Tuy nhiên bên cạnh đó, huyđộng vốn đặc biệt là huy động tiền gửi của Sacombank còn nhiều hạn chế cầnkhắc phục: sản phẩm tiết kiệm chưa thực sự đa dạng, cơ cấu nguồn vốn huyđộng chưa hợp
Trang 1Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cồ giáo trường Đại học Kinh tế Quốcdân, khoa Tài chính Ngân hàng, khoa sau đại học trường đại học Kinh tế quốcdân.
Tôi xin được cảm ơn trân trọng và sâu sắc đến cô giáo TS … –người đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luậnvăn này
Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu luận văn và những gì đạtđược ngày hôm nay, tôi xin cảm ơn công lao giảng dạy và hướng dẫn của cácthầy cô giáo trường đại học Kinh tế Quốc dân
Và xin cảm ơn, chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập,nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Dù có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và đóng góp những
ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không saochép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tinđược đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang Web theo danh mục tài liệucủa luận văn.
…
Trang 3LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.1 Hoạt động huy đông tiền gửi của ngân hàng thương mại 13
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 13
1.1.2 Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại 16
1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại 24
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi của của ngân hàng thương mại 26
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại 30
1.3.1 Nhân tố chủ quan 30
1.3.2 Nhân tố khách quan 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 39
2.1 Tổng quan về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Sơ đồ tổ chức 42
2.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín thời gian qua 43
2.2 Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 51
2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tiền gửi 51
2.2.2 Chi phí huy động tiền gửi 56
2.2.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn 60
Trang 42.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín 64
2.3.1 Kết quả đạt được 64
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 75
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín thời gian tới 75
3.1.1 Định hướng chung 75
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 76
3.2 Giái pháp nâng cao hiêu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 79
3.2.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động tiền gửi 79
3.2.2 Đảm bảo sự phù hợp về quy mô và cơ cấu nguồn tiền gửi 83
3.2.3 Nâng cao chất lượng sử dụng vốn 84
3.2.4 Sử dụng chế độ lãi suất linh hoạt như một công cụ để mở rộng quy mô và cơ cấu huy động tiền gửi 85
3.2.5 Giải pháp về các chiến lược marketing 87
3.2.6 Nâng cao uy tín ngân hàng 89
3.2.7 Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên 89
3.2.8 Phát triển và mở rộng mạng lưới giao dịch 91
3.3 Một số kiến nghị 91
3.3.1 Kiến nghị với NHNN 92
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ: 93
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 6Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Sacombank 42
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nợ quá hạn và khó đòi của Sacombank(2006-2009) 46Bảng 2.2: Các chỉ số tài chính của Sacombank( 2005-2009) 50Bảng 2.3: So sánh tổng chi phí huy động từ tiền gửi trên tổng chi phí củaSacombank từ 2006-2009 58Bảng 2.4 : Chênh lệch lãi suất đầu vào-đầu ra của Sacombank(2006-2009) 59Bảng 2.5: Hệ số chi phí trả lãi tiền gửi trên tổng vốn huy động tiền gửi (2006-2009) 59Bảng 2.6: Hệ số sử dụng vốn huy động tiền gửi để đầu tư cho vay (2006-2009) 60
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng huy động vốn của Sacombank( 2009) 44Biểu đồ 2.2 : Tình hình tăng trưởng sử dụng vốn của Sacombank( 2006-2009) 45Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank( 2002-2009) 49Biểu đồ 2.4: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của Scombank 2006-2009 52Biểu đồ 2.5: Cơ cấu huy động tiền gửi theo loại tiền của Sacombank 2006-2009 53Biểu đồ 2.6: Cơ cấu huy động tiền gửi theo kỳ hạn của Sacombank 2006-2009 54Biểu đồ 2.7: Cơ cấu huy động tiền gửi theo đối tượng của Sacomabank 562006-2009 56Biểu đồ 2.8: Biểu diễn chí phí huy động tiền gửi của Sacombank ( 2006-2009) 57Biểu đồ 2.9: Mức tăng trưởng số lượng khách hàng của Sacombank 63
Trang 82005-MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản và rất quan trọng đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào tiến hành và duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh Đối vớimột ngân hàng thương mại (NHTM) việc kinh doanh dựa trên việc huy độngtiền gửi từ khách hàng rồi cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác thìnguồn vốn càng trở nên quan trọng Vì vậy huy động vốn đóng một vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như của nền kinh tế.Tuy nhiên huy động vốn thế nào để có hiệu quả cao là điều mà tất cả cácNHTM hướng tới và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) -một trong nhữngngân hàng cổ phần hàng đầu Việt Nam- đã và đang tự khẳng định mình, tiếptục phát huy lợi thế của một thương hiệu bằng việc giới thiệu những sản phẩmhuy động hiện đại, mang tính cạnh tranh cao Tuy nhiên bên cạnh đó, huyđộng vốn đặc biệt là huy động tiền gửi của Sacombank còn nhiều hạn chế cầnkhắc phục: sản phẩm tiết kiệm chưa thực sự đa dạng, cơ cấu nguồn vốn huyđộng chưa hợp lý, chi phí trả lãi cao, tỷ trọng tiền gửi thanh toán trong tổngnguồn vốn huy động tiền gửi còn chiếm tỷ lệ thấp, sản phẩm mới được đưa rakhá nhiều nhưng tính năng của sản phẩm dịch vụ còn hạn chế, hoạt độngmarketing chỉ mới được cải thiện trong thời gian gần đây…
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín” đã được lựa chọn.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Từ những vấn đề nghiên cứu trong lý thuyết, phân tích thực trạng hiệu quảhuy động tiền gửi tại Sacombank và đưa ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả huy động tiền gửi
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn có nhiều mảng: huy động tiền gửi, phát hànhgiấy tờ có giá, vay ngân hàng thương mại khác, … Tuy nhiên để phân tíchmột cách sâu sắc, tôi xin chỉ phân tích hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi tạiSacombank giai đoạn 2006-2009
4 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệuthứ cấp thu thập tại Sacombank
5 Bố cục luận văn
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động huy đông tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Trong phần này, luận văn đã nêu ra các lý luận khái quát về các hoạtđộng cơ bản của NHTM như: huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt độngtrung gian khác của ngân hàng thương maị
1.1.2 Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động tiền gửi là một trong những hoạt động quan trọngnhất của huy động vốn, có vai trò quan trọng đối với hoạt động của NHTMcũng như đối với nền kinh tế Có nhiều hình thức huy động tiền gửi, các hìnhthức huy động tiền gửi được phân loại căn thời gian, đối tượng huy động vàbản chất sản phẩm huy động
1.2 Hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Phần này nêu lên hiệu quả huy động tiền gửi và các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả huy động tiền gửi: quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huyđộng, chi phí huy động tiền gửi, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn, mức
độ đa dạng hóa các hình thức huy động, số lượng khách hàng gửi tiền và mức
độ tăng trưởng số lượng khách hàng, địa điểm giao dich Ngoài ra, các nhântố( khách quan và chủ quan) ảnh hưởng đến hiệu quả huy động tiền gửi củangân hàng thương mại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhân tố chủ quan
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trang 11- Pháp luật chính sách của Nhà nước
- Sự phát triển của nền kinh tế
- Sự ổn định về chính trị xã hội
- Sự phát triển của khoa học công nghệ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
2.1 Tổng quan về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Giới thiệu một cách tổng quan về quá trình thành lập, phát triển củaSacombank trong thời gian qua
2.1.2 Sơ đồ tổ chức
Phần này giới thiệu cơ cấu tổ chức của Sacombank
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín thời gian qua
Phần này giới thiệu tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombankgiai đoạn 2006-2009 như hoạt động vốn, sử dụng vốn và hoạt động cung cấpdịch vụ
2.2 Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ tiền gửi
Trang 12Trong công tác huy động tiền gửi, mặc dù việc chịu nhiều ảnh hưởng từnhững biến động kinh tế của thị trường trong và ngoài nước, lãi suất huy độngtiền gửi không ngừng biến động và đặc biệt lãi suất huy động tiền gửi so vớimặt bằng chung không phải cao nhất nhưng Sacombank thường xuyên coitrọng yếu tố chất lượng dịch vụ và có những biện pháp kết hợp tốt chính sáchkhách hàng nên nguồn vốn huy động từ tiền gửi đạt được những kết quả khátốt Thực tế cho thấy, dù cơ cấu tiền gửi chưa thực sự hợp lý nhưng nguồn vốnhuy động tiền gửi của Sacombank trong những năm qua đều tăng, đảm bảođược cân đối vốn cung cầu và tạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh.
2.2.2 Chi phí huy động tiền gửi
Chi phí huy động tiền gửi của Sacombank trong bốn năm qua tăng khánhanh, một mặt thể hiện nguồn huy động từ tiền gửi tăng nhanh, tuy nhiên sovới tốc độ tăng của tổng chi phí thì tốc độ tăng của chi phí huy động tiền gửicao hơn, điều này sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi cũng nhưhoạt động kinh doanh của Sacombank
2.2.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi đạt được sự tăng trưởng và phát triển
ổn định, năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là huy động bằng đồng nội tệ.Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Sacombank là rất tốt, tuy nhiênmột hạn chế của Sacombank cũng như của rất nhiều ngân hàng hiện này là
khả năng đầu tư cho vay, mua bán đồng ngoại tệ là hạn chế của ngân hàng 2.2.4 Mức độ đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi
Một trong những vấn đề đặt ra hiện nay đối với Sacombank nói riêng
và các NHTM khác nói chung là tuy các sản phẩm huy động được đưa ra khá
đa dạng nhưng hiệu quả đem lại chưa cao, không đem lại sự khác biệt cũngnhư sự tin tưởng cho khách hàng Đó là một thách thách của những người tạo
ra sản phẩm để có thể cạnh tranh và thu hút khách hàng gửi tiền ngày càng
Trang 13lớn hơn Hiện nay Sacombank thực hiện cung cấp hơn 105 sản phẩm và dịch
vụ cho phân khúc khách hàng các nhân và doanh nghiệp, trong đó 15 sảnphẩm về huy động tiền gửi( tiền gửi kỳ hạn thả nổi, tiền gửi tương lai, tiếtkiệm đại cát…) Bên cạnh đó, những sản phẩm đặc thù cho từng vùng miền
và theo mô hình đặc thù cũng được triển khai thành công
2.2.5 Số lượng khách hàng và mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng
Với mạng lưới giao dịch tương đối rộng khắp, Sacombank đã thu hútđược một lượng khách hàng lớn với gần một triệu rưỡi khách hàng và mứctăng trưởng hàng năm ổn định Tuy nhiên số lượng khách hàng chủ yếu tâptrung ở khu vực miền Nam và khu vực Hà Nội, đó cũng là thách thực cũngnhư cơ hội của Sacombank trong việc quảng bá và phát triển hơn nữa thươnghiệu của mình, nhất là khu vực miền Bắc và miền Trung Tây Nguyên
2.2.6 Địa điểm giao dịch
Mạng lưới hoạt động của Sacombank khá rộng, phân bố tại khăp cácvùng trọng điểm kinh tế trên cả nước là điểm mạnh chiến lược của ngân hàng
Từ chỗ có 4 điểm giao dịch trong phạm vi TPHCM, đến nay ngân hàng đã cóhơn 356 điểm giao dịch, hiện diện tại 46/64 tỉnh thành Tuy nhiên, các chinhánh và phòng giao dịch chu yếu tập trung ở khu vực phía Nam và Hà Nội,chưa thực sự phát triển ở khu vực phía Bắc và miền Trung Tây Nguyên
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
2.3.1 Kết quả đạt được
- Thứ nhất, nguồn vốn huy động tiền gửi tăng trưởng tốc độ cao, đáp ứng
khá tốt nhu cầu đầu tư, cho vay
- Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng hiệu quả về đối tượng,
kỳ hạn, loại tiền
- Thứ ba, mạng lưới, địa điểm giao dịch tương đối hợp lý.
Trang 14- Thứ tư, số lượng khách hàng tăng trưởng tương đối nhanh.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
- Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn về đối tượng, kỳ hạn, loại tiền vẫn còn chưa
hợp lý
- Thứ hai, các sản phẩm còn mang tính truyền thống, kém đa dạng, đơn
điệu, chưa thực sự hiệu quả
- Thứ ba, chi phí huy động tiền gửi chiếm khá cao và chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí
- Thứ tư, số lượng khách hàng tăng trưởng ổn định nhưng chưa tương xứng
với tiềm năng của thị trường
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế
a Nguyên nhân chủ quan
- Chiến lược kinh doanh chưa thực sự phù hợp
- Chưa có các chiến lược marketing hiệu quả
- Trình độ công nghệ chưa thực sự hoàn thiện
- Năng lực trình độ và kỹ năng của cán bộ ngân hàng còn hạn chế
- Chính sách lãi suất chưa thực sự hấp dẫn khách hàng
b Nguyên nhân khách quan
- Trong vài năm trở lại đây, cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới đã ảnhhưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, vì vậy nền kinh tế trong nước cónhiều biến động, chưa thực sự ổn định, một số chính sách phát triển kinh tếchưa đồng bộ làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngânhàng
- Sự tồn tại những vấn đề trong quan hệ kinh tế thương mại của kháchhàng, của doanh nghiệp như: gian lận thương mại; trốn thuế, tham ô, khaikhống để hưởng thuế VAT là khó tránh khỏi
Trang 15- Công nghệ thông tin chưa phát triển như mong muốn
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- Tăng cường công tác nhận tiền gửi bằng mọi biện pháp
- Xây dựng chiến lược huy động tiền gửi luôn đi đôi với chiến lược sử dụngvốn
- Không ngừng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
- Tăng cường công tác kiểm tra- kiểm soát
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
- Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi
- Đảm bảo sự phù hợp về quy mô và cơ cấu tiền gửi
- Nâng cao chất lượng sử dụng vốn
- Sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt như một công cụ để mở rộng quy mô
và cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi
- Giải pháp về chiến lược Marketing
Trang 16- Nâng cao uy tín ngân hàng
- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên
- Xây dựng các chính sách về khách hàng và giao tiếp khuếch trương
- Phát triển và mở rộng mạng lưới giao dịch
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước
- Bảo đảm tính thông nhất và sự phù hợp giữa pháp luật điều chỉnh hoạtđộng của các NHTM với hệ thống pháp luật Việt Nam
- Xây dựng và phát triển thị trường tiền tệ
- Phát triển các tổ chức tín dụng theo hương hiện đại, hoạt động đa năng, đadạng về sở hữu và về loại hình, đủ điều kiện hoạt động lành mạnh, ổn định
và nâng cao năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng
- Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của NHNN
- Đổi mới mạnh mẽ công tác cải cách hàh chính
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ
- Chính phủ cần hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý, tạo môi trường kinh
tế phát triển ổn định
- Tạo môi trường pháp lý thông thoáng cho hoạt động của ngân hàng
- Hoàn thiện thị trường vốn, tăng tính thanh khoản các sản phẩm tài chính
- Các thể chế, thiết chế pháp lý đủ để xây dựng hệ thống NHTM thànhnhững doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ tự chủ, tự chịu trách nhiệm, có uytín, đủ sức cạnh tranh
- Nội luật hóa các nguyên tắc, quy phạm được thừa nhận chung của phápluật và tập quán quốc tế trong hoạt động ngân hàng
KẾT LUẬN
Sau hơn 20 năm đổi mới đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có
sự thay đổi mạnh mẽ về quy mô, chất lượng và phong cách phục vụ Người
Trang 17dân thực sự có lòng tin khi gửi tiền vào ngân hàng, thay cho để dành dưới cáchình thức khác nhau tại nhà hay trong dân cư Đặc biệt, khi thực tế ở nước tahiện nay cho thấy lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư là vô cùng lớn, do đó côngtác huy động vốn để nhằm phát huy tối đa nội lực, góp phần ổn định và thúcđẩy nền kinh tế phát triển, cải thiện phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống chonhân dân là cần thiết hơn bao giờ hết.
Qua quá trình thực tế thực tập và nghiên cứu về thực trạng hiệu quả nguồnvốn huy động tiền gửi tại Sacombank, nội dung của luận văn đã tập trung vàohoàn thành việc phân tích thực trạng về hiệu quả huy động tiền gửi tạiSacombank trong những năm qua về cả kết quả đạt được và các mặt hạn chế.Đồng thời trong luận văn cũng mạnh dạn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả công tác hoạt động huy động tiền gửi tại Sacombank
Tuy nhiên, do hoạt động huy động tiền gửi của Sacombank là một hoạtđộng rất phức tạp và nó vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Vìvậy, ngoài một số kết quả đóng góp của luận văn, còn nhiều vấn đề đòi hỏitiếp tục nghiên cứu sâu rộng để góp phần cải thiện và nâng cấp công tác huyđộng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn đặc biệt tới TS.Lê Thanh Tâm vàcác thầy cô giáo, anh chị trong ngân hàng Sacombank đã tận tình giúp đỡ em cóthể hoàn thành chuyên đề này
Trang 18MỞ ĐẦU
4 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản và rất quan trọng đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào tiến hành và duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh Đối vớimột ngân hàng thương mại (NHTM) việc kinh doanh dựa trên việc huy độngtiền gửi từ khách hàng rồi cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác thìnguồn vốn càng trở nên quan trọng Vì vậy huy động vốn đóng một vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như của nền kinh tế.Tuy nhiên huy động vốn thế nào để có hiệu quả cao là điều mà tất cả cácNHTM hướng tới và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) -một trong nhữngngân hàng cổ phần hàng đầu Việt Nam- đã và đang tự khẳng định mình, tiếptục phát huy lợi thế của một thương hiệu bằng việc giới thiệu những sản phẩmhuy động hiện đại, mang tính cạnh tranh cao Tuy nhiên bên cạnh đó, huyđộng vốn đặc biệt là huy động tiền gửi của Sacombank còn nhiều hạn chế cầnkhắc phục: sản phẩm tiết kiệm chưa thực sự đa dạng, cơ cấu nguồn vốn huyđộng chưa hợp lý, chi phí trả lãi cao, tỷ trọng tiền gửi thanh toán trong tổngnguồn vốn huy động tiền gửi còn chiếm tỷ lệ thấp, sản phẩm mới được đưa rakhá nhiều nhưng tính năng của sản phẩm dịch vụ còn hạn chế, hoạt độngmarketing chỉ mới được cải thiện trong thời gian gần đây…
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín” đã được lựa chọn.
5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Từ những vấn đề nghiên cứu trong lý thuyết, phân tích thực trạng hiệu quảhuy động tiền gửi tại Sacombank và đưa ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả huy động tiền gửi
Trang 196 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn có nhiều mảng: huy động tiền gửi, phát hànhgiấy tờ có giá, vay ngân hàng thương mại, … Tuy nhiên để phân tích mộtcách sâu sắc, tôi xin chỉ phân tích hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi tạiSacombank giai đoạn 2006-2009
4 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệuthứ cấp thu thập tại Sacombank
5 Bố cục luận văn
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Trang 20CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động huy đông tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Để đưa ra được một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM,người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trện thịtrường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạtđộng: Theo luật pháp Mỹ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửicho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằngviệc rút tiền điện tử) và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vaythương mại sẽ được xem là một ngân hàng ( Trích giáo trình Peter Rose-2004)
Ở Việt Nam, theo Điều 4 Luật các tổ chức Tín dụng Việt Nam ban hành
số 47/2010/QH 12: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thựchiện tất cả các hoạt động ngân hàng: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứngdịch cụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác theo quyđịnh của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Trang 21Như vậy, mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về quan điểmNHTM tuy nhiên đặc điểm chung đó là việc nhận tiền ký thác-tiền gửi không
kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng và các nghiệp vu cho vay, chiết khấu và cácdịch vụ kinh doanh khác của ngân hàng
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại hiện đại hoạt động với ba hoạt động chính đó là:
hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và các hoạt động trung gian
khác Ba hoạt động này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhaucùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, cáchoạt động này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạonên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh củaNHTM
a Hoạt động huy động vốn từ bên ngoài
Hoạt động huy động là một trong những hoạt đông quan trong nhất củangân hàng, là hoạt động phản ánh nguồn vốn hình thành từ việc huy động từdân cư, các tổ chức, cụ thể bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động nhận tiền gửi: Đây là hoạt động phản ánh ngân hàng nhận cáckhoản tiền gửi từ các cac cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức gửi vào đểhưởng lãi trên số tiền gửi, thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản
- Hoạt động phát hành giấy tờ có giá (như kỳ phiếu, trái phiếu): Các NHTMphần lớn sử dụng hoạt động này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạntương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp
đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế Hơn nữa,hoạt động này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổnđịnh vốn trong hoạt động kinh doanh
- Hoạt động đi vay: Hoạt động đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyênnhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín
Trang 22dụng trên thị trường tiền tệ và vay NHNN dưới các hình thức tái chiết khấuhay vay có đảm bảo Trong đó các khoản vay từ NHNN chủ yếu nhằm tạo sựcân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi nó không tự cân đốiđược nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ.
- Hoạt động huy động vốn khác: Ngoài ba hoạt động huy động vốn cơ bản kểtrên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làmđại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây làkhoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận đượckhoản vốn này đòi hỏi các ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượnghoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay
b Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào cácmục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợinhuận Hoạt động này bao gồm:
- Hoạt động ngân quỹ: Hoạt động này phản ánh các khoản vốn của NHTMđược dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toánhiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quyđịnh về dự trữ bắt buộc do NHNN đề ra
- Hoạt động cho vay: Cho vay là hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất củaNHTM, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM Hoạt động cho vay có thểđược phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vaytrung hạn và dài hạn; theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, chovay không có đảm bảo; theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vaythương mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua
- Hoạt động đầu tư tài chính: Bên cạnh hoạt động cho vay, các NHTM còndùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư
Trang 23vào nền kinh tế dưới các hình thức như: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứngkhoán trên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó
- Các hoạt động khác: Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động kinhdoanh như: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện cácdịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh vàdịch vụ bảo hiểm
c Các hoạt động trung gian khác
Ngoài hai hoạt động cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số hoạtđộng khác như:
- Hoạt động thanh toán: Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế Cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặcbán hàng hoá và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ được Ngân hàng thực hiệnmột cách nhanh chóng và chính xác
- Hoạt động tư vấn, môi giới: Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bánchứng khoán, tư vấn cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản
- Các hoạt động khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng,tiền; cho thuê két sắt, bảo mật
1.1.2 Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìmkiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Một trong những nguồn vốnquan trọng là các khoản tiền gửi của khách hàng - một quỹ sinh lợi được gửitại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm vàhưởng lãi suất
Huy động tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, pháthành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi
Trang 24khác theo các nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiềntheo thỏa thuận.
1.1.2.2 Vai trò của huy động tiền gửi
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động từ tiền gửi cótầm quan trọng rất lớn, là yếu tố đầu vào cho các hoạt động kinh doanh củaNHTM cũng như đối với nền kinh tế
a Đối với ngân hàng thương mại
- Là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh: Các nguồn vốn
huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động củangân hàng Trong đó nguồn lớn nhất là vốn huy động tiền gửi từ các thànhphần kinh tế Nếu nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinhdoanh của một NHTM thì nguồn vốn huy động tiền gửi được coi là yếu tố đầuvào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngân hàng Ngân hàng thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này Bên cạnh đó, huyđộng tiền gửi phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng Đối với nhữngngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơncác ngân hàng nhỏ Vốn huy động tiền gửi không chỉ là phương tiện kinhdoanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Nói cách khác,không có huy động tiền gửi thì ngân hàng không thực hiện được các nghiệp
vụ kinh doanh của mình một cách hiệu quả
- Nguồn vốn từ huy động tiền gửi quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng: Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ
thuộc chủ yếu vào nguồn vốn huy động tiền gửi của ngân hàng Ngân hàng cónguồn vốn huy động tiền gửi cao sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngânhàng khác Có được nhiều nguồn vốn từ tiền gửi ngân hàng sẽ có điều kiện đểđưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽlàm tăng quy mô tín dụng Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn
Trang 25nhiều các ngân hàng nhỏ Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửiảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay của NHTM Vốn tự có của ngân hàngchỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng cấp bách còn ngân hàng cho vaychủ yếu bằng vốn huy động được, đặc biệt là huy động từ tiền gửi Nếu mộtngân hàng huy động được vốn từ tiền gửi trung và dài hạn cao thì có thể mởrộng nghiệp vụ tín dụng đầu tư dài hạn Nhưng hiện nay việc huy động tiềngửi trung và dài hạn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế nênmột ngân hàng có thể dùng vốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dàihạn nhưng không được vượt quá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đếnnguy cơ mất khả năng thanh toán của ngân hàng.
- Nguồn vốn huy động tiền gửi có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM: Cụ thể, nếu nguồn vốn từ huy động tiền gửi dồi dào với
chi phí thấp có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao.Ngược lại, với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khókhăn trong hoạt động kinh doanh của mình Chi phí huy động tiền gửi củangân hàng liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiếtkiệm các loại Do vậy, công tác huy động tiền gửi là một mảng hoạt động lớncủa các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trongkinh doanh của ngân hàng
- Nguồn vốn từ huy động tiền gửi quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo
uy tín của ngân hàng trên thương trường: Các ngân hàng lớn trên thế giới là
các ngân hàng có uy tín Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngânhàng chính là vốn từ huy động tiền gửi của ngân hàng Có nhiều vốn, khảnăng thanh toán của ngân hàng luôn được đảm bảo, các khách hàng luôn cảmthấy yên tâm khi giao dịch với ngân hàng Trong nền kinh tế bất ổn hiện nay,khả năng thanh toán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu và để đượcnhư vậy thì các ngân hàng luôn tìm cách huy động tiền gửi nhiều hơn Nguồn
Trang 26vốn huy động tiền gửi không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếuhụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huyđộng tiền gửi, ngân hàng nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng cóquan hệ tín dụng với ngân hàng Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác địnhmức vốn đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiệnkịp thời tệ tham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn khôngchính đáng, từ đó có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.
- Huy động tiền gửi quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Trong
thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện để cácngân hàng tham gia cạnh tranh, giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động,tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời lôi kéo khách hàng mới, giữchân các khách hàng truyền thống Doanh số của ngân hàng tăng lên đồngthời làm tăng nguồn vốn huy động từ tiền gửi của ngân hàng Nguồn vốn củangân hàng lớn giúp cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnhtranh với các ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hinhthức trả lãi…Các dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến phát triển vàđược thực hiện tốt hơn
b Đối với toàn bộ nền kinh tế
Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm
và đầu tư có môi quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộngphát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phànkhuyến khích tiết kiệm Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thườngnhỏ, lẻ và người tiện phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là cácngân hàng thưong mại Thông qua các kênh huy động, các khoản tiết kiệmchuyển thành đầu tư góp phần làm nền kinh tế ngày càng phát triển
Đối với những người có vốn nhàn rỗi, việc huy động tiền gửi của ngânhàng trước hết sẽ giúp cho họ có những khoản tiền lãi hay có được các dịch
Trang 27vụ thanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận độngquay vòng Đối với những người cần vốn, họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư,phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động tiền gửi củangân hàng.
Việc huy động tiền gửi của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sựcân đối về vốn, nâng cao hiểu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn cóđiều kiện để thực hiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễdàng hơn với việc huy động vốn của các NHTM
1.1.2.3 Các hình thức huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Có nhiều cách phân loại huy động tiền gửi của NHTM, bao gồm:
a Phân loại theo thời gian
Theo thời gian huy động tiền gửi bao gồm 3 loại:
- Huy động tiền gửi ngắn hạn: Là hình thức huy động có thời hạn dưới 12tháng Quy mô của tiền gửi ngắn hạn chiếm chủ yếu trong cơ cấu huy độngtiền gửi của NHTM thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửithanh toán… Phần lớn số này được dung để cho vay ngắn hạn ( dới 1 năm)hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung dài hạn Tùy theođiều kiện từng quốc gia, lãi suất huy động tiền gửi ngắn hạn cao hay thấp Ví
du ở các nước phát triển như Mỹ, Canada, Pháp, thì lãi suất huy động tiềngửi ngắn hạn thường thâp, tuy nhiên ở Việt Nam thì lãi suất này lại khá cao
- Huy động tiền gửi trung hạn: Là hình thức huy động có thời hạn từ 1 đến 5năm Vốn huy đông này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện.Tuy nhiên lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn ngắn hạn Nguồn huyđộng trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạtđộng đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung , dài hạn với lãi suất cao
- Huy động tiền gửi dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn củaNgân hàng, có tính ổn định cao( từ 5 năm trở lên), vì vậy với nguồn huy động
Trang 28này Ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng Tuy nhiên, lãi suất mà ngân hàng phảitrả cũng rất cao Thực tế nguồn vốn từ huy động tiền gửi dài hạn chiếm tỷtrọng nhỏ vì lãi suất huy động tiền gửi luôn biến động và khách hàng luôn lựachọn gửi tiền ngắn hạn để rút được linh hoạt hơn Ở Việt Nam huy động tiềngửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất ít, thậm chí không có kỳ hạn huy độngdài hạn
Phân loại theo thời gian có nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, liênquan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của nguồn vốn huy độngcũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng
b Phân loại theo đối tượng huy động
Theo đối tượng huy động, huy động tiền gửi bao gồm 2 loại:
- Huy động tiền gửi từ dân cư: Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năngcho các Ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dânchúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư,kinh doanh Nguồn huy động tiền gửi từ dân cư thường khá ổn định, vì vậyvốn từ huy động dân cư có một vai trò khá quan trọng, thu hút được nguồnvốn này giúp cho các ngân hàng có lượng vốn ổn định
- Huy động tiền gửi từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Để tiết kiệmthời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầuhết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán được hànghoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của cácdoanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Đây là nguồn huyđộng được đánh giá rất cao Ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn
mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên độ lớn củakhoản tiền này phụ thuộc hiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàngmang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến cho việc huyđộng tiền gửi từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở
Trang 29rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng.
c Phân loại theo bản chất sản phẩm huy động tiền gửi
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các NHTM sử dụnghiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động tiền gửi rõ ràng tạo sự thuận tiệncho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ huy động Các hình thức huy độngtiền gửi bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là tiền gửi mà người gửi tiền có thể rúttiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổchức nhận tiền gửi tiền Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ởnhững nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dung tiền mặt cao Mục đíchcủa các khoản tiền gửi không phải để lấy lãi mà chủ yếu dung để thanh toán.Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các
cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục.Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba.Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng Séc.Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà cóthể rút qua các máy rút tiền tự động( máy ATM) Ngân hàng thường bảo quảnloại tiền gửi này trên hai tài khoản : tài khoản thanh toán và tài khoản vãnglai Tài khoản thánh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toànquyền sử dụng số tiền trong tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi.Loại tài khoản này luôn có số dư có Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư
có hoặc dự nợ, thường được sử dụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thểhiện tiền gửi của khách hàng còn, còn số dư nợ thể hiện tài khoản tín dụngNgân hàng cấp cho khách hàng vay
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàngnên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chíkhông phải trả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dung
Trang 30tiền mặt thấp (trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngânhàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này( thường được ngang bằng với lãi suất tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn tiền này sẽ là khá caonếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao,
hệ thống mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửivào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắnvới các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gianthanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sửdụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Ngườigửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếmlời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối vớinguồn vốn huy động của ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huy độngtiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư củaloại tiền gửi này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng thường trả lãisuất cao hơn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ
có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chứcnhận tiền gửi tiết kiệm Người tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thờigian xác định : 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng…Người gửi tiền không được rúttrước hạn, nếu rút trước hạn sẽ bị phạt hoặc không được trả lãi suất hoặc chỉđược trả một phần Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất cao nên ngânhàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ở nước
ta hiện nay, để tăng sức mạnh cạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng đãrất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trước kỳ hạn gửi tiền Có ngân hàng
Trang 31tính lãi suất cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tínhvới lãi suất trên sổ với số ngày thực tế gửi…
1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Một trong những tiêu chí quan trọng để khách hàng lựa chọn ngân hàng
để gửi tiền chính là khả năng cung ứng nhiều tiện ích thuận tiện chứ khôngchỉ đơn thuần là chức năng cất trữ tiền tệ và kiếm lời qua lãi suất Do đó,khách hàng sẽ luôn tìm đến những ngân hàng có uy tín, lãi suất hấp dẫn,phong cách phục vụ tốt, sản phẩm dịch vụ phong phú, tiếp thị hiệu quả, phânphối và cung ứng dịch vụ thuận tiện Chính vì vậy, để hoạt động huy độngtiền gửi đạt hiệu quả cao, các NHTM sẽ phải cạnh tranh rất gay gắt, qua đónâng cao chất lượng phục vụ, củng cố uy tín và khẳng định vị thế của mình
1.2.1.Khái niệm hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Hiệu quả là kết quả, lợi ích mang lại cho chủ thể khi tham gia các hoạtđộng cụ thể Dưới góc độ là ngân hàng thì hiệu quả huy động tiền gửi đượchiểu là huy động tiền gửi phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng vốn, đảm bảo antoàn cho ngân hàng, chi phí huy động thấp và huy động tiền gửi phải có khảnăng tích hợp với dịch vụ mà ngân hàng đưa ra Cụ thể:
- Nguồn vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của ngânhàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngânhàng Tức là vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng, có thểthoả mãn các nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinhdoanh khác của ngân hàng
- Nguồn vốn huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý, đó chính là tính cânđối theo nhu cầu giữa vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn giữa huy động ở dân
cư, huy động ở tổ chức và…Một cơ cấu vốn hợp lý phải là một cơ cấu vốnđáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất họp lý, dư thừa haythiếu vốn
Trang 32- Nguồn vốn huy động phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí Đây là yếu tốquan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Chi phínày chính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lượng vốn huy động được,chi phí hoạt động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi suất mà ngân hàng đưa
ra, tất nhiên là lãi suất huy động càng cao thì càng hấp dẫn khách hàng.Nhưng cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều là công cụ cạnh tranh củangân hàng và hai loại này lại có quan hệ phụ thuộc chặt chẽ với nhau và cókhi đối ngược nhau, nếu ngân hàng nâng lãi suât huy động để tăng cường huyđộng vốn thì cũng buộc phải nâng lãi suất cho vay để đảm bảo bù đắp chi phíhuy động và kinh doanh có lãi Như vậy, nâng lãi suất huy động quá cao thìlại dẫn tới giảm khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư Yêu cầu đặt racho ngân hàng là phải làm sao đưa ra mức lãi suất hợp lý, vừa đảm bảo cạnhtranh trong huy động và cạnh tranh trong cho vay đồng thời đảm bảo có lãi
Có thể thấy rằng, việc tối thiểu hoá chi phí huy động theo tưng loại hình huyđộng là rất khó do những đặc điểm riêng của từng loại hình vừa nêu trên Cơ
sở để ngân hàng hàng tối thiều hoá chi phí huy động ở đây là sự hợp lý về cơcấu vốn và sự cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
Hiệu quả huy động tiền gửi là yếu tố quyết định tới qui mô đầu tư, chovay của NHTM Các NHTM luôn muốn đạt được hiệu quả huy động tiền gửitức là lượng vốn huy động hàng năm lớn, chi phí bỏ ra ít, thu hút được nguồnvốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế Lượng vốn huy động phải đápứng được nhu cầu đầu tư, cho vay của ngân hàng Lợi nhuận mang lại từnguồn vốn huy động tiền gửi phải đạt được chỉ tiêu ngân hàng đề ra Nguồnvốn huy động phải phù hợp với hoạt động sử dụng vốn thì hoạt động kinhdoanh mới có hiệu quả Việc huy động tiền gửi một cách ồ ạt ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 33Từ phân tích trên có thể định nghĩ: “Hiệu quả huy động tiền gửi là việc thỏa mãn lượng vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về số lượng, chất lượng và chi phí hiệu quả nhất”.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi của của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ tiền gửi
Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ tiền gửi làdoanh số tiền gửi huy động được từ các sản phẩm tiền gửi và mức độ gia tăngcủa nguồn vốn huy động từ tiền gửi của năm sau so với năm trước Chỉ tiêunày được đánh giá qua các mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động và sốlượng vốn huy động có kỳ hạn Nguồn vốn tăng đều qua các năm, có độ giatăng đều đặn, đạt mục tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốn tăng trưởng ổnđịnh
Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trưởng ổn định về sốlượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinhdoanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Nếu ngân hàng huy động đượcmột lượng vốn lớn nhưng lại không ổn định, thường xuyên có những dòngtiền lớn bị rút ra thì lượng vốn dành cho đầu tư, cho vay sẽ không lớn, ổn định
và dẫn đến hiệu quả huy động vốn không cao, thường xuyên phải đối đầu vớivần đề thanh khoản Kết quả, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ gặp phảirủi ro lớn là mất khách hàng Ngược lại, nếu nguồn vốn huy động được ổnđịnh, ngân hàng có thể yên tâm sử dụng số tiền đó vào các hoạt động chắcchắn, lâu dài và thu được lợi nhuận cao
Trang 341.2.2.2 Chi phí huy động từ tiền gửi
Chi phí huy động tiền gửi được hiểu là chi phí phải trả cho nguồn vốn
mà ngân hàng huy động được từ khách hàng Nó phụ thuộc chủ yếu vào lãisuất huy động tiền gửi mà ngân hàng đưa ra Chi phí huy động tiền gửi đượcđánh giá qua các chỉ tiêu như:
Qua chỉ số này, chúng ta có thể biết được kết cấu khoản chi phí huyđộng tiền gửi để có thể hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý, tăng cường cácchi phí có lợi cho hoạt động kinh doanh
Lãi suất huy động
bình quân gia
Tổng chi phí trả lãi tiền gửi thực tế
x 100%Tổng số vốn huy động tiền gửi bình quân
Chỉ tiêu này xác định lãi suất huy động bình quân của ngân hàng trongtừng thời kỳ nhất định Qua đó, so sánh khả năng hấp dẫn khách hàng củangân hàng bằng lãi suất đồng thời cho phép so sánh chi phí huy động giữacác ngân hàng
Trả lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, nó là yếu tốquyết định đến việc hoạch định chính sách lãi suất cho vay, do vậy ngân hàngcần phải phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào Quản lý chi phíhuy động tiền gửi là hoạt động thường xuyên và quan trọng của mỗi ngânhàng vì mỗi sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất đều có thể làm thay
Trang 35đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập ròng của ngân hàng.Vậynhiệm vụ của ngân hàng là tìm ra một lãi suất hợp lý để vẫn có thể huy độngđược vốn vào và vẫn cho vay được để thu về lợi nhuận hợp lý, chấp nhậnđược Ngân hàng có thể giảm chi phí huy động không nhất thiết phải giảm lãisuất huy động của từng nguồn mà có thể chỉ cần thay đổi cơ cấu huy độngmột cách hợp lý.
1.2.2.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn
Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động tiềngửi so với các nhu cầu tín dụng, thanh toán và các nhu cầu khác để thấy đượckhả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của nguồn vốn huy động tiền gửi Đểđạt được mục tiêu này, ngân hàng phải có sự phù hợp giữa nguồn vốn huyđộng tiền gửi và nhu cầu đầu tư,cho vay, cụ thể là cơ cấu tiền gửi phải phùhợp với cơ cấu đầu tư cho vay Cơ cấu tiền gửi ở đây bao gồm cơ cấu tiền gửitheo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cơ cấu vốn theo nội tệ và ngoại tệ, theo tiềngửi dân cư và tiền gửi các tổ chức kinh tế khác Cơ cấu vốn tiền gửi hợp lý cóthể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng vốn, không có tình trạng bất hợp lýgiữa vốn từ huy động tiền gửi với nhu cầu sử dụng vốn Các chỉ tiêu sử dụng khi phân tích cơ cấu vốn và khả năng đáp ứng của vốn huy động tiền gửi gồm:
Tỷ trọng vốn huy động
tiền gửi trên tổng dư nợ =
Vốn huy động từ tiền gửi
x 100%Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết hệ số sử dụng vốn huy động tiền gửi trong tổng
dư nợ của NHTM, qua đó cho biết khả năng cung ứng vốn của NHTM chonền kinh tế
1.2.2.4 Mức độ đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi
Mức độ đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi được đo bằng sốlượng các sản phẩm huy động mà ngân hàng đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu
Trang 36của khách hàng, đồng thời thu hút khách hàng đến với mình Một sản phẩmhuy động luôn thu hút được khách hàng, đem đến nhiều tiện ích và lợi ích chokhách hàng, làm họ hài lòng chứng tỏ sản phẩm huy động đó có hiệu quả, vàngược lại một sản phẩm huy động đưa ra nhưng khách hàng sử dụng thìchứng tỏ sản phẩm đó chưa đạt được hiệu quả Do vậy một vấn đề đặt ra chocác NHTM là việc đa dang hóa các hình thức huy động tiền gửi phải đạt hiệuquả về cả chiều rộng và chiều sâu Nó phải được khách hành chấp nhận, từ đómới phát huy được thế mạnh của các hình thức gửi tiền, có như vậy mới tạo ra
sự khác biệt cũng như đem lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng
1.2.2.5 Số lượng khách hàng gửi tiền và mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng
Số lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng là một trong những yếu
tố quan trong, đánh giá uy tín cũng như tính canh tranh của ngân hàng so vớicác ngân hàng khác Với hoạt động huy động tiền gửi, số lượng khách hànggửi tiền, đặc biệt là khách hàng dân cư, thể hiện quy mô, hiệu quả cũng nhưchất lượng sản phẩm dịch vụ của các sản phẩm huy động tiền gửi và khả năngphục vụ khách hàng của ngân hàng Số lượng khách hàng gửi tiền nhiềuchứng tỏ các sản phẩm huy động tiền gửi có chất lượng tốt, đáp ứng được nhucầu của khách hàng, và từ đó làm cho doanh số tiền gửi tăng lên Ngược lại,
số lượng khách hàng ít chứng tỏ sản phẩm của ngân hàng không đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, chất lượng phục vụ kém, công tác tuyêntruyền, marketing chưa hiệu quả ….Vì vậy, trong xu thế cạnh tranh ngày cànggay gắt giữa các ngân hàng thì việc thu hút số lượng khách hàng lớn là mộttrong những yêu cầu đặt ra trong hoạt động của các ngân hàng, đảm bảo chohoạt động ngân hàng có hiệu quả
1.2.2.6 Địa điểm giao dich thuận tiện
Trang 37Theo nghiên cứu của Greenwich Associates ( Nguồn: giáo trình Peter Rose-2004), các công ty lẫn hộ gia đình trước khi quyết định gửi tiền vào một
ngân hàng nào đều xem xét đến rất nhiều yếu tố, không chỉ lãi suất Nghiêncứu này chỉ ra rằng khi các hộ gia đình lựa chọn ngân hàng để mở tài khoảntiền gửi thanh toán, họ thường đặt ưu tiên cho tính thuận tiện, sự đa dạng củadịch vụ và độ an toàn hơn là lãi suất Hơn nữa khi cá nhân lựa chọn ngân hàng
để gửi tiết kiệm, yếu tố quan hệ lâu dài thường được coi trọng hơn lãi suất.Ngược lại, các doanh nghiệp lại ưu tiên các ngân hàng có khả năng cho vaytốt và có tình hình tài chính vững mạnh Họ cũng quan tâm đến chất lượngcán bộ ngân hàng và chất lượng dịch vụ tư vấn mà ngân hàng cung cấp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh là đường lối, phương hướng hoạt động cho mộtngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Điều nàyphụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế củangân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộnghay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạtđộng có thể tăng hay giảm Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy độngtiền gửi bao gồm: Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phídịch vụ Đây là các yếu tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng có thể
sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng tăng rất lớn Nhưng đồng thời thì hiệuquả của việc huy động tiền gửi có thể giảm do chi phí huy động tăng Do đó
số lượng nguồn vốn huy động từ tiền gửi sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lượckinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng Vì vậy,ngân hàng cần xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được
Trang 38điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Song ngân hàng cũng phải dựđoán thay đổi của môi trường kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanhphù hợp mà trong đó chiến lược phát triển quy mô và điều chỉnh cơ cấunguồn vốn là một bộ phận.
1.3.1.2 Chính sách marketing
Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngânhàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về cácdịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng cácchính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận
Một trong những hoạt động marketing quan trọng trong ngân hàng làquảng bá hình ảnh, định vụ thương hiệu của ngân hàng đối với khách hàng,
mở rộng quan hệ, thu hút khách hàng Ngân hàng nên tạo các bảng niêm yếtđầy đủ, công khai các tiện ích dễ hiểu sẽ tạo thuận tiện cho khách hàng vềthông tin, thủ tục khi gửi tiền Hoạt động marketing tạo uy tín ấn tượng tốtcho khách hàng thu hút khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng tốthơn Những hoạt động khuyến mại, giúp đẩy mạnh hơn việc thu hút vốn vàongân hàng Các hình thức khuyến mại đa dạng sẽ tạo thêm cho khách hàng cơhội thu được lợi nhuận cao hơn, tác động tâm lý của người gửi tiền, thể hiệnhình ảnh của ngân hàng Các chương trình khuyến mãi cần đi kèm với quảng
bá để người dân biết đến lợi ích khi giao dịch với ngân hàng
Người gửi tiền vào ngân hàng có nhiều mục đích khác nhau Ngân hàngcần có các sản phẩm phù hợp đáp ứng được nhu cầu, thỏa mãn mong muốncủa họ Vì vậy chính sách sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là tronghuy động vốn rất được coi trọng trong các NHTM để chiếm lĩnh thị trường.Ngân hàng có chính sách sản phẩm đúng đắn phù hợp nhu cầu, đạt hiệu quảtối thiểu hóa chi phí, sẽ thu hút đông đảo người gửi tiền và hoạt động kinh
Trang 39doanh hiệu quả Và ngược lại với việc đưa ra các gói sản phẩm tràn lan, chạytheo thị trường sẽ dẫn đến tăng chi phí mà hiệu quả hoạt động kém không đạt
độ thỏa dụng cho khách hàng, năng lực của ngân hàng bị phân tán Ngân hàngcần đưa ra các gói sản phẩm dựa trên khả năng của mình và nhu cầu củakhách hàng
Chính sách marketing không tốt sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinhdoanh nói chung và hiệu quả họat động huy động vốn của ngân hàng nóiriêng Hiện nay các ngân hàng đang tích cực quảng bá hình ảnh, các sản phẩmdịch vụ của mình qua nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo truyền hình,báo chí, tài trợ các chương trình và đặc biệt là đăng ký thương hiệu trên toànthế giới Ngoài ra còn có một vài nhân tố như: chiến lược kinh doanh củangân hàng, quy mô cơ cấu vốn tự có, cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị Những yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến mô hình, cơ cấu tổ chức huy độngvốn, uy tín của ngân hàng trên thị trường
Các khoản đầu tư vào công nghệ là tốn kém và lâu dài, ngân hàng cầnthời gian dài để thích ứng với công nghệ mới, hoàn thiện tất cả các mạng lưới
Trang 40trên cả hệ thống Khi áp dụng những công nghệ mới cần có đủ điều kiện ứngdụng hết hiệu quả, công suất của công nghệ Vấn đề đặt ra sau ứng dụng côngnghệ mới là quản trị rủi ro tiềm ẩn về bảo mật, tính ổn định của hệ thống kếtnối trên nền tảng công nghệ mới Đi kèm với công nghệ là đội ngũ kỹ thuậtviên chuyên ngành có trình độ cao, có khả năng ứng dụng công nghệ tốt
1.3.1.4 Năng lực trình độ và kỹ năng của cán bộ ngân hàng
Đội ngũ nhân viên là nguồn tài sản vô cùng quan trọng của các doanhnghiệp nói chung và Ngân hàng nói riêng Nếu trình độ của nhân viên cao,thái độ niềm nở sẽ gây được thiện cảm của khách hàng, tạo mối quan hệ tốtgiữa ngân hàng và khách hàng sẽ làm tăng giá trị “tài sản” cho ngân hàng.Với đội ngũ quản lý hiệu quả, cán bộ có năng lực nghiệp vụ tạo uy tín, niềmtin cho khách hàng gửi và vay tiền, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Với sự phát triển của kinh tế xã hội, khách hàng càng có nhiều yêu cầucao hơn, đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải không ngừng học hỏi, trau dồi, ứngdụng công nghệ, khoa học vào hoạt động công tác nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng Tuy nhiên chi phí đào tạo tuyển dụng nhân viên vớitrình độ cao sẽ tốn kém hơn đòi hỏi ngân hàng nhiều ưu đãi hơn Các ngânhàng thường phải bỏ ra chi phí cao hơn để thu hút nguồn nhân lực trình độcao
1.3.1.5 Chính sách giá cả
Lãi suất là nhân tố quan trọng quyết định khả năng thu hút vốn củangân hàng Mục đích chủ yếu của người gửi tiền hầu hết là giá trị tăng thêmcủa tiền sau một thời gian Người gửi tiền có thể cân nhắc giữa việc gửi tiềnvào ngân hàng này khác bằng cách so sánh lãi suất huy động của ngân hàngkhác hợp lý thỏa mãn nhu cầu của họ Trong tình trạng khan hiếm vốn thì lãisuất cạnh tranh là công cụ hữu hiệu để ngân hàng huy động vốn
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi chịu tác động rất lớn của lãi suất, nhất