Trong đề tài tiểu luận tìm hiểu về hệ thống điện thân xe trên xe Mazda 3 2014. Đã đề cập đến sơ đồ mạch điện, nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ thống trên thực tế của các hệ thống liên quan đến điện thân xe. Các kí hiệu trên sơ đồ mạch điện.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘNG LỰC
-o0o -
BÀI TIỂU LUẬN HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE
HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE MAZDA 3
Tp HCM, tháng 05 năm 2019
GVHD: TS Nguyễn Thành Tâm Lớp: DHOT12B
DANH SÁCH NHÓM
Phạm Minh Tâm 16062221 Nguyễn Đình Thắng 16039951 Nguyễn Quang Triều 16040361 Nguyễn Chí Nhân 16063431 Đoàn Quang Huy 16024941
Trang 2NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3TÓM TẮT TIỂU LUẬN Trong đề tài tiểu luận tìm hiểu về hệ thống điện thân xe trên xe Mazda
3 2014 Đã đề cập đến sơ đồ mạch điện, nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ thống trên thực tế của các hệ thống liên quan đến điện thân
xe Các kí hiệu trên sơ đồ mạch điện Những hệ thống được đề cập trong
đề tài:
Hệ thống mạch điện tổng thể trên xe
Hộp cầu chì
Vị trí các bó dây bố trí trên xe
Hệ thống đèn chiếu sáng: Hệ thống đèn đầu, đèn sương mù
Hệ thống tín hiệu: Đèn rẽ xe, lùi xe, đèn phanh, đèn kích thước, đèn hazad
Hệ thống còi
Hệ thống nâng hạ kính cửa sổ
Hệ thống điều khiển gương
Hệ thống chỉnh ghế điện
Trang 4MỤC LỤC
Giới thiệu tổng quan về xe Mazda 3 8
1.1 Thông số kĩ thuật của xe mazda 3 8
Tìm hiểu hệ thống điện thân xe mazda 3 10
2.1 Tổng quan về hệ thống điện thân xe 10
2.2 Sơ đồ hệ thống mạch điện 11
2.3 Sơ đồ hộp cầu chì 15
Hệ thống điện thân xe trên xe mazda 17
3.1 Hệ thống chiếu sáng 17
3.1.1 Sơ đồ mạch điện đèn headlight 17
3.1.2 Mạch điện đèn sương mù 21
3.2 Hệ thống tín hiệu 22
3.2.1 Chế độ đá đèn flash to pass 22
3.2.2 Hệ thống đèn kích thước đèn soi biển số 22
3.2.3 Đèn phanh 25
3.2.4 Đèn lùi 27
3.2.5 Đèn signal và đèn báo nguy 28
3.2.6 Hệ thống còi 30
3.3 Hệ thống chỉnh gương điện 31
3.4 Hệ thống nâng hạ kính 33
3.5 Hệ thống chỉnh ghế điện 37
Kết luận 39
Các kí hiệu 40
5.1.1 Cầu chì 40
Trang 55.1.2 Relay 41
5.1.3 Vị trí chân FBCM 42
MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1 Mẫu xe Mazda 3 model 2014 8
Hình 2.1 Sơ đồ các bó giây và chân giắc kết nối 10
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống mạch điện 14
Hình 2.3 Vị trí hộp cầu chì và sơ đồ bố trí bó dây khoang động cơ 15
Hình 2.4 Vị trí hộp cầu chì khoang hành khách 15
Hình 2.5 Sơ đồ hộp cầu chì khoang động cơ 16
Hình 2.6 Sơ đồ hộp cầu chì khoang hành khách 17
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí đèn trên xe mazda 3 17
18
Hình 3.2 Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn headlight 19
Hình 3.3 Công tắc hệ thống đèn headlight 20
Hình 3.4 Mạch điện đèn sương mù 21
Hình 3.5 Mạch điện đèn kích thước và đèn soi biển số 24
Hình 3.6 Mạch điện hệ thống đèn phanh 26
Hình 3.7 Sơ đồ mạch điện đèn lùi 27
Hình 3.8 Sơ đồ mạch điện đèn signal và đèn hazad 29
Hình 3.9 Sơ đồ mạch điện hệ thống còi 30
Trang 6Hình 3.10 Sơ đồ mạch chỉnh gương điện 31 Hình 3.11 Sơ đồ mạch điện nâng hạ kính 34 Hình 3.12 Sơ đồ mạch điện chỉnh ghế 37
Trang 7MỤC ĐÍCH TIỂU LUẬN Ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật đang phát triển không ngừng hướng tới sự tiên tiến và tiện lời Thì việc ứng dụng công nghệ tiên tiến lên xe ô tô ngày càng nhiều, trong đó không thể thiếu những thiết bị để tính tiện nghi trên xe Với nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng khắt khe hơn người ta ngày càng quan tâm đến những chiếc xe được trang bị các hệ thống hiện đại, mà trên đó không thể thiếu được các thiết bị điện, điện tử Trên những chiếc xe hiện đại ngày nay, ngoài các hệ thống điện chiếu sáng còn rất nhiều các hệ thống điện rất hiện đại phục vụ cho nhu cầu giải trí: Hệ thống âm thanh, CD, Radio,… Ngoài ra còn các hệ thống an toàn trên xe: ABS, hệ thống chống trộm, hệ thống túi khí an toàn, Hệ thống kiểm soát động cơ,…Các hệ thống hiện đại này đã nâng giá trị của ô tô và con người không chỉ dừng ở đó, các kỹ sư ô tô còn có những ước mơ lớn hơn
là làm sao để những chiếc xe thật sự thân thiện với người sử dụng Đến lúc đó khi ngồi trên xe ta sẽ có cảm giác thật sự thoải mái, giảm đến mức tối thiểu các thao tác của người lái xe, mọi hoạt động của xe sẽ được kiểm soát và điều chỉnh một cách hợp lý nhất
Với việc tìm hiểu nghiên cứu về các hệ thống điện, đặc biệt là các hệ thống liên quan đến điện thân xe giúp cung cấp nhiều kiến thức bổ ích đối với những sinh viên ô tô Những kiến thức ấy sẽ làm nền tảng kĩ năng, làm bàn đạp cho việc nghiên cứu và chuẩn đoán sửa chữa, chế tạo Với những
lý do trên nên nhóm chọn đề tài: “Tìm hiểu về hệ thống điện thân xe Mazda
3 2014” làm bài báo cáo Nhóm cũng mong với đề tài này sẽ là một cuốn tài liệu bổ ích chung nhất cho công việc sửa chữa các hệ thống điện nói chung và hệ thống điện thân xe nói riêng
Trang 8Giới thiệu tổng quan về xe Mazda 3
Hình 1.1 Mẫu xe Mazda 3 model 2014
1.1 Thông số kĩ thuật của xe mazda 3
- Trọng lượng không tải : 1320
- Trọng lường toàn tải : 1820
- Dung tích nhiên liệu : 51L
- Số chỗ ngồi : 5 chỗ
- Đèn pha halogen
- Tự động điều chỉnh ánh sáng cao thấp đèn pha, theo góc lái
Trang 9Động cơ – hộp số xe mazda 3
- Động cơ: Máy xăng, Skyactive, 4 xilanh thẳng hàng,16 van DOHC
- Dung tích xi lanh : 1.5L
- Công xuất tối đa : 110Hp/600rpm
- Mô men xoắn : 144Nm/400rpm
- Hộp số : tự động 6 cấp
- Hệ thống lái : Tay lái trợ lực điện
- Mâm xe : 205/60R16
Nội thất xe mazda 3
- Vô lăng bọc da tích hợp điều khiên âm thanh
- Tay lái điều chỉnh 4 hướng
- Hệ thống âm thanh giải trí: Màn hình DVD, 6 loa
- Lẫy chuyển số trên vô lăng
- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
- Chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm
- Túi khí 4-6 túi, Camera lùi
- Hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp ESS
Trang 10Tìm hiểu hệ thống điện thân xe mazda 3
2.1 Tổng quan về hệ thống điện thân xe
Hệ thống điện thực sự cần thiết cho hầu hết các hoạt động của xe Bất
cứ khi nào nhắc đến điện xe hơi, mọi người đều nghĩ đến một loạt dây, nối với bình ắc-quy Tuy nhiên, thực tế thì hệ thống điện xe ô tô không chỉ đơn giản là dây nối và nguồn điện Hệ thống này gồm nhiều chi tiết kết nối chặt chẽ với nhau
Hình 2.1 Sơ đồ các bó giây và chân giắc kết nối
Trang 112.2 Sơ đồ hệ thống mạch điện
Trang 14Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống mạch điện
Trang 152.3 Sơ đồ hộp cầu chì
Hình 2.4 Vị trí hộp cầu chì khoang hành khách Hình 2.3 Vị trí hộp cầu chì và sơ đồ bố trí bó dây khoang động cơ
Trang 16Hình 2.5 Sơ đồ hộp cầu chì khoang động cơ
Trang 17Hình 2.6 Sơ đồ hộp cầu chì khoang hành khách
Hệ thống điện thân xe trên xe mazda
3.1 Hệ thống chiếu sáng
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí đèn trên xe mazda 3
3.1.1 Sơ đồ mạch điện đèn headlight
Đèn pha và đèn ban ngày
Đèn cos
Đèn signal
Đèn sương mù Đèn kích thước
Trang 19Hình 3.2 Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn headlight
Trang 20Nguyên lý hoạt động
Công tắc ở vị trí OFF: Đèn ban ngày (Daylight) sáng
(+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì nguy hiểm (25A) → chân 1A, 1B của hệ thống điều khiển FBCM
Đèn ban ngày: Khi bật công tắc máy và khởi động động cơ → có dòng
điện (+) tín hiệu đầu vào 1A, 1B (0918-1a) FBCM lấy tín hiệu từ chân 2W, 2G (0918-1b) → FBCM cấp nguồn (+) cho chân 2C của FBCM làm cho cuộn dây DRL Relay hoạt động → kéo tiếp điểm nối c, d của relay → có dòng 15A cấp cho 2 bóng đèn HI(LH), HI(RH) 2 bóng đèn này mắc nối tiếp nên sẽ sáng với 50% độ sáng so với chế độ bật đèn pha
Công tắc ở vị trí Auto:
(+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì nguy hiểm ( 25A) → chân 1A, 1B của hộp FBCM(0918-1a) và lấy tín hiệu từ chân 2G (0918-1b) Ở chế độ này khi đi trời mưa hoặt trời tối hộp FBCM nhận tín hiệu đầu vào 1A, 1B, 2G của cảm biến ánh sáng, cảm biến trời mưa → cấp cho chân 1M của FBCM dòng 15A làm cho cuộn đây HEADLIGHT LO RELAY (H/L LOW) sinh từ trường kéo tiếp điểm Nguồn → cầu chì tổng (200A) →
Hình 3.3 Công tắc hệ thống đèn headlight
Trang 21HEADLIGHT LO RELAY (H/L LOW) → cấp điện cho hai bóng đèn LO (LH),
LO (RH) sáng
Công tắc ở vị trí HEAD:
Chế độ low: (+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì nguy hiểm (25A) → chân 1A, 1B của hệ thống điều khiển FBCM Đồng thời FBCM nhận tín hiệu từ chân 2W,2G FBCM đưa nguồn (-) đến chân 1M → cuộn dây Headlight lo relay sinh từ trường kéo tiếp điểm → Nguồn dương đến
2 bóng đèn headlight low → Bóng đèn cos sáng
Chế độ hight: (+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì nguy hiểm (25A) → chân 1A, 1B của hệ thống điều khiển FBCM Đồng thời FBCM nhận tín hiệu từ chân 2W,2G FBCM đưa nguồn (-) đến chân 2X → cuộn dây Headlight HI relay sinh từ trường kéo tiếp điểm → Nguồn dương đến
2 bóng đèn headlight HI→ Bóng đèn pha sáng
3.1.2 Mạch điện đèn sương mù
Hình 3.4 Mạch điện đèn sương mù
Trang 22Nguyên lý hoạt động:
Công tắc ở vị trí F.FOG hộp FBCM cấp nguồn (-) ra chân 2AB → cuộn dây của Font Foglight Relay sinh từ trường kéo tiếp điểm→(+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì sương mù ( FOG 15A)→ rơ le đèn sương
mù phía trước ( chân C,D) → bóng đèn sương mù → Mass Lúc này bóng đèn sương mù phía trước sáng
3.2 Hệ thống tín hiệu
3.2.1 Chế độ đá đèn flash to pass
Ở trong chế độ flash to pass tài xế xử dụng tay kéo và nhả công tắc đèn pha sẽ chuyển từ pha sang cos theo công tắc Dựa vào hình 3.3 thì trong chế độ đèn headlight nào chúng ta cũng có thể sử dụng chế độ đá đèn pha plash to pass
Nguyên lý hoạt động: (+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì nguy hiểm ( 25A) → chân 1A, 1B của hộp FBCM(0918-1a) và lấy Tín hiệu từ công tắc điều khiển → hộp START STOP UNIT → đưa tín hiệu ra chân 1X
→ đến chân 2W của FBCM cấp cho chân 2X và 1M của FBCM làm cho HEADLIGHT LO RELAY, HEADLIGHT HI RELAY hoạt động => kéo tiếp điểm nối C,D của relay → có dòng 20A cấp cho 2 bóng đèn HI(LH), HI(RH)
Và dòng 15A cấp cho 2 bóng đèn LO(LH), LO(RH) Đèn sẽ sáng ở pha khi tài xế kéo công tắc về phía vô lăng hoặc sáng ở chế độ cos khi tài xế thả
ra
3.2.2 Hệ thống đèn kích thước đèn soi biển số
Nguyên lý hoạt động: Dựa vào hình 3.3
Khi bật chế độ TNS hoặc chế độ đèn pha cos thì hệ thống đèn kích thước và đèn soi biển số sẽ sáng FBCM cấp nguồn (+) cho chân 1I → cuộn dây của TNS Relay hoạt động kéo tiếp điểm → (+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì tail (15A) → bóng đèn kích thước trước sau và đèn soi biển số sáng
Trang 24Hình 3.5 Mạch điện đèn kích thước và đèn soi biển số
Trang 253.2.3 Đèn phanh
Trang 26Hình 3.6 Mạch điện hệ thống đèn phanh
Trang 27Nguyên lý hoạt động: Khi đạp bàn đạp phanh: (+) Nguồn → cầu chì tổng
(200A) → relay và cầu chì Stop (10A) → Công tắc đèn phanh chia làm 2 nhánh:
Nhánh 1: → chân 2J của RBCM (hộp điều khiển)
Nhánh 2: → chân 1C của hộp điều khiển START STOP UNIT
Có dòng điện từ PCM qua tiếp điểm CD của Brake relay Đồng thờ hộp RBCM dựa vào tín hiệu đầu vào chân 2J để đưa dòng điện đi ra cho chân 4D → Cấp điện cho hai bóng đèn lùi phía sau bên trái và phải sáng (brake light (LH) / brake light (RH)) và đèn High-Mount Brake Light (đèn phanh gắn trên cao) sáng
3.2.4 Đèn lùi
Hình 3.7 Sơ đồ mạch điện đèn lùi
Nguyên lý hoạt động: Khi xe được gài số lùi → FBCM cấp nguồn (+)
đến chân 4S → hai bóng dèn lùi phía bên trái và bên phải sáng
Trang 283.2.5 Đèn signal và đèn báo nguy
Trang 29Hình 3.8 Sơ đồ mạch điện đèn signal và đèn hazad
Trang 30Nguyên lý hoạt động:
Ở vị trí rẽ trái: (A-E) chân 3H được nối thông qua chân 3L của hộp start
stop unit → FBCM đưa ra tín hiệu điện thông qua chân 2B, 2D để điều khiển đèn REAR TURN LIGHT (LH), FRONT TURN LIGHT (LH) SIDE TURN LIGHT (LH)
Ở vị trí rẽ phải: (B-E) chân 3G được nối thông qua chân 3L của hộp
start stop unit→ FBCM đưa ra tín hiệu điện thông qua chân 1G, 1E để điều khiển đèn REAR TURN LIGHT (RH), FRONT TURN LIGHT (RH), SIDE TURN LIGHT (RH)
Khi bật công tắc hazard: (C-D) của công tắc hazard warning witch dẫn
→ chân 1G của hộp start stop unit nối mass → FBCM điều khiển tín hệu điện ra đồng thời các chân 2D, 2B, 1G, 1E của hộp FBCM điều khiển tất
cả 6 bóng đèn signal chớp sáng liên tục
3.2.6 Hệ thống còi
Hình 3.9 Sơ đồ mạch điện hệ thống còi
Trang 31Nguyên lý hoạt động: Khi chưa đóng công tắc còi: Khi đóng công tắc còi
→ Relay horn sinh từ trường kéo tiếp điểm (+) Nguồn → cầu chì chính (200A) → cầu chì (15A) → tiếp điểm C/D → còi → Mass Hệ thống còi hoạt
động và còi kêu
3.3 Hệ thống chỉnh gương điện
Hình 3.10 Sơ đồ mạch chỉnh gương điện
Trang 32Nguyên lý hoạt động:
Gương phải:
Chế độ lật lên trên: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ UP
→ chân 2G → qua chân C power outer mirror (RH) → chân F → chân 2H
→ chân 2A → G13 →mát
Chế độ lật xuống dưới: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ DOWN → chân 2H → qua chân C power outer mirror (RH) → chân 2G → chân 2A → G13 → mass
Chế độ lật sang phải: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độRIGHT → chân 2H → chânF power outer mirror (RH)→ chân I power outer mirror (RH) → chân 2I → chân 2A → G13 → mass
Chế độ lật sang trái: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ LEFT → chân 2I → chân I power outer mirror (RH) → chân F power outer mirror (RH) → chân 2H → chân 2A → G13 → mass
Gương trái:
Chế độ lật lên trên: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ UP
→ chân 2G → qua chân C power outer mirror (LH) → chân F power outer mirror (LH) → qua chân 2C → chân 2A → G13 → mass
Chế độ lật xuống dưới: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ DOWN → qua chân 2C → qua chân F power outer mirror (LH) → chân C power outer mirror (LH) → qua chân 2G → chân 2A → G13 → mass Chế độ lật sang phải: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ RIGHT → chân 2C → chân F power outer mirror (LH) → chân I power outer mirror (LH) → chân 2J → chân 2A → G13 → mass
Chế độ lật sang trái: (+) Nguồn → cầu chì gương (7.5A) → chế độ LEFT → chân 2J → chân I power outer mirror (LH) → chân F power outer mirror (LH) → chân 2C → chân 2A → G13 → mass
Trang 333.4 Hệ thống nâng hạ kính
Trang 34Hình 3.11 Sơ đồ mạch điện nâng hạ kính
Trang 35Nguyên lý hoạt động:
Cụm công tắc chính ở vị trí người lái: Ở vị trí người lái có thể điều khiển
nâng hạ kính ở vị trí người lái Với công tắc ở vị trí Lock (nút ấn) chỉ có thể vận hành cửa sổ điện bên cửa của tài xế Với công tắc ở vị trí mở khóa (nút không ấn), tất cả các cửa sổ điện trên mỗi cửa có thể được vận hành riêng biệt Ngoài ra công tắc ở vị trí người lái còn nâng hạ kính ở vị trí hành khách
Điều khiển kính ở vị trí người lái:
Hạ kính: (+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì cửa sổ (25A) →
chân 1L của cụm công tắc chính →1H → chân F mô tơ → chân E mô tơ
→ 1J → 2A → G16 → mass
Nâng kính: (+) Nguồn → cầu chì tổng (200A) → cầu chì cửa sổ (25A)
→ chân 1L của cụm công tắc chính →1J → chân E mô tơ → chân F mô
tơ → 1H → 2A → G16 → mass
Điều khiển nâng hạ kính trước bên phải tài xế: Tài xế sử dụng cụm
công tắc ở vị trí tài xế để chỉnh kính cho hành khác Khi tài xế tắt chế độ lock nâng kính
Khi tài xế nhấn nút hạ kính: (+) Nguồn → cầu chì cửa sổ (30A) →1K
→ 1B → chân B của công tắc điều khiển cửa sổ (power window subswitch(RF)) → chân A →chân F mô tơ → chân E mô tơ → chân D (power window subswitch (RF)) → E(power window subswitch(RF)) → 1D của cụm công tắc chính → 2A → G16 → mass
Khi tài xế nhấn nút nâng kính: (+) Nguồn → cầu chì cửa sổ (30A) →1K
→ 1D → chân E của công tắc điều khiển cửa sổ (power window subswitch(RF)) → chân D (power window subswitch(RF)) → chân E mô
tơ →chân F mô tơ →chân A (power window subswitch(RF)) → B(power window subswitch(RF)) → 1B của cụm công tắc chính → 2A → G16 → mass
Cách điều khiển các cửa sổ phía sau bên trái và bên phải có nguyên
lý điều khiển tương tự