác lập luận cứkhoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện chính sách, pháp luật
về phát triển bền vững kinh tế biển
- Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcbiển Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, kiến thức, hiểubiết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng với biến đổikhí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học sinh,sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học
Trang 9- Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thipháp luật trên biển Hoàn thiện tổ chức các lực lượng bảo đảmquốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển Đầu tư trangthiết bị hiện đại, chú trọng đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quảthực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiếncủa các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủquyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp phápcủa đất nước Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển,đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biểnvững mạnh, làm nòng cốt bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, antoàn xã hội vùng biển, đảo
- Chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tácquốc tế về biển Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độclập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá; chủ động, nâng caohiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệchủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc giatrên biển, đồng thời chủ động, tích cực giải quyết, xử lý cáctranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoàbình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước của Liênhợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổnđịnh và hợp tác để phát triển
Bài thu hoạch chính trị hè năm 2020 - Mẫu 3
Trang 10diễn biến”, “tự chuyển hóa”, nhưng đã đề cập đến rất nhiều cănbệnh khác nhau thể hiện sự suy thoái đó.
1 Quan niệm của Hồ Chí Minh về suy thoái tư tưởng chính trị
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ những dấu hiệu suy thoái về tưtưởng chính trị, trước hết là những biểu hiện phai nhạt lý tưởngcách mạng Ngay từ tháng 10/1947, hai năm sau khi giànhđược chính quyền, Người đã yêu cầu cán bộ, đảng viên sửa đổilối làm việc, chỉ rõ phải đấu tranh với những hiện tượng thờ ơtrước những nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái: “Nghenhững lời bình luận không đúng, cũng làm thinh, không biệnbác Thậm chí nghe những lời phản cách mạng cũng không báocáo cho cấp trên biết Ai nói sao, ai làm gì cũng mặc kệ”
Người phê phán những đảng viên dao động, thiếu lý tưởng cáchmạng: “Nếu chỉ có công tác thực tế, mà không có lý tưởng cáchmạng, thì cũng không phải là người đảng viên tốt Như thế, chỉ
là người sự vụ chủ nghĩa tầm thường”
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Đảng phải chống cái thóixem nhẹ học tập lý luận Vì không học lý luận thì chí khí kémkiên quyết, không trông xa thấy rộng, trong lúc đấu tranh dễlạc phương hướng, kết quả là “mù chính trị”, thậm chí hủ hóa,
xa rời cách mạng”
Người kiên quyết chống những nhận thức sai lệch về ý nghĩa,tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị; lười họctập chủ nghĩa Mác-Lê nin, chủ trương, đường lối, nghị quyết củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Người nói: “Trong Đảng ta hiện nay còn có nhiều người chỉ biếtvùi đầu suốt ngày vào công tác sự vụ, không nhận thấy sự quantrọng của lý luận, cho nên còn có hiện tượng xem thường họctập hoặc là không kiên quyết tìm biện pháp để điều hòa côngtác và học tập” “Có một số đồng chí không chịu nghiên cứukinh nghiệm thực tế của cách mạng Việt Nam Họ không hiểu
Trang 11rằng: Chủ nghĩa Mác-Lê nin là kim chỉ nam cho hành động, chứkhông phải là kinh thánh Vì vậy, họ chỉ học thuộc ít câu củaMác-Lê nin, để lòe người ta Lại có một số đồng chí khác chỉ bo
bo giữ lấy những kinh nghiệm lẻ tẻ Họ không hiểu rằng lý luậnrất quan trọng cho sự thực hành cách mạng Vì vậy, họ cứ cắmđầu nhắm mắt mà làm, không hiểu rõ toàn cuộc của cáchmạng” Người kiên quyết chống những biểu hiện không chấphành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng; sa sút ý chíphấn đấu, không gương mẫu trong công tác: “Vô kỷ luật, kỷ luậtkhông nghiêm”
Trong tự phê bình, phê bình, Người kiên quyết chỉ ra và đấutranh với những biểu hiện không dám nhận khuyết điểm; khi cókhuyến điểm thì thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật:
“Thái độ của một số khá đông cán bộ là: Đối với người khác thìphê bình đứng đắn, nhưng tự phê bình thì quá “ôn hòa” Cácđồng chí ấy không mạnh dạn công khai tự phê bình, không vuilòng tiếp thu phê bình-nhất là phê bình từ dưới lên, không kiênquyết sửa chữa khuyết điểm của mình…Nói tóm lại: Đối vớingười khác thì các đồng chí ấy rất “mác xít”, nhưng đối với bảnthân mình thì mắc vào chủ nghĩa tự do”
Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúngkhông bảo vệ, thấy sai không đấu tranh: “Có đồng chí đángphải trừng phạt, nhưng vì cảm tình nể nang chỉ phê bình, cảnhbáo qua loa cho xong chuyện Thậm chí còn có nơi che đậy chonhau, tha thứ lẫn nhau, lừa dối cấp trên, giấu giếm đoàn thể.Thi hành kỷ luật như vậy làm cho các đồng chí không nhữngkhông biết sữa lỗi mình mà còn khinh thường kỷ luật Tai hạihơn nữa nếu kỷ luật của đoàn thể lỏng lẻo, những phần tử phảnđộng sẽ có cơ hội chui vào hàng ngũ ta để phá hoại đoàn thểta”
Người lấy ví dụ: “Nếu tôi có vết nhọ trên trán, các đồng chítrông thấy, lại lấy cớ “nể Cụ” không nói, là tôi mang nhọ mãi.Nhọ ở trên trán thì không quan trọng, nhưng nếu có vết nhọ ở